1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em mầm non theo hướng chuẩn phát triển của trẻ

144 64 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 452,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em mầm non theo hướng chuẩn phát triển của trẻ Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em mầm non theo hướng chuẩn phát triển của trẻ Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em mầm non theo hướng chuẩn phát triển của trẻ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THU HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ MẦM NON QUẬN HOÀN KIẾM,

HÀ NỘI THEO CHUẨN PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THU HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ MẦM NON QUẬN HOÀN KIẾM,

HÀ NỘI THEO CHUẨN PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ

CHUYÊN NÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Bùi Văn Quân

HÀ NỘI, 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu, đề tài: “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôidưỡng của hiệu trưởng các trường MN quận Hoàn Kiếm, Hà Nội theo chuẩnphát triển của trẻ” đã hoàn thành và đưa ra bảo vệ

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn các thầy, cô giáoKhoa Quản lý giáo dục_ trường đại học sư phạm Hà Nội 2, trường bồi dưỡngcán bộ giáo dục Hà Nội

Xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo phòng GD&ĐT quận HoànKiếm, các đồng chí chuyên viên tổ mầm non phòng GD&ĐT, các bậc phụhuynh, đội ngũ hiệu trưởng hiệu phó, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng cáctrường mầm non trong quá trình thực hiện đề tài

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc tới Thầygiáo, PGSTS Bùi Văn Quân _ Nguời tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trongquá trình hoàn thành bản luận văn này

Tuy đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu, nhưng chắc chắn luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận đựơc sự chỉ dẫn, góp

ý của các thầy cô và đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 6 năm 2016 Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Hà

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016 TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thu Hà

Trang 5

MỞ ĐẦU

l Lý do chọn đề tài

Đương thời Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm tới thế hệ trẻ, đặc biệt làtrẻ em, những chủ nhân tương lai của đất nước Người đã từng nói: “Trẻ emnhư búp trên cành, biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan” Quan điểm nàycủa Hồ Chủ Tịch đã được quán triệt trong thiết kế mục tiêu, nội dung giáo dụcmầm non ở nước ta Mục tiêu GDMN là hình thành cho trẻ những yếu tố nhâncách đầu tiên của con người, giúp trẻ phát triển toàn diện về các mặt: Nhậnthức, thể chất, ngôn ngữ, tình cảm - xã hội, thẩm mỹ nhằm hình thành những

cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ và thiết thực chuẩn bị để trẻvào lớp 1 Lứa tuổi mầm non là lứa tuổi phát triển nhanh về thể chất và tinhthần của trẻ, đặc biệt, thời kỳ 5 năm đầu của cuộc đời Sự phát triển từ 0 - 6tuổi là giai đoạn phát triển có tính quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách,năng lực phát triển trí tuệ trong tương lai của cá nhân Do đó, việc chăm sóc trẻ

có vai trò vô cùng quan trọng

Quản lý dựa vào chuẩn là xu hướng quản lý hiện đại đã và đang được triểnkhai trong quản lý giáo dục ở nước ta Trong lĩnh vực giáo dục mầm non, ngày23/7/2010, Bộ GD&ĐT đã ra Thông tư 23/2010/TT-BGDĐT ban hành Quyđịnh về bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi Ở lứa tuổi này, theo chuẩn, trẻ em phảiđáp ứng được 120 chỉ số Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi áp dụng đối với cáctrường mầm non, trường mầm non và lớp mẫu giáo độc lập trong hệ thống giáodục quốc dân gồm 4 lĩnh vực, 28 chuẩn, 120 chỉ số Bộ chuẩn nhằm hỗ trợ thựchiện chương trình giáo dục mầm non, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục,chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp

1 Đồng thời, bộ chuẩn cũng là căn cứ để xây dựng chương trình, tài liệu tuyên

truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dụctrẻ em năm tuổi nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ em

Trong Khoa học Giáo dục mầm non, chăm sóc trẻ em là hoạt động nuôi

Trang 6

là khâu quan trọng góp phần tạo tiền đề cho sự phát triển của trẻ, bởi nuôidưỡng trẻ là tổ hợp các hoạt động, từ cho trẻ ăn, cho trẻ ngủ, chăm sóc sứckhỏe, chăm sóc vệ sinh cá nhân đến chăm sóc tinh thần, yêu thương trẻ, bảo vệtrẻ tránh được những tác động xấu đến thể chất và tinh thần.

Với vai trò nêu trên của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, yêu cầu đặt

ra với đội ngũ giáo viên mầm non và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non

là rất nặng nề Cán bộ quản lý, giáo viên mầm non phải không ngừng đảm bảo

và nâng cao chất lượng của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong cáctrường mầm non mà họ quản lý và công tác

Thực hiện lộ trình “Quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục mầm non,giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp thủ đô HàNội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” của thành phố Hà Nội, ngành giáodục quận Hoàn Kiếm đặc biệt quan tâm đến công tác phát triển chất lượng giáo

dục nói chung, giáo dục mầm non luôn nói riêng, hướng đến mục tiêu: Xây

dựng và phát triển hệ thống giáo dục mầm non thủ đô Hà Nội cả về quy mô và chất lượng, giữ vững vị trí dẫn đầu cả nước, tiếp cận nền giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và quốc tế, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; xây dựng xã hội học tập, tạo tiền đề phát triển kinh tế tri thức, phục vụ thiết thực yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá thủ

đô và đất nước Mục tiêu cụ thể: Tỷ lệ trẻ đạt chuẩn phát triển năm 2020 đạt 90% trở lên; giảm tỷ lệ trẻ mầm non suy dinh dưỡng năm 2015 xuống dưới 7%, năm 2020 xuống 3%.

Mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục mầm non của quận Hoàn Kiếm,phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng của các trường MNtrên địa bàn quận Tuy nhiên, đội ngũ CBQL phụ trách công tác chăm sóc nuôidưỡng tại các trường MN mặc dù được qui hoạch từ đội ngũ GV dày dạn kinhnghiệm, nhưng kiến thức về dinh dưỡng vẫn còn hạn chế nhất định nên gặpkhó khăn trong chỉ đạo công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đáp ứng yêu cầu của

Trang 7

Những phân tích nêu trên là lý do của việc lựa chọn vấn đề “Quản lý

hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội theo chuẩn phát triển của trẻ"làm đề tài luận văn tốtnghiệp thạc sĩ quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động chăm sóc, nuôidưỡng trẻ ở các trường mầm non quận Hoàn Kiếm, đề xuất biện pháp quản líhoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non trên địa bàn quận Hoàn Kiếm,

Hà Nội theo chuẩn phát triển của trẻ

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

_ Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡngtrẻ ở các trường MN theo chuẩn phát triển của trẻ

_ Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡngtrẻ ở các trường MN quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

_ Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

ở các trường MN quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội theo chuẩn phát triểncủa trẻ

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non trên địabàn quận

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt của hiệu trưởng các trường mầm non quận

Hoàn

Kiếm thành phố Hà Nội đối với động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩnphát triển của trẻ

5 Giả thuyết khoa học

Nếu hiệu trưởng các trường MN quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội dựa

Trang 8

các biện pháp quản lý theo hướng: xây dựng kế hoạch, quy trình thực hiệncông tác quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ; nâng cao chất lượng đội ngũCBQL, giáo viên và nhân viên; đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá

và quản lý đội ngũ giáo viên, nhân viên gắn với công tác thi đua và thực hiệntốt các chế độ, chính sách đãi ngộ; đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dụcmầm non và phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng thìchất lượng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của các trường MN quận HoànKiếm thành phố Hà Nội sẽ được nâng cao

6 Phạm vi nghiên cứu

-Sử dụng các số liệu về GDMN, kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở cáctrường MN và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên MN năm học2015- 2016 của quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

-Khảo sát đánh giá thực trạng ở 27 trường MN trên địa bàn quận HoànKiếm, thành phố Hà Nội

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa,khái quát hóa để xử lý các tài liệu về chủ trương của Đảng, nhà Nước và BộGD&ĐT các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến hoạt động chămsóc, nuôi dưỡng trẻ lứa tuổi MN đề xây dựng các khái niệm công cụ và xâydựng khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi nhóm CBQL, GVMN, nhân

viên; phiếu đánh giá chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng (cho chuyên viên phòng

GD và phụ huynh)

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm CBQL phòng GD,

hiệu trưởng trường MN và GVMN, nhân viên MN

7.2.3 Phương pháp quan sát: quan sát cách thức tổ chức và quản lí chỉ

Trang 9

hoạt động thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của GVMN, nhân viên MN theocác yêu cầu của qui chế nuôi dạy trẻ, điều lệ trường MN, các thông tư về chămsóc, sức khỏe và an toàn của trẻ MN.

7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: nghiên cứu phân tích

các sổ theo dõi sức khỏe của trẻ, biểu đồ tăng trưởng, sổ tính khẩu phần ăn chotrẻ, sổ ghi nhật kí hàng ngày, sổ theo dõi công tác y tế học đường

7.2.5 Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến tham vấn của chuyên gia về y

tế học đường, bác sĩ nhi khoa làm việc tại các trường MN, chuyên viên phòng

GD, chuyên gia dinh dưỡng

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn cócấu trúc 3 chương:

Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

ở các trường MN theo chuẩn phát triển của trẻ

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở cáctrường MN quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn phát triển của trẻ ở các trường MN quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Trang 10

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THEO CHUẨN PHÁT

TRIỂN CỦA TRẺ 1.1 Tông quan nghiên cứu vân đê

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đã được nghiên cứu từ rất sớm và khác đadạng Trước hết là những quan điểm, tư tưởng về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đượctrình bày trong các công trình nghiên cứu về Tâm lí học, giáo dục học lứa tuổi

mầm non Tác giả V.X.Mukhina với công trình Tâm lí học mẫu giáo nghiên cứu

về đặc trưng tâm lí của trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo Winhem Preyer với tác

phẩm Trí óc của trẻ em đã miêu tả chi tiết về sự phát triển của trẻ em trên phương

diện vận động, hình thành ngôn ngữ và trí nhớ cụ thể thông qua cậu bé Alex Tác

giả Erik Erikson với Trẻ em và xã hội nghiên cứu về sự phát triển của trẻ em, cách đối xử và giáo dục trẻ A.B.Zaporojets với Cơ sở tâm lí học của giáo dục

mâu giáo tập trung nghiên cứu chuyên biệt về trẻ nhỏ từ lúc mới sinh đến 6 tuổi.

Tác giả đã đặc biệt quan tâm đến việc chăm sóc trẻ trong những năm tháng đầuđời.v.v

Một số nhà tâm lý học Xô viết như: L.X.Vuwgotsxki, A.N.Lêônchiev đãnghiên cứu quá trình hình thành hành động trí tuệ ở trẻ em, nhờ đó đã phát hiện ra

cơ chế chuyển từ hành động vật chất bên ngoài thành hành động trí tuệ bên trong

và đặc điểm, các giai đoạn của sự hình thành các hành động trí tuệ ở trẻ em Cácnhà tâm lý cùng đưa ra các biện pháp chăm sóc đặc biệt để hình thành tốt hànhđộng trí tuệ cho trẻ em

Ở Phương Tây, tác giả: Sower Michelle Denise trong nghiên cứu“Đánh giáhiệu quả của một chương trình nuôi dạy chất lượng áp dụng trên một số trẻ em ởcác gia đình bình thường" tại trường University Of Nevada, Reno, năm 2000

Trang 11

chương trình nuôi dạy trẻ Công trình nghiên cứu "Kinh nghiệm chăm sóc trẻ em

- Một số phân tích và so sánh" của tác giả Beardsley Lyda Dove, Trường:University of California, Berkeley, 2001 đã đưa ra kết quả phân tích so sánh đốivới kinh nghiệm chăm sóc trẻ tại một chương trình nuôi dạy trẻ chất lượng

Những công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến hoạt động chăm sóc, nuôidưỡng trẻ ở nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó có đề cập đến các yêu cầu vềchất lượng trong dịch vụ nuôi dạy trẻ; các biện pháp nâng cáo chất lượng trongdịch vụ nuôi dạy trẻ

1.1.2.Các nghiên cứu ở trong nước

Ngành học GDMN đang ngày càng khẳng định tầm quan trọng và vị trítrong hệ thống giáo dục quốc dân, được sự quan tâm của Đảng nhà nước trongviệc đầu tư chăm lo cho GDMN Nghiên cứu về GDMN và QLGDMN, tăngcường nghiệp vụ quản lý và tăng cường năng lực quản lý của HT các trường mầmnon đã được quan tâm, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước,cấp Bộ, cấp cơ sở và một số luận văn thạc sỹ, các bài viết đăng trên các tạp chíchuyên ngành về GDMN và đặc biệt là về đề tài CSND trẻ như:

- Đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng chươngtrình chăm sóc, giáo dục trẻ 3-6 tuổi trong trường mầm non” Chủ nhiệm đề tài:

Lê Thu Hương Cơ quan chủ trì: Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục, thựchiện năm 2004 Trong đề tài này các tác giả tổng hợp những kinh nghiệm vềchương trình chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non của một số nước trên thế giới.Đánh giá thực trạng về chương trình chăm sóc, giáo dục mẫu giáo hiện hành vàviệc thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trong các trường mầm non hiện nay.Các tác giả đưa ra những định hướng đổi mới nhằm nâng cao chất lượng chămsóc, giáo dục trẻ mẫu giáo đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạncông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

_ Luận văn thạc sỹ của tác giả Tào Thị Hồng Vân với đề tài "Chăm sóc sứckhoẻ trẻ mẫu giáo trong trường mầm non và đề xuất các giải pháp can thiệp” Ở

Trang 12

luận văn tác giả đã nêu lên tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe cho trẻmẫu giáo trong trường mầm non và đề xuất triển khai thực nghiệm các biện phápchính có tính khả thi cao như: Nâng cao vai trò và trách nhiệm của giáo viên vềtheo dõi tình trạng thể lực sức khoẻ của trẻ để phát hiện sớm trẻ mắc bệnh và đềphòng trẻ suy dinh dưỡng Phối hợp các biện pháp giáo dục sức khoẻ theo hướngtích hợp các chủ đề, đáp ứng yêu cầu đổi mới Nâng cao kiến thức và kỹ năngthực hành chăm sóc sức khoẻ cho trẻ của cán bộ, giáo viên và cha mẹ Nâng caonăng lực quản lý chăm sóc sức khoẻ của cán bộ kiêm nhiệm về y tế học đường.Những biện pháp dã giúp cho các nhà quản lý trường mầm non nâng cao chấtlượng chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầu giáo

_ Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt với đề tài “Cácbiện pháp tăng cường quản lý hoạt động Chăm sóc _ Giáo dục trẻ của Hiệutrưởng các trường mầm non Quận 3 - Thành phố HCM” Trong luận văn tác giả đãxây dựng được các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc _ giáo dụctrẻ phù hợp với điều kiện của các trường mầm non quận 3 _ Thành phố Hồ ChíMinh và có tính khả thi cao khi áp dụng vào thực tế

_ Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Bá Hòa với đề tài “Quy hoạch pháttriển giáo dục mầm non các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam đến năm 2015” Tácgiả đánh giá thực trạng giáo dục mầm non và xây dựng quy hoạch phát triển giáodục mầm non các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam theo điều kiện thực tế và địnhhướng phát triển giáo dục mầm non của cả nước

- Luận văn thạc sỹ Phạm Thị Hòa với đề tài “Một số biện pháp can thiệp sớmtình trạng suy dinh dưỡng cho trẻ từ 18 đến 36 tháng ở trường mầm non” Trongluận văn của mình thạc sỹ Phạm Thị Hòa đã đưa ra thực trạng về tỷ lệ trẻ emtrong độ tuổi 18-36 tháng ở trường mầm non bị suy dinh dưỡng cao Ảnh hưởnglớn đến sự phát triển thể chất cho trẻ sau này Tác giả cũng đã đưa ra những đềxuất kiến nghị với nhà trường, các bậc phụ huynh, xã hội cần quan tâm và canthiệp sớm với vấn đề này

Trang 13

Về cơ bản, các công trình trên đã đề cập đến công tác chỉ đạo, biện phápquản lý ở các trường mầm non, các biện pháp cũng đã có những đóng góp nhấtđịnh đối với sự phát triển của GDMN tuy nhiên những công trình đi sâu về côngtác CSND trẻ, nhất là CSND trẻ theo chuẩn phát triển của trẻ - một trong nhữngnội dung quản lý trọng tâm của người Hiệu trưởng còn ít được quan tâm nghiêncứu Việc đi sâu vào các biện pháp quản lý công tác CSND trẻ theo chuẩn pháttriển của trẻ ở trường MN thì các công trình chưa đề cập đến một cách hệ thống,đặc biệt là đối với địa bàn quận Hoàn Kiếm.

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Trẻ mầm non

Trẻ em là một khái niệm lịch sử Trẻ em là trẻ em, trẻ em không phải làngười lớn thu nhỏ lại Xã hội càng văn minh, tuổi thơ càng được kéo dài hơn và ởmột trình độ văn minh nhất định thì loại hình hoạt động đầu tiên của trẻ em làchơi rồi đến học tập, sau đó mới là lao động sản xuất

Trẻ mầm non là trẻ em có độ tuổi từ 3 tháng cho đến 6 tuổi Trẻ mầm noncần được chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ một cách tốt nhất, vì đây là thời kỳ trẻyếu ớt cần sự yêu thương, quan tâm của người lớn Thời kỳ này có vị trí quantrọng trong cuộc đời của mỗi con người.[ 23]

1.2.2 Chăm sóc trẻ em

Chăm sóc trẻ em là hoạt động nuôi dưỡng, giáo dục, theo dõi quá trình pháttriển của trẻ nhỏ Trẻ nhỏ từ khi mới lọt lòng mẹ cần sự chăm sóc về dinh dưỡngcũng như giáo dục về tinh thần Trong nhiều xã hội hiện đại, công việc này đượcchia sẻ cho cả cha và mẹ đứa bé Ở nhiều xã hội, các thành viên khác của giađình, như ông bà, cũng tham gia việc chăm sóc trẻ Trẻ nhỏ sau độ tuổi 12 tháng

ở nhiều quốc gia có thể đến trường mẫu giáo để nhận được sự chăm sóc, giúp cha

mẹ của chúng có thời gian hoạt động xã hội Từ sau 6 năm tuổi, nhiều quốc giaquy định trẻ phải bắt buộc đến trường tiểu học.[4]

1.2.3 Nuôi dưỡng trẻ em

Trang 14

Nuôi dưỡng trẻ em là các hoạt động cho trẻ ăn, cho trẻ ngủ, chăm sóc sứckhỏe, chăm sóc vệ sinh cá nhân, chăm sóc tinh thần, yêu thương trẻ, bảo vệ trẻtránh được những tác động xấu đến thể chất và tinh thần [ 4]

1.2.4 Chuẩn phát triển của trẻ

Chuẩn phát triển của trẻ là hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí nhằm xác minhmức độ phát triển (thể chất và tình thần) cần đạt đến của trẻ trong giai đoạn pháttriển của lứa tuổi

1.2.5 Quản lý hoạt động chăm sóc,nuôi dưỡng trẻ mầm non

Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ MN là quá trình tác động lên cơ thể trẻtrong độ tuổi từ 3 tháng đến 6 tuổi một cách hợp lý, khoa học giúp trẻ phát triểncân đối, hài hòa về thể trạng sức khỏe, tinh thần vui vẻ, hoạt bát, phòng chốngbệnh tật hướng tới mục đích thiết yếu là trẻ phát triển toàn diện về mặt thể chất vàtinh thần

Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non là những tác động cómục đích của chủ thể quản lý nhà trường(Hiệu trưởng trường mầm non) tới hoạtđộng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhằm nâng cao chất lượng chất lượng chăm sóc,nuôi dưỡng trẻ thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện trẻ mầm non, giúp trẻ chuẩn

bị tốt về thể lực sức khỏe để đến trường tiểu học Đồng thời đảm bảo an toàn chotrẻ, tạo sự tin tưởng của xã hội, cha mẹ học sinh về nhà trường mầm non, giúphiệu trưởng huy động được các nguồn lực thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻmột cách hiệu quả góp phần thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ trong các nhàtrường

Trong giới hạn của đề tài, chúng tôi tiếp cận khái niệm quản lý hoạt độngchăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non theo quy định tại điều lệ trườngmầm non về chức năng, nhiệm vụ của trường mầm non, Hiệu trưởng trường mầmnon và các chức năng quản lý giáo dục: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm trađánh giá hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non

Trang 15

1.3 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Khái niệm trường mầm non

Trường MN là đơn vị cơ sở của ngành GDMN, là trường liên hợp giữa nhàtrẻ và mẫu giáo được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm pháttriển sự nghiệp GDMN, được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dânlập, tư thục Trường mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ Trường domột ban giám hiệu có hiệu trưởng phụ trách

1.31.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non

Theo điều lệ trường mầm non do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành ngày 13tháng 2 năm 2014 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non:

- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba thángtuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành

- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức giáo dục hoà nhậpcho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng,chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theoyêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn

- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt độngnuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia cáchoạt động xã hội trong cộng đồng

- Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ emtheo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp

luật

Trang 16

1.31.2.Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trong trường mầm non Trẻ em được tổ chức theo

nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo

- Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ B tháng tuổi đến Bó tháng tuổi được tổ chứcthành các nhóm trẻ Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:+ Nhóm trẻ từ B đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ;

+ Nhóm trẻ từ 1B đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ;

+ Nhóm trẻ từ 25 đến Bó tháng tuổi: 25 trẻ

- Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi được tổ chức thànhcác lớp mẫu giáo Số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định như sau:Lớp mẫu giáo B- 4 tuổi: 25 trẻ; Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi: BO trẻ; Lớp mẫu giáo 5-6tuổi: B5 trẻ;

- Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định hiệnhành Nếu nhóm, lớp có từ 2 giáo viên trở lên thì phải có 1 giáo viên phụ tráchchính

- Tuỳ theo điều kiện địa phương, nhà trường, nhà trẻ có thể có thêm nhómtrẻ hoặc lớp mẫu giáo ở những địa bàn khác nhau để thuận tiện cho trẻ đếntrường, đến nhà trẻ (gọi là điểm trường) Hiệu trưởng phân công một phó hiệutrưởng hoặc một giáo viên phụ trách lớp phụ trách điểm trường Mỗi trường, mỗinhà trẻ không có quá 7 điểm trường

1.3.2 Mục tiêu giáo dục mầm non

Điều 22, Luật GD bổ sung và sửa đổi 2009 nêu: "Mục tiêu giáo dục mầmnon là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thànhnhững yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một"

Mục tiêu giáo dục mầm non được cụ thể hóa trong chương trình GDMNban hành theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “Mục tiêu giáo dục Mầm non làgiúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành nhữngyếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một, hình thành và

Trang 17

phát triển trẻ em những chức năng tâm lý, năng lực và phẩm chất mang tính nềntảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triểntối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo

và cho việc học tập suốt đời”

1.3.3 Nhiệm vụ giáo dục mầm non

Thực hiện nội dung giáo dục toàn diện và ngày càng nâng cao chất lượnggiáo dục trẻ theo mục tiêu, kế hoạch đào tạo

Tuyên truyền và hướng dẫn công tác nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậccha mẹ trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ Phối hợp với các ban ngành kháctrong xã hội quan tâm đến những trẻ em thiệt thòi, diện chính sách

Kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh trong việc nuôi con khỏe, dạy conngoan, đáp ứng nhu cầu xã hội "Dạy trẻ thành nhân trước khi thành tài”

1.3.4 Đặc trưng của giáo dục mầm non

Giáo dục mầm non có những đặc trưng riêng so với các ngành học, bậc họckhác trong hệ thống giáo dục quốc dân Những nét đặc trưng đó được thể hiệnnhư sau:

- Giáo dục mầm non thực hiện nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ từ 3tháng đến 6 tuổi và nội dung GDMN phải đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức vànguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các

độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dụcvới cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị chotrẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống

- Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng,chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanhnhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng,yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em,bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết,thích đi học

Trang 18

- Phương pháp chủ yếu trong GDMN là thông qua các hoạt động vui chơi đểgiúp trẻ phát triển toàn diện: chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ.

- Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếpthường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú

ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho trẻ cócảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tíchcực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sựphát triển các giác quan và các chức năng tâm - sinh lý; tạo môi trường giáo dụcgần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ

- Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện chotrẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hìnhthức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học,học mà chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích vàtạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạtđộng một cách vui vẻ Kết hợp hài hòa giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáodục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phùhợp Tổ chức hợp lý các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp,phù hợp với độ tuổi của nhóm (lớp), với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu vàhứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế

Từ những vấn đề trên đòi hỏi những người làm công tác giáo dục mầmnon, cán bộ quản lý giáo dục mầm non nói chung và người hiệu trưởng mầm nonnói riêng phải am hiểu một cách sâu sắc về kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ, vềnội dung - phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ, quản lý chương trình GDMN vàđặc biệt là hết lòng thương yêu trẻ

Đội ngũ cán bộ giáo viên hầu hết là nữ, đây là nét khác biệt so với các ngànhhọc, bậc học khác Thực tế cho thấy việc quản lý một tập thể toàn là nữ cũng gặpkhông ít khó khăn, phức tạp Bởi vì, đặc điểm tâm lý và giới tính của nữ có nhiềunét khác biệt với nam giới Phụ nữ thường thích nhẹ nhàng, tình cảm, dễ xúc cảm,

Trang 19

dịu dàng, mềm mỏng, cẩn thận, tỉ mĩ, chu đáo nhưng cũng hay đố kỵ, ghen ghét,ganh tỵ và cả tự ti Tuy nữ giới có nhiều mặt tốt nhưng cũng có nhiều cái nhỏnhặt Vì vậy, đòi hỏi người cán bộ quản lý phải hết sức khéo léo, tế nhị, hiểu tâm

lý nhưng phải cương quyết để có những quyết định đúng đắn, kịp thời, hợp lýnhằm thúc đẩy ưu điểm và khắc phục hạn chế còn tồn tại trong tập thể nữ

1.4 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non

1.4.1 Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ mầm non

Nuôi dưỡng trẻ là một phần trong những công việc chính của trường MN,cùng với sự phát triển của ngành học, việc nuôi dưỡng trẻ trong trường MN ngàycàng mang tính khoa học và đảm bảo những tiêu chuẩn về chất lượng do ngànhhọc qui định theo các tiêu chí:

+Xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý Đảm bảo năng lượng khẩu phần

ăn đạt tối thiểu theo yêu cầu lứa tuổi(NT:750; MG: 850), tỉ lệ cân đối giữa cácchất dinh dưỡng (P: 14-1ó; L:24-2ó; G: ó0-62), sự đa dạng các loại thực phẩm.+ Đa dạng hóa việc chế biến các món ăn phù hợp với độ tuổi của trẻ, xâydựng thực đơn theo mùa

+ Hợp lý, rõ ràng trong thu chi tiền ăn, cập nhật và điều chỉnh kịp thời

+ Đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm

+ Có đủ các điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng trẻ.+ Tỉ lệ chuyên cần của trẻ em cao, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, béo phì vàtrẻ mắc bệnh

1.4.2 Chăm sóc, giáo dục vệ sinh cho trẻ mầm non

*Chăm sóc vệ sinh cá nhân cho trẻ:

- Chăm sóc da cho trẻ: Cần phải chăm sóc để da trẻ lúc nào cũng được sạch

Da của trẻ rất mỏng và dễ bị tổn thương Vì vậy giáo viên phải luôn quan tâmchăm sóc da của trẻ đúng cách

- Lau rửa cho trẻ: Trẻ dưới 2 tuổi phải được cô giáo giúp đỡ, trẻ trên 2 tuổi

Trang 20

có thể tự rửa lấy dưới sự giám sát của giáo viên Muốn thế trong phòng vệ sinhphải có chậu rửa theo tầm vóc trẻ em, nghĩa là không cao quá 45 cm trên mặt sàn

- Cắt móng tay, móng chân, chải đầu cho trẻ: Hiện nay theo chỉ đạo củangành y tế để tránh lây nhiễm các bệnh đường máu thì mỗi trẻ phải có dụng cụ cắtmóng tay riêng có ký hiệu của trẻ và sau khi dung xong phải vệ sinh, hấp tẩytrùng sạch sẽ Tóc trẻ phải chải bằng lược dày, mỗi trẻ phải có một chiếc lược

- Vệ sinh răng miệng: Thường xuyên nhắc trẻ uống nước và xúc miệng saukhi ăn Với trẻ 5-6 tuổi giáo viên hướng dẫn trẻ cách chải răng và kết hợp với giađình dạy trẻ tập đánh răng ở nhà

- Vệ sinh quần áo, giày dép: Không để trẻ mặc quần áo ẩm ướt, khi trẻ ra mồhôi hay bị nôn cô phải thay ngay cho trẻ Cởi bớt quần áo khi trời nóng, hoặc mặcquần áo khi trời lạnh Để chống nhiễm lạnh đôi chân của trẻ, ngoài dép đi đếnlớp, cần có thêm đôi dép sạch cho trẻ đi trong lớp

* Giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ

- Dạy trẻ cách rửa mặt, tay chân, đánh răng, chải đầu, mặc quần áo sạch sẽ,gọn gàng, móng tay, móng chân cắt ngắn

- Giáo dục trẻ có thói quen thích tắm gội sạch sẽ, rửa mặt, rửa tay trước khi

đi ngủ, rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh:đánh răng sau khi ăn các bữa chính, buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng ngủdậy

- Dạy trẻ biết chùi mũi bằng khăn, khi ho hoặc khi hắt hơi dùng khăn hoặctay che miệng, không khạc nhổ bừa bãi, khi đi tiểu tiện phải vào nhà vệ sinh

- Giáo dục trẻ chỉ uống nước đun sôi để nguội, hoặc nước chè, nước các loạihoa quả Nước uống cho trẻ phải đựng trong thùng có vòi hoặc có chai có nút đậy,hạn chế các loại nước có gas

- Giáo dục trẻ có thói quen đi dép khi ra đường, đội mũ nón khi ra nắng

- Dạy trẻ có thói quen ngủ đúng giờ, ngủ say và đủ giấc

- Giường chiếu, tủ đồ chơi, giá khăn mặt, nơi để ca cốc phải luôn luôn gọn

Trang 21

gàng, ngăn nắp Bất cứ làm việc gì có rác bụi ở bàn ghế, sàn nhà như cắt xé giấy,gọt bút chì phải dọn dẹp thùng rác, không vứt bừa bãi ra xung quanh Biết dọndẹp đồ dùng, cất đồ chơi và nơi qui định.

-Muốn đạt kết quả cao trong giáo dục những thói quen vệ sinh các nhân chotrẻ, cần tạo ra xung quanh trẻ những điều kiện thuận lợi như mỗi trẻ đều có đầy

đủ khăn mặt, khăn tay, bàn chải đánh răng, ca cốc, lược để đúng nơi qui định đểtrẻ tự mình lấy cất dễ dàng Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc giáo dụcthói quen vệ sinh văn minh cho trẻ: Sạch sẽ, trật tự, ngăn nắp

1.4.3 Chăm sóc sức khỏe và bảo vệ an toàn cho trẻ mầm non

Trẻ khỏe mạnh, an toàn là nhiệm vụ hàng đầu của trường MN Để thực hiệntốt nhiệm vụ này, hiệu trưởng phải có kế hoạch kết hợp với cơ sở y tế thườngxuyên kiểm tra sức khỏe định kì có đầy đủ các chuyên khoa(Nội, mắt, tai mũihọng, răng) 2 lần trong năm học và tiêm chủng 100% số trẻ trong trường, chỉ đạogiáo viên cân 4 lần/ năm, đo 2 lần/ năm và theo dõi sức khỏe cho trẻ bằng biểu đồtăng trưởng Sau mỗi lần khám sức khỏe và cân đo ban giám hiệu, y tế cùng vớicác giáo viên họp thống nhất biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng cho phù hợp với sựphát triển của trẻ Đối với những trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi hoặc thừa cân béophì phải có chế độ chăm sóc dinh dưỡng và vận động riêng Tuyên truyền hưỡngdẫn kiến thức chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho trẻ, cho các bậc phụ huynh để giảm

tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tỉ lệ trẻ mắc các bệnh thông thường ở trường mầm non.Xây dựng đầu tư phòng y tế với đầy đủ các trang thiết bị cần thiết trong côngtác sơ - cấp cứu tại trường mầm non Có kế hoạch cụ thể triển khai công tác chămsóc sức khỏe trẻ, kế hoạch phòng chống dịch bệnh trong nhà trường Thực hiệntốt công tác phòng chống dịch bệnh cho trẻ.Quản lý việc thực hiện nghiêm túcchế độ vệ sinh chăm sóc trẻ, vệ sinh môi trường, vệ sinh thực phẩm để phòngtránh dịch bệnh và ngộ độc thức ăn, nước uống

Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ (trong thời gian trẻ ở trường) về thể chất

và tinh thần, không để xảy ra tai nạn, thũơng tích, dịch bênh, ngô độc trong

Trang 22

trũờng và coi đây là mục tiêu trọng tâm của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.Nhà trường và giáo viên phải tạo cho trẻ một môi trường an toàn về sức khỏe, tâm

lý và thân thể

- Có hàng rào bảo vệ xung quanh khu vực trường (lớp) Sân và đồ chơingoài trời phù hợp với lứa tuổi, tránh trơn trượt Thường xuyên kiểm tra các đồdùng đồ chơi có nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ và có biện pháp khắc phục kịpthời Bảo đảm đủ ánh sáng cho lớp học, tạo không gian cho trẻ hoạt động tronglớp Thực hiện nghiêm túc quy chế nuôi dậy trẻ, duy trì nhật ký đón trả trẻ Có sựphân công cụ thể để giáo viên quản lý trẻ mọi lúc mọi nơi đặc biệt là quản lý trẻtrong các hoạt động đón trả trẻ, chăm sóc bán trú, trẻ mới đi học Bên cạnh đógiáo viên giáo dục về an toàn cho trẻ: những đồ vật gây nguy hiểm, những hànhđộng gây nguy hiểm và những nơi nguy hiểm trẻ không được đến gần

-Tạo cho trẻ có sự an toàn về mặt tâm lý Cô thương yêu và đáp ứng mọi nhucầu của trẻ Dành thời gian tiếp xúc vui vẻ với trẻ tạo không khí thân mật như ởtrong gia đình, tạo cảm giác yên ổn cho trẻ khi ở trường mầm non, trẻ tin tưởngrằng cô yêu trẻ Tránh gò ép, dọa nạt, phê phán trẻ Đặc biệt quan tâm chăm sóctrẻ mới đến lớp và các trẻ có nhu cầu đặc biệt

1.4.4 Tổ chức ăn, ngủ cho trẻ mầm non *Tổ chức ăn cho trẻ mầm non:

Tùy theo lứa tuổi của trẻ mà tổ chức các bữa ăn cho phù hợp Với trẻ nhà trẻ

có 2 bữa ăn chính sáng, chiều và 1bữa ăn phụ Với trẻ mẫu giáo có 1 bữa chínhsáng và 1 bữa quà chiều

- Trước khi ăn giáo viên hướng dẫn trẻ rửa tay, rửa mặt, mặc yếm(đối với trẻnhà trẻ) Cho trẻ ngồi vào bàn, 4- 6 trẻ ngồi một bàn, có lối đi quanh bàn dễ dàng.Chuẩn bị bát thìa, cốc uống nước đầy đủ cho số lượng trẻ Trước khi chia thức ăn

cô cần rửa tay sạch, quần áo và đầu tóc gọn gàng Cô chia thức ăn và cơm ra từngbát, Trộn đều, không để trẻ chờ ăn lâu

- Trong khi ăn, giáo viên cần vui vẻ, nói năng dịu dàng, tạo không khí thoảimái cho trẻ trong khi ăn Động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất, kết hợp giáo

Trang 23

dục dinh dưỡng, hành vi vệ sinh văn minh trong ăn uống: dạy cho trẻ biết mời cô

và các bạn trước khi bắt đầu ăn, ngồi ăn ngay ngắn, không co chân lên ghế; cầmthìa tay phải và tự xúc ăn gọn gàng, tránh đổ vãi; ăn từ tốn nhai kỹ, không nóichuyện và đùa nghịch trong khi ăn

- Giáo viên cần chăm sóc, quan tâm hơn với những trẻ mới đến lớp, trẻ yếuhoặc mới ốm dạy Nếu thấy trẻ ăn kém cô cần tìm hiểu nguyên nhân để báo chonhà bếp hoặc y tế hay bố mẹ biết để chủ động chăm sóc trẻ tốt hơn Đối với trẻxúc chưa thạo, ăn chậm hoặc biếng ăn, cô có thể giúp trẻ xúc và động viên trẻ ănkhẩn trương hơn có biện pháp phòng tránh hóc hoặc sặc trong khi trẻ ăn

- Sau khi ăn: Hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa, ghế vào nơi qui định, uống nước,lau miệng, lau tay sau khi ăn, đi vệ sinh (nếu trẻ có nhu cầu)

* Chăm sóc giấc ngủ: Tổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu của độ tuổi Trẻ từ

3-12 tháng ngủ 3 giấc, mỗi giấc khoảng 90-120 phút Trẻ từ 12-18 tháng ngủ 2giấc, mỗi giấc khoảng 90-120 phút Trẻ từ 18-36 tháng ngủ 1 giấc trưa khoảng

150 phút Trẻ 3-6 tuổi ngủ 1 giấc trưa khoảng 150 phút

- Chuẩn bị trước khi ngủ: Nhắc nhở trẻ đi vệ sinh trước khi đi ngủ Hướngdẫn trẻ tự lấy gối, chăn Bố trí cho trẻ chỗ ngủ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát vềmùa hè, ấm áp về mùa đông Phòng ngủ nên giảm ánh sáng bằng cách đóng bớtcửa sổ hoặc tắt bớt đèn Khi đã ổn định chỗ ngủ, cô có thể hát hoặc cho trẻ nghenhững bài hát ru, dân ca êm dịu để trẻ dễ đi vào giấc ngủ Với những cháu khóngủ, cô gần gũi, vỗ về trẻ, giúp trẻ yên tâm, dễ ngủ hơn

- Theo dõi trẻ ngủ: Trong thời gian trẻ ngủ, cô phải thường xuyên có mặt đểtheo dõi, không để trẻ úp mặt vào gối hoặc trùm chăn kín, sửa lại tư thế để trẻ ngủthoải mái Khi trẻ ngủ: về mùa hè, nếu dùng quạt điện chú ý vặn tốc độ quạt vừaphải và phải để xa, từ phía chân trẻ; nếu dùng điều hòa nhiệt độ không nên đểnhiệt độ lạnh quá Mùa đông chú ý đắp chăn ấm cho trẻ, không nên để trẻ mặcquá nhiều quần áo Cho phép trẻ đi vệ sinh nếu trẻ có nhu cầu

- Chăm sóc trẻ sau khi thức dậy: Không nên đánh thức trẻ dậy đồng loạt, trẻ

Trang 24

nào thức giấc trước cô cho dậy trước, tránh đánh thức cùng một lúc ảnh hưởngđến trẻ khác và sinh hoạt của lớp Không nên đánh thức trẻ dậy sớm trước khi trẻthức giấc vì dễ làm cho trẻ cáu kỉnh, mệt mỏi Sau khi trẻ dậy hết, cô có thểhướng dẫn trẻ tự làm các công việc vừa sức với trẻ như cất gối, chiếu Có thểchuyển dần từ trạng thái ngủ sang trạng thái khác bằng cách cho trẻ hát một bàihát hoặc âu yếm nói chuyện với trẻ, hỏi chúng mơ thấy gì Cô bật đèn mở cửa sổ

từ từ Cô nhắc nhở trẻ đi về sinh, Sau khi trẻ tỉnh táo cho trẻ ăn quà chiều

1.4.5 Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho các cha mẹ trẻ và cộng đồng.

Phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em chocha mẹ trẻ và cộng đồng xã hội là một trong những hình thức tuyên truyền hữuhiệu nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ không những tại trườngmầm non mà còn ở ngay trong từng gia đình trong cộng đồng xã hội

Phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cungcấp cho cha mẹ trẻ và những thành viên trong cộng đồng xã hội những kiến thức

về dinh dưỡng, về tổ chức những bữa ăn hợp lý, vệ sinh an toàn thực phẩm, theodõi sức khỏe, tiêm phòng, phòng tránh dịch bệnh, rèn thói quen vệ sinh, tổ chứcchế độ sinh hoạt khoa học, nề nếp Những việc này làm nâng cao tầm hiểu biết

và nhận thức của cha mẹ trẻ, của cộng đồng xã hội về việc nuôi dưỡng trẻ, từ đóhiểu thêm các công việc của trường mầm non để có những hỗ trợ đắc lực cho nhàtrường trong việc nuôi trẻ và các công tác khác

1.5 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non theo chuẩn phát triển của trẻ

1.5.1 Giới thiệu Bộ chuẩn phát triển của trẻ do Bộ Giáo dục và Đạo tạo quy định

Ngày 23/7/2010, Bộ GD&ĐT đã ra Thông tư 23/2010/TT-BGDĐT banhành quy định về bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi Ở lứa tuổi này, theo chuẩn, trẻ

em phải đáp ứng được 120 chỉ số Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi gồm 4 lĩnh

Trang 25

vực, 28 chuẩn, 120 chỉ số Bộ chuẩn này được áp dụng đối với các trường mầmnon, trường mẫu giáo và lớp mẫu giáo độc lập trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Bộ chuẩn nhằm hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non, nâng cao chấtlượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1 Đồngthời, bộ chuẩn cũng là căn cứ để xây dựng chương trình, tài liệu tuyên truyền,hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ emnăm tuổi nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ em Trên cơ sở đó, tạo

sự thống nhất trong chăm sóc, giáo dục trẻ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Cụ thể nội dung 28 chuẩn, 120 chỉ số của Bộ chuẩn như sau:

Chuẩn 1: Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ lớn

a) Chỉ số 1 Bật xa tối thiểu 50cm;

b) Chỉ số 2 Nhảy xuống từ độ cao 40 cm;

c) Chỉ số 3 Ném và bắt bóng bằng hai taytừ khoảng cách xa 4 m;

d) Chỉ số 4 Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặtđất

Chuẩn 2: Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ nhỏ

a) Chỉ số 5 Tự mặc và cởi được áo;

b) Chỉ số 6 Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ;

c) Chỉ số 7 Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản;

d) Chỉ số 8 Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn

Chuẩn 3: Trẻ có thể phối hợp các giác quan và giữ thăng bằng khi vận động

a) Chỉ số 9 Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu;

b) Chỉ số 10 Đập và bắt được bóng bằng 2 tay;

c) Chỉ số 11 Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m) Chuẩn 4: Trẻ thể hiện sức mạnh, sự nhanh nhẹn và dẻo dai của cơ thể

a) Chỉ số 12 Chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây;

b) Chỉ số 13 Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian;

c) Chỉ số 14 Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút

Trang 26

Chuẩn 5: Trẻ có hiểu biết, thực hành vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng

a) Chỉ số 15 Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn;

b) Chỉ số 16 Tự rôa mặt, chải răng hàng ngày;

c) Chỉ số 17 Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp;

d) Chỉ số 18 Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng;

đ) Chỉ số 19 Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày;

e) Chỉ số 20 Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe

Chuẩn 6: Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân

a) Chỉ số 21 Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm;

b) Chỉ số 22 Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm;

c) Chỉ số 23 Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm;

d) Chỉ số 24 Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được ngườithân cho phép;

đ) Chỉ số 25 Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm;

e) Chỉ số 26 Biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút

thuốc

Chuẩn 7: Trẻ thể hiện sự nhận thức về bản thần

a) Chỉ số 27 Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình;

b) Chỉ số 28 Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân;

c) Chỉ số 29 Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân;

d) Chỉ số 30 Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân Chuẩn 8: Trẻ tin tưởng vào khả năng của bản thân

a) Chỉ số 31 Cố gắng thực hiện công việc đến cùng;

b) Chỉ số 32 Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc;

c) Chỉ số 33 Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày;

d) Chỉ số 34 Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân

Chuẩn 9: Trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc

Trang 27

a) Chỉ số 35 Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác;

b) Chỉ số 36 Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt;

c) Chỉ số 37 Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè;

d) Chỉ số 38 Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp;

đ) Chỉ số 39 Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc;

e) Chỉ số 40 Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh; g) Chỉ

số 41 Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích Chuẩn 10: Trẻ

có mối quan hệ tích cực với bạn bè và người lớn

a) Chỉ số 42 Dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi;

b) Chỉ số 43 Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi;

c) Chỉ số 44 Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với nhữngngười gần gũi;

d) Chỉ số 45 Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn;

e) Chỉ số 46 Có nhóm bạn chơi thường xuyên;

g) Chỉ số 47 Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động

Chuẩn 11 : Trẻ thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh

a) Chỉ số 48 Lắng nghe ý kiến của người khác;

b) Chỉ số 49 Trao đổi ý kiến của mình với các bạn;

c) Chỉ số 50 Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè;

d) Chỉ số 51 Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn; đ) Chỉ số 52 Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác

Chuẩn 12: Trẻ có các hành vi thích họp trong ứng xử xã hội

a) Chỉ số 53 Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác;

b) Chỉ số 54 Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với ngườilớn;

c) Chỉ số 55 Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết;

d) Chỉ số 56 Nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với

Trang 28

môi trường;

đ) Chỉ số 57 Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày

Chuẩn 13 : Trẻ thể hiện sự tôn trọng người khác

a) Chỉ số 58 Nói được khả năng và sở toi ch của bạn bè và người thân;

b) Chỉ số 59 Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình;

c) Chỉ số 60 Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn

Chuẩn 14: Trẻ nghe hiểu lòi nói

a) Chỉ số 61 Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi;

b) Chỉ số 62 Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động;

c) Chỉ số 63 Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi;

d) Chỉ số 64 Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ

Chuẩn 15: Trẻ biết sử dụng lòi nói để giao tiếp

a) Chỉ số 65 Nói rõ ràng;

b) Chỉ số 66 Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày;

c) Chỉ số 67 Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp;

d) Chỉ số 68 Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân;

đ) Chỉ số 69 Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động;

e) Chỉ số 70 Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được;g) Chỉ số 71 Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định;

h) Chỉ số 72 Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện

Chuẩn 16: Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp

a) Chỉ số 73 Điều chỉnh giọng nói phù họp với tình huống và nhu cầu giao tiếp;

Trang 29

b) Chỉ số 74 Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánhmắt phù hợp;

c) Chỉ số 75 Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện;

d) Chỉ số 76 Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói;

đ) Chỉ số 77 Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình

huống;

e) Chỉ số 78 Không nói tục, chửi bậy

Chuẩn 17: Trẻ thể hiện hứng thú đối với việc đọc

a) Chỉ số 79 Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh;

b) Chỉ số 80 Thể hiện sự thích thú với sách;

c) Chỉ số 81 Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách

Chuẩn 18: Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc

a) Chỉ số 82 Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống;

b) Chỉ số 83 Có một số hành vi như người đọc sách;

c) Chỉ số 84 “Đọc” theo truyện tranh đã biết;

d) Chỉ số 85 Biết kể chuyện theo tranh

Chuẩn 19: Trẻ thể hiện một số hiểu biết ban đầu về việc viết

a) Chỉ số 86 Biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói;

b) Chỉ số 87 Biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân;

c) Chỉ số 88 Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái;

d) Chỉ số 89 Biết “viết” tên của bản thân theo cách của mình;

đ) Chỉ số 90 Biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới;e) Chỉ số 91 Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt

Chuẩn 20: Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường tự nhiên

a) Chỉ số 92 Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung;

b) Chỉ số 93 Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và

Trang 30

một số hiện tượng tự nhiên;

c) Chỉ số 94 Nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻsống;

d) Chỉ số 95 Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra

Chuẩn 21: Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường xã hội

a) Chỉ số 96 Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng;

b) Chỉ số 97 Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống;

c) Chỉ số 98 Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống

Chuẩn 22: Trẻ thể hiện một số hiểu biết về âm nhạc và tạo hình

a) Chỉ số 99 Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc;b) Chỉ số 100 Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em;

c) Chỉ số 101 Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc;

d) Chỉ số 102 Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản;

đ) Chỉ số 103 Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình Chuẩn 23: Trẻ có một số hiểu biết về số, số đếm và đo

a) Chỉ số 104 Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10;

b) Chỉ số 105 Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm;

c) Chỉ số 106 Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo

Chuẩn 24: Trẻ nhận biết về một số hình hình học và định hướng trong không giana) Chỉ số 107 Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu;

b) Chỉ số 108 Xác định được vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác

Chuẩn 25: Trẻ có một số nhận biết ban đầu về thòi gian

Trang 31

a) Chỉ số 109 Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự;

b) Chỉ số 110 Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày;

c) Chỉ số 111 Nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ

Chuẩn 26: Trẻ tò mò và ham hiểu biết

a) Chỉ số 112 Hay đặt câu hỏi;

b) Chỉ số 113 Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh

Chuẩn 27: Trẻ thể hiện khả năng suy luận

a) Chỉ số 114 Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân - kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày;

b) Chỉ số 115 Loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng cònlại;

c) Chỉ số 116 Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện qui tắc.Chuẩn 28: Trẻ thể hiện khả năng sáng tạo

a) Chỉ số 117 Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát;

b) Chỉ số 118 Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình;

c) Chỉ số 119 Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau; d) Chỉ số 120 Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác.

1.5.2 Mục tiêu của quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non theo chuẩn phát triển của trẻ

Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non nhằm nângcao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non, thực hiện mục tiêu giáo dụctoàn diện trẻ mầm non, giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực sức khỏe để đến trườngtiểu học Đồng thời đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo sự tin tưởng của xã hội, cha mẹhọc sinh về nhà trường mầm non, giúp hiệu trưởng huy động được các nguồn lựcthực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ một cách hiệu quả giúp trẻ đạt được các chỉ

số phát triển theo quy định trong chuẩn phát triển của trẻ

Trang 32

1.5.3 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non theo chuẩn phát triển của trẻ

1.5.3.1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non

Đây là giai đoạn đầu tiên và quan trọng nhất để đưa các hoạt động chăm sóc,nuôi dưỡng trẻ vào công tác lập kế hoạch có mục tiêu cụ thể, biện pháp rõ ràng,xác định các điều kiện, nguồn lực để thực hiện mục tiêu trong thời gian nhất định.Lập kế hoạch được xem như phương pháp chuẩn bị trước để thực hiện mộtcông việc Bản kế hoạch này cho thấy công việc phải làm gì và làm như thế nào,thời gian và ai là người thực hiện, kết quả dự kiến đạt được là gì Hiệu trưởng cónhiệm vụ phải xác lập được mục tiêu chung hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻcủa nhà trường trên cơ sở căn cứ vào quy chế chăm sóc, nuôi dậy trẻ, nhiệm vụ cụthể của năm học, đặc điểm tình hình của nhà trường Như vậy, nhiệm vụ củangười hiệu trưởng trước hết phải đảm bảo chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻtheo mục tiêu đào tạo

I.5.3.2 Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non

Tổ chức là sắp xếp con người một cách khoa học hợp lý để mọi người cùnglàm việc hào hứng, tận tâm với công việc và cảm thấy mình được đóng góp nhằmthực hiện có hiệu quả mục tiêu đang xây dựng; duy trì cơ cấu nhất định về vai trò,nhiệm vụ, vị trí công tác

Tổ chức là sự sắp xếp các yếu tố, phối hợp và liên kết các hoạt động để các

bộ phận hỗ trợ lẫn nhau góp phần đạt đến mục đích đề ra Quá trình này thực hiệnsau việc lập kế hoạch và đòi hỏi có sự phối hợp của các lực lượng trong nhàtrường: nhân lực, vật lực, tài lực để hoàn thành mục tiêu của nhà trường

Tổ chức là cụ thể hoá kế hoạch thành những công tác mà nhà trường phảithực hiện Trong quá trình tổ chức, hiệu trưởng phải trao quyền cho mọi bộ phậntrong nhà trường cùng thực hiện nhiệm vụ, còn mình đóng vai trò chỉ huy để đưa

Trang 33

những hoạt động trong nhà trường đạt đến mục tiêu đề ra.

Tổ chức nhân sự là quá trình tuyển chọn, phân công liên quan đến nguồnnhân lực có nhiệm vụ cụ thể để thực hiện các chức năng trong nhà trường Nhiệm

vụ của hiệu trưởng là xây dựng tập thể sư phạm nhà trường vững mạnh đủ về sốlượng, đảm bảo chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, đồng bộ về cơ cấu, vàkhông ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghềnghiệp Vì vậy, trong quá trình phân công, hiệu trưởng nắm chắc năng lực củatừng giáo viên, nhân viên trong nhà trường với từng mảng hoạt động chăm sóc,nuôi dưỡng trẻ Phân công phân nhiệm cho cán bộ, giáo viên một cách rõ ràng,phù hợp với năng lực chuyên môn và trình độ của cán bộ, giáo viên Các hoạtđộng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ có chất lượng luôn đi cùng với đội ngũ GV, NVnhà trường đạt chuẩn và phát triển về chất lượng Đội ngũ GV, NV nhà trường cótrách nhiệm rất lớn đối với trẻ, đối với gia đình và xã hội trong việc đem lạinhững điều tốt nhất cho trẻ Người hiệu trưởng phải định hướng, tư vấn, hỗ trợphát triển và đánh giá GV, NV đúng thời điểm Đây là công tác đòi hỏi thời gian,công sức và chi phí Một khi đội ngũ nhân sự đã ổn định hiệu trưởng phải hỗ trợ

để họ tiếp tục phát triển chuyên môn sâu của mình

Đồng thời với việc phân công nhân sự thì còn phải huy động mọi nguồn lực

để tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

+ Phối hợp với bệnh viện để thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho trẻ

+ Phối hợp với cơ quan chức năng quản lý an toàn thực phẩm để tư vấnhướng dẫn về chế độ dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cho trẻ

+ Phối hợp với cha mẹ học sinh để huy động nguồn tài chính nhằm đảm bảochế độ dinh dưỡng cho trẻ

+ Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan an ninh nhằm đảmbảo về vấn đề an ninh trật tự nơi trường đóng

+ Thực hiện triển khai các chương trình hành động trong nhà trường nhằmđảm bảo an toàn cho trẻ về mọi mặt vv

Trang 34

+ Huy động mọi nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, tài tài chính và thông tin đểthực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.

I.5.3.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non

Chỉ đạo là những hành động được xác lập quyền chỉ huy, sự can thiệp củangười lãnh đạo trong toàn bộ quá trình QL, nhằm huy động điều hành mọi lựclượng thực hiện kế hoạch trong trật tự để nhanh chóng đưa nhà trường đạt đếnmục tiêu đã định Chỉ đạo là quá trình hướng dẫn và ảnh hưởng đến người khácbằng sự gương mẫu, tài năng, thông tin, kỹ năng tác động lẫn nhau

* Chỉ đạo thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ

• • • • • o o */

Xây dựng chế độ sinh hoạt hợp lý và thực hiện nghiêm túc sẽ đảm bảo cho

sự phát triển cân đối, hài hòa về thể chất và tâm lý của trẻ Vì thế, chỉ đạo việcthực hiện chế độ sinh hoạt ở từng nhóm là một nhiệm vụ quan trọng của hiệutrưởng trường mầm non

Mỗi nhóm lớp phải xây dựng chế độ sinh hoạt phù hợp với đặc điểm của trẻ

và tình hình thực tế của trường Yêu cầu giáo viên phải thực hiện nghiêm túc chế

độ sinh hoạt đề ra

Tổ chức tốt giấc ngủ cho trẻ Trẻ phải được ngủ đủ theo yêu cầu từng độtuổi, ngủ ngon giấc; nơi ngủ sạch sẽ, yên tĩnh, ấm áp về mùa đông, thoáng mát vềmùa hè; cung cấp đầy đủ đồ dùng phục vụ cho giấc ngủ của trẻ

Cán bộ quản lý phải quan tâm, tạo điều kiện để giáo viên thực hiện đầy đủcác nội dung được quy định trong chế độ sinh hoạt Hiệu trưởng cần có kế hoạchkiểm tra thường xuyên về tình hình thực hiện kế hoạch của giáo viên, kịp thời uốnnắn sai lệch Chỉ đạo giáo viên kết hợp với gia đình trẻ để thống nhất việc thựchiện chế độ sinh hoạt hàng ngày cho trẻ

* Chỉ đạo công tác nuôi dưỡng

- Phân lớp theo độ tuổi

- Chỉ đạo thực hiện chế độ dinh dưỡng theo yêu cầu độ tuổi và tình trạng sức

Trang 35

khỏe của trẻ

+ Chỉ đạo thực hiện tính khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ phải đảm bảo đủnăng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết, hợp lý, cân đối (được cân đối trênphần mềm dinh dưỡng)

+ Chỉ đạo xây dựng thực đơn hàng tuần phù hợp với từng mùa và chỉ đạo bộphận nuôi dưỡng thực hiện nghiêm túc thực đơn

+ Chỉ đạo thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm: Các nguồn thực phẩm cónguồn gốc rõ ràng, tươi ngon, đảm bảo vệ sinh, có hợp đồng với các nhà cungứng thực phẩm, các khâu chế biến đúng quy trình bếp ăn một chiều, lưu mẫu thựcphẩm theo đúng quy định Dụng cụ nấu ăn, chia ăn vệ sinh, khử trùng sạch sẽ.+ Thường xuyên rút kinh nghiệm, cải tiến cách chế biến món ăn cho trẻ Chỉđạo việc chăm sóc tốt bữa ăn cho trẻ và cho trẻ uống nước đầy đủ, đặc biệt là mùahè

+ Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho nhân viên nuôi dưỡng; Xâydựng mạng lưới giám sát công tác nuôi dưỡng trong nhà trường, kết hợp với y tếthường xuyên kiểm tra chất lượng nuôi dưỡng, kịp thời uốn nắn khắc phục thiếusót

+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi liên quan đến ăn uống của trẻ, thựchiện tài chính công khai, thanh toán tiền ăn thừa của trẻ với gia đình

* Chỉ đạo công tác chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ

Công tác chăm sóc, đảm bảo an toàn cho trẻ phải đặt lên ở vị trí hàngđầu trong hệ thống các nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non

Trang 36

Đây cũng là nội dung quan trọng trong công tác quản lý của hiệu trưởng trườngmầm non.

Sức khỏe của trẻ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của điều kiện sống, công tác vệsinh cần được quan tâm đúng mức Việc thực hiện các chế độ vệ sinh, vệ sinh cánhân cho trẻ, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi, vệ sinh môi trường cần phải được thựchiện một cách nghiêm túc và có kiểm tra nghiêm ngặt đảm bảo cho trẻ luôn đượcsống trong môi trường sạch sẽ, ngăn ngừa những tác động bất lợi cho sức khỏecủa trẻ Chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ: Tổ chức cân, đo định kỳ, theo dõi sựphát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng trẻ theo đúng quy định

Quản lý lịch tiêm chủng cho 100% số trẻ trong trường Theo dõi sức khỏecủa trẻ sau mỗi lần tiêm chủng

Sức khỏe tâm lý của trẻ vô cùng quan trọng ngày nay cha mẹ trẻ do nhiều lý

do (mải mê công việc, thường xuyên phải đi công tác, gia đình không hạnhphúc ) không quan tâm đúng mức đến sức khỏe tâm lý của trẻ nên số trẻ mắcbệnh tự kỷ, một số biểu hiện của các bệnh tâm lý khác như trầm cảm, hay sợ hãi.ngày càng tăng một số gia đình thì quá nuông chiều dẫn đến trẻ có những hành vikhông đúng chuẩn mực.Việc chăm sóc sức khỏe tâm lý cho trẻ cần phải đượcthực hiện nghiêm túc đặc biệt là trẻ 5 - 6 tuổi việc chuẩn bị tâm lý cho trẻ vào họclớp 1 trường tiểu học vô cùng quan trọng

Chỉ đạo thực hiện phòng tránh dịch bệnh cho trẻ: Chỉ đạo bộ phận y tế thựchiện tốt việc theo dõi và báo cáo dịch bệnh, xử lý theo đúng quy định nếu có dịchbệnh ở trường, thực hiện chế độ vệ sinh, khử trùng theo kế hoạch y tế học đường.Chỉ đạo bộ phận giáo viên thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh theo mùacho trẻ

Chỉ đạo thực hiện công tác đảm bảo an toàn cho trẻ bằng nhiều phương pháptích cực, phù hợp như: Nâng cao tinh thần trách nhiệm cho giáo viên trong quátrình chăm sóc giáo dục trẻ; Quản lý trẻ chặt chẽ trong mọi hoạt

Trang 37

động; Tổ chức cho giáo viên học tập, nắm vững quy chế bảo vệ an toàn tuyệt đốicho trẻ và cam kết thực hiện; Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, thường xuyên kiểmtra các đồ dùng đồ chơi có nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ và có biện pháp khắcphục kịp thời; Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp phòng tránh tai nạn cho trẻcủa giáo viên ở từng nhóm lớp

* Chỉ đạo thực hiện các chuyên đề

Chuyên đề là vấn đề chuyên môn cần đi sâu chỉ đạo trong thời gian nhấtđịnh nhằm tạo ra sự chuyển biến chất lượng về vấn đề đó, góp phần nâng cao chấtlượng chăm sóc, giáo dục trẻ (VD: Chuyên đề vệ sinh môi trường; vệ sinh an toànthực phẩm, chuyên đề phát triển vận động )

* Phối hợp với gia đình chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ MN

Chủ động đề xuất biện pháp với cấp uỷ và chính quyền địa phương, phốihợp với gia đình và xã hội nhằm thống nhất quy mô, kế hoạch phát triển nhàtrường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, các biện pháp giáo dục trẻ em và quantâm giúp đỡ những trường hợp trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹ và cộngđồng; thực hiện phòng bệnh, khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ em trong nhà trường.Huy động các nguồn lực của cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục mầmnon; góp phần xây dựng cơ sở vật chất; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh,

an toàn; tạo điều kiện để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dụctrẻ em

ỉ.5.3.4 Kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non

Kiểm tra là chức năng của mọi nhà quản lý Ở trường mầm non, đó là chứcnăng của nhà quản lý để biết rõ những kế hoạch mục tiêu đề ra thực tế đã đạtđược đến đâu, như thế nào; từ đó, tìm ra biện pháp cải tiến công tác quản lý nhàtrường, để nâng cao chất lượng CSGD trẻ theo mục tiêu đã đặt ra Nhờ có kiểmtra, người quản lý biết được những điểm mạnh, yếu của giáo viên, nhân viên

Trang 38

trong nhà trường, phát hiện ra những hợp lý và bất hợp lý trong việc bố trí nhânlực, vật lực trong từng bộ phận của đơn vị mình Kết quả kiểm tra là cơ sở choviệc đánh giá thi đua Kiểm tra đánh giá trong trường mầm non là chức năng duytrì chất lượng cao trong hoạt động CSGD trẻ Những nội dung cần kiểm tra:

- Kiểm tra việc khám sức khỏe định kỳ sức khoẻ, cân, đo, theo dõi biểu đồtăng trưởng của trẻ em

- Kiểm tra việc đánh giá sự phát triển của trẻ em: căn cứ quy định về chuẩnphát triển trẻ em theo độ tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Trẻ emkhuyết tật học hoà nhập được đánh giá sự tiến bộ dựa vào mục tiêu kế hoạch giáo

dục cá nhân.

- Tổ chức kiểm tra công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo kế hoạch nămhọc, học kỳ, chuyên đề

- Tổ chức đánh giá giáo viên, nhân viên

- Chỉ đạo quản lý hồ sơ giáo viên, nhân viên, học sinh

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non theo chuẩn phát triển của trẻ

1.6.1 Yếu tố khách quan

- Điều kiện dân cư, trình độ văn hóa, đặc điểm tình hình địa phương Đaphần phụ huynh trên địa bàn quận là thành phần tiểu thương, điều kiện kinh tế cókhả năng cung cấp cho con, nhưng để nuôi dạy trẻ đúng khoa học thì còn nhiềuhạn chế

- Một số trường MN có diện tích quá chật hẹp, không phát huy được sự kếthợp giữa vận động thể chất và chăm sóc sức khỏe của trẻ,

- Kiến thức về quản lý hành chính nhà nước chưa đựơc đào tạo Vẫn còntình trạng quản lý nhà trường bằng kinh nghiệm, chưa biết vận dụng vào kiếnthức khoa học quản lý đã được trang bị vào công tác quản lý một cách phù hợp vàlinh hoạt

- Do cấp phát kinh phí còn hạn chế, không đủ cho việc tu sửa, trang bị cơ sở

Trang 39

vật chất Mặt khác công tác xã hội hoá giáo dục trong những năm học này gầnnhư chưa được quan tâm, nên chính quyền địa phương và phụ huynh hầu như ítquan tâm đến việc xây dựng cơ sở vật chất nhà trường cũng như chưa có sự phốihợp chặt chẽ và đồng đều trong công tác nuôi dưỡng cháu.

- Hiện nay tình hình dịch bệnh đang diễn biến rất phức tạp các ngành cáccấp đang rất khó khăn trong việc xử lư và khống chế dịch bệnh, tạo áp lực khôngnhỏ đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường MN

1.6.2 Yếu tố chủ quan

- Trình độ năng lực của CBQL chưa đồng đều

- Trẻ MN đi học không đều, nhiều gia đình chưa thực sự quan tâm đến trẻ

- Một số hiệu trưởng còn khoán trắng việc chỉ đạo khâu nuôi dưỡng cho kếtoán nhà trường đảm nhận Một phần vì ngại việc và một phần vì năng lực chuyênmôn còn hạn chế

- Đa số hiệu trưởng gặp rất nhiều khó khăn trong quản lý tài chính nhàtrường Một số hiệu trưởng chưa biết sử dụng vi tính nên khó khăn trong vậndụng công nghệ thông tin vào quản lý công tác nuôi dưỡng nhà trường

- GVchưa quan tâm đặc biệt đến các biện pháp giảm tỷ lệ SDD hay béo phì,cũng là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng

- Công tác xã hội hoá còn nhiều hạn chế, chưa có sự đồng bộ giữa cácngành, sở Một năm có một đợt kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.UBND phường chủ yếu đầu tư, quan tâm đến giáo dục phổ thông nên khoảngcách giữa các bậc học và ngành học là rất lớn Hoạt động ban chi hội cha mẹ cáccháu còn nhiều hạn chế Do đó việc chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng chống suydinh dưỡng, béo phì cho trẻ còn gặp nhiều khó khăn

- Tất cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường MN đều nắm rất rõ cáckiến thức về dinh dưỡng hợp lý, bệnh suy dinh dưỡng và chăm sóc giáo dục vệsinh cho trẻ Nhưng các giáo viên MN, nhất là các cô giáo ở lớp nhà trẻ và cônuôi còn nhiều hạn chế Các cô không nắm được nhu cầu dinh dưỡng của trẻ, nội

Trang 40

dung và hình thức giáo dục dinh dưỡng cho trẻ biết không đầy đủ, Theo dõi sứckhoẻ trẻ bằng biểu đồ phát triển các cô đều biết cách làm song kỹ thuật cân đo cònchưa chính xác

- Nhân viên y tế của các trường trình độ còn hạn chế, có những trường cònchưa có nhân viên y tế chuyên biệt, khó khăn trong việc triển khai thực hiện côngtác Y tế học đường trong trường mầm non, kinh phí đầu tư, trang thiết bị dành cho

y tế còn nghèo nàn

- Nhận thức của phụ huynh về kiến thức dinh dưỡng và chăm sóc còn hạnchế, một số phụ huynh trẻ không nắm được nhu cầu dinh dưỡng và lượng thựcphẩm cần thiết cho trẻ Một số phụ huynh trẻ nuôi con theo kinh nghiệm của ông

bà truyền lại Một số phụ huynh còn nuông chiều con vì tâm lý (có 1 đến 2 con)nên trẻ đến trường không chịu ăn cơm, canh, không ăn rau Thậm chí có cháuđến tuổi mẫu giáo không ăn cơm chỉ ăn cháo

Kết luận chương 1

Để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường MN trong bốicảnh đổi mới GD hiện nay, một trong những việc làm cần thiết hiện nay là đổimới công tác quản lý nhà trường Muốn chấn chỉnh và đổi mới quản lý cần quantâm đúng mức đến công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên Đặcbiệt là bồi dưỡng cho đội ngũ nuôi dưỡng Những người trực tiếp chăm sóc, nuôidưỡng, họ không thể làm việc chỉ bằng kinh nghiệm mà cần phải bồi dưỡng, cậpnhật những kiến thức, kĩ năng thực hành cần thiết để có thể hoàn thành nhiệm vụđược giao

Quản lý trường MN có nhiều đặc trưng khác với quản lý các loại hình nhàtrường khác ở chỗ: đây là một mặt bậc học mang tính tự nguyện, nhà trường MN

có nhiệm vụ rất quan trọng, đó là: chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ lứa tuổi MN, một lứatuổi còn rất nhỏ và gần như phụ thuộc vào sự quan tâm của người lớn Đối tượnghọc sinh trường MN là các em còn nhỏ, cơ thể đang còn non nớt, đang giai đoạnphát triển, nên cần sự chăm sóc, nuôi nấng cẩn thận

Ngày đăng: 15/03/2021, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w