1. Kiến thức: Qua bài học HS cần: Ghi nhớ được nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật. Hiểu được nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật. Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật. Vận dụng kiến thức để thực hiện vẽ được một số bản vẽ kĩ thuật đơn giản.2. Kĩ năng: Biết sử dụng đúng: khổ giấy, chia tỉ lệ, các loại bút chì để vẽ các nét cơ bản Thành thạo: Sử dụng bút chì, cách vẽ để đạt được yêu cầu của BVKT theo quy định.3.Thái độ (giá trị): HS rèn luyện: thói quen tuân thủ theo những quy định bắt buộc, tính cẩn thận, học tập nghiêm túc, tích cực. 4. Định hướng hình thành năng lực: Học sinh hình thành năng lực sáng tạo, thao tác chuẩn xác và phát triển kĩ năng vẽ kĩ thuật.
Trang 1Tuần :
Tiết thứ: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT CHƯƠNG I: VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Qua bài học HS cần:
- Ghi nhớ được nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
- Hiểu được nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật.
- Vận dụng kiến thức để thực hiện vẽ được một số bản vẽ kĩ thuật đơn giản.
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng đúng: khổ giấy, chia tỉ lệ, các loại bút chì để vẽ các nét cơ bản
- Thành thạo: Sử dụng bút chì, cách vẽ để đạt được yêu cầu của BVKT theo quy
định
3.Thái độ (giá trị): HS rèn luyện: thói quen tuân thủ theo những quy định bắt buộc, tính
cẩn thận, học tập nghiêm túc, tích cực
4 Định hướng hình thành năng lực: Học sinh hình thành năng lực sáng tạo, thao tác
chuẩn xác và phát triển kĩ năng vẽ kĩ thuật
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu kỹ nội dung bài 1 SGK Đọc trước các tiêu chuẩn
Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn Quốc tế (TCQT) về trình bày bản vẽ kĩ thuật Xem lạibài 2 sách Công nghệ 8
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Tranh vẽ phóng to hình 1.3; 1.4; 1.5 SGK, bộ thước vẽ kĩ
thuật
2 Chuẩn bị của học sinh: GV hướng cho HS đọc trước nội dung bài 1 SGK, tìm hiểu các
nội dung trọng tâm
III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh
1.Ổn định lớp(1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp, tác phong nghiêm túc của học sinh
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (4’)
(1) Mục tiêu: Gợi mở cho học sinh nhớ lại kiến thức đã học.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa
(5) Sản phẩm: Ở lớp 8 các em đã biết một số các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ Để hiểu
rõ hơn các tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ thuật, ta nghiên cứu bài 1
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
Trang 2(1) Mục tiêu:
- Ghi nhớ được nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
- Hiểu được nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật.
- Vận dụng kiến thức để thực hiện vẽ được một số bản vẽ kĩ thuật đơn giản.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Vấn đáp, thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa, dụng cụ vẽ kĩ thuật
(5) Sản phẩm: Tiếp thu kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu ý nghĩa về tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật (5’)
*GV: Nhắc lại về vai trò, ý nghĩa của
BVKT
? Tại sao BVKT phải được xây dựng
theo quy tắc thống nhất? (Dành cho
HS trung bình)
*HS: Vì BVKT là căn cứ để người kĩ
thuật và người đọc thông hiểu nhau
*GV: Giới thiệu vắn tắt về tiêu chuẩn
Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn
Ý nghĩa của tiêu chuẩn BVKT
-BVKT là phương tiện trong lĩnh vực kĩ thuật
và đã trở thành “ngôn ngữ” chung dùng cho kĩthuật Vì vậy, nó phải được xây dựng theo cácquy tắc thống nhất được quy định trong cáctiêu chuẩn về BVKT
Hoạt động 2.2: Giới thiệu về khổ giấy (10’)
*GV: Vì sao bản vẽ phải vẽ theo các
khổ giấy nhất định?
(Dành cho HS trung bình)
*HS: Vì TCVN đã quy định chỉ có 5
loại khổ giấy
*GV: Việc quy định các khổ giấy có
liên quan gì đến các thiết bị sản
? Cách chia các khổ giấy A1, A2,
A3, A4 từ khổ A0 như thế nào?
Kích thước ra sao?(Dành cho HS
Trang 3Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung
*HS: Chia đôi khổ giấy lớn thành khổ
giấy nhỏ
*GV: Quan sát hình 1.2 và nêu cách
vẽ khung bản vẽ và khung tên?
(Tham khảo thêm hình trang 19)
(Dành cho HS trung bình)
*HS: Quan sát – trả lời.
Hoạt động 2.3: Giới thiệu tỷ lệ (5’)
*GV: Từ các ứng dụng thực tế là bản
đồ địa lý, đồ thị trong toán học các em
đã biết, GV đặt câu hỏi: Thế nào là tỷ
lệ bản vẽ?(Dành cho HS trung bình)
*HS: Tỷ lệ là tỷ số giữa kích thước
dài đo được trên hình biểu của vật thể
và kích thước thực tương ứng đo được
trên vật thể đó
*GV: Các loại tỷ lệ? Cho ví dụ minh
họa các loại tỷ lệ đó? (Dành cho HS
- Có 03 loại tỷ lệ:
+ Tỷ lệ 1:1 – tỷ lệ nguyên hình+ Tỷ lệ 1:X – tỷ lệ thu nhỏ+ Tỷ lệ X:1 – tỷ lệ phóng to
Hoạt động 2.4: Giới thiệu nét vẽ(10’)
*GV: GV yêu cầu học sinh xem bảng
1.2 và hình 1.3 SGK để trả lời các câu
hỏi:
? Các nét liền đậm, liền mảnh biểu
diễn các đường gì của vật thể? Hình
dạng như thế nào?(Dành cho HS
trung bình)
*HS:Nét liền đậm: đường bao thấy,
Cạnh thấy
Nét liền mảnh: đường kích thước,
đường gióng, đướng gạch gạch trên
đường bao khuất, cạnh khuất Nét
gạch chấm mảnh: đường tâm, đường
2 Chiều rộng nét vẽ:
0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1,4 và 2mm.Thường lấy chiều rộng nét đậm bằng 0,5mm
và nét mảnh bằng 0,25mm
Trang 4Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung
quy định theo TCVN
*GV: Việc quy định chiều rộng các
nét vẽ như thế nào và có liên quan
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập(củng cố kiến thức) (1’)
1) Mục tiêu: Ôn tập được tiêu chuẩn Việt Nam quy định về tỷ lệ
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học:Phiếu học tập
(5) Sản phẩm: Học sinh khắc sâu kiến thức
Gọi 2 em học sinh lên bảng vẽ các nét vẽ cơ bản trong BVKT
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (2’) Qua nội dung bài học các em phải trả lời được
và khắc sâu các nội dung sau:
- Vì sao bản vẽ kĩ thuật phải được lập theo các tiêu chuẩn?
- Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật bao gồm những tiêu chuẩn nào?
- Vận dụng kiến thức để thực hiện BVKT đúng Thái độ tuân thủ theo các tiêu chuẩn đã quy định
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’) Yêu cầu học sinh làm bài 1.8, trả lời các
câu hỏi trong SGK, đọc trước phần còn lại của bài học
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Tiết thứ: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT(tt) CHƯƠNG I: VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Qua bài học HS cần:
- Ghi nhớ được nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
- Hiểu được nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật.
- Vận dụng kiến thức để thực hiện vẽ được một số bản vẽ kĩ thuật đơn giản.
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng đúng: khổ giấy, chia tỉ lệ, các loại bút chì để vẽ các nét cơ bản
- Thành thạo: Sử dụng bút chì, cách vẽ để đạt được yêu cầu của BVKT theo quy định.
3.Thái độ (giá trị): HS rèn luyện: thói quen tuân thủ theo những quy định bắt buộc, tính
cẩn thận, học tập nghiêm túc, tích cực
4 Định hướng hình thành năng lực: Học sinh hình thành năng lực sáng tạo, thao tác
chuẩn xác và phát triển kĩ năng vẽ kĩ thuật
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu kỹ nội dung bài 1 SGK Đọc trước các tiêu chuẩn
Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn Quốc tế (TCQT) về trình bày bản vẽ kĩ thuật Xem lạibài 2 sách Công nghệ 8
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Tranh vẽ phóng to hình 1.3; 1.4; 1.5 SGK, bộ thước vẽ kĩ
thuật
2 Chuẩn bị của học sinh: GV hướng cho HS đọc trước nội dung bài 1 SGK, tìm hiểu các
nội dung trọng tâm
III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh
1.Ổn định lớp(1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp, tác phong nghiêm túc của học sinh
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (4’)
(1) Mục tiêu: Gợi mở cho học sinh nhớ lại kiến thức đã học.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa
(5) Sản phẩm: Tiếp tục nghiên cứu phần còn lại của bài 1
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
(1) Mục tiêu:
Trang 6- Ghi nhớ được nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
- Hiểu được nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật.
- Vận dụng kiến thức để thực hiện vẽ được một số bản vẽ kĩ thuật đơn giản.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Vấn đáp, thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa, dụng cụ vẽ kĩ thuật
(5) Sản phẩm: Tiếp thu kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Giới thiệu chữ viết (15’)
*GV: Trên bản vẽ kĩ thuật, ngoài các
- Chiều rộng: (d) của nét chữ thường lấy bằng1/10h
2 Kiểu chữ: Thường dùng kiểu chữ đứng
(hình 1.4 SGK)
Hoạt động 2.2: Giới thiệu cách ghi kích thước (15’)
*GV: Cho học sinh quan sát hình 1.5;
1.6 nhận xét các đường ghi kích
thước
? Nếu ghi kích thước trên bản vẽ
sai, nhầm lẫn cho người đọc thì đưa
đến hậu quả như thế nào?
(Dành cho HS trung bình)
*HS: Nêu tầm quan trọng của việc ghi
kích thước
*GV: Trình bày các quy định về việc
ghi kích thước Dựa vào kích thước
thể hiện trên bản vẽ mà nhà sản xuất
hay chế tạo sẽ làm ra sản phẩm có
kích thước đúng theo yêu cầu
*HS: Lắng nghe, tiếp thu.
V Ghi kích thước:
1 Đường kích thước: Vẽ bằng nét liền mảnh,
song song với phần tử được ghi kích thước(hình 1.5)
2 Đường gióng kích thước: Vẽ bằng nét liền
mảnh thường kẻ vuông góc với đường kíchthước, vượt quá đường kích thước một đoạnngắn
3 Chữ số kích thước: Chỉ trị số kích thước
thực(khoảng sáu lần chiều rộng nét)
4 Ký hiệu Φ, R.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập(củng cố kiến thức) (1’)
1) Mục tiêu: Ôn tập được tiêu chuẩn Việt Nam quy định về chữ viết và ghi kích thước (2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại
Trang 7(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học:Phiếu học tập
(5) Sản phẩm: Học sinh khắc sâu kiến thức
Gọi 2 em học sinh lên bảng ghi kích thước trên hình vẽ do giáo viên vẽ sẳn
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (2’) Qua nội dung bài học các em phải trả lời được
và khắc sâu các nội dung sau:
- Chữ viết phải đúng mẫu, ghi kích thước chính xác đúng quy định
- Vận dụng kiến thức để thực hiện BVKT đúng Thái độ tuân thủ theo các tiêu chuẩn đã quy định
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’) Yêu cầu học sinh làm bài 1.8, trả
lời các câu hỏi trong SGK, đọc trước bài Hình chiếu vuông góc
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Tuần :
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Qua bài học HS cần:
- Ghi nhớ được nội dung cơ bản của pp chiếu góc thứ I (Giảm tải PPCG III).
- Hiểu được cách bố trí các hình chiếu trong BVKT theo PPCG thứ I
- Có ý thức thực hiện BVKT dựa vào PPCG thứ I
- Phân biệt giữa phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1) với phương pháp chiếu
4 Định hướng hình thành năng lực: Học sinh hình thành năng lực quan sát vật thể, sáng
tạo, thao tác chuẩn xác và phát triển kĩ năng vẽ kĩ thuật
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Nghiên cứu kỹ nội dung:Nghiên cứu kỹ nội dung bài 2 SGK; Đọc các tài liệu liên quan
đến bài giảng
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Tranh vẽ phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 trang 11,
12, 13 SGK Vật mẫu theo hình 2.1 trang 11 SGK và mô hình ba mặt phẳng hình chiếu
Bộ thước vẽ kĩ thuật
2 Chuẩn bị của học sinh: GV hướng cho HS đọc trước nội dung bài 2 SGK, tìm hiểu các
nội dung trọng tâm
III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh
1.Ổn định lớp(1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp, tác phong nghiêm túc của học sinh
- Tỷ lệ là gì? Có mấy loại tỷ lệ? Lấy dẫn chứng minh hoạ các loại tỷ lệ
- Hãy nêu tên gọi, mô tả hình dạng và ứng dụng các loại nét vẽ thường dùng?
- Trình bày các quy định khi ghi kích thước?
3.Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (4’)
Trang 9(1) Mục tiêu: Gợi mở cho học sinh nhớ lại kiến thức đã học.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa
(5) Sản phẩm: Ở lớp 8 các em đã được biết một khái niệm hình chiếu, các mặt phẳng
hình chiếu và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ Để hiểu rõ hơn về nội dung, pp hình chiếuvuông góc ta nghiên cứu bài 2
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
(1) Mục tiêu:
- Ghi nhớ được nội dung cơ bản của pp chiếu góc thứ I (Giảm tải PPCG III).
- Hiểu được cách bố trí các hình chiếu trong BVKT theo PPCG thứ I
- Có ý thức thực hiện BVKT dựa vào PPCG thứ I
- Phân biệt giữa phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1) với phương pháp chiếu
góc thứ ba (PPCG3)
(Trong chương trình chỉ tìm hiểu và thực hiện PPCG thứ I
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Vấn đáp, thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa, dụng cụ vẽ kĩ thuật
(5) Sản phẩm: Tiếp thu kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1) (15’)
*GV:Trong phần kĩ thuật Công nghệ
8, HS đã học một số nội dung cơ bản
của phương pháp các hình chiếu
vuông góc, vì vậy giáo viên đặt câu
hỏi để học sinh nhớ lại kiến thức
? Trong phương pháp chiếu góc thứ
nhất, vật thể được đặt như thế nào
đối với các mặt phẳng hình chiếu
đứng, hình chiếu bằng, và hình
chiếu cạnh? (Hình 2.1 trang 11
-SGK).(Dành cho HS trung bình ↑)
*HS:lắng nghe, trả lời và ghi chép.
- Vật thể chiếu được đặt trong một góc
- Vật thể được đặt giữa người quan sát và mặtphẳng chiếu
- Vật thể chiếu được đặt trong một góc tạothành bởi các mặt phẳng hình chiếu đứng,hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh vuông gócvới nhau từng đôi một
- Mặt phẳng chiếu bằng mở xuống dưới, mặtphẳng chiếu cạnh mở sang phải để các hìnhchiếu cùng nằm trên mặt phẳng chiếu đứng làmặt phẳng bản vẽ
- Hình chiếu bằng được đặt dưới hình chiếuđứng, hình chiếu cạnh được dặt bên phải hìnhchiếu đứng
Trang 10Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung
- Trên bản vẽ, các hình chiếu được
bố trí như thế nào? (hình 2.2 trang
12 - SGK)
(Dành cho HS trung bình ↑)
*HS: Nghiên cứu SGK trả lời
Hoạt động 2.2: Làm bài tập trang 13 (15’)
*GV: Giáo viên cho học sinh đọc đề
bài và tìm hướng trả lời các câu hỏi
sau:
? Quan sát các hướng chiếu A, B, C
và các hình chiếu 1, 2, 3 để điền vào
bảng 2.1?
?Ghi số thứ tự vào bảng 2.2?
(Dành cho HS trung bình ↑)
*HS:
Kết quả:
1 – C: HCC
2 – B: HCB
3 – A: HCĐ
Chú ý: Chọn hướng chiếu nào nhìn rõ hình
dạng gần đúng của vật thể nhất để làm hướng chiếu đứng → HCĐ
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập(củng cố kiến thức) (1’)
1) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức đã học và khắc sâu kiến thức
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học:Phiếu học tập
(5) Sản phẩm: Học sinh khắc sâu kiến thức
Gọi 2 em học sinh lên quan sát vật thể mà giáo viên đã chuẩn bị sẳn và vẽ ba hình chiếu
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (2’) Qua nội dung bài học các em phải trả lời được
và khắc sâu các nội dung sau:
- Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật thể?
- Vận dụng kiến thức để thực hiện BVKT đúng
- Thái độ tuân thủ theo các tiêu chuẩn đã quy định và PPCG I
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’) Học sinh về nhà học bài cũ, làm bài tập
và trả lời các câu hỏi trong SGK, đọc trước bài số 3, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để làm bài thực hành vào giờ học sau
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Tuần :
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Qua bài học HS cần:
- Vẽ được ba hình chiếu đứng, bằng, cạnh của vật thể từ hình ba chiều hoặc vật mẫu.
- Ghi được kích thước của vật thể, bố trí hợp lí và đúng tiêu chuẩn các kích thước.
- Biết cách trình bày bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật.
- Có ý thức thực hiện bản vẽ kĩ thuật chuẩn xác.
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng đúng: Cách trình bày bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
- Thành thạo: Sử dụng bút chì, cách vẽ và PP vẽ để đạt được yêu cầu của BVKT theo
quy định
3.Thái độ (giá trị): HS rèn luyện: Kỹ năng lập BVKT, thói quen tuân thủ theo những quy
định bắt buộc, tính cẩn thận, học tập nghiêm túc, tích cực
4 Định hướng hình thành năng lực: Học sinh hình thành năng lực sáng tạo, thao tác
chuẩn xác và phát triển kĩ năng vẽ kĩ thuật
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu kỹ nội dung bài 3 SGK Đọc các tiêu chuẩn Việt
Nam (TCVN) và tiêu chuẩn Quốc tê (TCQT) về trình bày bản vẽ kĩ thuật
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Tranh vẽ phóng to hình 1.3; 1.4; 1.5 SGK, bộ thước vẽ kĩ
thuật
2 Chuẩn bị của học sinh: GV hướng cho HS đọc trước nội dung bài 3 SGK, tìm hiểu
các nội dung trọng tâm, bộ thước vẽ KT
III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh
1.Ổn định lớp(1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp, tác phong nghiêm túc của học sinh
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (4’)
(1) Mục tiêu: Gợi mở cho học sinh nhớ lại kiến thức đã học.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa
Trang 12(5) Sản phẩm: Ta vận dụng kiến thức đã nghiên cứu để thực hiện BVKT, qua đó ta biết
được PP lập BVKT trên giấy vẽ
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
(1) Mục tiêu:
- Vẽ được ba hình chiếu đứng, bằng, cạnh của vật thể từ hình ba chiều hoặc vật mẫu.
- Ghi được kích thước của vật thể, bố trí hợp lí và đúng tiêu chuẩn các kích thước.
- Biết cách trình bày bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật.
- Có ý thức thực hiện bản vẽ kĩ thuật chuẩn xác.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Vấn đáp, thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa, dụng cụ vẽ kĩ thuật
(5) Sản phẩm: Tiếp thu kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Giới thiệu các bước chuẩn bị và nội dung thực hành (5’)
*GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho
bài thực hành
*HS: đặt các dụng cụ vật liệu mà GV
đã yêu cầu chuẩn trước ở nhà lên bàn
*GV: Treo tranh vẽ hình Giá Chữ L
lên bảng để giới thiệu và yêu cầu HS
lập bản vẽ kĩ thuật trên khổ giấy A4
II Nội dung thực hành:
-Lập bản vẽ kĩ thuật trên khổ giấy A4 gồm bahình chiếu và các kích thước của Giá Chữ L
Hoạt động 2.2: HS làm bài tại lớp dưới sự hướng dẫn của GV (10’)
*GV: Các em chọn hướng chiếu như
Trang 13Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung
*GV: sau khi đã vẽ phác song ta tiến
hành tẩy xoá các nét thừa, tô đậm các
nét thấy, hoàn chỉnh các nét dứt và vẽ
đường gióng và đường kích thước
Chú ý: khi biểu diễn kích thước phải
bố trí đủ kích thước, không thừa,
không thiếu, đảm bảo sạch sẽ, thẩm
mỹ
*GV: Cuối cùng ta vẽ khung bản vẽ,
khung tên, ghi kích thước và nội dung
khung tên, kiểm tra và hoàn thiện bản
Bước 4: Vẽ phác rãnh hình hộp chữ nhật
Bước 5: Vẽ phác lỗ hình trụ
Bước 6: Tẩy xoá các nét thừa, tô đậm các nét
thấy, hoàn chỉnh các nét dứt và vẽ đường gióng và đường kích thước
Bước 7: Kẻ khung bản vẽ, khung tên, ghi kích
Trang 14Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung
vẽ
*HS: Suy nghĩ trả lời.
-Chúng ta đã học PPCG1, trong bài
này chúng ta chọn PPCG1
-HS dựa vào kiến thực bài 3 để trả lời
thước và nội dung khung tên
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập(củng cố kiến thức) (1’)
1) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức đã học và khắc sâu kiến thức
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học:Phiếu học tập
(5) Sản phẩm: Học sinh khắc sâu kiến thức
Gọi 1 em học sinh đứng lên nêu lại các bước lập BVKT
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (2’)
GV nhận xét giờ thực hành:
+Sự chuẩn bị của HS; Kĩ năng làm bài của HS
+Tuyên dương những tập thể, cá nhân có ý thức tốt trong giờ thực hành và phê bình nhũng tập thể, cá nhân không có ý thức tốt trong giờ thực hành GV thu bài
về nhà chấm điểm
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’) Các em về nhà học bài cũ, mỗi em làm
một bài tập trang 21 sgk
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 15
1 Kiến thức: Qua bài học HS cần:
- Vẽ được ba hình chiếu đứng, bằng, cạnh của vật thể từ hình ba chiều hoặc vật mẫu.
- Ghi được kích thước của vật thể, bố trí hợp lí và đúng tiêu chuẩn các kích thước.
- Biết cách trình bày bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật.
- Có ý thức thực hiện bản vẽ kĩ thuật chuẩn xác.
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng đúng: Cách trình bày bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
- Thành thạo: Sử dụng bút chì, cách vẽ và PP vẽ để đạt được yêu cầu của BVKT theo
quy định
3.Thái độ (giá trị): HS rèn luyện: Kỹ năng lập BVKT, thói quen tuân thủ theo những quy
định bắt buộc, tính cẩn thận, học tập nghiêm túc, tích cực
4 Định hướng hình thành năng lực: Học sinh hình thành năng lực sáng tạo, thao tác
chuẩn xác và phát triển kĩ năng vẽ kĩ thuật
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu kỹ nội dung bài 3 SGK Đọc các tiêu chuẩn Việt
Nam (TCVN) và tiêu chuẩn Quốc tê (TCQT) về trình bày bản vẽ kĩ thuật
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Tranh vẽ phóng to hình 1.3; 1.4; 1.5 SGK, bộ thước vẽ kĩ
thuật
2 Chuẩn bị của học sinh: GV hướng cho HS đọc trước nội dung bài 3 SGK, tìm hiểu
các nội dung trọng tâm, bộ thước vẽ KT
III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh
1.Ổn định lớp(1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp, tác phong nghiêm túc của học sinh
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (4’)
(1) Mục tiêu: Gợi mở cho học sinh nhớ lại kiến thức đã học.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa
(5) Sản phẩm: Ta vận dụng kiến thức đã nghiên cứu để thực hiện BVKT, qua đó ta biết
được PP lập BVKT trên giấy vẽ
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
(1) Mục tiêu:
- Vẽ được ba hình chiếu đứng, bằng, cạnh của vật thể từ hình ba chiều hoặc vật mẫu.
- Ghi được kích thước của vật thể, bố trí hợp lí và đúng tiêu chuẩn các kích thước.
- Biết cách trình bày bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật.
Trang 16- Có ý thức thực hiện bản vẽ kĩ thuật chuẩn xác.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Sử dụng pp nêu vấn đề, kết hợp với pp thuyết trình, diễn giảng,đàm thoại, thảo luận nhóm, ILO khi cần thiết
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa, dụng cụ vẽ kĩ thuật
Hoạt động 2.1: (5 phút) Ôn lại kiến thức trọng tâm đã học
GV hướng dẫn:
-Hình biểu diễn các đường bao của vật thể
nằm trên mặt phẳng cắt gọi là mặt cắt
-Hình biểu diễn mặt cắt và các đường bao
của vật thể sau mặt phẳng cắt gọi là hình
cắt
Lưu ý: Mặt cắt được kẻ gạch gạch hoặc
được kí hiệu của vật liệu
HS: Ghi nhớ, khắc sâu, biết ứng dụng
GV:Cách vẽ HCTĐ các em xem lại bảng
5.2 sgk
-Chọn truc đo
-Chọn mp cơ sở
-Tiến hành vẽ theo các bước
-Tẩy xoá nét thừa, tô đậm hình
HS: Quan sát, lắng nghe, ghi nhớ Thực
2 PP chiếu góc thứ nhất: HCĐ phía trên góc
trái; HCC phía trên góc phải; HCB phí dưới HCĐ
Hoạt động 2.2: (10 phút): Hướng dẫn thao tác vẽ BVKT ( Vẽ ba hình chiếu )
HS: Quan sát, thực hiện theo hướng dẫn
của giáo viên
Bước 6: Tẩy xoá các nét thừa, tô đậm các
nét thấy, hoàn chỉnh các nét dứt và vẽ
đường gióng và đường kích thước
Bước 7: Kẻ khung bản vẽ, khung tên, ghi
kích thước và nội dung khung tên
HS: Quan sát, thực hiện theo hướng dẫn
của giáo viên
II.Cách vẽ ba hình chiếu trên BVKT
Trang 17
Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập(củng cố kiến thức) (20’)
1) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức đã học và khắc sâu kiến thức
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học:Phiếu học tập
(5) Sản phẩm: Học sinh lập bản vẽ đề bài số 04 trang 21
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (2’)
GV nhận xét giờ thực hành:
+Sự chuẩn bị của HS; Kĩ năng làm bài của HS
+Tuyên dương những tập thể, cá nhân có ý thức tốt trong giờ thực hành và phê bình nhũng tập thể, cá nhân không có ý thức tốt trong giờ thực hành GV thu bài
về nhà chấm điểm
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’) Các em về nhà học bài cũ, mỗi em làm
bài tập trang 21 sgk
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 18
Tiết thứ:
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Qua bài học HS cần:
- Hiểu được khái niệm và công dụng của hình cắt và mặt cắt
- Biết cách vẽ mặt cắt của các vật thể đơn giản
- Nhận biết được mặt cắt trên bản vẽ kĩ thuật
- Biết cách vẽ hình cắt của các vật thể đơn giản
- Nhận biết được hình cắt trên bản vẽ kĩ thuật
3.Thái độ (giá trị): HS rèn luyện: Kỹ năng lập BVKT, cắt vật thể đúng cách và thói quen
tuân thủ theo những quy định bắt buộc, tính cẩn thận, học tập nghiêm túc, tích cực
4 Định hướng hình thành năng lực: Học sinh hình thành năng lực sáng tạo, thao tác
chuẩn xác và phát triển kĩ năng vẽ kĩ thuật
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu kỹ nội dung bài 4 SGK, đọc tài liệu tham khảo
liên quan đến bài giảng, Xem lại bài 8 sách công nghệ 8
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Tranh vẽ phóng to hình 4.1 đến 4.10 SGK, bộ
thước vẽ kĩ thuật
2 Chuẩn bị của học sinh: GV hướng cho HS Đọc trước nội dung bài 4 SGK, tìm hiểu
các nội dung trọng tâm, bộ thước vẽ KT
III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh
1.Ổn định lớp(1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp, tác phong nghiêm túc của học sinh
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (4’)
(1) Mục tiêu: Gợi mở cho học sinh nhớ lại kiến thức đã học.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa
(5) Sản phẩm: Đối với các vật thể có nhiền phần rỗng ở bên trong như các lỗ, các rãnh
nếu dùng hình biễu diễn thì có nhiều nét đứt, như thế bản vẽ thiếu rõ ràng, sáng sủa Vìvậy, trên bản vẽ kĩ thuật thường dùng hình cắt và mặt cắt để biểu diễn hình dạng bêntrong của vật thể
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
Trang 19(1) Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm và công dụng của hình cắt và mặt cắt
- Biết cách vẽ mặt cắt của các vật thể đơn giản
- Nhận biết được mặt cắt trên bản vẽ kĩ thuật
- Biết cách vẽ hình cắt của các vật thể đơn giản
- Nhận biết được hình cắt trên bản vẽ kĩ thuật
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Sử dụng pp nêu vấn đề, kết hợp với pp thuyết trình, diễn giảng,đàm thoại, thảo luận nhóm, ILO khi cần thiết
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa, dụng cụ vẽ kĩ thuật
Hoạt động 2.1: (5 phút) Tìm hiểu khái niệm hình cắt và mặt cắt.
Lưu ý: Mặt cắt được kẻ gạch gạch hoặc được
kí hiệu của vật liệu
nhau như thế nào?
-Chúng được quy ước vẽ ra sao?
Được dùng trong trường hợp nào?
II Mặt cắt: Mắt dùng để biểu diễn tiết diện
vuông góc của vật thể Dùng trong trường hợp vật thể có nhiều phần lỗ, rãnh
1 Mặt cắt chập:
–Mặt cắt chập được vẽ ngay trên hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh
–Mặt cắt chập dùng để biểu diễn vật thể có hìnhdạng đơn giản
2 Mặt cắt rời:
–Mặt cắt rời được vẽ ở ngoài hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền đậm
–Mặt cắt được vẽ gần hình chiếu và liên hệvới hình chiếu bằng nét gạch chấm mảnh
Trang 20Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung
*HS: tìm hiểu trong sgk trả lời.
-Dùng để biểu diễn một phần nào đó
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập(củng cố kiến thức) (1’)
1) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức đã học và khắc sâu kiến thức
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học:Phiếu học tập
(5) Sản phẩm: Hình cắt gồm những loại nào? Chúng được dùng trong trường hợp nào?
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (2’) Làm bài tập trong sách giáo khoa
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’) Các em về nhà học bài cũ, đọc phần
thông tin bổ sung trang 25 sgk
- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 24, 25 sgk và xem trước nội dung bài 5: Hình chiếu trục đo
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần:
Trang 21I Mục tiêu
1 Kiến thức: Qua bài học HS cần:
- Hiểu được khái niệm về hình chiếu trục đo (HCTĐ)
- Biết cách vẽ HCTĐ của vật thể đơn giản
- Biết cách vẽ HCTĐ vuông góc đều của vật thể đơn giản
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng đúng: phương pháp vẽ HCTĐ theo 2 cách.
- Thành thạo: Sử dụng bút chì, cách vẽ và PP vẽ, để đạt được yêu cầu của BVKT
theo quy định
3.Thái độ (giá trị): HS rèn luyện: Kỹ năng lập BVKT, cắt vật thể đúng cách và thói quen
tuân thủ theo những quy định bắt buộc, tính cẩn thận, học tập nghiêm túc, tích cực
4 Định hướng hình thành năng lực: Học sinh hình thành năng lực sáng tạo, thao tác
chuẩn xác và phát triển kĩ năng vẽ kĩ thuật
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên: GV: Nghiên cứu kỹ nội dung bài 5 trang 27 SGK, đọc các
tài liệu có nội dung liên quan tới bài giảng, xem lại bài 4,5,6 sách công nghệ 8, soạn giáo
án, lập kế hoạch giảng dạy
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Tranh vẽ hình 5.1 và bảng 5.1 trong SGK, thước
vẽ kĩ thuật
2 Chuẩn bị của học sinh: GV hướng cho HS đọc trước nội dung bài 5 trang 27 SGK,
tìm hiểu các nội dung trọng tâm, bộ thước vẽ kĩ thuật
III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh
1.Ổn định lớp(1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp, tác phong nghiêm túc của học sinh
Vệ sinh lớp
Lớp
Sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: (5’) - Nêu khái niệm về hình cắt mặt cắt ?
- Có mấy loại hình cắt va Phân biệt các loại hình cắt?
3.Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (4’)
(1) Mục tiêu: Gợi mở cho học sinh nhớ lại kiến thức đã học.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa
(5) Sản phẩm: Ở lớp 8 các em đã được làm quen với các khối đa diện, trong thực tế một
số các vật thể được hình thành từ các khối đa diện đó; đó chính là HCTĐ của vật thể Đẻ hiểu rõ hơn về HCTĐ và biết cách vẽ HCTĐ của một số vật thể đơn giản ta nghiên cứu bài 5 SGK
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
Trang 22(1) Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm về hình chiếu trục đo (HCTĐ)
- Biết cách vẽ HCTĐ của vật thể đơn giản
- Biết cách vẽ HCTĐ vuông góc đều của vật thể đơn giản
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Sử dụng pp nêu vấn đề, kết hợp với pp thuyết trình, diễn giảng,đàm thoại, thảo luận nhóm, ILO khi cần thiết
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa, dụng cụ vẽ kĩ thuật
Hoạt động 2.1: (5 phút) Tìm hiểu về khái niệm HCTĐ
*GV: Yêu câu HS quan sát lại hình 3.9 sgk và
đặt câu hỏi
-Trên hình 3.9 có những đặc điểm gì?HCTĐ
của vật thể vẽ trên một hay nhiều mp chiếu?
*HS: Chiều dài, rộng, cao của vật thể được biểu
diễn trên cùng một mp chiếu
*HS: Theo dõi vẽ lại H 5.1 theo sự hướng dẫn
của GV
*GV: Vì sao phương l không được song song với
P và vớ trục toạ độ nào?Dùng hình vẽ 5.1 sgk
Trong phép chiếu trên, hình của trục toạ độ là các
trục O’X’, O’Y’, O’Z’ gọi là trục đo, góc hợp bởi
các trục đo gọi là góc trục đo
*HS:HCTĐ của vật thể vẽ trên một mp chiếu.
*GV: Quan sát và nhận xét độ dài O’A’ so với
OA, O’B’ so với OB, O’C’ so với OC Vậy ta
lập tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng
nằm trên trục toạ độ với độ dài thực của đoạn
thẳng đó ta được hệ số biến dạng của đoạn thẳng
đó trên trục toạ độ tương ứng
*HS: Độ dài O’A’ so với OA, O’B’ so với OB,
O’C’ so với OC thay đổi
I Khái niệm
1 Cách xây dựng HCTĐ: SGK Khái niêm: HCTĐ là hình biểu
diễn 3 chiều của vật thể được xây dựng bằng phép chiếu song song
2, Thông số cơ bản của HCTĐ
a, Góc trục đo
-X’O’Y’, Y’O’Z’, X’O’Z’
b, Hệ số biến dạng
- O ' A' OA =P là hệ số biến dạng theo trục O’X’
-O ' B'
OB =q là hệ số biế dạng theo trục O’X’
-O ' C'
OC =r là hệ số biế dạng theo trục O’X’
Hoạt động 2.2: (10 phút): Tìm hiểu HCTĐ vuông góc đều
*GV: Có nhiều lại HCTĐ nhưng trong vẽ kĩ
thuật thường dùng HCTĐ và HCTĐ xiên góc
cân
-Như thế nào là vuông góc?
-Như thế nào là đều?(Dành cho HS trung bình ↑)
*HS: Là phướng chiếu l vuông góc vói mp
*Khi chiếu hình vuông lên HCTĐ
Trang 23Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung
*GV:Để vẽ HCTĐ vuông góc đều ta cần quan
tâm đến các thông số đó là: góc trục đo và hhệ số
biến dạng
Trong thực tế thì góc trục đo là góc vuông,
vậy khi ta chiếu hình vuông lên HCTĐ vuông
góc đều thì nó biến dạng thành hình gì? hình
tròn thì nó biến dạng thành hình gì? (Dành
cho HS trung bình ↑)
*HS: Khi chiếu hình vuông lên HCTĐ vuông
góc đều ta được hình thoi, hình tròn được hình
elíp
vuông góc đều ta được hình thoi,hình tròn được hình elíp
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập(củng cố kiến thức) (1’)
1) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức đã học và khắc sâu kiến thức
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học:Phiếu học tập
(5) Sản phẩm: Gọi 2 em học sinh lên bảng vẽ HCTĐ 1 trong 6 đề bài trang 36
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (2’) HCTĐ là gì?
-Tại sao trong bản vẽ kĩ thuật không lấy HCTĐ làm phương pháp biểu diễn chính?
-Nêu hai thông số cơ bản của HCTĐ?
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’) Các em về nhà học bài cũ, đọc và nghiên
cứu phần thông tin bổ sung trang 31 sgk và xem qua nội dung phần bài học còn lại
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 24I Mục tiêu
1 Kiến thức: Qua bài học HS cần:
- Hiểu được khái niệm về hình chiếu trục đo (HCTĐ)
- Biết cách vẽ HCTĐ của vật thể đơn giản
- Biết cách vẽ HCTĐ xiên góc cân của vật thể đơn giản
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng đúng: phương pháp vẽ HCTĐ theo 2 cách.
- Thành thạo: Sử dụng bút chì, cách vẽ và PP vẽ, để đạt được yêu cầu của BVKT
theo quy định
3.Thái độ (giá trị): HS rèn luyện: Kỹ năng lập BVKT, cắt vật thể đúng cách và thói quen
tuân thủ theo những quy định bắt buộc, tính cẩn thận, học tập nghiêm túc, tích cực
4 Định hướng hình thành năng lực: Học sinh hình thành năng lực sáng tạo, thao tác
chuẩn xác và phát triển kĩ năng vẽ kĩ thuật
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên: GV: Nghiên cứu kỹ nội dung bài 5 trang 27 SGK, đọc các
tài liệu có nội dung liên quan tới bài giảng, xem lại bài 4,5,6 sách công nghệ 8, soạn giáo
án, lập kế hoạch giảng dạy
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Tranh vẽ hình 5.1 và bảng 5.1 trong SGK, thước
vẽ kĩ thuật
2 Chuẩn bị của học sinh: GV hướng cho HS đọc trước nội dung bài 5 trang 27 SGK,
tìm hiểu các nội dung trọng tâm, bộ thước vẽ kĩ thuật
III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh
1.Ổn định lớp(1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp, tác phong nghiêm túc của học sinh
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (4’)
(1) Mục tiêu: Gợi mở cho học sinh nhớ lại kiến thức đã học.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa
(5) Sản phẩm: Tiếp tục nghiên cứu phương pháp vẽ HCTĐ xiên góc cân.
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
(1) Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm về hình chiếu trục đo (HCTĐ)
- Biết cách vẽ HCTĐ của vật thể đơn giản
- Biết cách vẽ HCTĐ xiên góc cân của vật thể đơn giản
Trang 25(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Sử dụng pp nêu vấn đề, kết hợp với pp thuyết trình, diễn giảng,đàm thoại, thảo luận nhóm, ILO khi cần thiết
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa, dụng cụ vẽ kĩ thuật
Hoạt động 2.1: (10 phút) Tìm hiểu HCTĐ xiên góc cân
*GV: Như thế nào là vuông góc?
-Như thế nào là đều?
(Dành cho HS trung bình ↑)
*HS: Là phướng chiếu l không vuông góc vói mp
chiếu
*GV: Trong HCTĐ xiên góc cân các mặt của vật
thể đặt song song với mp toạ độ XOZ thì không
ĐN: Là hình chiếu có phướng chiếu
l không vuông góc vói mp chiếu,
mp toạ độ XOZ đặt song song với
mp hình chiếu
- Hệ số biến dạng p=r=1; q=0,5
- Góc trục đo X’O’Y’=Y’O’Z’=1350
X’O’Z’=900
Hoạt động 2.2: (20 phút): Tìm hiểu cách vẽ HCTĐ xiên góc cân
*GV: Hướng dẫn HS cách vẽ HCTĐ thông qua
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập(củng cố kiến thức) (1’)
1) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức đã học và khắc sâu kiến thức
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học:Phiếu học tập
(5) Sản phẩm: Gọi 2 em học sinh lên bảng vẽ 1 trong 6 đề bài trang 36 theo kiểu xiên góc
cân
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (2’) Qua nội dung bài học các em phải trả lời được
và khắc sâu các nội dung sau:
-Phương pháp vẽ HCTĐ xiên góc cân.
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’) Các em về nhà học bài cũ, đọc và nghiên
cứu phần thông tin bổ sung trang 31 sgk và xem qua nội dung bài mới bài 6 “ Thực hành:biểu diễn vật thể”
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 26I Mục tiêu
1 Kiến thức: Qua bài học HS cần:
- Đọc được bản vẽ hình chiếu vuông góc (HCVG) của vật thể đơn giản
- Vẽ được hình chiếu thứ 3, hình cắt trên HCĐ, HCTĐ của vật thể đơn giản từ bản vẽ
2 hình chiếu
- Ghi kích thước của vật thể Hoàn thành một bản vẽ kĩ thuật từ 2 hình chiếu chotrước
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng đúng: phương pháp vẽ hình chiếu cạnh, HCTĐ.
- Thành thạo: Sử dụng bút chì, cách vẽ và PP vẽ, để đạt được yêu cầu của BVKT
theo quy định
3.Thái độ (giá trị): HS rèn luyện: thói quen tìm hiểu về các linh kiện bán dẫn, học tập
nghiêm túc, tích cực Có ý thức tuân thủ các quy trình và các qui định về an toàn
4 Định hướng hình thành năng lực: Học sinh hình thành năng lực sáng tạo, thao tác
chuẩn xác và phát triển kĩ năng đo các thông số LKĐT
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu kỹ nội dung bài 6 trang 32 SGK, đọc các tài liệu
có nội dung liên quan tới bài giảng, soạn giáo án, lập kế hoạch giảng dạy Mô hình ổ trụchình 6.3 sgk, tranh vẽ hình các đề bài trong SGK, thước vẽ kĩ thuật
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước nội dung bài 6 trang 32 SGK, tìm hiểu các nội dung
trọng tâm, bộ thước vẽ kĩ thuật
III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh
1.Ổn định lớp(1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp, tác phong nghiêm túc của học sinh.
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (4’)
(1) Mục tiêu: Gợi mở cho học sinh nhớ lại kiến thức đã học.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa
(5) Sản phẩm: Để có kỹ năng VKT cũng như quy trình lập bản vẽ KT như thế nào, vào
bài
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
(1) Mục tiêu: - Đọc được bản vẽ hình chiếu vuông góc (HCVG) của vật thể đơn giản.
- Vẽ được hình chiếu thứ 3, hình cắt trên HCĐ, HCTĐ của vật thể đơn giản từ bản vẽ
Trang 27(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Vấn đáp, thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa
(5) Sản phẩm: Tiếp thu kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Giới thiệu và chuẩn bị bài (15’)
GV: Giới thiệu bài (lấy hai hình chiếu
của ổ trục làm ví dụ h4.6
HS: Chuẩn thước êke, com pa, dụng
cụ vẽ kĩ thuật, giấi A4
GV: Yêu cầu HS đọc bản vẽ hai hình
GV: Dựa vào hình chiếu đứng ta biết
thông tin gì về vật thể? (Dành cho hs
TB)
HS: Ta biết chiều cao, dài của vật thể.
GV: Dựa vào hình chiếu bằng ta biết
thông tin gì về vật thể?(Dành cho hs
TB)
HS: Ta biết chiều dài, rộng của vật
thể
GV: Dựa vào hình chiếu đứng và hình
chiếu bằng ta biết thông tin gì về vật
vẽ kĩ thuật, giấi A4, sgk
II, Nội dung
Từ 2 hình chiếu vẽ hình chiếu thứ 3 và HCTĐ của vật thể
Trang 28Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung
một nửa, hình cắt cục bộ
GV: Trong trường hợp này ta dùng
hình cắt nào? Tại sao? (Dành cho hs
HS: Xem lại kiến thức đã học.
GV: Mặt cắt được kí hiệu như thế
nào? (Dành cho hs TB)
HS: Theo dõi và vẽ theo GV.
GV: Cách vẽ HCTĐ các em xem lại
bảng 5.2 sgk
-Chọn truc đo Chọn mp cơ sở
-Tiến hành vẽ theo các bước.Tẩy xoá
nét thừa, tô đậm hình
HS: Theo dõi và vẽ theo GV.
GV: Sau khi đã hình thành bản vẽ, các
em chỉnh sửa, kiểm tra bản vẽ, tẩy xoá
nét thừa, tô đậm hình Ghi kích thước
Hoàn thiện bản vẽ (GV vẽ lên bảng,
giảng từng bước cho HS)
Bước 2: Vẽ hình chiếu thứ 3 bên phải hình
chiếu đứng
Bước 3: Vẽ hình cắt
Bước 4: Vẽ HCTĐ
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập(củng cố kiến thức) (1’)
1) Mục tiêu: Ôn tập để củng cố kiến thức
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học:Phiếu học tập
(5) Sản phẩm: Học sinh khắc sâu kiến thức
Gọi 2 em học sinh lên bảng vẽ HCTĐ 1 trong 6 đề bài trang 36
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (2’) Tuyên dương những tập thể, cá nhân có tinh
thần, ý thức học tập tốt, phê bình những tập thể cá nhân có tinh thần, ý thức học tập kém Gọi tên chấm một sô bài trên lớp, nhận xét những sai sót của HS
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’) Các em mang bài về nhà, chuẩn bị nọi
dung tiếp theo tiết sau đem bài lên tiếp tục vẽ hình cắt mặt cắt và HCTĐ
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 29
Tuần :
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Qua bài học HS cần:
- Đọc được bản vẽ hai hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản (HCĐ + HCB)trang 36 SGK Công nghệ 11
- Vẽ được hình chiếu thứ 3 (HCC), hình cắt trên hình chiếu đứng của vật thể đơngiản từ bản vẽ 2 hình chiếu
- Ghi kích thước của vật thể Hoàn thành khung tên
- Hoàn thành một bản vẽ kĩ thuật từ 2 hình chiếu cho trước
- Tuân thủ các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng đúng: Phương pháp vẽ hình chiếu cạnh, hình cắt, HCTĐ.
- Thành thạo: Sử dụng bút chì, cách vẽ và phương pháp vẽ, để đạt được yêu cầu
của BVKT theo quy định Vận dụng kiến thức để thực hiện vẽ được một số BVKTcủa vật thể đơn giản
3.Thái độ (giá trị): HS rèn luyện: Thói quen tuân thủ theo những quy định bắt buộc, tính
cẩn thận, học tập nghiêm túc, tích cực
4 Định hướng hình thành năng lực: Học sinh hình thành năng lực sáng tạo, thao tác
chuẩn xác và phát triển kĩ năng vẽ kỹ thuật
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Nghiên cứu kỹ nội dung Nghiên cứu kỹ nội dung bài 6 trang 32 SGK, đọc các
tài liệu có nội dung liên quan tới bài giảng, soạn giáo án word và điện tử, lập kế hoạchgiảng dạy Mô hình Gá lỗ tròn trang 36 SGK và tranh vẽ hình các đề bài trong SGK,thước vẽ kĩ thuật
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Máy chiếu, Tranh vẽ phóng to đề bài số 01
trang 36 SGK, bộ thước vẽ kĩ thuật Phiếu học tập (In trên giấy A4 đề bài số 01 trang 36SGK phát cho HS)
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước nội dung bài 6 trang 32 SGK, tìm hiểu các nội
dung trọng tâm, bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật Giấy vẽ
III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh
1.Ổn định lớp(1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp, tác phong nghiêm túc của học sinh.
Vệ sinh lớp
Lớp
Sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:(5’) Nêu phương pháp vẽ hình chiếu cạnh khi biết hình chiếu đứng và
bằng? Có mấy cách vẽ HCTĐ, nêu các thông số cơ bản?
3.Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (4’)
(1) Mục tiêu: Gợi mở cho học sinh nhớ lại kiến thức đã học.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
Trang 30(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa
(5) Sản phẩm: Ở tiết học trước các em đã nghiên cứu phương pháp vẽ HCC khi biết
HCĐ và HCB của vật thể đơn giản và biết được 2 cách vẽ HCTĐ Để có được kỹ năng
vẽ tốt hơn, hôm nay ta trực tiếp tìm hiểu sâu hơn và vẽ Hình chiếu, hình cắt, HCTĐ trựctiếp trên giấy vẽ =) Vào bài thực hành
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
(1) Mục tiêu: - Đọc được bản vẽ hai hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản (HCĐ +
HCB) trang 36 SGK Công nghệ 11
- Vẽ được hình chiếu thứ 3 (HCC), hình cắt trên hình chiếu đứng của vật thể đơngiản từ bản vẽ 2 hình chiếu
- Ghi kích thước của vật thể Hoàn thành khung tên
- Hoàn thành một bản vẽ kĩ thuật từ 2 hình chiếu cho trước
- Tuân thủ các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Vấn đáp, thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa
(5) Sản phẩm: Tiếp thu kiến thức mới
Hoạt động của Giáo viên – Học
Hoạt động 2.1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và Tóm tắt phương pháp vẽ HCC,
hình cắt, HCTĐ (25’)
*GV:Kiểm tra sự chuẩn bị
dụng cụ của học sinh: Giấy
vẽ, thước êke, viết chì,
compa; phát phiếu học tập
*HS:Chuẩn bị đầy đủ Giấy
vẽ, thước êke, viết chì, compa
để trên bàn
*GV:Quan sát trình chiếu, kết
quả tiết trước.Chiếu slide 2
*GV:Cho hs quan sát mô hình
Bước 1: Đọc bản vẽ hai hình chiếu và hình dung
- Kích thước: dài 65mm; rộng 28mm; cao27mm; lỗ tròn có đường kính 13mm, khuyếtrãnh 14X18
Bước 2: Vẽ hình chiếu thứ 3 bên phải hình
chiếu đứng, vẽ hình cắt trên hình chiếu đứng,
Trang 31A A
Hoạt động của Giáo viên – Học
*GV: Dựa vào hình chiếu
đứng ta biết thông tin gì về
vật thể? (Dành cho HS TB trở
lên)
*HS:Ta biết chiều cao, dài
của vật thể
*GV: Dựa vào hình chiếu
bằng ta biết thông tin gì về
- Vẽ phân giác góc thứ tư
- Vẽ các đường gióng và hoàn
- Xóa các nét không được thể
hiện trên hình cắt và tô đậm
Trang 32Hoạt động của Giáo viên – Học
-Tiến hành vẽ theo các bước
-Tẩy xoá nét thừa, tô đậm
hình
*GV: Chiếu slide cuối Sau
khi đã hình thành bản vẽ, các
em chỉnh sửa, kiểm tra bản
vẽ, tẩy xoá nét thừa, tô đậm
hình Ghi kích thước Hoàn
thiện bản vẽ (GV vẽ lên
bảng, giảng từng bước cho
HS)
*HS: Theo dõi và vẽ theo GV.
Cuối hoạt động: HS vẽ được
HCC, hình cắt và HCTĐ trên bản
vẽ
Hoạt động 2.2: (15’) Tổ chức thực hành, kiểm tra và sửa lỗi, báo cáo kết quả thực
hành
*GV: Kiểm tra từng đối
tượng học sinh, và sửa lỗi cho
*HS: Kiểm tra và nộp bài
Cuối hoạt động: HS thành thạo
II Hoạt động nhóm và báo cáo kết quả thực hành
- Kết quả được thể hiện trên bản vẽ của cá nhânhọc sinh
- Nhận xét, đánh giá bản vẽ của học sinh
Trang 33Hoạt động của Giáo viên – Học
phương pháp vẽ BVKT và rèn
luyện được kỹ năng vẽ KT
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập(củng cố kiến thức) (1’)
1) Mục tiêu: Ôn tập để củng cố kiến thức
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học:Phiếu học tập
(5) Sản phẩm: Học sinh khắc sâu kiến thức
- Tuyên dương tập thể, những cá nhân có tinh thần, ý thức học tập tốt, phê bìnhnhững cá nhân có tinh thần, ý thức học tập kém Gọi tên chấm một số bài trên lớp,nhận xét bài làm của HS
- Thông hiểu phương pháp vẽ
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (2’)
- Vận dụng kiến thức để thực hiện BVKT đúng
- Thái độ tuân thủ theo các tiêu chuẩn đã quy định
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’) Các em về nhà tiếp tục vẽ các đề bài
còn lại và đọc trước nội dung bài “Hình chiếu phối cảnh”
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 34
Tuần :
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Qua bài học HS cần:
- Hiểu được khái niệm về hình chiếu phối cảnh (HCPC)
- Biết cách vẽ phác HCPC của vật thể đơn giản
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng đúng: phương pháp vẽ HCPC 1 điểm tụ, 2 điểm tụ
- Thành thạo: Sử dụng bút chì, cách vẽ và PP vẽ, để đạt được yêu cầu của BVKT
theo quy định
3.Thái độ (giá trị): HS rèn luyện: Kỹ năng vẽ HCTĐ đúng cách và thói quen tuân thủ
theo những quy định bắt buộc, tính cẩn thận, học tập nghiêm túc, tích cực
4 Định hướng hình thành năng lực:
Học sinh hình thành năng lực sáng tạo, tự học, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, tínhtoán, thao tác chuẩn xác và phát triển kĩ năng vẽ vẽ kỹ thuật
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung bài 7 trang 37 SGK, đọc các tài liệu
có nội dung liên quan tới bài giảng, xem lại bài 2 sách công nghệ 8, soạn giáo án, lập kếhoạch giảng dạy
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước nội dung bài 7 trang 37 SGK, tìm hiểu các nội dung
trọng tâm, bộ thước vẽ kĩ thuật.Vở, sgk, dụng cụ vẽ kĩ thuật
III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh
1.Ổn định lớp(1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp, tác phong nghiêm túc của học sinh.
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (4’)
(1) Mục tiêu: Gợi mở cho học sinh nhớ lại kiến thức đã học.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại
Trang 35(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa
(5) Sản phẩm: Trong bài 2 sách công nghệ 8, các em đã biết các phép chiếu như phép
chiếu vuông góc, phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm, trong đó phép chiếuxuyên tâm là cơ sở để xây dựng HCPC Vậy như thế nào là HCPC? cách vẽ phác HCPCcủa vật thể đơn giản như thế nào ta đi vào bài 7
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
(1) Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm về hình chiếu phối cảnh (HCPC).
- Biết cách vẽ phác HCPC của vật thể đơn giản
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Vấn đáp, thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa
(5) Sản phẩm: Tiếp thu kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khái niệm HCPC (25’)
GV: Yêu câu HS quan sát tranh vẽ
hình 7.1 sgk và đặt các câu hỏi (dành
cho học sinh TB trở lên)
GV: Đây là HCPC hai điểm tụ của
một ngôi nhà
HS: Quan sát hình vẽ và đọc sgk.
GV: Quan sát hình vẽ cho biết HCPC
của ngôi nhà được xây dựng bằng
phép chiếu gì?(Dành cho hs TB)
HS: HCPC của ngôi nhà được xây
dựng bằng phép chiếu xuyên tâm
GV: Vậy HCPC là gì?(Dành cho hs
TB)
HS: Nêu khái niệm của HCPC.
GV: Trong thực tế các em thấy các
cạnh của ngôi nhà có song song?
HS: Các cạnh của ngôi nhà song song
với nhau
GV: Nhưng quan sát hình vẽ ta thấy
các cạnh song song này với mặy
phẳng hình chiếu thì gặp nhau tại một
điểm, điểm này gọi là điểm tụ
GV: Để HS hiểu rõ hơn về điểm tụ GV
lấy ví dụ
Ta đứng trên đường ray tàu lửa (thẳng,
dài) nhìn về phía xa đường ray, ta thây
đường ray nhỏ lại và 2 thanh ray gặp
nhau tại một điểm, điểm đó được coi là
điểm tụ Vậy trong phép chiếu xuyên
tâm 2 đường thẳng song song có thể
I Định nghĩa
1 Khái niệm
+HCPC là hình biểu diễn được xây dựng bằngphép chiếu xuyên tâm
+ Đặc điểm của HCPC là tạo cho người xem
ấn tượng về khoảng cách sa gần của vật thể giống như khi quan sát trong thực tế
Trang 36Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung
chiếu thành 2 đường thẳng cắt nhau
- GV yêu cầu HS quan sát hình
7.2sgk
- Đây là hệ thống xây dựng HCPC,
em hãy cho biết đâu là tâm chiếu, mp
chiếu, mp vật thể, mp tầm mắt, đường
chân trời, điểm tụ?(Dành cho hs TB)
HS:Tâm chiếu là mắt người quan sát.
+giao của mp tầm mắt và mphc tạo
thành đường thẳng gọi là đường chân
trời (kí hiệu tt)
+ Từ điểm nhìn kẻ một đường thẳng
vuông góc với đường chân trời cắt đường
chân trời tại 1điểm gọi là điểm tụ
+ Quan sát tranh ta thấy các bộ phận
của ngôi nhà càng xa mắt ta càng nhỏ
lại
GV: Các em quan sát h7.1 và7.3, có
nhận xét gì về kích thước các bộ phận
của ngôi nhà?(Dành cho hs TB)
-Vậy đặc điểm của HCPC là gì? HCPC
dùng để làm gì?
HS: trả lời.
GV: có 2 loại HCPC đó là HCPC 1
điểm tụ và HCPC 2điểm tụ, thế nào là
HCPC 1điểm tụ và HCPC 2điểm tụta
đi vào mục 3
GV: Quan sát h7.3 em thấy HCPC này mấy
điểm tụ? Vì sao?(Dành cho hs TB)
HS: Có 1 điểm tụ vì, có 1 mp của vật
thể song song với mặt tranh
GV: Quan sát h7.3 em thấy HCPC này mấy
điểm tụ? Vì sao?(Dành cho hs TB)
Trang 37Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung
thể
GV: yêu cầu HS đọc kĩ các bước vẽ
phác HCPC một điểm tụ của vật thể
đơn giản trong sgk
GV thực hiện các bước trên bảng và
đặt câu hỏi
+ Việc vẽ đường chân thời để xác
định gì?
+ Vị trí hc đứng được đặt như thế nào
với đường chân trời?
+khi F’ ở vô cùng thì hc nhận được là
* Các bước vẽ phác HCPC 2 điểm tụ.
SGK
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập(củng cố kiến thức) (1’)
1) Mục tiêu: Ôn tập để củng cố kiến thức
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học:Phiếu học tập
(5) Sản phẩm: Học sinh khắc sâu kiến thức
- GV hướng dẫn HS tự nghiên cứu phần phương pháp vẽ phác HCPC 2 điểm tụ của vật thể trong sgk
- Yêu cầu HS vẽ phác HCPC của các vật thể ở phần vật thể h7.4 trang 40 sgk
- So sánh cách vẽ HCPC với cách vẽ HCTĐ của vật thể?
- HCPC được sử dụng trong các bản vẽ nào?
- Thông hiểu phương pháp vẽ
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (2’) Vẽ HCPC 1 điểm tụ của vật thể chữ T, H Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’) Xem trước bài mới
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 38
Tuần:
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Qua bài học HS cần:
- Thông qua bài học đánh giá sự nhận thức và kĩ năng vẽ của học sinh trong phần vẽ
kĩ thuật cơ sở
- Qua luyện tập của học sinh giáo viên tự rút ra cách dạy cho phù hợp với từng đối tượng học sinh
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng đúng: phương pháp vẽ HCTĐ theo 2 cách.
- Thành thạo: Sử dụng bút chì, cách vẽ và PP vẽ, để đạt được yêu cầu của BVKT
theo quy định
3.Thái độ (giá trị): HS rèn luyện: Kỹ năng lập BVKT, cắt vật thể đúng cách và thói quen
tuân thủ theo những quy định bắt buộc, tính cẩn thận, học tập nghiêm túc, tích cực
4 Định hướng hình thành năng lực: Học sinh hình thành năng lực sáng tạo, thao tác
chuẩn xác và phát triển kĩ năng vẽ kĩ thuật
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu kỹ nội dung : Chương 1
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Dụng cụ vẽ kỹ thuật
III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh
1.Ổn định lớp(1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp, tác phong nghiêm túc của học sinh
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (4’)
(1) Mục tiêu: Gợi mở cho học sinh nhớ lại kiến thức đã học.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa
(5) Sản phẩm: Để đủ kiến thức cho kiểm tra 1 tiết tới, tiến hành ôn tập kiến thức
Trang 39Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
(1) Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm về hình chiếu trục đo (HCTĐ)
- Biết cách vẽ HCTĐ của vật thể đơn giản
- Biết cách vẽ HCTĐ xiên góc cân của vật thể đơn giản Thông qua bài học đánh giá sự nhận thức và kĩ năng vẽ của học sinh trong phần vẽ kĩ thuật cơ sở
- Qua luyện tập của học sinh giáo viên tự rút ra cách dạy cho phù hợp với từng đối tượng học sinh
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, đàm thoại,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Sử dụng pp nêu vấn đề, kết hợp với pp thuyết trình, diễn giảng,đàm thoại, thảo luận nhóm, ILO khi cần thiết
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh minh họa, dụng cụ vẽ kĩ thuật
Hoạt động của Giáo viên – Học
sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: (10 phút) Hướng dẫn giải trắc nghiệm
GV: Hướng dẫn cho học sinh chọn
*Hình chiếu đứng cho biết:
-Chiều cao, chiều dài
*Hình chiếu cạnh cho biết:
-Chiều cao, chiều rộng
*Hình chiếu bằng cho biết:
-Chiều dài, chiều rộng
Câu 2: Một chi tiết có chiều dài 10 cm được vẽ trên bản vẽ 10 mm Chi tiết đó được vẽ theo tỉ
lệ nào?
a/ 1: 1 b/ 1: 10 c/10: 1Câu 3: Hình chiếu đứng của vật thể cho biết kích thước nào của vật:
a/ Chiều dài, chiều rộng b/ Chiều rộng, chiều cao
c/ Chiều dài, chiều cao
Câu 4: Một chi tiết có chiều dài 50 mm được vẽtrên bản vẽ 50 cm Chi tiết đó được vẽ theo tỉ lệnào?
a/ 1: 1 b/ 1: 10 c/ 10: 1Câu 5: Hình chiếu bằng của vật thể cho biết kích thước nào của vật:
a/ Chiều dài, chiều rộng b/ Chiều rộng, chiều cao
c/ Chiều dài, chiều cao
Trang 40Hoạt động của Giáo viên – Học
5.Tô đậm các cạnh thấy, kiểm tra,
tẩy xoá các đường không cần
+p2: chia 6 phần: người vẽ, tên,
ngày vẽ, kiểm tra, chữ kí người
kiểm tra, ngày kiểm tra
+p3: chia 6 phần: vật liệu, tỉ lệ, bài
số
+p4: ghi tên trường và lớp
HS: Lắng nghe, tiếp thu.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập(củng cố kiến thức) (1’)
1) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức đã học và khắc sâu kiến thức
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học:Phiếu học tập
(5) Sản phẩm: Gọi 2 em học sinh lên bảng kẻ khung tên
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (2’) Qua nội dung bài học các em phải trả lời được
và khắc sâu các nội dung sau:Hướng dẫn qua về các bài tập và các câu trắc nghiệm
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi Diệp Anh Tuấn
mở rộng (2’) Ôn tập kiến thức chuẩn bị cho tiết kiểm tra tới
IV Rút kinh nghiệm: