DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Hệ thống số tiết MRVT tương ứng với các chủ điểm được dạy trong môn Tiếng Việt lớp 3 51 Bảng 2 Hệ thống bài tập phát triển vốn từ 52 Bảng 3 Các bài Mở rộng vốn từ t
Trang 1Lời cảm ơn
Để hoàn thành khóa luận này, em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Quảng Bình, các thầy cô giáo trong tổ Ngữ văn đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý giá, tạo mọi điều kiện trong quá trình học tập tại trường Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Nga đã hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Xin cảm ơn giáo viên chủ nhiệm đã động viên khi em gặp khó khăn, cảm ơn các thầy cô trường TH Lộc Ninh -
TP Đồng Hới - Tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện và giúp
đỡ em trong quá trình nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian, cũng như năng lực nghiên cứu của bản thân còn hạn chế, khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo
và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Quảng Bình, tháng 5, năm 2019
Tác giả khóa luận
Hoàng Thị Phương Anh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi Các số liệu
và kết quả nêu trong khóa luận là trung thực, chưa từng công bố trong các công trình khác Nếu không đúng như những gì nêu trên, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Người cam đoan
Hoàng Thị Phương Anh
Trang 3BẢNG TỪ VIẾT TẮT, KÍ HIỆU SỬ DỤNG TRONG KHÓA LUẬN
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Hệ thống số tiết MRVT tương ứng với các chủ
điểm được dạy trong môn Tiếng Việt lớp 3 51 Bảng 2 Hệ thống bài tập phát triển vốn từ 52 Bảng 3 Các bài Mở rộng vốn từ theo chủ điểm 74
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Lịch sử vấn đề: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4.1 Mục đích nghiên cứu 4
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Những đóng góp mới của đề tài 5
7 Cấu trúc đề tài 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Cơ sở lí luận 6
1.1.1 Cơ sở ngôn ngữ học 6
1.1.2 Cơ sở tâm sinh lý của học sinh Tiểu học 17
1.2 Cơ sở thực tiễn 20
1.2.1 Thực trạng dạy và học từ ở trường Tiểu học 20
1.2.2 Nội dung chương trình Tiếng Việt 3 hiện hành 21
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG BÀI TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ TRONG SÁCH TIẾNG VIỆT HIỆN HÀNH 24
2.1 Khái quát về hệ thống bài tập hiện hành 24
2.2 Các dạng bài tập phát triển vốn từ trong SGK Tiếng Việt lớp 3 24
2.2.1 Mục đích và cách thức khảo sát 24
2.2.2 Phân loại và thống kê các bài tập hiện hành 24
CHƯƠNG III: HỆ THỐNG BÀI TẬP TĂNG CƯỜNG NHẰM MỞ RỘNG VỐN TỪ CHO HỌC SINH LỚP 3 54
3.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốn từ 54
Trang 63.2 Giới thiệu khái quát về hệ thống bài tập 54
3.3 Hệ thống bài tập mở rộng vốn từ cho HS lớp 3 56
3.3.1 Dạng bài tập nhận dạng từ 56
3.3.2 Dạng bài tập tìm từ 60
3.3.3 Dạng bài tập sử dụng từ 68
3.3.4 Dạng bài giải nghĩa từ 72
3.4 Minh họa một số bài tập áp dụng trong các chủ điểm 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC
Trang 7Đối với học sinh Tiểu học, việc dạy từ vô cùng cần thiết Bởi muốn giao tiếp tốt, học sinh cần phải có vốn từ, tức là các em phải hiểu được ý nghĩa của
từ mình muốn nói, có khả năng sử dụng phù hợp những từ ngữ đó trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể Khi các em có vốn từ càng phong phú thì khả năng lựa chọn và sử dụng từ ngữ của các em càng chính xác và khả năng biểu đạt càng sâu sắc hơn Do đó, việc dạy từ không chỉ chú trọng đến hình thành từ mà còn là quá trình làm giàu, mở rộng vốn từ của học sinh, làm cho nó trở nên phong phú và đa dạng hơn Từ đó, góp phần rèn luyện cho HS năng lực sử dụng Tiếng Việt và nâng cao hiệu quả giao tiếp trong cuộc sống Đồng thời, việc MRVT còn giúp học sinh khơi dậy niềm đam mê, yêu thích bộ môn Tiếng Việt và có ý thức bảo vệ, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Tuy nhiên, thực tiễn việc dạy và học từ ngữ hiện nay ở Tiểu học nói chung và lớp 3 nói riêng còn nhiều khó khăn và hạn chế nhất định Mặc dù chương trình học đã chú trọng đến các bài tập mở rộng vốn từ, tuy nhiên, hiệu quả chưa đạt như mong muốn Đa phần GV khá lệ thuộc vào các bài tập trong SGK nên khó có thể tạo nên được hệ thống từ ngữ phong phú Về phía HS, khả năng sử dụng Tiếng Việt cũng như hiểu ý nghĩa của từ ngữ còn chưa nhiều Vốn từ ít kèm theo đó là kĩ năng thực hành yếu, nhiều HS không thể viết được
Trang 8Năm 1999, tác giả Lê Phương Nga và Nguyễn Trí trong cuốn “Phương
pháp dạy học Tiếng Việt”[15, tr 135] đã phân tích khá rõ về vấn đề làm giàu
vốn từ cho học sinh Tiểu học thông qua việc mở rộng vốn từ, hệ thống hóa, tích cực hóa vốn từ theo các chủ điểm Đồng thời, tác giả góp phần định hướng dạy học nhằm phát triển giao tiếp và tư duy cho học sinh
Tác giả Lê Phương Nga cũng tiến hành nghiên cứu “Tìm hiểu vốn từ của
học sinh Tiểu học” [13, tr 143,148] Nó đã góp phần làm rõ khả năng hiểu từ
của học sinh, đồng thời xác định được khả năng sử dụng từ của các em Từ những con số thống kê về thực trạng đó, tác giả đã chỉ ra được đặc điểm giải nghĩa từ và sử dụng từ của học sinh tiểu học, cũng như cho thấy được những
khó khăn của các em Năm 2001, trong tác phẩm “Dạy học tập đọc ở Tiểu
học” [14, tr 21], tác giả cũng đã xác định “Đọc giúp các em chiếm lĩnh được
một ngôn ngữ để giao tiếp và học tập…”, từ đó đưa ra cách thức tổ chức dạy học Tập đọc cho HS Tiểu học
Năm 2009, tác giả Trịnh Thị Hương trong công trình “Một số biện pháp
làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 4” [8] đã đưa ra các biện pháp làm giàu vốn
Trang 93
từ cho học sinh qua các bài tập MRVT khá chi tiết và cụ thể Nó đã góp phần đem đến cái nhìn cụ thể hơn trong các dạng bài nhằm nâng cao mở rộng vốn từ cho học sinh
Trong tài liệu đào tạo giáo viên Tiểu học “Dạy học Luyện từ và câu ở
Tiểu học”[3] tác giả Chu Thị Thủy An và Chu Thị Hà Thanh đã phân tích khái
niệm, nhiệm vụ, nội dung, cấu trúc, chương trình phân môn Luyện từ và câu ở Tiểu học, đồng thời định hướng cụ thể phương pháp dạy học từng nội dung và kiểu bài, trong đó có kiểu bài MRVT cho HS
Tác giả Lê Hữu Tỉnh trong luận án “Hệ thống bài tập rèn luyện năng lực
sử dụng từ ngữ cho học sinh Tiểu học” [17] đã đưa ra một hệ thống bài tập dạy
từ cho học sinh Tiểu học với một cái nhìn tổng thể trong các bài dạy ở Tiểu học Tác giả phân tích khá kĩ về mục đích, ý nghĩa và tác dụng của các dạng bài
đó, đồng thời hệ thống bài tập còn cho phép người sử dụng có thể chọn lọc phù hợp với đối tượng và điều kiện dạy học
Có thể nói, vấn đề mở rộng vốn từ cho học sinh Tiểu học không hoàn toàn mới, đã có khá nhiều tác giả nghiên cứu, cũng như có đa dạng các tài liệu đề cập đến việc dạy từ như làm giàu vốn từ, hệ thống hóa vốn từ và tích cực hóa vốn từ cho học sinh Tuy nhiên, đa phần các tác giả nghiên cứu tổng quát về việc dạy học MRVT trong những phân môn cụ thể, chưa có công trình nào đi sâu về các dạng bài tăng cường, bổ sung MRVT cho học sinh lớp 3 Trên cơ sở tổng kết kế thừa những thành tựu của những người đi trước, chúng tôi tiến hành
đề tài khóa luận “Tăng cường hệ thống bài tập mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 3” nhằm thống kê hệ thống bài tập trong SGK và xây dựng hệ thống bài tập
MRVT nhằm nâng cao chất lượng dạy và học từ ở địa phương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: cấu trúc, nội dung và hệ thống bài tập mở rộng vốn từ
Trang 104.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tri thức cơ sở khoa học của việc mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 3
- Tìm hiểu, thống kê hệ thống bài tập trong chương trình Tiếng Việt 3 hiện hành
- Đề xuất hệ thống bài tập tăng cường nhằm mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 3
- Thiết kế giáo án thực nghiệm và tiến hành dạy thử nghiệm tại trường
TH Lộc Ninh
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này dùng để lựa chọn các tài liệu liên quan đến chủ đề, chọn lọc ghi chép xây dựng nên cơ sở khoa học của đề tài
- Phương pháp thống kê – phân loại: Phương pháp này dùng để thống kê
hệ thống bài tập trong chương trình SGK hiện hành; thống kê phân loại các dạng bài tập và kết quả của học sinh
Trang 116 Những đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài
- Thống kê được hệ thống bài tập MRVT trong chương trình Tiếng Việt 3
hiện hành
- Đề xuất được hệ thống bài tập bổ sung tăng cường nhằm nâng cao chất
lượng dạy và học môn Tiếng Việt ở Tiểu học
- Là tài liệu tham khảo hữu ích cho GV và HS
7 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của đề tài
Chương 2: Hệ thống bài tập mở rộng vốn từ trong sách Tiếng Việt hiện hành
Chương 3: Hệ thống bài tập tăng cường nhằm mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 3
Trang 126
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
và hình thức”[6,61]
Tác giả Đỗ Hữu Châu (2002) đã đưa ra định nghĩa về từ trong cuốn “Giản yếu về từ vựng ngữ nghĩa Tiếng Việt” như sau: “Từ của Tiếng Việt là nhưng hình thức ngữ âm nhỏ nhất, cố định, sẵn có, bắt buộc biểu thị sự vật hiện tượng, trở thành đơn vị nhận thức và giao tiếp của con người…”[5, 9] Định nghĩa này cho ta thấy, so với từ của tiếng Anh và một số ngôn ngữ sử dụng hệ thống chữ cái La – tinh thì từ tiếng Việt có tính cố định, bất biến ở mọi vị trí, mọi quan hệ và chức năng trong câu
Từ đó ta thấy rằng, từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có chức năng gọi tên và được sử dụng một cách độc lập, đồng thời góp phần tạo thành câu
1.1.1.2 Đặc điểm của từ
Về ngữ âm, từ không thay đổi hình thức dù trong bất kì trường hợp nào ở bất kì vị trí nào trong lời nói, giữa bất kì đơn vị ngữ pháp nào trong câu thì hình thức ngữ âm của từ không hề biến đổi Nói các khác, hình thức của từ không thay đổi trong từ điển hay từ ở trong lời nói
Ví dụ:
- Trong từ điển: làng nghề là làng chuyên làm một nghề thủ công truyền thống
Trang 13từ ngữ khác trong lời nói
Về ngữ pháp, từ không trực tiếp thể hiện ngữ pháp của mình mà thông qua các mối quan hệ với các từ khác nó thể hiện khả năng kết hợp và khả năng đảm nhiệm các chức vụ khác trong câu
Theo đặc điểm cấu tạo, từ đƣợc phân thành hai loại là từ đơn và từ phức
Từ đơn là từ gồm một tiếng Từ phức là từ gồm hai hay nhiều tiếng [21, 28] Theo đặc điểm ngữ nghĩa, từ đƣợc chia thành từ một nghĩa (đơn nghĩa) và
từ nhiều nghĩa (đa nghĩa)
Từ một nghĩa là từ chỉ mang một nghĩa duy nhất chỉ ứng với một khái niệm hay sự vật, hiện tƣợng nào đó
Từ nhiều nghĩa là từ có thể dùng để gọi tên nhiều sự vật, hiện tƣợng hoặc
có thể biểu thị nhiều khái niệm về sự vật Bao giờ trong mỗi từ nhiều nghĩa cũng sẽ có 1 nghĩa gốc và một hoặc nhiều nghĩa phái sinh đƣợc hình thành trên
cơ sở nghĩa gốc
1.1.1.4 Ý nghĩa của từ
Từ có những thành phần ý nghĩa cơ bản sau đây:
- Ý nghĩa biểu vật ứng với chức năng biểu vật;
Trang 148
- Ý nghĩa biểu niệm ứng với chức năng biểu niệm;
- Ý nghĩa biểu thái ứng với chức năng biểu thái
- Ý nghĩa ngữ pháp ứng với chức năng ngữ pháp
Ba thành phần ý nghĩa trên được gọi chung là ý nghĩa từ vựng Ý nghĩa từ vựng thường đối lập với thành phần ý nghĩa thứ 4 là ngữ pháp
Các ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp có tính ổn định, bền vững tương đối Chúng không phải chỉ do quan hệ giữa từ với những yếu tố ngoài ngôn ngữ mà có Chúng còn do quan hệ về ý nghĩa giữa từ này với từ khác trong ngôn ngữ quy định nên
Chức năng biểu vật hay nghĩa biểu vật là sự vật, hiện tượng, đặc điểm ngoài ngôn ngữ được từ biểu thị Ý nghĩa biểu vật không phải là sự vật, hiện tượng trong thực tế mà chúng chỉ bắt nguồn từ đó Nghĩa biểu vật của từ không đồng nhất với sự vật, hiện tượng, thuộc tính, hành động mà chỉ gợi ra sự vật, hiện tượng, thuộc tính, hành động
Bên cạnh nghĩa biểu vật là nghĩa biểu niệm của từ Nghĩa biểu niệm là sự liên hệ giữa từ với khái niệm (hoặc ý nghĩa, ý niệm) Ví dụ: Nghĩa biểu niệm của từ "bàn" là đồ dùng, có mặt phẳng được cách mặt nền bởi các chân, dùng
Trang 15Ví dụ:
Tương ứng Việt – Mường: ông, bà, cha, mẹ,…
Tương ứng Việt – Tày: đường, rẫy, bắt, bóc, buộc,…
Tương ứng với các ngôn ngữ nhóm Việt Mường đồng thời với nhóm Vân Kiều: trời, trăng, đêm, bụng, ruột,…
Bru-Tương ứng với nhóm ngôn ngữ Mon-Khmer ở Tây Nguyên Việt Nam: trời, mây, mưa, sấm, sét, bàn chân, đầu gối,…
Tương ứng với nhóm Việt-Mường và các ngôn ngữ Mon-Khmer khác: sao, gió, sông, đất, đá,…
Tương ứng với nhóm Việt Mường và Tày Thái: bão, bể, bát, dao, gạo, voi,…
Tương ứng Việt – Indonesia: đất, trâu, sông, cái, cây, núi,…
Cùng với quá trình hình thành và phát triển của lịch sử - xã hội hiện nay, ngôn ngữ đặc biệt là từ thuần Việt cũng có những thay đổi đáng kể, biến đổi về
cả nghĩa và cách dùng
Từ vay mượn
Từ vay mượn là những từ ngữ mà chúng ta mượn của ngôn ngữ khác nhưng được biến đổi để phù hợp với hình thức ngữ âm và đặc điểm ngữ pháp của tiếng Việt
Trang 1610
Từ ngữ gốc Hán:
Từ Hán cổ: chè, ngà, chén, chém, chìm, buồng, buồn, buồm, mùi, mùa
Từ Hán Việt: bệnh nhân, y sĩ, tàu hỏa, hi sinh, trang trọng,…
Từ gốc Hán đa phần đều được Việt hóa bằng cách cải tổ về mặt ngữ âm
Vì được du nhập và Việt Nam và được người dân sử dụng nhiều nên có nhiều
từ ngữ khó phân biệt được là từ gốc Hán hay thuần Việt ví dụ: cô, cậu, cao, thấp,… bên cạnh đó, nhiều từ Hán không còn giữ nguyên vẹn ý nghĩa của nó
Từ ngữ Ấn - Âu:
So với những từ gốc Hán, những từ gốc Ấn-Âu chiếm số lượng ít hơn, do chúng được tiếp nhận sau, khi tiếng Việt đã có diện mạo tương đối ổn định Những từ gốc Ấn- Âu chủ yếu được tiếp nhận để diễn đạt những khái niệm thuộc lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, hoặc những khái niệm có liên quan đến những sinh hoạt
Từ Ân - Âu được du nhập vào Việt Nam và thời kì Pháp thuộc Đa phần các từ ngữ được cải tổ về mặt ngữ âm Ví dụ: café - cà phê; radio - ra - đi - ô; gram - gam, compass - com - pa,… Đồng thời, một số từ ngữ được rút gọn về
độ dài như: mousse - mút; fromage - pho - mát; saussis - xúc xích,…
Những từ đơn tiết khả năng du nhập và hệ thống Tiếng Việt khá rõ rệt còn các từ đa tiết đặc biệt là 3 âm tiết trở lên còn mang đậm dấu ấn của ngôn ngữ vay mượn như sô - cô - la, ra - đi - ô, com - lê, xì - căng đan,…
Phân lớp theo phạm vi sử dụng
Từ toàn dân
Từ toàn dân hay còn gọi là từ phổ thông, là từ được toàn dân hiểu và sử dụng rộng rãi Nó là vốn từ chung của toàn dân tộc và là lớp từ cơ bản, quan trọng nhất của hệ thống từ ngữ tiếng Việt
Ví dụ: sao, sân, nhà, cửa, áo, quần, mẹ, ông, bà, cô, dì,…
Trang 17Gan chi gan rứa mẹ nờ
Mẹ rằng cứu nước mẹ chờ chi ai?
Chẳng bằng con gái con trai Sáu mươi còn một chút tàu đò đưa…
(Tố Hữu)
Phân lớp từ theo tần số sử dụng
Từ tích cực
Từ tích cực là những từ được mọi người sử dụng rộng rãi, thường xuyên
Từ tích cực được xuất hiện nhiều trong giao tiếp, ở dạng nói hay viết, đối thoại hay độc thoại,… Nó là thành phần cơ bản, quan trọng của hệ thống từ ngữ Tiếng Việt
Ví dụ: cơm, cháo, hoa, cây cối, xấu, đẹp, anh, tôi,…
Từ tiêu cực
Từ tiêu cực là những từ ngữ rất ít được sử dụng, hoặc chỉ sử dụng trong bối cảnh giao tiếp nào đó (vì không phải là quen thuộc với đa số người trong xã hội) Từ tiêu cực bao gồm từ mới và từ cổ
Trang 1812
Từ mới:
Từ mới là những từ xuất hiện để bù đắp những thiếu hụt, không phù hợp, thỏa mãn được những nhu cầu gọi tên sự vật hiện tượng
Ví dụ: Các từ mới của 10 năm trước: phần mềm, phần cứng, công nghệ
thông tin, đầu vào, đầu ra…
Từ cũ:
Từ cổ: Là những từ bị đẩy ra ngoài hệ thống từ vựng hiện tại, bởi trong quá trình phát triển, biến đổi đã xảy ra những mâu thuẫn về nghĩa hoặc bị từ khác thay thế
Ví dụ: Từ bị mất hẳn: cốc (biết), hòa (và)
Từ lịch sử: Là những từ bị đẩy ra khỏi phạm vi từ vụng chung bởi nguyên nhân lịch sử - xã hội
Ví dụ: điền trang, địa chủ, nô bộc,…
Phân lớp từ theo phong cách sử dụng
Ví dụ:
Tách rời ra và chen thêm những yếu tố khác vào:
học hành - học với hành, học với chả hành
chồng con - chồng với chả con
Tăng cường các dạng láy hoặc lặp lại từ:
đàn ông - đàn ông đàn ang
con gái - con gái con đứa
Trang 1913
Ưa dùng những từ ngữ có sắc thái đánh giá cực đại theo chiều nào đó để cường điệu sự đánh giá của người nói, lôi cuốn sự chú ý của người nghe Ví dụ: lo thắt ruột, chờ đỏ mắt, đánh sặc tiết, chạy bở hơi tai, chẻ xác ra, no đòn, cứng họng, (tức) sôi máu, (giận) tím mặt,…
Chấp nhận những lối xưng hô thân mật hoặc đậm màu sắc bày tỏ thái độ Bên cạnh đó là những từ ngữ có sắc thái thông tục, thậm chí thô thiển Chẳng hạn, về xưng hô, có thể dùng: mày, tao, cậu, tớ, mình, chúng mình, bọn mình, hắn, hắn ta, bọn nó, tụi nó, thằng, thằng cha, con mẹ, mụ, con mụ, mụ ta,… Rất ưa dùng các quán ngữ, thành ngữ để đưa đẩy, rào đón, hoặc diễn đạt cho sinh động Ví dụ: có đời thuở nhà ai, luỵ như luỵ đò,…
Đôi khi để tỏ thái độ thân thương, quý mến của các bậc cha chú, ông bà,… đối với trẻ em, người ta còn dùng cả những lời “mắng yêu” nghe chừng rất thông tục như: thằng chó con, con cún con, cha bố (cô, cậu),…
Sắc thái khẩu ngữ và biểu cảm của lớp từ khẩu ngữ còn thể hiện rõ ở sự hiện diện và hoạt động của những từ thưa gửi (dạ, thưa,…), các từ ngữ cảm thán (ôi, ối, ôi trời, trời ơi, trời đất ơi, cha mẹ ơi)
Phong cách viết
Phong cách viết là những từ được sử dụng chủ yếu trong sách báo, là
những từ được chọn lọc, trau chuốt, gắn với chuẩn mực ngôn ngữ đã đề ra Đặc điểm:
Từ ngữ thuộc phong cách viết gắn liền với nội dung của một số phong cách cụ thể như: hành chính, khoa học, báo chí, văn chương,… Chúng bao gồm các từ ngữ chuyên môn hóa theo các lĩnh vực và có tính khái quát, trừ tượng hoặc gợi cảm, gợi tả…
Ví dụ:
Phong cách hành chính: Biên bản, báo cáo, tiêu đề,…
Phong cách văn chương: mơ màng, đắm đuối, phiêu lãng,…
Trang 2014
1.1.1.7 Nghĩa của từ
Nghĩa của từ là khái niệm về sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan được phản ánh vào ngôn ngữ và được ngôn ngữ hóa
Có 7 cách để giải nghĩa của từ:
- Giải nghĩa từ bằng trực quan: là biện pháp đưa ra các vật thật, tranh ảnh,
sơ đồ,… để giải nghĩa từ Trực quan chiếm vị trí quan trọng trong việc giải nghĩa từ ở Tiểu học vì nó giúp học sinh hiểu nghĩa của từ một cách dễ dàng
Ví dụ: Để giải thích về môn thể thao bóng ném, GV đưa ra những hình ảnh về bộ môn và giới thiệu
- Giải nghĩa từ bằng chiết tự: là phân tích các từ thành các từ tố (tiếng) giải nghĩa từng từ tố sau đó giải nghĩa từ Biện pháp này thường được áp dụng
để giải nghĩa từ Hán Việt
Ví dụ: Để giải thích về “nhân ái”, GV tách từ thành 2 tiếng nhân và ái và lần lượt giải thích nghĩa của từng từ: nhân là người, ái là yêu Nhân ái là tình yêu thương của con người với nhau
- Giải nghĩa từ bằng từ đồng nghĩa, gần nghĩa và trái nghĩa: là sử dụng các
từ đồng nghĩa gần nghĩa hoặc trái nghĩa với từ gốc, từ đó suy ra nghĩa của từ gốc
Ví dụ: Để giải thích nghĩa từ “chăm chỉ”, GV đưa ra từ đồng nghĩa “siêng năng” hoặc từ trái nghĩa “lười biếng”
- Giải nghĩa từ bằng đối chiếu, so sánh: là đặt hai sự vật trong mối quan hệ tương quan, giống và khác nhau như thế nào
Ví dụ: “Đồi thấp hơn núi, có sườn thoải hơn”
- Giải nghĩa bằng ngữ cảnh: là để từ xuất hiện trong một nhóm từ, một câu, một bài để làm rõ nghĩa của từ
Ví dụ: Để giải thích nghĩa của từ nô nức, GV đưa ra ngữ cảnh “Học sinh
nô nức đến trường” sau đó phân tích và giải thích
Trang 2115
- Giải nghĩa bằng từ điển: là sử dụng từ điển để giải thích nghĩa của từ
1.1.1.7 Trường nghĩa của từ
Trường nghĩa của từ là những tập hợp từ đồng nhất với nhau về ngữ nghĩa Nó bao gồm: Trường nghĩa dọc, trường nghĩa ngang và trường liên tưởng
Trường nghĩa dọc
Trường nghĩa dọc là tập hợp các từ đồng nhất về ngữ nghĩa, nó bao gồm trường nghĩa biểu niệm và trường nghĩa biểu vật
- Trường nghĩa biểu vật:
Trường nghĩa biểu vật là tập hợp những từ cùng biểu thị một phạm vi sự vật, hiện tượng thực tế khách quan Cơ sở để xác lập trường nghĩa biểu vật là sự đồng nhất nào đó trong ý nghĩa biểu vật của các từ
Ví dụ: Trường nghĩa biểu vật về động vật:
+ Tên các loài: gà, lợn, chó, trâu
+ Trường nghĩa chỉ bộ phận cơ thể: đầu, mỏ, đuôi, mõm
- Trường nghĩa biểu niệm:
Trường nghĩa biểu niệm là "một tập hợp các từ có chung một cấu trúc biểu niệm" Căn cứ để phân lập các trường biểu niệm là các ý nghĩa biểu niệm của từ Cấu trúc biểu niệm không chỉ riêng cho từng từ mà chung cho nhiều từ
Ví dụ: Nói về trường biểu niệm "vật thể nhân tạo", "thay thế hoặc tăng
cường thao tác lao động", "cầm tay" có thể chia thành các trường nhỏ:
+ Dụng cụ để chia, cắt: dao, cưa, búa, rìu, liềm
+ Dụng cụ để xoi, đục: đục, dùi, chàng, khoan
+ Dụng cụ mài giũa: giũa, bào, đá mài, giấy ráp
Sự phân lập từ vựng thành trường biểu vật và trường biểu niệm dựa trên sự phân biệt hai thành phần ngữ nghĩa trong từ Nó phản ánh hai cách nhìn từ vựng ở hai góc độ khác nhau Tuy nhiên, hai loại trường nghĩa này có liên hệ
Trang 2216
với nhau: Nếu lấy những nét nghĩa biểu vật trong cấu trúc biểu niệm làm tiêu chí lớn để tập hợp thì chúng ta có các trường biểu vật Ngược lại, nếu cần phân biệt một trường biểu vật thành các trường nhỏ thì lại phải dựa vào các nét nghĩa khác trong cấu trúc biểu niệm
từ, câu) chấp nhận được trong ngôn ngữ Ví dụ, trường nghĩa tuyến tính của từ
đi là nhanh, chậm, tập tễnh, khập khiễng, ra, vào, lên, xuống, giày, dép, găng, tất v.v
Như vậy, các từ trong cùng một trường tuyến tính là những từ thường xuất hiện với từ trung tâm trong các loại ngôn bản Các từ cùng nằm trong một trường tuyến tính có quan hệ với nhau không chỉ về phương diện nội dung mà còn cả về phương diện ngữ pháp
Trường nghĩa liên tưởng
Trường nghĩa liên tưởng là tập hợp bao gồm những từ cùng nằm trong trường biểu vật, trường biểu niệm và trường tuyến tính, tức là những từ có quan hệ cấu trúc đồng nhất và đối lập về ngữ nghĩa với từ trung tâm Trong trường liên tưởng còn có nhiều từ khác được liên tưởng tới do xuất hiện đồng thời với từ trung tâm trong những ngữ cảnh có chủ điểm tương đối đồng nhất, lặp đi lặp lại
Ý nghĩa biểu vật của những từ trong trường liên tưởng có thể giống nhau, nhưng cũng có những từ khác nhau về nghĩa Do tính chất này mà các trường liên tưởng thường không ổn định
Trang 23Học sinh Tiểu học tri giác thường gắn với hành động, với hoạt động thực tiễn của bản thân Đối với các em tri giác sự vật nghĩa là phải cầm nắm vào sự vật ấy Những gì phù hợp với nhu cầu của các em, những gì các em thường gặp trong cuộc sống gắn liền với hoạt động của bản thân, những gì giáo viên chỉ dẫn thì mới được tri giác Khi học sinh tri giác, cảm xúc thể hiện rất mạnh mẽ Đặc biệt là đối với những sự vật rực rỡ, trực quan
Tư duy
Tư duy của học sinh Tiểu học mang đậu màu sắc cảm xúc và chiếm ưu thế
ở hình thức tư duy trực quan sinh động Khi tiến hành tổng hợp, phân tích, khái quát đối tượng, các hành động suy nghĩ của các em đều căn cứ vào vẻ bề ngoài hay cái cụ thể trực quan
Hoạt động phân tích tổng hợp của học sinh tiểu học còn sơ đẳng Học sinh thường tiến hành hoạt động phân tích khi có những hành động trực tiếp với đối tượng hoặc những hình ảnh trực quan về đối tượng
Mặc dù thế, học sinh cũng đang dần hình thành khả năng trừu tượng hóa những đối tượng các em quan sát được
Tưởng tượng
Tưởng tượng của học sinh Tiểu học khá đơn giản, tuy nhiên dần phát triển qua các lớp học học Các em đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm và bộ não cũng đã phát triển hoàn thiện hơn Vì vậy khả năng liên kết các biểu tượng đã
có thành biểu tượng mới nhanh hơn Về mặt cấu tạo hình tượng, học sinh tiểu
Trang 24tưởng tượng tốt hơn
Chú ý
Học sinh Tiểu học, chú ý có chủ định còn yếu Khả năng kiểm soát điều khiển chú ý còn hạn chế nên chú ý không chủ định chiếm ưu thế Ở lứa tuổi này, các em thường chú ý đến các đồ dùng dạy học trực quan, những tranh ảnh
trò chơi trong quá trình học, …
Do quá trình ức chế bộ não của học sinh còn non nớt nên sự tập trung chú
ý của các em còn chưa cao và dễ bị phân tán chú ý
Trí nhớ
Học sinh Tiểu học thường có khuynh hướng ghi nhớ máy móc bằng cách lặp đi lặp lại nhiều lần, có khi chưa hiểu mối liên hệ và ý nghĩa của tài liệu, tri thức Các em thường học thuộc từng câu từng chữ Một số em khá giỏi có thể diễn đạt theo ý mình tuy nhiên còn khá ít
Nguyên nhân là do các em chưa biết mình phải ghi nhớ những gì và ghi nhớ trong bao lâu Đồng thời ngôn ngữ của học sinh còn hạn chế nên các em khó dùng từ ngữ để diễn đạt
Như vậy các quá trình nhận thức của học sinh Tiểu học chủ yếu mang tính không chủ định nhưng nó phát triển dần và ngày càng trở nên có ý thức có tính chủ định
Trang 25Nhu cầu nhận thức
Ở học sinh Tiểu học, nhu cầu nhận thức của các em phát triển và thể hiện
rõ nét, đặc biệt là nhu cầu tìm hiểu về sự vật hiện tượng riêng rẽ Các em thường đặt ra câu hỏi “Cái này là cái gì?”, “Cái này để làm gì?”, “Vì sao?”,
“Như thế nào?”
Nhu cầu nhận thức của các em là nhu cầu tinh thần, nó có ý nghĩa đặc biệt với các em Nếu không có nhu cầu nhận thức thì cũng không có tính tích cực trí tuệ, tư duy, …
Tình cảm, cảm xúc
Tình cảm luôn chiếm vị trí quan trọng trong đời sống tâm lý, trong đó có nhân cách của học sinh Tình cảm của học sinh tiểu học luôn gắn với nhận thức của trẻ Tình cảm tích cực sẽ thúc đẩy, kích thứch quá trinh nhận thức và hoạt động của trẻ
Học sinh dễ xúc cảm xúc động và khó kìm hãm cảm xúc của mình Các
em dễ dàng yêu mến những thứ xung quanh Đặc biệt đối với những lời khen
Trang 26đỡ, tạo điều kiện cho giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn qua các lớp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ
Về phía giáo viên, đội ngũ giáo viên luôn có ý thức nâng cao chất lượng dạy và học Hầu hết các giáo viên đều nghiên cứu, soạn bài chu đáo trước khi lên lớp, nắm được quy trình lên lớp Giáo viên đã xác định được vai trò của việc mở rộng vốn từ cho học sinh cũng như vai trò của bản thân là người hướng dẫn giúp học sinh chủ động sáng tạo làm giàu vốn từ Khi thực hiện chương trình cung như giảng dạy, giáo viên luôn tìm nhưng phương pháp học tập phù hợp, nhằm tăng cường khả năng chủ động, vận dụng, sáng tạo của học sinh Nhờ vậy, học sinh lớp 3 đã có vốn từ nhất định phục vụ cho cuộc sống
1.2.1.2 Khó khăn
Sự chỉ đạo chuyên môn của nhà trường có khi chưa thật chặt chẽ, nó dẫn đến giáo viên còn nhiều lúng túng khi vận dụng các quy trình dạy học Nhiều
Trang 27từ phù hợp, chủ yếu nhất vẫn là mô tả và diễn giải Điều này không kích thích
HS suy nghĩ và rèn luyện khả năng nói cho HS Đặc biệt, GV chưa xác định được vốn từ của HS, giải thích những từ các em đã hiểu rõ, ít tăng cường các bài tập nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, các bài tập về những từ ngoài SGK có hình thức thú vị không nhàm chán Đa phần các GV còn phụ thuộc vào bài tập trong SGK ít có sự tìm tòi, sáng tạo
Về phía học sinh, mỗi học sinh có vốn sống, môi trường sống khác nhau,
do đó có vốn từ khác nhau, đồng thời, khả năng tiếp thu của các HS không giống nhau dẫn đến khó khăn nhất định để làm giàu vốn từ
1.2.2 Nội dung chương trình Tiếng Việt 3 hiện hành
1.2.2.1 Mục tiêu của môn Tiếng Việt ở Tiểu học
Môn Tiếng Việt góp phần hình thành và phát triển các kĩ năng Tiếng Việt cho HS, qua đó rèn luyện được các thao tác tư duy cho HS
Cung cấp cho HS những kiến thức sơ giản về Tiếng Việt (từ, cấu, cấu tạo tiếng) và nhưng hiểu biết về con người, văn hóa, xã hội của Việt Nam cũng như nước ngoài
Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen bảo vệ, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
1.2.2.2 Nội dung của môn Tiếng Việt lớp 3
Môn Tiếng Việt 3 bao gồm 5 phân môn: Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập Viết, Tập làm văn Từ và mở rộng vốn từ được dạy và
Trang 28Nội dung mở rộng vốn từ của phân môn Tập làm văn chủ yếu là vận dụng những từ trong chủ điểm, viết đƣợc một đoạn văn 7-8 câu về 1 chủ đề cụ thể Đây là dạng bài rèn luyện khả năng sử dụng từ cho HS, biết chọn lọc sử dụng
từ phù hợp với yêu cầu
Nội dung mở rộng vốn từ trong phân môn Tập đọc là cung cấp ý nghĩa của một số từ mới, từ khó có trong các bài tập đọc trong chủ điểm
Có thể thấy rằng, tất cả các tiết học về từ trong sách Tiếng Việt 3 không
có những bài học dạy riêng kiến thức lý thuyết về từ và câu mà tất cả các tri thức về từ và câu đều đƣợc hình thành và củng cố thông qua việc dạy học sinh làm các bài tập Do đó, việc chọn lọc sử dụng hệ thống bài tập khoa học, hiệu quả vô cùng quan trọng
Trang 2923
***
Qua tìm hiểu các vấn đề lí luận liên quan đến từ và việc dạy từ, chúng tôi thấy được vai trò quan trọng của từ và việc mở rộng vốn từ cho học sinh Đồng thời dựa và đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lớp 3, chúng tôi cũng biết được khả năng tự mở rộng vốn từ của học sinh lớp 3 như thế nào Cùng với việc nghiên cứu thực tiễn dạy học từ ở trường Tiểu học và nội dung chương trình SGK Tiếng Việt 3 đã giúp chúng tôi có cơ sở lí luận và thực tiễn vững chắc để xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốn từ thật phù hợp, thật hiệu quả
Trang 3024
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG BÀI TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ
TRONG SÁCH TIẾNG VIỆT HIỆN HÀNH 2.1 Khái quát về hệ thống bài tập hiện hành
Thực tế cho thấy, việc mở rộng vốn từ cho học sinh khá được quan tâm,
do đó trong hầu hết các phân môn, việc mở rộng vốn từ đều được chú trọng qua các bài tập Hiện nay, hệ thống bài tập mở rộng vốn từ chủ yếu gồm ba dạng: nhận dạng từ, tìm từ, sử dụng từ được dùng chủ yếu trong 2 phân môn: Luyện
Để thực hiện tốt mục đích này, chúng tôi đã tiến hành phân loại và thống
kê toàn bộ bài tập về vốn từ trong SGK
2.2.2 Phân loại và thống kê các bài tập hiện hành
Trong chương trình Tiếng Việt lớp 3 hiện hành, hệ thống bài tập phát triển vốn từ chủ yếu được chia thành 3 dạng chính: Nhận dạng từ, tìm từ và sử dụng
từ
2.2.2.1 Dạng bài tập nhận dạng từ:
BT1: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:
Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai
(LTVC - Trang 8- SGK Tiếng việt 3, tập 1)
Trang 3125
BT2: Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp
a Con hiền cháu thảo
b Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ
đối với con cái
Con cháu đối với ông bà, cha mẹ
Anh chị em đối với nhau
(LTVC - Trang 33 - SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT3: Liệt kê những từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập làm văn
cuối tuần 6 của em (LTVC - Trang 58 - SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT4: Dưới đây là một số từ có tiếng cộng và tiếng đồng và nghĩa của
chúng Em có thể xếp những từ nào vào mỗi ô trong bảng phân loại sau?
- Cộng đồng: những người cùng sống trong một tập thể hoặc một khu vực, gắn bó với nhau
- Cộng tác: cùng làm chung một việc
- Đồng bào: người cùng nòi giống
- Đồng đội: người cùng đội ngũ
- Đồng tâm: cùng một lòng
- Đồng hương: người cùng quê
Trang 32Quê hương ruột thịt
Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt, trái sai đã thắm hồng da dẻ chị Chính tại nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ Và đến lúc làm mẹ, chị lại hát ru con những câu hát ngày xưa…
- Chỉ ra những từ viết hoa trong bài
- Cho biết vì sao phải viết hoa các chữ ấy?
(CT - Trang 78 - SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT6: Nghe viết:
Tiếng hò trên sông
Điệu hò chèo thuyền của chị Gái vang lên Tôi nghe như có cơn gió chiều thổi nhè nhẹ qua đồng, rồi vút bay cao Đôi cánh thần tiên như nâng tôi bay lên
lơ lửng, đưa đến những bến bò xa lạ Trước mắt tôi, vừa hiện ra con sông giống như sông Thu Bồn từ ngang trời chảy lại
- Nêu các tên riêng trong bài
(CT - Trang 87, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT7: Xếp những từ ngữ sau thành hai nhóm: cây đa, gắn bó, dòng
sông, con đò, nhớ thương, yêu quý, mái đình, thương yêu, ngọn núi, phố phường, bùi ngùi, tự hào
1 Chỉ sự vật ở quê hương
2 Chỉ tình cảm đối với quê hương
(LTVC - Trang 89, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
Trang 3327
BT8: Đọc khổ thơ dưới đây và trả lời câu hỏi
Con mẹ đẹp sao Những hòn tơ nhỏ Chạy như lăn tròn
Trên sân, trên cỏ
a Tìm những từ chỉ hoạt động trong khổ thơ trên
b Hoạt động chạy của những chú gà được miêu tả bàng cách nào?
(LTVC - Trang 98, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT9: Chọn và xếp các từ ngữ sau vào bảng phân loại: bố/ba, mẹ/má,
anh cả/anh hai, quả/trái, hoa/bông,dứa/thơm/khóm, sắn/mì, ngan/vịt xiêm
Từ dùng ở miền Bắc Từ dùng ở miền Nam
(LTVC - Trang 107, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT10: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong những câu thơ sau:
Em vẽ làng xóm Tre xanh, lúa xanh Sông máng lượn quanh Một dòng xanh mát Trời mây bát ngát Xanh ngắt màu thu
(LTVC - Trang 117, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT11: Từ biển trong câu sau có ý nghĩa gì?
Từ trong biển lá xanh rờn, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hum nóng dưới mặt trời
(Trang 149, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
Trang 3428
BT12: Đọc hai khổ thơ dưới đây và trả lời câu hỏi
Mặt trời gác núi Bóng tối lan dần Anh Đóm chuyên cần Lên đèn đi gác
Theo làn gió mát Đóm đi rất êm,
Đi suốt một đêm
Lo cho người ngủ
a Con đom đóm được gọi bằng gì?
b Tính nết và hoạt động của đom đóm được tả bằng những từ ngữ nào?
(LTVC - Trang 8, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT13: Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: đất nước, dựng xây, nước nhà, giữ gìn, non sông, gìn giữ, kiến thiết, giang sơn
a Những từ cùng nghĩa với Tổ quốc
b Những từ cùng nghĩa với bảo vệ
c Những từ cùng nghĩa với xây dựng
(LTVC - Trang 17 , SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT14: Đoạn thơ dưới đây tả những sự vật và con vật nào? Cách gọi
và tả chúng có gì hay?
Những chị lúa phất phơ bím tóc Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đúng học Đàn cò áo trắng
Khiêng nắng Qua sông
Cô gió chăn mây trên sông
Bác mặt trời đạp xe qua ngọn núi
(LTVC - Trang 61, SGK Tiếng Việt 2, tập 2)
Trang 3529
BT15: Chọn nghĩa thích hợp ở cột B cho các từ ở cột A
Lễ Hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần hội
Hội Cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo phong tục
hoặc nhân dịp đặc biệt
Lễ hội Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm một sự
kiện có ý nghĩa
(LTVC - Trang 70, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT16: Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
a Trong bài thơ, làn gió và sợi nắng được nhân hóa nhờ từ chỉ đặc điểm
và hoạt động của con người Em hãy tìm những từ ấy
b Em thấy làn gió và sợi nắng giống ai? Hãy chọn ý ở cột B thích hợp với
Trang 3630
- Cùng nghĩa với hiền
- Không chìm dưới nước
- Vật dùng để gặt lúa, cắt cỏ
b Chứa tiếng có vần an hay ang, có nghĩa như sau:
- Trái nghĩa với dọc
- Nắng lâu, không mưa, làm đất nứt nẻ vì thiếu nước
- Vật có dây hoặc bàn phím để chơi nhạc
(CT - Trang 10,11, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT2: Tìm các từ:
a Chỉ trẻ em:
b Chỉ tính nết của trẻ em:
c Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em:
(LTVC - Trang 16, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
(Là cái gì)
(CT - Trang 22, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT4: Tìm các từ:
a Chứa tiếng bắt đầu bằng tr hay ch, có nghĩa như sau:
- Trái nghĩa với riêng:
- Cùng nghĩa với leo:
Trang 3731
- Vật đựng nước để rửa mặt, tửa tay, rửa rau:
b Chứa tiếng có thanh hỏi hay thanh ngã, có nghĩa như sau:
- Trái nghĩa với đóng:
- Cùng nghĩa với vỡ:
- Bộ phận trên mặt dùng để thở và ngửi:
(CT - Trang 27,28, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT5: a Điền vào chỗ trống d hay r Giải câu đố
Hòn gì bằng đất nặn …a Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày Khi ra, …a đỏ hây hây Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà
- Có chủ chỉ, lời nói ê ái dễ chịu:
- Phần thưởng trong cuộc thi hay trò chơi:
b Chứa tiếng có vần ân hay âng, có nghĩa như sau:
- Cơ thể của con người
- Cùng nghĩa với nghe lời
- Dụng cụ đo trọng lượng (sức nặng)
(CT - Trang 31,32, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
Trang 38- Trái nghĩa với hiền lành
- Trái nghĩa với vào:
b Chứa tiếng có vần ân hay âng, có nghĩa như sau:
- Khoảng đất trống trước hoặc sau nhà
- Dùng tay đưa một vật lên
- Cùng nghĩa với chăm chỉ, chịu khó
(CT - Trang 35, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT9: Tìm các từ:
a Chứa tiếng bắt đầu bằng l hay n, có nghĩa như sau:
- Giữ chặt trong lòng bàn tay
- Rất nhiều
- Loại gạo thường dùng để thổi xôi, làm bánh
b Chứa tiếng có vần en hay eng, có nghĩa như sau:
- Loại nhạc cụ phát ra âm thanh nhờ thổi hơi vào
- Vật bằng sắt, gõ vào thì phát ra tiếng kêu để báo hiệu
- Vật đựng cơm cho mỗi người trong bữa ăn
(CT - Trang 45, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
Trang 3933
BT10: Giải ô chữ Biết rằng các từ ở cột được in màu có nghĩa là
“Buổi lễ mở đầu năm học mới”
- Dòng 1: Được học tiếp lên lớp trên (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ L)
- Dòng 2: Đi thành hàng ngũ diễu qua lễ đài hoặc đường phố để biểu dương sức mạnh (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng D)
- Dòng 3: Sách dùng để dạy và học trong nhà trường (gồm 3 tiếng, bắt đầu bằng chữ S)
- Dòng 4: Lịch học trong nhà trường (gồm 3 tiếng, bắt đầu bằng chữ T)
- Dòng 5: Những người được gọi là phụ huynh học sinh (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ C)
- Dòng 6: Nghỉ giữa buổi học (gồm 2 tiêng, bắt đầu bằng chữ R)
- Dòng 7: Học trên mức khá (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ H)
- Dòng 8: Có thói xấu này thì không thể học giỏi (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ L)
- Dòng 9: Thầy cô nói cho học sinh hiểu bài (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ G)
Trang 4034
- Dòng 10: Hiểu nhanh, tiếp thu nhanh, xử trí nhanh (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ T)
- Dòng 11: Người phụ nữ dạy học (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ C)
(LTVC - Trang 50, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT11: Tìm các từ:
a Chứa tiếng bắt đầu bằng s hay x, có nghĩa như sau:
- Cùng nghĩa với chăm chỉ:
- Trái nghĩa với gần:
- (Nước) chảy rất mạnh và nhanh:
b Chứa tiếng có vần ươn hay ương, có nghĩa như sau:
- Cùng nghĩa với thuê:
- Trái nghĩa với phạt:
- Làm chín bằng cách đặt trực tiếp lên than, lửa
(CT - Trang 52, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT12: Điền vào chỗ trống và giải câu đố:
b iên hay iêng
Trên trời có g nước trong Con k… chẳng lọt, con ong chẳng vào
(Là quả gì?)
(CT - Trang 56, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT13: Đọc bài tập đọc “Trận bóng dưới lòng đường” Tìm từ ngữ:
a Chỉ hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ:
b Chỉ thái độ của Quang và các bạn khi mô tình gây ra tai nạn cho cụ già
(LTVC - Trang 58, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)