Một ngàyhọc theo phương pháp Montessori được thiết kế để không ngắt quãng sự tậptrung của trẻ khi phải chuyển sang bài mới, trong khi chưa hoàn thành bài cũ.Trẻ đáp ứng được các cách học
Trang 1MỤC LỤC
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Trang 4
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Trang 5
3 Các biện pháp tiến hành Trang 10Biện pháp 1: Rèn kĩ năng quan sát trực quan Trang 10Biện pháp 2: Rèn luyện và phát triển cảm giác tri giác cho trẻ Trang 14Biện pháp 3: Củng cố tri thức, mở rộng sự hiểu biết cho trẻ Trang 20Biện pháp 4: Kích thích hứng thú và phát triển tính ham hiểu biết Trang 23Biện pháp 5: Phát triển tình cảm quan hệ xã hội Trang 25
4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm Trang 41PHẦN III: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ Trang 44
PHẦN IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 46
Trang 2PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Montessori là phương pháp sư phạm giáo dục trẻ em dựa trên nghiên cứu
và kinh nghiệm của bác sĩ và nhà giáo dục Ý Maria Montessori (1870–1952).Đây là phương pháp với tiến trình giáo dục đặc biệt dựa vào việc học qua cảmgiác
Với phương pháp giáo dục Montessori, trẻ được học theo tốc độ của chínhmình Trẻ không phải gồng mình để theo kịp các bạn hay phải chờ để các bạnbắt nhịp với mình Chúng ta biết rằng khả năng ở mỗi trẻ là khác nhau và chúngcũng có những sở thích khác nhau, có trẻ giỏi toán, có trẻ học ngôn ngữ rấtnhanh hay nhiều ví dụ khác nữa Nhờ vào sự lặp đi lặp lại của phương phápMontessori, mỗi đứa trẻ có thể học một kỹ năng nào đó cho đến khi thuần thụcnên sẽ không có lỗ hổng kiến thức và việc học phụ đạo lúc này trở nên thừa thãi.Một trong những mục tiêu của phương pháp Montessori là dạy trẻ biết tập trung.Đây là một trong những kỹ năng đóng vai trò nền tảng cho việc học Một ngàyhọc theo phương pháp Montessori được thiết kế để không ngắt quãng sự tậptrung của trẻ khi phải chuyển sang bài mới, trong khi chưa hoàn thành bài cũ.Trẻ đáp ứng được các cách học khác nhau Điều này rất quan trọng khi một sốtrẻ học rất nhanh qua hình ảnh, một số khác phù hợp với âm thanh, có những trẻhọc qua chuyển động của cơ thể và cảm nhận, cũng có những em có thể học quaviệc kết hợp nhiều loại hình khác nhau Mục tiêu của phương pháp Montessori
là nuôi dưỡng động lực bên trong mỗi đứa trẻ, tạo điều kiện tối đa để trẻ đượckhám phá theo những mối quan tâm của bản thân Sự nuôi dưỡng này được bắtđầu ngay khi trẻ tham gia vào lớp học Tự do học hỏi và tìm thấy những niềmham thích của bản thân sẽ hình thành khả năng sẵn sàng tiếp thu, cả những lĩnhvực mà thường không mấy hấp dẫn trẻ khi ở trong môi trường giáo dục truyềnthống Môi trường định sẵn trong lớp học Montessori giúp trẻ tự học cách tư duytheo nhịp độ do Người hướng dẫn (giáo viên) quyết định Những trẻ nhỏ khi mớiđến với Montessori sẽ được chỉ dẫn nhiều hơn nhưng khi trẻ đã tự tin và cónhiều trải nghiệm hơn, trẻ được phép tự quyết định cho mình nhiều hơn
Thông qua việc học cách chăm sóc bản thân – chăm sóc cơ thể, đồ dùng
và môi trường xung quanh Montessori hiểu rằng trong mỗi đứa trẻ luôn có độnglực tích cực để trở nên tự lập Tính tự lập rất quan trọng bởi nó có liên hệ trựctiếp đến lòng tự trọng, năng lực và tinh thần hợp tác của trẻ Do vậy mục tiêucủa một đứa trẻ độc lập luôn được tính đến khi xây dựng từng yếu tố trong lớphọc Montessori Trẻ có thể tự tiếp cận giáo cụ trong lớp học nên không phải lúcnào chúng cũng cần đến sự giúp đỡ của người khác để lấy được đồ Đồ vật, ví
dụ như chiếc chổi, được thiết kế vừa vặn cho bé sử dụng và các bé được tự dochọn công việc mình thích Người hướng dẫn (giáo viên) cũng được huấn luyện
để khuyến khích trẻ tự lập qua việc cho phép trẻ tự phục vụ bản thân ngay khitrẻ có thể Tại lớp học Montessori, trẻ được học về trật tự, điều này mang lạicảm giác an toàn và thoải mái cho trẻ để tự chủ Mọi người, kể cả trẻ nhỏ đềuthích sự ngăn nắp, trật tự hơn là hỗn loạn bởi vận hành trong một môi trường
Trang 3ngăn nắp thì sẽ dễ dàng hơn Sự ngăn nắp trật tự giúp trẻ tự lập vì chúng có thể
dễ dàng tìm được học cụ mình cần dùng tiếp mà không cần sự giúp đỡ
Mục tiêu mang tính xã hội như giúp trẻ học cách hoà hợp, tôn trọng và hợp tácvới nhau là một phần quan trọng của phương pháp Montessori Phải chia sẻ giáo
cụ giúp trẻ trở nên kiên nhẫn và biết hợp tác Phải đi đứng cẩn thận xung quanhthảm (nơi làm việc) của các bạn khác liên tục là dạy trẻ biết tôn trọng mọingười Thêm vào đó, Montessori còn bao gồm các bài học về ứng xử và tácphong lịch sự mà nhờ đó trẻ được học các kỹ năng xã hội cần thiết như: chào hỏi
và giới thiệu mọi người, hỏi xin một thứ gì đó đúng cách, hay ngay cả nhữngphép lịch sự nhỏ nhặt như hắt xì hơi, ho hoặc ngáp cũng phải lịch sự
Với phương pháp Montessori, trẻ không ngừng hoàn thiện con ngườitương lai của mình Montessori cho rằng trẻ cần được đối xử tôn trọng như mộtngười lớn, mặc dù trẻ còn khá non nớt Bạn cần biết rằng cách để giúp trẻ họckhông phải là phê bình “cái sai” mà là ghi nhận sự việc đó là cơ hội để tìm hiểuđiều gì chưa đúng và giúp trẻ tự tìm ra giải pháp đúng đắn hơn Sự chú trọng vàoxây dựng lòng tự tôn ở trẻ, cùng với sự quan tâm đến mọi người sẽ giúp trẻ pháttriển tích cực về mọi mặt, và giúp trẻ cũng học cách tôn trọng quyền lợi củanhững người khác
Như vậy, những lợi ích mà phương pháp Montessori mang lại cho trẻ làrất lớn Nó giúp trẻ thấy thoải mái, vui vẻ khi thu nhận kiến thức từ bên ngoài
mà không cảm thấy bị gò bó, ép buộc Học qua chơi, chơi mà học là cách để trẻtiếp nhận kiến thức một cách tự nhiên nhất, phát triển trí tuệ và tài năng mộtcách nhanh chóng
Thấy được tính ưu việt và hiệu quả của phương pháp giáo dục Montessorivới trẻ, với vai trò là giáo viên dạy lớp, bản thân tôi luôn muốn tìm ra nhữngbiện pháp tổ chức hoạt động sáng tạo, hiệu quả nhất để giúp trẻ phát triển tư duy
Đó chính là lý do mà tôi chọn đề tài : “Giúp trẻ 5-6 tuổi phát trển tư duy theophương pháp Montessori” tại trường Mầm non Ngô Thì Nhậm
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển tư duy theo phương pháp Montessoricho trẻ 5 - 6 tuổi
- Phạm vi nghiên cứu: Trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn tại trường mầm non NgôThì Nhậm
Trang 44 Thời gian nghiên cứu
Albert Einstein từng nói: “Không thể đánh giá một con cá bằng khả năngleo cây…”, nhưng nền giáo dục truyền thống theo quy chuẩn hiện tại lại chỉđánh giá khả năng của trẻ em qua một vài môn học nhất định Vì thế, khi tiếpcận với những phương pháp giáo dục Montessori tôi thấy trẻ không gò bó và tưduy phát triển một cách tự nhiên, bản năng của trẻ được “giải phóng”
Trẻ em ngày càng thông minh hơn và trẻ cần được hướng dẫn, học hỏi từnhững giai đoạn đầu đời là điều không thể phủ nhận Bất cứ một phương phápgiáo dục sớm nào cũng đều cần được tùy chỉnh để trẻ dễ thích ứng và hào hứngvới việc học hơn Một trong những lợi ích rất thiết thực của phương phápMontessori là nhấn mạnh tính tự lập trong suy nghĩ, ở một độ tuổi nhất định trẻ
sẽ có khả năng tự học, tự chơi một mình vài tiếng đồng hồ mà không cần tới sựkèm cặp của người Một trong những lợi ích rất thiết thực của phương phápMontessori là nhấn mạnh tính tự lập trong suy nghĩ, ở một độ tuổi nhất định trẻ
sẽ có khả năng tự học, tự chơi một mình vài tiếng đồng hồ mà không cần tới sựkèm cặp của bố mẹ Trong một lớp học tiêu chuẩn theo phương phápMontessori, tất cả các bạn nhỏ sẽ được chơi với nhau và xây dựng năng lực xãhội khi sống trong tập thể như hỗ trợ, tính trách nhiệm Trong một lớp họcMontessori, điều này sẽ được thể hiện rất rõ, có thể ví dụ một trường hợp khimột bạn làm rơi một hộp bi đồ chơi xuống đất làm những viên bi lăn khắp mặtsàn thì ngay lập tức tất cả những bạn nhỏ khác sẽ cúi xuống nhặt hết những viên
bi cho bạn mình để thu dọn vào hộp Ý thức dọn dẹp vị trí ngồi của mỗi cá nhâncũng rất tốt, các bé đều có ý thức phải thu dọn hết đồ chơi bày ra trước khi chọnnhững món đồ chơi khác trên kệ để không gây bề bộn, ảnh hưởng tới các bạnkhác Điều này rèn cho trẻ có được tính trách nhiệm, kiên trì và xây dựng tínhtập thể tốt Trẻ em cũng có thể học cách tự lau sàn, vệ sinh bàn học tại trường.Trẻ có thể học dần những kĩ năng rất đơn giản như cắt thái rau củ, bóc trứng dần dần các bé sẽ có thể làm việc nhà giúp bố mẹ, biết nấu ăn và dọn dẹp ngay
từ khi còn rất nhỏ
Điều quan trọng chính là áp dụng phương pháp dạy gợi ý trẻ cùng bạndọn dẹp nhưng cũng đừng quá mong đợi chúng làm chuyện này một cách thànhthạo Bạn nên chú ý đến những biến số như độ tuổi của trẻ, thời điểm trong ngày(đó là lúc trẻ đang mệt hay đói?) hoặc bất cứ những gì đang diễn ra tại thời điểm
Trang 5muốn trẻ phụ cất đồ nhưng cũng hết sức thực tế về khả năng trẻ có thể đạt được.Trẻ em nào cũng rất yêu thích những hoạt động có tính độc lập,được làm theo sở thích của mình, do đó mà ở tuổi mẫu giáo lớn cô
đã có thể dạy cho trẻ tự làm sinh hoạt cá nhân như rửa tay, đánhrăng, tắm, mặc quần áo và dùng toilet Những hoạt động trongtrường Montessori đều khuyến khích kĩ năng này của trẻ bằngcách lắp đặt gương ở thấp; các loại đồ dùng cho bé ở cỡ nhỏ vàcác hỗ trợ khác để trẻ tự thực hiện được những nhiệm vụ quantrọng này một cách dễ dàng nhất cho các em Những món đồ cánhân ngộ nghĩnh hay có hình các nhân vật mà bé yêu thích cũnggiúp trẻ tự giác hơn trong việc giữ gìn đồ đạc của mình và cáchoạt động tự lập
Ở tuổi mẫu giáo lớn trẻ đã biết tương đối nhiều về bản thân, biết điềukhiển những cảm xúc và hành vi, điều đó tạo điều kiện cho sự chủ động củahành vi Ở tuổi này ý thức bản ngã của trẻ đã được xác định, trẻ đã có khả năng
so sánh mình với những người khác Trẻ đã hiểu được giới tính của mình và biếtphải thể hiện thế nào cho phù hợp với giới tính Trẻ đã có thể lĩnh hội các kháiniệm sơ đẳng và có các lập luận, kết luận chính xác khi được dạy dỗ Chú ý củatrẻ mẫu giáo lớn đã tập trung hơn và bền vững hơn Ghi nhớ cũng có tính chủđộng nhiều hơn Trẻ mẫu giáo lớn đã có khả năng tổng hợp và khái quát hoá đơngiản những dấu hiệu tiêu biểu bên ngoài Trẻ biết so sánh đặc điểm giống vàkhác nhau của một vài đối tượng, biết phân nhóm các đối tượng theo một hayvài dấu hiệu rõ nét Ở trẻ mẫu giáo lớn, kiểu tư duy trực quan hình tượng vẫnmạnh mẽ, vào cuối tuổi mẫu giáo lớn đã xuất hiện kiểu tư duy trực quan sơ đồ
Nó cho phép trẻ đi sâu vào những mối liên hệ phức tạp của sự vật và mở ra khảnăng nhìn thấy bản chất của sự vật, hiện tượng, giúp trẻ lĩnh hội kiến thức ởtrình độ khái quát cao nhưng vẫn nằm trong phạm vi của tư duy trực quan hìnhtượng nói chung Trẻ có khả năng ý thức, hiểu và giải thích những tình cảm củariêng mình và trạng thái xúc cảm của bạn bè, làm thay đổi một cách cơ bản quan
hệ của trẻ với bạn bè Trẻ đã biết đánh giá nhóm bạn bè qua sự giúp đỡ, hợp táctrong học tập và vui chơi, chia sẻ suy nghĩ, tình cảm, xuất hiện tình bạn Ở lứatuổi này, kinh nghiệm xã hội của trẻ rất nhiều Trẻ biết thực hiện nghiêm túcnghĩa vụ của mình, hiểu được ý nghĩa của lao động đối với con người Có ý thứcđối với hành động văn hoá và hành vi văn minh trong cuộc sống Vì vậy giáodục về tính nhân văn là một phần quan trọng có tính triết học củaphương pháp Montessori được bà Maria Montessori dành tâmhuyết cả cuộc đời để hướng đến một thế giới hòa bình Bằng cáchđưa ra những khái niệm về hòa bình, việc giải quyết mâu thuẫn ổnthỏa và sự đồng cảm với người khác, trẻ em được học về cách xâydựng tình bạn và hiểu được cảm xúc của bản thân, những điềunày có vai trò lớn hình thành nhân cách khi trẻ lớn lên trở thànhcông dân tốt Khi mang ý tưởng này vào thực tiễn, người lớn có thểkhuyến khích tính hòa bình cho nhóm trẻ bằng nhiều cách khácnhau, ví dụ như loại bỏ thói quen hò hét lớn trong lớp học, giáoviên khi muốn nhắc nhở trẻ cũng chỉ đến gần và nói nhẹ nhàng để
Trang 6trẻ hiểu và dùng những ngôn ngữ phù hợp với trẻ Khả năng tậptrung và học hỏi của bé sẽ phát triển tốt nhất khi được ở trongmột môi trường có sự đoàn kết và hòa thuận.
2 Thực trạng của vấn đề
2.1 Thuận lợi
- Ban giám hiệu nhà trường luôn tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên đi học,nâng cao trình độ chuyên môn, khuyến khích giáo viên không ngường tiếpthu những phương pháp giáo dục tiên tiến, hiện đại Chúng tôi thườngxuyên được dự các buổi chuyên đề của phòng, chuyên đề của trường, dự giờđồng nghiệp tạo điều kiện để học tập
- Bản thân tôi có khoảng thời gian nghiên cứu, tìm hiểu về phương pháp giáodục Montessori
- Phong trào“ Xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực” được chỉ đạo
và triển khai tương đối có hiệu quả tại trường
- Lứa tuổi trẻ tương đối đồng đều
- Giáo viên lên kế hoạch chương trình ngay từ đầu năm học
- Đội ngũ giáo viên trong trường luôn đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp
- Ban giám hiệu luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất, các phươngtiện dạy học hiện đại
- Trẻ ở độ tuổi mẫu giáo lớn đã được học tập và rèn luyện nên có kiến thức và kĩnăng nhất định
- Đa số trẻ nhanh nhẹn, hiếu động thích tìm tòi, khám phá tham gia các hoạtđộng
- Giáo viên đều đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, nhiệt tình tâm huyết với nghề
- Luôn luôn được sự quan tâm, chia sẻ và ủng hộ của phụ huynh
2.2 Khó khăn
- Trên thực tế tri Montessori không phải là phương pháp giáo dục mới nhưng với
đa số các trường mầm non công lập chưa được áp dụng phương pháp này vàocông tác giảng dạy
- Trong quá trình dạy học theo phương pháp Montessori vẫn còn có những hạnchế, thể hiện rõ nhất là cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu của một lớphọc Montessori
- Diện tích lớp học và sân chơi chật nên ảnh hưởng đến việc triển khai các hoạtđộng cho trẻ
- Một số cháu quá hiếu động nên không tập trung vào các hoạt động tập thể
- Một số cháu lại quá nhút nhát không tự tin thể hiện bản thân và không bày tỏđược suy nghĩ của mình với người khác
- Một số phụ huynh có quan điểm việc giáo dục ở cấp học mầm non không quantrọng, chỉ khi đi học ở trường tiểu học mới là cần thiết
- Nhiều phụ huynh quá chiều con, bảo vệ con quá mức, không cho tiếp xúcnhiều với thế giới xung quanh nên việc tổ chức các hoạt động cho trẻ chưa được
Trang 7- Do môi trường sống khác nhau nên một số trẻ chưa mạnh dạn trong giao tiếphoặc ngôn ngữ của trẻ không phù hợp với lứa tuổi.
- Qua khảo sát đánh giá đầu năm học trên trẻ, các chỉ số ở một số lĩnh vực trẻđạt được rất thấp thể hiện trên bảng sau:
Kết quả
14 Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiệnmệt mỏi trong khoảng 30 phút. 87% 13%
15 Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh
và khi tay bẩn
85% 15%
16 Tự rửa mặt, chải răng hàng ngày 80% 20%
17 Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp. 83% 17%
18 Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng 74% 26%
19 Kể tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày 80% 20%
20 Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe 89% 11%
21 Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguyhiểm. 85% 15%
22 Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm 82% 18%
23 Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm 79% 21%
24 Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưađược người thân cho phép. 87% 13%
25 Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm 89% 11%
26 Biết hút thuốc lá có hại và không lại gần người đang hútthuốc. 87% 13%
27 Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và giađình. 88% 12%
28 Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân 75% 25%
29 Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân 80% 20%
30 Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bảnthân. 86% 14%
31 Cố gắng thực hiện công việc đến cùng 72% 28%
32 Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc 88% 12%
33 Chủ động làm một số công việc đơn giản hàng ngày. 82% 18%
34 Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân 76% 24%
35 Nhận biết các trạng thái, cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên,sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác. 86% 14%
36 Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nétmặt. 88% 12%
Trang 837 Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè 81% 19%
38 Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp 91% 9%
39 Thích chăm sóc cây cối, các con vật quen thuộc 79% 21%
40 Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàncảnh. 86% 14%
41 Biết kềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích 75% 25%
42 Dễ hòa đồng với bạn bè trong nhóm chơi 85% 15%
43 Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi 88% 12%
44 Thích chia sẽ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi vớinhững người gần gũi. 87% 13%
45 Sẵn sàng giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn 90% 10%
46 Có nhóm bạn chơi thường xuyên 89% 11%
47 Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động 85% 15%
48 Lắng nghe ý kiến của người khác. 80% 20%
49 Trao đổi ý kiến của mình với các bạn. 83% 17%
50 Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè 74% 26%
51 Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn. 80% 20%
52 Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác. 89% 11%
53 Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng tới người khác 85% 15%
54 Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phépvới người lớn. 82% 18%
55 Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết 79% 21%
56 Nhận xét một số hành vi đúng sai của con người đối vớimôi trường. 87% 13%
57 Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày. 89% 11%
58 Nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân 87% 13%
59 Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình 88% 12%
60 Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn 75% 25%
61 Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn,tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi. 80% 20%
62 Nghe hiểu và thực hiện một số chỉ dẫn liên quan đến 2 – 3hành động. 86% 14%
63 Hiểu một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản,gần gũi. 72% 28%
64 Nghe, hiểu nội dung truyện, thơ, đồng dao, ca dao trong 88% 12%
Trang 965 Nói rõ ràng 82% 18%
66 Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểucảm trong sinh hoạt hàng ngày. 76% 24%
67 Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp 86% 14%
68 Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ vàkinh nghiệm của bản thân. 88% 12%
69 Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạtđộng. 81% 19%
70 Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểuđược. 91% 9%
71 Kể lại được nội dung truyện đã nghe theo trình tự nhấtđịnh. 79% 21%
72 Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện 86% 14%
73 Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầugiao tiếp. 75% 25%
74 Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ,nét mặt, ánh mắt phù hợp. 85% 15%
75 Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện 88% 12%
76 Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nétmặt khi không hiểu người khác nói. 87% 13%
77 Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tìnhhuống. 90% 10%
78 Không nói tục, chửi bậy 89% 11%
79 Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xungquanh. 87% 13%
80 Thể hiện sự thích thú đối với sách 85% 15%
81 Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách 87% 13%
82 Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống 85% 15%
83 Có một số hành vi như người đọc sách 80% 20%
84 “Đọc” theo truyện tranh đã biết 83% 17%
85 Biết kể chuyện theo tranh 74% 26%
86 Biết chữ viết có thể đọc thay cho lời nói 80% 20%
87 Biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc,nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân. 89% 11%
88 Bắc chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái 85% 15%
89 Biết viết tên bản thân theo cách của mình 82% 18%
90 Biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuốngdưới. 79% 21%
91 Nhận dạng được chữ cái trong các bảng tiếng Việt 87% 13%
92 Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung 89% 11%
93 Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, convật và một số hiện tượng tự nhiên. 87% 13%
94 Nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm 88% 12%
Trang 10nơi trẻ đang sống.
95 Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra 75% 25%
96 Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chấtliệu và công dụng. 80% 20%
97 Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống 86% 14%
98 Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống 72% 28%
103 Nói về ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình củamình. 88% 12%
104 Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10 82% 18%
105 Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất hai cách vàso sánh số lượng của các nhóm. 76% 24%
106 Biết cách đo dộ dài và nói kết quả đo 86% 14%
107 Chỉ khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theoyêu cầu. 88% 12%
108 Xác định vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải,trái) của một vật so với một vật khác. 81% 19%
109 Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự 91% 9%
110 Phân biệt hôm qua, hôm nay, ngày mai và các sự kiệnhàng ngày. 79% 21%
111 Nói ngày trên lốc lịch và giờ chẵn trên đồng hồ 86% 14%
113 Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh 85% 15%
114 Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân – kết quả đơngiản hàng ngày. 88% 12%
115 Loại một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượngcòn lại. 87% 13%
116 Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiệntheo quy tắc. 87% 13%
117 Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bàihát. 85% 15%
118 Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình 80% 20%
119 Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt độngkhác nhau. 83% 17%
120 Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác nhau 74% 26%
Trang 113 Các biện pháp thực hiện:
Biện pháp 1: Rèn kĩ năng quan sát trực quan
Quan sát dựa vào đối tượng
Trong quá trình khám phá khoa học về môi trường xung quanh, phương phápquan sát là một trong những phương pháp tôi thường xuyên sử dụng Quan sát
có thể sử dụng trong tiết học, hoạt động ngoài trời, tham quan,…
Ảnh 1: Các bé đi tham quan nhà thờ Hàm Long
Trước tiên tôi giao nhiệm vụ quan sát cho trẻ để trẻ tự quan sát, tự traođổi, chia sẻ, bộc lộ cảm xúc, thông tin với nhau Sau đó hướng sự tập trung chú
ý của trẻ vào đối tượng quan sát và đặt câu hỏi về các đặc điểm mà trẻ cần khámphá Trong khi hướng dẫn trẻ quan sát tôi đưa ra các tình huống có vấn đề để trẻsuy nghĩ, tìm cách giải quyết và duy trì hứng thú, chú ý của trẻ vào đối tượngquan sát
VD: Không biết con cá vàng này thích ăn gì nhất nhỉ? Để trả lời cho tình huốngnày tôi chuẩn bị trước (cá phải đói) các loại thức ăn
Trong khi trẻ đưa ra các phương án giải quyết, tôi sẽ tổ chức cho trẻ đượctrải nghiệm
VD: Trẻ tự mình thả thức ăn cho cá ăn và quan sát xem cá ăn cái gì
Việc cho trẻ được trải nghiệm sẽ làm cho quá trình quan sát trở lên sinh động,hấp dẫn hơn và điều quan trọng nhất là giúp trẻ nhận thức các đặc điểm của đốitượng quan sát một cách dễ dàng, sâu sắc và chính xác
Trang 12* Quan sát vật thật: Tôi cho trẻ quan sát các đối tượng cụ thể như cây cối, hoa,quả, con vật, đồ vật, Dùng vật thật dễ gây gứng thú và sự tập trung chú ý, sựsay mê khám phá cho trẻ Loại quan sát này có ưu thế hơn cả trong việc hìnhthành những biểu tượng mới, toàn diện về các sự vật xung quanh Ngoài ra vậtthật cũng dễ dàng gây được hứng thú và sự tập trung chú ý của trẻ Đặc biệt đốivới những hoạt động quan sát vật thật tôi chuẩn bị các đối tượng quan sát sinhđộng và hấp dẫn
VD: Hoạt động tìm hiểu về một số loài hoa tôi chuẩn bị một số loài hoa có màusắc, đặc điểm khác nhau để gây hứng thú cho trẻ cũng như để giúp trẻ phân biệt
dễ dàng các đặc điểm của chúng
Tôi cho trẻ quan sát một hoặc nhiều đối tượng để rèn luyện các giác quan thôngqua các hành động trải nghiệm đa dạng Khi cho trẻ quan sát hai đối tượng cùngmột lúc tôi thấy trẻ phát hiện rất nhanh các dấu hiệu giống và khác nhau củachúng Đặc biệt có trẻ còn so sánh được những dấu hiệu khác nhau của đốitượng thứ ba không hiện diện ở đó (nhưng đối tượng này đã được trẻ làm quen)
* Quan sát qua tranh, ảnh, mô hình, băng hình: Trong những trường hợp khôngthể cho trẻ quan sát vật thật (quan sát đặc điểm sinh sản và sự phát triển của cáccon vật, quá trình làm ra đồ vật,…) tôi sử dụng tranh ảnh, mô hình, băng hìnhthay thế
Ảnh 2: Bé xem băng hình về “Quá trình phát triển của cây hoa”
Quan sát dựa vào cách tổ chức
* Quan sát theo nhóm lớn: tôi tổ chức 15 – 20 trẻ quan sát cùng một lúc
VD: Quan sát bầu trời
* Quan sát theo nhóm nhỏ: 4 – 6 trẻ quan sát một loại đối tượng Đối vớiphương pháp này tôi chú ý phân phối sự chú ý để cùng lúc định hướng, chỉ dẫnkịp thời cho trẻ Khuyến khích trẻ hợp tác, chia sẻ để quan sát và thảo luận, nhậnxét đối tượng quan sát của mình
Trang 13VD: Trẻ quan sát một số loại cá: Tôi chuẩn bị 4 loại cá khác nhau chia trẻ về 4nhóm, để trẻ tự quan sát trò chuyện với nhau về con cá của nhóm mình.
* Quan sát cá nhân: Cho mỗi trẻ quan sát một đối tượng để trẻ tiếp xúc, xem xét
kĩ các đối tượng của mình, sau đó cô sẽ đặt câu hỏi cho trẻ nhận xét
VD: Cho mỗi trẻ quan sát tranh ảnh về một loài động vật
Quan sát dựa vào thời gian tiến hành
* Quan sát ngắn hạn (3 – 10 phút): Phương pháp này tôi áp dụng đối với quansát vật thật, tranh ảnh, mô hình hoặc các hiện tượng tự nhiên
* Quan sát dài hạn (Một buổi, một vài ngày, một tuần, một tháng, một mùa,…)
Áp dụng đối với sự phát triển trưởng thành của động thực vật, sự thay đổi củathiên nhiên theo mùa, hoạt động lao động của người lớn,…
Quá trình nhận thức của trẻ về môi trường xung quanh diễn ra trên cơ sởthống nhất nhận thức cảm tính và lí tính Trong đó nhận thức cảm tính là nguồngốc của mọi tri thức về môi trường và nhận thức lí tính giúp cho việc bổ sung,điều chỉnh và làm chính xác tri thức của trẻ về môi trường xung quanh Do vậy,tôi luôn tạo điều kiện để rèn luyện và phát triển các quá trình tâm lí như: cảmgiác, tri giác, chú ý, ghi nhớ có chủ định cũng như các quá trình tư duy, ngônngữ, tưởng tượng…
Ở chủ điểm thực vật tôi cho trẻ khám phá một số hoạt động sau để giúptrẻ trau dồi khả năng quan sát
Hoạt động 1: Quan sát một số loại lá
Mục đích: Trau dồi kĩ năng quan sát, so sánh và phát triển ngôn ngữ
Chuẩn bị:
- Thu thập một số loại lá có kích thước, màu sắc khác nhau
- Nếu có các loại cây ở gần trường cho trẻ đi dạo để thu nhặt các loại lá khácnhau
- Cô thu thập lá cây cho trẻ sử dụng
Trang 14Ảnh 3: Các bé đang quan sát, trò chuyện và phân loại một số loại lá cây.
Hoạt động 2: Quan sát một số loại cây
Mục đích: Rèn luyện trí nhớ, trau dồi khả năng quan sát, so sánh, phát triển ngônngữ
Chuẩn bị: Chuẩn bị một số loại cây ăn quả khác nhau cho trẻ quan sát, so sánh(cây ớt, cây cà chua,…)
Tiến hành:
- Cho trẻ quan sát lần lượt từng cây
- Gợi ý để trẻ gọi tên cây những bộ phận chính của cây và nhận xét những đặcđiểm nổi bật của cây
- Cho trẻ dự đoán xem người ta trồng cây đó để làm gì? (Làm cảnh, lấy gỗ, lấybóng mát, lấy quả,…)
- Cho trẻ tự thảo luận, nhận xét những điểm khác nhau (Thân to – thân nhỏ, ládày – lá mỏng, lá màu xanh – lá màu vàng, hoa đỏ - hoa vàng) và giống nhau(đều có rễ, thân, lá,…) rõ nét giữa các loại cây đó Tùy thuộc vào đặc điểm cụthể của cây, cô gợi mở thêm để trẻ so sánh, nhận xét sự khác nhau và giống nhaucủa chúng
Hoạt động 3: Cỏ cần ánh sáng
Mục đích: Trau dồi óc quan sát, khả năng phán đoán, suy luận và chú ý
Nhận biết được cây cần ánh sáng mặt trời
Chuẩn bị: Chọn một đám cỏ xanh
Một chậu đất
Tiến hành:
Cho trẻ quan sát đám cỏ xanh sau đó úp chậu lên đó
Sau vài ngày cho trẻ đoán xem đám cỏ dưới chậu như thế nào Bỏ chậu ra vàcho trẻ quan sát đám cỏ dưới chậu
Cho trẻ lí giải hiện tượng xảy ra theo cách hiểu của trẻ
Trang 15Cô giải thích hiện tượng: Cỏ cần ánh sáng Khi không đủ ánh sáng lá cỏ bị vàng
úa đi
Hoạt động 4: Quan sát chồi non
Mục đích:
Trau dồi óc quan sát, khả năng phán đoán, suy luận và chú ý
Trẻ nhận biết cây cần nước, ánh sáng mặt trời
Chuẩn bị:
Một vài nhánh cây được cắt từ những cây khác nhau
Một lọ nước
Tiến hành
Cho trẻ quan sát kĩ từng nhánh cây, gọi tên cây và cắm vào lọ nước
Đặt lọ ra ngoài trời hoặc cửa sổ có ánh sáng mặt trời
Hàng ngày cho trẻ quan sát, theo dõi xem xảy ra hiện tượng gì với những nhánhcây (đâm chồi, nảy lộc, hướng về ánh sáng…)
Cho trẻ quan sát nhận xét chồi non trên cách nhánh
Biện pháp 2: Rèn luyện và phát triển cảm giác tri giác cho trẻ
Tạo cơ hội cho trẻ tiếp xúc trực tiếp với đối tượng khi tham gia hoạt độngkhám phá, huy động tối đa sự tham gia các giác quan (Thị giác, thính giác, xúcgiác,…) của trẻ và sự vận động của cơ thể để khảo sát các sự vật, hiện tượng.Ngoài ra tôi kết hợp sử dụng các phương tiện trực quan khác (vật thật, tranh ảnh,phim, đèn chiếu, truyền hình, sơ đồ, ….) giúp trẻ xem xét đối tượng dưới nhiềukhía cạnh để hiểu biết về đối tượng đầy đủ và chính xác hơn
Rèn chú ý có chủ định
Khi hướng dẫn trẻ làm quen với các đối tượng mới, tôi sử dụng các biệnpháp nhằm huy động tri thức đã có của trẻ có liên quan đến đối tượng Khôngchỉ cung cấp tri thức cho trẻ về đối tượng mà tôi còn chú ý hình thành cho trẻcác kĩ năng có liên quan đến việc nhận thức cũng như thái độ đúng với nó
Hoạt động 1: Điện thoại bóng bay
Mục đích: Trẻ nhận biết sự truyền dẫn của âm thanh qua không khí, vật thể rỗng
và khi truyền sẽ tạo tiếng rung
- Dùng băng dính hai mặt dính hai quả bóng với nhau
- Cho trẻ nói chuyện với nhau qua hai đầu quả bóng (nói vừa đủ nghe, không hétlớn)
- Cho trẻ nhận xét về tiếng nói của nhau (tiếng nói được truyền đi nhưng hơi bịrun)
Trang 16Ảnh 4: Các bé chơi trò chơi điện thọai bóng bay
Hoạt động 2: Câu cá
Mục đích: Trau dồi kĩ năng chú ý, tập trung
Kích thích tính tò mò ham hiểu biết
- Móc kẹp ghim giấy và miệng cá Đặt cá vào chậu to hoặc tự tạo một bể cá
- Dùng cần câu có dính nam châm để câu cá và đếm số cá
Rèn luyện và phát triển các thao tác tư duy
Thông qua hoạt động khám phá khoa học trẻ được thao tác phân tích tổnghợp khái quát Để phát triển khả năng này tôi cho trẻ có cơ hội luyện tập cácthao tác so sánh để tìm ra điểm giống và khác nhau của đối tượng để trẻ có thẻ
so sánh, đối chiếu ý tưởng và khái niệm Tôi để trẻ có cơ hội luyên tập để họccách phân loại các đối tượng theo dấu hiệu khác nhau
Hoạt động 1: Theo dõi nước chảy ra
Trang 17Mục đích: Trau dồi óc quan sát, khả
năng dự đoán và suy luận
vào khay xốp Cho trẻ phỏng đoán có
thể làm các khay này đầy nước được
không Có thể có những trẻ nói “Không
+ Điều gì xảy ra khi đựng nước trong khay?
+ Vì sao nước chảy ra?
+ Nước chảy ra nhanh hay chậm? Vì sao?
Hoạt động 2: Thí nghiệm với các đồ đựng nước
Mục đích: Trau dồi óc quan sát, khả năng dự đoán và suy luận
Chuẩn bị:
- Chậu nhựa to và đổ nước vào đó
- Một vài đồ nhựa trong suốt đựng được nước có kích thước khác nhau
Tiến hành:
Cho trẻ đổ nước vào các đồ đựng nước, đổ nước từ bình này sang bình kia.Hướng dẫn trẻ cách rót nước vào các đồ đựng nước, một tay giữ bình, một tay
đỡ và rót nước từ từ vào bình
+ Cái nào đựng được nhiều nước hơn?
+ Cái nào chưa đựng nước?
+ Những cái chưa đượng nước như thế nào?
+ Những cái đựng một ít nước làm sao?
- Có thể cho trẻ cầm các đồ đựng nước trong tay và so sánh chúng khi chưađựng nước và khi chúng đựng đầy nước Các vật đựng nước có thể giống nhauhoặc không giống nhau tùy thuộc vào kiểu vật chứa nước và lượng nước trongmỗi vật đó
- Khuyến khích trẻ sử dụng con số và phỏng đoán bằng các câu hỏi như:
+ Phải đổ bao nhiêu cốc nước thì sẽ đầy chai?
+ Đoán xem phải đổ bao nhiêu lọ nước thì đầy chậu này?
Trang 18- Trẻ có thể tự hoạt động với nước và tiếp tục khám phá như sau:
+ Rót nước từ vật này sang vật khác ở độ cao khác nhau và đoán âm thanh, nghe
âm thanh khi nước rơi xuống.,
+ Đặt vật đựng nước vào nước cho đến khi nó đầy nước và theo dõi nó chìmxuống
+ Đẩy miệng chai rỗng xuống nước và theo dõi chai đi lên
Trẻ có thể tự lí giải các hiện tượng xảy ra bằng những cách khác nhau
Hoạt động 3: Cái gì trong hộp
Mục đích: Trẻ nhận biết và nói đúng tên
một số đồ vật, đồ chơi quen thuộc, phát
triển sự nhạy cảm của xúc giác
Chuẩn bị: Một hộp đựng một số đồ vật, đồ
chơi quen thuộc (Búp bê, con gà, quả
bóng, cái bát, cái thìa)
Tiến hành: Cô đố trẻ trong hộp có những
đồ chơi gì?
- Cô lần lượt cho trẻ xem, gọi tên đặc điểm
của từng đồ chơi đựng trong hộp
- Cho từng trẻ thò tay vào hộp cầm, sờ,
đoán xem đồ chơi trong tay mình là cái gì
Sau khi trẻ đoán và gọi tên một đồ chơi,
đồ vật nào đó cô cho trẻ lấy đồ chơi đó ra
Cô cùng cả lớp nhận xét
Ảnh 6: Trẻ chơi trò chơi “Cái gìtrong hộp” theo nhóm nhỏ
Hoạt động 4: Vật nào nhẵn, vật nào sần sùi
Mục đích: Phát triển sự nhạy cảm của xúc giác Trẻ nhận biết đặc điểm nhẵn vàsần sùi của các đồ vật khác nhau
Chuẩn bị: Một số miếng vải (Vải trơn nhẵn, vải sần sùi thô ráp)
Rèn luyện phát triển ngôn ngữ
Tôi tạo điều kiện cho trẻ có cơ hội tích lũy vốn từ, thể hiện sự hiểu biếtbằng lời
VD: Trong giờ khám phá môi trường xung quanh “Tìm hiểu về một sốPTGT đường bộ” tôi để trẻ tự quan sát tranh ảnh, đàm thoại theo nhóm và đặtcâu hỏi cho bạn trong nhóm dưới sự gợi ý của cô giáo
Hoạt động 1: Tranh thần kì
Mục đích: Trau dồi kĩ năng quan sát, phát triển ngôn ngữ
Trang 19- Cho trẻ ra sân chơi
- Sử dụng cọ và nước vẽ tên của bạn trên sân
- Đợi vài phút và xem các kí tự biến mất như ảo thuật
- Cho trẻ thảo luận và lí giải hiện tượng
+ Đặt hai ô tô vào hai đỉnh dốc và thả tay ra đồng thời cho trẻ quan sát, nhật xétcái nào chạy xuống trước
Trang 20Ảnh 7: Các bé quan sát thí nghiệm “Độ dốc và tốc độ”
Hoạt động 3: Sự chuyển động và âm thanh
Mục đích: Trau dồi kĩ năng quan sát, phát triển ngôn ngữ
Khích thích tính tò mò, ham hiểu biết ở trẻ
- Cho trẻ tự rắc những hạt muối lên bàn và áp tai xuống bàn, trẻ khác đập tayxuống bàn lúc to lúc nhỏ cho trẻ nhận xét hiện tượng (Những hạt muối sẽ nẩylên theo nhịp vỗ và âm thanh càng lớn bàn càng rung mạnh)
- Cho trẻ khám phá âm thanh của thước kẻ khi đập vào bàn, tháo hơi trong quảbóng Cho trẻ suy đoán và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách hiểu của trẻ
- Cô giải thích hiện tượng xảy ra: Âm thanh được tao ra là nhờ có sự chuyểnđộng (rung động) Chuyển động (rung động) càng mạnh thì âm thanh càng lớn
Trang 21Ảnh 8: Trẻ lắng nghe sự chuyển động của xắc xô khi bật loa.
Rèn luyện và phát triển trí tưởng tượng
Tôi tạo điều kiện cho trẻ đưa ra những nhận xét, suy luận dựa trên kết quảquan sát Ngoài ra trí tưởng tượng của trẻ luôn được phát triển khi trẻ đượcluyện tập kĩ năng dự báo hay ước lượng dựa trên kết quả quan sát, kinh nghiệm,kiến thức đã có hoặc trẻ có cơ hội đưa ra những phát biểu thể hiện một giả địnhnào đó
VD: Khi cho trẻ quan sát bầu trời, trẻ có thể dự đoán trời sắp mưa
Hoạt động 1: Cái nào đẩy cái nào
Mục đích: Phát triển trí tưởng tượng, khả năng dự đoán
Chuẩn bị:
- Hai mẩu nam châm có độ lớn khác nhau
- Giấy
Tiến hành:
- Để hai nam châm trên giấy, quan sát chúng hút nhau (hoặc đẩy nhau)
- Cho hai nam châm đẩy nhau và cho trẻ quan sát, nhận xét cái nào đẩy cái nào
Hoạt động 2: Kẹp ghim giấy biết nhảy
Mục đích: Trau dồi kĩ năng quan sát, trí tưởng tượng
Trang 22- Cầm nam châm giơ lại gần kẹp giấy, hỏi trẻ điều gì xảy ra khi di chuyển namchâm
- Di chuyển nam châm cho trẻ quan sát và nhận xét
Hoạt động 3: Nam châm đi lại theo nhau
Mục đích: Trau dồi kĩ năng quan sát, trí tưởng tượng, khả năng dự đoán
Chuẩn bị:
- Hai miếng nam châm
- Bảng gỗ
Tiến hành:
- Đặt một miếng man châm lên phía trên bảng gỗ năm ngang
- Hỏi trẻ nếu di chuyển nam châm phía trên (dưới) điều gì sẽ xảy ra?
- Cầm miếng nam châm trên (dưới) di chuyển sau đó cho trẻ thự hiện thí nghiệm
cơ bản như quan sát, so sánh, phân loại, giao tiếp…để tìm hiểu đối tượng Tôiluôn kích thích trẻ thích cực tham gia các hoạt động để khám phá môi trườnghoặc vận dụng những tri thức vào hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việctích lũy tri thức cho trẻ
Hoạt động 1: Nặn bánh trôi
Mục đích: Cung cấp kiến thức về ngày tết “Hàn thực”, cho trẻ tự nặn bánh trôi
Ảnh 9: Đồ dùng chuẩn bị cho trẻ nặn Ảnh 10: Bé nặn bánh trôi
Trang 23
Hoạt động 2: Tiêm thuốc
Mục đích: Trẻ nhận biết một vài dụng cụ để tiêm
Chuẩn bị: Đồ chơi kim tiêm, bông, thuốc tiêm
Tiến hành: Cho trẻ tiêm phòng cho em bé Chú ý giúp trẻ thực hiện các thao táccần thiết như cầm bông lau chỗ tiêm, lấy kim tiêm hút ống thuốc tiêm, tiêm, laulại sau khi tiêm xong
Từ những hoạt động khám phá trên tri thức của trẻ sẽ được khắc sâu, mởrộng, được hệ thống hóa, khái quát hóa nếu phối hợp nếu phối hợp sử dụng cácphương pháp dùng lời như đàm thoại, kể chuyện, đọc truyện,…
Ngoài ra tôi có tổ chức dạy thử nghiệm trên hai lớp học và thu được kết quả sau:
* Lớp học 1: Trẻ ngồi ngay ngắn xem cô thao tác với màu nước để tạo ramàu xanh lá cây Cô đổ màu vàng ra bảng màu rồi phủ lên đó màu xanh da trờitrộn đều để thành màu xanh lá cây và hỏi trẻ: “Cô đã dùng những màu gì để tạothành màu xanh lá cây?” Những câu trả lời đúng của trẻ được cô nói “Đúng rồihoặc giỏi lắm! Màu vàng kết hợp với màu xanh da trời tạo thành màu xanh lácây” Màu thứ hai khác được tạo thành từ những màu ban đầu cũng được tiếnhành tương tự với trẻ
Ảnh 11: Trẻ xem cô tạo ra màu xanh lá cây
Ở lớp học này, trẻ là những người học thụ động khi quan sát cô giáo trộnmàu và nghe cô giáo giải thích về màu Trẻ không có cơ hội học qua trải nghiệmtrực tiếp, cô chú trọng vào việc cho trẻ ghi nhớ các sự việc và khái niệm về màu.Đây là phương pháp sử dụng cách tiếp cận kết quả để dạy trẻ khám phá
* Lớp học 2: Cô để màu xanh da trời và màu vàng lên bàn Cho trẻ dùngnhững màu này để vẽ chồng ra giấy Gợi ý cho trẻ về sự kì diệu của màu sắc Trẻnhanh chóng phát hiện ra màu thứ 3 – màu xanh lá cây Một trẻ nói: “Cô ơi nhìnnày! Hai màu này biến thành màu xanh lá cây” Cô hỏi lại trẻ: “Con có thể làmlại màu xanh lá cây không? Trẻ làm lại và nói: “Cháu làm được màu xanh lácây!” Những trẻ khác bắt đầu bắt chước trộn màu để làm màu xanh lá cây Trẻbắt đầu so sánh và nhận ra những thứ tương tự và nói: “Tớ cũng làm được màu
Trang 24xanh lá cây!”; “Màu xanh lá cây của tớ giống màu xanh lá cây của cậu”; “Màuxanh lá cây của tớ đậm hơn màu xanh lá cây của cậu”… Cô nói tiếp: “Trongnhững màu xanh lá cây các con làm ra màu xanh lá cây nào nhạt nhất? Mùaxanh lá cây nào đậm nhất? Từng những màu nào mà thành màu xanh lá cây? Côkhuyến khích trẻ đặt các màu xanh lá cây cạnh nhau từ nhạt đến đậm Việc thửnghiệm làm trong vài ngày để trẻ khám phá sự chuyển dần của màu xanh lá câygắn với việc pha các màu ban đầu
Ảnh 12: Trẻ tự trộn hai màu để tạo ra màu thứ ba
Ở lớp học thứ hai, trẻ tích cực tham gia vào hoạt động khám phá Trẻđược quan sát và phân loại màu xanh lá cây nhạt và màu xanh lá cây đậm Trẻphỏng đoán điều gì sẽ xảy ra nếu màu xanh da trời hoặc màu vàng nhiều hơn(hoặc ít hơn) được thêm vào màu ban đầu Cô khuyến khích trẻ tích cực thamgia vào hoạt động bằng câu hỏi mở - đóng, khuyến khích các ý kiến của trẻ vàbiểu lộ sự quan tâm, hào hứng với những gì trẻ làm Bằng cách đó, trẻ học đượcnhững tính chất vật chất của màu khi chúng thử nghiệm khám phá Ở dạng sơgiản, trẻ như những nhà khoa học ở trong phòng thí nghiệm Đây là phươngpháp sử dụng cách tiếp cận quá trình để dạy trẻ khám phá
Với cách tiếp cận quá trình như trên, trẻ được hoạt động với các đốitượng, tác động vào các đối tượng, trải nghiệm trược tiếp và tiếp tục hành độngcho đến khi trẻ hài long với kết quả thu được Khi đó trẻ như những nhà khoahọc nhỏ tuổi đang làm việc Trên cơ sở đó, cô hiểu được trẻ học như thế nào,tiếp thu những tri thức cô truyền tải ra sao Đó là một biện pháp khuyến khíchtrẻ tự suy nghĩ và hành động dựa trên những ý tưởng mà không phải là ngườigiảng giải kiến thức
* Tôi đã thực hiện dạy trẻ khám phá khoa học theo cách tiếp cận quá trìnhnhư sau:
- Tạo cho trẻ môi trường hoạt động phám phá khoa học phong phú, hấp dẫn với