1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ROBOT và điều KHIỂN CHUYỂN ĐỘNG (ROBOT CÔNG NGHIỆP)

48 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo hình bề mặt trên máy công cụ điều khiển số1- Khái niệm.. • Trên máy công cụ điều khiển theo chương trình số, đường tác dụng giữa dụng cụ và chi tiết được hình thành nhờ các dịch chuy

Trang 1

ROBOT VÀ ĐIỀU KHIỂN CHUYỂN ĐỘNG

Trang 2

Nắm được các cấu trúc robot và điều khiển chuyển động tay

máy Động học và động lực học robot Các bộ phận truyền động secvo và cảm biến Thuật toán điều khiển robot theo quĩ đạo

đặt.

Mô tả tóm tắt học phần

Khái niệm cơ bản và phân loại robot, Các phép biến

đổi đồng nhất, Hệ phương trình động lực học robot,

Động lực học và bài toán thiết kế quỹ đaọ chuyển động,

Hệ truyền dẫn và các thiết bị cảm biến

Mục tiêu của học phần

Trang 3

Chương 1 Tổng quan về robot công nghiệp

§1.1 tự động hóa & robot công nghiệp

Trang 4

Tạo hình bề mặt trên máy công cụ điều khiển số

1- Khái niệm

• Trên máy công cụ điều khiển theo chương trình số, đường tác dụng giữa dụng cụ và chi tiết được hình thành nhờ các dịch chuyển toạ độ trên nhiều trục

Để sản sinh một biên dạng gia công, giữa các chuyển động trên từng trục toạ độ riêng lẻ phải có một quan hẹ hàm số( tuyến tính hoặc phi tuyến)

• Các điểm tựa phải nằm dày đặc đến mức sao cho biên dạng gia công tạo ra đủ chính xác ( không có điểm nào nằm ngoài vùng dung sai cho phép)

• Giá trị toạ độ vị trí các điểm trung gian được tìm ra trong một cụm chức năng của điều khiển số- gọi là

bộ nội suy

Trang 5

Tạo hình bề mặt trên máy công cụ điều khiển số

1- Khái niệm.

• Bộ nội suy có nhiệm vụ:

- Tìm ra vị trí các điểm trung gian cho phép hình thành biên dạng cho trước trong giới hạn dung sai xác định.

- Tốc độ đưa ra vị trí các điểm trung gían phải phù hợp với tốc

độ chạy dao.

- Đi tới chính xác các điểm kết thúc chương trình.

• Về mặt kỹ thuật, việc nội suy có thể được thực hiện bằng các thiết bị làm việc theo kiểu số hoặc kiểu tương tự

- Bộ nội suy kiểu tương tự đơn gỉn nhưng độ chính xác hạn chế.

- Trên thực tế người ta dùng các bộ nội suy làm việc theo nguyên tắc số.

Trang 6

Tạo hình bề mặt trên máy công cụ điều khiển số

Sau mỗi bước nội suy sẽ được kiểm tra sai lệch vị trí thực

so với đường cong để điều chỉnh chuyển động trên các trục.

- Tính toán theo các thông số của đường cong là hàm của thời gian thực.

- Chuyển các phương trình riêng của hệ sang

phương trình vi phân để tính toán bằng số, sẽ

tìm ra các giá trị chạy dao trên từng tục thông

qua tổng vi phân Phương pháp này gọi là

phương pháp phân tích vi phân số DDA.

(Digital- Differential- Analyse); 

) (

) (

t z z

t y y

t x x

Trang 7

Tạo hình bề mặt trên máy công cụ điều khiển số

2- Các dạng nội suy

Theo biên dạng nội suy tạo ra, có:

• Nội suy tuyến tính ( thẳng)

• Nội suy phi tuyến ( tròn, parabol)

Đối với nội suy thẳng và nội suy vòng:

• Nội suy thẳng theo 2 trong n trục

• Nội suy thẳng theo n trong n trục

• Nội suy vòng theo 2 trong n trục

• Nội suy vòng theo 2 trong n trục đồng thời với nội suy thẳng theo một trục vuông góc với mặt phẳng của đường tròn nội suy (nội suy đường xoắn vít)

Trang 8

Tạo hình bề mặt trên máy công cụ điều khiển số

2- Phương pháp nội suy

a-Các hệ CNC thực hiện

nội suy theo hai mức:

• Nội suy thô: Xác định

toạ độ của các điểm

trung gian giữa điểm

đầu và điểm cuối(P1,

P2, P3,…)

• Nội suy tinh xác: Thực

hiện nội suy tuyến tính

giữa các điểm trung

Trang 9

Tạo hình bề mặt trên máy công cụ điều khiển số

b- Phương pháp nội suy DDA

• Phương pháp nội suy tuyến tính

A

B V

X

X X

dt V X

Y

Y Y

dt V Y

t

Y

t

A B

A Y

X

X V

Trang 10

Tạo hình bề mặt trên máy công cụ điều khiển số

Chia thời gian T thành các khoảng ∆t=T/N đủ nhỏ

X X

X t

A

− +

=

) (

n N

Y Y

Y t

A

− +

=

∆ +

=

Y n

Y Y

X n

X X

A n

A n

Trang 11

Dữ liệu vào:

XA,YA,XB,YB,V, ∆ f (XB-XA) ; (YB-YA) (XB-XA)>(YB-YA)

m=1,2,3…

Trang 12

•Phương pháp nội suy vòng

t

Y

t T R

(

2 cos )

2 cos 2

) ( 2 2

sin 2

t

X T

t T

R T dt

dY

t

Y T

t T

R T dt

dX

π π

π

π π

T Y

X t

X

1

) (

2 )

=

∆ +

i

A X i t N

Y t

Y

1

) (

2 )

Trang 13

•Nội suy Parabol

• Chủ yếu dùng trên các máy nhiều trục(4,5…)

• Một đường parabol không gian được tạo bởi 3 điểm P1, P2, P3

P2: là điểm giữa của P1 và P5

P5: là điểm giữa của P1 và P3

Trang 14

•Nội suy ghép nối.

• Sự nối ghép và chuyển tiếp giứa các đường cong được thực hiện thông qua các tiếp tuyến

• Với kiểu nội suy này các dạng hình học phức tạp

có thể được lập trình bằng cách sử dụng các khối

dữ liệu chương trình ít hơn một cách đáng kể hơn

so với khi sử dụng nội suy thẳng

Trang 15

3, T¹ Duy Liªm, R« bèt c«ng nghiÖp Nhµ

xuÊt b¶n Khoa häc vµ Kü thuËt

4, NguyÔn M¹nh TiÕn, ĐiÒu khiÓn R« bèt c«ng nghiÖp Nhµ xuÊt b¶n Khoa häc

Trang 20

Có nhi u, robots, ề trong băng chuyền , máy gia công CNC, các tr m s n, h u c n ạ ơ ậ ầ

T i xu ng t qu n lý s n xu t, k t n i v i qu n tr m ng ả ố ừ ả ả ấ ế ố ớ ả ị ạ

Tự động hóa linh hoạt (FMS)

Ngày đăng: 15/03/2021, 18:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w