Cùng với quá trình đô thị hoá là xu h-ớng diện tích đất nông nghiệp của huyện ngày càng bị thu hẹp và cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo h-ớng giảm tỷ trọng nông nghiệp đã tất yếu dẫn đến v
Trang 1đại học quốc gia hà nội
Tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
nguyễn thị vĩnh hà
TáC ĐộNG của quá trình đô thị hoá
đến CƠ CấU lao động và việc làm
của các hộ gia đình
ở huyện từ liêm - Hà nội
luận văn thạc sĩ khoa học xã hội học
Hà Nội, 2006
Trang 2đại học quốc gia hà nội
Tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
khoa xã hội học
TáC ĐộNG của quá trình đô thị hoá
đến CƠ CấU lao động và việc làm
của các hộ gia đình
ở huyện từ liêm - Hà nội
ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS Nguyễn thị kim hoa ng-ời thực hiện: nguyễn thị vĩnh hà
Hà Nội, 2006
Trang 3Mục lục
Trang
1 Lý do chọn đề tài 7
2 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 8
2.1 ý nghĩa lý luận 8
2.2 ý nghĩa thực tiễn 8
3 Mục tiêu nghiên cứu 8
4 Đối t-ợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 9
4.1 Đối t-ợng nghiên cứu 9
4.2 Khách thể nghiên cứu 9
4.3 Phạm vi nghiên cứu 9
5 Ph-ơng pháp luận và ph-ơng pháp nghiên cứu xã hội học 10
5.1 Ph-ơng pháp luận nghiên cứu 10
5.2 Các ph-ơng pháp nghiên cứu xã hội học 10
5.2.1 Ph-ơng pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp 10
5.2.2 Ph-ơng pháp phỏng vấn sâu cá nhân 10
5.2.3 Ph-ơng pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi 10
5.2.4 Cách thức tiến hành chọn mẫu khảo sát 11
5.2.5 Ph-ơng pháp phân tích, thống kê 14
5.2.6 Ph-ơng pháp phân tích, đánh giá trên cơ sở khung sinh kế bền vững 15
6 Giả thuyết nghiên cứu 16
7 Khung lý thuyết 18
Ch-ơng 1 cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu 20 1.1 Tình hình nghiên cứu trong n-ớc 20
1.2 Cơ sở lý luận 22
1.2.1 Lý thuyết cấu trúc chức năng 22
1.2.2 Lý thuyết biến đổi xã hội 23
1.3 Một số khái niệm có liên quan đến nghiên cứu 25
Trang 41.3.1 Khái niệm đô thị hoá 25 1.3.2 Khái niệm hộ gia đình - thành viên hộ gia đình 27 1.3.3 Khái niệm cơ cấu lao động, việc làm 29 1.2.4 Mối quan hệ giữa đô thị hoá với cơ cấu lao động, việc làm 30
Ch-ơng 2 tác động của quá trình đô thị hoá đến
cơ cấu lao động và việc làm của các hộ gia đình
32
2.1 Tổng quan về tình hình đô thị hoá và chuyển dịch cơ cấu lao động,
việc làm của Hà Nội giai đoạn 2000 - 2005 32 2.2 Vài nét về đặc điểm kinh tế - xã hội Huyện Từ Liêm giai đoạn
2000 - 2005 33 2.2.1 Khái quát tình hình đô thị hoá và chuyển dịch cơ cấu lao
động của Huyện Từ Liêm giai đoạn 2000 - 2005 33 2.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội các xã đ-ợc chọn nghiên cứu 37 2.2.3 Một số đặc tr-ng cơ bản của các hộ gia đình đ-ợc chọn
nghiên cứu khảo sát 43 2.3 Sự biến đổi cơ cấu lao động và việc làm của các hộ gia đình ở
Huyện Từ Liêm, Hà Nội giai đoạn 2000 - 2005 47 2.3.1 Sự biến đổi cơ cấu lao động, việc làm của lực l-ợng lao
động trong các hộ gia đình 47 2.3.2 Sự dịch chuyển của lực l-ợng lao động trong các hộ gia
đình 62 2.3.3 Dự kiến và nhu cầu hỗ trợ của lực l-ợng lao động liên quan
đến vấn đề việc làm và phát triển sản xuất - kinh doanh 65 2.4 Tác động của quá trình đô thị hoá đến cơ cấu lao động và việc làm
của các hộ gia đình ở Huyện Từ Liêm, Hà Nội giai đoạn
2000-2005 70 2.4.1 Những tác động tích cực của quá trình đô thị hoá đến cơ cấu
lao động và việc làm của các hộ gia đình ở huyện Từ Liêm, Hà
Nội giai đoạn 2000 - 2005 70 2.4.2 Những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hoá đến cơ cấu
lao động và việc làm của các hộ gia đình ở Huyện Từ Liêm, Hà
Nội giai đoạn 2000 - 2005 79 2.5 Những đề xuất của cán bộ chính quyền/đoàn thể địa ph-ơng và
Trang 5của các hộ gia đình về giải pháp trợ giúp của nhà n-ớc và của
chính quyền địa ph-ơng liên quan đến vấn đề lao động và việc làm
cho các hộ gia đình ở vùng đô thị hoá của Hà Nội 86
kết luận và kiến nghị 91 1 Kết luận 91
2 Kiến nghị 93
2.1 Đối với Nhà n-ớc - cấp trung -ơng 93
2.2 Đối với chính quyền địa ph-ơng 94
2.3 Đối với ng-ời dân 95
Danh mục tài liệu tham khảo 96 Phụ lục a - bảng số liệu kết quả điều tra, phỏng vấn 99 Bảng 1 Tình hình dân số qua các năm của Huyện Từ Liêm 99
Bảng 2 Số hộ gia đình bị thu hồi đất từ năm 2000 đến năm 2005 theo ngành nghề của xã Mỹ Đình 99
Bảng 3 Dân số xã Mễ Trì qua các năm 99 Bảng 4 Lực l-ợng lao động trong gia đình bị và không bị thu hồi đất đã làm gì khi thất nghiệp chia theo độ tuổi 100
Bảng 5 Cách thức có đ-ợc việc làm phi nông nghiệp hiện nay của lực l-ợng lao động trong gia đình bị / không bị thu hồi đất hiện đang làm kết hợp nông nghiệp với phi nông nghiệp và làm phi nông nghiệp 100
Bảng 6 Chuyển đổi tính chất ngành nghề của các hộ gia đình sau khi diễn ra việc thu hồi đất chia theo xã 101
Bảng 7 Nguồn thu nhập tr-ớc và sau khi gia đình bị thu hồi đất theo mức độ quan trọng của lực l-ợng lao động trong các hộ gia đình bị thu hồi đất 102
Bảng 8 Nguồn thu nhập tr-ớc và sau khi diễn ra việc thu hồi đất ở địa ph-ơng theo mức độ quan trọng của lực l-ợng lao động trong các hộ gia đình không bị thu hồi đất 102
Bảng 9 Mục đích sử dụng tiền đền bù thu hồi đất của các hộ gia đình 103
Bảng 10 Những dự kiến về việc làm trong thời gian tới của lực l-ợng lao động hiện đang thất nghiệp và không làm việc 103
Bảng 11 Dự kiến chuyển đổi việc làm trong thời gian tới của lực l-ợng
Trang 6lao động hiện đang làm việc 103
Bảng 12 Dự định phát triển sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình 104
Bảng 13 Những khó khăn của gia đình trong giải quyết việc làm và phát triển sản xuất kinh doanh của gia đình 104
Bảng 14 Nhu cầu của lực l-ợng lao động về hỗ trợ từ phía chính quyền địa ph-ơng 105
Phụ lục b - Bộ công cụ nghiên cứu 106 1 Phiếu thu thập thông tin cấp huyện 107
2 Phiếu thu thập thông tin cấp xã 113
3 Phiếu tr-ng cầu ý kiến cán bộ chính quyền, đoàn thể cấp xã 122
4 Phiếu phỏng vấn hộ gia đình bị thu hồi đất 126
5 Phiếu phỏng vấn thành viên (15 đến 60 tuổi) của hộ gia đình bị thu hồi đất 135
6 Phiếu phỏng vấn hộ gia đình không bị thu hồi đất 146 7 Phiếu phỏng vấn thành viên (15 đến 60 tuổi) của hộ gia đình không bị thu hồi đất 154
Trang 7Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Quá trình đô thị hoá đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi cả n-ớc nói chung và Hà Nội nói riêng ở tầm vĩ mô, đô thị hoá là một trong những giải pháp quan trọng trong chiến l-ợc phát triển kinh tế xã hội theo h-ớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế đáp ứng mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá: phát triển mạnh các ngành công nghiệp và th-ơng mại - dịch vụ mà Đảng và Nhà n-ớc đã đề ra trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 Mặt khác, đô thị hoá cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự phát triển của một đất n-ớc Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực, vẫn còn có không ít những bất cập, tồn tại đặt ra cần phải giải quyết, đặc biệt là vấn đề lao động - việc làm đối với một bộ phận lớn dân c- nông thôn bị rơi vào tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm khi bị thu hồi đất đai phục vụ mục tiêu đô thị hoá
Hà Nội là một trong những địa ph-ơng có tốc độ đô thị hoá thuộc loại nhanh nhất so với các địa ph-ơng khác trong cả n-ớc, đặc biệt trong giai đoạn
2000 - 2005 Điều này đ-ợc thể hiện qua sự mở rộng về phạm vi địa giới, sự tăng
về số l-ợng các đơn vị hành chính (9 quận và 4 huyện) so với tr-ớc đây (4 quận
và 5 huyện); sự tăng tr-ởng về số l-ợng các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, các khu đô thị mới
Từ Liêm là một huyện ngoại thành Hà Nội, có tốc độ đô thị hoá nhanh trong thời kỳ 2000 - 2005 với khoảng 200 dự án đầu t-, trong đó phần lớn là phát triển các khu đô thị với tổng diện tích đất thu hồi hàng nghìn ha Đi cùng những
dự án, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ở các khu vực dân c- xung quanh vùng quy hoạch cũng đ-ợc cải tạo và nâng cấp đồng bộ Đời sống của ng-ời dân có nhiều thay đổi theo chiều h-ớng tích cực, hạ tầng cơ sở và hệ thống dịch vụ xã hội (y tế, giáo dục, giao thông ) ngày càng đ-ợc cải thiện hơn Tuy nhiên, bên cạnh những tác động của đô thị hoá đối với đời sống kinh tế - xã hội nói chung, không thể không đề cập tới những ảnh h-ởng của nó đối với vấn đề lao động - việc làm
Cùng với quá trình đô thị hoá là xu h-ớng diện tích đất nông nghiệp của huyện ngày càng bị thu hẹp và cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo h-ớng giảm tỷ trọng nông nghiệp đã tất yếu dẫn đến việc chuyển đổi về cơ cấu lao động và việc
Trang 8làm của ng-ời dân Vấn đề đặt ra ở đây là cơ cấu lao động và việc làm của ng-ời dân ở đây đã thay đổi nh- thế nào d-ới tác động của đụ thị hoỏ? Ng-ời dân đã thực hiện những chiến l-ợc sinh kế nh- thế nào để có thể thích nghi với hoàn cảnh và điều kiện sống mới? Những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hoá là gì? Về những điểm này, đề tài sẽ tập trung đi sâu nghiên cứu tìm hiểu và lý giải Kết quả nghiên cứu góp phần là cơ sở cho việc xây dựng các chính sách, ch-ơng trình phát triển chung của nhà n-ớc có liên quan đến lĩnh vực lao động - việc làm cho ng-ời dân trong phạm vi ảnh h-ởng của quy hoạch, phát triển đô thị trong thời gian tới
2 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
2.1 ý nghĩa lý luận
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đánh giá tác động của quá trình đô thị hoá đến cơ cấu lao động và việc làm của các hộ gia đình ở huyện Từ Liêm trong giai đoạn hiện nay, đề tài vận dụng các lý thuyết xã hội học có liên quan:
lý thuyết cấu trúc chức năng, lý thuyết về biến đổi xã hội, khung lý thuyết phân tích đánh giá tác động, ph-ơng pháp đánh giá dựa trên khung sinh kế bền vững nhằm tìm hiểu và đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hoá đến sự biến đổi về cơ cấu lao động và việc làm của các hộ gia đình Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần vào việc khẳng định và phát triển hệ thống các lý luận, ph-ơng pháp, khung lý thuyết trong nghiên cứu xã hội học về các vấn đề liên quan đến đô thị, lao động, việc làm
2.2 ý nghĩa thực tiễn
Cùng với ý nghĩa lý luận trên, kết quả nghiên cứu này cũng đồng thời góp phần là cơ sở giúp cho các nhà quản lý, hoạch định chiến l-ợc quy hoạch phát triển đô thị và giải quyết việc làm, tăng thu nhập của ng-ời dân phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của các vùng ngoại thành Hà Nội theo
định h-ớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá mà Đảng và Nhà n-ớc đã đề ra
3 Mục tiêu nghiên cứu
Để có thể phát hiện những tác động (cả tích cực và tiêu cực) của vấn đề đô thị hoá tới sự biến đổi cơ cấu lao động và việc làm của ng-ời dân ở các huyện
Trang 9 Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đô thị hoá, về lao động - việc làm ở Việt Nam hiện nay;
Đánh giá sự biến đổi về cơ cấu lao động, việc làm của các hộ gia đình d-ới tác động của quá trình đô thị hoá ở huyện Từ Liêm;
Phát hiện những tác động tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hoá đến
sự chuyển dịch cơ cấu lao động và việc làm của các hộ gia đình ở huyện Từ Liêm - Hà Nội giai đoạn 2000 - 2005;
Đề xuất các giải pháp hỗ trợ tạo việc làm, tăng thu nhập cho các hộ gia
đình ở các vùng đô thị hoá ở Hà Nội giai đoạn 2006 - 2010
4 Đối t-ợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối t-ợng nghiên cứu
Tác động của quá trình đô thị hoá đến cơ cấu lao động và việc làm của các
hộ gia đình ở Huyện Từ Liêm, Hà Nội
4.2 Khách thể nghiên cứu:
- Các hộ gia đình chịu tác động trực tiếp (các hộ gia đình bị thu hồi đất) và gián tiếp (các hộ gia đình không bị thu hồi đất) của đô thị hoá liên quan đến vấn
đề lao động và việc làm của các thành viên trong hộ gia đình
- Cán bộ chính quyền và tổ chức/đoàn thể của các xã đ-ợc chọn khảo sát
4.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tại thị trấn Cầu Diễn, xã Mỹ Đình, xã Mễ Trì
và xã Minh Khai thuộc Huyện Từ Liêm, Hà Nội, là những nơi đang diễn ra quá trình đô thị hoá với tốc độ nhanh trong giai đoạn 2000 - 2005
Thời gian quan sát thu thập thông tin: Từ năm 2000 đến 2005
5 Ph-ơng pháp luận và ph-ơng pháp nghiên cứu xã hội học
5.1 Ph-ơng pháp luận nghiên cứu
Ph-ơng pháp luận Mác-xít đ-ợc sử dụng trong toàn bộ nội dung của đề
Trang 10quan hệ biện chứng và trong quá trình phát triển của lịch sử xã hội Nh- vậy, ph-ơng pháp này giúp xem xét sự vận động, chuyển đổi của cơ cấu lao động, việc làm của ng-ời dân trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội và phát triển đô thị ở Hà Nội hiện nay
Đồng thời, ph-ơng pháp tiếp cận hệ thống cũng giúp xem xét quá trình
biến đổi về cơ cấu lao động và việc làm của các hộ gia đình ở vùng ngoại thành
Hà Nội d-ới tác động của quá trình đô thị hoá trong mối quan hệ biện chứng với các thiết chế xã hội khác, từ đó xác định các định h-ớng phát triển về cơ cấu lao
động và việc làm cho ng-ời dân ở các vùng ngoại thành đang chịu tác động mạnh mẽ của quá trình đô thị hoá trong tổng thể các quan hệ kinh tế - xã hội ở
Hà Nội hiện nay
5.2 Các ph-ơng pháp nghiên cứu xã hội học
5.2.1 Ph-ơng pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp:
- Ph-ơng pháp này đ-ợc áp dụng để tra cứu, tổng hợp các báo cáo tổng kết của huyện và các xã; thu thập các tài liệu sẵn có liên quan đến đô thị hoá, lao
động và việc làm phục vụ cho nghiên cứu của đề tài
- Thu thập thông tin chung của huyện theo mẫu phiếu: 01 phiếu tổng hợp
thông tin chung liên quan đến vấn đề quy hoạch thu hồi đất, lao động, việc làm, kinh tế, xã hội của huyện;
- Thu thập thông tin chung của xã theo mẫu phiếu: 04 phiếu tổng hợp
thông tin chung liên quan đến vấn đề quy hoạch thu hồi đất, lao động, việc làm, kinh tế, xã hội của 4 địa bàn: thị trấn Cầu Diễn, xã Mỹ Đình, xã Minh Khai và xã Mễ Trì;
5.2.2 Ph-ơng pháp phỏng vấn sâu cá nhân: Thực hiện phỏng vấn sâu 10 chủ
hộ gia đình bị thu hồi đất và 10 chủ hộ gia đình không bị thu hồi đất về các
vấn đề có liên quan đến lao động, việc làm, thu nhập của hộ gia đình vào thời
điểm tr-ớc và sau khi diễn ra việc thu hồi đất
Trang 115.2.3 Ph-ơng pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi:
- Phỏng vấn 137 hộ gia đình bị thu hồi đất của 4 địa bàn: thị trấn Cầu
Diễn và các xã Mỹ Đình, Minh Khai và Mễ Trì;
- Phỏng vấn 56 hộ gia đình không bị thu hồi đất của 4 địa bàn: thị trấn
Cầu Diễn và các xã Mỹ Đình, Minh Khai và Mễ Trì;
- Phỏng vấn 462 thành viên trong độ tuổi lao động (từ 15 đến 60 tuổi)
trong hộ gia đình bị thu hồi đất;
- Phỏng vấn 195 thành viên trong độ tuổi lao động (từ 15 đến 60 tuổi)
trong hộ gia đình không bị thu hồi đất;
- Tr-ng cầu ý kiến 22 cán bộ chính quyền và đoàn thể của 4 địa bàn
đ-ợc chọn khảo sát
5.2.4 Cách thức tiến hành chọn mẫu khảo sát
5.2.4.1 Chọn mẫu xã: Trong tổng số 16 xã/thị trấn của Huyện Từ Liêm, chọn 4 xã có tốc độ thu hồi đất phục vụ mục tiêu đô thị hoá (phát triển khu công nghiệp
và đô thị) nhanh nhất trong giai đoạn 2000 - 2005 Tiêu chí này đ-ợc căn cứ trên
số liệu thống kê thu hồi đất của các xã thuộc Huyện Kết quả, đề tài nghiên cứu lựa chọn đ-ợc 4 xã khảo sát: Thị trấn Cầu Diễn, Xã Mỹ Đình, Xã Mễ Trì và xã Minh Khai Đây là 4 xã có tỷ lệ đất bị thu hồi lớn nhất trong giai đoạn 2000 -
2005 phục vụ các mục tiêu chủ yếu sau:
- Thị trấn Cầu Diễn: Mở rộng đ-ờng quốc lộ 32; xây dựng khu đô thị cao
cấp với tổng diện tích đất bị thu hồi đến năm 2005 là 75,2 ha, chiếm 35,3% tổng diện tích đất của thị trấn
- Xã Mỹ Đình (với tổng diện tích đất bị thu hồi đến năm 2005 là 311 ha chiếm 68,0% diện tích đất của xã) và xã Mễ Trì (có tổng diện tích đất nông
nghiệp bị thu hồi giai đoạn 2000 - 2005 là 180,27 ha) phục vụ các mục đích: Xây dựng đ-ờng cao tốc Láng - Hoà Lạc, khu hành chính quốc gia; khu liên hợp thể thao quốc gia và các khu đô thị cao cấp
Trang 12- Xã Minh Khai (Tính đến năm 2005, diện tích đất nông nghiệp bị thu
hồi là 103,5 ha, chiếm 29,4% diện tích đất nông nghiệp của năm 2001): Xây dựng cụm, khu công nghiệp nhỏ; mở rộng đ-ờng quốc lộ 32
5.2.4.2 Chọn mẫu hộ gia đình bị thu hồi đất và không bị thu hồi đất
a Quy mô mẫu khảo sát
Quy mô mẫu khảo sát tại mỗi địa bàn xã đ-ợc lựa chọn căn cứ trên cơ sở mục tiêu thu hồi đất phục vụ cho đô thị hoá tại mỗi xã Tập trung đối với các khu vực thu hồi đất sản xuất nông nghiệp phục vụ mục tiêu phát triển khu công nghiệp, các khu vực có tiềm năng thu hút lao động phi nông nghiệp Theo tiêu chí lựa chọn trên, quy mô mẫu khảo sát dự kiến tại mỗi xã nh- sau:
Bảng 1 Dự kiến cơ cấu mẫu khảo sát hộ gia đình tại mỗi xã
Hộ gia đình bị thu hồi đất Hộ gia đình không bị thu hồi đất
b Các b-ớc tiến hành chọn hộ gia đình khảo sát
B-ớc 1: Chọn thôn/xóm khảo sát theo gợi ý của cán bộ xã
B-ớc 2: Lập danh sách các hộ gia đình bị thu hồi đất,
Lập danh sách các hộ gia đình không bị thu hồi đất
B-ớc 3: Chọn bước nhảy “k”:
Tổng số hộ gia đình bị thu hồi đất tại mỗi xã
k1 =
Tổng số mẫu hộ gia đình bị thu hồi đất cần khảo sát tại mỗi xã
Tổng số hộ gia đình không bị thu hồi đất tại mỗi xã
k2 =
Tổng số mẫu hộ gia đình không bị thu hồi đất cần khảo sát tại mỗi xã
Trang 13 B-ớc 4: Chọn hộ khảo sát:
+ Hộ GĐ đầu tiên trong danh sách đ-ợc xác định là hộ có số thứ tự = số d- (khi tính b-ớc nhảy), nếu số d- khác 0 Hoặc = đúng số l-ợng mẫu cần khảo sát tại mỗi xã, nếu số d- = 0
+ Các hộ GĐ tiếp theo đ-ợc xác định với số thứ tự = số thứ tự hộ GĐ tr-ớc đó + b-ớc nhảy k
c Nguyên tắc thực hiện phỏng vấn
Không thay thế hộ gia đình khác ngoài danh sách đ-ợc lập đối với tr-ờng hợp không phỏng vấn đ-ợc do hộ gia đình không đồng ý trả lời phỏng vấn hoặc
do đến nhà nhiều lần mà không gặp
d Kết quả phỏng vấn
Trên cơ sở quy mô mẫu khảo sát hộ gia đình, các b-ớc tiến hành chọn mẫu và nguyên tắc điều tra trên, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn đ-ợc 137 hộ gia đình bị thu hồi đất và 56 hộ gia đình không bị thu hồi đất, phân bố theo mỗi
địa bàn xã nh- sau (Bảng 2):
Bảng 2 Cơ cấu mẫu khảo sát phỏng vấn hộ gia đình thực tế tại 4 xã
5.2.4.4 Chọn mẫu thành viên hộ gia đình từ 15 đến 60 tuổi:
Tiến hành phỏng vấn toàn bộ các thành viên từ 15 đến 60 tuổi của các hộ gia đình bị thu hồi đất và không bị thu hồi đất chấp thuận trả lời phỏng vấn Kết quả phỏng vấn nh- sau:
- Tổng số thành viên trong độ tuổi lao động của các hộ gia đình bị thu hồi đất
đ-ợc phỏng vấn là 462 ng-ời Trong đó 51,7% là nữ và 48,3% là nam
Trang 14- Tổng số thành viên trong độ tuổi lao động của các hộ gia đình không bị thu hồi đất đ-ợc phỏng vấn là 195 ng-ời Trong đó 54,4% là nam và 45,6% là nữ
- Cơ cấu lực l-ợng lao động đ-ợc phỏng vấn phân bố theo mỗi địa bàn khảo sát
đ-ợc tổng hợp chi tiết theo bảng 3 d-ới đây:
Bảng 3 Cơ cấu mẫu phỏng vấn thành viên từ 15 đến 60 tuổi của các hộ gia đình
chia theo giới tính và xã
Thành viên gia đình bị thu hồi đất Thành viên gia đình không bị thu
5.2.4.5 Chọn mẫu khảo sát đối với cán bộ chính quyền, đoàn thể:
Tổng số mẫu phiếu tr-ng cầu ý kiến cán bộ dự kiến là 28 phiếu Trong đó,
tại mỗi địa bàn xã/thị trấn, thực hiện tr-ng cầu ý kiến đối với 7 cán bộ gồm: 1 cán bộ lãnh đạo xã; 1 cán bộ lao động, th-ơng binh và xã hội; 1 cán bộ đoàn thanh niên; 1 cán bộ hội phụ nữ; 1 cán bộ hội nông dân và 1 cán bộ đảng uỷ
Tổng số phiếu tr-ng cầu ý kiến cán bộ chính quyền và đoàn thể thực tế thu thập đ-ợc là 22 phiếu Trong đó:
- Cán bộ chính quyền địa ph-ơng: 11 phiếu
- Cán bộ các tổ chức đoàn thể địa ph-ơng: 11 phiếu
5.2.5 Ph-ơng pháp phân tích, thống kê: Ph-ơng pháp này đ-ợc thực hiện bằng
các ch-ơng trình phần mềm CSPRO, EXCEL và STATA để xử lý kết quả thông tin thu thập đ-ợc tại các xã và huyện
5.2.7 Ph-ơng pháp phân tích đánh giá trên cơ sở khung sinh kế bền vững:
Trên quan điểm của Andrew Dorward và Nigel Poole [30, 90] về xem xét,
tìm hiểu các mối quan hệ giữa thị tr-ờng, sinh kế và giảm nghèo Một sinh kế
Trang 15của con ng-ời có thể đ-ợc mô tả nh- là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con ng-ời có đ-ợc kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực hiện nhằm để kiếm sống cũng nh- để đạt đ-ợc các mục tiêu và -ớc nguyện của họ, bao gồm kỹ năng, học thức, sức khoẻ, khả năng lao động, đất đai và các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên khác, thu nhập, tiền mặt, tiết kiệm, tài sản, công cụ sản xuất, mạng l-ới hỗ trợ gia đình và xã hội
Một sinh kế bền vững đạt đ-ợc khi con ng-ời có thể đối phó và phục hồi
từ những áp lực và rủi ro, đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản cả ở hiện tại và trong t-ơng lai mà không gây tổn hại đến nguồn tài nguyên khác Nguyên tắc xuyên suốt của khung sinh kế bền vững là “lấy con người làm trung tâm” Nh- vậy, có thể thấy rằng con ng-ời có 5 loại nguồn vốn cơ bản (gồm: vốn tự nhiên, vốn con ng-ời, vốn xã hội, vốn tài chính và vốn vật chất) và dựa vào các nguồn vốn đó, con ng-ời có thể thực hiện triển khai chiến l-ợc sinh kế của mình để h-ớng tới một kết quả mong đợi là cải thiện
điều kiện và chất l-ợng cuộc sống
Chiến l-ợc sinh kế
Trang 16Nh- vậy, khung sinh kế bền vững đ-ợc áp dụng trong nghiên cứu này nhằm tìm hiểu và đánh giá:
(i) Các nguồn vốn / tài sản hiện có của các hộ gia đình, cụ thể:
Đất đai phục vụ sản xuất của gia đình;
Nguồn nhân lực - lực l-ợng lao động của gia đình;
Các mối quan hệ xã hội của gia đình;
Nguồn tiền mặt hiện có của gia đình;
Nhà cửa, tài sản khác
(ii) Sử dụng các nguồn vốn / tài sản trong các hoạt động sinh kế của các hộ
gia đình:
Sử dụng các nguồn vốn / tài sản hiện có để ứng phó với rủi ro nh- bị mất
đất sản xuất, thất nghiệp / thiếu việc làm do quá trình đô thị hoá mang lại
Tiếp cận những cơ hội về việc làm của các hộ gia đình: chuyển đổi việc làm - ngành nghề; đa dạng hoá việc làm - ngành nghề của gia đình khi diễn ra quá trình đô thị hoá ở địa ph-ơng
(iii) Chiến l-ợc sinh kế và chiến l-ợc ứng phó của các hộ gia đình trong
tr-ờng hợp các hoạt động sinh kế không bền vững hoặc bị rủi ro d-ới tác
động của quá trình đô thị hoá nhằm đạt đ-ợc các kết quả:
Có đ-ợc việc làm ổn định cho lực l-ợng lao động trong gia đình;
Có thu nhập tốt hơn cho gia đình;
Cải thiện điều kiện sống của gia đình;
Giảm thiểu tính dễ tổn th-ơng; Có khả năng đối phó tốt hơn đối với những khủng hoảng, rủi ro và những tác động tiêu cực của các chính sách
Sử dụng có hiệu quả và bền vững các nguồn lực của gia đình
6 Giả thuyết nghiên cứu
(i) Quá trình đô thị hoá diễn ra đã và đang tác động tích cực tới sự biến đổi về cơ cấu lao động và việc làm theo hướng cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ của cỏc
hộ gia đỡnh ở huyện Từ Liờm, Hà Nội:
Đô thị hoá đã tạo ra sự chuyển đổi về việc làm từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp của các hộ gia đình và khiến cầu về đào tạo nghề phi nông nghiệp tăng nhanh
Trang 17 Đô thị hoá đã làm cho các hộ gia đình trở nên linh hoạt hơn, đa dạng hoá việc làm của lực l-ợng lao động trong hộ gia đình
Đô thị hoá tạo ra xu h-ớng lao động của các hộ gia đình dịch chuyển từ lao động tự làm/làm kinh tế hộ sang lao động làm thuê/ làm công ăn l-ơng
(ii) Tuy nhiên, đô thị hoá cũng có một số tác động tiêu cực khiến cho một bộ phận dân c- gặp phải những khó khăn, trở ngại trong quá trình thích nghi với hoàn cảnh sống mới, đặc biệt trong tìm kiếm, chuyển đổi việc làm phi nông nghiệp:
Đô thị hoá gây nên tình trạng thất nghiệp hữu hình của lao động trong các hộ gia đình
Phần lớn lực l-ợng lao động của các hộ gia đình ch-a đáp ứng đ-ợc kịp thời về chuyên môn kỹ thuật để có thể chuyển đổi việc làm sang lĩnh vực phi nông nghiệp
Những vấn đề xã hội nảy sinh của quá trình đô thị hoá nh- tệ nạn xã hội, phân hoá giàu nghèo , tạo nên sự xuống cấp về đạo đức, lối sống, gây
ảnh h-ởng đến an ninh trật tự trong xã hội
7 Khung lý thuyết
Đối với mỗi chính sách phát triển đô thị, phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện bắt đầu từ nguồn lực bố trí bao gồm các chủ tr-ơng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị Các nguồn lực này sẽ đ-ợc áp dụng thông qua các ch-ơng trình/dự án để cung cấp các dịch vụ nhất định: thực hiện thu hồi đất ở và đất sản xuất của các hộ gia đình, xây dựng các cụm khu công nghiệp và khu đô thị mới, với mục tiêu thoả mãn nhu cầu của nhóm đối tuợng nhất định gồm các hộ gia đình và lực l-ợng lao động thuộc khu vực quy hoạch đô thị hoá, và cuối cùng là tác động trực tiếp đến chuyển đổi trong hoạt
động sinh kế phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội mới đ-ợc thể hiện qua sự chuyển đổi về cơ cấu lao động, việc làm của lực l-ợng lao động của các hộ gia
đình trong khu vực quy hoạch đô thị hoá Một chính sách phát triển đô thị thành công và có hiệu quả tức là quá trình đô thị hoá sẽ tạo đ-ợc những tác động tích cực và hạn chế đến mức tối thiểu các tác động tiêu cực đến đời sống lao động, việc làm và thu nhập của ng-ời dân ở các vùng đô thị hoá
Trang 18Trên cơ sở khung lý thuyết, có thể đ-a ra một số chỉ tiêu cơ bản để đánhgiá tác động của đô thị hoá đến cơ cấu lao động và việc làm của các hộ gia đình
ở huyện Từ Liêm, Hà Nội nh- sau:
- Thời điểm đánh giá đối với hộ gia đình bị thu hồi đất: Thời điểm tr-ớc khi gia đình bị thu hồi đất và thời điểm hiện nay;
- Thời điểm đánh giá đối với hộ gia đình không bị thu hồi đất: Thời điểm tr-ớc khi diễn ra thu hồi đất ở xã và thời điểm hiện nay;
- Các chỉ tiêu liên quan đến việc thu hồi đất của các hộ gia đình: diện tích, loại đất bị thu hồi;
- Quy mô dân số, lực l-ợng lao động của các hộ gia đình;
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực l-ợng lao động;
- Các chỉ tiêu liên quan đến việc làm, ngành nghề, khu vực làm việc, nơi làm việc và thu nhập của lực l-ợng lao động
Chính sách quy hoạch
phát triển đô thị
Chính sách phát triển kinh tế - xã hội
Quá trình đô thị hoá
- Diễn ra việc thu hồi đất;
- Hình thành các cụm, khu công nghiệp;
- Hình thành các cụm, khu đô thị mới
Hộ gia đình bị thu hồi đất
(Lực l-ợng lao động của
hộ gia đình)
Hộ gia đình không bị thu hồi đất (Lực l-ợng lao động của hộ gia đình)
Chuyển đổi cơ cấu lao động, việc làm của hộ gia đình
Trang 19ch-ơng 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu 1.1 Tình hình nghiên cứu trong n-ớc
Thực tế đã có nhiều nghiên cứu trong n-ớc liên quan đến các vấn đề: đô thị hoá, lao động, việc làm Có thể nêu một số nghiên cứu sau đây:
- "Thực trạng thu nhập, đời sống, việc làm của ng-ời có đất bị thu hồi để
xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhu cầu công cộng và lợi ích quốc gia" - Đề tài độc lập cấp nhà n-ớc -
2005 Nghiên cứu này đ-ợc thực hiện tại 8 tỉnh/TP: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh,
Hải Phòng, Đà Nẵng, Bắc Ninh, Hà Tây, Cần Thơ và Bình D-ơng với mục tiêu:
+ Đánh giá thực trạng thu nhập, đời sống, việc làm của ng-ời có đất bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh
tế, xã hội, nhu cầu công cộng và lợi ích quốc gia hiện nay, chỉ ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân hạn chế của vấn đề này
+ Đề xuất các quan điểm, ph-ơng h-ớng, giải pháp và các điều kiện giải quyết thu nhập, đời sống, việc làm của ng-ời có đất bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, nhu cầu công cộng và lợi ích quốc gia những năm tới
- "Nghiên cứu đề xuất ph-ơng án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nông thôn ngoại thành Hà Nội trong quá trình đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn thành phố Hà Nội" - Đề tài khoa học và công
nghệ cấp Thành phố - 2005 Cùng với xu thế khách quan và tất yếu của đô thị
hoá là sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ở các vùng bị thu hồi
đất sản xuất nông nghiệp, trong đó vấn đề giải quyết việc làm cho ng-ời lao
động thuần nông gặp phải những trở ngại lớn khi họ buộc phải chuyển đổi từ việc làm nông nghiệp không cần đến trình độ chuyên môn kỹ thuật sang việc làm phi nông nghiệp đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật Nghiên cứu này h-ớng đến đề xuất những giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông thôn với ph-ơng án khả thi và mô hình phù hợp với xu thế đô thị hoá nhanh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngoại thành Hà Nội
Trang 20- Đề tài nghiên cứu: "Thị tr-ờng đất công nghiệp và th-ơng mại và những tác động tới ng-ời nghèo ở Việt nam - Kết quả nghiên cứu tại 6 tỉnh: Vĩnh Phúc,
Hà Tây, Quảng Nam, Bình Định, Long An và Cần Thơ" - Ngân hàng phát triển Châu á - Nâng cao hiệu quả thị tr-ờng cho ng-ời nghèo - 2005 Mục tiêu của
nghiên cứu là khảo sát các quy trình, giao dịch đất đai trên thị tr-ờng đất đai công nghiệp và th-ơng mại; xem xét những tác động của chúng tới các hộ gia
đình bị thu hồi đất; cung cấp thông tin cho quá trình hoạch định chính sách nhằm tăng c-ờng hiệu quả hoạt động của thị tr-ờng đất đai, phát triển thị tr-ờng
đất đai theo h-ớng có lợi hơn cho ng-ời nghèo
- "ảnh h-ởng của đô thị hoá đến nông thôn ngoại thành Hà Nội, thực
trạng và giải pháp" - GS.TSKH Lê Du Phong, TS Nguyễn Văn áng, TS Hoàng Văn Hoa (đồng chủ biên) - Nxb Chính trị Quốc gia, 2002 Nội dung đ-ợc các
tác giả đề cập trong cuốn sách là phân tích, đánh giá thực trạng ảnh h-ởng tích cực và những v-ớng mắc của quá trình đô thị hoá ở vùng nông thôn ngoại thành
Hà Nội, đồng thời nêu lên những bức xúc trong quá trình giải quyết việc đền bù khi Nhà n-ớc thu hồi đất Trên cơ sở đó, các tác giả kiến nghị một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết ảnh h-ởng của đô thị hoá đối với nông thôn và hoàn thiện chính sách đền bù khi thu hồi đất sản xuất nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội
Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã đề cập đến một số vấn đề có liên quan
đến quá trình đô thị hoá và những tác động của nó đến đời sống nói chung của ng-ời dân vùng quy hoạch thu hồi đất Tuy nhiên đến nay vẫn ch-a có nghiên cứu chuyên sâu nào đề cập đến mối quan hệ t-ơng tác giữa đô thị hoá với sự chuyển dịch về cơ cấu lao động, việc làm của các hộ gia đình chịu tác động trực tiếp và gián tiếp của quá trình đô thị hoá Chính vì vậy, nghiên cứu đề tài này là rất cần thiết nhằm phát hiện những tác động tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hoá đối với cơ cấu lao động, việc làm của các hộ gia đình nằm trong vùng đô thị hoá
1.2 Cơ sở lý luận
Nhằm đánh giá tác động của quá trình đô thị hoá đối với vấn đề lao động
và việc làm của các hộ gia đình ở các vùng ngoại thành Hà Nội hiện nay, nghiên cứu này sử dụng lý thuyết cấu trúc chức năng và lý thuyết về biến đổi xã hội
Trang 211.2.1 Lý thuyết cấu trúc chức năng
Talcott Parsons (1902 - 1979), nhà xã hội học ng-ời Mỹ, là ng-ời đứng
đầu tr-ờng phái chức năng cấu trúc Ông đã xây dựng lý thuyết về hành động xã hội trên cơ sở cho rằng mỗi hành động đều có thể đ-ợc miêu tả bằng 3 giá trị cơ bản: 1 Thực tế của tình huống; 2 Những nhu cầu của chủ thể hành động; 3 Sự
đánh giá tình huống của chủ thể hành động luôn có xu h-ớng cân bằng những nhu cầu cá nhân của mình với những đòi hỏi xã hội
Mặc dù nhận thấy rằng có thể có xung đột giữa những nhu cầu của chủ thể hành động và những khuôn mẫu cần thiết cho sự định h-ớng nhằm duy trì hệ thống, song ông lại cho rằng các chủ thể hành động luôn sẵn sàng tìm cách dung hoà để duy trì hệ thống luôn ở trạng thái cân bằng Nh- vậy, một hệ thống bất kỳ trong đó kể cả hệ thống hành động phải đ-ợc đáp ứng bằng một hệ thống chức năng Hệ thống phải phù hợp với môi tr-ờng, đồng thời nó cũng làm môi tr-ờng phải phù hợp với những đòi hỏi của hệ thống đó
Trong hệ thống, giữa các bộ phận phải có mối quan hệ với nhau để tạo ra quan hệ chỉnh thể của hệ thống Một hệ thống xác định cần phải đạt tới mục tiêu xác định và bất kỳ hệ thống nào cũng phải có trang bị công cụ hay ph-ơng tiện phù hợp để duy trì các hoạt động của nhóm, đảm bảo hoạt động của các bộ phận
và của các cá nhân Những động cơ hoạt động của các thành phần, của các cá nhân trong một nhóm cũng th-ờng xuyên biến đổi phụ thuộc vào điều kiện môi tr-ờng, văn hoá, xã hội Từ luận điểm trên, Parsons đã đ-a ra sơ đồ lý thuyết hệ thống chức năng (AGIL), trong đó:
A (Sự phù hợp với mục tiêu - Adaptation ): Những đòi hỏi về mặt thích nghi,
thích ứng của một hệ thống đối với những yêu cầu cấp bách của ngoại cảnh Hệ thống phải phù hợp với môi tr-ờng, đồng thời nó cũng làm môi tr-ờng phải phù hợp với những đòi hỏi của hệ thống đó
G (Goal attainment - Đạt đ-ợc mục đích, đạt tới mục tiêu): Một hệ thống xác
định cần phải đạt tới mục tiêu xác định Mục tiêu là một đòi hỏi tất yếu để duy trì xu h-ớng hành động
I (Integration - Liên kết): Phối hợp các hoạt động, điều hoà và giải quyết những
mâu thuẫn, khác biệt trong chỉnh thể hệ thống
Trang 22L (Latency): Là những chức năng duy trì kiểu mẫu, mô hình cả về cấu trúc và
mặt hoạt động của hệ thống, tạo ra sự ổn định, trật tự trong hệ thống [8, 203]
1.2.2 Lý thuyết về biến đổi xã hội
Mọi xã hội đều có những biến đổi mỗi ngày theo những cách thức, mức
độ, thời điểm và nhịp độ khác nhau Những biến đổi đều ít nhiều có sự kế thừa từ quá khứ của nó và theo đuổi một mẫu hình hay một dự định mới đ-ợc cụ thể rõ ràng Vậy những tr-ờng hợp nào đ-ợc coi là biến đổi xã hội?
Thứ nhất, biến đổi xã hội tất yếu là một hiện t-ợng tập thể, tức là nó phải
bao hàm một tập thể hay một khu vực đ-ợc đánh giá nh- là một tập thể; nó phải tác động tới những điều kiện hay những lối sống hay thậm chí đến thế giới tinh thần không chỉ của một vài cá nhân
Thứ hai, một biến đổi xã hội phải là một biến đổi cấu trúc, tức là ng-ời ta
phải có thể quan sát đ-ợc sự thay đổi trong tổng thể hay trong một vài bộ phận của tổ chức xã hội Thực tế, để nói về sự biến đổi xã hội, chủ yếu là ng-ời ta có thể chỉ ra sự thay đổi về những thành phần cấu trúc hay văn hoá của tổ chức xã hội và có thể mô tả một cách đầy đủ và chính xác nhất về những thay đổi đó
Thứ ba, giả định rằng tr-ớc kia ng-ời ta có thể xác định đ-ợc sự biến đổi cấu trúc Nói cách khác, ng-ời ta phải có thể mô tả đ-ợc tổng thể những chuyển
đổi hay sự nối tiếp của những chuyển đổi đó giữa hai hay nhiều thời điểm từ tr-ớc đó (giữa các điểm T1, T2 Tn) Thực tế, ng-ời ta chỉ có thể đánh giá và
đo l-ờng sự biến đổi xã hội đối với một thời điểm tham khảo trong quá khứ Từ thời điểm tham khảo này ng-ời ta có thể nói rằng đã có sự biến đổi, có cái đã biến đổi và trong phạm vi nào đó đã có sự biến đổi
Thứ t-, để thực sự là một biến đổi cấu trúc, thì mọi biến đổi xã hội phải có tính liên tục, tức là những chuyển đổi quan sát đ-ợc không phải chỉ là những chuyển đổi bề ngoài và trong chốc lát ít nhất những chuyển đổi đó phải kéo dài hơn nhiều so với một ph-ơng thức nhất thời nào đó
Có thể định nghĩa về biến đổi xã hội nh- sau: Biến đổi xã hội là tất cả các
chuyển đổi đã quan sát đ-ợc tr-ớc đây có tác động, không chỉ tạm thời hay chốc lát, đến cấu trúc hay chức năng của tổ chức xã hội của một tập thể nào đó và
Trang 23Các nhà xã hội học theo tr-ờng phái chức năng quan niệm rằng: “Biến đổi xã hội là biến đổi các chức năng t-ơng ứng với các thiết chế xã hội”
Marx và Engels đã giải thích nguồn gốc và sự tiến triển của xã hội đô thị, phân tích sự kết tinh ở thời kỳ hiện đại và chỉ ra rằng cần thiết phải đấu tranh làm sao để có thể kích động và làm chai cứng hai giai cấp đối lập: giai cấp của những ng-ời nắm giữ và kiểm soát các ph-ơng tiện sản xuất và giai cấp vô sản hoàn toàn bị mất hết quyền lợi [33,313]
Trên cơ sở các lý thuyết: “Lý thuyết cấu trúc - chức năng” và “Lý thuyết biến đổi xã hội", phần nào chúng ta có thể hiểu đ-ợc rằng quá trình đô thị hoá nông thôn là một xu thế khách quan và tất yếu trong tiến trình phát triển của đất n-ớc theo định h-ớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá Bản chất của đô thị hoá là
sự phát triển các khu dân c- đô thị mang tính chất công nghiệp, các cụm kinh tế công nghiệp, dịch vụ, kết cấu hạ tầng cơ sở Đô thị hoá tạo cơ sở thúc đẩy phát triển phân công lao động xã hội, cơ cấu lại kinh tế theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nh- vậy, khi thực hiện đô thị hoá, các khu vực đ-ợc đô thị hoá có
sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức: thay đổi về tổ chức dân c-, về tổ chức kinh tế - xã hội T-ơng ứng với sự thay đổi về cấu trúc này là sự thay đổi về chức năng sao cho phù hợp với tổ chức dân c-, kinh tế và xã hội mới Cụ thể:
- Đô thị hoá tác động thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, chuyển lao động nông thôn sang làm các công việc thuộc lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và th-ơng mại dịch vụ
- Đô thị hoá góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp, xây dựng và th-ơng mại, dịch vụ
- Đô thị hoá thúc đẩy sự chuyển h-ớng chất l-ợng nguồn nhân lực, đòi hỏi ng-ời lao động khu vực nông thôn (nông dân) phải chuyển đổi nghề nghiệp, chuyên môn đáp ứng với việc làm phi nông nghiệp
- Đô thị hoá và di chuyển lao động nông thôn ra thành thị trở thành xu thế không thể c-ỡng nổi, nó có tác dụng giảm sức ép căng thẳng về việc làm tại các vùng nông thôn và cung ứng lao động cho thị tr-ờng lao động tại các khu công nghiệp tập trung, các khu đô thị, khu du lịch
Trang 241.3 Một số khái niệm có liên quan đến nghiên cứu
1.3.1 Khái niệm đô thị hoá
Về khái niệm đô thị và đô thị hoá, các học giả đã đ-a ra nhiều quan niệm khác nhau trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau
Từ điển tiếng việt có giải nghĩa về đô thị và đô thị hoá nh- sau:
- Đô thị là nơi dân c- đông đúc, là trung tâm th-ơng nghiệp và có thể cả công nghiệp Là thành phố hoặc thị trấn
- Đô thị hoá: đ-ợc hiểu là quá trình tập trung dân c- ngày càng đông vào các đô thị và làm nâng cao vai trò của thành thị đối với sự phát triển của xã hội
Theo từ điển bách khoa Việt Nam, đô thị và đô thị hoá đ-ợc hiểu theo các nghĩa sau:
- Đô thị: Không gian c- trú của cộng đồng ng-ời sống tập trung và hoạt
động trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp Đô thị đ-ợc phân loại nh- sau:
+ Theo các chức năng kinh tế xã hội: Gồm đô thị công nghiệp, đô thị hành chính, đô thị du lịch, đô thị cảnh quan ,
+ Theo quy mô dân số: ở Việt Nam, có thể phân thành 4 mô hình đô thị (Đô thị rất lớn - trên 1 triệu dân; đô thị lớn - 35 vạn đến 1 triệu dân; đô thị trung bình - 3 vạn đến 10 vạn dân và đô thị nhỏ - d-ới 3 vạn dân)
- Đô thị hoá: Quá trình biến đổi về phân bố các lực l-ợng sản xuất, bố trí dân c-, những vùng không phải đô thị trở thành đô thị
+ Tiền đề cơ bản của đô thị hoá là sự phát triển công nghiệp, th-ơng mại, dịch vụ thu hút nhiều nhân lực từ nông thôn đến sinh sống và làm việc, làm cho tỷ trọng dân c- ở các đô thị tăng nhanh
+ Đô thị xuất hiện làm tăng sự phát triển giao thông với các vùng nông nghiệp xung quanh và các đô thị khác; phát triển văn hoá và sự phân công
Trang 25lao động theo lãnh thổ, tăng c-ờng thành phân công nhân, tiểu thủ công, trí thức, th-ơng nhân, kỹ thuật viên
+ Việc đô thị hoá nông thôn có ý nghĩa trực tiếp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp phát triển theo h-ớng chuyên môn hoá và hiện đại hoá, ngăn chặn việc di c- tự
do, tự phát của nông dân vào các khu đô thị lớn
- Đô thị hoá nông thôn: Quá trình phát triển nông thôn và phổ biến lối sống thành phố cho nông thôn nh- xây dựng nhà ở, tạo các tiện nghi sinh hoạt, lập các hệ thống dịch vụ công cộng, tạo các ngành nghề mới, kể cả công nghiệp,
tổ chức, sinh hoạt văn hoá, giáo dục v.v
Các định nghĩa trên chủ yếu dựa trên cơ sở tiếp cận nhân khẩu học và địa
lý kinh tế Tuy nhiên, để có thể giải thích đ-ợc toàn bộ tầm quan trọng, ảnh h-ởng và vai trò của đô thị hoá đến sự phát triển chung của xã hội hiện đại, các nhà khoa học hiện nay có xu h-ớng quan niệm về đô thị hoá từ cách tiếp cận của
xã hội học, hiểu đô thị hoá nh- là một quá trình kinh tế - xã hội lịch sử mang
tính quy luật, trên quy mô toàn cầu Nh- vậy, đô thị hoá đ-ợc coi là một quá
trình tổ chức lại môi tr-ờng c- trú của con ng-ời, ở đó, bên cạnh mặt dân số, địa
lý môi tr-ờng còn có mặt xã hội [9, 69]
Tác giả John Macionis đã đ-a ra quan điểm về đô thị hoá từ giác độ xã hội
học trong cuốn sách giáo khoa về xã hội học (năm 1988) nh- sau: "Đô thị hoá
không chỉ thay đổi sự phân bố dân c- trong xã hội mà còn chuyển thể nhiều kiểu mẫu của đời sống xã hội" [9, 70]
Tóm lại, đô thị hoá đ-ợc hiểu là một quá trình biến đổi và phân bố dân c-, các lực l-ợng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân; là quá trình hình thành, phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị; đồng thời phát triển
đô thị hiện có theo chiều sâu trên cơ sở hiện đại hoá cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và tăng quy mô dân số
Trang 26- Các xu h-ớng đô thị hoá ở Việt Nam:
+ Mở rộng các đô thị hiện có;
+ Chuyển một số vùng nông thôn thành đô thị, hình thành các khu đô thị mới
+ Hình thành các trung tâm công nghiệp, th-ơng mại, dịch vụ trong các đô thị hiện có;
+ Hình thành các trung tâm công nghiệp, th-ơng mại, dịch vụ ở các vùng ngoại thành
1.3.2 Khái niệm hộ gia đình - thành viên hộ gia đình
Từ điển bách khoa Việt Nam định nghĩa về hộ gia đình nh- sau:
- Hộ là đơn vị quản lý dân số ở Việt Nam, bao gồm những ng-ời có quan
hệ về gia đình cùng ở chung một nhà đ-ợc cơ quan quản lý cấp cho một quyển
sổ hộ khẩu ghi rõ họ tên, ngày sinh, nghề nghiệp của từng ng-ời
- Hộ gia đình, gồm những ng-ời có quan hệ gia đình nh- ông, bà, bố, mẹ,
vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột và những ng-ời đ-ợc chủ hộ (ng-ời đứng đầu hộ) đồng ý cho nhập vào cùng ở chung một nhà
Theo định nghĩa trên, trong phạm vi nghiên cứu này, hộ gia đình đ-ợc xác
định nh- sau:
- Hộ gia đình: Là một hoặc một nhóm ng-ời cùng ăn chung, ở chung trong
một nhà từ 6 tháng trở lên và có chung quĩ thu chi
- Thành viên hộ gia đình: Theo cách xác định trên, những ng-ời đ-ợc coi
là thành viên hộ gia đình bao gồm:
+ Những ng-ời cùng ăn, ở chung trong hộ từ đủ 6 tháng trở lên
+ Những ng-ời có chung quỹ thu chi (mọi khoản thu nhập của thành viên
đều đ-ợc đóng góp vào ngân sách chung của hộ và mọi khoản chi tiêu của
họ đều lấy từ ngân sách đó)
Trang 27Một số l-u ý đối với thành viên hộ gia đình nh- sau:
a Các tr-ờng hợp đ-ợc tính là thành viên hộ gia đình:
- Chủ hộ (ngay cả khi ng-ời đó không ăn, ở trong hộ gia đình với thời gian hơn 6 tháng trong tr-ờng hợp vẫn duy trì mối quan hệ với gia đình)
- Trẻ em mới sinh hoặc mới nhận làm con nuôi hợp pháp
- Những ng-ời t-ơng lai sẽ ở lâu dài trong hộ, kể cả có/ch-a có giấy chứng nhận (giấy đăng ký kết hôn, giấy chuyển đến, giấy xuất ngũ về với gia đình ) mặc dù sống tại hộ ch-a đủ 6 tháng, bao gồm: Con dâu về nhà chồng, con rể về nhà vợ, ng-ời đi làm việc, học tập, lao động ở n-ớc ngoài, hoặc các cơ quan xí nghiệp trong n-ớc trở về hộ, ng-ời từ lực l-ợng vũ trang trở về, về nghỉ h-u, nghỉ mất sức,v.v , vẫn đ-ợc coi là thành viên của hộ
- Thành viên trong hộ đi học ở nơi khác trong n-ớc mà gia đình vẫn phải nuôi d-ỡng
b Các tr-ờng hợp không đ-ợc tính là thành viên hộ gia đình:
- Những ng-ời ở trọ, ng-ời làm thuê, ng-ời giúp việc, họ hàng đến ở nhờ
có gia đình riêng sống ở nơi khác
- Thành viên trong hộ đi làm xa nhà trên 6 tháng/năm, tách hẳn việc ăn uống sinh hoạt chi tiêu cùng gia đình nh-ng vẫn gửi thu nhập về cho gia đình (mặc dù thu nhập của họ vẫn đ-ợc tính vào thu nhập của hộ gia đình)
- Những ng-ời chuyển khỏi hộ có tính chất lâu dài và ng-ời đã chết tính
đến thời điểm khảo sát tại địa bàn sẽ không đ-ợc tính là thành viên của hộ
1.3.3 Khái niệm cơ cấu lao động, việc làm
1.3.3.1 Khái niệm cơ cấu lao động
Cơ cấu lao động là một chỉnh thể, tồn tại và vận động gắn liền với ph-ơng thức sản xuất xã hội Trên quan điểm của lý thuyết hệ thống có thể hiểu cơ cấu lao động là quan hệ về mặt l-ợng giữa các phần tử hoặc các bộ phận cấu thành
Trang 28tổng thể lao động xã hội đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân xét trong một không gian hoặc thời gian nhất định
Theo từ điển Tiếng Việt, khái niệm “Cơ cấu” được hiểu là “sự sắp xếp và
tổ chức các phần tử tạo thành một toàn thể, một hệ thống phức hợp và th-ờng là trừu t-ợng, xét về mặt biểu thị những đặc tính lâu dài: cơ cấu kinh tế, cơ cấu nhà nước ” Từ khái niệm “cơ cấu”, có thể hiểu khái niệm “cơ cấu lao động”
như sau: “Cơ cấu lao động là quan hệ tỷ lệ lao động đ-ợc phân chia theo
một tiêu thức kinh tế nào đó”
Cơ cấu lao động có thể đ-ợc xem xét d-ới hai góc độ khác nhau nh-ng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nhất là liên quan đến chuyển dịch cơ cấu lao động:
Thứ nhất, cơ cấu lao động xét về mặt nguồn, tức là mặt "cung lao động"
Cơ cấu lao động đ-ợc xác định bằng chỉ tiêu phản ánh cơ cấu (tỷ lệ) số l-ợng và chất l-ợng nguồn lao động:
- Dân số trong độ tuổi lao động;
- Dân số không hoạt động kinh tế th-ờng xuyên;
- Dân số hoạt động kinh tế th-ờng xuyên (lực l-ợng lao động);
- Cơ cấu chất l-ợng lực l-ợng lao động (theo trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ thuật, theo độ tuổi );
- Cơ cấu lực l-ợng lao động theo vùng lãnh thổ, theo giới
Thứ hai, cơ cấu lao động xét về mặt phân công lao động xã hội, tức là mặt
cầu lao động ở đây, cơ cấu cầu lao động phản ánh tình trạng việc làm hay sử dụng lao động Cơ cấu này đ-ợc biểu thị bằng tỷ lệ lao động phân chia theo:
+ Ngành kinh tế: Nông nghiệp, lâm nghiệp, ng- nghiệp; Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; Th-ơng mại, dịch vụ
+ Vùng kinh tế: theo 8 vùng kinh tế; theo địa ph-ơng (64 tỉnh/thành phố) hoặc theo miền (đồng bằng, trung du, miền núi)
Trang 29+ Thành phần kinh tế: Tự làm hoặc làm kinh tế hộ gia đình; Lao động làm công ăn l-ơng (cho khu vực Nhà n-ớc, cho khu vực ngoài Nhà n-ớc) [29,3]
1.3.3.2 Khái niệm việc làm
- Theo giáo trình kinh tế lao động của Tr-ờng đại học Kinh tế quốc dân
Hà Nội, khái niệm việc làm đ-ợc hiểu là sự kết hợp giữa sức lao động với t- liệu sản xuất nhằm biến đối t-ợng lao động theo mục đích của con ng-ời
- Theo Bộ luật lao động của Việt Nam, khái niệm việc làm đ-ợc xác định như sau: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm đều được thừa nhận là việc làm”
- Định nghĩa của ILO (Tổ chức lao động quốc tế) về việc làm đ-ợc hiểu theo nghĩa rộng hơn như sau: “Bất cứ hoạt động nào nằm trong đường biên sản xuất SNA (hệ thống tài khoản quốc gia) đều đ-ợc coi là việc làm” Về cơ bản,
định nghĩa này cũng thống nhất với định nghĩa về việc làm đ-ợc nêu trong Bộ luật lao động của Việt Nam
1.3.4 Mối quan hệ giữa đô thị hoá với cơ cấu lao động và việc làm
Cùng với việc tăng dân số đô thị là sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đô thị hoá là quá trình chuyển đổi cơ cấu dân số nói chung và lực l-ợng lao động nói riêng - chuyển đổi về cơ cấu lực l-ợng lao động nông thôn: từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp, th-ơng mại và dịch vụ Bộ phận những ng-ời nông dân tr-ớc đây gắn bó với ruộng v-ờn, sau khi bị thu hồi đất phục vụ mục tiêu đô thị hoá, phải thực hiện những chuyển đổi mới phù hợp với cuộc sống đô thị: chuyển đổi ngành nghề sản xuất kinh doanh, tìm việc làm mới, xây dựng nơi c- trú mới
Trong quá trình đô thị hoá, cơ cấu ngành nghề kinh tế trong vùng và cả nền kinh tế cũng thay đổi theo h-ớng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và th-ơng mại - dịch vụ
Trong các đô thị mới tăng tr-ởng nhanh chóng nhờ có sự tập trung lực l-ợng sản xuất, tạo ra năng suất lao động cao, cách thức tổ chức lao động hiện
đại Quá trình tăng tr-ởng kinh tế bao giờ cũng mở ra khả năng rộng lớn về tăng
Trang 30tr-ởng việc làm ở đô thị Quá trình đó vừa làm tăng tổng việc làm ở lĩnh vực phi nông nghiệp, vừa chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong kinh tế đô thị Ng-ợc lại, việc chuyển đổi cơ cấu các ngành kinh tế đô thị làm tăng tr-ởng kinh tế đô thị theo chiều sâu, tăng năng suất lao động xã hội, tăng GDP bình quân đầu ng-ời ở đô thị
Tuy nhiên, tác động quan trọng của đô thị hoá là mở rộng khả năng tạo việc làm mới với chất l-ợng việc làm cao hơn nhiều việc làm trong nông nghiệp
và do đó giá trị việc làm cũng cao hơn
Trang 31Ch-ơng 2 tác động của quá trình đô thị hoá đến cơ
cấu lao động và việc làm của các hộ gia đình
2.1 Tổng quan về tình hình đô thị hoá và chuyển dịch cơ cấu lao động, việc làm của Hà Nội giai đoạn 2000 - 2005
Với mục tiêu thực hiện thành công quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá vào năm 2015, Chính quyền thành phố Hà Nội chủ tr-ơng chuyển đổi mạnh
về cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Một trong những biện pháp quan trọng góp phần thực hiện thành công chủ tr-ơng này là thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp Trong giai đoạn 2000 - 2005, Hà Nội
đã tiến hành thu hồi 6.124 ha đất, trong đó, diện tích đất nông nghiệp toàn thành phố bị thu hồi chiếm 51,83% tổng diện tích đã đ-ợc thu hồi (Từ 41.588 ha đất nông nghiệp năm 2000 giảm xuống còn 38.414 ha vào năm 2004) Dự kiến đến năm 2010, Hà Nội sẽ thu hồi khoảng 10.000 ha đất nông nghiệp, chuyển đổi mục đích sử dụng phục vụ mục tiêu phát triển các khu công nghiệp, xây dựng các khu đô thị hiện đại, phát triển hạ tầng cơ sở
Giai đoạn 1991-2000, tốc độ tăng tr-ởng GDP bình quân hàng năm của
Hà Nội đạt 11,3% Giai đoạn 2001-2005, mặc dù gặp nhiều khó khăn, nh-ng Hà Nội vẫn giữ đ-ợc nhịp độ tăng tr-ởng cao và ổn định ở mức 11%/năm Nhìn chung, tốc độ tăng tr-ởng của Hà Nội luôn cao hơn tốc độ tăng tr-ởng chung của cả n-ớc từ 3-4% mỗi năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo h-ớng phát triển mạnh dịch vụ, công nghiệp và giảm nông nghiệp, đến năm 2005 cơ cấu giá trị trong GDP của các ngành đạt: dịch vụ - 57,5%, công nghiệp và xây dựng - 40,5% và nông nghiệp - 2,0% Đây là cơ cấu kinh tế của một thành phố phát triển t-ơng tự nh- các n-ớc công nghiệp phát triển
Cùng với sự chuyển dịch mạnh mẽ của cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động cũng chuyển dịch theo h-ớng tăng l-ợng lao động trong các lĩnh vực th-ơng mại, dịch vụ và công nghiệp; giảm l-ợng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp (Biểu đồ 1)
Trang 32Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động của Hà Nội chia theo nhóm ngành
(Nguồn: Điều tra lao động và việc làm hàng năm - Bộ Lao động, Th-ơng binh và Xã hội- 2005)
2.2 Vài nét về đặc điểm kinh tế - xã hội chung của huyện Từ Liêm giai đoạn
Trang 33Dân số toàn huyện đã tăng mạnh từ 192.96 nghìn ng-ời năm 1999 lên 268.79 nghìn ng-ời năm 2005 Trong đó, số dân c- đô thị tăng đều từ 2000 đến
2003, đột biến tăng nhanh từ 2003 và đến 2005 dân số đô thị lên tới 17.223 nghìn ng-ời - (Phụ lục A - Bảng 1)
Tình hình gia tăng dân số đô thị phần nào thể hiện tốc độ đô thị hoá ở Từ Liêm diễn ra mạnh nhất trong thời gian từ 2003 - 2005 Cùng với việc hình thành khu liên hợp thể thao quốc gia Mỹ Đình - Mễ Trì; Trung tâm hội nghị quốc gia; phát triển khu công nghiệp vừa và nhỏ ở xã Minh Khai; các khu đô thị hiện đại ở
Mễ Trì, Xuân Đỉnh , diện tích đất nông nghiệp của Huyện đã giảm mạnh và đến cuối năm 2004 chỉ còn 3529 ha đất nông nghiệp (chiếm 46,9% tổng diện tích toàn Huyện) So với năm 1995, diện tích đất nông nghiệp đã giảm khoảng 2000
ha (Biểu đồ 2)
Trang 34(Nguồn: Niên giám thống kê của Huyện Từ Liêm và Niên giám thống kê Hà Nội
2003, 2004 và 2005)
Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội đến năm 2010, hơn một nửa huyện Từ Liêm nằm trong vành đai phát triển đô thị Từ năm 2000 đến
2004, tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là 1131,7 ha trong tổng diện tích
đất nông nghiệp toàn huyện là 5332 ha (chiếm 21,2%) Dự kiến từ 2005 đến
2010 sẽ tiếp tục chuyển 1200 ha đất nông nghiệp sang xây dựng hạ tầng cơ sở, phát triển các khu đô thị hiện đại Đất sản xuất nông nghiệp còn lại rất ít sẽ đ-ợc tập trung chuyên canh ở các vùng: cây ăn quả ở Phú Diễn, Minh Khai, Xuân Ph-ơng; vùng trồng hoa Tây Tựu và trồng rau ở Liên Mạc
223 288
237 284
246 283
241 282
Biểu đồ 2 Diện tích đất nông nghiệp của huyện Từ Liêm qua các năm (Đơn vị: Ha)
Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn H Từ Liêm
Đất canh tác
Đất trồng cây lâu năm Mặt n-ớc dùng vào SX nông nghiệp
Trang 35Với tốc độ thu hồi đất phục vụ mục tiêu đô thị hoá nhanh nh- vậy đã tạo
điều kiện cho sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế của huyện Tỷ trọng ngành công nghiệp từ 39,5% năm 2000 tăng lên 57% năm 2005; tỷ trọng ngành th-ơng mại dịch vụ chiếm 25,8%; và tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm mạnh từ 33,6% năm 2000 xuống còn 17,2% năm 2005 Tốc độ tăng tr-ởng các ngành kinh tế bình quân giai đoạn 2000 - 2005 t-ơng đối cao và bền vững (17,3%) Trong đó, ngành công nghiệp đạt 21%; th-ơng mại - dịch vụ đạt 18,8% Tốc độ tăng tr-ởng bình quân trong nông nghiệp chỉ đạt ở mức 0,7% với giá trị sản xuất nông nghiệp trên 1 ha đất nông nghiệp bình quân giai đoạn 2000 - 2005 là 78 triệu đồng/1ha
Trang 36Kết quả tăng tr-ởng kinh tế của huyện nh- vậy đã phần nào thể hiện sự chuyển đổi mạnh mẽ của cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và th-ơng mại - dịch vụ
Bảng 4 Tổng số lao động theo ngành nghề kinh tế của huyện qua các năm (tính
(Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2003, 2004 và 2005)
Kết quả thống kê ở bảng 4 cho thấy, cơ cấu lực l-ợng lao động của huyện
đang có xu h-ớng chuyển dịch theo mô hình công nghiệp - th-ơng mại, dịch vụ - nông nghiệp Lực l-ợng lao động trong công nghiệp ngoài quốc doanh năm 2005 tăng 2,6 lần so với năm 2000, 1,7 lần so với năm 2003 Số lao động kinh doanh th-ơng mại và dịch vụ cá thể năm 2005 tăng hơn 1,8 lần so với 2000, 1,5 lần so với năm 2003 Trong khi đó, lực l-ợng lao động trong doanh nghiệp nhà n-ớc nông, lâm và thuỷ sản giảm đều từ 2002 đến nay; so với năm 2002 thì lực l-ợng lao động trong khu vực này đã giảm 1,2 lần trong năm 2005
2.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội các xã đ-ợc chọn nghiên cứu khảo sát
2.2.2.1 Xã Mỹ Đình
Xã Mỹ Đình nằm ở phía Đông của huyện Từ Liêm, cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 10 km, là nơi tập trung nhiều cơ quan, đơn vị và tr-ờng học Xã có tổng diện tích là 4,57 km2 Thống kê dân số đến 31/12 hàng năm cho thấy xã có tỷ lệ phát triển dân số ở mức cao và chủ yếu do tăng tỷ lệ dân số cơ học do
di dân từ nơi khác đến địa bàn c- trú, học tập và làm việc tại địa bàn xã Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm luôn ở mức 1,2% Năm 2002 toàn xã có 13.566 ng-ời, năm 2003 là 14.235 ng-ời và đến 2004 tăng lên là 16.281 ng-ời, chiếm 6,7% dân số toàn huyện
Trang 37Tốc độ tăng tr-ởng kinh tế của xã giai đoạn 1995 - 2003 đạt bình quân
7,1%/năm, cao hơn 0,6% so với tốc độ tăng tr-ởng bình quân chung của toàn
huyện Năm 2003, giá trị sản xuất trên địa bàn xã phân bố nh- sau (Biểu đồ 3):
(Nguồn: Kết quả tổng hợp thông tin chung của xã)
Giai đoạn 2000 - 2005, Mỹ Đình là một trong những xã có tốc độ thu hồi
chuyển mục đích sử dụng đất nhanh với tổng diện tích đất bị thu hồi là 311 ha
đất nông nghiệp phục vụ các dự án lớn mang ý nghĩa quốc gia nh- xây dựng khu
liên hợp thể thao quốc gia Mỹ Đình - Mễ Trì; đ-ờng cao tốc Láng - Hoà Lạc;
xây dựng cụm nhà ở và khu chung c- cao cấp Tổng diện tích đất nông nghiệp
tính đến năm 2003 chỉ còn 108.95 ha (chiếm 23,86% tổng diện tích đất tự nhiên
của xã)
Trong vòng 5 năm, tổng số hộ gia đình bị thu hồi đất của xã là 3432 hộ
(chiếm 95,3% so với tổng số hộ gia đình toàn xã năm 2003) Trong đó, 60,1% là
hộ gia đình có ngành nghề sản xuất thuần nông nghiệp; 38,2% hộ gia đình làm
kết hợp nông nghiệp với phi nông nghiệp Chỉ có 4,0% hộ gia đình làm phi nông
nghiệp (Phụ lục A - Bảng 2)
Sự thu hẹp nhanh chóng về diện tích đất nông nghiệp đã tạo đà cho sự
chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu ngành nghề sản xuất kinh doanh của các hộ gia
Giá trị sản xuất ngành tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất ngành
Biểu đồ 3: Giá trị sản xuất năm 2003 của xã Mỹ Đình phân theo ngành nghề
(Đơn vị: Triệu đồng; %)
Trang 38Bảng 5 Dân số xã Mỹ Đình phân theo ngành nghề
Số hộ (hộ)
Tỷ lệ (%)
Số hộ (hộ)
Tỷ lệ (%)
Số hộ (hộ)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Kết quả tổng hợp thông tin chung của xã)
Trong 2 năm (2001 và 2002), cơ cấu lao động của xã vẫn chủ yếu là nông nghiệp (trên 50% lực l-ợng lao động của toàn xã), cơ cấu kinh tế tiểu thủ công nghiệp và th-ơng mại dịch vụ mới chỉ chiếm 16,4% Đến 2003, cơ cấu ngành nghề của xã đã có chuyển biến mang tính đột phá Số hộ gia đình làm nông nghiệp giảm đáng kể, từ 53,9% năm 2002 xuống còn 28,5% năm 2003 Chủ yếu các hộ gia đình chuyển sang làm ngành nghề khác (58,7%)
2.2.2.2 Xã Mễ Trì
Xã Mễ Trì nằm ở phía tây huyện Từ Liêm, có diện tích tự nhiên là 7,06
km2, chiếm 9,42% tổng diện tích toàn Huyện, nằm cận sát với khu vực nội thành của Hà Nội Kết quả thống kê dân số hàng năm cho thấy giai đoạn 1995 - 2000,
tỷ lệ tăng dân số các năm t-ơng đối đều Từ 2000 đến nay, dân số toàn xã có xu h-ớng tăng nhanh; đặc biệt năm 2003 có tỷ lệ tăng dân số cao nhất so với các năm khác với tỷ lệ phát triển dân số toàn xã là 2,43%, trong đó tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,85% và tỷ lệ tăng cơ học là 0,58% Đến năm 2004 tổng dân số toàn xã
là 19589 ng-ời với tổng số 3891 hộ gia đình (Phụ lục A - Bảng 3)
Giai đoạn 2000 - 2005, Mễ Trì là một trong những xã thuộc vùng quy hoạch đô thị quan trọng của thành phố Hà Nội với các dự án lớn đ-ợc triển khai tại đây nh-: xây dựng khu liên hợp thể thao quốc gia Mỹ Đình - Mễ Trì; trung tâm hội nghị quốc gia; đ-ờng cao tốc Láng - Hoà Lạc; phát triển khu nhà ở và chung c- hiện đại nên đã có 180,27 ha diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi chuyển đổi mục đích sử dụng với tổng số hộ bị thu hồi đất từ năm 2000
đến năm 2005 lên tới 3.354 hộ (86,2% tổng số hộ gia đình toàn xã) Trong đó, số
Trang 39hộ sản xuất thuần nông nghiệp bị thu hồi đất chiếm 45% trên tổng số hộ bị thu hồi đất (Bảng 6)
Bảng 6 Hộ gia đình bị thu hồi đất giai đoạn 2000 - 2005 phân theo ngành nghề
sản xuất kinh doanh của xã Mễ Trì
STT Ngành nghề sản xuất kinh doanh của
(Nguồn: Kết quả tổng hợp thông tin chung của xã)
Tốc độ tăng tr-ởng kinh tế bình quân của xã giai đoạn 1995 - 2000 đạt 5% mỗi năm, giai đoạn 2000 đến nay tăng bình quân 16,5% Năm 2004, tổng giá trị sản xuất trên địa bàn xã đạt 81.419 tỷ đồng Trong đó, nông nghiệp vẫn chiếm ở mức cao (58,8% tổng giá trị sản xuất toàn xã), tiếp đến là th-ơng mại - dịch vụ với 23,8% Giá trị sản xuất ngành tiểu thủ công nghiệp chỉ có 17,4% (Biểu đồ 4)
(Nguồn: Kết quả tổng hợp thông tin chung của xã)
Cơ cấu lao động của xã cũng đã có nhiều biến đổi, nhất là từ năm 2002
đến nay, mặc dù nông nghiệp vẫn mang tính chủ đạo trong việc tạo ra giá trị sản xuất của xã Số hộ làm việc trong ngành th-ơng mại và dịch vụ đã tăng mạnh trong năm 2004, tăng 5,6 lần so với năm 2002 Dân số làm việc trong ngành tiểu
Giá trị sản xuất ngành tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất ngành th-ơng mại, dịch vụ
Biểu đồ 4 Giá trị sản xuất năm 2004 của xã Mễ Trì phân theo ngành nghề
(Đơn vị: Tỷ đồng; %)
Trang 40thủ công nghiệp có sự thay đổi không ổn định, năm 2003 tăng 0,6% so với 2002
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Kết quả tổng hợp thông tin chung của xã)
2.2.2.3 Thị trấn Cầu Diễn
Là đơn vị hành chính trung tâm của huyện Từ Liêm, thị trấn Câu Diễn nằm dọc theo quốc lộ 32, cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 10km, với tổng diện tích là 2,13 km2 Tổng diện tích đất hiện nay đang đ-ợc các cơ quan,
tổ chức sử dụng trên địa bàn thị trấn Cầu Diễn lên 168,5 ha, chiếm 79,1% tổng diện tích toàn thị trấn
Thời kỳ 2000 - 2005, thị trấn đã chuyển mục đích sử dụng 65,8 ha đất nông nghiệp, 1.3 ha đất ở và 8,1 ha đất chuyên dùng phục vụ mục tiêu đô thị hoá: xây dựng khu công nghiệp, đ-ờng quốc lộ, các cụm nhà ở và khu chung c- cao cấp Tuy nhiên, phần lớn quỹ đất này đ-ợc thu hồi từ nguồn quỹ đất của địa ph-ơng và của các cơ quan đơn vị hiện đóng trên địa bàn thị trấn nên số l-ợng
hộ gia đình bị ảnh h-ởng thu hồi đất là rất ít, và chủ yếu bị thu hồi đất ở phục vụ
mở rộng đ-ờng quốc lộ 32 Tuy nhiên đến thời điểm khảo sát tại địa bàn, chính quyền địa ph-ơng ch-a thống kê đ-ợc số diện tích đất bị thu hồi và số hộ gia
đình bị thu hồi đất phục vụ cho mở rộng đ-ờng quốc lộ 32
Đây là đơn vị hành chính duy nhất trong huyện không có sản xuất nông nghiệp đồng thời là nơi tập trung nhiều nhất các cơ quan, đơn vị hành chính cấp trung -ơng và địa ph-ơng nên cơ cấu lao động của thị trấn tập trung trong lĩnh vực th-ơng mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và các ngành nghề khác Tỷ lệ lực l-ợng lao động trên tổng dân số toàn thị trấn có tăng qua các năm