Cao Minh Quí Nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh đạo, quản lý nhà n-ớc hiện nay luận văn thạc sĩ xã hội học Hà Nội, 2009... Khác biệt giới
Trang 1Cao Minh Quí
Nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của
cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh đạo, quản lý nhà n-ớc hiện nay
luận văn thạc sĩ xã hội học
Hà Nội, 2009
Trang 2Cao Minh Quí
Nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của
cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc hiện nay
Chuyên ngành : Xã hội học Mã số : 60 31 30
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học : PGS TS Phạm Bích San
Hà Nội, 2009
Trang 3Lời cảm ơn ii
Mục lục Error! Bookmark not defined.iii Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
phần I: mở đầu 1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 ý nghĩa khoa học của đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Đối t-ợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 4
5.1 Đối t-ơng nghiên cứu 4
5.2 Khách thể nghiên cứu 4
5.3 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Ph-ơng pháp nghiên cứu 4
6.1 Ph-ơng pháp phân tích tài liệu 4
6.2 Ph-ơng pháp nghiên cứu định l-ợng 5
6.3 Ph-ơng pháp nghiên cứu định tính 6
6.4 Ph-ơng pháp quan sát 6
7 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết 7
7.1 Giả thuyết nghiên cứu 7
7.2 Khung lý thuyết, mô tả các biến số 9
PHần II: nội dung chính Ch-ơng I: Cơ sở lý luận chung 10
1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 10
2 Cơ sở lý luận của đề tài 12
2.1 Lý thuyết biến đổi về xã hội 12
2.2 Lý luận xã hội học về định h-ớng giá trị 13
2.3 Lý thuyết xã hội hoá 15
Trang 43.1 Khái niệm nhận thức 21
3.2 Khái niệm trí thức 22
3.3 Khái niệm lãnh đạo, quản lý nhà n-ớc 22
3.4 Khái niệm cán bộ lãnh đạo, quản lý 24
3.5 Khái niệm vị thế, vai trò xã hội 27
3.6 Khái niệm vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh đạo quản lý nhà n-ớc 29
3.7 Một số khái niệm liên quan khác 30
Ch-ơng II: thực trạng nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý nhà n-ớc hiện nay 33
1 Một số nét về đặc điểm kinh tế xã hội của địa bàn khảo sát 33
2 Vài nét khái quát về tình hình tham gia lãnh đạo, quản lý của phụ nữ của n-ớc ta hiện nay 36
3 Một số đặc điểm của trí thức trong mẫu khảo sát 40
4 Nhận thức của trí thức Hà Nội về vai trò tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc của đội ngũ cán bộ nữ hiện nay 43
4.1 Nhận thức của trí thức về sự tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc của cán bộ nữ qua khảo sát tại địa bàn nghiên cứu 43
4.2 Nhận thức và đánh giá về năng lực, khả năng lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc của trí thức đối với cán bộ nữ hiện nay 49
4.3 Một số yếu tố tác động đến sự tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc của cán bộ nữ hiện nay 62
4.3.1 Yếu tố chủ quan 63
4.3.2 Yếu tố khách quan 67
Phần III Kết Luận và khuyến nghị 80 Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục: phiếu tr-ng cầu ý kiến
Trang 5
Luận văn tốt nghiệp này đ-ợc hoàn thành bởi sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều ng-ời
Lời đầu tiên, tôI xin đ-ợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Phạm Bích San, ng-ời đã tận tình h-ớng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu để tốt hoàn tất Luận văn này
Tôi cũng xin đ-ợc gửi lời cảm ơn tới tất cả những cá nhân, cơ quan, tổ chức tại các địa ph-ơng đã cung cấp thông tin và các tài liệu cần thiết cho nghiên cứu; đồng thời cũng xin đ-ợc cảm ơn các thầy, cô và cán bộ trong khoa Xã hội học, các đồng chí lãnh đạo và các cán bộ của cơ quan TW Hội LHPN Việt Nam đã khuyến khích, động viên và giúp đỡ tôI trong quá trình thực hiện Luận văn
Cao Minh Quí
Trang 6UBND: Uỷ ban nhân dân
HĐND: Hội đồngnhân dân
Hội LHpn vn: Hội liên hiệp phụ nữ việt nam
Trang 7Bảng 2 Các nhóm tuổi của ng-ời tham gia khảo sát 41 Bảng 3 Khác biệt về trình độ học vấn của ng-ời trả lời với nhận thức về
Bảng 4 Các nhóm ngành nghề có sự tham gia của cán bộ nữ theo đánh giá
Bảng 5 Khác biệt giới trong nhận thức của trí thức về sự tham gia lãnh đạo, quản lý của cán bộ nữ trong các cơ quan nhà n-ớc hiện nay 47 Bảng 6 Mô hình cấp bậc quản lý tại cơ quan, tổ chức và địa bàn khảo sát 48 Bảng 7 Quyền quyết định một số công việc trong cơ quan, tổ chức của cán
đề xuất ý kiến của cán bộ nữ lãnh đạo, quản lý 60 Bảng 11 Hạn chế của cán bộ nữ trong công tác lãnh đạo, quản lý theo nhận
Trang 8Trang Hình 1 Tỷ lệ nữ Đại biểu Quốc hội của Việt nam qua các thời kỳ 36 Hình 2 Trình độ học vấn của ng-ời tham gia khảo sát 40 Hình 3 Nghề nghiệp của nhóm trí thức tham gia khảo 42 Hình 4 Nghề nghiệp của nhóm không trí thức tham gia khảo sát 42 Hình 5 Nhận thức của trí thức về đặc điểm của ng-ời lãnh đạo, quản lý
Hình 6 Nhận thức của nhóm không trí thức về đặc điểm của ng-ời lãnh
Hình 7 Mức độ tham gia đề xuất ý kiến của nữ cán bộ làm lãnh đạo, quản
Trang 9Hộp 2 “Bức tường kính” 75
Trang 102 Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế – xã hội của ph-ờng
Láng Th-ợng năm 2007 và ph-ơng h-ớng nhiệm vụ trọng tâm năm
2008
3 Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng (đồng chủ biên) (1999), Xã hội học,
Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
4 Nguyễn Thị Trúc Đào (2003), Báo cáo tốt nghiệp lớp cao cấp lí luận,
Phát huy vai trò của phụ nữ thamgia hoạt động lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
5 Nguyễn Kim Đính (2001), Tạp chí Cộng sản số 14/ 2001
6 Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội
7 Trần Thị Minh Đức (chủ biên) (2006), Định kiến giới và phân biệt
đối xử theo giới - Lý thuyết và thực tiễn, Nhà xuất bản Đại học Quốc
gia Hà Nội
8 G.Endrweit và G.Tronmsdroff (2002), Từ điển Xã hội học, Nhà Xuất
bản Thế giới
9 G.Endrweit (chủ biên), Nguyễn Hữu Tâm (dịch) (1999), Các lý
thuyết Xã hội học hiện đại, Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội
10 Vũ Quang Hà, Các lý thuyết Xã hội học hiện đại, Nhà xuất bản Đại
học Quốc gia Hà Nội, Tập 1
11 Mai Văn Hai, Mai Kiệm (2005), Xã hội học Văn hóa, Nhà xuất bản
Đại học Quốc gia Hà Nội
12 Hoàng Văn Hành (chủ biên) (2003), Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất
bản Từ điển Bách Khoa
13 Lênin V.I (1981), Bút ký Triết học, Tập 29, Nhà xuất bản Tiến bộ
Trang 11Nội
16 Hội LHPN Việt Nam (2003), Báo cáo nghiên cứu, Thực trạng đội
ngũ cán bộ nữ lãnh đạo, quản lý và đề xuất các giải pháp tăng c-ờng
sự bình đẳng và phát triển của cán bộ nữ trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n-ớc
17 Hội LHPN Việt Nam (2002), Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện
chỉ thị 37/BCT
18 Nhị Lê, Góp phần nhận diện Cán bộ lao động, quản lý, Tạp chí Cộng
sản số 16, tháng 8/2004
19 Võ Thị Mai (2003), Vai trò của cán bộ nữ quản lý Nhà n-ớc trong
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nhà xuất bản Chính trị
Quốc gia, Hà Nội
20 Pháp lệnh cán bộ công chức năm 1998
21 K K Platonov (1972), Tâm lý học, quyển M
22 Vũ Hào Quang (???), Xã hội học Quản lý, Nhà xuất bản Đại học
Quốc gia Hà Nội
23 Lê Thị Quý, Nguyễn Thị Tuyết Nga (2008), Phụ nữ n-ớc ta trong
việc tham gia lãnh đạo và quản lý, Trang web Tạp chí Cộng sản
(http://www.tapchicongsan.org.vn/print_preview.asp?Object=4&news_ID=201069132) cập nhật 20/10/2008
24 Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh (2001), Ph-ơng pháp nghiên
cứu Xã hội học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
25 Hoàng Bá Thịnh (2008), Xã hội học về Giới, Nhà xuất bản Đại học
Quốc gia Hà Nội
26 Trung tâm nghiên cứu khoa học Lao động nữ (1997), Phụ nữ tham
gia lãnh đạo, quản lý, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội
Trang 12cập nhật Chủ nhật ngày 10/5/2009
(http://www.ubphunu-ncfaw.gov.vn)
28 T- liệu kinh tế – xã hội 61 tỉnh/thành phố, (2000), Nhà xuất bản
Thống kê
29 Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội, 2000
30 Nguyễn Khắc Viện (1991), Từ điển Tâm lý học, Nhà xuất bản Ngoại
văn, Hà Nội
31 Nguyễn Khắc Viện (chủ biên) (2005), Từ điển Xã hội học, Nhà xuất
bản Lao động, Hà Nội
32 Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Đà Nẵng
33. Trung tâm từ điển ngôn ngữ (1992), Từ điển Tiếng Việt, Hà Nội
34 Tổng cục Thống kê (2008), Niên giám thống kê 2007, Nhà xuất bản
Thống kê, Hà Nội
Trang 13Phô Lôc
Trang 14phần I: mở đầu
I Tính cấp thiết của đề tài:
Bình đẳng giới là một mục tiêu lớn mà Đảng và Nhà n-ớc ta đã đặt
ra ngay từ những ngày đầu khai sinh n-ớc Việt Nam T- t-ởng đó đã đ-ợc thể hiện trong Hiến pháp đầu tiên của n-ớc ta và đ-ợc kế thừa phù hợp với
xu thế phát triển của đất n-ớc qua các lần sửa đổi hiến pháp Hiện nay, vấn
đề bình đẳng giới đã đ-ợc thể chế hoá trong hầu hết các văn bản pháp luật, tạo cơ sở pháp lý để thực hiện quyền bình đẳng cho cả nam và nữ
Tuy nhiên, trên thực tế, việc thực hiện bình đẳng giới ở n-ớc ta còn nhiều bất cập do nhận thức về giới của các tầng lớp nhân dân còn ảnh h-ởng nặng bởi những định kiến xã hội, ch-a có cơ chế giám sát việc thực thi luật pháp một cách chặt chẽ; hệ thống dịch vụ, trợ giúp pháp lý ch-a đáp ứng đ-ợc nhu cầu của ng-ời dân
Tăng c-ờng bình đẳng giới và nâng cao năng lực, vị thế cho phụ nữ
đ-ợc xác định là một trong tám mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của toàn cầu Đó vừa là mục tiêu, vừa là yếu tố góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi đất n-ớc Đặc biệt, việc phát huy tối đa tiềm năng của phụ nữ trong lĩnh vực tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc cũng là một trong những nhiệm vụ đ-ợc Đảng, Nhà n-ớc đặt ra Chính vì vậy, vấn đề nhận thức của xã hội nói chung cũng nh- nhận thức của từng cá nhân nói riêng có tác động không nhỏ tới việc tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc của cán bộ nữ Các nhóm, các tầng lớp xã hội khác nhau sẽ có những cách tiếp cận, nhìn nhận và đánh giá khác nhau về cùng một vấn đề, nhất là trí thức với t- cách là một bộ phận có trình độ học vấn cao, có kỹ năng chuyên môn, có vốn hiểu biết xã hội sâu rộng Đây cũng là nhóm có nhiều hoạt
động giao thoa, tiếp xúc mạnh mẽ với các luồn t- t-ởng và văn hóa khác nhau nên có xu h-ớng tiếp cận, đánh giá riêng về vị trí, vai trò và khả năng tham gia lãnh đạo, quản lý của cán bộ nữ
Trang 15Luận văn quan tâm tới nhận thức của trí thức Hà Nội đối với vấn đề tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc của cán bộ nữ trên cơ sở có sự so sánh với nhận thức của các nhóm xã hội khác về cùng một vấn đề Câu hỏi đặt ra là: Liệu có sự khác biệt nào trong nhận thức của trí thức Hà Nội với các tầng lớp xã hội khác không? Những yếu tố nào có tác động tới quá trình nhận thức của trí thức Hà Nội về vị trí, vai trò lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc của cán bộ nữ hiện nay?
Nghiên cứu vấn đề này, có nhiều ý kiến tranh luận: phải chăng tỷ lệ nữ cán bộ tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc thấp hơn so với tr-ớc là do
sự đánh giá ch-a đúng mức đối với khả năng của nữ cán bộ hay vì có một thời gian xã hội đã đánh giá quá cao vai trò của nữ so với thực tế năng lực của họ? Có sự khác biệt nào về yếu tố giới trong nhận thức, đánh giá về vai trò của nữ cán bộ trong việc tham gia lãnh đạo quản lý không?
Xuất phát từ những câu hỏi trên và những vấn đề đặt ra gây tranh
luận, đề tài “Nhận thức của trí thức Hà Nội về vai trò của cán bộ nữ
trong việc tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc hiện nay“ đã đ-ợc triển
khai nghiên cứu
2 ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Phụ nữ nói chung và cán bộ nữ nói riêng có vai trò hết sức quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các nhóm, các tổ chức xã hội Bên cạnh sự tham gia đóng góp của phụ nữ trên nhiều ph-ơng diện khác nhau
Trang 16của đời sống xã hội, cần thiết phải có sự tham gia của nữ trong công tác lãnh đạo quản lý các nhóm, tổ chức, cơ quan
Với các ph-ơng pháp nghiên cứu xã hội học và các cách tiếp cận liên ngành, kết quả nghiên cứu nhằm h-ớng tới củng cố thêm những thông tin xác thực về năng lực và vị trí, vai trò của cán bộ nữ làm lãnh đạo, quản
lý Nhà n-ớc cũng nh- những nhận thức của xã hội về vai trò lãnh đạo của cán bộ nữ
2.2 ý nghĩa thực tiễn
Luận văn tập trung đi sâu, phân tích kết quả khảo sát thu đ-ợc về nhận thức của tri thức Hà Nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc Đồng thời, nghiên cứu nhằm chỉ ra những yếu
tố tác động tới quá trình nhận thức của nhóm trí thức đối với vai trò của cán
bộ nữ trong tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc Thông qua những số liệu thực tế trên, nghiên cứu nhằm góp phần tạo ra một cách nhìn mới, một sự ghi nhận mới của xã hội đối với sự tham gia của cán bộ nữ trong công tác lãnh đạo và những thành quả mà họ đã đạt đ-ợc nhằm phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội
3 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu nhận thức của trí thức Hà Nội về vai trò của đội ngũ cán
bộ nữ làm lãnh đạo, quản lý nhà n-ớc hiện nay
Tìm hiểu một số nguyên nhân tác động tới sự nhận thức của trí thức
về vai trò của cán bộ nữ làm lãnh đạo quản lý nhà n-ớc
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Xác định nhận thức của trí thức Hà Nội về khả năng lãnh đạo, quản
lý của cán bộ nữ
Xác định nhận thức của trí thức Hà Nội về hiệu quả của công tác
lãnh đạo, quản lý của cán bộ nữ trong t-ơng quan với nam
Xác định nhận thức của trí thức Hà Nội trong việc lựa chọn cán bộ làm lãnh đạo, quản lý
Trang 17 Tìm hiểu một số yếu tố tác động đến nhận thức của trí thức Hà Nội
về vai trò tham gia lãnh đạo quản lý Nhà n-ớc của cán bộ nữ
Đ-a ra kết luận và một số đề xuất khuyến nghị đối với bản thân ng-ời trí thức, các cơ quan liên quan nhằm nhân cao nhận thức của trí thức
về vai trò lãnh đạo quản lý Nhà n-ớc của cán bộ nữ
5 Đối t-ợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối t-ợng nghiên cứu: Nhận thức của trí thức Hà Nội về vai trò lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc của cán bộ nữ hiện nay
Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu đ-ợc thực hiện trên địa bàn
ph-ờng Láng Th-ợng (quận Đống Đa – Hà Nội) qua khảo sát tại các hộ gia đình trí thức và một số gia đình ng-ời dân lao động khác
5.4 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2007 – tháng 11/2008
6 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Ph-ơng pháp nghiên cứu Xã hội học là một hệ thống các nguyên lý làm công cụ cho việc phân tích khái quát và nghiên cứu về đời sống xã hội Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng những ph-ơng pháp sau:
6.1 Ph-ơng pháp phân tích tài liệu
Tài liệu đ-ợc sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: các loại sách, báo, tạp chí chuyên ngành cũng nh- những thông tin đ-ợc khai thác trên mạng Internet có liên quan đến vấn đề vai trò, vị trí và năng lực tham gia lãnh đạo quản lý Nhà n-ớc của cán bộ nữ trong thời kỳ CNH - HĐH đất n-ớc
Sử dụng một số số liệu chính từ đề tài nghiên cứu cấp Bộ: “Thực
trạng đội ngũ cán bộ nữ làm lãnh đạo quản lý Nhà n-ớc và đề xuất các giải pháp tăng c-ờng sự bình đẳng & phát triển của cán bộ nữ trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hóa đất nước“ Báo cáo do Ban nghiên cứu
Trung -ơng Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam thực hiện tháng 3/2003
Trang 18Khoá luận tốt nghiệp: “Vị thế, vai trò của cán bộ nữ trong việc
tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà nước hiện nay“ của sinh viên Cao Minh
tích các kết quả nghiên cứu thu đ-ợc
* Mẫu nghiên cứu:
Kích thức mẫu: đề tài tiến hành khảo sát 120 phiếu
Trong đó có 87 trí thức Hà Nội và 33 không phải là trí thức (ng-ời dân lao động) tại ph-ờng Láng Th-ợng, quận Đống Đa
Kết quả khảo sát có cơ cấu mẫu nghiên cứu nh- sau:
- Cơ cấu giới tính:
+ Nam giới: 62 ng-ời (51,7%)
+ Nữ giới: 58 ng-ời (48,3%)
- Về trình độ học vấn: Trình độ học vấn là yếu tố chính để xác định
đâu là trí thức và không phải trí thức Vì vậy, khi phân chia cơ cấu mẫu nghiên cứu, luận văn phân bổ nh- sau:
+ D-ới Cao đẳng: 33 ng-ời (27,5%)
+ Cao đẳng trở lên: 87 ng-ời (72,5%) Trong đó:
+/ Cao đẳng: 6 ng-ời (5,0%) +/ Đại học: 75 ng-ời (62,5%) +/ Trên Đại học: 6 ng-ời (5,0%)
- Về nghề nghiệp: trong quá trình chọn mẫu, luận văn cũng sử dụng
nghề nghiệp là tiêu chí để chọn mẫu nghiên cứu Tuy nhiên, nghề nghiệp không phải là yếu tố chính để xác định trí thức hay không trí thức, do đó, việc phân bổ cơ cấu phiếu chỉ có tính t-ơng đối
+ Cán bộ Nhà n-ớc (bao gồm: bác sỹ, kỹ s-, giáo viên, nhân viên
Trang 19bộ nữ Đồng thời, những ý kiến đề xuất của các cá nhân khi tham gia trả lời phỏng vấn sâu cũng bổ sung giúp khẳng định kết quả khảo sát định l-ợng thu thập đ-ợc từ các nghiên cứu tr-ớc đó
Nghiên cứu phỏng vấn sâu 6 tr-ờng hợp: trong đó có 4 ng-ời là trí thức (trong đó có một số ng-ời hiện đang giữ c-ơng vị lãnh đạo, quản lý); 2 ng-ời là không là trí thức đang sinh sống trên địa bàn ph-ờng
6.4 Ph-ơng pháp quan sát
Thông qua việc phỏng vấn sâu 6 ng-ời nói trên, nghiên cứu cũng phần nào đánh giá đ-ợc thái độ của ng-ời trả lời phỏng vấn đối với vấn đề nghiên cứu Trong quá trình thực hiện phỏng vấn sâu, chúng tôi đã quan sát
đ-ợc thái độ, hành vi của những ng-ời trả lời phỏng vấn
Trang 207 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết
7.1 Khung lý thuyết
Nhận thức về vai trò lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc
của cán bộ nữ hiện nay
Vị trí công tác
Nhận thức giới
đạo, quản lý
Quan điểm về
sự tham gia của cán bộ nữ trong công tác lãnh
đạo, quản lý
Không trí thức Trí thức
Trang 21Mô tả các biến số:
- Biến độc lập đ-ợc xác định là ng-ời dân Hà Nôi; trong đó chính độ
học vấn là thang đo để phân loại trí thức Hà Nội và không trí thức Trí thức
là những ng-ời có trình độ từ cao đẳng trở lên và không trí thức là những ng-ời d-ới trình độ cao đẳng
- Các biến trung gian: giới tính, tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, vị trí
công tác, nhận thức giới Luận văn đ-a ra giả thuyết trình độ học vấn có tác
động tới nhận thức của trí thức về vai trò cán bộ nữ trong tham gia lãnh đạo, quản lý nhà n-ớc Bên cạnh đó, luận văn cũng giả định rằng, các yếu tố giới tính, tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, vị trí công tác, nhận thức giới cũng là những yếu tố ảnh h-ởng tới nhận thức của trí thức về vấn đề này
Các chỉ báo và thang đo cụ thể cho từng biến số trung gian:
+ Biến giới tính: nam và nữ là thang đo
+ Biến “tuổi”: thang đo là các nhóm tuổi của ng-ời trả lời: D-ới 30 tuổi; từ 30 – 45 tuổi; từ 46 –60 tuổi; trên 60 tuổi
+ Biến “nghề nghiệp”: đ-ợc đo bằng các chỉ báo sau: Nông dân; công nhân; thủ công nghiệp, kinh doanh/buôn bán nhỏ; giáo viên; bác sỹ/y tá; nhân viên văn phòng; bộ đội/công an; h-u trí; nội trợ; lao động tự do; một số nghề khác
+ Biến “thu nhập”: đ-ợc đo bằng mức thu nhập hàng tháng của ng-ời trả lời: d-ới 1 triệu đồng; từ 1-3 triệu đồng; từ 3-5 triệu đồng; từ 5-7 triệu
Trang 22- Biến phụ thuộc: Nhận thức về vai trò lãnh đạo, quản lý nhà n-ớc
của cán bộ nữ hiện nay, trong đó có nhận thức của trí thức đặt trong sự so sánh t-ơng quan với nhóm không trí thức về sự tham gia của cán bộ nữ trong công tác lãnh đạo, quản lý nhà n-ớc; nhận thức về năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ nữ; nhận thức về những thuận lợi, khó khăn của cán bộ nữ trong công tác lãnh đạo, quản lý n-ớc
Một số chỉ báo chính:
+ Sự tham gia và chức vụ lãnh đạo, quản lý của cán bộ nữ ở cơ quan/tổ chức hay khu dân c- ng-ời trả lời sinh sống;
+ Năng lực, khả năng điều hành của cán bộ nữ trong công tác lãnh
đạo quản lý; mức độ và chất l-ợng tham gia đề xuất ý kiến của cán bộ nữ làm lãnh đạo, quản lý
+ Một số khó khăn, hạn chế của nữ cán bộ trong việc tham gia lãnh
đạo, quản lý
7.1 Giả thuyết nghiên cứu
1 Trí thức Hà Nội có đánh giá khá tiến bộ về khả năng lãnh đạo, quản
lý nhà n-ớc của cán bộ nữ hiện nay Tuy nhiên, trí thức Hà Nội ch-a chú trọng tới việc lựa chọn cán bộ nữ vào các vị trí lãnh đạo, quản lý chủ chốt
2 Không có nhiều sự khác biệt giữa nhóm trí thức và không trí thức
trong đánh giá vai trò của cán bộ nữ trong lãnh đạo, quản lý nhà n-ớc
3 Định kiến giới là một trong những nguyên nhân lớn ảnh h-ởng tới
nhận thức của trí thức về vai trò lãnh đạo, quản lý nhà n-ớc của cán bộ nữ
Trang 23PHần II: nội dung chính Ch-ơng I: Cơ sở lý luận chun g
1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Công tác cán bộ nữ nói chung và công tác lãnh đạo, quản lý nhà n-ớc của cán bộ nữ nói riêng đ-ợc đánh giá là một trong những vấn đề hết sức quan trọng đối với việc thực hiện mục tiêu bình đẳng giới của mỗi quốc gia cũng nh- toàn thế giới Đặc biệt, trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH
đất n-ớc, vấn đề tăng c-ờng vai trò lãnh đạo, quản lý nhà n-ớc của cán bộ nữ càng trở nên cần thiết Nghiên cứu về vai trò lãnh đạo, quản lý của cán
bộ nữ là một mảng đề tài rất nhạy cảm song đã thu hút sự quan tâm của các cá nhân, tổ chức, cơ quan nghiên cứu trong và ngoài n-ớc
Trong thời gian qua, ở n-ớc ta đã có một số cơ quan quan tâm đến việc thống kê và tìm hiểu vai trò cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh đạo,
quản lý Nhà n-ớc của cán bộ nữ nh-: Đề tài nghiên cứu “Thực trạng đội
ngũ cán bộ nữ lãnh đạo quản lý và đề xuất các giải pháp tăng c-ờng sự bình đẳng và phát triển của cán bộ nữ trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước“ của Trung -ơng Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
(2003) tại 4 tỉnh, thành phố và một số Bộ, ngành Cụ thể: 4 tỉnh, thành phố bao gồm: TP Hồ Chí Minh, TP Hải Phòng, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Tuyên Quang Nghiên cứu đại diện cho ba miền Bắc Trung Nam và khu vực đồng bằng và miền núi của cả n-ớc Đồng thời nghiên cứu cũng tập trung vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế – xã hội Các tác giả đã điều tra, khảo sát tại 3 bộ: Bộ giáo dục - Đào tạo, Bộ Lao động Th-ơng binh & Xã hội, Bộ Công nghiệp Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cũng đ-ợc lựa chọn là một trong những tổ chức chính trị có mặt khá nhiều nữ cán bộ tham gia vào việc lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc Đây là nghiên cứu cấp Bộ và thực hiện với số l-ợng mẫu t-ơng đối lớn bao gồm 710 bảng hỏi và 40 phỏng vấn sâu Mục đích nghiên cứu nhằm chỉ ra thực trạng của đội ngũ cán bộ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý, đồng thời đánh giá vai trò của đội
Trang 24ngũ cán bộ nữ trong công tác lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc và đề xuất một số khuyến nghị trong việc sử dụng lực l-ợng cán bộ nữ trong việc xây dựng
đất n-ớc giai đoạn CNH – HĐH
Luận án Tiến sỹ Xã hội học “Vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà nước
trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá“ (tr-ờng hợp tỉnh Quảng
Ngãi) của tác giả Võ Thị Mai (2001) Mục đích nghiên cứu là làm rõ thực trạng và xu h-ớng biến đổi vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà n-ớc trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đồng thời, nghiên cứu nhằm đề xuất giải pháp nâng cao vai trò nữ cán bộ quản lý nhà n-ớc phù hợp với yêu cầu
đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc Nghiên cứu tập trung tiến hành khảo sát các đối t-ợng là cán bộ quản lý từ cấp phó phòng trở lên trong hệ thống quản lý Nhà n-ớc đặc biệt là tỉnh Quảng Ngãi Việc
sử dụng nguồn lao động nữ này góp phần vào việc thực hiện bình đẳng giới trong xã hội ta thời kỳ đổi mới tới nay Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, lực l-ợng cán bộ nữ tham gia vào các cấp lãnh đạo chiếm một tỷ lệ ch-a cao Điều đó phần nào cho thấy những hạn chế trong nhận thức, quan niệm của một số ng-ời dân nói chung cũng nh- một số ng-ời trong đội ngũ cán bộ nói riêng
Đề tài “Thực trạng đội ngũ cán bộ nữ lãnh đạo quản lý trong sự
nghiệp công nghiệp hóa “ hiện đại hóa đất nước“ của ThS Trần Thị Xuân
Lan in trên tạp chí Giáo dục lý luận số 3 năm 2004 đã đề cập đến thực trạng cán bộ nữ ở các cơ quan nhà n-ớc từ cấp trung -ơng, cán bộ nữ là đại biểu quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp… và nguyên nhân của những hạn chế bất cập về tình hình cán bộ nữ quản lý ở các cấp
Ngoài các công trình nghiên cứu xã hội học về vai trò của cán bộ nữ trong quản lý, lãnh đạo Nhà n-ớc, hiện có nhiều bài viết trên các tạp chí, các bài báo, cùng các công trình nghiên cứu tr-ớc đó có từ góc độ khác nhau nh-: dân số học, kinh tế học, địa lý học, … Các nghiên cứu đã chỉ ra thái độ và nhận thức của ng-ời dân nói chung cũng nh- trí thức nói riêng
Trang 25khi đ-ợc hỏi về vai trò và vị trí của cán bộ nữ trong việc tham gia công tác quản lý Nhà n-ớc trong giai đoạn hiện nay
Thực tế cho thấy, trong thời gian qua, ở n-ớc ta đã có nhiều đề tài nghiên cứu về thực trạng vai trò tham gia lãnh đạo, quản lý của cán bộ nữ theo nhiều khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, cho đến nay ch-a có một nghiên cứu nào tìm hiểu về nhận thức của trí thức Hà Nội về vai trò tham gia lãnh đạo quản lý Nhà n-ớc của cán bộ nữ Chính vì vậy, thật là cần thiết
và hết sức có ý nghĩa khi đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu nhận thức của ng-ời dân nói chung và đội ngũ trí thức Hà Nội nói riêng về đánh gia vai trò của cán bộ nữ trong tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc Những kết luận, kiến nghị rút ra từ nghiên cứu hi vọng sẽ góp phần giúp cho các cơ quan chức năng có cơ sở xác định các biện pháp nhằm nâng cao nhận thức về bình
đẳng giới cho ng-ời dân đặc biệt là đội ngũ trí thức; đồng thời tạo nhiều cơ hội cho cán bộ nữ nói riêng và phụ nữ nói chung trong việc tham gia lãnh
đạo, quản lý
2 Cơ sở lý luận của đề tài
Nghiên cứu đề tài “Nhận thức của trí thức Hà Nội về vai trò của
cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà nước hiện nay“ đ-ợc
dựa trên một số lý thuyết xã hội học, trong đó có:
2.1 Lý thuyết về sự biến đổi xã hội:
Lý thuyết biến đổi xã hội chỉ ra rằng, mọi xã hội đều không ngừng vận động và biến đổi Sự ổn định của xã hội chỉ là t-ơng đối, còn thực tế nó không ngừng thay đổi bên trong bản thân nó Và sự biến đổi trong xã hội hiện đại lại càng thể hiện rõ nét hơn
Có nhiều cách hiểu khác nhau về sự biến đổi xã hội Một cách hiểu
rộng nhất, biến đổi xã hội là một sự thay đổi với một tình trạng xã hội có
tr-ớc Theo nghĩa hẹp hơn, biến đổi xã hội là sự biến đổi về cấu trúc của xã
hội (hay tổ chức xã hội) mà sự biến đổi này sẽ dẫn đến sự biến đổi chức năng của các bộ phận, các thành phần trong xã hội [3, 279]
Trang 26Trong những năm qua, d-ới sự tác động mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quá trình hội nhập kinh tế, giao l-u văn hóa với các n-ớc trong khu vực và trên thế giới, xã hội Việt Nam đã có những biến chuyển sâu sắc, trong đó xu h-ớng đầu t- cho con ng-ời trong đó có việc tạo nhiều sân chơi công bằng cho nam giới và phụ nữ diễn ra ngày càng rõ nét Nếu nh- tr-ớc đây, vai trò của ng-ời phụ nữ chủ yếu là chăm sóc gia đình, giáo dục con cái, ít có sự va chạm với xã hội thì đến nay, phụ nữ Việt Nam đã không chỉ đóng vai trò là ng-ời vợ, ng-ời mẹ trong gia
đình mà còn là ng-ời tham gia lao động sản xuất, tham gia các hoạt động của cộng đồng, xã hội Đặc biệt, trong những năm qua, Đảng, Nhà n-ớc ta
đã có nhiều chủ tr-ơng, chính sách, pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng cho phụ nữ đặt trong sự bình đẳng giới với nam giới nhiều hơn Chính điều này đã khiến cho nhận thức của xã hội và ng-ời dân trong đó có nhóm trí thức có sự thay đổi Sự thay đổi đó biểu hiện ở chỗ: xã hội đã ghi nhận những đóng góp đáng kể của phụ nữ nói chung và cán bộ nữ nói riêng trong các hoạt động lao động sản xuất, nghiên cứu khoa học và không ít trong số họ đã đ-ợc cất nhắc, đề bạt hoặc bầu cử vào những vị trí lãnh đạo, quản lý
Nh- vậy, những thay đổi về kinh tế, chính trị, về lối sống, phong tục tập quán, về luật pháp, chính sách xã hội là những nhân tố tác động tới nhận thức của ng-ời dân trong đó có nhóm trí thức về vai trò của cán bộ nữ trong tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc
2.2 Lý luận xã hội học về định h-ớng giá trị:
Giá trị là khái niệm hàm chứa những ý nghĩa khác nhau Trong đời
sống xã hội, giá trị nằm trong ý thức cá nhân và cộng đồng, có tác động tới
hành vi ứng xử của con ng-ời Theo Cl Kluckhonn thì “Giá trị là quan
niệm về điều mong muốn đặc tr-ng hiện thấy hay ẩn cho một cá nhân hay một nhóm và ảnh h-ởng tới việc chọn các ph-ơng thức, ph-ơng tiện hoặc mục tiêu của hành động“ [8, 156]
Trang 27Xã hội nào cũng tồn tại nhiều giá trị khác nhau Nhìn tổng thể, có thể xếp giá trị vào hai khu vực lớn, t-ơng ứng với hai lĩnh vực cơ bản trong
đời sống con ng-ời, đó là giá trị vật chất và giá trị tinh thần Nếu xem xét từ góc độ đáp ứng nhu cầu của xã hội, có 6 loại giá trị: 1 Giá trị thuộc lĩnh vực tự nhiên (sức khỏe, tuổi thọ, môi tr-ờng…); 2 Giá trị kinh tế (giàu có, sang trọng…); 3 Giá trị tri thức (hiểu biết, học vấn…); 4 Giá trị tâm linh (tôn giáo, tín ng-ỡng…); 5 Giá trị chính trị (hệ t- t-ởng, việc tổ chức cộng
đồng…); 6 Giá trị đạo đức – thẩm mỹ (cái đẹp, cái thiện…) [11, 59]
Là một phạm trù lịch sử, giá trị luôn biến đổi cùng với sự biến đổi của đời sống xã hội ở những thời điểm nhất định, bao giờ cũng có một vài loại giá trị nổi lên bao choán và chi phối các loại giá trị khác
ở Việt Nam, Hiến pháp đầu tiên năm 1946 đã chính thức công nhận quyền tự do, bình đẳng tr-ớc pháp luật cũng nh- quyền bình đẳng nam nữ trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội Sự ra đời của Hiến pháp
1946 đã làm thay đổi nhận thức của cả xã hội trong đó có ng-ời dân và nhóm trí thức về vị trí, vai trò của nữ giới trong sự tham gia đóng góp với nam giới Nếu nh- tr-ớc đây, phụ nữ đ-ợc định h-ớng là ng-ời đảm nhiệm tốt vai trò của ng-ời vợ, ng-ời mẹ, ng-ời chăm sóc gia đình và ít tham gia vào các hoạt động chung thì đến nay, khi pháp luật thừa nhận quyền bình
đẳng nam nữ trong mọi mặt của đời sống thì việc xã hội có định h-ớng mới
đối với ng-ời phụ nữ là điều tất yếu Phụ nữ Việt Nam hôm nay không chỉ
là quanh quẩn với mảnh v-ờn, lợn gà, với bếp núc mà còn là ng-ời tham gia lao động sản xuất, tham gia lãnh đạo, quản lý đất n-ớc Nhiều gia đình đặc biệt là các gia đình trí thức th-ờng có định h-ớng khá công bằng đối với sự phát triển và tiến bộ của con cái trong gia đình dù con gái hay con trai Tuy nhiên, vẫn còn không ít ng-ời có định h-ớng khá thiên lệch giữa nam giới
và nữ giới trong sự phát triển của mỗi cá nhân Hậu quả là, chính sự nhận thức thiên lệch giá trị của một số ng-ời đã dẫn tới sự bất bình đẳng giới hiện nay vẫn còn xảy ra ở nhiều nơi, trong đó có vấn đề nữ cán bộ tham gia lãnh đạo quản lý Nhà n-ớc còn chiếm tỷ lệ thấp
Trang 28Một luận điểm quan trọng khác trong lý luận xã hội học về định h-ớng giá trị đó là: trong hệ thống xã hội, có giá trị trung tâm, đồng thời
cũng có giá trị phụ thuộc hoặc cục bộ Giá trị trung tâm là giá trị cần thiết
và quan trọng nhất đối với lợi ích của cán nhân cũng nh- của cộng đồng,
trong khi đó giá trị phụ thuôc, cục bộ chỉ đại diện cho lợi ích của một vùng
lãnh thổ, một tộc ng-ời, một tôn giáo, một giai cấp hay một nhóm nghề nghiệp nào đó Nhờ có sự phân cấp nh- vậy nên mỗi chủ thể xã hội đều có một thang bậc giá trị, qua đó xác định vị thế của họ trong đời sống xã hội chung [11, 60]
Điều đó có nghĩa quan niệm về các giá trị trong một xã hội không phải lúc nào cũng đồng nhất trong các nhóm khác nhau Những nhóm xã hội khác nhau thì có những định h-ớng giá trị khác nhau, đặc tr-ng cho nhóm của mình Ví dụ: có người quan niệm “phụ nữ không nên học nhiều, học cao, mà chỉ nên học vừa, có công việc ổn định, để dành nhiều thời gian cho việc chăm sóc gia đình, giáo dục con cái” Nhưng cũng có người lại quan niệm “ngày nay cơ hội mở ra cho nam nữ là như nhau nên phụ nữ cũng cần đ-ợc trang bị đầy đủ kiến thức và học vấn càng cao càng có cơ hội kiếm tiền cùng với các thành viên khác trong gia đình giảm gánh nặng cuộc sống” Những quan niệm như vậy khác nhau ở từng nhóm nghề nghiệp, nhóm tuổi, nhóm gia đình có hoàn cảnh khác nhau…
Cũng nh- vậy, nhận thức của trí thức nói chung và trí thức Hà Nội nói riêng về vai trò của cán bộ nữ trong tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc cũng chịu những ảnh h-ởng nhất định, chịu sự chi phối bởi những yếu
tố chủ quan và khách quan Nhóm có trình độ học vấn, nghề nghiệp, lứa tuổi khác nhau, sinh sống ở những địa bàn khác nhau và có hoàn cảnh khác nhau thì có sự hiểu biết khác nhau về năng lực, khả năng lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc của cán bộ nữ là khác nhau
2.3 Lý thuyết Xã hội hóa:
Fichter (nhà Xã hội học ng-ời Mỹ) định nghĩa: “Xã hội hóa là một
Trang 29nhận những khuôn mẫu hành động, và thích nghi với những khuôn mẫu hành động đó“ [3, 258]
Theo định nghĩa trên, vai trò của cá nhân trong quá trình xã hội hóa chỉ giới hạn trong việc tiếp nhận các kinh nghiệm, giá trị, chuẩn mực Chúng ch-a đề cập tới khả năng cá nhân có thể tạo ra những giá trị, kinh nghiệm, chuẩn mực để xã hội học theo Và d-ờng nh- cá tính của con ng-ời bị tan biến vào những đặc điểm xã hội mà cá nhân tiếp thu đ-ợc
Còn theo định nghĩa của nhà khoa học ng-ời Nga G.Andreeva: “Xã
hội hóa là một quá trình hai mặt Một mặt, cá nhân tiếp nhận kinh nghiệm xã hội bằng cách thâm nhập và môi tr-ờng xã hội, vào hệ thống các quan
hệ xã hội Mặt khác, cá nhân tái sản xuất một cách chủ động hệ thống các mối quan hệ xã hội thông qua chính việc họ tham gia vào các hoạt động và thâm nhập vào các mối quan hệ xã hội“ [3, 258]
Nh- vậy, cá nhân trong quá trình xã hội hóa không chỉ đơn thuần thu nhận kinh nghiệm xã hội, mà còn chuyển hóa nó thành những giá trị, tâm thế, xu h-ớng của cá nhân để tham gia tái tạo, “tái sản xuất” chúng trong xã hội Mặt thứ nhất của quá trình xã hội hóa là sự thu nhận kinh nghiệm xã hội thể hiện sự tác động của môi tr-ờng tới con ng-ời Mặt thứ hai của quá trình này thể hiện sự tác động của con ng-ời trở lại môi tr-ờng thông qua hoạt động của mình [3, 259]
Nhận thức của trí thức nói chung và trí thức Hà Nội nói riêng về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc là kết quả của quá trình xã hội hóa Không phải ngẫu nhiên mà nhóm trí thức lại có những hiểu biết về lĩnh vực này mà họ phải tiếp nhận thông tin từ xã hội (quá trình tiếp nhận các giá trị, khuôn mẫu xã hội) và phải trải qua thực tiễn cuộc sống (quá trình tái tạo các kinh nghiệm xã hội) thì mới có đ-ợc
Môi tr-ờng xã hội hóa là nơi cá nhân có thể thực hiện thuận lợi các t-ơng tác xã hội của mình nhằm mục đích thu nhận và tái tạo kinh nghiệm xã hội Môi tr-ờng xã hội hóa bao gồm ba môi tr-ờng quan trọng nhất đó là: gia đình, nhà tr-ờng và xã hội
Trang 30Gia đình là môi tr-ờng xã hội hóa quan trọng nhất của cá nhân, bởi
hầu hết mỗi cá nhân đều sinh ra và lớn lên trong gia đình Trong mỗi gia
đình đều có một tiểu văn hóa Tiểu văn hóa này đ-ợc tạo thành bởi nền giáo dục gia đình, truyền thống gia đình, lối sống của gia đình… Cá nhân sẽ tiếp nhận các đặc điểm của tiểu văn hóa này [3, 260]
Thực tế cho thấy, nhận thức của trí thức với t- cách là cá nhân là thành viên trong gia đình đ-ợc hình thành từ nhiều nguồn thông tin khác nhau trong đó có những ng-ời thân trong gia đình, cụ thể là ông bà, cha mẹ, anh chị em… Những cách nghĩ, cách c- xử, hành động của ng-ời lớn và những ng-ời xung quanh có tác động lớn tới nhận thức, thái độ, hành vi của nhóm trí thức Những kinh nghiệm sống, quy tắc ứng xử, các giá trị, … (gồm cả gia đình gốc nơi mình sinh ra và gia đình mới sau khi mình kết hôn) sẽ đ-ợc nhóm trí thức tiếp nhận vào việc đánh giá vai trò của phụ nữ trong tham gia làm lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc
Tr-ờng học là môi tr-ờng xã hội hóa tiếp theo sau gia đình Các cá
nhân thu nhận những kiến thức cơ bản về tự nhiên và xã hội – những kiến thức chủ yếu làm nền tảng cho cuộc sống và phục vụ đắc lực cho việc thực hiện những vai trò mà cá nhân cần phải đóng
Trong đề tài nghiên cứu này, tr-ờng học đ-ợc đề cập tới chủ yếu là tr-ờng đại học, cao đẳng Nhân cách của cá nhân đ-ợc hình thành từ khi còn nhỏ và chịu ảnh h-ởng lớn của gia đình Tuy nhiên, cái mốc quan trọng
có ý nghĩa khá lớn và tác động tới nhận thức của cá nhân là khi họ b-ớc chân vào cánh cổng tr-ờng cao đẳng, đại học Với t- cách là ng-ời tr-ởng thành và phải chủ động, độc lập, tự lập trong một môi tr-ờng mới với nền tảng là giáo dục bậc cao sẽ có tác động lớn tới t- duy và nhận thức của mỗi cá nhân Điều này cho thấy một sự khác biệt rất lớn giữa nhóm trí thức với các nhóm lao động khác trong xã hội
Môi tr-ờng xã hội, đ-ợc cụ thể hóa thành các nhóm xã hội mà cá nhân là thành viên Đó có thể là những nhóm cùng sở thích, nhóm cùng
Trang 31trọng trong việc các cá nhân thu nhận các kinh nghiệm xã hội theo cả con
đ-ờng chính thống và không chính thống, tức là không phải chỉ qua những bài giảng, các ph-ơng tiện truyền thông đại chúng mà cả qua kênh giao tiếp cá nhân Môi tr-ờng xã hội là môi tr-ờng quan trọng thứ hai sau gia đình bởi lẽ cá nhân luôn phải đóng góp những vai trò khác nhau ở những thời
điểm và địa điểm khác nhau trong xã hội Mỗi khi cá nhân thực hiện hành
vi của những vai trò đó tức là cá nhân đã trở thành thành viên của một nhóm nhất định [3, 262]
Đối với các nhóm trí thức, việc nhận thức về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n-ớc có thể đ-ợc thu nhận đ-ợc
từ những ng-ời xung quanh nh- bạn bè, đồng nghiệp cùng cơ quan hoặc từ các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội (hội phụ nữ, đoàn thanh niên…) mà
họ là thành viên
Ngoài những môi tr-ờng xã hội hóa quan trọng kể trên, thông tin
đại chúng cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình xã hội hóa cá nhân
Trong xã hội hiện đại, chúng ta không thể bỏ qua những nhân tố có ảnh h-ởng đến quá trình này nh- báo, đài, vô tuyến truyền hình, và các loại ph-ơng tiện thông tin khác (internet…) Các nhân tố này ngày càng tỏ rõ vai trò của mình trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xã hội hóa cá nhân Bởi vì hiện này các ph-ơng tiện thông tin đại chúng là một ph-ơng tiện cung cấp thông tin chủ yếu, thuận tiện, nhanh nhất và có sức lan tỏa rộng lớn đối với các cá nhân Chính thông tin đại chúng sẽ cung cấp cho cá nhân những định h-ớng và các quan điểm đối với các sự kiện và những vấn
đề xảy ra trong cuộc sống hàng ngày Và các thông tin tuyên truyền về sự tham gia lãnh đạo, quản lý và vị trí, vai trò của họ trong hoạt động đặc biệt này cũng đ-ợc truyền tải tới các ng-ời dân trong đó có nhóm trí thức một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất
2.4 Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin và T- t-ởng Hồ Chí Minh về quản lý Nhà n-ớc và công tác cán bộ, trong đó có công tác cán
bộ nữ
2.4.1 Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin
Quan điểm về Nhà n-ớc:
Trang 32Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, Nhà n-ớc thực hiện vai trò
là công cụ của giai cấp thống trị Nhà n-ớc mang bản chất giai cấp và nó thuộc về một giai cấp nhất định, không có Nhà n-ớc của hai giai cấp Trong xã hội có đối kháng về giai cấp thì Nhà n-ớc thuộc về giai cấp thống trị Tuy nhiên khi chế độ bóc lột bị xoá bỏ, giai cấp đối kháng không còn tồn tại và lúc đó quyền lực tập trung vào tay nhân dân lao động Quyền lực Nhà n-ớc là thống nhất và không phân chia, tất cả quyền lực là của nhân dân Quốc hội
đ-ợc lập ra nhằm thực hiện những quy định của nhân dân bằng việc thực hiện các quy định của hiến pháp
Quan điểm về giải phóng phụ nữ:
Theo Mác và ăng Ghen: “Muốn thực hiện sự giải phóng phụ nữ“ thì
tr-ớc hết phải làm cho phụ nữ có thể tham gia sản xuất trên một quy mô rộng lớn và chỉ phải làm công việc nhà ít thôi“ [10, 507] ý thức đ-ợc tầm
quan trọng cũng nh- những khó khăn, thách thức đối với sự nghiệp giải
phóng phụ nữ, Lênin đã viết: “Mặc dù có mọi luật lệ giải phóng phụ nữ,
nh-ng phụ nữ vẫn là nô lệ trong gia đình vì công việc nội trợ hành trình cứ
đè nặng lên vai họ, làm cho họ nghẹt thở, mụ mẫm, nhọc nhằn, ràng buộc họ vào bếp núc, vào buồng con cái, lãng phí sức lực của họ vào công việc cực
Trang 332.4.2 Quan điểm Hồ Chí Minh về quản lý Nhà n-ớc:
Quan điểm Hồ Chí Minh về Nhà n-ớc, đó là “Nhà n-ớc của dân, do
dân, vì dân“, xây dựng một chế độ chính trị “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ“ Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng kế thừa những
quan điểm, t- t-ởng truyền thống của ông cha, đó là t- t-ởng “lấy dân làm
gốc“
Về công tác cán bộ, Ng-ời luôn nhắc nhở cán bộ các cấp luôn phải
coi mình là “đầy tớ trung thành của nhân dân“ Đặc biệt, đối với công tác
cán bộ nữ, Hồ Chí Minh là một trong những ng-ời Việt Nam đầu tiên quan tâm tới vị trí, vai trò của phụ nữ trong phong trào cách mạng thế giới nói
chung và sự nghiệp cách mạng Việt Nam nói riêng Người viết: “Nói tới phụ
nữ là nói tới phân nửa xã hội Nếu không giải phóng phụ nữ thì không giải phóng một nửa loài ng-ời Nếu không giải phóng phụ nữ thì mới xây dựng CNXH một nửa.“ [6, 523]
Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò của phụ nữ Hồ Chí Minh còn nhận thấy khả năng lao động, sáng tạo của phụ nữ trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế – văn hoá - xã hội của đất n-ớc, trong đó có
cả công tác quản lý, lãnh đạo của đội ngũ cán bộ nữ “Dưới chế độ CNXH,
hàng vạn phụ nữ trở thành chuyên môn các ngành và cán bộ lãnh đạo, làm giám đốc và phó giám đốc các xí nghiệp, chủ nhiệm hợp tác xã nông nghiệp, chủ tịch uỷ ban kháng chiến, bí th- chi bộ Đảng…”[ 14, 288] Ng-ời còn chú
ý tới sự nghiệp giải phóng phụ nữ : “Từ nay, các cấp Đảng, Chính quyền địa
ph-ơng khi giao công tác cho phụ nữ, phải căn cứ vào trình độ của từng người và cần phải tích cực giúp đỡ phụ nữ nhiều hơn nữa.“ [19, 432] “Đảng
và Chính phủ cần có kế hoạch thiết thực để bồi d-ỡng, cất nhắc và giúp đỡ
để ngày càng có thêm nhiều phụ nữ phụ trách mọi công việc kể cả công việc lãnh đạo” [15, 502]
Trang 34Đề cao vai trò của phụ nữ nói chung và cán bộ nữ nói riêng song Bác cũng không quên nhắc nhở chị em phải ý thức đ-ợc vai trò, vị thế của mình
mà phấn đấu cho mình và cho dân tộc Ng-ời viết: “Đảng và Chính phủ
mong phụ nữ tiến bộ nhiều hơn nữa Hiện nay trong các ngành, phụ nữ tham gia còn ít“ [15, 661] Ng-ời l-u ý phụ nữ: “không nên ỷ lại vào Đảng, Chính phủ mà phải quyết tâm học tập, phát huy sáng kiến, tin t-ởng ở khả năng mình, nâng cao tinh thần tập thể, đoàn kết giúp đỡ nhau để giải quyết mọi khó khăn trong công tác Chính quyền“ [14, 661]; “phải đấu tranh bảo
vệ quyền lợi của mình” [14, 295]
Tóm lại, chủ nghĩa Mác – Lênin và t- t-ởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ nữ, vị trí vai trò của cán bộ nữ làm công tác lãnh đạo đã đ-ợc thể hiện qua những quan điểm, những nhận định về đánh giá năng lực và tầm quan trọng của cán bộ nữ Giải phóng dân tộc, giải phóng con ng-ời luôn gắn liền với giải phóng phụ nữ Xã hội không thể thiếu vắng vai trò của phụ nữ nói chung cũng nh- cán bộ nữ làm lãnh đạo nói riêng Chính họ đã cùng với
xã hội làm nên những thành tựu to lớn của thế giới loài ng-ời
3 Một số khái niệm công cụ
3.1 Khái niệm nhận thức
Có nhiều cách hiểu khác nhau về nhận thức:
- Theo Từ điển Tiếng Việt, “nhận thức là quá trình hoặc kết quả
phản ánh và tái hiện hiện thức vào trong t- duy“ [26]
- V.I Lênin định nghĩa: “Nhận thức là sự phản ánh thế giới khách
quan bởi con ng-ời, nh-ng đó không phải là sự phản ánh đơn giản, trực tiếp, hoàn cảnh mà là một quá trình, cả một chuỗi sự trừu t-ợng, sự cấu thành, sự hình thành ra các khái niệm, quy luật và chính các khái niệm, quy luật này bao quát một cách có điều kiện, gần đúng tính quy luật phổ biến của giới tự nhiên vĩnh viễn vận động, phát triển“ [13, 192]
Trang 35- Từ điển Tâm lý học định nghĩa: “Nhận thức là quá trình hoặc kết
quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong t- duy, nhận biết và hiểu biết thế giới khách quan“ [15]
- K K Platonov định nghĩa: “Nhận thức là một quá trình tiếp
nhận những tri thứ chân thực trong thế giới khách quan, trong quá trình hoạt động thực tiễn xã hội“ [21, 165]
Từ đó chúng ta thấy nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con ng-ời, nh-ng sự phản ánh này không đơn giản, thụ động mà
là quá trình biện chứng dựa trên hoạt động tích cực của chủ thể trong mối quan hệ với khách thể Tính tích cực của chủ thể nhận thức thể hiện không chỉ ở sự phản ánh khách thể nh- là một quá trình sáng tạo, trong đó chủ thế ngày càng nắm bắt đ-ợc bản chất, quy luật của khách thể
Nh- vậy, có nhiều định nghĩa khác nhau về nhận thức, song những
định nghĩa đó đều nhấn mạnh đến sự hiểu biết của con ng-ời ở các mức độ khác nhau về thế giới khách quan Hay nói cách khác, nhận thức chính là kết quả của quá trình xã hội hóa, đó chính là hoạt động lĩnh hội của con ng-ời nhằm hiểu biết về thế giới khách quan, về các sự vật, hiện t-ợng và hiểu biết về chính bản thân con ng-ời Tổng hợp các phân tích trên, có thể hiểu khái quát khái niệm “nhận thức” trong đề tài nghiên cứu như sau:
Nhận thức là sự hiểu biết của con ng-ời về sự vật, hiện t-ợng nào
đó ở các mức độ khác nhau (nhận thức đúng hoặc sai; đầy đủ hoặc ch-a
đầy đủ; nông hoặc sâu, tốt hoặc ch-a tốt…)
3.2 Khái niệm trí thức:
Theo Từ điển Tiếng Việt, “trí thức là ng-ời làm việc lao động trí
óc và có những tri thức chuyên môn cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của mình“ [21]
Theo Karl Marx, “trí thức là những người có tri thức dồi dào và có
chính kiến trước những vấn đề chính trị xã hội“
Trang 36ở Việt Nam, đã từ lâu trí thức đ-ợc hiểu đơn giản hơn, “trí thức là
những ng-ời lao động trí óc (để phân biệt với lao động chân tay) hay phức tạp hơn một chút là những ng-ời có trình độ cao đẳng, đại học trở lên“
Trong khuôn khổ đề tài này, chúng tôi thu hẹp khái niệm “trí thức”
Hà Nội là những ng-ời có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên hiện đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội
3.3 Khái niệm “Lãnh đạo“, “ Quản lý Nhà nước“
Trong đời sống th-ờng ngày, ng-ời ta vẫn th-ờng dùng các từ
“quản lý”, “lãnh đạo” một cách phổ biến và trong nhiều trường hợp được hiểu nh- nhau Tuy nhiên, về thuật ngữ và ý nghĩa của nó thì “lãnh đạo” và
“quản lý” là hai khái niệm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau song chúng có những nét khác biệt nhất định, cần đ-ợc phân biệt rõ
- Lãnh đạo là những tác động có ý thức của chủ thể quản lý vào đối t-ợng bị quản lý trên cơ sở phát huy một cách tối đa những năng lực của cấp d-ới nhằm đạt tới hiệu quả cao nhất là đạt mục tiêu của tổ chức [16, 17]
- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định h-ớng của chủ thể quản lý lên đối t-ợng và đối t-ợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức đề ra trong điều kiện biến động của môi tr-ờng [16, 17]
Một cách định nghĩa khác về “lãnh đạo” và “quản lý”:
- Lãnh đạo là đề ra chủ tr-ơng, đ-ờng lối, xác định ph-ơng pháp hoạt động cho một tổ chức, một đơn vị Còn quản lý là sự điều khiển, tổ chức thực hiện công việc Lãnh đạo th-ờng giải quyết những vấn đề có tính tổng thể Còn quản lý th-ờng giải quyết những vấn đề có tính cụ thể [19, 20]
- Lãnh đạo và quản lý có hai chức năng riêng biệt Trong cơ chế
“Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ” thì chức năng tổng quát của Đảng là định ra đ-ờng lối, chủ tr-ơng lãnh đạo, chủ tr-ơng tổ chức
Trang 37Nhà n-ớc nói riêng Còn chức n-ng quản lý của Nhà n-ớc đề ra các đạo luật, chính sách thuộc phạm vi của Nhà n-ớc theo tinh thần các Nghị quyết của Đảng, đồng thời tổ chức thực hiện có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại theo đ-ờng lối, chủ tr-ơng của Đảng Quản lý và lãnh đạo tuy là hai chức năng riêng biệt nh-ng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau Quản lý mà không đúng mục tiêu, ph-ơng h-ớng đã đ-ợc đề ra thì sẽ dẫn đến rối loạn xã hội Ng-ợc lại, thiếu
sự quản lý một cách khoa học, có hiệu quả thì mục đích đã đề ra sẽ không trở thành hiện thức Quản lý và lãnh đạo vừa là một chức vụ, là một nghề; vừa là một khoa học đồng thời là một nghệ thuật [19, 21]
Tóm lại, nói theo cách dễ hiểu nhất, lãnh đạo là việc đề ra chủ tr-ơng, đ-ờng lối, xác định ph-ơng pháp hoạt động cho một tổ chức, một
đơn vị Còn quản lý là điều khiển, tổ chức thực hiện công việc
Khái niệm “Quản lý Nhà nước“
Khái niệm quản lý Nhà n-ớc đ-ợc nhiều tác giả hiểu là quản lý hành chính cấp quốc gia Theo M Weber, khái niệm quản lý xã hội có liên quan trực tiếp tới khái niệm quản lý hành chính, tuy nhiên khái niệm quản
lý hành chính và quản lý xã hội không phải hoàn toàn đồng nhất Hành chính đ-ợc coi là bộ mặt của Nhà n-ớc Nhà n-ớc nào cũng có nền hành chính của quốc gia mình và nhìn chung là t-ơng đối giống nhau Weber nhấn mạnh tới hệ thống các thang bậc, các vị trí trong xã hội đ-ợc sắp xếp một cách có trật tự và gắn liền với những vị trí đó là quyền lực mà một cá nhân trong bộ máy Nhà n-ớc có đ-ợc hay không
Quản lý Nhà n-ớc chính là quản lý xã hội với t- cách là một hệ thống, khi đó xã hội chính là một quốc gia [16, 18]
Từ điển thuật ngữ Pháp lý (theo nghĩa rộng): “Quản lý Nhà nước là
hoạt động của toàn bộ bộ máy Nhà n-ớc từ cơ quan quyền lực Nhà n-ớc:
Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, các cơ quan hành chính Nhà n-ớc: Chính phủ, các Bộ, Uỷ ban hành chính Nhà n-ớc, cơ quan kiểm soát, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các viện kiểm sát nhân dân các cấp” Còn
Trang 38(theo nghĩa hẹp): “Quản lý Nhà nước là hoạt động của riêng hệ thống cơ
quan hành chính Nhà n-ớc (Quản lý hành chính Nhà n-ớc) Chính phủ,
UBND các cấp, các Sở, phòng ban chuyên môn của UBND…”
Theo định nghĩa của GS Đoàn Trọng Truyến: “Quản lý Nhà n-ớc
là hoạt động có tổ chức và bằng pháp quyền của bộ máy hành chính Nhà n-ớc (công quyền) để điều chỉnh các quá trình xã hội (kinh tế “ chính trị “ khoa học “ xã hội…), giữ gìn trật tự xã hội (thể chế chính trị) và phát triển xã hội theo những mục tiêu đã định“
Quản lý Nhà n-ớc khác với quản lý xã hội:
“Quản lý xã hội là việc quản lý từng lĩnh vực của đời sống xã hội,
là việc quản lý các thiết chế xã hội cũng nh- xã hội nói chung nhằm duy trì
trạng thái năng động và vận hành hệ thống xã hội một cách bình th-ờng”
Quan điểm khác cho rằng, quản lý xã hội là quá trình quản lý con ng-ời, đối t-ợng của nó là các nhóm, các tổ chức, các cộng đồng xã hội đa dạng với tất cả các ngành, lĩnh vực phong phú của nó Nói cách khác, quản
lý xã hội là quá trình quản lý các hiện t-ợng về các hành vi xã hội mà chủ thể của nó là con ng-ời
3.4 Khái niệm “cán bộ lãnh đạo, quản lý“
Khái niệm “cán bộ“:
Trong thực tế hiện nay, một số người thường sử dụng từ “cán bộ” nh- một khái niệm để chỉ nhóm những ng-ời có chức vụ, vị trí trong một cơ quan công tác Một số cách hiểu khác lại coi “cán bộ” như là khái niệm chung để chỉ những ng-ời làm việc trong khối hành chính sự nghiệp Sự không thống nhất trong cách hiểu khái niệm này tuy đã phần nào đ-ợc điều chỉnh bởi các quy định trong điều 1 của “Pháp lệnh cán bộ, công chức”
đ-ợc Chủ tịch n-ớc Trần Đức L-ơng ký lệnh công bố vào ngày 9/3/1998, song cũng vẫn còn gây ra nhiều tranh cãi Chính vì vậy, trong quá trình nghiên cứu việc đưa ra khái niệm “cán bộ” là cần thiết nhằm giúp cho nghiên cứu và những ng-ời quan tâm có đ-ợc cách hiểu thống nhất khái
Trang 39Theo từ điển Tiếng Việt, cán bộ là những “ng-ời làm công tác có
nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan Nhà nước“ [26, 105] Nh- vậy, khái
niệm “cán bộ” dùng để nói tới nghề nghiệp xã hội của một cá nhân nào đó cần phải đảm bảo hai yếu tố:
- Cá nhân đó là ng-ời làm công tác có nghiệp vụ, chuyên môn: nghĩa là cá nhân đó đang làm những công việc thuộc những lĩnh vực riêng hoặc có liên quan đến những kiến thức riêng của một nghề hay một ngành khoa học, kỹ thuật
- Cá nhân đó đang làm việc cho một cơ quan Nhà n-ớc, nghĩa là cá nhân đó phải là ng-ời trong biên chế Nhà n-ớc và đ-ợc h-ởng l-ơng từ ngân sách Nhà n-ớc
Theo khái niệm này, các cá nhân làm những công việc có chuyên môn, nghiệp vụ nh-ng không thuộc cơ quan Nhà n-ớc, hoặc làm việc trong cơ quan Nhà n-ớc nh-ng không phải làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ thì đều không đ-ợc gọi là cán bộ
Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của cán bộ đã đ-ợc quy định
trong “Pháp lệnh cán bộ, công chức“, mỗi cán bộ đều có trách nhiệm tuân
thủ và thực hiện theo đúng những điều quy định trên
Khái niệm “Cán bộ nữ“
Chúng ta đã biết, lao động nữ đóng một vai trò quan trọng cả về số l-ợng và chất l-ợng trong lực l-ợng lao động toàn xã hội Theo định nghĩa trên về “cán bộ” thì cán bộ nữ là những lao động nữ làm việc trong lĩnh vực Nhà n-ớc và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định
Vì thế, cán bộ nữ chiếm một bộ phận trong đội ngũ cán bộ - công chức của Nhà n-ớc Với t- cách là một cán bộ Nhà n-ớc, họ vừa phải tham gia vào quá trình lao động xã hội; đồng thời nữ cán bộ phải đảm nhận vai trò chính trong việc tái sản xuất sức lao động, sinh con và nuôi con Cùng một lúc phụ nữ phải đóng nhiều vai trò khác nhau, gắn với nó là trách nhiệm, nghĩa vụ, bổn phận, do đó, họ không tránh khỏi những khó khăn trong công tác cũng nh- trong cuộc sống th-ờng nhật Chính vì vậy, để đảm
Trang 40bảo cho phụ nữ có thể thực hiện tốt hai chức năng trên, trong lực l-ợng lao
động nói chung và trong đội ngũ cán bộ nói riêng, ng-ời ta đã tách lao động nữ và cán bộ nữ thành những bộ phận riêng để có những chính sách đặc thù dành cho lao động nữ và cán bộ nữ nhằm tạo điều kiện cho họ có thể thực hiện tốt vai trò là ng-ời lao động vừa đảm bảo thực hiện tốt vai trò ng-ời
vợ, ng-ời mẹ trong gia đình
Khái niệm “Cán bộ lãnh đạo, quản lý“:
Nh- vậy, lãnh đạo là quản lý nh-ng mục tiêu rộng hơn, xa hơn, chuẩn quát hơn, còn quản lý là lãnh đạo trong tr-ờng hợp mục tiêu cụ thể hơn, chuẩn xác hơn Có làm rõ khái niệm mới có thể bố trí đúng cán bộ lãnh đạo, ng-ời quản lý vào những vị trí nhất định của tổ chức Chức năng lãnh đạo của ng-ời cán bộ th-ờng thể hiện thông qua tổ chức Đảng, còn vị trí cán bộ Nhà n-ớc th-ờng thể hiện ở chức năng quản lý
Ng-ời cán bộ lãnh đạo, quản lý là ng-ời đ-ợc bổ nhiệm hoặc đ-ợc bầu ra để giữ một trọng trách (chức vụ) có quyền hạn và trách nhiệm thực hiện chức năng lãnh đạo quản lý, quy tụ sức mạnh của tập thể để thực hiện mục tiêu chung Quản lý và lãnh đạo vừa là một chức vụ, vừa là một nghề, vừa là khoa học đồng thời là một nghệ thuật Vì thế, ng-ời làm công tác lãnh đạo, quản lý cần có cái nhìn chiến l-ợc song phải đi sâu vào từng tr-ờng hợp cụ thể để có thể thực hiện tốt công việc của một ng-ời cán bộ Nhà n-ớc
Trong khuôn khổ đề tài này, chúng tôi thu hẹp khái niệm ng-ời tham gia “lãnh đạo” là những ng-ời giữ những chức vụ quan trọng trong các cấp ủy Đảng từ Trung -ơng đến địa ph-ơng;
“Quản lý Nhà nước” là những người giữ các vị trí trọng yếu trong các cơ quan hành chính Nhà n-ớc (Quản lý hành chính Nhà n-ớc) Chính
phủ, UBND các cấp, các Sở, phòng ban chuyên môn của UBND…”
3.5 Khái niệm “Vị thế, vai trò xã hội“
Vị thế xã hội: