1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch việt nam hiện nay

100 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Du lịch phát triển đã góp phần thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế chung của đất n-ớc, góp phần cải thiện đáng kể về cơ sở hạ tầng, tạo công ăn việc làm cho một bộ phận không nhỏ lực l-ợng lao

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 3

Mục lục

Mục lục 1

Danh mục các từ viết tắt 4

Danh mục các bảng biểu 5

mở đầu 6

1 Tính cấp thiết của đề tài 6

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

3 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 9

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 9

3.2 Nội dung nghiên cứu 9

4 Phạm vi và đối t-ợng nghiên cứu 10

4.1 Phạm vi nghiên cứu 10

4.2 Đối t-ợng nghiên cứu 10

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu 10

6 Kết cấu của luận văn 11

Ch-ơng 1: Vai trò và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam hiện nay 12

1.1 Vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế - xã hội 12

1.2 Vai trò của nguồn nhân lực trong phát triển du lịch 15

1.3 Quản lý nhà n-ớc về du lịch trong phát triển nguồn nhân lực

du lịch 16

1.4 Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam hiện nay 17

1.4.1 Yêu cầu chung 18

1.4.2 Yêu cầu cụ thể 19

1.4.2.1 Phát triển nguồn nhân lực du lịch đảm bảo yêu cầu về số l-ợng, chất l-ợng và cơ cấu hợp lý 19

1.4.2.2 Phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế 21

Ch-ơng 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt nam 24

2.1 Một số nét khái quát về du lịch Việt Nam 24

Trang 4

2.1.1 Tài nguyên và các loại hình du lịch ở Việt Nam 24

2.1.2 Một số kết quả hoạt động du lịch 30

2.1.2.1 Đón và phục vụ du khách 30

2.1.2.2 Thu nhập du lịch 31

2.1.2.3 Đầu t- phát triển du lịch 32

2.1.2.4 Cơ sở kinh doanh du lịch 33

2.1.2.5 Hợp tác, hội nhập quốc tế 35

2.2 Thực trạng số l-ợng, chất l-ợng, cơ cấu nguồn nhân lực du lịch 36

2.2.1 Về số l-ợng nguồn nhân lực du lịch 36

2.2.2 Về chất l-ợng và cơ cấu nguồn nhân lực du lịch 38

2.2.2.1 Chất l-ợng nguồn nhân lực du lịch 39

2.2.2.2 Cơ cấu nguồn nhân lực du lịch 45

2.3 Thực trạng hoạt động phát triển nguồn nhân lực du lịch 53

2.3.1 Quản lý nhà n-ớc về phát triển nguồn nhân lực du lịch 53

2.3.1.1 Hệ thống quản lý nhà n-ớc về phát triển nguồn nhân lực du lịch 53

2.3.1.2 Hoạt động quản lý nhà n-ớc về phát triển nguồn nhân lực du lịch 55

2.3.2 Hoạt động phát triển nguồn nhân lực du lịch 61

2.3.2.1 Số l-ợng tuyển sinh 61

2.3.2.2 Ch-ơng trình đào tạo 62

2.3.2.3 Đội ngũ giáo viên 63

2.3.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo bồi d-ỡng 64

2.3.2.5 Hợp tác quốc tế về đào tạo bồi d-ỡng, phát triển nguồn nhân lực du lịch 66

Ch-ơng 3: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam hiện nay 69

3.1 Kiện toàn tổ chức và nhân sự phụ trách công tác phát triển nguồn nhân lực du lịch 69

3.1.1 Đối với công tác quản lý nhà n-ớc về du lịch ở Trung -ơng 69

3.1.2 Đối với công tác quản lý nhà n-ớc về du lịch ở địa ph-ơng 71 3.1.3 Đối với công tác phát triển nguồn nhân lực tại các đơn vị,

Trang 5

doanh nghiệp hoạt động du lịch 72

3.2 Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát triển nguồn nhân lực du lịch 73

3.2.1 Thực hiện chủ tr-ơng -u tiên phát triển cán bộ du lịch 73

3.2.2 Cụ thể hóa chính sách khuyến khích xã hội hoá phát triển nguồn nhân lực du lịch 74

3.2.3 Bổ sung, hoàn thiện danh mục chức danh, tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức và lao động du lịch 75

3.2.4 Xây dựng cơ chế, chính sách tài chính phù hợp với đào tạo kỹ năng thực hành nghề du lịch 75

3.2.5 Quy định tiêu chuẩn bậc nghề đối với các hệ đào tạo nghề du lịch 77

3.2.6 Quy định trách nhiệm của các cơ sở hoạt động du lịch trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực 77

3.2.7 Chính sách thu hút tài năng trong phát triển nguồn nhân lực.78 3.3 Nâng cao năng lực cơ sở đào tạo phát triển nguồn nhân lực 78

3.3.1 Phát triển, hoàn thiện mạng l-ới cơ sở đào tạo du lịch 78

3.3.2 Xây dựng, hoàn thiện ch-ơng trình khung cho các bậc đào tạo du lịch 80

3.3.3 Xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu phát triển 80

3.3.4 Chú trọng các hoạt động hỗ trợ, khuyến khích đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch 81

3.4 Duy trì và mở rộng hoạt động hợp tác quốc tế 82

Kết luận 84

Tài liệu tham khảo 86

Phụ lục 89

Trang 6

Danh mục các từ viết tắt

Chữ viết

tắt

Viết đầy đủ tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

APEC Asia Pacific Economic

Mạng l-ới các cơ sở đào tạo du lịch khu vực Châu á - Thái Bình D-ơng

ASEAN Association of Southeast

Asian Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam

á ATF Asian Tourism Forum Diễn đàn du lịch ASEAN

GMS Greater Mekong Subregions Tiểu vùng Sông Mekong mở rộng

WEC West - East Corridor Hành lang Đông - Tây

WTO World Trade Organisation Tổ chức Th-ơng mại thế giới

Trang 7

Danh mục các bảng, biểu

Bảng 2.1 Tốc độ tăng tr-ởng khách du lịch (2000-2008) 29

Bảng 2.2 Thu nhập du lịch giai đoạn (2000-2008) 31

Bảng 2.3 Tỷ lệ tăng thu nhập du lịch giai đoạn (2000-2008) 31

Bảng 2.4 Dự báo số lao động trực tiếp ngành Du lịch 2010-2015 37

Bảng 2.5 Lao động du lịch trực tiếp theo khu vực trên cả n-ớc 45

Biểu đồ 2.1 Số lượng nguồn nhân lực du lịch Việt Nam 36

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu trình độ chuyên môn du lịch của lao động trực

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu lao động phục vụ trực tiếp thuộc các ngành nghề 48

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu độ tuổi nguồn nhân lực du lịch Việt Nam 50

Trang 8

mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Du lịch Việt Nam với tiềm năng to lớn về tự nhiên, xã hội và nhân văn, trong những năm qua đã b-ớc đầu phát triển đạt đ-ợc nhiều thành tựu đáng khích lệ Nhận thức của Đảng, Nhà n-ớc và các tầng lớp nhân dân về du lịch với vai trò là một ngành kinh tế quan trọng dần đ-ợc hình thành Du lịch phát triển đã góp phần thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế chung của đất n-ớc, góp phần cải thiện đáng kể về cơ sở hạ tầng, tạo công ăn việc làm cho một bộ phận không nhỏ lực l-ợng lao động, thúc đẩy nhiều ngành kinh tế khác phát triển, tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất n-ớc sang h-ớng kinh tế công nghiệp - dịch vụ, tác động trực tiếp đến việc tái phân chia thu nhập trong xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo và nâng cao đời sống cho một bộ phận nhân dân, khai thác những tiềm năng sẵn có của đất n-ớc, giữ vai trò quan trọng trong việc tăng c-ờng quan hệ hợp tác quốc tế, nâng cao vai trò, vị thế của Việt Nam trên tr-ờng quốc tế

Tuy nhiên, so với tiềm năng và yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-ớc thì đến nay du lịch phát triển ch-a thực sự t-ơng xứng Những thành tựu đã đạt đ-ợc thời gian qua mới chỉ là kết quả b-ớc đầu, ch-a toàn diện, ch-a vững chắc và còn nhiều hạn chế Điều đó đặt ra cho du lịch n-ớc nhà một nhiệm vụ nặng nề trong tiến trình chinh phục chặng đ-ờng dài phía tr-ớc để đ-a du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn

Là một ngành kinh tế mới b-ớc đầu phát triển, du lịch n-ớc ta ch-a tạo lập đ-ợc đầy đủ những yếu tố cơ bản, toàn diện để thúc đẩy tiến trình phát triển nhanh và bền vững; lực l-ợng sản xuất còn nhiều hạn chế, thiếu đồng bộ, trình độ chuyên môn hoá ch-a cao; các yếu tố về kiến trúc th-ợng tầng nh- cơ

sở luật pháp, cơ chế chính sách còn đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện, ch-a theo kịp sự phát triển của hoạt động thực tiễn Hệ thống tổ chức bộ

Trang 9

máy, nhân sự quản lý Ngành, các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực du lịch và nhất là nguồn nhân lực du lịch vốn đã không đ-ợc phát triển trong một môi tr-ờng ổn định từ khi thành lập Ngành, lại chịu ảnh h-ởng của một thời gian dài hoạt động trong cơ chế kinh tế tập trung bao cấp, nay trong điều kiện kinh

tế thị tr-ờng, hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất n-ớc, đã bộc lộ những khiếm khuyết cần đ-ợc nhanh chóng khắc phục, nhất là công tác phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển chung của Ngành Đây là một trong những điều kiện tiên quyết, góp phần thực hiện thành công mục tiêu “ Phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” nh- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra

Để giải quyết yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của ngành Du lịch, việc phân tích, đánh giá về thực trạng và công tác phát triển nguồn nhân lực

du lịch, xác định những điểm mạnh, -u thế cần phát huy; đồng thời tìm ra những vấn đề còn hạn chế, yếu kém, nhằm đề xuất những giải pháp thiết thực, khả thi, góp phần nhanh chóng phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu cả về số l-ợng, chất l-ợng và có cơ cấu phù hợp là một việc làm cần thiết Vì vậy, đề tài “ Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam hiện nay” đ-ợc chọn làm đề tài luận văn

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Hiện nay, ch-a có công trình khoa học nào tập trung nghiên cứu một cách đầy đủ, chi tiết về các giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam Tuy nhiên, có một số tài liệu của Tổng cục Du lịch, của các đơn vị nh- Viện Nghiên cứu phát triển du lịch, Tạp chí Du lịch, các cơ sở đào tạo du lịch

và một số tài liệu khoa học khác có đề cập một phần nội dung mà luận văn nghiên cứu Nội dung chủ yếu th-ờng đ-ợc đề cập trong các tài liệu khoa học này là thông tin về thực trạng, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực du lịch và có

Trang 10

đề xuất một số giải pháp chung cho đào tạo, bồi d-ỡng nguồn nhân lực du lịch Cụ thể nh-:

Năm 2006, Tổng cục Du lịch có đề tài nghiên cứu cấp ngành về “ Thực trạng và giải pháp chủ yếu phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” đề cập một số nội dung, trong đó có hai nội dung chủ yếu là: (i) thực trạng ngành Du lịch Việt Nam; (ii) các định h-ớng, giải pháp hiện nay để thực hiện mục tiêu đ-a Du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn;

Nhóm tác giả tr-ờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội và chuyên gia t- vấn Viện Nghiên cứu Chính sách Quốc gia Nhật Bản năm 2006 phối hợp xây dựng Báo cáo “ Tăng c-ờng năng lực quản lý và xúc tiến các hoạt động th-ơng mại dịch vụ của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập” thuộc Dự án VIE/02/009 Nội dung Báo cáo tập trung làm rõ một số vấn đề về: (i) thực trạng, xu h-ớng phát triển của ngành Du lịch Việt Nam, (ii) đánh giá sản phẩm du lịch Việt Nam, (iii) điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và một số khuyến nghị, giải pháp phát triển bền vững đối với du lịch Việt Nam;

Kỷ yếu hội thảo: “ WTO - Những giải pháp phát triển Du lịch Việt Nam”

do Tạp chí Du lịch Việt Nam phối hợp với Ban Quốc tế - Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức năm 2006, có nội dung thực trạng và giải pháp

đẩy mạnh tốc độ phát triển Du lịch Việt Nam và công tác đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực trong ngành Du lịch

Tài liệu dùng trong Hội thảo phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch:

“Báo cáo công tác đào tạo, bồi d-ỡng nhân lực du lịch thời gian qua và ph-ơng h-ớng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đến năm 2010” của Tổng cục Du lịch, tháng 9/2004 đã nêu (i) tình hình, kết quả đào tạo, bồi d-ỡng nhân lực du lịch; (ii) những hạn chế của công tác đào tạo, bồi d-ỡng nhân lực du lịch và nguyên nhân; (iii) ph-ơng h-ớng, mục tiêu và nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục đẩy mạnh đào tạo bồi d-ỡng, phát triển nguồn nhân lực du lịch đến năm 2010 và những năm tiếp theo

Trang 11

Tài liệu về: “ Ch-ơng trình phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam

đến năm 2015” của Tổng cục Du lịch năm 2006, tập trung vào các nội dung: (i) thực trạng và định h-ớng phát triển nguồn nhân lực du lịch; (ii) ch-ơng trình hành động phát triển nguồn nhân lực du lịch đến năm 2015

3 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra các giải pháp khả thi, góp phần thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực du lịch cả về số l-ợng, chất l-ợng, cơ cấu lao động du lịch, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch nhanh và bền vững Trên cơ sở phân tích thực trạng và công tác phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam thời gian qua, phát hiện những mặt tích cực và những hạn chế, bất cập,

để đề xuất các giải pháp khả thi trong công tác phát triển nguồn nhân lực du lịch ở cả 3 khu vực lao động: quản lý nhà n-ớc, sự nghiệp và kinh doanh du lịch

3.2 Nội dung nghiên cứu

Để giải quyết đ-ợc mục tiêu đã đề ra, luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung chính nh- sau:

- Vị trí vai trò quan trọng của nguồn nhân lực trong phát triển du lịch Việt Nam

- Yêu cầu phát triển về số l-ợng, chất l-ợng, cơ cấu lao động du lịch du lịch Việt Nam;

- Thực trạng nguồn nhân lực và hoạt động phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam Phân tích, đánh giá những mặt tích cực và những điểm còn hạn chế cần khắc phục

- Đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam hiện nay, tập trung vào các nhóm giải pháp về: Tổ chức bộ máy, nhân sự làm công tác phát triển nguồn nhân lực du lịch; cơ chế, chính sách, pháp luật về phát

Trang 12

triển nguồn nhân lực du lịch; nâng cao năng lực các cơ sở đào tạo du lịch; duy trì và mở rộng hợp tác quốc tế về phát triển nguồn nhân lực du lịch

4 Phạm vi và đối t-ợng nghiên cứu

4.1 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi và không gian nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các

yếu tố liên quan đến nguồn nhân lực du lịch, tập trung vào lực l-ợng lao động trực tiếp của ngành Du lịch; công tác quản lý, phát triển nguồn nhân lực du lịch và đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch trong phạm

vi cả n-ớc d-ới góc độ quản lý nhà n-ớc về du lịch

- Về thời gian: Các tài liệu thứ cấp đ-a vào nghiên cứu, phân tích đ-ợc

thu thập trong thời gian từ năm 2000 đến 2009; các tài liệu, số liệu sơ cấp

đ-ợc thu thập trong năm 2008, 2009 Các giải pháp đ-a ra để thực hiện trong giai đoạn từ nay đến năm 2015, tạo cơ sở phát triển đến năm 2020

4.2 Đối t-ợng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu các yếu tố về số l-ợng, chất l-ợng, cơ cấu lao

động du lịch, chủ yếu tập trung vào lao động du lịch trực tiếp; hoạt động phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam thời gian qua; phát hiện những điểm mạnh, những yếu tố tích cực cần phát huy cũng nh- những khó khăn, bất cập cần đ-ợc giải quyết; đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển ngành Du lịch hiện nay

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là ph-ơng pháp luận cho quá trình phân tích, kết luận các vấn đề nghiên cứu

Ph-ơng pháp nghiên cứu cụ thể: Nghiên cứu tài liệu, thống kê, so sánh

và tổng hợp các thông tin, số liệu đ-ợc khai thác từ các tài liệu thứ cấp hoặc phỏng vấn, thu thập trực tiếp từ các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến

Trang 13

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn

đ-ợc chia thành 3 ch-ơng:

Ch-ơng 1: Vai trò và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực du lịch

1.1 Vai trò của nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội

1.2 Vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển du lịch Việt Nam 1.3 Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam hiện nay

Ch-ơng 2: Thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với phát triển

nguồn nhân lực du lịch Việt Nam

2.1 Một số nét khái quát về du lịch Việt Nam

2.2 Thực trạng về số l-ợng, chất l-ợng, cơ cấu lao động du lịch

2.3 Thực trạng hoạt động phát triển nguồn nhân lực du lịch

Ch-ơng 3: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam hiện nay

3.1 Kiện toàn tổ chức và nhân sự về phát triển nguồn nhân lực du lịch 3.2 Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát triển nguồn nhân lực du lịch

3.3 Nâng cao năng lực cơ sở đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch 3.4 Duy trì và mở rộng hoạt động hợp tác quốc tế

Trang 14

Ch-ơng 1

Vai trò và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực

du lịch Việt Nam hiện nay

1.1 Vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế - xã hội

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực luôn đ-ợc xác định là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu tạo nên động lực cho

sự phát triển Trải qua các hình thái kinh tế - xã hội từ cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, t- bản rồi xã hội chủ nghĩa, yếu tố con ng-ời luôn đ-ợc xếp vào vị trí trung tâm trong mọi hoạt động phát triển Con ng-ời, tr-ớc hết mang những bản năng cơ bản chung của động vật trong thế giới tự nhiên Trong thời kỳ sơ khai, mông muội, để tồn tại và phát triển đ-ợc trong thiên nhiên hoang dã, con ng-ời phải sống quần tụ với nhau, cùng hợp sức đấu tranh với các mối hiểm họa bên ngoài để tồn tại và phát triển Tuy nhiên, con ng-ời ngay từ thuở sơ khai đã không chỉ có khả năng về hoạt động cơ bắp, mà

điều quan trọng là khả năng t- duy, biết nhìn nhận, tổng kết, đánh giá, đúc rút kinh nghiệm, sáng tạo trong hoạt động thực tiễn và dùng ngôn ngữ để trau dồi, tích lũy và truyền lại hiểu biết cho các thế hệ tiếp sau Chính khả năng tuy duy

và công cụ ngôn ngữ đã giúp con ng-ời có một khả năng đặc biệt để v-ợt lên

và làm chủ thế giới Cùng với sức lao động, con ng-ời với kinh nghiệm, kiến thức, khả năng t- duy và công cụ ngôn ngữ ngày càng phát triển thông qua hoạt động thực tiễn đã tạo nên một yếu tố cơ bản, xuyên suốt trong mọi hoạt

động phát triển kinh tế - xã hội, mà ngày nay chúng ta quen sử dụng với khái niệm nguồn nhân lực Trong xã hội hiện đại, khi nền kinh tế thế giới đang chuyển dịch mạnh mẽ sang kinh tế tri thức, ngồn nhân lực lại càng đóng vai trò quan trọng, quyết định sự thành bại trong phát triển kinh tế - xã hội của nhân loại, từng quốc gia, cũng nh- của mỗi địa ph-ơng, đơn vị Việt Nam đã chính thức là thành viên của Tổ chức Th-ơng mại thế giới (WTO), chịu ảnh

Trang 15

h-ởng trực tiếp của các yếu tố tác động từ hoạt động của tổ chức này Có thể hình dung việc Việt Nam ra nhập WTO cũng giống nh- con thuyền nhỏ ra với biển lớn, cơ hội rất nhiều, nh-ng thách thức cũng lớn Ngoài những khó khăn, thách thức do việc chuyển đổi về cơ chế, từ cơ chế kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang cơ chế kinh tế thị tr-ờng, định h-ớng xã hội chủ nghĩa, thách thức lớn nhất mà Việt Nam gặp phải không phải là nguồn lực tự nhiên hay các yếu tố khách quan khác, mà chính là nguồn nhân lực ch-a đáp ứng yêu cầu hội nhập sâu và toàn diện trong nền kinh tế thị tr-ờng hiện đại Nguồn nhân lực của Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế bộc lộ rõ sự bất cập về nhiều mặt nh- số l-ợng, chất l-ợng, cơ cấu ngành nghề, phân bố lao động và điều quan trọng là cơ chế chính sách phát triển ch-a phù hợp, nên ch-a thực sự tạo

đ-ợc Đảng xác định vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển xã hội Trong Chiến l-ợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 1991-2000, Đảng ta

đã đặt con ng-ời vào vị trí trung tâm phát triển: “ Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con ng-ời, do con ng-ời” [7, tr.8] Đại hội đại biểu

Đảng toàn quốc lần thứ IX xác định một trong ba khâu đột phá để làm chuyển

động toàn bộ nền kinh tế - xã hội là: “ Tạo b-ớc chuyển mạnh về phát triển nguồn nhân lực” [1, tr.159] Gần đây, để cụ thể hóa hơn nữa nhiệm vụ phát triển, hoàn thiện, nâng cao chất l-ợng nhân lực của những nhóm đối t-ợng chủ lực trong hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, Ban Chấp hành Trung -ơng

Đảng khóa X đã thông qua các nghị quyết về lãnh đạo, chỉ đạo và định h-ớng

Trang 16

phát triển giai cấp công nhân, nông dân, trí thức, thanh niên Đó là các thành phần xã hội có vai trò trực tiếp, quan trọng trong suốt tiến trình cách mạng của dân tộc do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, đặc biệt trong hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của đất n-ớc thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, để đạt đ-ợc mục tiêu phát triển “ Dân giàu, n-ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” [13, tr.11]

Trên cơ sở các định h-ớng lớn của Đảng, Nhà n-ớc đã thể chế hóa bằng các văn bản quy phạm pháp luật, các ch-ơng trình, kế hoạch hoạt động để phát triển nguồn nhân lực Thực hiện đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo, bồi d-ỡng phát triển nguồn nhân lực, nhằm tận dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của xã hội ở trong và ngoài n-ớc cho nhiệm vụ phát triển con ng-ời, nguồn lực lao động hàng đầu của đất n-ớc Nhiều ngành, nghề, vị trí công việc tr-ớc đây đều do chuyên gia n-ớc ngoài đảm nhiệm thì hiện nay ở hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội, đã không còn phải phụ thuộc nhiều vào nhân lực n-ớc ngoài, thậm chí ở một số lĩnh vực, Việt Nam đã có thể xuất khẩu chuyên gia ra n-ớc ngoài, giúp các n-ớc phát triển chậm hơn Để không ngừng nâng cao năng lực, tính năng động xã hội của mỗi cá nhân và sức cạnh tranh của nhân lực Việt Nam trên tr-ờng quốc tế và phát huy hiệu quả năng lực, sức cạnh tranh đó trong phát triển kinh tế - xã hội của đất n-ớc, năm

2005, Thủ t-ớng Chính phủ đã ban hành quyết định “ về việc xây dựng Ch-ơng trình quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020” (Quyết định số 221/2005/QĐ-TTg ngày 09/9/2005) Trong đó, có yêu cầu đánh giá thực trạng nhân lực và công tác phát triển nhân lực của đất n-ớc ta hiện nay, thông qua những nội dung cơ bản nh-: Quan điểm cơ bản về phát triển nhân lực; mục tiêu phát triển nhân lực; giải pháp, chính sách phát triển nhân lực; cơ sở hạ tầng, tổ chức quản lý và phân công tổ chức thực hiện giữa các bộ, ngành, các cơ quan, đơn vị Trên cơ sở ch-ơng trình quốc gia, từng bộ, ngành, lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội đã và đang xây dựng trình Chính phủ phê duyệt để

Trang 17

tổ chức thực hiện ch-ơng trình phát triển nhân lực của mình từ nay đến năm

2015, tầm nhìn 2020

1.2 Vai trò của nguồn nhân lực trong phát triển du lịch

Luật Du lịch đ-ợc Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ bảy thông qua tháng sáu năm 2005 có quy định: “ Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch” là một trong tám lĩnh vực mà “ Nhà n-ớc có chính sách khuyến khích, -u đãi về

đầu t-” [9, tr.14] Theo kết luận của Phó Thủ t-ớng Nguyễn Thiện Nhân, Tr-ởng Ban Chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008-

2015, tại phiên họp lần thứ nhất (tháng 11/2008) của Ban Chỉ đạo thì năm

2009, tập trung triển khai có kết quả sáu ch-ơng trình đào tạo nhân lực cho sáu ngành, trong đó có ngành Du lịch (Công nghệ thông tin, Du lịch, Tài chính - Ngân hàng, Đóng tàu, Y tế và Nông nghiệp) Nh- vậy, vai trò của nguồn nhân lực và công tác phát triển nhân lực du lịch đã đ-ợc Nhà n-ớc quan tâm, chỉ đạo thúc đẩy phát triển

Trong thực tế phát triển du lịch ở Việt Nam những năm qua cho thấy, phát triển du lịch chủ yếu mới dựa vào nguồn tài nguyên có sẵn, trong đó có yếu tố con ng-ời với một số -u thế mang đậm nét văn hóa truyền thống; ch-a

có đ-ợc hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch hiện đại và đồng bộ, các loại hình du lịch nhìn chung còn đơn điệu, chất l-ợng sản phẩm du lịch cũng còn nhiều hạn chế, nh-ng vẫn thu hút đ-ợc một l-ợng du khách nhất định nhờ thái độ phục vụ nhiệt tình và lòng hiếu khách vốn là thế mạnh truyền thống của ng-ời Việt Nam Hình ảnh cô gái đội nón lá với nụ c-ời t-ơi trẻ trên môi đã từng

đ-ợc Tổng cục Du lịch chọn làm biểu tr-ng mời gọi của Du lịch Việt Nam với

du khách bốn ph-ơng trong khuôn khổ Ch-ơng trình hành động quốc gia về

du lịch giai đoạn 2001-2005 Du lịch đã đ-ợc xác định là một trong những ngành kinh tế quan trọng và đang phấn đấu để thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Nh-ng thực tế, cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị trong Ngành còn nhiều yếu kém, chất l-ợng sản phẩm du lịch phụ thuộc vào tài nguyên sẵn

Trang 18

đội ngũ những ng-ời trực tiếp phục vụ du khách ở từng công đoạn trong ch-ơng trình du lịch Đặc điểm của sản phẩm du lịch nói chung là dịch vụ chiếm vai trò chủ đạo Số l-ợng và chất l-ợng sản phẩm du lịch phụ thuộc vào sức sáng tạo và trí tuệ của con ng-ời và chính nhân lực du lịch đã tạo ra sự khác biệt và quyết định đến chất l-ợng, giá trị của sản phẩm du lịch

Tuy nhiên, nhìn chung trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ của lao động du lịch Việt Nam còn ở mức hạn chế, cơ cấu lao động ch-a thực sự hợp lý, ch-a đáp ứng kịp thời với yêu cầu phát triển nhanh và bền vững, ch-a t-ơng xứng vị thế tiềm năng của một ngành kinh tế mũi nhọn Chính vì vậy, nhiệm vụ quan trọng, bức thiết hiện nay là nhanh chóng nâng cao chất l-ợng sản phẩm, mở rộng quy mô hoạt động, để du lịch có khả năng đáp ứng nhu cầu đa dạng, phong phú của nhiều đối t-ợng du khách, nhiều loại hình du lịch Ng-ời làm du lịch ngoài sự nhiệt tình và lòng hiếu khách, cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của một ngành dịch vụ phát triển nhanh và hội nhập quốc tế sâu sắc Do đặc điểm của hoạt động du lịch là tỷ lệ dịch vụ chiếm một phần rất quan trọng để tạo ra chất l-ợng sản phẩm, vì vậy mỗi hoạt động, mỗi công đoạn trong hành trình du lịch nh- hoạt động lữ hành, h-ớng dẫn, vận chuyển, l-u trú, vui chơi giải trí và các dịch vụ liên quan khác,

đều mang đậm vai trò của ng-ời trực tiếp phục vụ “ Sản phẩm du lịch có chất l-ợng hay không, có sức cạnh tranh và phát triển bền vững hay không đều phụ thuộc vào con ng-ời và trình độ tay nghề của họ Điều đó chứng tỏ rằng, công tác đào tạo bồi d-ỡng nâng cao trình độ nguồn nhân lực du lịch là yếu tố vô cùng quan trọng, bức thiết, liên tục và lâu dài” [19, tr.4]

1.3 Quản lý nhà n-ớc về du lịch trong công tác phát triển nguồn nhân lực du lịch

- Phát triển nguồn nhân lực du lịch: Bao gồm các hoạt động tạo nguồn

lao động du lịch mới và đào tạo lại, bồi d-ỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và ng-ời lao động đang làm việc trong các cơ

Trang 19

quan nhà n-ớc, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp du lịch, nhằm xây dựng đội ngũ lao động du lịch phù hợp với yêu cầu phát triển ngành Du lịch, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của đất n-ớc

- Nội dung quản lý nhà n-ớc về du lịch trong công tác phát triển nguồn nhân lực du lịch:

Nhà n-ớc quản lý các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực Cơ quan quản lý nhà n-ớc về du lịch có chức năng quản lý nhà n-ớc về lĩnh vực du lịch, quản lý các hoạt động phát triển du lịch, trong đó có hoạt động phát triển nguồn nhân lực du lịch Nội dung hoạt động quản lý bao gồm: Việc xây dựng để trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp luật, các chủ tr-ơng, định h-ớng, chính sách, chiến l-ợc, ch-ơng trình, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực du lịch và tổ chức triển khai thực hiện sau khi đ-ợc ban hành; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của nhà n-ớc về công tác

đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch; giải quyết khiếu nại, tố cáo về phát triển nguồn nhân lực du lịch trong phạm vi chức năng quản lý của ngành Du lịch; thực hiện công tác hợp tác quốc tế về đào tạo phát triển nguồn nhân lực

du lịch

- Điều kiện thực hiện:

Để thực hiện có hiệu quả công tác phát triển nguồn nhân lực du lịch, cơ quan quản lý nhà n-ớc về du lịch cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của nhà n-ớc, các địa ph-ơng, đơn vị liên quan để triển khai đồng bộ các hoạt động quản lý phát triển nguồn nhân lực du lịch; đề xuất với cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết kịp thời những khó khăn, v-ớng mắc trong hoạt

động phát triển nguồn nhân lực du lịch

1.4 Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam hiện nay

Theo đánh giá của Viện Chiến l-ợc phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và

Trang 20

đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2045, thì các hạn chế, yếu kém về kinh tế hiện nay ở n-ớc ta thể hiện chủ yếu là: “ lực l-ợng sản xuất (nhất là yếu kém

về trình độ, năng lực của lao động, trình độ công nghệ và kết cấu hạ tầng), cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động (hay cơ cấu ngành nghề) ” [20, tr.63] Chính vì vậy mà một trong ba vấn đề đ-ợc Viện đề nghị tập trung để xây dựng b-ớc đột phá trong chiến l-ợc phát triển kinh tế - xã hội đất n-ớc thời kỳ đến năm 2020

là phát triển nguồn nhân lực chất l-ợng cao

Đối với ngành Du lịch, nguồn nhân lực đến nay cũng không đứng ngoài tình trạng chung của cả n-ớc, giống nh- các ngành, lĩnh vực khác, ch-a tạo

đ-ợc b-ớc phát triển đột phá, “ Nguồn lực con ng-ời ch-a có giải pháp phát triển đủ tầm, đủ mức Từ khi n-ớc ta thực thi đổi mới đến nay đã có tới gần hai chục năm mà tại sao chúng ta ch-a có nguồn nhân lực chất l-ợng cao?” [20, tr.69] Mặc dù thời gian qua, du lịch đã đ-ợc Đảng và Nhà n-ớc quan tâm, tạo một số điều kiện thuận lợi cho phát triển, nh-ng tốc độ phát triển và tr-ởng thành của ngành Du lịch có thể nói còn ở mức khiêm tốn, thiếu bền vững, ch-a t-ơng xứng với yêu cầu và tiềm năng của đất n-ớc, ba nhiệm kỳ

Đại hội Đảng đã sắp trôi qua nh-ng du lịch ch-a khẳng định đ-ợc vị trí “ thực sự” của ngành kinh tế mũi nhọn, GDP du lịch hiện nay chỉ chiếm tỷ lệ 4,05% tổng GDP toàn quốc, trong khi mục tiêu phấn đấu đến năm 2010 GDP du lịch

đạt 6,5% GDP toàn quốc [16, tr.12] Hạn chế này do nhiều nguyên nhân, trong

đó có nguyên nhân là nguồn nhân lực ch-a phù hợp với yêu cầu phát triển của Ngành

1.4.1 Yêu cầu chung

Để thực hiện mục tiêu: “ Phát triển Du lịch thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn; , đáp ứng nhu cầu du lịch trong n-ớc và phát triển nhanh du lịch quốc tế, sớm đạt trình độ phát triển du lịch của khu vực" [6, tr.178], Du lịch Việt Nam cần tập trung phát triển nguồn nhân lực sớm đáp ứng yêu cầu về số l-ợng, chất l-ợng, trình độ chuyên môn, nghiệp

Trang 21

trong tiến trình hội nhập du lịch khu vực và quốc tế, nhất là đối với lực l-ợng lao động du lịch trực tiếp

1.4.2 Yêu cầu cụ thể

1.4.2.1 Phát triển nguồn nhân lực du lịch đảm bảo yêu cầu về số l-ợng, chất l-ợng và cơ cấu hợp lý

Yêu cầu cơ bản, quan trọng đối với phát triển nguồn nhân lực du lịch là

đủ về số l-ợng, đảm bảo về chất l-ợng và có cơ cấu lao động hợp lý Yêu cầu này đòi hỏi không chỉ phát triển đội ngũ lao động đang trực tiếp kinh doanh

mà đòi hỏi phát triển cả đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà n-ớc về du lịch và viên chức các đơn vị sự nghiệp về du lịch Lao động du lịch cần đ-ợc trang bị kiến thức chuyên môn, du lịch, ngoại ngữ, tin học, có kỹ năng nghiệp

vụ phù hợp với từng vị trí công tác, bảo đảm vai trò quyết định đối với việc nâng cao chất l-ợng sản phẩm dịch vụ du lịch, tăng c-ờng khả năng cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững

- Về số l-ợng:

Theo dự báo của Tổng cục Du lịch về khả năng phát triển cơ sở vật chất

kỹ thuật và nhân lực ngành Du lịch, cũng nh- kết quả tổng hợp số liệu thống

kê dự báo phát triển của cơ quan quản lý du lịch các tỉnh, thành phố trong cả n-ớc, đến năm 2015, nguồn nhân lực du lịch đạt khoảng hơn 500.000 lao

động trực tiếp và gián tiếp đạt khoảng 1.500.000 lao động [15, 2009, tr.8]

Tuy nhiên, do công tác thống kê của ngành Du lịch ch-a đầy đủ, đến nay chỉ có số liệu thống kê chi tiết về lao động trực tiếp; ch-a có đầy đủ những số liệu thống kê chi tiết về lao động gián tiếp Do đó, trong phạm vi luận văn này, các số liệu cụ thể về định l-ợng chỉ tập trung vào lực l-ợng lao

động trực tiếp trong ngành Du lịch Trong đó, có lao động thuộc các cơ quan quản lý nhà n-ớc về du lịch; các đơn vị sự nghiệp du lịch (cơ sở đào tạo, viện, trung tâm, báo, tạp chí về du lịch) và các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh

Trang 22

- Về chất l-ợng:

Chất l-ợng nguồn nhân lực đ-ợc thể hiện thông qua nhiều tiêu chí nh- sức khoẻ, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ Hiện tại, về tiêu chí sức khoẻ nguồn nhân lực du lịch, ch-a có điều kiện và cơ sở để

điều tra, đánh giá chi tiết mà phụ thuộc vào những đánh giá và cải thiện chung của nguồn nhân lực xã hội của Việt Nam Nh-ng xét một cách tổng thể, do

điều kiện lịch sử để lại, về sức khỏe và thể trạng của ng-ời Việt Nam tuy đã

đ-ợc cải thiện trong những năm gần đây, song còn nhiều hạn chế Trong phạm

vi luận văn này, ch-a có điều kiện đề cập chi tiết tiêu chí sức khỏe nguồn nhân lực du lịch

* yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

Mục tiêu phấn đấu đến năm 2015, lao động du lịch thuộc khối quản lý nhà n-ớc, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh du lịch đạt trình độ chuyên môn nghiệp vụ ở mức t-ơng đối cơ bản, nh- trong Ch-ơng trình phát triển nguồn nhân lực du lịch [18, tr.52] , đã đề ra nh- sau:

+ 70-80% cán bộ quản lý nhà n-ớc về du lịch ở Trung -ơng và địa ph-ơng đ-ợc đào tạo cơ bản về du lịch

+ 60-70% cán bộ quản lý, giám sát và lao động phục vụ trong các doanh nghiệp du lịch đ-ợc đào tạo chuyên sâu về du lịch

+ 80% cơ sở đào tạo du lịch có ch-ơng trình đào tạo chuẩn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, với 80-90% giáo viên đ-ợc đào tạo và chuẩn hoá về chuyên môn

du lịch và s- phạm; cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy đ-ợc trang bị, nâng cấp

đồng bộ đảm bảo cơ sở đào tạo hiện đại

* yêu cầu về ngoại ngữ, tin học:

Phấn đấu sớm đạt 100% lao động du lịch sử dụng tốt ngoại ngữ và tin học trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp

Trang 23

phong phú, gồm cả ng-ời Việt Nam và ng-ời n-ớc ngoài, có phạm vi hoạt

động cả trong và ngoài n-ớc Mặt khác, Việt Nam mới mở cửa hội nhập ch-a lâu, trình độ ngoại ngữ còn nhiều hạn chế, ảnh h-ởng rất lớn đến hoạt động du lịch Vì vậy, ngoài kiến thức chuyên môn, đòi hỏi lao động du lịch phải có khả năng sử dụng thành thạo công cụ ngoại ngữ và tin học trong hoạt động tác nghiệp, góp phần nâng cao chất l-ợng sản phẩm, dịch vụ du lịch, thúc đẩy hội nhập quốc tế về du lịch

- Cơ cấu nguồn nhân lực:

Cơ cấu theo tính chất lao động: Việt Nam phấn đấu có cơ cấu lao động giữa các khu vực: quản lý nhà n-ớc, sự nghiệp và doanh nghiệp tiến gần tới tỷ

lệ t-ơng ứng của các n-ớc phát triển du lịch [15, 2009, tr.14], cụ thể nh- sau:

+ Lao động trong các cơ quan quản lý ngành và đơn vị sự nghiệp du lịch: Có tỷ lệ tối thiểu là 5% trong tổng số lao động trực tiếp toàn Ngành;

+ Lao động quản lý, giám sát trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch: Có tỷ lệ 10% trong tổng số lao động trực tiếp toàn Ngành;

+ Lao động kỹ thuật trực tiếp sản xuất: Có tỷ lệ 85% trong tổng số lao

động trực tiếp toàn Ngành

Cơ cấu theo ngành nghề trình độ chuyên môn, vùng miền, cũng cần phát triển để đạt đ-ợc mức độ cân đối giữa các ngành nghề và phân bố hợp lý trong phạm vi cả n-ớc theo quy hoạch và chiến l-ợc phát triển ngành Du lịch Theo đó, nguồn nhân lực tập trung ở những trung tâm du lịch lớn, nh-ng đồng thời cũng cần phát triển nguồn nhân lực cả ở vùng sâu, vùng xa, nơi có tiềm năng và tài nguyên để phát triển du lịch, đáp ứng nhu cầu phát triển (xem phụ lục 11,12,13,14,15,16)

1.4.2.2 Phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế

Trang 24

- Trong thời kỳ phát triển v-ợt bậc của khoa học - công nghệ, khoảng cách, địa giới hành chính và các quy định riêng biệt tiến tới sẽ không còn là rào cản đáng kể cho các quan hệ kinh tế quốc tế Toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang b-ớc vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ Các quốc gia dù muốn hay không đều chịu tác động, ảnh h-ởng của hiện t-ợng này Vì thế, để tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay, các quốc gia trên thế giới không thể không tham gia quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế Nếu tính trên ph-ơng diện lợi ích quốc gia thì hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại nhiều lợi ích nh-: Tạo mối quan hệ đa dạng để phát triển; dễ dàng tiếp thu kinh nghiệm, thành tựu của nhau; xác lập vị thế bình đẳng trên tr-ờng quốc tế; có điều kiện

để phát triển toàn diện về các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội ; hòa mình vào dòng chảy và xu h-ớng phát triển tất yếu của nhân loại

- Một số yêu cầu và cách tiếp cận cụ thể về hội nhập khu vực và quốc tế

đối với phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam:

+ Phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng, trình độ nghiệp vụ đạt chuẩn so với các n-ớc trong khu vực và trên thế giới;

+ Công nhận văn bằng, chứng chỉ nghiệp vụ lẫn nhau giữa các quốc gia; + Hợp tác phát triển về cơ sở đào tạo, ch-ơng trình đào tạo, giảng viên + Tạo uy tín, th-ơng hiệu về phát triển nguồn nhân lực du lịch;

+ Nhân lực du lịch có thể dễ dàng di chuyển và tìm đ-ợc việc làm không chỉ ở phạm vi trong n-ớc mà còn mở rộng tới các n-ớc khác;

+ Chủ động tham gia vào quá trình phân công lao động du lịch quốc tế; + Xác lập vị trí xứng đáng trong chuỗi cung cấp dịch vụ du lịch có chất l-ợng của khu vực và thế giới

Tiểu kết ch-ơng 1:

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của nhân loại, con ng-ời luôn

Trang 25

trình độ phát triển thấp, mối giao l-u xã hội còn hạn hẹp, nh-ng xã hội càng phát triển, con ng-ời trong xã hội càng có điều kiện giao l-u rộng rãi, và hệ quả tất yếu là giao l-u rộng rãi sẽ thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Việt Nam sau nhiều năm bị chiến tranh tàn phá, rồi lại bị bao vây cấm vận, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội gặp rất nhiều khó khăn Nay đất n-ớc đã mở cửa hội nhập, phát triển nền kinh tế thị tr-ờng theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa, tất yếu có nhiều cơ hội đan xen với những thách thức rất lớn trong tiến trình phát triển So với các quốc gia đã có nền kinh tế thị tr-ờng phát triển từ hàng trăm năm nay, thì Việt Nam vẫn còn trong giai đoạn chập chững những b-ớc đầu tiên để hòa vào dòng chảy của nền kinh tế quốc tế Do đó, những mục tiêu Việt Nam cần phấn đấu để đạt đ-ợc là rất nặng nề, nh-ng cũng vô cùng quan trọng, trong đó có nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực nói chung và nhân lực du lịch nói riêng Tuy là rất cấp bách, nh-ng không thể trong một thời gian ngắn có thể hoàn thành đ-ợc nhiệm vụ phát triển con ng-ời, mà cần phải tập trung mọi khả năng để tạo b-ớc đột phá, nhanh chóng tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập Ngành Du lịch đã đ-ợc Đảng

và Nhà n-ớc xác định quyết tâm phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn, tức

là phấn đấu để Du lịch thực sự là một trong những ngành kinh tế quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất n-ớc, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Muốn thực hiện thành công mục tiêu đó, điều kiện tiên quyết đối với Du lịch là nhanh chóng xây dựng đ-ợc đội ngũ lao động của Ngành đầy đủ về số l-ợng, đáp ứng yêu cầu

về chất l-ợng, có cơ cấu hợp lý, phù hợp với yêu cầu phát triển du lịch trong

điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Trong đó, cần đặc biệt quan tâm đến việc phát triển lực l-ợng lao động trực tiếp của Ngành, bao gồm: cán

bộ, công chức các cơ quan quản lý nhà n-ớc về du lịch; cán bộ, viên chức sự nghiệp, chủ yếu là cán bộ giáo viên các cơ sở đào tạo du lịch và lao động của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch

Trang 26

Ch-ơng 2

Thực trạng phát triển nguồn nhân lực

du lịch Việt nam

2.1 Một số nét khái quát về du lịch Việt Nam

2.1.1 Tài nguyên và các loại hình du lịch ở Việt Nam

2.1.1.1 Tài nguyên du lịch

* Tài nguyên du lịch tự nhiên:

Tài nguyên du lịch tự nhiên của Việt Nam phong phú và đa dạng Các

đặc điểm đa dạng về cấu trúc địa chất, địa hình, địa mạo, các vùng biển đảo,

đồng bằng, đồi núi, cao nguyên, tạo cho Việt Nam sự phong phú về cảnh quan thiên nhiên và các hệ sinh thái, có giá trị cho phát triển nhiều loại hình du lịch,

đặc biệt là các hệ sinh thái biển - đảo; hệ sinh thái sông - hồ; hệ sinh thái rừng - núi - hang động

Bờ biển Việt Nam trải dài trên 3.260 km, qua 15 vĩ độ, với 125 bãi biển

có các điều kiện thuận lợi cho hoạt động nghỉ d-ỡng, tắm biển và vui chơi giải trí, trong đó có nhiều bãi biển hấp dẫn nh- Trà Cổ, Sầm Sơn, Cửa Lò, Cửa Tùng, Thuận An, Lăng Cô, Non N-ớc, Văn Phong - Đại Lãnh, Nha Trang, Phan Thiết, Long Hải, Vũng Tàu, Hà Tiên, Phú Quốc Đặc điểm hình thái

địa hình vùng ven biển tạo ra nhiều vịnh đẹp có tiềm năng phát triển du lịch lớn nh- vịnh Hạ Long, vịnh Vân Phong, vịnh Cam Ranh Trong đó, vịnh Hạ Long đã đ-ợc UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới Trong tổng

số hơn 2.700 đảo lớn nhỏ ven bờ, nhiều đảo nh- Cái Bầu, Cát Bà, Tuần Châu,

Cù Lao Chàm, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc với các hệ sinh thái phong phú, cảnh quan đẹp, là nơi có điều kiện hình thành các khu, điểm du lịch hấp dẫn

Trang 27

Với khoảng 50.000 km2 địa hình karst, Việt Nam là n-ớc có tiềm năng phong phú để phát triển du lịch khám phá hang động, thác, ghềnh.Trong đó,

có hơn 200 hang động đã đ-ợc phát hiện, có khả năng khai thác phục vụ tốt cho du lịch, đặc biệt là hệ thống hang động Phong Nha - Kẻ Bàng ở Quảng Bình có quy mô lớn, nhiều cảnh đẹp nguyên sơ, kỳ thú, nh- một khu bảo tàng thiên nhiên quý hiếm trên thế giới

Nguồn n-ớc khoáng ở n-ớc ta có ý nghĩa lớn đối với phát triển du lịch

Đến nay đã phát hiện đ-ợc hơn 400 nguồn n-ớc khoáng tự nhiên với nhiệt độ

từ 270C đến 1050C Thành phần hoá học của n-ớc khoáng rất đa dạng, từ bicabonat natri đến clorua natri với độ khoáng hoá cao, có giá trị đối với du lịch nghỉ d-ỡng, chữa bệnh

Hệ sinh thái động - thực vật của Việt nam rất đa dạng Hiện cả n-ớc có

30 v-ờn quốc gia, 61 khu bảo tồn thiên nhiên và 34 khu rừng văn hoá - lịch sử

- môi tr-ờng với tổng diện tích lên đến hàng triệu héc ta Đây là nguồn tài nguyên du lịch sinh thái quý giá, nơi bảo tồn khoảng 12.000 loài thực vật, gần 7.000 loài động vật với nhiều loài đặc hữu quí hiếm, trong đó có v-ờn quốc gia Ba Bể với hồ thiên nhiên đ-ợc đánh giá vào loại lớn trên thế giới đang

đ-ợc đề nghị UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới

* Tài nguyên du lịch nhân văn:

Không chỉ phong phú về tài nguyên du lịch tự nhiên mà tài nguyên du lịch nhân văn của Việt Nam cũng không kém phần đa dạng, hấp dẫn, đ-ợc tích cóp, chắt lọc từ hàng nghìn năm dựng n-ớc và giữ n-ớc của dân tộc Một kho tàng với số l-ợng lớn các di tích lịch sử văn hoá có thể khai thác phục vụ

du lịch Trong số khoảng 40.000 di tích, có hơn 2.500 di tích đ-ợc Nhà n-ớc chính thức xếp hạng Tiêu biểu là quần thể di tích triều Nguyễn ở cố đô Huế (Thừa Thiên-Huế); đô thị cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam) đã đ-ợc UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới Ngoài những di sản đã đ-ợc công nhận, gần đây một số di chỉ khảo cổ có giá trị ở khu Hoàng thành Thăng

Trang 28

Long (Hà Nội), Hoà Bình và nhiều nơi khác đ-ợc phát hiện và khai quật đang làm giàu thêm quỹ tài nguyên văn hoá vật thể của đất n-ớc Một số công trình

có ý nghĩa lớn về kinh tế - xã hội nh- thuỷ điện Hòa Bình, Sơn La, Yaly, Sê San đã và đang đ-ợc xây dựng, góp phần làm tăng số l-ợng tài nguyên du lịch nhân văn ở n-ớc ta Tuyến đ-ờng Tr-ờng Sơn huyền thoại (đ-ờng Hồ Chí Minh) giúp làm tăng khả năng tiếp cận với hệ thống di tích có ý nghĩa lịch sử thời kỳ chống Mỹ cứu n-ớc và tiếp cận với những sắc thái văn hoá phong phú,

đa dạng của các dân tộc sinh sống trên suốt dải Tr-ờng Sơn hùng vĩ, trong đó

có các dân tộc ở Tây Nguyên

Tài nguyên du lịch văn hoá phi vật thể gồm các lễ hội, các làn điệu dân

ca, các hình thức trình diễn nghệ thuật, âm nhạc, nhiều nghề thủ công truyền thống với kỹ năng độc đáo cùng các phong tục, tập quán của đại gia đình các dân tộc Việt Nam đ-ợc gìn giữ, bảo tồn, phát huy, tạo cơ sở phát triển và đa dạng hóa sản phẩm du lịch Đến nay, một số giá trị văn hóa phi vật thể đã

đ-ợc công nhận là di sản văn hóa thế giới nh- Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, Dân ca quan họ và Ca Trù Nhiều làn điệu dân ca các dân tộc Việt Nam và các giá trị văn hóa khác đã và

đang đ-ợc chú ý bảo tồn, khai thác và tiếp tục đ-ợc đề nghị để UNESCO công nhân là di sản văn hóa thế giới

2.1.1.2 Các loại hình du lịch

* Du lịch tham quan:

Đ-ợc thiên nhiên -u đãi, con ng-ời Việt Nam lại anh dũng, cần cù, với quá trình dựng n-ớc và giữ n-ớc lâu dài đã tạo nên một kho tài nguyên, di sản phong phú, có sức hấp dẫn đối với du khách cả trong và ngoài n-ớc Đó là những danh lam thắng cảnh do thiên nhiên ban tặng, nhiều nơi đã đ-ợc thế giới công nhận là tài sản thiên nhiên của nhân loại; những công trình văn hóa, lịch sử, kiến trúc do sức sáng tạo của con ng-ời và đồng hành với nó là cả một kho tàng những giá trị văn hóa truyền thống, với sự đa dạng về ngôn ngữ, dân

Trang 29

tộc, phong tục, tập quán của các tộc ng-ời trên đất n-ớc; tồn tại cùng đất n-ớc

và con ng-ời Việt Nam là âm vang, dấu tích của những chiến công lừng lẫy trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm của dân tộc Tất cả đã tạo

ra cho du khách sức hấp dẫn, thôi thúc và mong -ớc đ-ợc tìm hiểu, khám phá, trải nghiệm, th-ởng thức

* Du lịch lễ hội:

Lễ hội là một sinh hoạt cộng đồng mang đậm nét đặc tr-ng văn hóa, tín ng-ỡng của dân tộc; là một yếu tố sinh động, có sức lan tỏa và thu hút du khách một cách tự nhiên, bền vững Tham gia vào lễ hội, du khách đ-ợc hoà mình vào không khí t-ng bừng, náo nhiệt nh- những cuộc biểu d-ơng lực l-ợng, biểu d-ơng tình đoàn kết của cộng đồng, cảm nhận đ-ợc những sắc thái tôn giáo nhiều màu sắc, tạm quên đi những áp lực của cuộc sống đời th-ờng, tắm mình trong không gian văn hóa bản địa một cách tự nhiên Hơn nữa, đối với ng-ời Việt Nam, việc tham dự các lễ hội còn là một hoạt động giữ gìn, bảo tồn và phát huy vốn truyền thống văn hoá, tôn giáo, tín ng-ỡng, tinh thần tự tôn dân tộc Với tần suất các lễ hội khá cao, đặc biệt là sau dịp Tết cổ truyền của dân tộc, việc khai thác loại hình du lịch lễ hội đã và sẽ là một thế mạnh cần đ-ợc quan tâm, phục vụ có hiệu quả cho phát triển du lịch

* Du lịch nghỉ duỡng, giải trí:

Nhu cầu nghỉ d-ỡng phục hồi sức khỏe cũng nh- nhu cầu nghỉ ngơi th- giãn giải trí sau những thời gian làm việc căng thẳng để lấy lại trạng thái bình th-ờng, phục hồi sức khẻ là yêu cầu ngày càng lớn đối với xã hội phát triển Khi xã hội càng phát triển, con ng-ời càng có nhu cầu và điều kiện để tham gia những kỳ nghỉ d-ỡng, giải trí nhằm tách ra khỏi những mối lo toan, công việc và khung cảnh đơn điệu th-ờng ngày, để đi đến những nơi có phong cảnh hữu tình, môi tr-ờng trong lành, yên tĩnh, hoặc những nơi có điều kiện tốt cho các hoạt động vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khỏe ở Việt Nam, nhiều nơi

có tài nguyên tự nhiên phong phú, hấp dẫn đối với du khách để nghỉ d-ỡng,

Trang 30

giải trí nh-: hệ thống bãi biển đẹp trải dài theo đất n-ớc, nhiều suối n-ớc khoáng có thể khai thác sử dụng tốt cho sức khỏe, nhiều tiểu vùng khí hậu gắn với cảnh quan thiên nhiên thơ mộng hoặc những địa hình, địa vật đặc biệt, vừa thích hợp cho nghỉ d-ỡng, lại thuận tiện cho hoạt động vui chơi giải trí; nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao diễn ra hầu nh- quanh năm, giúp tạo cho du khách không khí vui vẻ, hào hứng, sôi động Tuy nhiên, ở Việt Nam ch-a có nhiều địa điểm có những khu vui chơi giải trí tập trung, hiện đại có thể đáp ứng nhu cầu giải trí đa dạng của nhiều loại đối t-ơng du khách trong

và ngoài n-ớc

* Du lịch thăm thân:

Đối với những n-ớc có nhiều ngoại kiều, loại hình du lịch này rất đ-ợc coi trọng vì nó đáp ứng nhu cầu giao tiếp, thăm hỏi của những ng-ời thân giữa các miền, các n-ớc Với Việt Nam, số khách du lịch thăm thân chiếm khoảng 20% trong tổng số khách du lịch quốc tế Tuy khách thăm thân nội địa ch-a

đ-ợc thống kê cụ thể, nh-ng do điều kiện sinh sống không tập trung của những ng-ời có quan hệ họ hàng, thân thích, gần gũi, gắn bó về mặt tình cảm, nên nhu cầu thăm thân của khách du lịch nội địa cũng không nhỏ Khi điều kiện giao thông trở nên thuận tiện, đời sống nhân dân đ-ợc cải thiện, nâng cao, thì nhu cầu đi lại, thăm hỏi lẫn nhau càng phát triển đối với cả du khách nội địa và quốc tế

* Du lịch kết hợp với mục đích hội nghị, hội thảo, hội chợ (MICE):

Là loại hình du lịch mới phát triển ở n-ớc ta, du khách của loại hình du lịch này th-ờng là khách công vụ, hoặc ng-ời đi du lịch theo chế độ đ-ợc bao cấp nên đ-ợc đảm bảo t-ơng đối đầy đủ các ph-ơng tiện vật chất, khả năng

thanh toán khá cao Nơi tổ chức th-ờng tập trung tại các thành phố lớn, những

đầu mối giao thông thuận tiện, có phong cảnh hấp dẫn, giàu tài nguyên du lịch

và có cơ sở vật chất, kỹ thuật đồng bộ, có thể tổ chức đ-ợc các sự kiện nh- hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm trong n-ớc cũng nh- quốc tế ở Việt Nam

Trang 31

hiện nay, do điều kiện kinh tế đã có b-ớc cải thiện, phát triển, nên nhiều nơi

có thể phát triển loại hình du lịch này

Ngoài ra, Việt Nam có các loại hình du lịch khác nh-: du lịch học tập, nghiên cứu, du lịch thể thao, mạo hiểm, du lịch tĩnh tâm - thiền, chữa bệnh

Đánh giá chung về tài nguyên và các loại hình du lịch:

Có thể nói Việt Nam có nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, đa dạng; có thể khai thác, phát triển đ-ợc nhiều loại hình du lịch,

đáp ứng nhu cầu của hầu hết các đối t-ợng du khách trong và ngoài n-ớc Tuy nhiên, cho đến nay việc khai thác tài nguyên du lịch chỉ mới dừng lại ở mức

độ giản đơn, phát triển theo bền rộng, ch-a có chiều sâu Để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch phong phú của đất n-ớc, cần nghiên cứu, đánh giá một cách cụ thể, chi tiết và rất cần sự quan tâm của nhà n-ớc và toàn xã hội để thực hiện tốt việc quy hoạch, đầu t-, bảo tồn, tôn tạo, phát triển tài nguyên Việc này đòi hỏi tr-ớc hết cần có nguồn nhân lực du lịch đủ về số l-ợng, đáp ứng yêu cầu về chất l-ợng chuyên môn Vì theo kinh nghiệm phát triển du lịch của thế giới, thì ngay cả ở những nơi t-ởng nh- không hề có tài nguyên du lịch, nh-ng chính con ng-ời với trí tuệ và sức sáng tạo, đã đ-a hoạt

động du lịch của vùng đó hoặc đất n-ớc đó phát triển một cách ngoại mục Ví

dụ điển hình nh- ở Las Vegas (Mỹ) hay ở Singapore

Nh- vậy, tài nguyên du lịch là điều kiện cần cho phát triển du lịch, nhất

là đối với những n-ớc ch-a phát triển nh- Việt Nam Nh-ng tài nguyên không quyết định đ-ợc sự phát triển du lịch mà chính nguồn nhân lực mới là yếu tố quyết định sự phát triển của du lịch Thực tế đã chứng minh rằng có tài nguyên du lịch nh-ng không có nguồn nhân lực tốt thì rất khó phát triển du lịch, và ng-ợc lại dù không giàu có về tài nguyên, nh-ng có nguồn nhân lực

du lịch có chất l-ợng và trí tuệ cao thì hoạt động du lịch vẫn có thể phát triển

và nếu kết hợp đ-ợc cả hai yếu tố là tài nguyên và nguồn nhân lực thì chắc chắn du lịch sẽ phát triển mạnh mẽ Mỗi loại hình du lịch chỉ có thể phát triển

Trang 32

bền vững và hỗ trợ, thúc đẩy các loại hình du lịch khác phát triển khi đ-ợc con ng-ời đánh giá và khai thác một cách phù hợp, đảm bảo sự hài hòa trong hoạt

động phát triển du lịch của đất n-ớc

2.1.2 Một số kết quả hoạt động du lịch

2.1.2.1 Đón và phục vụ du khách

Từ năm 1990 đến năm 2008, số l-ợng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng 17 lần, từ 250.000 l-ợt khách lên 4.253.740 l-ợt; khách du lịch nội

địa tăng 20,5 lần, từ 1 triệu l-ợt lên 20,5 triệu l-ợt Năm 2008, l-ợng khách du lịch bị chững lại, số khách quốc tế đạt hơn 4,2 triệu l-ợt; khách nội địa hơn 20 triệu l-ợt (con số này năm 2007 lần l-ợt là hơn 4,2 triệu và hơn 19 triệu) Sáu tháng đầu năm 2009, l-ợng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giảm 19,1%, khách nội địa tăng 13% so với cùng kỳ năm 2008 Tỷ lệ tăng tr-ởng về khách

du lịch quốc tế giai đoạn 2000-2008 đạt trung bình 9,07%./năm, khách du lịch nội địa là 7,83%/năm (xem bảng 2.1)

Trang 33

5,5 - 6 triệu l-ợt khách du lịch quốc tế và 25 - 26 triệu khách du lịch nội địa, thì cả hai chỉ tiêu này chắc chắn sẽ không đạt đ-ợc do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, trong đó có nguyên nhân do nguồn nhân lực còn nhiều bất cập

2.1.2.2 Thu nhập du lịch

Theo tài liệu báo cáo hàng năm của Tổng cục Du lịch, thu nhập từ du lịch tăng khá mạnh, giai đoạn 2000-2008, tăng tr-ởng trung bình đạt 16,7%/năm Năm 2000 đạt 17,4 nghìn tỷ đồng, năm 2005 đạt 30 nghìn tỷ

đồng, năm 2008 đạt 64 nghìn tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2007 (xem bảng 2.2 và bảng 2.3);

Bảng 2.2: Thu nhập du lịch giai đoạn (2000-2008)

So với tổng sản phẩm quốc nội GDP của cả n-ớc, tổng thu nhập GDP

du lịch chiếm tỷ trọng khoảng 4,15 % trong giai đoạn 2000-2008 Trong đó, năm cao nhất là 5,23% trong tổng GDP của cả n-ớc (năm 2006), và năm thấp nhất là 3,57% (năm 2005) (xem phụ lục 3) So với yêu cầu đóng góp phần

Trang 34

trăm GDP của một ngành kinh tế mũi nhọn, thì Du lịch Việt Nam ch-a đạt mức yêu cầu tối thiểu (khoảng 6% GDP của cả n-ớc)

2.1.2.3 Đầu t- phát triển du lịch

Đầu t- phát triển du lịch chủ yếu tập trung vào mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; bảo tồn, tôn tạo và khai thác các giá trị của tài nguyên và môi tr-ờng du lịch; tuyên truyền quảng bá du lịch; đầu t- vào phát triển nguồn nhân lực du lịch chiếm tỷ trọng nhỏ

Về nguồn và quy mô vốn đầu t-: Vốn ngân sách nhà n-ớc Trung -ơng

đã đầu t- hỗ trợ phát triển, nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch trong 9 năm 2009) là trên 4.836 tỷ đồng Trong đó, có hỗ trợ đầu t- cơ sở hạ tầng du lịch cho 4 khu du lịch tổng hợp, 17 khu du lịch chuyên đề quốc gia và các khu du lịch trên địa bàn 59 tỉnh và thành phố trong cả n-ớc; tạo động lực thu hút hàng nghìn tỷ đồng từ các nguồn vốn khác vào việc phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành Du lịch Riêng vốn đầu t- n-ớc ngoài trực tiếp (FDI) vào du lịch giai đoạn 2000 - 2009 là 14.178,47 triệu USD, chủ yếu đầu t- vào các lĩnh vực xây dựng cơ sở l-u trú, các khu du lịch nghỉ d-ỡng và vui chơi giải trí Riêng năm 2008, đã có một số dự án n-ớc ngoài với vốn đầu t- cực lớn đã và đang làm thủ tục để đ-ợc cấp phép đầu t- nh-:

(2001-Khu du lịch liên hợp cao cấp Phú Yên do Công ty TNHH New City Việt Nam (100% vốn từ Brunei) đầu t- tổng mức trên 4,3 tỉ USD tại huyện Tuy An

và T.P Tuy Hòa; Khu du lịch Asian Coast, tổng vốn đầu t- 4,2 tỷ USD, do tập

đoàn ACDL của Canada đầu t- xây dựng tại xã Ph-ớc Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu; Khu du lịch có diện tích từ 1.000-1.500 ha với quy mô khu nghỉ d-ỡng, khách sạn lên đến khoảng trên 5.000 phòng tại khu vực đèo Hải Vân, Đà Nẵng, do Tập đoàn OakTree dự kiến sẽ đầu t- khoảng 4,5 đến 5 tỷ USD

Ngân sách nhà n-ớc Trung -ơng ngoài việc đầu t- hỗ trợ phát triển cơ

sở hạ tầng du lịch, còn hỗ trợ cho công tác tuyên truyền, quảng bá, nâng cao

Trang 35

chất l-ợng sản phẩm, hoàn thiện cơ chế chính sách Ch-ơng trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2001 - 2009 nhà n-ớc đã đầu t- hơn hai trăm tỷ

đồng

Việc đầu t- phát triển cơ sở l-u trú du lịch đ-ợc các thành phần kinh tế trong và ngoài n-ớc đặc biệt quan tâm, phát triển, đầu t- Nếu vào năm 1990 cả n-ớc có 350 cơ sở l-u trú với 16 nghìn buồng, thì đến năm 2009 các số đó

đã là 10.800 cơ sở, tăng 31 lần và 212 nghìn buồng, tăng 13 lần (xem phụ lục 4)

2.1.2.4 Cơ sở kinh doanh du lịch

Cơ sở kinh doanh lữ hành, theo số liệu của Tổng cục Du lịch, tính đến giữa năm 2009, cả n-ớc đã có 758 doanh nghiệp đ-ợc cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế Trong đó, chủ yếu là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (432 doanh nghiệp, chiếm 57%), tiếp đến là công ty cổ phần (241 doanh nghiệp, chiếm 32%), còn lại là doanh nghiệp nhà n-ớc, liên doanh, t- nhân và hàng nghìn doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa, tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn

Về cơ sở kinh doanh dịch vụ l-u trú, trong số 10.800 cơ sở l-u trú du lịch trên địa bàn cả n-ớc đang hoạt động, với 212.000 buồng, đã có 5.239 cơ

sở với 131.152 buồng đã đ-ợc xếp hạng, từ loại đạt tiêu chuẩn tối thiểu đến 5 sao Số còn lại 5.561 cơ sở, với 80.848 buồng cần đ-ợc xếp hạng trong thời gian tới (xem phụ lục 5)

Cùng với sự phát triển các cơ sở l-u trú, hệ hống các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cũng phát triển nhanh về cả số l-ợng và qui mô, từng b-ớc

đáp ứng nhu cầu của khách du lịch Hầu hết các khách sạn, nhà nghỉ đều có phòng ăn, quầy bar, không chỉ phục vụ cho khách nghỉ tại khách sạn mà còn phục vụ cả khách vãng lai và khách là ng-ời địa ph-ơng Các cơ sở ăn uống nằm ngoài khách sạn cũng phát triển mạnh, các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh dịch vụ này rất đa dạng Tuy nhiên, vấn đề quản lý chất l-ợng, an

Trang 36

toàn vệ sinh thực phẩm đối với dịch vụ ăn uống còn nhiều hạn chế, ảnh h-ởng tới ng-ời tiêu dùng, giảm bớt sức thu hút đối với du khách

Về kinh doanh vận chuyển, song song với việc nâng cấp, phát triển hệ thống giao thông đ-ờng bộ, đ-ờng không, đ-ờng sông, đ-ờng sắt và cảng biển, ph-ơng tiện vận chuyển du khách tăng nhanh về số l-ợng, đa dạng về chủng loại và chất l-ợng Hiện nay, nghị định h-ớng dẫn về biển hiệu xe du lịch đang đ-ợc các cơ quan chức năng xây dựng, sẽ đ-ợc ban hành trong thời gian tới đây, góp phần tăng c-ờng quản lý và nâng cao hơn nữa chất l-ợng vận chuyển khách du lịch

Việc mở rộng, phát triển các cơ sở vui chơi giải trí là xu h-ớng của du lịch hiện đại, bởi vậy các khu du lịch, trung tâm thể thao, sân golf, công viên chủ đề và cơ sở vui chơi giải trí đã đ-ợc xây dựng và đ-a vào hoạt động đang trở thành những điểm thu hút khách du lịch Tuy nhiên, do công tác quản lý nhà n-ớc và cơ chế chính sách không phù hợp nên nguy cơ lợi dụng phát triển

du lịch để đầu cơ về đất đai, bất động sản đã trở thành hiện thực ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả n-ớc, các dự án xây dựng sân golf phát triển rầm rộ quá mức, xâm hại hàng nghìn hecta đất nông nghiệp, đe dọa an ninh l-ơng thực quốc gia, tài nguyên đất nông nghiệp bị xâm hại, đe doạ suy thoái môi tr-ờng,

ảnh h-ởng không tốt đến đời sống của một bộ phận nông dân, không bảo đảm yêu cầu phát triển bền vững

Hoạt động mua bán hàng hoá và quà l-u niệm trong du lịch là một yếu

tố khuyến khích phát triển nhiều ngành sản xuất, tạo công ăn việc làm, góp phần làm tăng thu nhập, tăng giá trị hàng hoá tại chỗ, cải thiện đời sống cho nhân dân Đồng thời, việc khôi phục, phát triển các ngành nghề sản xuất truyền thống cũng sẽ góp phần tạo nên sự lôi cuốn, hấp dẫn đối với du khách Nhiều hội chợ th-ơng mại với hoạt động mua bán hàng hoá và ẩm thực Việt Nam đã đ-ợc tổ chức ở các địa ph-ơng trong toàn quốc thời gian qua là những hoạt động thu hút du khách Bên cạnh đó, hệ thống cửa hàng phục vụ cho du

Trang 37

khách, nhất là khách quốc tế cũng đã đ-ợc hình thành ở nhiều thành phố lớn, nơi th-ờng xuyên có du khách quốc tế nh- ở Hà Nội, Quảng Ninh, Hội An,

TP Hồ Chí Minh Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng, cơ sở cho hoạt động này ở Việt Nam còn thiếu thốn; công tác quy hoạch và đầu t- phát triển ch-a đ-ợc quan tâm đúng mức, chậm đáp ứng đ-ợc nhu cầu của du khách và yêu cầu phát triển du lịch

2.1.2.5 Hợp tác, hội nhập quốc tế

Hợp tác quốc tế là một trong những hoạt động giữa vai trò quan trọng trong phát triển du lịch trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Thông qua hoạt động hợp tác song ph-ơng và đa ph-ơng với các n-ớc, các tổ chức quốc tế và khu vực, du lịch Việt Nam đã dần khẳng định vị thế của mình trên tr-ờng quốc tế trong lĩnh vực du lịch

Đối với hợp tác đa ph-ơng, Việt Nam đã và đang tham gia tích cực, đầy

đủ các ch-ơng trình hoạt động của các tổ chức chuyên ngành du lịch trong và ngoài khu vực Tham gia đàm phán mở cửa dịch vụ du lịch trong khuôn khổ hợp tác kinh tế quốc tế với các tổ chức nh- Hiệp hội các n-ớc Đông Nam á (ASEAN), Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình D-ơng (APEC), Tổ chức Th-ơng mại thế giới (WTO) ; tham gia các tổ chức du lịch đa ph-ơng nh- Diễn đàn du lịch ASEAN (ATF), Tiểu vùng Sông Mekong mở rộng (GMS), Hành lang Đông-Tây (WEC), Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO), Hiệp hội Lữ hành Châu á - Thái Bình D-ơng (PATA)

Quan tâm thiết lập các mối quan hệ và ký kết các hiệp định hợp tác du lịch song ph-ơng Đến nay, Việt Nam đã ký 40 hiệp định, thỏa thuận hợp tác song ph-ơng cấp Chính phủ và cấp ngành (Nghị định th-, tuyên bố chung, ch-ơng trình hợp tác) về du lịch với các n-ớc, các tổ chức trên thế giới Việc

ký kết này đã góp phần tích cực củng cố quan hệ hợp tác toàn diện với các n-ớc, tạo cơ sở pháp lý đẩy mạnh hợp tác du lịch; tạo điều kiện cho các đơn

Trang 38

vị, doanh nghiệp du lịch đẩy mạnh hợp tác kinh doanh với các đối tác trong khu vực và các thị tr-ờng trọng điểm, tiềm năng

Hoạt động hợp tác quốc tế trong du lịch đã góp phần duy trì và mở rộng thị tr-ờng cho Du lịch Việt Nam, tăng c-ờng trao đổi thông tin, hoạt động du lịch giữa các n-ớc; tranh thủ đ-ợc sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế trong các lĩnh vực nh- xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch, Pháp lệnh Du lịch, Luật Du lịch, các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật trong du lịch; thu hút nguồn vốn đầu t- vào phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển sản phẩm du lịch và đào tạo bồi d-ỡng, phát triển nguồn nhân lực du lịch Hoạt động hợp tác quốc tế trong du lịch đã giúp cho Việt Nam có

đ-ợc những bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch, hạn chế bớt rủi ro và

đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học, công nghệ tiến bộ vào quản lý và phát triển du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch Việt Nam hội nhập sâu và toàn diện với khu vực và quốc tế Đây là hoạt động quan trọng giúp Du lịch Việt Nam có cơ hội đi tắt, đón đầu trong tiến trình phát triển Vì vậy, cần đ-ợc

Đảng, Nhà n-ớc, nhất là ngành Du lịch quan tâm, tạo điều kiện để phát triển

2.2 Thực trạng số l-ợng, chất l-ợng, cơ cấu nguồn nhân lực du lịch

2.2.1 Về số l-ợng

Theo số liệu báo cáo thống kê của các sở quản lý du lịch địa ph-ơng về Tổng cục Du lịch, tính đến tháng 31/12/2008, nguồn nhân lực du lịch Việt Nam bao gồm khoảng một triệu lao động Trong đó, có 262.200 lao động trực tiếp trong ngành Du lịch (bao gồm lao động thuộc các cơ quan quản lý nhà n-ớc về du lịch, các đơn vị sự nghiệp du lịch và các doanh nghiệp kinh doanh

du lịch), chiếm 33,75% tổng số lao động và 737.800 lao động gián tiếp (các

đối t-ợng có liên quan đến hoạt động du lịch, nh-ng không thuộc ba nhóm đối t-ợng của lao động du lịch trực tiếp), chiếm 66,25% Nếu so với năm 2006, nguồn nhân lực du lịch năm 2008 tăng gấp 1,17 lần, với số l-ợng tăng thêm là 150.000 ng-ời, trong đó lao động trực tiếp tăng 12.200 ng-ời, lao động gián

Trang 39

tiếp tăng 137.000 ng-ời So với tổng số lao động của cả n-ớc, nguồn nhân lực

du lịch chiếm 2,2% (năm 2008, tổng số lao động cả n-ớc -ớc tính 45 triệu) Nếu chỉ tính số lao động du lịch trực tiếp thì tỷ lệ so với tổng số lao động cả n-ớc chỉ chiếm 0,58% (xem biểu đồ 2.1; phụ lục 8)

Biểu đồ 2.1: Số lượng nguồn nhân lực du lịch Việt Nam

Nguồn: Tổng cục Du lịch [15, 2009, tr.7]

Lao động trực tiếp ngành Du lịch theo dự báo đến năm 2010 là trên 333.000 lao động và đến năm 2015 là trên 500.000 lao động, chiếm khoảng gần 1% lao động toàn quốc (xem bảng 2.4)

Theo định h-ớng chung về phát triển kinh tế - xã hội, Việt Nam đang phấn đấu thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h-ớng giảm tỷ trọng giá trị của ngành sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp

và dịch vụ Theo đó, cơ cấu, quy mô nguồn nhân lực cũng sẽ có sự chuyển dịch t-ơng ứng Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu nguồn nhân lực trong toàn

bộ nền kinh tế nói chung và của ngành Du lịch nói riêng trong những năm qua diễn ra với tốc độ chậm, ch-a bảo đảm tính bền vững Mục tiêu mà Đại hội

Trang 40

đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX đề ra là đến năm 2010, tỷ lệ lao động nông nghiệp còn khoảng d-ới 50%; tỷ trọng GDP của nông nghiệp là 16 - 17%; công nghiệp là 40 - 41%; dịch vụ, trong đó có du lịch là 42 - 43% Đến nay, qua thực tế phát triển, có thể khẳng định các mục tiêu này khó thực hiện đ-ợc

Bảng 2.4: Dự báo số lao động trực tiếp ngành Du lịch 2010-2015

Đơn vị tính: ng-ời

Số

TT

Tổng số lao động trực tiếp trong du lịch 333.414 503.202

1 Phân theo cơ cấu lao động

Nguồn: Tổng cục Du lịch [18, tr.118]

Đối với du lịch, với mục tiêu phấn đấu phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, với tính chất của ngành kinh tế dịch vụ mang tính xã hội hóa cao, thì quy mô nguồn nhân lực du lịch nh- hiện nay còn quá nhỏ bé, ch-a t-ơng xứng với tiềm năng và thế mạnh về phát triển du lịch của

đất n-ớc, ch-a đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của ngành Du lịch Vì với mục tiêu thu nhập GDP của ngành Du lịch phấn đấu đạt 6,5% GDP toàn quốc vào năm 2010, mà số l-ợng lao động du lịch trực tiếp đ-ợc dự

Ngày đăng: 15/03/2021, 16:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w