Sự khác biệt về thái độ, dự định hành vi, hành vi sexting của HS, SV chia theo giới, nhóm tuổi, người yêu, quan hệ tình dục và số bạn tình ..Error!. Sự khác biệt về thái độ, dự định hành
Trang 1`ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU 9
1 Lý do chọn đề tài .9
2 Mục đích nghiên cứu 12
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 12
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 12
5 Câu hỏi nghiên cứu 12
6 Giả thuyết khoa học 13
7 Phương pháp, công cụ nghiên cứu 13
8 Đóng góp của đề tài nghiên cứu: 14
9 Cấu trúc của luận văn 15
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN Error! Bookmark not defined 1.1 Một số khái niệm công cụ Error! Bookmark not defined
1.1.1.Khái niệm hành vi Error! Bookmark not defined 1.1.2 Khái niệm sexting và hành vi sexting Error! Bookmark not defined 1.1.3 Khái niệm thái độ Error! Bookmark not defined 1.1.4 Khái niệm chuẩn mực Error! Bookmark not defined 1.1.5 Khái niệm lòng tự trọng Error! Bookmark not defined 1.1.6 Khái niệm HS THCS Error! Bookmark not defined 1.1.7 Khái niệm SV Error! Bookmark not defined
1.2 Điểm luận những công trình nghiên cứu đi trước về sexting trên thế giới.
Error! Bookmark not defined
1.2.1 Tần xuất và các biến nhân khẩu học ảnh hưởngError! Bookmark not
Trang 42
1.2.4 Thái độ với sexting Error! Bookmark not defined 1.2.5 Nhận thức về hậu quả Error! Bookmark not defined 1.2.6 Động cơ sexting Error! Bookmark not defined 1.2.7 Sexting và sự gắn bó Error! Bookmark not defined
1.3 Vấn đề sexting tại Việt Nam Error! Bookmark not defined
Tiểu kết chương I Error! Bookmark not defined
Chương 2 TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu Error! Bookmark not defined
2.1.1.Một số đặc điểm về quận Đống Đa Error! Bookmark not defined 2.12 Một số đặc điểm về quận Long Biên Error! Bookmark not defined 2.1.3 Vài nét về đặc điểm SV trường đại học Mỹ Thuật Việt Nam Error!
Bookmark not defined
2.1.4 Vài nét về đặc điểm SV trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội và trường đại học dân lập Thăng Long Error! Bookmark not defined
2.2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defi ned
2.2.1 Tổ chức nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined
Tiểu kết chương 2 Error! Bookmark not defined
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 3.1 Thực trạng thái độ của HS, SV về sexting, các tiêu chuẩn của HS, SV về sexting, đặc điểm lòng tự trọng, dự định và hành vi sexting ở HS, SV .Error! Bookmark not defined
3.1.1 Thực trạng thái độ về sexting Error! Bookmark not defined 3.1.2 Thực trạng về tiêu chuẩn cá nhân của HS, SV về hành vi sexting Error!
Bookmark not defined
3.1.3 Thực trạng lòng tự trọng của HS, SV Error! Bookmark not defined 3.1.4 Thực trạng dự định hành vi sexting của HS, SVError! Bookmark not
defined
Trang 53.1.5 Thực trạng về hành vi sexting của HS, SVError! Bookmark not defined
3.2 Sự khác biệt về thái độ, dự định hành vi, hành vi sexting của HS, SV chia theo giới, nhóm tuổi, người yêu, quan hệ tình dục và số bạn tình Error! Bookmark not defined
3.2.1 Sự khác biệt về thái độ, dự định hành vi, hành vi sexting của HS, SV
chia theo độ tuổi Error! Bookmark not defined
3.2.2 Sự khác biệt về thái độ, dự định hành vi, hành vi sexting của HS, SV
chia theo giới tính Error! Bookmark not defined
3.2.3 Sự khác biệt về thái độ, dự định hành vi, hành vi sexting của HS, SV
theo các mối quan hệ lãng mạn hiện tại Error! Bookmark not defined
3.2.4 Sự khác biệt về thái độ, dự định và hành vi sexting của khách thể nghiên
3.5 Tương quan giữa thái độ sexting, tiêu chuẩn cá nhân về sexting, lòng tự trọng,
dự định và hành vi sexting ở HS, SV chưa từng thực hiện hành vi sexting Error! Bookmark not defined
3.6 Điều gì dự báo dự định hành vi sexting của HS, SVError! Bookmark not defined
Tiểu kết chương 3 Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 16 PHỤ LỤC 101
Trang 64
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là của riêng cá nhân tác giả dưới sự hướng dẫn của TS Trần Thành Nam Các số liệu và kết quả được trình bày
là hoàn toàn trung thực, không có sự sao chép ở bất cứ tài liệu hay công trình nghiên cứu nào
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tất cả các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chú thích rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Phú
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ quý báu của các thầy, cô giáo; của bạn bè, đồng nghiệp, gia đình
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến T.S Trần Thành Nam, giảng viên Khoa Các Khoa học Giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi bằng tất cả lòng tâm huyết và trách nhiệm, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu vừa qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ, giảng viên Khoa Tâm lý học - Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại đây; đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc tiếp cận, thu thập các tài liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thời gian chuyên tâm vào nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tuy đã dành nhiều thời gian và tâm huyết cho công trình nghiên cứu này, song tự nhận thấy với vốn kiến thức và kỹ năng còn hạn hẹp nên chắc chắn luận văn của tôi còn nhiều thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2015
Tác giả
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Bằng chứng về tỉ lệ sexting theo các nhóm tuổi trong các nghiên cứu
được điểm luận Error! Bookmark not defined Bảng 1.2: Các yếu tố có liên quan đến hành vi sexting theo các nghiên cứu đi trước Error!
Bookmark not defined
Bảng 2.1 Câu hỏi nghiên cứu, các biến số và cách thức xử lý số liệu tương ứng Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.1: ĐTB và ĐLC các thang đo thành phần trên tổng mẫu và từng nhóm khách
thể nghiên cứu Error! Bookmark not defined
Bảng 3.2: Sự khác biệt giữa các thang đo thành phần của từng nhóm khách thể SV
và HS Error! Bookmark not defined
Bảng 3.3.1: Điểm trung bình và tỷ lệ % các biến số thái độ với hành vi sexting của
khách thể Error! Bookmark not defined
Bảng 3.3.2: Điểm trung bình và tỷ lệ % các biến số thái độ về những người có hành
vi sexting Error! Bookmark not defined
Bảng 3.3.3: Điểm trung bình và tỷ lệ % các biến số thái độ về hậu quả của hành vi
sexting Error! Bookmark not defined
Bảng 3.4.1: ĐTB và tỷ lệ các biến cho biết mức độ sexting phổ biếntrong HS - SV nói chung Error! Bookmark not defined
Bảng 3.4.2: ĐTB và tần suất các biến cho biết mức sexting phổ biến trong nhóm
bạn bè Error! Bookmark not defined
Bảng 3.4.3: ĐTB và tỷ lệ các biến cho biết mong muốn của cá nhân khi quan hệ với
những người từng sexting Error! Bookmark not defined Bảng 3.5: ĐTB và tần suất các biến cho biết đặc điểm lòng tự trọng Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.6.1: ĐTB và tỷ lệ các biến cho biết dự định hành vi trong cuộc đời Error!
Trang 108
Bảng 3.7.1: Tỷ lệ các biến cho biết mức độ phổ biến của hành vi sexting Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.7.2: Tỷ lệ các biến cho biết đối tượng nhận sextingError! Bookmark not
defined
Bảng 3.7.3: Tỷ lệ các biến cho biết lý do thực hiện hành vi sexting Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.8: Phân tích phương sai ANOVA về sự khác biệt giữa các nhóm tuổi của
HS, SV đến thái độ, dự định hành vi và hành vi sextingError! Bookmark not defined
Bảng 3.9: Kiểm định independent - t - test về sự khác biệt giới đến thái độ, dự định
hành vi sexting và hành vi sexting c ủa HS, SV Error! Bookmark not defined
Bảng 3.10.1: Kiểm định independent - t - test về sự khác biệt giữa giữa mối quan hệ
lãng mạn đến thái độ, dự định hành vi, hành vi sextingError! Bookmark not defined
3.10.2: ĐTB trung của 2 nhóm phân theo mối quan hệ lãng mạnError! Bookmark
not defined
Bảng 3.11.1: Kiểm định independent - t - test về sự khác biệt giữa mối quan hệ tình
dục đến thái độ, dự định hành vi, hành vi sexting Error! Bookmark not defined Bảng 3.11.2: ĐTB c ủa 2 nhóm phân theo mối quan hệ tình dụcError! Bookmark not defined
Bảng 3.12.1: Kiểm định independent-t-test sự khác biệt giữa số lượng bạn tình đến
thái độ, dự định hành vi, hành vi sexting Error! Bookmark not defined Bảng 3.12.2: ĐTB c ủa 2 nhóm phân theo số lượng bạn tìnhError! Bookmark not
defined
Bảng 3.13: Tương quan Pearson giữa các biến số nghiên cứu chính Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.14: Mô hình hồi quy dự báo hành vi sexting trong đời và trong thời điểm
hiện tại (30 ngày qua) Error! Bookmark not defined
Bảng 3.15 Tương quan giữa thái độ sexting, tiêu chuẩn cá nhân về sexting, lòng tự trọng, dự
định hành vi sexting ở nhóm HS, SV chưa từng sexting Error! Bookmark not defined
Trang 11Bảng 3.16: Dự báo dự định hành vi sexting Error! Bookmark not defined
Trang 12Sexting là một thuật ngữ mới được sáng tạo từ từ ghép “sex” và “texting”
Chính vì vậy sexting mang ý nghĩa là hành vi gửi, nhận hoặc chuyển tiếp những tin nhắn có nội dung gợi cảm như: ảnh khỏa thân, bán khỏa thân và các tư thế bất nhã khác của bản thân người gửi hoặc của một ai đó qua các thiết bị điện tử mà chủ yếu
là điện thoại Theo ngôn ngữ của giới trẻ bây giờ, những hình ảnh này được gọi
chung là “ảnh nóng” Xuyên suốt trong đề tài này, chúng tôi sẽ sử dụng thuật ngữ
“sexting” với nghĩa “gửi, nhận, chuyển tiếp, chia sẻ tin nhắn chữ, hình ảnh hoặc clip/phim có nội dung bất nhã”
Tại Việt Nam, việc sử dụng điện thoại ở HS từ cấp THCS đã trở nên rất phổ biến nhưng lại thiếu sự kiểm soát từ phía người lớn Phần lớn phụ huynh đều cho phép con mình sử dụng điện thoại di động với những lý do như: Để quản lý con tốt hơn; Để khuyến khích khi con đạt kết quả học tập tốt; Vì chiều theo mong muốn
Trang 13của con… Với nhiều tính năng tiện ích và giá thành hợp lý (chỉ từ 3 triệu trở lên) nên dòng điện thoại thông minh (hay còn gọi là smart phone) là sự lựa chọn của nhiều phụ huynh, HS và SV Tuy nhiên sau khi mua điện thoại cho con nhiều bậc phụ huynh không quan tâm, không quản lý việc con sử dụng điện thoại như thế nào, vào mục đích gì Đối với SV bậc đại học, điện thoại di động trở thành một vật “bất
lý thân” và việc phụ huynh quản lý việc sử dụng điện thoại của con em họ là không thể bởi lúc này đa số các em sống tự lập xa nhà
Từ thực tế sử dụng internet và mạng xã hội không bị kiểm soát, cộng thêm đặc điểm sinh lý là tuổi dậy thì ngày càng sớm (hiện nay các trẻ em gái thường bước vào giai đoạn dậy thì năm 11 - 12 tuổi, trẻ em nam có thể muộn hơn 1-2 năm), nên tình bạn khác giới, tình yêu và những ham muốn giới tính là những đặc điểm lứa tuổi phổ biến Cũng chính vì vậy việc các em có trao đổi, gửi, nhận, phát tán những tấm hình nhạy cảm, những tin nhắn có nội dung gợi tình là có thể xảy ra Tuy nhiên mức độ phổ biến của những hành vi này như thế nào? Chỉ là hiện tượng hay
đã là một trào lưu ngầm trong giới trẻ? Và khi thực hiện hành vi này các em có hình dung được những ẩn họa sau nó?
Cũng từ thực tế đã cho thấy việc nhắn tin, gửi hình ảnh nhạy gợi cảm riêng
tư cho nhau bị phát tán trên mạng một cách vô ý hoặc có chủ ý, tạo thành những scandan trong xã hội Đau lòng hơn là sau những vụ việc như vậy, chủ nhân của những tin nhắn, hình ảnh bị phát tán phải nhận những hậu quả nặng nề về mặt sức khỏe tâm thần như lo âu, sợ hãi, trầm cảm Thậm chí là có ý tưởng tự sát
Về những hệ lụy của hành vi sexting đối với sự phát triển nhân cách và nguy
cơ tổn thương sức khỏe tâm thần, trên thế giới cũng đã có nhiều nghiên cứu Phần lớn các nghiên cứu ở Mỹ, Anh và một số nước Tây Âu cho thấy sexting có thể gây
ra nhiều hậu quả tiêu cực như: Nguy cơ bị phát tán những hình ảnh bất nhã này đến những người khác một cách mất kiểm soát; Nguy cơ vướng vào lao lý nếu phát tán hình ảnh đồi trụy hoặc hình ảnh của trẻ nhỏ dưới ngưỡng mà luật pháp cho phép;
Trang 1412
Đáng tiếc là ở Việt Nam, cho đến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào về hành vi sexting nói chung và hành vi sexting ở trẻ vị thành niên, SV nói riêng mặc dù những hệ lụy của nó như những scandal ảnh nóng đã được truyền thông đề cập khá nhiều trong những năm gần đây Với mong muốn tìm hiểu khoảng trống kiến thức về hành vi sexting trên đối tượng HS THCS và SVĐH Việt Nam,
chúng tôi quyết định tiến hành đề tài nghiên cứu: “Hành vi sexting ở học sinh
Trung học cơ sở, sinh viên đại học và những yếu tố ảnh hưởng”
Khi tiến hành nghiên cứu đề tài này, chúng tôi dự kiến chọn mẫu là HS thuộc
4 khối lớp: khối lớp 6, 7, 8, 9 ở cấp THCS và khối SV năm thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ 4 của đại học Chúng tôi dự kiến chọn mẫu như vậy vì một số lý do như sau:
- Độ tuổi cấp THCS (từ 12 - 15) là giai đoạn đầu của lứa tuổi vị thành niên, các em đã bắt đầu bước vào độ tuổi dậy thì có tâm sinh lý thay đổi Cùng với hoạt động học tập thì nhu cầu về tình bạn khác giới, tình yêu và mong muốn được thể hiện bản thân là những nhu cầu bình thường Do đó ở lứa tuổi này các em có thể đã
có hành vi sexting
- Ở bậc đại học, chúng tôi đo ở SV cả 4 khóa từ năm đầu đến năm cuối Chúng tôi cho rằng đối tượng SV là những người đã đủ tuổi thành niên Ngay từ năm đầu tiên đại học là các em đã bước vào giai đoạn đầu của lứa tuổi trưởng thành Đặc điểm tâm sinh lý ở lứa tuổi này có nhiều nét khác biệt so với độ tuổi đầu vị thành niên (giai đoạn THCS) Trong giai đoạn này các em bắt đầu bước vào thời kỳ làm chủ bản thân, làm chủ cuộc sống Nhu cầu về tình bạn, tình yêu, tình dục lớn hơn so với lứa tuổi đầu vị thành niên Vì lý do này nên có thể ở SV đại học hành vi sexting sẽ xuất hiện nhiều
Trong nghiên cứu này chúng tôi bỏ qua không đo đối tượng là HS THPT mà chỉ đo HS THCS và tiến tới đo ở SV bậc đại học Mục đích của chúng tôi là muốn tìm ra một sự khác biệt giữa hành vi sexting ở hai lứa tuổi khách thể nghiên cứu nếu có; tìm ra tương qua giữa yếu tố độ tuổi, tâm sinh lý với sexting Nếu đo cả lứa tuổi THPT thì khoảng cách về độ tuối, tâm sinh lý giữa THPT và đại học, nhất là HS khối 12 và SV năm đầu là quá gần nhau nên nếu đem so sánh, kết quả đạt được có thể không mang nhiều ý nghĩa