P ƣơ iê cứu 7 hươn ph p n h n ứu tài liệu Phương ph p này nhằm mục đ ch tìm hiểu về tình hình nghiên cứu về giá trị, giáo dục giá trị và định hướng giáo dục giá trị của cha mẹ đối với
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGUYỄN TUẤN ANH
ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ CỦA CHA MẸ ĐỐI VỚI CON LỨA TUỔI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
HÀ NỘI – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGUYỄN TUẤN ANH
ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ CỦA CHA MẸ ĐỐI VỚI CON LỨA TUỔI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Tâm lý học
Mã số: 60 31 04 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Trương Thị Khánh Hà
HÀ NỘI – 2014
Trang 31
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trương Thị Khánh Hà Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong luận văn, luận án khoa học nào khác
Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Tuấn Anh
Trang 42
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian làm việc tích cực và nghiêm túc, Luận văn thạc sĩ “ nh
hƣ ng giáo ụ giá tr h m i v i on tu i trung h ph th ng đã được
hoàn thành Nghiên cứu này được tài trợ ởi Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
quôc gia (NAFOSTED) trong đề tài mã số VII.1-2012-15
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu s c nhất tới PGS.TS Trương Thị Kh nh Hà, người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin cảm ơn c c thầy cô gi o trong an hủ nhiệm Khoa Tâm l học,
c c thầy cô gi o ộ môn đã dạy dỗ và truyền đạt những tri thức quý báu trong suốt những năm qua, để tôi có thể hoàn thành tốt khóa đào tạo cũng như hoàn thành Luận văn của mình
Với sự nỗ lực và cố g ng cao nhất, ngày hôm nay tôi đã hoàn thành được Luận văn này, song do thời gian có hạn, trình độ năng lực của bản thân c n nhiều hạn chế nên Luận văn s hông tr nh hỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những g p , nhận x t của các thầy cô gi o để tôi có thể r t ra những inh nghiệm và ài học trong những nghiên cứu sau đạt kết quả tốt hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2014
Học viên
N u Tu A
Trang 53
MỤC LỤC
Trang
1.1 Tổng quan các nghiên cứu về giá trị và giáo dục giá trị trong gia đình…… 10
1.2 Một số khái niệm cơ ản……… 18
1.2.1 Giá trị……… 18
1.2.2 Giáo dục giá trị……… 29
1.2.3 Định hướng giáo dục giá trị……… 30
1.2.4 Định hướng giáo dục giá trị của cha mẹ đối với con ……… 30
1.2.5 Định hướng giáo dục giá trị của cha mẹ đối với con lứa tuổi THPT 31 1.2.6 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc định hướng giáo dục giá trị của cha mẹ đối với con lứa tuổi THPT……… 42
C ươ 2 TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44 2.1 Đặc điểm mẫu khảo s t……… 44
2.2 Phương ph p nghiên cứu……… 46
C ươ 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN 56 3.1 Định hướng giá trị của cha mẹ……… 56
3.2 Giáo dục giá trị của cha mẹ đối với con……… 67
3.2.1 Những gi trị đ ch mà cha mẹ thường gi o dục cho con……… 67
3.2.2 Những gi trị công cụ (gi trị phương tiện) mà cha mẹ thường gi o dục cho con……… 72
3.3 Phương ph p gi o dục giá trị của cha mẹ đối với con……… 83
3.4 Những thuận lợi và h hăn trong qu trình gi o dục giá trị của cha mẹ đối với con……… 93
Trang 64
ANH MỤC CÁC ẢNG
ảng 3.1 Định hướng giá trị của cha mẹ (theo 10 nhóm giá trị đại diện) 57
Bảng 3.3 So s nh định hướng gi trị của c c ậc cha mẹ phân theo tình
Bảng 3.4 10 giá trị cha mẹ thường xuyên khuyến khích con cái rèn luyện 74 Bảng 3.5 Phân tích nhân tố những phẩm chất cha mẹ thường khuyến khích
ảng 3.6 c nh m gi trị cha mẹ thường xuyên huyến h ch con r n
ảng 3.7 c nh m gi trị phương tiện (gi trị công cụ) mà cha mẹ gi o
ảng 3.8 c nh m gi trị phương tiện (gi trị công cụ) mà cha mẹ gi o dục cho
Bảng 3.10 Phân tích nhân tố c c phương ph p gi o dục của bố mẹ 88 ảng 3.11 c nh m phương ph p cha mẹ thường d ng để gi o dục con c i 89 ảng 3.12 So s nh c c phương ph p gi o dục gi trị cho con thường sử dụng
ảng 3.13 So s nh c c phương ph p gi o dục gi trị cho con giữa c c ậc
Bảng 3.14 Những thuận lợi và h hăn hi gi o dục giá trị cho con (%) 94
Trang 75
ANH MỤC CÁC I U ĐỒ
iểu 3.1 Những giá trị quan trọng và c nghĩa nhất đối với cha mẹ 61
iểu 3.3 So s nh định hướng gi trị của c c ậc cha mẹ phân theo hu
Biểu 3.7 Việc tìm hiểu kiến thức và phương ph p gi o dục giá trị cho
iểu 3.8 Nguồn thông tin cha mẹ thường sử dụng để tìm hiểu kiến thức
Biểu 3.9 Mức độ hài l ng của con cái với c c phương ph p gi o dục gi
Trang 8và trách nhiệm của mỗi cá nhân
Những iến chuyển về inh tế, văn ho , xã hội cũng t c động sâu s c đến gia đình, một thiết chế lâu đời và ền vững song cũng hết sức nhạy cảm với mọi iến đổi
xã hội Đời sống của mỗi c nhân luôn được b t đầu trước hết từ phạm vi gia đình và suốt cuộc đời họ, gia đình là môi trường đ ng vai tr hết sức quan trọng Nếu gia đình được coi là tế bào của xã hội thì cha mẹ được coi là hạt nhân của tế ào này Đồng thời, gia đình là nơi thực hiện qu trình xã hội h a c nhân đầu tiên, gi p cho c nhân ph t triển hoàn thiện về nhân c ch và thể chất, từ đ gi p cho c nhân ph t triển toàn diện Thực tế cho thấy, nhiều gia đình đang gặp l ng t ng trong việc nuôi dạy con c i, một
ộ phận cha mẹ ất lực, ph mặc cho xã hội, hoặc dạy con một c ch tiêu cực Vì vậy, việc định hướng gi o dục gi trị trong gia đình hiện nay là một vấn đề cấp thiết, là nhiệm vụ quan trọng của sự nghiệp xây dựng và ph t triển đất nước Trong ương lĩnh xây dựng đất nước trong thời ỳ qu độ lên hủ nghĩa xã hội ( ổ sung, ph t triển năm
2011), Đảng ta chỉ rõ: “Xây ựng gi ình ấm no, tiến bộ, hạnh phú , thật sự à tế bào
ành mạnh xã hội, à m i trường qu n tr ng, trự tiếp giáo ụ nếp s ng và hình thành nhân á h
Lứa tuổi trung học phổ thông là giai đoạn đang phát triển về thể chất và nhân cách Thời kỳ này các em rất nhạy cảm với cái mới, đầy nhiệt huyết, sôi nổi, nhiệt tình, song thiếu chin ch n, khả năng tự kiềm chế, cũng như việc chọn lọc, tiếp thu, lĩnh hội tri thức c n chưa cao; đời sống tinh thần biến động nhanh Bên cạnh đ , một số
Trang 97
thuộc t nh tâm l c n chưa hoàn toàn định hình Điều này dễ dẫn c c em đến việc thực hiện những hành vi tiêu cực nếu hông được giáo dục, định hướng Thực tế cho thấy, nhiều em trong lứa tuổi này m c vào những tệ nạn xã hội, bạo lực học đường; không kính trọng thầy cô, xem thường bạn bè, mọi người xung quanh; không hiếu thảo với ông bà cha mẹ; thiếu t nh nhân đạo; nghiện game, từ đ làm suy tho i những giá trị tốt đẹp của dân tộc Vì vậy việc định hướng giáo dục giá trị trong học sinh phổ thông là điều rất cần thiết, góp phần th c đẩy sự hoàn thiện c nhân n i riêng và đẩy nhanh sự phát triển của đất nước nói chung
Từ những l do trên, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Định hướng giá trị của
cha mẹ vớ con lứa tuổi trung học phổ thông” Theo tôi đây là vấn đề mang ý
nghĩa l luận và thực tiễn cao, có vai trò quan trọng trong công tác giáo dục giá trị cho học sinh lứa tuổi trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay
2 Mục đíc iê cứu
Đề tài nghiên cứu qu trình giáo dục giá trị của cha mẹ đối với con lứa tuổi trung học phổ thông; trên cơ sở đ đề xuất một số khuyến nghị nhằm giúp các bậc cha
mẹ giáo dục giá trị cho con phù hợp và đạt hiệu quả
3 Đối tƣợ c t iê cứu
Trang 108
Nội) và THPT Thường T n (Thường T n, Hà Nội)
4.3 Ph m vi nghiên cứu v nội dung:
Nghiên cứu định hướng gi trị của cha mẹ iểu hiện trong việc lựa chọn c c
gi trị c nghĩa và quan trọng đối với ản thân họ
Nghiên cứu qu trình gi o dục giá trị của cha mẹ với con c i củatrinfthoong qua đ nh gi những gi trị cha mẹ mong muốn con c i c ; những gi trị mà cha mẹ huyến h ch r n luyện cho con c i; phương ph p cha mẹ định hướng gi o dục giá trị cho con
5 Gi t u t o ọc
c ậc cha mẹ coi trọng c c gi trị truyền thống hơn c c gi trị hiện đại và c
xu hướng gi o dục gi trị cho con c i của họ theo huôn mẫu
c phương ph p gi o dục giá trị phổ biến nhất của các bậc cha mẹ là giảng giải, phân t ch, ảo an
6 N iệm vụ iê cứu
- Nghiên cứu lý luận về giá trị, định hướng gi trị và giáo dục giá trị
- Nghiên cứu qu trình giáo dục giá trị của cha mẹ đối với con lứa tuổi trung học phổ thông
- Đề xuất một số khuyến nghị nhằm giúp các bậc cha mẹ giáo dục giá trị cho con phù hợp và đạt hiệu quả
7 P ƣơ iê cứu
7 hươn ph p n h n ứu tài liệu
Phương ph p này nhằm mục đ ch tìm hiểu về tình hình nghiên cứu về giá trị, giáo dục giá trị và định hướng giáo dục giá trị của cha mẹ đối với con cái lứa tuổi THPT bằng cách nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, hệ thống hoá, thao tác hoá, khái quát
ho , đưa ra c c ết luận Trên cơ sở đ x c định các khái niệm và cơ sở lý luận cơ ản của đề tài
Trang 119
7 hươn ph p huy n
Trong quá trình thực hiện Luận văn, dựa vào mục tiêu của từng giai đoạn nghiên cứu, chúng tôi s xin ý kiến tư vấn, góp ý của một số chuyên gia, nhà khoa học có chuyên môn, kinh nghiệm trong nghiên cứu về vấn đề giá trị, giáo dục giá trị, định hướng giáo dục giá trị nhằm xây dựng cơ sở lý luận, phương ph p luận và lựa chọn phương ph p nghiên cứu phù hợp cho Luận văn
7.3 hươn ph p u tra bằng bảng hỏi
Chúng tôi sử dụng một phiếu hỏi đã được chuẩn hoá để thu thập thông tin định lượng từ người trả lời Trong cuộc hảo s t này, chúng tôi phát ra 300 phiếu hỏi trong
đ : 150 phiếu cho người cha và 150 phiếu cho người mẹ Sau hảo s t, ch ng tôi thu về 300 phiếu hợp lệ Những phiếu hỏi này s được tiến hành xử l ằng phần mềm
SPSS for Window 20.0
Trang 1210
C ƣơ 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Tổ qu c c iê cứu về i trị và i o dục i trị tro i đì
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
• Từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX đã xuất hiện những nghiên cứu thực nghiệm về giá trị Những nghiên cứu này chỉ ra rằng giá trị có thể biến đổi và những quan điểm về
sự biến đổi lâu dài của giá trị được gọi là hệ khái niệm biến đổi giá trị Milton Rokeach (1973) dành một mối quan tâm đặc biệt trong việc nghiên cứu các giá trị con người và tạo ra các lý thuyết về hệ thống niềm tin (Mayton, Ball-Rokeach và Loges, 1994)
Ro each cũng đã nêu ật sự khác biệt giữa các giá trị và các khái niệm h c như nhu cầu, đặc điểm tính cách, sở thích, chuẩn mực xã hội và th i độ Ông đã ph t triển một
mô hình được gọi là Khảo sát Giá trị Ro each (RVS) để đ nh gi hệ thống giá trị của
cá nhân Rokeach cho rằng con người có hai hệ thống giá trị là giá trị đ ch và gi trị công cụ Giá trị đ ch là những giá trị mà ch ng ta hướng tới trong cuộc sống Giá trị công cụ (gi trị phương tiện) là giá trị cần c để đạt được giá trị đ ch
• Đến thập kỷ 90 của thế kỷ XX thì những người chống lại quan điểm của Inglehart cũng t đầu phải đi đến chỗ công nhận rằng ở c c nước phương Tây định hướng giá trị đang chuyển dịch khi kết quả của một cuộc điều tra đồ sộ được công bố (được Quỹ khoa học châu Âu tài trợ)
• Năm 1986 – 1987, UNES O đã đề nghị The Club Rome tiến hành cuộc điều tra quốc tế về giá trị đạo đức của con người chuẩn bị ước vào thế kỉ XXI Mục
đ ch của cuộc nghiên cứu là hướng dẫn người làm công tác giáo dục các vấn đề về giá trị đạo đức, đề nghị họ mở rộng điều tra hơn nữa và sử dụng những điều đ vào hệ thống giáo dục của c c nước, ở tất cả những nơi mà lớp trẻ cần được giáo dục về giá trị đạo đức một tài liệu đã được công bố nhờ kết quả khảo sát trong 9 tháng của các chuyên gia xuất s c trên 5 lục đại diện cho các luồng tư tưởng khác nhau tham gia
Trang 1311
ho đến nay tài liệu đ vẫn còn nguyên tính thời sự c nước trong khu vực cũng rất nhạy cảm với vấn đề nghiên cứu giá trị, đưa những vấn đề giáo dục giá trị vào trong nhà trường và toàn xã hội
• Ở các quốc gia châu Á – Th i ình Dương đã c nhiều nghiên cứu về giá trị
Đ ng ch là “Chương trình giáo ụ ho người Phi ippines và tập tài liệu “Giá tr
trong hành ộng của Trung tâm canh tân và công nghệ giáo dục thuộc tổ chức Bộ
trưởng giáo dục Đông Nam Á (1992) nhằm đưa ra chương trình và c ch gi o dục giá trị vào nhà trường và cộng đồng c c nước Đông Nam Á Th i Lan (1980) cũng đã tiến hành nghiên cứu giá trị với mục đ ch xa hơn là ph t triển chương trình gi o dục trên phạm vi toàn cầu
• Raymond each hi nghiên cứu về vai trò của gia đình đối với sự hình thành nhân c ch n i chung và định hướng giá trị trong gia đình n i riêng cho rằng, gia đình là nguồn gốc, là cái gút của mỗi sinh tồn c nhân, cũng là chỗ rất tốt cho con người nảy
nở đều đều h nh gia đình là chỗ b t nguồn của tất cả các tổ chức học đường, từ cấp thấp nhất đến cấp cao nhất Theo ông, văn h a gia đình n i chung, truyền thống gia đình n i riêng ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống tâm lý tinh thần của trẻ em, từ giọng nói, ánh m t, hành vi, cử chỉ, đến việc s p xếp đồ d ng trong gia đình Mỗi gia đình, theo ông có những nếp sống nhất định, tạo nên bức tranh truyền thống của gia đình
mình “Tất cả những ái ó góp s c vào sự huấn luyện trẻ con trong sự thi hành phận
sự và àm ho ý hí ầu tiên c nó ng trong khu n phép [39, tr.12]
• Jacques Satran nghiên cứu về chức năng của gia đình đã coi gia đình như một xã hội vi mô, là cơ sở, là điểm xuất phát của quá trình hình thành tâm lý, nhân
c ch con người Ông cho rằng:
Gia đình là một xã hội vi mô đầu tiên dạy dỗ những hình thức của đời sống vật chất đồng thời với những mã giao tiếp, b t đầu từ ngôn ngữ, các biểu hiện th i độ xúc cảm, th i độ thân xác và những giá trị tinh thần, trí tuệ và tư tưởng của môi trường mà gia đình nằm trong đ , cũng như của xã hội bao quanh nó [51, tr.195] Như vậy, theo Jacques Satran, văn h a gia đình c ảnh hưởng mạnh m đến toàn bộ đời sống tâm lý
Trang 14• Huter Mour [51] nghiên cứu về truyền thống gia đình, đã nhìn yếu tố truyền thống dưới con m t động Theo ông, truyền thống không phải là c i tĩnh tại như những người theo chủ nghĩa truyền thống (cực đoan) vẫn tưởng, mà truyền thống là cái biến đổi Giữa văn h a hiện đại và văn h a truyền thống có sự t c động qua lại lẫn nhau, tạo
ra cơ cấu xã hội đặc thù ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và cuộc sống gia đình: phương thức làm kinh tế, lối sống gia đình Như vậy, truyền thống gia đình là một trong những yếu tố cơ ản ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý, nhân cách thế hệ trẻ, chi phối sự lùa chọn phương thức làm ăn, lối sống của trẻ trong gia đình Có thể nói rằng, truyền thống gia đình và ảnh hưởng của n đến sự hình thành và phát triển tâm lý, nhân
c ch con c i đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Song những nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào vị trí, chức năng xã hội của gia đình và truyền thống gia đình đối với việc hình thành và phát triển tâm lý, nhân cách của con cái
Vấn đề nội dung, mức độ cũng như c c hình thức, con đường ảnh hưởng của truyền thống gia đình đến sự hình thành và phát triển nhân c ch n i chung và định hướng giáo dục giá trị cho con cái tuổi trung học phổ thông n i riêng chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống
Trang 1513
1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở tron nước
• Năm 1998 – 2000, Trung tâm nghiên cứu tâm lý học – sinh lý học lứa tuổi đã
nghiên cứu đề tài cấp bộ mã số B98 – 49 – 57: “Xá nh n ộ tá ộng nh hư ng
c a một s giá tr i v i hoạt ộng ở h c sinh THPT thuộc hai thành ph Hà Nội và Hải Phòng , đề tài đã đ nh gi thực trạng mức độ t c động định hướng của một số giá
trị theo nhóm giá trị vật chất và tình thần đối với hoạt động học tập và lựa chọn nghề nghiệp, x c định các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị trong việc học tập và lựa chọn nghề của học sinh THPT
• Đề tài KX.07.10 “Nghiên u on người Việt Nam trong kinh tế th trường:
á qu n iểm về phương pháp tiếp cận , do Thái Duy Tuyên làm chủ nhiệm Đề tài
đã tiến hành điều tra về giá trị nhân cách của 4.986 người thuộc 7 nhóm xã hội học: học sinh, sinh viên, thanh niên, nông thôn, công nhân viên chức, cán bộ khoa học kỹ thuật tuổi từ 15 đến 45, ở cả 3 miền trong nước Kết quả nghiên cứu của đề tài đã cho thấy vấn đề giáo dục, niềm tin cho thế hệ trẻ trong thời kỳ đổi mới thật c nghĩa hơn bao giờ hết Và vốn con người sống nhiều năm trong cơ chế bao cấp, tập trung, quan liêu, giáo dục nhân c ch đang đạt ra rất nhiều vấn đề về các giá trị sáng tạo, c i đẹp Kết quả của đề tài cũng cho thấy, cần phải tiếp tục nghiên cứu lâu dài thang giá trị của người dân ch ng ta, để từ đ đi đến định hướng giáo dục giá trị, theo yêu cầu của nhà nước và xã hội
• hương trình “Phát triển văn hó , xây ựng con người trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện ại hoá với mã số KHXH.04, trong đ c đề tài KHXH.04 – 07:
“Chiến ược phát triển on người Việt N m trong gi i oạn công nghiệp hoá, hiện
ại hoá ất nư Một đề tài nhánh của đề tài chuyên sâu về phần đạo đức có thể
cung cấp một số số liệu giúp ta hiểu định hướng xã hội chủ nghĩa con người Việt Nam vào thế kỷ XX Đề tài này đã d ng phương ph p điều tra giá trị nhân c ch như c c công trình điều tra đang d ng trên thế giới và ở nước ta, năm 1997 - 1998 đã hỏi 666 người, phần lớn là học sinh sinh viên Các số liệu điều tra cho thấy về cơ ản thanh niên của ch ng ta đa số vẫn c đạo đức tốt, về cơ ản trong nhân cách của họ vẫn rõ nét phẩm chất thể hiện đạo l làm người, tôn trọng các quan hệ người – người (kính
Trang 1614
trọng, biết ơn thầy cô giáo, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ )
• uốn “Về phát triển văn hoá và xây ựng on người trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện ại hoá của tác giả Phạm Minh Hạc và Nguyễn Khoa Điềm đã dành
riêng một chương viết về thực trạng đạo đức, lối sống, tư tưởng chính trị của thanh niên hiện nay Trong đ c c t c giả đã phân t ch c c số liệu tổng hợp được từ cuộc
khảo sát xã hội học về “L i s ng, ạo c và chuẩn giá tr xã hội m i [51] Trong
phần viết này các tác giả không chỉ đi sâu phân tích vai trò của lối sống, đạo đức và các chuẩn giá trị mà cả những biểu hiện, sự biến đổi của những yếu tố đ trong thanh niên hiện nay thông qua th i độ của thanh niên đối với một số giá trị cơ ản như tình tương thân tương i, giữ chữ t n, yêu lao động, tự hào về truyền thống dân tộc Đây là những
dữ liệu hữu ích cho tác giả của luận văn tiến hành so s nh đối với nhận thức và th i độ của thanh niên về một số giá trị truyền thống dân tộc hiện nay
• Một nghiên cứu h c được triển khai từ năm 2001 đến 2004 do Trung tâm nghiên cứu tâm lý học – sinh lý lứa tuổi thực hiện dưới sự chỉ đạo của Trần Trọng Thủy cũng đã cung cấp một bức tranh chung về nhân cách của học sinh Việt Nam (từ tiểu học đến trung học phổ thông) khá thú vị và thiết thực đối với công tác giáo dục hiện nay Kết quả nghiên cứu cho thấy việc định hướng trong giáo dục giá trị c tương quan với hứng thú học tập Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu, các tác giả đã đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao những phẩm chất nhân cách nói trên và phát triển con người hài hòa, toàn diện cả về mặt thể chất và tâm lý
• Tác giả Đặng Cảnh Khanh với bài viết “V i trò gi ình trong việc giáo
dục các giá tr truyền th ng cho thanh thiếu niên cùng với cuốn sách về “Gi ình, trẻ
em và sự kế thừa các giá tr truyền th ng đã tập trung phân tích các giá trị truyền thống
nhưng ở một khía cạnh h c đ là nhấn mạnh tới vai trò của gia đình đối với việc giáo dục giá trị truyền thống Nghiên cứu này đi sâu nghiên cứu vị trí, vai trò của gia đình cùng với những mối quan hệ của nó từ truyền thống tới hiện đại Qua đ , t c giả làm rõ
sự biến đổi của gia đình và những chuẩn mực của gia đình dưới t c động của sự thay đổi
c c điều kiện kinh tế - xã hội Nghiên cứu không chỉ khẳng định vai trò to lớn trong việc bảo lưu, giáo dục giá trị này cho thanh thiếu niên mà c n đưa ra một số giải pháp
Trang 1715
tăng cường vai trò của gia đình đối với việc giáo dục giá trị truyền thống cho thanh thiếu niên trong điều kiện hiện nay Một số vấn đề trong gia đình c ng những giải pháp giáo dục mà tác giả đề xuất rất hữu ích cho việc tìm kiếm các giải pháp giáo dục giá trị truyền thống trong gia đình và xã hội Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả Đặng Cảnh Khanh cũng chưa quan tâm nhiều tới th i độ và biểu hiện của nó trong kế thừa, phát huy các giá trị truyền thống trong thanh niên hiện nay
• ũng trong cuốn s ch trên và cũng àn về các giá trị gia đình t c giả Nguyễn
Minh Tâm với bài viết “Th nh niên Việt Nam v i việc giữ gìn và phát huy các giá tr
gi ình đã đi sâu phân t ch một số giá trị của gia đình như gi trị đạo đức (tình, hiếu,
nghĩa), gi trị kinh tế (coi giá trị vật chất chỉ là phương tiện đảm bảo cuộc sống gia đình chứ không thể trở thành mục tiêu của gia đình) và gi trị con cái Bài viết này cũng đi sâu vào sự biến đổi của giá trị đối với thanh niên hiện nay song chỉ dừng lại ở việc phân tích những giá trị rất tiêu biểu trong hệ giá trị truyền thống như l ng nhân i, đoàn ết gi p đỡ nhau trong học tập Kết quả khảo sát của tác giả tuy chỉ thực hiện ở khối ngành (Đại học sư phạm Huế) nhưng cũng cho ta thấy được nhận thức cơ ản của sinh viên đối với giá trị truyền thống trong lĩnh vực học tập – lĩnh vực hoạt động chủ yếu của đời sống sinh viên
Nguyễn Kh c Viện [47] khi bàn về ảnh hưởng của gia đình đến sự hình thành tâm lý, nhân cách con c i, đã x c định các yếu tố ảnh đến sự phát triển tâm lý nói chung và định hướng giá trị cuộc sống của con em trong gia đình Theo ông, c năm yếu tố cơ ản t c động trực tiếp đến sự phát triển n i trên, đ là:
1 Gia sản: là n i đến cơ sở vật chất (kinh tế) của gia đình: giàu, trung ình,
hay nghèo
2 Gia cảnh: là n i đến cơ cấu của gia đình: đông đủ, neo đơn, ly t n ;
3 Gia thế: là n i đến thế đứng xã hội của gia đình: sang hay h n, cao hay thấp,
có quyền hay không có quyền của bố mẹ hay con cái
4 Gia phong: là n i đến lối sống hàng ngày, đối xử với nhau như thế nào: gia
trưởng, dân chủ, ình đẳng
Trang 1816
5 Gi ạo: là n i đến đạo lý nuôi dạy con: theo tôn gi o nào, quan điểm của
cha mẹ, ông bà về việc nuôi dạy con: nối nghiệp tổ tông hay theo xu thời
Nghiên cứu này đã xây dựng chân dung của một gia đình hân dung này được biểu hiện ở nếp nghĩ, giao tiếp ứng xử, lề th i làm ăn của mỗi thành viên trong gia đình, đặc biệt là thế hệ trẻ Tuy nhiên, ở đây, t c giả mới đưa ra quan điểm tiếp cận Còn nội dung, cơ chế, mức độ ảnh hưởng của văn h a gia đình n i chung và truyền thống gia đình n i riêng đến sự phát triển tâm l , nhân c ch và định hướng giá trị của con c i trong gia đình chưa được giải quyết một cách thỏa đ ng
Đỗ Long [34] khi nghiên cứu về quan hệ dòng họ và cá nhân trong tâm lý nông dân cũng đề cập đến truyền thống gia đình và ảnh hưởng của n đến đời sống tâm lý tinh thần của mỗi c nhân trong gia đình Qua so s nh đặc điểm văn h a của gia đình truyền thống với gia đình hiện đại, tác giả cho rằng, trong đời sống tâm lý cá nhân, nhất
là lớp trẻ hiện nay, có sự pha trộn giữa c i cũ và c i mới Nhiều n t đẹp truyền thống được duy trì, khôi phục, ph t huy như nhu cầu hội hè, tìm về cội nguồn, tình cảm gia đình, họ hàng, cộng đồng xóm giềng Bên cạnh đ , nhiều nét tâm lý mới xuất hiện: tính tự lập (không phụ thuộc hoàn toàn vào ý kiến của gia đình, cộng đồng thân tộc ),
d m nghĩ, d m làm, tư duy công nghiệp, tư tưởng làm ăn lớn Đôi hi c i mới lấn át cái truyền thống, đặc biệt là trong quan hệ giữa người với người trong gia đình, công đồng
Ngô Công Hoàn [22] cũng đề cập đến vấn đề truyền thống gia đình và ảnh hưởng của n đến đời sống tâm lý của mỗi thành viên trong gia đình T c giả tập trung phân t ch c c đặc trưng và nội dung của truyền thống gia đình Theo t c giả, truyền thống gia đình c ốn đặc trưng cơ ản:
1 Tính ổn định trong việc tổ chức đời sống trong gia đình
2 Sự bền vững của các kiểu hành vi ứng xử của c c thành viên trong gia đình
3 Những quan điểm lớn về thế giới quan, nhân sinh quan của các thành viên
về cơ ản là thống nhất
4 Sự ổn định, bền vững về nhận thức, th i độ, tình cảm, và hành vi ứng xử
Trang 1917
Về nội dung của truyền thống gia đình, theo t c giả có một hoặc vài truyền thống sau đây trong n t gia đình: truyền thống nghề nghiệp; truyền thống văn h a; truyền thống giáo dục con c i và c c thành viên trong gia đình; truyền thống s p xếp,
tổ chức đời sống gia đình; truyền thống quan hệ thuận hòa trong các thành viên của gia đình; truyền thống tổ chức cưới xin, ma chay, giỗ tết
Như vậy, tác giả đã chỉ ra phương ph p luận về cách tiếp cận truyền thống gia đình Tức là cần nghiên cứu truyền thống gia đình thông qua nội dung và đặc trưng của
nó
Lê Ngọc Văn khi bàn về chức năng của gia đình cho rằng: “Gi ình là cầu
n i giữa cá nhân và xã hội, là khâu liên hệ giữa con cái v i ơ ấu xã hội Gi ình tham gia vào tất cả á gi i oạn xã hội hóa trong chu trình s ng c on người
[49,tr 101] Theo ông, trong các lớp cấu trúc nhân cách thì lớp căn ản có ý nghĩa tạo dựng được gọi là nhân c ch cơ sở (nhân cách gốc) được hình thành chủ yếu trong môi trường gia đình T nh c ch của c nhân đứa trẻ sau này khi lớn lên, phương thức ứng
xử, th i độ với bạn khác giới, người lớn tuổi, đạo đức, tình cảm chịu ảnh hưởng rất lớn của nhân c ch cơ sở (nhân cách gốc) trong mối quan hệ gia đình mà c nhân đã lớn lên và nhận sự giáo dục Nhân cách gốc của mỗi cá nhân phản ánh những truyền thống của gia đình: giao tiếp ứng xử, về học hành, về nghề nghiệp Nghĩa là, truyền thống gia đình là yếu tố quan trọng tạo nên nhân cách gốc của mỗi c nhân Đến lượt nó, nhân cách gốc này lại chi phối đời sống tâm lý, tinh thần, lối sống và sự lựa chọn hệ thống giá trị của mỗi cá nhân
Lê Minh [35] đã phân t ch nội dung các mặt truyền thống gia đình: gia h c, ngoài chức năng “dạy chữ” còn giúp cho thế hệ trẻ học nghề “cha truyền, con nối”; gia
giáo là hình thức giáo dục của gia đình Nội dung cơ ản của gia giáo là giáo dục đạo
đức; gia lễ là lễ gi o trong gia đình, phản ánh cách ứng xử, c ch n i năng, cử chỉ, điệu
bộ, ăn mặc của mỗi thành viên trong gia đình; gia pháp là phép t c của gia đình, một
mặt n quy định những việc cần làm, phòng ngừa, uốn n n, trừng phạt những việc làm
sai trái; gia phong là nề nếp, lề thói của mọi người trong gia đình theo một gương, một
nếp nào đ Tất cả các nội dung này ảnh hưởng đến sự hình thành tâm lý, nhân
Trang 2018
cách, lối sống của mỗi thành viên trong gia đình
Nguyễn Thị Khoa [30] khi nghiên cứu về định hướng giá trị chất lượng cuộc sống của gia đình nữ trí thức cũng đề cập đến truyền thống gia đình và những giá trị truyền thống gia đình đối với việc lựa chọn giá trị chất lượng cuộc sống gia đình của mỗi c nhân như: Thế nào là gia đình hạnh ph c? Để nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình ch ng ta phải làm gì? Vấn đề giáo dục giá trị cho thế hệ trẻ? Từ đ , t c giả xây dựng chuẩn giá trị về chất lượng cuộc sống của gia đình Việt Nam
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về định hướng giá trị những năm qua là hết sức phong phú, phản ánh khá rõ về nội dung định hướng giáo dục giá trị cho con
c i và các yếu tố xã hội ảnh hưởng tới qu trình định hướng giáo dục giá trị cho họ
Hầu hết các công trình nghiên cứu trên tập trung vào mấy khía cạnh sau đây:
- Vai trò của gia đình đối với sự hình thành, phát triển tâm lý, nhân cách và giáo dục giá trị cuộc sống cho con c i trong gia đình
- Sự biến đổi, phát triển của gia đình, và ảnh hưởng của n đến sự phát triển nhân cách và giáo dục giá trị của con cái
Như vậy, có thể thấy c c đề tài đã được điểm luận ở trên đã t nhiều đề cập đến vai trò của cha mẹ trong việc giáo dục nói chung và giáo dục giá trị cho con nói chung nhằm hình thành ở con những giá trị tốt đẹp Song, vấn đề định hướng giáo dục của cha
mẹ đối với con lứa tuổi trung học phổ thông đến nay vẫn chưa c công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống Trong bối cảnh c c điều kiện kinh tế, văn ho , xã hội đang thay đổi nhanh chóng thì việc tìm hiều định hướng giáo dục giá trị của cha mẹ đối với con lứa tuổi trung học phổ thông là việc làm cần thiết và cần tiếp tục được đẩy mạnh để giúp các bậc cha mẹ tìm ra được một nội dung và phương thức định hướng giáo dục giá trị cho con cái phù hợp giai đoạn hội nhập hiện nay
1.2 Một số i iệm cơ b
1 G trị
1.2.1.1 Khái niệm giá tr
Trang 2119
• Giá tr là phạm tr được àn đến và sử dụng từ rất sớm trong lịch sử tư
tưởng, b t đầu bằng quan niệm lợi ích của các nhà triết học cổ đại, như Xôcr t, Platôn, tiếp tục được phát triển ở thời kỳ trung cổ và cận đại Tuy nhiên, phải đến tận nửa sau thế kỷ XIX những vấn đề về bản chất, cấu trúc của giá trị, vị trí của các giá trị trong hiện thực mới được nghiên cứu với tư c ch là l luận về giá trị
Khái niệm “giá tr ” trong một số từ điển ở nước ngoài và trong nước thường
tập trung vào những nhận thức sau:
• Từ điển Bách Khoa toàn thư của Nga định nghĩa:“Giá tr là sự khẳng nh
hoặc ph nh ý nghĩ á i tượng thuộc thế gi i xung qu nh i v i on người, giai cấp, nhóm hoặc toàn xã hội nói chung Giá tr ượ xá nh không phải bởi bản thân các thuộc tính tự nhiên mà là bởi tính chất cu n hút (lôi cu n) c a các thuộc tính
ấy vào phạm vi hoạt ộng s ng c on người, phạm vi các h ng thú và nhu cầu c a
on người, các m i quan hệ xã hội, các chuẩn mự và phương th ánh giá ý nghĩ nói trên, ược biểu hiện trong các nguyên tắc và chuẩn mự ạo , trong ý tưởng tâm thế và mụ í h [24, tr.1462]
• Từ điển Hán – Việt của gi o sư Nguyễn Lân nêu 3 nghĩa của giá trị:
“+ Là phạm trù kinh tế c a sản xuất hàng hóa, biểu hiện s o ộng trừu
tượng c a xã hội ã phí vào sản xuất ra hàng hóa
+ Là phẩm chất t t hay xấu, tác dụng l n hay nhỏ c a sự vật hoặ on người + Là phẩm chất t t p, tác dụng l n o [31, tr.68]
Rõ ràng trong các từ điển khác nhau, khái niệm giá trị cũng được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Tùy theo những khía cạnh, g c độ khác nhau mà khi sử dụng người ta d ng nghĩa này hoặc nghĩa ia của khái niệm giá trị
• Trong xã hội h c, khái niệm giá trị bao gồm các hiện tượng của một xã hội
cụ thể, trong một giai đoạn cụ thể Nhà xã hội học Mỹ J.H.Fichter cho rằng giá trị là
“Tất cả cái gì có lợi, áng h m huộng, áng kính phụ i v i cá nhân hoặc xã hội
ều có một giá tr [12, tr.175]
Trang 2220
• Trong ạo c h c, nghiên cứu giá trị thuộc đời sống đạo đức trong phạm vi
các quan hệ xã hội và các quá trình hình thành chuẩn mực quy t c đạo đức xã hội Đạo đức học quy định các giá trị về lĩnh vực đạo đức Bởi bản thân đạo đức là giá trị và giá trị nào cũng được hình thành trong quan hệ đạo đức
• Trong tâm lý h c, các nhà khoa học giải thích khái niệm giá trị với tư c ch
làm một hiện tượng c nghĩa về mặt nhân cách; các quan hệ giá trị có nguồn gốc xã hội; tiêu chuẩn của giá trị có tính lịch sử cụ thể
T c giả Lê Đức Ph c cho rằng: “Giá tr à ái gì ó ó ý nghĩ ho tập thể, xã
hội và á nhân, phản ánh m i qu n hệ giữ h thể và khá h thể ượ ánh giá xuất phát từ những iều kiện h sử xã hội thự tế và phụ thuộ vào trình ộ phát triển nhân á h hi ã ượ nhận th , ánh giá, ự h n, giá tr trở thành ộng ự thú
ẩy on người theo một xu hư ng nhất nh [37]
T c giả Trần Trọng Thủy xem “Giá tr à một hiện tượng iển hình beieru th
á sự vật, hiện tượng và á thuộ tính và qu n hệ á hiện tương, á tư tưởng, huẩn mự mụ í h, ý tưởng, á hiện tượng tự nhiên và xã hội ượ on người tạo r , nhưng ều phụ thuộ và sự tiến bộ xã hội và phát triển á nhân on người [44]
Như vậy, giá trị được hiểu rất rộng: Một số tác giả coi giá trị như là những động cơ và nhu cầu cơ ản của con người; số h c coi là huynh hướng, định hướng ẩn đằng sau nhu cầu và động cơ; một số khác lại coi giá trị là những hoạt động có thể đo được chứ không phải là xu hướng Từ các khái niệm và phân t ch trên đây, với cách
hiểu của mình và phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi thống nhất cách hiểu: “Giá
tr là tất cả những cái gì thuộc về vật chất và tinh thần, nảy sinh trong m i quan hệ v i nhu cầu c on người mà on người ng mong mu n chiếm ĩnh ể thỏa mãn, ảnh hưởng t i hành vi lựa ch n c a h
• Gi trị ở đây được hiểu theo nghĩa:
+ Giá trị là những đặc điểm, thuộc tính có nguồn gốc thuộc về các sự vật, hiện tượng cả vật chất và tinh thần
Trang 23N đ ng vai tr định hướng, điều chỉnh trong quan hệ của con người đối với
sự vật, hiện tượng Hay nói cách khác các giá trị hi được nhận thức trở thành mục
đ ch c nghĩa, quy định phương thức hoạt động thực tiễn của chủ thể
1.2.1.2 ặ trƣng a giá tr
• Giá trị được hình thành và tồn tại bởi hai yếu tố khách quan và chủ quan:
+ Mặt khách quan của giá trị thể hiện ở chỗ những đặc điểm, thuộc tính của sự vật hiện tượng để tạo nên giá trị tồn tại khách quan trong bản chất của các sự vật hiện tượng Chủ thể nhận thức có thể đ nh gi những đặc điểm, thuộc t nh đ mang mức độ giá trị h c nhau nhưng về bản chất, những đặc điểm thuộc t nh đ vẫn tồn tại khách quan, hông thay đổi trong cấu trúc của sự vật hiện tượng đ
+ Mặt chủ quan của giá trị lại được thể hiện rõ nét ở chỗ, giá trị được nảy sinh
và tồn tại trong mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng khách quan với nhu cầu nào đ của con người, do đ một đặc điểm, thuộc tính hoặc cả một sự vật, hiện tượng này đối với người này thì có giá trị nhưng đối với người khác thì không có giá trị hoặc ít giá trị hơn Ngay trong một chủ thể tùy vào nhu cầu và tâm trạng mỗi l c đều có sự biến đổi khác nhau về giá trị
• ất kỳ sự vật hiện tượng nào dù là vật thể hay phi vật thể cũng c thể được xem là có giá trị miễn là sự vật hiện tượng ấy được con người thừa nhận là có vị trí quan trọng trong cuộc sống của họ và họ cần n như một nhu cầu thực sự
• Không thể đ nh đồng giá trị của sự vật hiện tượng với đặc tính bản chất của
nó bởi bản chất của sự vật hiện tượng tồn tại khách quan không phụ thuộc vào nhu cầu của con người còn giá trị của sự vật hiện tượng tồn tại trong mối quan hệ với nhu cầu của con người Vì thế, có thể một đặc tính của sự vật hiện tượng có thể rất có giá trị đối
Trang 2422
với chủ thể trong thời điểm này nhưng lại không có giá trị trong thời điểm khác
• Gi trị được tạo nên từ nhu cầu nào đ của con người mà nhu cầu được xuất phát từ thực tế đời sống của con người, bởi thế thực tiễn là tiêu chuẩn của mọi giá trị
Vì vậy, việc đ nh gi một giá trị nào đ phải g n với nhu cầu của con người Tiêu chí
để đ nh gi gi trị phải căn cứ vào các chuẩn mực xã hội, căn cứ vào l tưởng mà chủ thể đang theo đuổi để đ nh gi gi trị này c nghĩa, gi trị ia hông c nghĩa
• Khi đã nhận thức một c ch đầy đủ, các giá trị s trở thành những tiêu chuẩn cho sự so s nh, đ nh gi và sự lựa chọn của con người Giá trị là nguồn gốc th c đẩy con người hoạt động, là cơ sở hình thành định hướng giá trị của con người và chính con người lại là nơi sản sinh ra giá trị đồng thời cũng là nơi duy trì, truyền thụ và điều chỉnh các giá trị
• Gi trị không phải là bất biến mà mỗi gian đoạn, thời điểm lịch sử khác nhau thì các giá trị cũng h c nhau, c c gi trị cũng iến đổi cùng với sự biến đổi của xã hội, trong đ cả giá trị chung đối với xã hội và giá trị riêng đối với mỗi c nhân cũng thay đổi
1.2.1.3 Phân loại giá tr
Có nhiều cách phân loại giá trị Tuỳ theo mục đ ch tiếp cận người ta dựa trên những tiêu chuẩn, căn cứ nhất định để phân loại các giá trị Nhìn chung, mỗi phương thức phân loại đều chỉ ra những thuộc tính hay những hình th i mang nghĩa nhất định
• Năm 1986 - 1987, UNESCO tiến hành điều tra quốc tế về giá trị, qua đ đã chia hệ thống giá trị thành các nhóm: một là, giá trị cốt lõi (hòa bình, tự do, việc làm, sức khỏe, gia đình, an toàn, tự trọng, công l , tình nghĩa, sống có mục đ ch, niềm tin, tự lập, nghề nghiệp, học vấn); hai là, nhóm các giá trị cơ ản (sáng tạo, tình yêu và cái đẹp); ba là, nhóm các giá trị hông đặc trưng (địa vị xã hội) [16]
• Dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác- Lênin, chúng ta chia giá trị thành: giá trị vật chất và giá trị tinh thần [4, tr.119]
Giá tr vật chất, đứng về mặt xã hội mà xét, là những giá trị được đ nh gi từ
những sản phẩm lao động phục vụ cho nhu cầu vật chất của xã hội như ăn, mặc,
Trang 2523
nghỉ, ở… như Ăngghen đã từng nói: “Lao động đã s ng tạo ra chính bản thân con
người” [4, tr.641], thì lao động cũng là nguồn gốc đầu tiên của mọi giá trị
Giá tr tinh thần của xã hội bao gồm những giá trị khoa học, đạo đức, nghệ
thuật…, đ nh dấu sự phát triển về các mặtchân, thiện, mỹ của đời sống xã hội Đ là những quan hệ tốt đẹp mà xã hội đã đạt được nhằm phát triển và hoàn thiện đời sống
xã hội, như chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh h ng, như độc lập tự do, dân chủ, hòa ình, ình đẳng, công l ,…
Những giá trị trên đây, đứng về mặt cá nhân mà xét, là những thành tựu vật chất và tinh thần mà con người đã đạt được ở chính bản thân, như iến thức khoa học, phẩm chất đạo đức tinh thần vị tha, tình cảm yêu nước, nghị lực, tài năng, sức khỏe và
c i đẹp của thân thể… Đ là những giá trị mà cá nhân tạo ra trong quá trình sản xuất,
chiến đấu, trong học tập và rèn luyện, trên cả bốn mặt trí, c, thể, mỹ Tổng hòa những giá trị ấy ở mỗi cá nhân, s đem lại cho cá nhân ấy một bản lĩnh độc đ o, hiến cho cá nhân ấy trở thành một nhân c ch độc đ o (personnalit ), và tồn tại như một giá
tr Một người có hoài bão lớn bao giờ cũng phấn đấu đạt tới những phẩm chất tinh
thần cao quý, khiến cho chính cuộc sống của mình cũng c nghĩanh một giá trị góp vào sự phát triển của lịch sử
• Theo J.H Fichter: Mỗi hiện tượng xã hội c thể được d ng làm hởi điểm cho sự phân loại gi trị Ông d ng 3 căn cứ để phân loại gi trị: Nhân cách; xã hội ; văn hoá [48, tr.57]
• Milton Rokeach (1973) đã ph t triển một mô hình được gọi là Khảo sát Giá trị Ro each (RVS) để đ nh gi hệ thống giá trị của cá nhân Ông cho rằng con người
có hai hệ thống giá trị là giá trị đ ch và gi trị công cụ Giá trị đ ch là những giá trị mà
ch ng ta hướng tới trong cuộc sống Giá trị công cụ là giá trị cần c để đạt được giá trị
đ ch [40]
- 18 gi trị đ ch ao gồm:
Trang 26Hoàn cảnh tốt (thế giới, trong nước, c nhân)
Được xã hội công nhận Nhận thức
ình đẳng Tinh thần độc lập
Tự do Gia đình hạnh ph c
S ng tạo
Tự tin Thỏa mãn
Nhẫn nại Tầm nhìn xa trông rộng Thành quả
Hiệu quả Nhạy cảm
h ng tôi h i qu t ho quan điểm của Rokeach khi nghiên cứu về giá trị như sau:
Trang 27đ ch là những mục đ ch của tồn tại đ ng để đạt được đối với cá nhân và xã hội Giá trị
mang tính mục đ ch và gi trị mang t nh phương tiện tạo nên hai hệ thống riêng biệt mặc dù có quan hệ với nhau và có thứ bậc trong mức độ quan trọng đối với cá nhân
• Theo xu hướng nghiên cứu tiếp cận hệ thống, ở mức độ rộng hơn người ta phân chia theo cấp độ hệ giá trị của khu vực, vùng miền hoặc lịch sử:
- Lát ắt th nhất:
+ Hệ gi trị phổ qu t của nhân loại ao gồm:
1 Hòa Bình; 2 T n tr ng; 3 Yêu thương; 4 ho n ung; 5 Trung thự ; 6 hiêm t n; 7 Hợp tá ; 8 Hạnh phú ; 9 Trá h nhiệm; 10.Giản ; 11.Tự o; 12 oàn kết
GIÁ TRỊ
Giá trị đ ch (Những giá trị hướng đến, mong muốn đạt được)
Giá trị công cụ (Những giá trị cần c để đạt được những giá trị đ ch)
Giá trị năng lực
Trang 2826
+ Hệ gi trị của xã hội hiện đại
Để đ p ứng yêu cầu của sự ph t triển xã hội và ph t triển nhân c ch, con
người đang hướng tới những gi trị đặc trưng sau: 1 Nhân văn, nhân bản, nhân ái; 2
ho h và uy ý; 3 Một nhân á h ng ân ó bản sắ riêng, ó á tính; 4 Có năng ự nghề nghiệp o; 5 Có tính ộ ập o, tự h , tự giá , năng ộng , thí h
ng o
+ Hệ gi trị của xã hội thời ỳ qu độ
Trước 1986: con người Việt Nam c 6 đặc điểm đ ng ch : 1 Ít biết tính
toán; 2 Ch u ựng gi n kh , ít òi hỏi; 3 ém năng ộng tháo vát trong sản xuất, ng xử; 4 Hư ng vào tập thể; 5 S ng nặng về tình nghĩ ; 6 Thí h “bình quân ân h
Từ 1986 đến nay: on người Việt Nam c 7 đặc điểm sau: 1 òi hỏi m thu
nhập ngày àng o; 2 Biết tính toán hiệu quả kinh tế; 3 Chấp nhận gh nh u ạnh tranh; 4 Hư ng vào ợi í h á nhân; 5 Chấp nhận sự phân hó giàu nghèo; 6 Qu n
hệ người – người ự trên qu n hệ kinh tế à hính; Dám hấp nhận phiêu ưu mạo hiểm
+ Hệ gi trị của nh m
- Theo át ắt khá :
+ Hệ gi trị phổ qu t toàn nhân loại
+ Hệ gi trị hu vực (phương Đông, phương Tây)
+ Hệ gi trị của hình th i inh tế - xã hội
+ Hệ gi trị dân tộc
+ Hệ gi trị thời đại (thời đại phục hưng, thời hiện đại)
• Đối với mỗi dân tộc trong những hoàn cảnh lịch sử và xã hội cụ thể đều tồn
tại hệ giá tr t ng quát và những hệ giá tr bộ phận Hệ giá trị tổng quát bao gồm
những giá trị chung nhất, mang tính phổ qu t, c vai tr định hướng đối với tư duy và hành động của cả cộng đồng Thí dụ, GS Trần Văn Giàu đã nêu 7 gi trị mang tính
tổng quát nhất của dân tộc Việt Nam, đ là : yêu nư c, cần cù, anh hùng, sáng tạo,
Trang 2927
lạc quan, thương người, vì nghĩ [8] Nghị quyết Trung ương 5 nêu những đức tính nổi
bật của bản s c Việt Nam, cũng c thể hiểu đ là c c giá trị của con người Việt Nam
: “Lòng yêu nư c nồng nàn, ý chí tự ường dân tộc, tinh thần oàn kết, ý th c cộng
ồng gắn kết cá nhân - gia ình - làng xã - t qu c, lòng khoan dung, tr ng nghĩ tình
ạo lý, tính cần cù sáng tạo trong lao ộng, sự tinh tế trong ng xử, tính giản d trong
l i s ng [9] Những thập niên vừa qua người ta còn nêu hệ giá trị chung của Châu
Á: Hiếu h c, cộng ồng, cần cù, huyết th ng [38] Bên cạnh những giá trị tổng quát
như vậy, trong từng lĩnh vực của đời sống, hoạt động của con người thì người ta lại đ c
rút nên các giá trị, c vai tr định hướng trong từng lĩnh vực riêng lẻ ấy Ví dụ, “Nư c,
phân, cần, gi ng là hệ giá trị trong canh tác nông nghiệp truyền thống của người nông
dân đồng bằng B c Bộ hay hệ canh tác “Luân canh, hưu canh, xen canh, g i
nh của cư dân canh t c nương rẫy ở miền núi “Lấy nhu thắng ương, ấy ít ch nhiều, lấy yếu thắng mạnh, lấy chí nhân thắng ường bạo là hệ giá trị của sự nghiệp
chống ngoại xâm của dân tộc ta
Nhìn chung, việc phân loại giá trị hết sức đa dạng và phong ph Như trên đã nêu, do mục đ ch h c nhau nên hướng tiếp cận đến các giá trị có sự khác nhau, vì vậy, mọi sự phân loại đều mang tính chất tương đối Khi xem x t sự phân loại c c gi trị, cần x c định mỗi gi trị trong một cấu tr c, một hệ thống c thứ ậc, đồng thời ch
t nh đa dạng trong c c iểu hiện sinh động của từng gi trị
Trong quá trình nghiên cứu của đề tài, chúng tôi quan tâm nhiều đến cách phân loại theo Rokeach ởi c ch phân loại này ph hợp với mục đ ch nghiên cứu của
Đề tài, mặt h c đây là c ch tiếp cận mới hi nghiên cứu về định hướng gi trị trong giai đoạn hiện nay
Trang 3028
Giá trị là cơ sở của việc đ nh gi th i độ và hành vi nào là đ ng và nên c , hành vi nào sai không nên có Khi các giá trị xã hội tương đối ổn định s tạo nên sự thống nhất về tâm lý, tình cảm, đạo đức của c nhân cũng như cộng đồng xã hội Ngược lại, khi có sự biến đổi về giá trị kéo theo sự biến động về tâm lý xã hội, thậm chí cấp độ biến đổi lớn có thể tạo nên sự khủng hoảng xã hội
Giá trị là thang bậc, chuẩn hành vi để các thành viên trong xã hội so s nh, đối chiếu, phân biệt được hành động và suy nghĩ tốt đẹp, tích cực hoặc tiêu cực Các giá trị tích cực góp phần hình thành ý thức, th i độ và sức mạnh dư luận của đạo đức để đấu tranh, đối phó với những hành vi đi ngược lại với lợi ích xã hội
Đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi cá nhân, giá trị là cơ sở cho sự hình thành xu hướng của nhân cách Xuất phát từ việc x c định giá trị, cá nhân hình thành một lập trường, tư tưởng trong đ đi m sự đ nh gi , phê ph n, lựa chọn Các giá trị được nhận thức chính là một bộ phận của ý thức, hay nói cách khác nó
ch nh là định hướng giá trị của nhân cách - là cấu trúc của nhân cách
Giá trị th c đẩy hành vi, hoạt động của con người, bởi n là đối tượng thỏa mãn nhu cầu, là động lực để con người phấn đấu đạt được những mục đ ch cụ thể nào
đ , và tất cả các mục đ ch riêng lẻ đều được đối chiếu với các giá trị được định hình trong cấu trúc nhân cách của mỗi cá nhân
1.2.1.5 Th ng o giá tr
Khi n i đến thang đo gi trị là người ta muốn diễn tả sự s p xếp các giá trị (tổ hợp các giá trị) theo một trật tự ưu tiên nhất định Chủ thể của sự s p xếp đ nh gi này
là các cộng đồng, nh m người và từng cá nhân trong một giai đoạn lịch sử nhất định
• Việc hình thành thang giá trị được quy định bởi những chuẩn mực đạo đức,
l tưởng mà chủ thể (xã hội, cá nhân) theo đuổi Tuy nhiên, do các chuẩn mực đạo đức,
l tưởng của chủ thể có tính ổn định tương đối nên thang giá trị của cũng chỉ ổn định tương đối Thang giá trị được hình thành, thay đổi theo thời gian và không gian cùng với sự hình thành, phát triển, biến đổi của xã hội loài người, dân tộc, cộng đồng (quốc gia, làng, xã .) và trong từng nhóm gia đình, ạn bè và từng cá nhân Sự thay đổi
Trang 3129
thang giá trị trong xã hội là quá trình kế thừa, chọn lọc và đấu tranh
• Trong một xã hội song song tồn tại các chuẩn mực thì chuẩn mực cá nhân không thuần túy là chuẩn mực nào của xã hội nhưng dưới sự ảnh hưởng định hướng của chuẩn mực xã hội thì các chuẩn mực cá nhân phải được căn cứ vào chuẩn mực xã hội Trong thang giá trị của mỗi nhóm cá nhân, cộng đồng có những giá trị được chủ thể xem như gi trị cốt lõi chi phối cá nhân, cộng đồng, ví dụ: giá trị yêu thương, nh trọng ông bà, cha mẹ Chuẩn mực xã hội l tưởng có vai trò hết sức quan trọng hình thành nên thang giá trị xã hội tiến bộ, do đ vấn đề định hướng giá trị trong xã hội là vấn đề hết sức quan trọng
• Thang gi trị là một trong những động lực thôi th c con người hoạt động
on người tiến hành các hoạt động hợp quy luật và theo những nấc thang giá trị cụ thể
s tạo nên những giá trị nhất định, phục vụ nhu cầu và lợi ích của con người Thang giá trị được chủ thể (cá nhân, nhóm, tập thể, cộng đồng) vận dụng vào để tạo lập một hành
vi đ nh gi hay tự đ nh gi một hiện tượng xã hội, một cử chỉ, hành động hi đ được coi là thước đo gi trị
• Thang gi trị của cá nhân hay nhóm xã hội được hình thành có sự tương quan với hệ giá trị và chuẩn giá trị của cá hân hay nhóm xã hội đ Hệ giá trị là tổ hợp các giá trị h c nhau được hệ thống lại theo những nguyên t c nhất định, có tính toàn vẹn, thực hiện các chức năng đặc thù trong việc đ nh gi con người Còn chuẩn giá trị là những giá trị giữ vị trí cốt lõi trong thứ tự ưu tiên c c gi trị được s p xếp theo hệ thống nhất định, là chuẩn mực chung cho nhiều người, chiếm vị trí thứ bậc cao hoặc then chốt
Như vậy, thang giá trị có vai trò công cụ hết sức quan trọng đối với việc định hướng và xây dựng một xã hội tiến bộ, văn minh
1.2.1.6 Quá trình hình thành giá tr
Thông qua quá trình xã hội ho , con người lĩnh hội các giá trị từ nền văn ho ,
xã hội, lịch sử cùng với các kiến thức, th i độvà những tình cảm đã được xã hội hoá
Các tổ chức xã hội có vai trò trong việc giữ gìn, phổ biến các giá trị là gia đình, hệ
Trang 3230
thống giáo dục và tất cả các tổ chức hoạt động dưới danh nghĩa một hệ thống giá trị xác
định, truyền đạt c c mong đợi từ phía xã hội tới các cá nhân Sự lĩnh hội giá trị của cá
nhân phụ thuộc vào sức mạnh chuẩn mực của giá trị và sự hoà hợp giữa các tổ chức xã
hội truyền đạt giá trị Theo tài liệu chương trình gi o dục giá trị cho con người Philipin
(1988), quá trình tạo nên giá trị có thể coi như qua 3 giai đoạn: Nhận th c, cảm xúc và
hành vi
1 G o dụ trị
1.2.2.1 hái niệm
Giáo dục giá trị là “một cách th c giáo dụ ể nâng cao việc tiếp nhận và
tuân th hệ th ng giá tr ho on người, ặc biệt là l a tu i h sinh Trong á trường
h c, ngoài việc cung cấp các tri th c cho h c sinh thì việc giáo dục các giá tr ạo c
rất ược coi tr ng [7] Giáo dục giá trị mang lại cho học sinh c c cơ hội phát triển tri
thức, ĩ năng và th i độ, tương ứng với các giá trị và hành vi biểu hiện các giá trị ấy,
tập trung ở niểm tin vào chân và thiện [19]
Gi o dục gi trị là một nội dung nằm trong qu trình gi o dục, nhằm hình
thành nhân c ch con người từ tuổi thơ đến hi trưởng thành, c ản chất, mục đ ch,
nghệ thuật, nội dung, phương ph p tương đối độc lập của gi trị ản chất của gi o dục
gi trị là quá trình tổ chức, hướng dẫn, ch th ch hoạt động t ch cực của người được
gi o dục để họ lĩnh hội được c c gi trị xã hội, hình thành nên hệ thống g a trị của c
nhân ph hợp với mong đợi của xã hội
1.2.2.3 Phương pháp giáo ụ giá tr
Phương ph p gi o dục gi trị là cách truyền đạt, hướng dẫn, kích thích hoạt động tích cực của trẻ để trẻ lĩnh hội được các giá trị xã hội văn h a, hình thành nên
Trang 33nh hư ng giáo dục giá tr là quá trình sử dụng những phương pháp, á h
th ể tạo ơ hội, t ch , hư ng dẫn ho người ược giáo dụ ó ược những nhận
th , thái ộ và hành vi úng ắn, phù hợp v i hệ th ng các giá tr mà h cho là cần thiết, quan tr ng, ó ý nghĩ trong uộc s ng
1 Định hướn o dụ trị ủ h ẹ vớ on
Gia đình là nền tảng cơ ản cho việc định hướng giáo dục các giá trị trong cuộc sống của mỗi cá nhân và cha mẹ có vai trò quan trọng nhất trong việc định hướng giáo dục giá trị cho con cái trong phạm vi gia đình h nh qu trình xã hội ho đầu tiên của các em xảy ra ngay từ môi trường gia đình, và qu trình xã hội hoá này là một quá
trình liên tục diễn ra trong suốt cuộc đời
Ngay từ nhỏ, con c i đã được cha mẹ giáo dục những phẩm chất tốt đẹp của con người như: lễ phép, cần c , chăm chỉ, chịu h cũng như gi o dục định hướng các giá trị, chuẩn mực xã hội Tuỳ vào từng lứa tuổi mà cha mẹ có những định hướng trong giáo dục ở mức độ khác nhau với những nội dung phù hợp khác nhau Những sự định hướng đ c vai tr đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của mỗi cá nhân Có thể nói, cha mẹ vừa là thầy, vừa là những người đầu tiên vạch ra lối đi cho con c i Do
đ , nếu cha mẹ định hướng giáo dục giá trị tốt cho con cái thì sau này con cái s có xu hướng và nhiều điều kiện thuận lợi để trở thành những con người với những phẩm chất cao quý, tốt đẹp Thiết nghĩ, nếu mỗi bậc cha mẹ làm đ ng c c chức năng của mình một cách phù hợp, có hiểu biết thì s tạo điều kiện tốt nhất cho sự hình thành và phát triển nhân cách của con cái
Trang 3432
Từ những phân tích nêu trên chúng tôi hiểu: nh hư ng giáo dục giá tr c a
cha m i v i con là sự hoạ h nh những phương pháp, mục tiêu, nội dung giáo dục giá tr mà cha m mu n con cái c a h hư ng ến
1 5 Định hướn o dụ trị ủ h ẹ vớ on lứ tuổ TH T
1.2.5.1 Một s ặ iểm tâm lý l a tu i trung h c ph thông
a Sự phát triển ý th c và tự ý th c
Ý thức và tự ý thức của tuổi trung học phổ thông (THPT) đã ph t triển ở mức
độ cao và có nhiều khác biệt so với các lứa tuổi trước Điều này bộc lộ qua sự ý thức về
thân thể; sự tự đ nh gi c c phẩm chất tâm lý của cá nhân và tính tự trọng
• Hình ảnh về thân thể
Trong giai đoạn này, các em rất quan tâm đến các vấn đề liên quan đến thân
thể mình, muốn biết hình ảnh của mình trong m t người khác Một số em xây dựng và
thực hiện nghiêm kế hoạch tập luyện để tạo ra hình ảnh hấp dẫn, uy tín và mến phục
của bạn bè Nhiều trường hợp các em thể hiện thái quá qua các phản ứng tiêu cực về ăn uống (biếng ăn hoặc ăn qu nhiều), về hành vi ứng xử (làm dáng quá mức)
• Khả năng tự ánh giá bản thân
Tự đ nh gi là một n t tâm l điển hình của lứa tuổi THPT, thể hiện ở c c đặc điểm:
+ Th nhất: Tự đ nh gi của các em có chủ kiến rõ ràng và đã c sự đối chiếu
với các chuẩn chung của xã hội c em hi đ nh gi ản thân thường chủ yếu dựa vào nhận thức của mình Tuy nhiên do khả năng nhận thức về bản thân chưa thực sự khái quát và sâu s c nên nhiều em chưa đ nh gi đ ng, h ch quan ản thân mình
+ Th hai: Nhu cầu tự phân tích bản thân, đặt ra những yêu cầu cao đối với
bản thân, là tiền đề của tự giáo dục có mục đ ch của các em và là dấu hiệu để x c định
sự phát triển về mặt nhân cách của lứa tuổi này
+ Th ba: Tự đ nh gi của lứa tuổi THPT có chiều sâu và h i qu t hơn nhiều
so với giai đoạn tuổi trước đ Các em không chỉ ý thức và đ nh gi về “c i tôi”
Trang 35b Lý tưởng s ng và tính tích cực xã hội
• Lý tưởng s ng
L tưởng sống được hình thành và phát triển mạnh m ở lứa tuổi THPT Hình mẫu l tưởng không còn g n liền với cá nhân cụ thể mà có tính khái quát cao về các phẩm chất tâm l , nhân c ch điển hình của nhiều c nhân trong c c lĩnh vực hoạt động, nghề nghiệp được các em quý trọng và ngưỡng mộ, noi theo L tưởng nghề và lý tưởng đạo đức cao cả thể hiện qua mục đ ch sống, qua sự say mê với việc học tập, nghiên cứu và lao động nghề nghiệp; qua nguyện vọng được tham gia các hoạt động mang lại giá trị xã hội lớn lao, được cống hiến sức trẻ của mình… Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận các em bị lệch lạc về l tưởng sống Những em này thường tôn thờ một số tính cách riêng biệt của các nhân cách xấu: ngang tàng, càn quấy và coi đ là iểu hiện của những nhân vật anh hùng , hảo hán Vì vậy, trong qu trình định hướng giáo dục l tưởng, cần đặc biệt lưu tới nhận thức và trình độ phát triển tâm lý của các em
Ở lứa tuổi này, kế hoạch đường đời cũng như sự lựa chọn các vai trò trở nên
rõ ràng hơn Đến cuối tuổi này, một trong vài phương n an đầu s trở thành l sống, định hướng hành động của họ.Vấn đề quan trọng nhất và bận tâm nhất của lứa tuổi THPT trong xây dựng kế hoạch đường đời là vấn đề nghề và chọn nghề, chọn trường học nghề
Trang 3634
Về chủ quan, sự hiểu biết về nghề của các em còn hạn chế Nhiều em chưa thực sự hiểu rõ mạng lưới nghề hiện có trong xã hội, chưa phân iệt rõ sự khác nhau giữa nghề và trường đào tạo nghề nên t em hướng đến việc chọn nghề mà chủ yếu chọn trường để học Một số em chọn nghề không phải với tư c ch là chọn một lĩnh vực việc làm ổn định phù hợp với điều kiện và khả năng của mình, không phải chọn nghề
để mưu sinh mà chủ yếu chỉ là sự khẳng định mình trước bạn bè hoặc chủ yếu là theo đuổi ch hướng có tính chất l tưởng hóa của mình
Vì vậy, mặc dù các em ý thức được tầm quan trong của chọn nghề nhưng hành
vi lựa chọn của các em vẫn cảm tính
• Tính tích cực xã hội c a thanh niên
So với các lứa tuổi trước, lứa tuổi THPT có tính tích cực xã hội rất cao và được thể hiện qua nhiều khía cạnh như:
- Nhu cầu tinh thần rất cao: Lứa tuổi này rất nhạy cảm với các sự kiện chính trị
- xã hội, kinh tế của đất nước Các em không chỉ quan tâm tới hoạt động chính là học tập mà còn quan tâm sâu s c đến tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn h a trong nước
và thế giới
- Hứng thú nhận thức và hứng thú tham gia các hoạt động xã hội, văn h a, nghệ thuật, thể thao như đọc sách, xem phim, nghe nhạc, các diễn đàn tuổi trẻ về mọi lĩnh vực của đời sống xã hội đặc biệt là các vấn đề liên quan trực tiếp đến các em Các
em tham gia các hoạt động chính trị xã hội với tinh thần lãng mạn và nhiệt huyết của tuổi trẻ, d m nghĩ, d m làm, muốn cống hiến sức lực của mình cho sự nghiệp lớn lao nào đ Nhiều em đã làm được những việc lớn, tuy nhiên, do trình độ nhận thức về chính trị - xã hội của một số em chưa cao nên nhiều khi dẫn đến c c hành động sai lầm
c ặ iểm giao tiếp c a l a tu i THPT
Lứa tuổi này là lứa tuổi mang tính tập thể nhất Điều quan trọng đối với các
em là được sinh hoạt với các bạn cùng lứa tuổi, cảm thấy mình cần thiết cho nhóm, có
vị trí nhất định trong nhóm Ở lứa tuổi này quan hệ bạn bè chiếm vị trí lớn hơn hẳn so với quan hệ với người lớn tuổi hoặc ít tuổi hơn Do l ng h t hao muốn có vị trí
Trang 3735
ình đẳng trong cuộc sống chi phối Cùng với sự trưởng thành về mọi mặt, quan hệ dựa
dẫm, phụ thuộc vào cha mẹ dần dần cũng được thay thế bằng quan hệ ình đẳng, tự lập.Trong hoàn cảnh giao tiếp tự do, trong việc phát triển nhu cầu, sở thích, thanh niên học sinh thường hướng sự quan tâm vào bạn bè nhiều hơn hướng vào cha mẹ Nhưng
hi àn đến giá trị sâu s c hơn như chọn nghề, thế giới quan, những giá trị đạo đức
thì lại cho thấy sự ảnh hưởng sâu s c từ cha mẹ
Ở trường THPT, c c em là đại biểu của một nhóm xã hội đặc biệt đang trực tiếp tiến hành hoạt động học và rèn luyện nhằm tiếp thu hệ thống tri thức, kinh nghiệm
và những chuẩn mực về đạo đức của xã hội c em được học tập, được nhà trường và
xã hội trang bị cho hệ thống những tri thức cơ ản, đặt nền tảng có thể tiến hành những hoạt động học tập và lao động ở cấp độ cao hơn Đồng thời c c em cũng tham gia t ch cực vào hoạt động đa dạng có ích cho xã hội, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại ho đất nước Do vậy, hơn ai hết, c c em cũng c nhu cầu giao tiếp rất cao
Các em luôn có nhu cầu được học tập, tiếp x c, tao đổi, tâm sự với tất cả mọi người
đặc biệt là giáo viên và bạn bè
Các em có nhu cầu trao đổi tâm tư, tình cảm, trò chuyện về các vấn đề như: học tập, phương ph p học tập, các hoạt động chính trị - xã hội, tình yêu – tình bạn; vấn
đề chọn trường, chọn nghề, các tệ nạn xã hội và các vấn đề sinh hoạt hàng ngày
Trong đ chủ đề chủ yếu là chủ đề học tập Nhu cầu giao tiếp với những người xung
quanh cũng thể hiện sự chọn lọc, họ thống nhất với nhau ở các vấn đề học tập, họ trao đổi thông tin, giúp nhau chuẩn bị ài và cũng học tập Các em ý thức sâu s c vai trò, ý nghĩa của việc giao tiếp với bạn bè cùng lớp, cùng lứa tuổi, cùng câu lạc bộ, cùng
chuyên ngành
Phạm vi giao tiếp của các em cũng h rộng, ngoài bạn bè trong lớp, học sinh
có nhu cầu giao tiếp với nhiều đối tượng học sinh ở các khối lớp, các bạn bè ngoài xã
hội Bên cạnh việc giao tiếp với bạn bè thì giao tiếp với gi o viên cũng là một nhu cầu
lớn của lứa tuổi này, các em muốn được tham khảo ý kiến giáo viên về mọi vấn đề
trong cuộc sống cũng như những vấn đề liên quan đến học tập Tuy nhiên, có một thực
tế cho thấy giữa học sinh và giáo viên vẫn còn có một khoảng cách nhất định, có
Trang 3836
nhiều em không dám tâm sự một cách cởi mở những vấn đề tế nhị, h hăn của mình
với giáo viên.Thậm chí có nhiều em không dám nói chuyện với giáo viên
Các em luôn muốn được biểu hiện những hành vi giao tiếp c văn h a với mọi người và qua đ c c em cũng c mong muốn được mọi người cư xử với mình một cách văn minh, lịch sự với những cử chỉ, tác phong, lời n i đ ng mực, c văn h a N là động lực thôi thúc các em luôn có những biểu hiện hành vi giao tiếp văn h a với mọi người Đây ch nh là điều kiện quan trọng th c đẩy các em hình thành những thói quen
hành vi đạo đức và hành vi nhu cầu giao tiếp
Lứa tuổi này có nhu cầu trao đổi những thông tin về học tập, lối sống c văn hóa và những định hướng giá trị đạo đức, văn h a của xã hội Các em có nhu cầu chọn được những bạn tốt, có cùng sở thích, thị hiếu, quan điểm và có tác phong, cử chỉ, điệu
bộ, ăn n i giao tiếp với mình đ ng mực, tế nhị, lịch sự, văn minh Với người lớn, các
em mong muốn họ phải là những con người có hiểu biết, kinh nghiệm sâu về cuộc sống
xã hội Họ phải là những tấm gương s ng về đạo đức, lối sống c văn h a để các em có thể học tập Các em có nhu cầu mở rộng mối quan hệ với nhiều đối tượng Tuy nhiên, những đối tượng này cũng được các em chọn lọc rất nghiêm t c Đ phải là những con người có lối sống lành mạnh, c đạo đức và văn h a Như vậy có thể thấy, nhu cầu giao tiếp và nhu cầu giao tiếp c văn h a của thanh niên học sinh rất đa dạng và phong phú với nhiều nội dung và đối tượng khác nhau
d ời s ng tình cảm
Đời sống tình cảm của lứa tuổi THPT rất phong phú và mang nhiều màu s c Đặc biệt, tình cảm của các em rất sâu s c và bền vững Đặc điểm này thể hiện rõ nhất trong tình bạn của các em Ở lứa tuổi này, nhu cầu về bạn tâm tình c nhân tăng lên rõ rệt, mức độ sâu s c trong tình bạn cũng được thể hiện đậm n t Đối với các em, tình bạn là mối quan hệ quan trọng nhất của con người Bên cạnh sự hiểu biết về nhau, tình bạn của các em còn mang tính xúc cảm cao Bạn thường có ảnh hưởng lớn đến mọi hoạt động của c c em Đặc biệt ở giai đoạn này quan hệ giữa học sinh nam và nữ được tích cực hóa một cách rõ rệt Ở một số em đã xuất hiện những sự lôi cuốn đầu tiên khá mạnh m , nảy sinh nhu cầu chân chính về tình yêu lứa đôi Đ là trạng thái mới mẻ
Trang 3937
nhưng rất tự nhiên trong đời sống tình cảm của thanh niên học sinh
Tình cảm của lứa tuổi này đối với cha mẹ, thầy cô ngày càng được củng cố sâu s c và bền chặt Vì vậy trong quyết định quan trọng, trong hành vi ứng xử các em chịu ảnh hưởng đ ng ể từ các thầy cô và những người thân trong gia đình Những biến đổi đặc trưng cho sự trưởng thành về các mặt thể chất, trí tuệ và đạo đức đều liên quan và có ảnh hưởng đến cảm xúc, tình cảm của các em
Tình bạn ở tuổi này đã được nâng lên mức đồng chí, khác với lứa tuổi trước chủ yếu là đồng sở thích, tính cách, thói quen Tiêu chí kết bạn là sự tâm tình, thân mật, tình cảm ấm áp và cùng chí hướng phấn đấu vì giá trị nào đ Do tự ý thức phát triển mạnh, các em có nhu cầu tìm kiếm cái tôi khác, ở bên ngoài tôi Nhu cầu này lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc đời c nhân và là cơ sở để c c em thường dốc bầu tâm sự với bạn, được chia s những rung cảm của mình Tính chất và mức độ tâm tình của các
em có sự khác nhau về giới Nhìn chung, nhu cầu tình bạn thân mật ở các em nữ xuất hiện sớm hơn c c em nam Quan niệm về tình bạn cũng c phần khác biệt về mặt cá nhân Một số cho rằng đã là ạn thân thì chỉ có một vài người, số khác có thể có nhiều bạn thân
Một trong những điểm nổi bật trong tình bạn lứa tuổi THPT là tính cảm xúc cao Trong đa số trường hợp, tình bạn khác giới có nhiều điểm của tình yêu nam – nữ: cũng say mê, nồng nàn, sự trung thành, hy sinh, hạnh ph c, ghen tuông và đau hổ khi chia ly
Nhìn chung tình yêu ở lứa tuổi THPT về cơ ản là tình cảm lành mạnh Vì vậy người lớn không nên can thiệp thô bạo vào thế giới tình cảm của các em, càng không được chế giễu, quở trách, cấm đo n mà nên trao đổi, tham vấn và trợ giúp họ khi gặp
h hăn Mặt h c, cũng cần kh c phục, hạn chế các hiện tượng thiếu lành mạnh của một số em trong quan hệ nam – nữ, nhất là trong điều iên phương tiện thông tin phát triển nhanh và xu hướng thực dụng ngày càng phổ biến
1.2.5.2 Khái niệm nh hƣ ng giáo dục giá tr c a cha m i v i con l a tu i THPT
Trang 4038
Định hướng giáo dục giá trị của cha mẹ đối với con lứa tuổi THPT là sự hoạch định những phương ph p, mục tiêu giáo dục giá trị phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý trẻ em lứa tuổi THPT mà cha mẹ muốn con cái của họ hướng đến
1.2.5.3 Các mặt biểu hiện nh hư ng giáo dục giá tr c a cha m i v i con
l a tu i trung h c ph thông
Trong nghiên cứu này, chúng tôi s đi tìm hiểu sự định hướng giá trị của cha
mẹ với con lứa tuổi trung học phổ thông qua các mặt biểu hiện:
a Mục tiêu giáo dục giá tr
Mục tiêu giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình ch nh là những giá trị mà cha mẹ mong muốn con họ hướng tới trong tương lai, nhằm đ p ứng yêu cầu của xã hội trong thời đại mới
Để khảo sát các mục tiêu này, chúng tôi dựa vào lý thuyết Rokeach về cấu trúc hai hệ thống giá trị: hệ thống giá trị đ ch và hệ thống giá trị công cụ (1954) Bên cạnh
đ , ch ng tôi dựa trên lý thuyết giá trị của Shalom H Schwartz (1992) về 10 giá trị
đ ch đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới hiện nay để khảo sát mục tiêu giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình
Lý thuyết về các giá trị cơ ản của con người của Schwartz bao quát hầu hết các nhóm giá trị đ ch của con người Bên cạnh đ , l thuyết này cũng thể hiện được sự đấu tranh giá trị giữa những giá trị truyền thống và hiện đại; giữa xu hướng sáng tạo, chủ động với xu hướng bảo thủ, không muốn thay đổi; giữa xu hướng hưởng thụ cá nhân với tinh thần cộng đồng và lòng nhân ái;… Tất cả những mâu thuẫn trong việc lựa chọn giá trị nêu trên phù hợp với bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại h a đang diễn
ra trên đất nước ta
Schwartz đã tiến hành nghiên cứu ở nhiều quốc gia trên thế giới và xây dựng
một danh sách 10 giá trị đ ch (c c gi trị th c đẩy): 1.Quyền lự , 2.Thành ạt, 3.Hưởng
thụ, 4.Năng ộng, sáng tạo, 5.Tự quyết nh, 6.Giá tr toàn cầu, 7.Lòng nhân từ, 8.Truyền th ng, 9 úng mực, 10 n toàn Đây là những giá trị được công nhận rộng rãi
ở mọi nền văn h a, dựa trên các mục tiêu th c đẩy đặc biệt làm nền cho mỗi giá trị