Lý do chọn đề tài Trong những năm 90 của thế kỷ XX, đầu tư nước ngoài đã trở thành một xu thế phát triển mạnh mẽ đối với nhiều nước trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam.. Với việc ban hàn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-* -
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
ĐẢNG BỘ TỈNH HẢI DƯƠNG LÃNH ĐẠO THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
( FDI) TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SỸ LỊCH SỬ
HÀ NỘI – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-* -
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
ĐẢNG BỘ TỈNH HẢI DƯƠNG LÃNH ĐẠO THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
( FDI) TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2010
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
Mã số:60 22 03 15
LUẬN VĂN THẠC SỸ LỊCH SỬ
Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Kim Oanh
HÀ NỘI - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của
TS Đặng Kim Oanh Các số liệu, tài liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Huyền
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo hướng dẫn: TS Đặng Kim Oanh đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong bộ môn Lịch sử Đảng và trong khoa Lịch sử - Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG Hà Nội đã trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trường và nhiệt tình giúp đỡ em thực hiện luận văn này
Em cũng xin chân thành cảm ơn chị Vũ Thị Nga – Phòng lưu trữ Tỉnh ủy Hải Dương, cùng toàn thể các anh chị Phòng Kinh tế đối ngoại ( Sở Kế hoạch& Đầu tư Hải Dương), Phòng lưu trữ ( UBND tỉnh Hải Dương) đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn luận văn này của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung thêm của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2014 Học viên
Nguyễn Thị Thu Huyền
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
- ODA : Đầu tư gián tiếp
- UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 61
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
Chương 1: ĐẢNG BỘ TỈNH HẢI DƯƠNG LÃNH ĐẠO THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) ( 1997-2000)Error! Bookmark not defined 1.1 Những yếu tố tác động đến công tác thu hút vốn FDI ở Hải Dương sau ngày tái lập tỉnh Error! Bookmark not defined 1.1.1 Yếu tố tự nhiên Error! Bookmark not defined 1.1.2 Yếu tố kinh tế - xã hội 18
1.2 Thực trạng đầu tư nước ngoài ở tỉnh Hải Dương trước năm 1997 22
1.3 Đảng bộ tỉnh Hải Dương lãnh đạo thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI) những năm đầu sau tái lập tỉnh ( 1997-2000) 28
1.3.1 Quan điểm cơ bản của Đảng về đầu tư nước ngoài 28
1.3.2 Chủ trương của Đảng bộ Tỉnh 35
1.3.3 Quá trình chỉ đạo thực hiện và kết quả đạt được 38
Tiểu kết chương 1 48
Chương 2 CHỦ TRƯƠNG VÀ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH HẢI DƯƠNG VỀ ĐẨY MẠNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010 49
2.1 Đảng bộ tỉnh Hải Dương lãnh đạo thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ( giai đoạn 2001-2005) 49
2.1.1 Yêu cầu mới về đầu tư nước ngoài 49
2.1.2 Quan điểm cơ bản của Đảng về hoạt động đầu tư nước ngoài 50
2.1.3 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Hải Dương 55
2.1.4 Quá trình chỉ đạo thực hiện và kết quả đạt được 56
Trang 72
2.2 Đảng bộ tỉnh Hải Dương đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
( giai đoạn 2006-2010) 65
2.2.1 Yêu cầu mới về đầu tư nước ngoài 65
2.2.2 Quan điểm cơ bản của Đảng về hoạt động đầu tư nước ngoài 68
2.2.3 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Hải Dương 72
2.2.4 Quá trình chỉ đạo thực hiện và kết quả đạt được 76
Tiểu kết chương 2 85
Chương 3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 86
3.1 Một số nhận xét 86
3.1.1 Thành tựu cơ bản 86
3.1.2 Một số hạn chế 92
3.2 Bài học kinh nghiệm 97
Tiểu kết chương 3 104
Kết luận 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 116
Trang 83
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hải Dương qua các năm 25 Bảng 1.2: Phân loại các dự án theo quy mô đầu tư 40 Bảng 1.3: Số dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài ( tính đến ngày 31/12/1999) phân
theo đối tác đầu tư 41
Bảng 1.4: Sự phân bố các dự án và vốn đầu tư theo hình thức đầu tư 42 Bảng 1.5: Số dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép 1998-1999
phân theo địa phương ( Đồng bằng Sông Hồng) 43
Bảng 2.6: Tổng vốn ĐTNN ở Hải Dương ( 2001-2005) 62 Bảng 2.7: Tốc độ tăng GDP của cả nước, vùng Đồng bằng Sông Hồng và tỉnh Hải
Dương 5 năm ( 2001-2005) 64
Bảng 3.8: ĐTTTNN phân theo địa phương ( từ ngày 1/1 đến 22/3/2007) 90 Bảng 3.9: Tình hình thu hút vốn FDI vào Bình Dương 100
Trang 94
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm 90 của thế kỷ XX, đầu tư nước ngoài đã trở thành một xu thế phát triển mạnh mẽ đối với nhiều nước trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam Thu hút ĐTNN được xem là nhu cầu tất yếu khách quan, là chiến lược kinh tế tổng quát nhằm thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế của các quốc gia trong xu thế hội nhập
và phát triển hiện nay Với việc ban hành Luật Đầu tư nước ngoài lần đầu tiên vào tháng 12/1987 đã tạo nên một dấu ấn đậm nét trong chính sách đổi mới kinh tế của Việt Nam, trở thành khung khổ luật pháp cơ bản đầu tiên cụ thể hóa quan điểm của Đảng ta về mở cửa và hội nhập Sau 25 năm thực hiện, hoạt động ĐTNN ngày càng phát huy vai trò quan trọng và có những đóng góp đáng kể đối với sự phát triển
KT-XH của Việt Nam, dần dần được khẳng định “ là nguồn lực quan trọng của nền kinh
tế, cùng nguồn lực trong nước tạo nên sức mạnh tổng hợp để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tái cơ cấu kinh tế” [ 14 ] Từ đó, KTCVĐTNN đã trở thành một bộ phận của nền kinh tế Việt Nam, được Nhà nước khuyến khích phát triển lâu dài, được bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp và đối xử bình đẳng trên cơ sở hợp tác cùng có lợi, thực hiện theo đúng cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia
Trong bối cảnh nguồn vốn ODA không còn ổn định do tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, có xu hướng giảm dần do Việt Nam đã từng bước tham gia vào hàng ngũ những nước có thu nhập trung bình thì vốn FDI càng trở thành nguồn lực quan trọng cho mục tiêu phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đây được coi
là một giải pháp hữu hiệu góp phần đưa Việt Nam ra khỏi tình thế khó khăn của tình trạng bị bao vây, cấm vận, khẳng định xu thế mở cửa và quan điểm “ Việt Nam muốn là bạn của các nước trong cộng đồng thế giới” Đến nay, Việt Nam đã trở thành điểm đến hấp dẫn với nhiều nhà ĐTNN, từng bước nâng cao vị thế của Việt Nam trên bản đồ khu vực và thế giới, tạo điều kiện cạnh tranh cho các DN trong nước nhằm thích ứng với bối cảnh toàn cầu hóa
Trang 105
Do nhận thức được tầm quan trọng của việc thu hút vốn FDI, Đảng và Nhà nước ta đã từng bước xây dựng các chính sách đầu tư theo hướng vừa khuyến khích, thu hút các nhà ĐTNN vào Việt Nam nhằm tạo đà phát triển kinh tế vừa theo hướng bảo vệ quyền lợi, lợi ích cho các DN trong nước Qua 4 lần sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam vào các năm 1990, 1992, 1996, 2000, môi trường đầu tư ở Việt Nam đã được cải thiện thông thoáng hơn, giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu tư, mở rộng quyền tự chủ cho sản xuất kinh doanh, ngày càng được đánh giá là có độ hấp dẫn cao, phù hợp với thông lệ quốc tế
Hòa vào dòng chảy chung của đất nước trong bối cảnh mở cửa và hội nhập, trong thời gian qua, dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự tích cực của các ban ngành, hoạt động ĐTNN tại tỉnh Hải Dương đã không ngừng phát triển, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển KT-XH, đưa tỉnh Hải Dương vào nhóm các tỉnh năng động, có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức bình quân chung của
cả nước, nằm trong số 10 tỉnh có thu ngân sách lớn nhất cả nước, góp phần quan trọng vào sự nghiệp CNH, HĐH, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân Có được những thuận lợi trên một phần là do tỉnh Hải Dương có tình hình chính trị, xã hội ổn định, là môi trường thuận lợi để đầu tư, sản xuất, kinh doanh Cùng với sự phát triển đi lên của đất nước, Đảng bộ tỉnh Hải Dương đã vận dụng sáng tạo và triển khai tích cực đường lối đổi mới do Đảng khởi xướng vào tình hình thực tế của địa phương bằng các chương trình, mục tiêu phát triển KT-XH phù hợp Tuy nhiên, do hoạt động ĐTNN trong cơ chế thị trường còn khá mới mẻ, hoạt động quản lý nhà nước và đảm bảo an ninh trật tự còn nhiều lúng túng, bất cập, làm nảy sinh nhiều khó khăn trong công tác thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI trên địa bàn tỉnh
Vì vậy, vấn đề đặt ra là Đảng và Nhà nước cần tiếp tục có những chủ trương mới nhằm hoàn thiện môi trường đầu tư, tháo gỡ những trở ngại về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính và đặc biệt là phải ban hành một khung khổ pháp lý thống nhất, phá vỡ thế bất bình đẳng không cần thiết, tạo ra một môi trường đầu tư bình đẳng, ổn định, minh bạch cho tất cả các DN Chỉ có như vậy, các DN có vốn ĐTNN
Trang 116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bùi Xuân Anh ( 2011), Môi trường đầu tư và tác động của nó đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh Hải Dương, Luận văn Thạc sỹ ngành Kinh tế chính trị, Trung
tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên Lý luận chính trị
2 Lê Xuân Bá ( 2006) (cb), Tác động của đầu tư nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế
ở Việt Nam, NXB KHKT, HN
3 Ban Kinh tế Tỉnh ủy ( 1997), Báo cáo đầu tư nước ngoài tại Hải Dương ngày 10/4/1997
4 Ban Nghiên cứu Thủ tướng Chính phủ ( 2004), Đề xuất về tư tưởng chỉ đạo cũng như nội dung chính của Luật Doanh nghiệp thống nhất và Luật Đầu tư chung,
http://kinhdoanh.com.vn.baiviet.htn
5.Ban Tư tưởng văn hóa Trung ương ( 1994), Đưa đất nước chuyển sang thời kỳ đổi mới, NXB CTQG, HN
6 Ban Tư tưởng văn hóa Trung ương ( 2004), Tài liệu nghiên cứu Nghị quyết Hội nghị lần thứ chín Ban chấp hành Trung ương khóa IX, NXB CTQG, HN
7 Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2003), Chính sách đầu tư nước ngoài trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Tài liệu Hội thảo quốc tế tháng 4/2003, HN
8 Bộ Kế hoạch và Đầu tư ( 2008), Đầu tư nước ngoài góp phần quan trọng vào nền kinh tế Việt Nam ( 4/2/2008), www.metvuong.com/thongtin/433
9 Bộ Kế hoạch và Đầu tư ( 2008), Kỷ yếu 20 năm đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,
Đặc san của Báo Đầu tư, HN
10 Bộ Kế hoạch và Đầu tư ( 2013), Kỷ yếu Hội nghị 25 năm đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
11 Chi cục thuế tỉnh Hải Dương ( 4/2000), Báo cáo kết quả công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước năm 1999 – Quý I năm 2000
12 Chi cục thuế tỉnh Hải Dương ( 6/2000), Hệ thống chỉ tiêu về kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương 1996 – 2000
Trang 127
13 Chính phủ nước CHXHCNVN ( 2001), Nghị quyết 09/2001/NQ-CP ngày 28/8/2001 của Chính phủ về tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư trực
www.thuvienphapluat.com)
14.Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam ( 2013), Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 29/8/2013 về định hướng nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng và quản lý đầu tư trực
www.thuvienphapluat.com)
15 Công ty cổ phần Thông tin Kinh tế đối ngoại ( 2004), Hải Dương – Thế và lực mới trong thế kỷ XXI, NXB CTQG, HN
16 Nguyễn Phúc Công ( 2008), Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh Hải Dương, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế nông nghiệp, ĐH Nông nghiệp, HN
17 Cục Thống kê Hải Dương ( 1999), Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm
1998, NXB Thống kê, HN
18 Cục Thống kê Hải Dương ( 2000), Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm
1999, NXB Thống kê, HN
19 Cục Thống kê Hải Dương ( 2001), Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm
2000, NXB Thống kê, HN
20 Cục Thống kê Hải Dương ( 2002), Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm
2001, NXB Thống kê, HN
21 Cục Thống kê Hải Dương ( 2003), Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm
2002, NXB Thống kê, HN
22 Cục Thống kê Hải Dương ( 2004), Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm
2003, NXB Thống kê, HN
23 Cục Thống kê Hải Dương ( 2005), Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm
2004, NXB Thống kê, HN
24 Cục Thống kê Hải Dương ( 2006), Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm
2005, NXB Thống kê, HN
Trang 138
25 Cục Thống kê Hải Dương ( 2007), Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm
2006, NXB Thống kê, HN
26 Cục Thống kê Hải Dương ( 2008), Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm
2007, NXB Thống kê, HN
27 Cục Thống kê Hải Dương ( 2009), Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm
2008, NXB Thống kê, HN
28 Cục Thống kê Hải Dương ( 2010), Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương 2009,
NXB Thống kê, HN
29 Cục Thống kê Hải Dương ( 2011), Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương 2010,
NXB Thống kê, HN
30 Nguyễn Tấn Dũng ( 2004), Chính sách đầu tư nước ngoài của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Trích Tài liệu Hội nghị bàn tròn về đầu tư tại
Việt Nam tháng 7/2004
31 Nguyễn Đức Dương ( 2007), Thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư
phát triển của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006 – 2010, Tạp chí Kinh tế và dự báo,
(số 4), tr 43 - 44
32 Đảng Cộng sản Việt Nam ( 1987), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
VI, NXB Sự Thật, HN
33 Đảng Cộng sản Việt Nam ( 1996), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB CTQG, HN
34 Đảng Cộng sản Việt Nam ( 2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
IX, NXB CTQG, HN
35 Đảng Cộng sản Việt Nam ( 2005), Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới,
NXB.CTQG, HN
36 Đảng Cộng sản Việt Nam ( 2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
X, NXB.CTQG, HN
37 Đảng Cộng sản Việt Nam ( 2007), Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã
hội đến năm 2000, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 51, năm 1991, NXB.CTQG, HN
Trang 149
38 Đảng Cộng sản Việt Nam – Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hải Dương ( 2010),
Lịch sử Đảng bộ tỉnh Hải Dương ( tập 2) ( 1975-2005), NXB.CTQG, HN
39 Thái Hà ( 2000), Xu hướng vận động của dòng vốn FDI năm 1999, Báo Thời báo Kinh tế Việt Nam 1999-2000, tr 67
40 Việt Hưng ( 2006), Luật Doanh nghiệp 2005 – Bước tiến trong cải thiện môi
trường kinh doanh, Tạp chí Kinh tế và Dự báo (số 1), tr 27 - 28, 33
41 Liên đoàn lao động tỉnh Hải Dương ( 1997), Tình hình lao động – việc làm 3 năm 1995-1997
42 Nguyễn Thị Nguyệt ( 2013), Chủ trương của Đảng cộng sản Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2001 đến năm 2010, Luận văn Thạc sỹ Lịch sử,
ĐHKHXH&NV, HN
43 Nguyễn Thị Kim Nhã ( 2005), Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI) ở Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, ĐHKTQD, HN
44 Phạm Minh Nhật ( 2004), Dồn sức thu hút FDI, Báo Quốc tế điện tử
45 Nguyễn Văn Phi ( 2000), Báo cáo đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hải Dương,
Sở kế hoạch & Đầu tư tháng 7/2000
46 Nguyễn Minh Phong ( 1999), Cần làm gì để cải thiện các nguồn vốn cho tăng
trưởng kinh tế ở nước ta, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế (số 4), tr 3 -9
47 Nguyễn Việt Phương ( 5/2013), Để Hải Dương thu hút hiệu quả hơn nguồn vốn
FDI, Tạp chí Kinh tế và Dự báo ( số 10), tr 47 - 48
48 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ( 1998), Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg
về việc phân cấp ủy quyền cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài 12/1998, Thư viện Pháp luật ( www.thuvienphapluat.com)
49 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ( 1999), Quyết định số 53/1999/QĐ-TTG
về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài 3/1999, Thư viện
Pháp luật ( www.thuvienphapluat.com)
50 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ( 2005), Luật Đầu tư, NXB CTQG, HN