1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở việt nam trong thời kỳ hội nhập wto

113 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc thu hút đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài đã trở thành vấn đề quan trọng đối với nhiều n-ớc trên thế giới, nhất là các n-ớc đang phát triển trong... Đóng góp của luận văn B-ớc đầu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ



PHẠM TUYÊN

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM

TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP WTO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ



PHẠM TUYÊN

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM

TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP WTO

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị

Mã số: 60 31 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ VĂN YÊN

HÀ NỘI - 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Văn Yên

Các số liệu, tài liệu nêu ra trong luận văn là trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2010

Tác giả luận văn

Phạm Tuyên

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong WTO Tác động và bài học kinh nghiệm 6

1.1 Khái quát chung về FDI, WTO 6

1.1.1 Khái quát chung về WTO 6

1.1.2 Khái quát chung về FDI 14

1.1.3 Một số quy định của WTO điều chỉnh lĩnh vực FDI 21

1.2 Những cơ hội, thách thức trong thu hút FDI thời kỳ hội nhập WTO 24

1.2.1 Những cơ hội thu hút FDI khi Việt Nam là thành viên của WTO 24

1.2.2 Những thách thức trong thu hút FDI khi Việt Nam là thành viên WTO 32

1.3 Bài học kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước khi đã là thành viên của WTO 42

1.3.1 Kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước 42

1.3.2 Bài học kinh nghiệm thu hút FDI 45

Chương 2 Thực trạng thu hút FDI của Việt Nam từ khi gia nhập WTO 47

2.1 ảnh hưởng của các định chế WTO đến FDI tại Việt Nam 47

2.1.1 Những cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO ảnh hưởng đến FDI 47

2.1.2 Tác động của một số định chế WTO tới FDI tại Việt Nam 51

Trang 5

2.2 Thực trạng thu hút và sử dụng FDI của Việt

Nam 62

2.2.1 Tổng quan về FDI của Việt Nam trước khi hội nhập WTO 62

2.2.2 FDI Việt Nam từ khi hội nhập WTO 67

2.3 Đánh giá chung và bài học kinh nghiệm trong thu hút FDI tại Việt Nam thời kỳ Hội nhập WTO 73

2.3.1 Đánh giá chung 73

2.3.2 Bài học kinh nghiệm trong thu hút FDI khi gia nhập WTO 79

Chương 3 Quan điểm, phương hướng và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam 81

3.1 Quan điểm, định hướng thu hút FDI trong giai đoạn hiện nay 81

3.1.1 Quan điểm thu hút FDI 81

3.1.2 Định hướng thu hút FDI 82

3.2 Phương hướng thu hút FDI trong giai đoạn hiện nay 84

3.2.1 Theo ngành, sản phẩm 84

3.2.2 Theo đối tác chiến lược 87

3.2.3 Theo vùng, lãnh thổ 90

3.3 Một số giải pháp thu hút FDI trong thời gian tới 90

3.3.1 Về môi trường pháp lý 91

3.3.2 Về công tác quản lý nhà nước 92

Trang 6

3.3.3 Về thủ tục hành chính 94

3.3.4 Về kết cấu hạ tầng 96

3.3.5 Về lao động, đào tạo nguồn nhân lực 97

3.3.6 Về xúc tiến đầu tư 99

KẾT LUẬN 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 7

BẢNG QUY ƯỚC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

FDI Foreign Direct Investment - Đầu tư trực

tiếp nước ngoài ODA Official Development Assistance - Viện trợ

phát triển chính thức

ty xuyên quốc gia M&A Mergers and Acquisitions - Sáp nhập và mua

lại

thế giới WTO World Trade Organization - Tổ chức Thương

- Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á

EU European Union - Liên minh châu Âu

Hợp tác kinh tế châu á - Thái Bình Dương

UNCTAD ủy ban Thương mại và Phát triển Liên hiệp

Trang 9

Mở Đầu

l Lý do chọn đề tài

Ngày 17 tháng 11 năm 2006, Đại hội đồng Tổ chức Th-ơng mại Thế giới (WTO) đã thông qua Quy chế thành viên chính thức thứ 150 cho Việt Nam Đây không những là dấu mốc mới trong tiến trình tích cực và chủ động hội nhập quốc quốc tế của n-ớc ta, là sự ghi nhận của cộng đồng quốc tế về những nỗ lực v-ợt bậc của Việt Nam trong tiến trình đổi mới, cải cách và mở cửa mà còn là một minh chứng sống động chứng tỏ Việt Nam đã trở thành đối tác tin cậy của các quốc gia trên thế giới

Việc gia nhập WTO đ-a đến nhiều cơ hội nh-ng cũng đem lại những thách thức cho n-ớc ta trong quá trình phát triển kinh tế nói chung và trong thu hút đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài (FDI) nói riêng Hiện nay, nhiều quốc gia, nhiều tổ chức tài chính quốc tế và đặc biệt là các công ty xuyên quốc gia đang nắm trong tay l-ợng t- bản khổng lồ và có nhu cầu đầu t- ra n-ớc ngoài Đây

là điều kiện thuận lợi đối với các quốc gia đang thiếu vốn và có nhu cầu đầu t- lớn Do vậy, việc thu hút đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài đã trở thành vấn đề quan trọng đối với nhiều n-ớc trên thế giới, nhất là các n-ớc đang phát triển trong

Trang 10

n-ớc, cải thiện, nâng cao mức sống dân c-, từng b-ớc đ-a Việt Nam hoà nhập vào sự phát triển chung của thế giới

Việc Việt Nam gia nhập WTO đã tạo ra những điều kiện thuận lợi hơn trong thu hút nguồn vốn đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài Sau ba năm gia nhập WTO, đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài ở Việt Nam đã có những b-ớc tăng tr-ởng mạnh mẽ cả về số l-ợng, chất l-ợng, loại hình và quy mô đầu t- Theo Cục

Đầu t- n-ớc ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu t-), trong năm 2007, n-ớc ta đã thu hút đ-ợc 20,3 tỷ USD FDI, mức cao nhất so với các năm tr-ớc đó Năm 2008,

số vốn FDI đăng ký tại Việt Nam năm 2008 -ớc đạt trên 74,5 tỷ USD, tăng hơn 200% so với năm 2007, vốn giải ngân đạt khoảng 11,5 tỷ USD, tăng 43,2% so với năm 2007 Trong năm 2009, vốn đầu t- đăng ký vào Việt Nam -ớc đạt 21,48 tỷ USD và vốn thực hiện -ớc đạt 10 tỷ USD [7], [8], [9]

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt đ-ợc, hoạt động đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài từ năm 2007 đến nay cũng bộc lộ những mặt yếu kém, hạn chế, làm suy giảm dòng vốn đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài Đồng thời bối cảnh bên ngoài và điều kiện bên trong nền kinh tế đang đặt ra những thách thức mới Để nâng cao hơn nữa hiệu quả hợp tác đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài, phục vụ chiến l-ợc phát triển kinh tế đất n-ớc trong thời kỳ hội nhập WTO thì việc nghiên cứu, tìm hiểu những cơ hội, thách thức đặt ra trong việc thu hút FDI, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thu hút FDI kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO là vấn

đề cấp thiết có ý nghĩa thực tiễn

Do vậy, tôi chọn đề tài: ''Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài ở Việt Nam

trong thời kỳ hội nhập WTO” làm Luận văn tốt nghiệp của mình

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Hiện nay, FDI là đối t-ợng nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế và học giả nổi tiếng trên thế giới và Việt Nam Hội nghị Liên hợp quốc về Th-ơng mại và

Phát triển (UNCTAD) hàng năm đều công bố Báo cáo đầu t- thế giới (World Investment Report) tổng hợp, phân tích, đánh giá và dự báo xu h-ớng vận

động FDI trên toàn thế giới

Trang 11

Tại Việt Nam, cũng đã có rất nhiều các cuốn sách, đề tài khoa học, luận

án, luận văn, các báo cáo và bài viết, của các nhà khoa học đề cập đến vấn đề FDI và hội nhập WTO nh-:

TSKH Trần Nguyễn Tuyên (2005): Việt Nam gia nhập WTO - thời cơ, thách thức và những giải pháp cần thực hiện; Nguyễn Thuỷ Nguyên (2006): WTO “Thuận lợi và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam; PGS,TS Tô Huy Rứa (2005): Tác động của tiến trình gia nhập WTO đối với nền kinh tế Việt Nam; TS Lê Xuân Bá (2006): Tác động của đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài tới tăng tr-ởng kinh tế ở Việt Nam; TS Nguyễn Về Hoàng (2006): Kinh tế, pháp luật về đầu t- quốc tế và những vấn đề đặt ra với Việt Nam khi gia nhập WTO; Trần Xuân Tùng (2005): Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp; TS Nguyễn Kim Bảo (2006): Gia nhập WTO Trung Quốc làm gì và đ-ợc gì; Nguyễn Việt H-ng (2004): Những giải pháp chủ yếu nhằm thu hút vốn đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài ở Việt Nam; Nguyễn Văn Thanh (2006): Thành viên WTO thứ 150, bài học từ các n-ớc đi tr-ớc; Nguyễn Văn Tuấn (2005): “ Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài với phát triển kinh tế ở Việt Nam”

Và rất nhiều các đề tài khoa học khác liên quan đến vấn đề này đ-ợc trình bày trong danh mục tài liệu tham khảo Tuy nhiên, cho đến nay vẫn ch-a

có đề tài nào nghiên cứu khái quát và tổng hợp hoạt động nguồn vốn FDI kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

* Mục đích:

- Đánh giá, phân tích thực trạng và những cơ hội, thách thức trong thu hút FDI, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc thu hút FDI trong giai đoạn hiện nay

* Nhiệm vụ:

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về FDI và WTO và các

định chế của WTO liên quan đến FDI

Trang 12

- Đánh giá cơ hội và thách thức thu hút FDI khi Việt Nam gia nhập WTO Đồng thời tìm hiểu bài học kinh nghiệm thu hút FDI của một số quốc gia sau khi gia nhập WTO

- Tổng hợp các cam kết của Việt Nam có liên quan đến FDI từ đó đánh giá tác động việc thực hiện các cam kết này tới thu hút FDI giai đoạn hiện nay

- Tổng hợp và đánh giá thực trạng thu hút FDI từ khi Hội nhập WTO, từ

đó rút ra bài học kinh nghiệm trong thu hút FDI của Việt Nam

- Xác định các quan điểm, ph-ơng h-ớng trong thu hút FDI trong giai

đoạn hiện nay và qua đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh thu hút FDI ở Việt Nam trong thời kỳ mới

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

* Đối t-ợng nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động thu hút đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài tại Việt Nam

* Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn chủ yếu nghiên cứu tình hình thu hút đầu t- trực tiếp n-ớc

ngoài ở Việt Nam từ khi hội nhập WTO cho đến nay

5 Nguồn tài liệu và ph-ơng pháp nghiên cứu

* Nguồn tài liệu:

- Các học thuyết chủ nghĩa Mác-Lênin; Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam Luật đầu t- n-ớc ngoài; Báo cáo tình hình đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài của Bộ Kế hoạch và Đầu t-

- Các sách, bài báo và các công trình khoa học có liên quan đến FDI

* Ph-ơng pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng tổng hợp các ph-ơng pháp nghiên cứu khác nhau: Ph-ơng pháp duy vật biện chứng; Ph-ơng pháp duy vật lịch sử; Ph-ơng pháp thống kê, phân tích tổng hợp, nghiên cứu so sánh; Ph-ơng pháp lấy ý kiến chuyên gia

Trang 13

6 Đóng góp của luận văn

B-ớc đầu, luận văn đã làm rõ đ-ợc các cơ hội, thách thức cũng nh- những tác động trong thu hút FDI của n-ớc ta khi gia nhập WTO, qua đó đ-a

ra một số gợi ý giải pháp nhằm tăng c-ờng thu hút và nâng cao hiệu quả của

đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài vào phát triển kinh tế n-ớc ta trong thời gian tới

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn

Trang 14

Ch-ơng 1

Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài trong WTO

Tác động và bài học kinh nghiệm

1.1 Khái quát chung về FDI, WTO

1.1.1 Khái quát chung về WTO

1.1.1.1 Mục tiêu hoạt động và chức năng của WTO

WTO với t- cách là một tổ chức th-ơng mại của tất cả các n-ớc trên thế giới, thực hiện những mục tiêu đã đ-ợc nêu trong Lời nói đầu của Hiệp định GATT 1947 là nâng cao mức sống của nhân dân các thành viên, đảm bảo việc làm thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế và th-ơng mại, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của thế giới Cụ thể WTO có 3 mục tiêu sau:

Thúc đẩy tăng tr-ởng th-ơng mại hàng hoá và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho sự phát triển ổn định, bền vững và bảo vệ môi tr-ờng;

Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị tr-ờng, giải quyết các bất đồng và tranh chấp th-ơng mại giữa các n-ớc thành viên trong khuôn khổ của hệ thống th-ơng mại đa ph-ơng, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế; bảo đảm cho các n-ớc đang phát triển và đặc biệt là các n-ớc kém phát triển nhất đ-ợc thụ h-ởng thụ những lợi ích thực sự từ sự tăng tr-ởng của th-ơng mại quốc tế, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của các n-ớc này

và khuyến khích các n-ớc này ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh

tế thế giới;

Nâng cao mức sống, tạo công ăn, việc làm cho ng-ời dân các n-ớc thành viên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu đ-ợc tôn trọng

WTO thực hiện 5 chức năng sau:

Trang 15

- Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thoả thuận th-ơng mại đa ph-ơng và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các n-ớc thành viên thực hiện các nghĩa vụ th-ơng mại quốc tế của họ

- Là khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán th-ơng mại đa ph-ơng trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị Bộ tr-ởng WTO

- Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các n-ớc thành viên liên quan

đến việc thực hiện và giải thích Hiệp định WTO và các hiệp định th-ơng mại

đa ph-ơng và nhiều bên

- Là cơ chế kiểm điểm chính sách th-ơng mại của các n-ớc thành viên, bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hoá th-ơng mại và tuân thủ các quy định của WTO

- Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác nh- Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới trong việc hoạch định những chính sách và dự báo về những xu h-ớng phát triển t-ơng lai của kinh tế toàn cầu [53]

1.1.1.2 Các nguyên tắc pháp lý, cơ cấu tổ chức và t- cách thành viên WTO của WTO

- Các nguyên tắc pháp lý

Tổ chức Th-ơng mại thế giới đ-ợc xây dựng trên bốn nguyên tắc pháp

lý nền tảng là: tối huệ quốc; đãi ngộ quốc gia, mở cửa thị tr-ờng và cạnh tranh công bằng

+ Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN)

Tối huệ quốc, viết tắt theo tiếng Anh là MFN (Most favoured nation), là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO Nguyên tắc MFN đ-ợc hiểu là nếu một n-ớc dành cho một n-ớc thành viên một sự đối xử -u đãi nào đó thì n-ớc này cũng sẽ phải dành sự -u đãi đó cho tất cả các n-ớc thành viên khác

Trang 16

+ Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia

Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment - NT), quy định tại

Điều III Hiệp định GATT, Điều 17 GATS và Điều 3 TRIPS Nguyên tắc NT

đ-ợc hiểu là hàng hoá nhập khẩu, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ n-ớc ngoài phải đ-ợc đối xử không kém thuận lợi hơn so với hàng hoá cùng loại trong n-ớc Trong khuôn khổ WTO, nguyên tắc NT chỉ áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ, các quyền sở hữu trí tuệ, ch-a áp dụng đối với cá nhân và pháp nhân

+ Nguyên tắc mở cửa thị tr-ờng

Nguyên tắc "mở cửa thị tr-ờng" hay còn gọi một cách hoa mỹ là "tiếp cận" thị tr-ờng (market access) thực chất là mở cửa thị tr-ờng cho hàng hoá, dịch vụ và đầu t- n-ớc ngoài Trong một hệ thống th-ơng mại đa ph-ơng, khi tất cả các bên tham gia đều chấp nhận mở cửa thị tr-ờng của mình thì điều đó

đồng nghĩa với việc tạo ra một hệ thống th-ơng mại toàn cầu mở cửa

+ Nguyên tắc cạnh tranh công bằng

Cạnh tranh công bằng (fair competition) thể hiện nguyên tắc "tự do cạnh tranh trong những điều kiện bình đẳng nh- nhau” và đ-ợc công nhận trong vụ án Uruguay kiện 15 n-ớc phát triển (1962) về việc áp dụng các mức thuế nhập khẩu khác nhau đối với cùng một mặt hàng nhập khẩu Các n-ớc phát triển có thể bị kiện ngay cả khi về mặt pháp lý không vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hiệp định GATT nếu những n-ớc này có những hành vi trái với nguyên tắc "cạnh tranh công bằng" [53]

- Cơ cấu tổ chức của WTO

WTO có một cơ cấu gồm 3 cấp:

- Các cơ quan lãnh đạo chính trị và có quyền ra quyết định making power) bao gồm Hội nghị Bộ tr-ởng, Đại hội đồng WTO, Cơ quan giải quyết tranh chấp và cơ quan kiểm điểm chính sách th-ơng mại;

(decision Các cơ quan thừa hành và giám sát việc thực hiện các hiệp định th-ơng mại đa ph-ơng, bao gồm Hội đồng GATT, Hội đồng GATS, và Hội

đồng TRIPS;

Trang 17

- Cuối cùng là Cơ quan thực hiện chức năng hành chính - th- ký là Tổng giám đốc và Ban th- ký WTO

- T- cách thành viên WTO

Tuy là một tổ chức quốc tế liên chính phủ nh-ng thành viên của WTO không chỉ có các quốc gia có chủ quyền mà có cả những lãnh thổ riêng biệt, ví

dụ nh- EU, Hồng Kông, Macao

Có hai loại thành viên theo quy định của hiệp định về WTO: thành viên sáng lập và thành viên gia nhập Thành viên sáng lập là những n-ớc ký kết GATT 1947 và phải ký, phê chuẩn Hiệp định về WTO tr-ớc ngày 31-12-1994 (tất cả các bên ký kết GATT 1947 đều đã trở thành thành viên sáng lập của WTO) Thành viên gia nhập là các n-ớc hoặc lãnh thổ gia nhập Hiệp định WTO sau ngày 1-1-1995 Các n-ớc này phải đàm phán về các điều kiện gia nhập với tất cả các n-ớc đang là thành viên của WTO và quyết định gia nhập phải đ-ợc Đại hội đồng WTO bỏ phiếu thông qua với ít nhất hai phần ba số phiếu thuận [53]

Khác với việc gia nhập, việc rút khỏi WTO phụ thuộc hoàn toàn vào quyết định riêng của từng n-ớc Điều XV Hiệp định về WTO quy định việc rút khỏi WTO bao hàm cả việc rút khỏi tất cả các hiệp định th-ơng mại đa ph-ơng và sẽ có hiệu lực sau sáu tháng kể từ ngày WTO nhận đ-ợc thông báo bằng văn bản về việc rút

Ngân sách hoạt động của WTO do tất cả các n-ớc thành viên đóng góp trên cơ sở t-ơng ứng với phần của mỗi n-ớc trong th-ơng mại quốc tế Tỷ lệ

đóng góp tối thiểu là 0,03% ngân sách của WTO [53]

1.1.1.3 Cơ chế ra quyết định, cơ chế giải quyết tranh chấp và cơ chế kiểm điểm chính sách th-ơng mại của WTO

- Cơ chế ra quyết định của WTO

Về ph-ơng diện ra quyết định, WTO là một tổ chức kinh tế quốc tế liên chính phủ khác với một số tổ chức khác Về nguyên tắc, các quyết định lớn và quan trọng nhất của WTO do chính phủ tất cả các n-ớc thành viên thông qua,

Trang 18

hoặc ở cấp Bộ tr-ởng tại Hội nghị Bộ tr-ởng hoặc ở cấp Đại sứ tại Đại hội

đồng WTO Tất cả các quyết định này thông th-ờng đ-ợc thông qua trên cơ sở

đồng thuận

- Cơ chế giải quyết tranh chấp:

Cơ chế giải quyết tranh chấp của GATT 1947 đã đ-ợc hầu hết các chuyên gia về th-ơng mại quốc tế đánh giá rất cao và đ-ợc công nhận nh- là một trong những thành công quan trọng nhất của GATT sau gần 50 năm tồn tại Những nguyên tắc và thủ tục giải quyết tranh chấp của GATT đã đ-ợc WTO kế thừa và phát triển

Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO đ-ợc xây dựng trên bốn nguyên tắc: công bằng, nhanh chóng, hiệu quả và chấp nhận đ-ợc đối với các bên tranh chấp, phù hợp với mục tiêu bảo toàn các quyền và nghĩa vụ, phù hợp với các hiệp định th-ơng mại có liên quan trên cơ sở tuân thủ các quy phạm của luật tập quán quốc tế về giải thích điều -ớc quốc tế

Ngoài ra, WTO cũng sẽ tiếp tục áp dụng cách giải quyết tranh chấp của GATT 1947 nh-: tái lập sự cân bằng giữa quyền và nghĩa vụ; giải quyết tích cực các tranh chấp; cấm đơn ph-ơng áp dụng các biện pháp trả đũa khi ch-a

đ-ợc phép của WTO Nguyên tắc cấm đơn ph-ơng áp dụng các biện pháp trừng phạt có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại của hệ thống th-ơng mại toàn cầu

- Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO

Cơ quan giải quyết tranh chấp: Viết tắt theo tiếng Anh là DSB (Dispute Settlement Body) có quyền quyết định thành lập và thông qua báo cáo của nhóm chuyên gia và nhóm phúc thẩm, giám sát việc thực hiện các quyết định

về giải quyết tranh chấp, cho phép tạm đình chỉ việc áp dụng các hiệp định th-ơng mại với một n-ớc thành viên, cho phép áp dụng các biện pháp trừng phạt

Trang 19

Nhóm chuyên gia: Công việc chính về giải quyết tranh chấp do các nhóm chuyên gia thực hiện Các nhóm chuyên gia này do DSB thành lập để giải quyết một vụ tranh chấp cụ thể và giải thể sau khi kết thúc nhiệm vụ

Cơ quan phúc thẩm th-ờng trực: có 7 thành viên, do cơ quan giải quyết tranh chấp bổ nhiệm với nhiệm kỳ 4 năm, là những chuyên gia pháp lý và th-ơng mại quốc tế có kinh nghiệm lâu năm Cơ quan này có chức năng xem xét theo thủ tục “ phúc thẩm” báo cáo của nhóm chuyên gia, theo đề nghị của một trong các bên tranh chấp

Ngoài cơ chế của DSB, các n-ớc thành viên WTO còn có thể sử dụng những ph-ơng thức giải quyết tranh chấp khác trong Công pháp quốc tế nh- trọng tài liên quốc gia (interstate arbitration), trung gian (mediation) và hoà giải (conciliation) Điều 25 Thoả thuận DSU quy định các n-ớc thành viên có thể giải quyết tranh chấp với nhau thông qua trọng tài đối với những tranh chấp nếu các n-ớc này thoả thuận nhất trí sử dụng cơ chế này và chấp nhận tuân thủ quyết định của trọng tài

Ngoài cơ chế giải quyết tranh chấp chung ra, một số Hiệp định th-ơng mại đa biên của WTO cũng quy định những cơ chế giải quyết tranh chấp đặc biệt

- Các n-ớc đang phát triển và cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

ở vòng đàm phán Uruguay, Braxin đã đ-a ra đề nghị cần thiết phải áp dụng nguyên tắc đối xử đặc biệt đối với các n-ớc đang phát triển khi áp dụng Cơ chế giải quyết tranh chấp của GATT Đề nghị này đã đ-ợc chấp nhận và thể hiện trong Thoả thuận về Cơ chế giải quyết tranh chấp WTO Cụ thể nh- sau:

- Các n-ớc đang phát triển có thể yêu cầu Tổng giám đốc WTO đứng ra làm trung gian, hoà giải trong tr-ờng hợp có tranh chấp với n-ớc phát triển;

- Trong thành phần của nhóm chuyên gia nhất thiết phải có một thành viên là công dân của một n-ớc đang phát triển, trừ khi n-ớc đang phát triển có liên quan không yêu cầu nh- vậy;

Trang 20

- Thời gian để giải quyết tranh chấp với các n-ớc đang phát triển có thể

đ-ợc kéo dài hơn so với quy định chung;

- Các n-ớc phát triển cần có thái độ kiềm chế khi áp dụng các biện pháp trả đũa với bên thua kiện là n-ớc đang phát triển;

- Các n-ớc phát triển có thể đ-ợc phép áp dụng các biện pháp trả đũa chéo đối với bên thua kiện là n-ớc phát triển;

- Các n-ớc đang phát triển có thể yêu cầu Ban Th- ký WTO trợ giúp pháp lý khi có tranh chấp;

- Các n-ớc đang phát triển có thể áp dụng các thủ tục giải quyết tranh chấp đ-ợc Đại hội đồng GATT thông qua theo Quyết định ngày 5-4-1966

- Cơ chế kiểm điểm chính sách th-ơng mại

Cơ chế kiểm điểm chính sách th-ơng mại (TPRM), đạt đ-ợc tại Vòng

đàm phán Uruguay và đã đ-ợc áp dụng tạm thời từ năm 1989 theo quyết định của Hội nghị Bộ tr-ởng đánh giá giữa kỳ tại Montréal, Canađa Nội dung chính của TPRM là xem xét định kỳ, đánh giá chính sách và thực tiễn th-ơng mại của tất cả các thành viên WTO Việc kiểm điểm thực hiện theo nguyên tắc n-ớc thành viên có vị trí càng quan trọng trong th-ơng mại quốc tế thì càng phải kiểm điểm th-ờng xuyên hơn các n-ớc thành viên khác Vì vậy, bốn c-ờng quốc th-ơng mại lớn nhất thế giới là Liên minh Châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Canađa, sẽ kiểm điểm 2 năm/lần, 16 thành viên xếp tiếp theo đó sẽ kiểm điểm 4 năm/lần Trung bình một năm có khoảng 20 năm phải kiểm điểm chính sách th-ơng mại [17]

Cơ chế kiểm điểm chính sách th-ơng mại khác với Cơ chế giải quyết tranh chấp là không có quyền c-ỡng chế hoặc giải thích các điều khoản của các Hiệp định của WTO

Mục đích của TPRM là thông qua cơ chế kiểm điểm giúp các thành viên tuân thủ các luật lệ, quy định của WTO và cam kết riêng của mình Đồng thời, nhân dịp kiểm điểm, các n-ớc thành viên có cơ hội giải thích, làm cho các thành viên khác hiểu biết hơn về chính sách và thực tiễn th-ơng mại của

Trang 21

n-ớc mình cũng nh- về những khó khăn có thể gặp khi thực hiện các cam kết của mình

Việc kiểm điểm chính sách th-ơng mại đ-ợc tiến hành trên cơ sở hai báo cáo, một do Ban th- ký WTO soạn thảo và một số n-ớc kiểm điểm soạn thảo

Báo cáo của Ban th- ký đ-ợc soạn thảo theo mẫu bao gồm phần "Nhận xét khái quát", 4 ch-ơng về môi tr-ờng kinh tế, các khía cạnh thể chế và ra quyết định về th-ơng mại, đầu t-, biện pháp thực hiện chính sách và thực tiễn th-ơng mại trong từng lĩnh vực Để đảm bảo tính đúng đắn thông tin trong báo cáo, Ban Th- ký sẽ cử đoàn quan chức đi thăm n-ớc kiểm điểm để thảo luận

và kiểm tra lại các số liệu và thông tin có liên quan đến chính sách th-ơng mại của n-ớc này

Báo cáo của n-ớc kiểm điểm có tên gọi là "Tuyên bố về chính sách" có nội dung chính là giới thiệu khái quát về những mục tiêu và ph-ơng h-ớng chính trong chính sách th-ơng mại của mình và đánh giá về triển vọng trong t-ơng lai Hai báo cáo nói trên sẽ đ-ợc các thành viên WTO xem xét, thảo luận tại phiên họp của Cơ quan kiểm điểm N-ớc kiểm điểm sẽ phải trả lời hoặc giải thích về những điểm nêu trong báo cáo của Ban Th- ký Phần nhận xét khái quát trong báo cáo của Ban Th- ký và kết luận cuối cùng của chủ tịch phiên họp đ-ợc công bố công khai và đ-a lên trang chủ của WTO trên Internet

TPRM đóng một vai trò rất quan trọng trong hệ thống th-ơng mại đa ph-ơng TPRM đ-ợc coi là diễn đàn duy nhất, nơi tất cả các thành viên phải

định kỳ "tự kiểm điểm" về chính sách và thực tiễn th-ơng mại của mình tr-ớc tất cả các thành viên khác TPRM cũng là cơ hội để các n-ớc thành viên, đặc biệt là các n-ớc đang phát triển nhận sự trợ giúp kỹ thuật của Ban Th- ký WTO, tìm hiểu về các chính sách th-ơng mại của các thành viên khác TPRM cũng giúp các thành viên thúc đẩy các cải cách th-ơng mại cần thiết nhân dịp kiểm điểm việc thực hiện những cam kết th-ơng mại TPRM cũng thúc đẩy

Trang 22

quá trình minh bạch hoá trong việc ra quyết định và luật lệ về th-ơng mại tại các n-ớc thành viên Tuy nhiên, Hiệp định về TPRM cũng nói rõ "minh bạch hoá" là vấn đề "chính trị nội bộ" của mỗi n-ớc và phải đ-ợc thực hiện trên cơ

sở tự nguyện, có tính đến sự khác biệt về hệ thống chính trị và luật pháp của từng n-ớc thành viên

1.1.2 Khái quát chung về FDI

1.1.2.1 Khái niệm, bản chất, đặc điểm của FDI

* Khái niệm

Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là một hình thức của đầu t- n-ớc ngoài Sự ra đời và phát triển của FDI là kết quả tất yếu của quá trình toàn cầu hoá và phân công lao động quốc tế Trên thực từ có rất nhiều cách nhìn nhận khác nhau về đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài, do đó cũng

có khá nhiều khái niệm khác nhau về đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài

Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) định nghĩa FDI là: "Một khoản đầu t- với những quan hệ lâu dài, theo đó, một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu t- trực tiếp) thu đ-ợc lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác Mục đích của nhà đầu t- trực tiếp là muốn có nhiều ảnh h-ởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó" [22, tr.31]

Hội nghị Liên Hợp quốc về Th-ơng mại và Phát triển (UNCTAD) cũng

đ-a ra khái niệm về FDI: "Luồng vốn FDI bao gồm vốn đ-ợc cung cấp (trực tiếp hoặc thông qua các công ty liên quan khác) bởi nhà đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài cho các doanh nghiệp FDI, hoặc vốn mà nhà đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài nhận đ-ợc từ doanh nghiệp FDI FDI gồm có ba bộ phận: vốn cổ phần, thu nhập tái đầu t- và các khoản vay trong nội bộ công ty" [42, tr.31]

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) cũng đ-a ra khái niệm:

"Một doanh nghiệp đầu t- trực tiếp là một doanh nghiệp có t- cách pháp nhân hoặc không có t- cách pháp nhân, trong đó nhà đầu t- trực tiếp sở hữu

ít nhất 10% cổ phiếu th-ờng hoặc có quyền biểu quyết Điểm mấu chốt của

Trang 23

đầu t- trực tiếp là chủ định thực hiện quyền kiểm soát công ty" [22, tr.31]

Theo Luật đầu t- n-ớc ngoài ở Việt Nam định nghĩa: "Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài là việc nhà đầu t- n-ớc ngoài đ-a vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu t- theo quy định của luật đầu t- n-ớc ngoài tại Việt Nam" [29, tr.8]

Mặc dù hiện nay tồn tại rất nhiều khái niệm khác nhau về FDI, nh-ng

có thể thấy đ-ợc rằng các khái niệm này vẫn có những nét chung nhất là:

- Có sự di chuyển t- bản trong phạm vi quốc tế

- Chủ đầu t- (có t- cách pháp nhân hoặc thể nhân) trực tiếp tham gia vào hoạt động sử dụng vốn và quản lý đối t-ợng đầu t-

Tóm lại, từ những định nghĩa nêu trên cùng một số quan niệm và khái niệm khác nhau, chúng ta có thể hiểu một cách khái quát về FDI nh- sau:

"Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài tại một quốc gia là việc nhà đầu t- ở một n-ớc khác đ-a vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào quốc gia đó để có đ-ợc quyền sơ sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiêu tối đa hoá lợi ích của mình"

* Bản chất FDI hiện đại

Nói về bản chất của FDI thì mục đích kinh tế đ-ợc đặt lên hàng đầu Mục đích cuối cùng của FDI chính là lợi nhuận, khả năng sinh lợi cao hơn khi

sử dụng đồng vốn ở các n-ớc bản địa Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài cũng chính

là hình thức đầu t- không trở thành nợ Đây là nguồn vốn có tính chất "bén rễ"

ở các n-ớc bản địa nên không dễ rút đi trong thời gian ngắn Ngoài ra, FDI không chỉ đ-a vốn vào n-ớc tiếp nhận mà đi kèm với vốn là cả kỹ thuật, công nghệ, bí quyết kinh doanh và năng lực Marketing

Nh- vậy, xét về bản chất thì FDI là sự hợp tác theo nguyên tắc thoả thuận của hai hay nhiều quốc gia khác nhau với những đặc điểm về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, điều kiện tự nhiên hay trình độ phát triển khác nhau Chính sự khác nhau này đòi hỏi các bên tham gia đầu t- phải tuân thủ đầy đủ

Trang 24

các hệ thống pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả đầu t-, đồng thời hạn chế những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hợp tác đầu t-

* Đặc điểm

Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài có những đặc điểm sau đây:

Thứ nhất, FDI là hình thức đầu t- chủ yếu trong đầu t- n-ớc ngoài So

với các hình thức đầu t- khác của đầu t- n-ớc ngoài thì FDI có hiệu quả đầu t- cao hơn, tạo sự chuyển biến lớn trong vốn đầu t- toàn xã hội của n-ớc nhận

đầu t-, gắn liền với quá trình sản xuất trực tiếp và tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế theo chiều sâu

Thứ hai, FDI không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh

nặng nợ nần cho các n-ớc nhận đầu t- mà ng-ợc lại, FDI tạo điều kiện thuận lợi để khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong n-ớc

Thứ ba, FDI chủ yếu đầu t- vào các ngành có hàm l-ợng khoa học cao,

chu chuyển vốn nhanh và có hiệu quả kinh tế cao

Thứ t-, trong hoạt động FDI, kết quả thu đ-ợc từ hoạt động kinh doanh

của dự án đ-ợc phân chia cho các bên theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định sau khi nộp thuế cho n-ớc sở tại và trả lợi tức cổ phần (nếu có)

Thứ năm, FDI hiện nay gắn liền với các hoạt động kinh doanh quốc tế

của các công ty xuyên quốc gia (TNC), chịu sự chi phối của nhiều hệ thống luật pháp (bao gồm luật pháp của các n-ớc đầu t-, n-ớc tiếp nhận đầu t- và luật pháp quốc tế) Hiện nay, các công ty xuyên quốc gia đang nắm giữ khoảng 90% l-ợng vốn FDI trên thế giới Do đó, FDI có mục tiêu, nhiệm vụ

rõ ràng nhằm mở rộng, chiếm lĩnh thị tr-ờng của các công ty xuyên quốc gia (TNC) và thu về lợi nhuận tối đa cho nhà đầu t- [42, tr 275]

Thứ sáu, FDI có sự kết hợp quyền sở hữu với quyền lực các nguồn vốn

đã đ-ợc đầu t- Quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn

Đối với doanh nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh thì quyền quản lý doanh nghiệp và quản lý đối t-ợng hợp tác tuỳ thuộc vào mức góp vốn của các bên khi tham gia, còn đối với doanh nghiệp 100% vốn n-ớc ngoài thì

Trang 25

chủ đầu t- toàn quyền quản lý doanh nghiệp

Thứ bảy, hoạt động FDI không chỉ gắn liền với di chuyển vốn mà còn

gắn với chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý

và tạo ra thị tr-ờng mới cho cả phía đầu t- và phía nhận đầu t-

Thứ tám, hoạt động FDI gắn liền với sự phát triển của thị tr-ờng tài

chính quốc tế và th-ơng mại quốc tế Trong hình thức FDI Các công ty mẹ th-ờng chuyển giao vốn của mình qua các công ty chi nhánh Do vậy, FDI có liên quan mật thiết với dòng l-u chuyển vốn quốc tế, trong đó có một công ty

ở một n-ớc tạo ra hoặc mở rộng chi nhánh ở n-ớc khác

1.1.2.1 Điều kiện thực hiện và các nhân tố ảnh h-ởng đến FDI

* Điều kiện thực hiện

Các nhà đầu t- quốc tế đã đ-a ra các tr-ờng hợp để có thể quyết định

đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài vào một số quốc gia nào đó nh- sau:

+ Chi phí giao thông vận tải cao:

Chi phí giao thông - vận tải là một trong nhiều chi phí mà ng-ời xuất khẩu phải tính đến khi muốn xuất khẩu hàng hoá Chi phí này chiếm một phần lớn trong phần chênh lệch giữa giá trong n-ớc và giá sản phẩm đó ở thị tr-ờng n-ớc ngoài Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài trong tr-ờng hợp này sẽ hạ đ-ợc giá thành sản phẩm do ở gần thị tr-ờng tiêu thụ, từ đó sẽ thu đ-ợc lợi nhuận lớn hơn

+ Xuất khẩu công nghệ lạc hậu:

Do các n-ớc phát triển có trình độ khoa học - công nghệ phát triển v-ợt

xa so với các n-ớc đang phát triển và chậm phát triển hàng chục năm, thậm chí hàng trăm năm Do vậy, công nghệ đ-ợc coi là lạc hậu ở các n-ớc phát triển có thể lại là công nghệ mới hay thậm chí là công nghệ đang đ-ợc sử dụng tối -u ở các n-ớc đang phát triển và chậm phát triển Thông qua hoạt

động đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài, việc chuyển giao công nghệ sẽ kéo dài hơn chu kỳ sống của công nghệ và sản phẩm do công nghệ đó sản xuất ra

+ Sự -u đãi của các n-ớc sở tại:

Trang 26

Các quốc gia trên thế giới hiện nay, nhất là các n-ớc đang phát triển nh- Việt Nam đều có xu h-ớng khuyến khích đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài vào

đất n-ớc mình thông qua các chính sách cực kỳ -u đãi về thuế, thủ tục hành chính, hay về hoạt động kinh doanh… Vì vậy, các nhà đầu t- n-ớc ngoài cần nắm bắt đ-ợc những -u đãi này để có thể quyết định đầu t- trực tiếp

+ Sự d- thừa vốn của các quốc gia phát triển:

Các quốc gia phát triển luôn có một l-ợng vốn nhàn rỗi lớn, trong khi

điều kiện đầu t- trong n-ớc gần nh- đã bão hoà, họ tìm đến những n-ớc có cầu về vốn với những điều kiện thuận lợi hơn để đầu t- nhằm kiếm lời Chính việc đầu t- n-ớc ngoài nói chung và đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài nói riêng sẽ tạo ra động lực phát triển cho các quốc gia nghèo

+ Khai thác nguồn lực n-ớc ngoài:

Khi các nguồn lực trong n-ớc trở nên khan hiếm, bao gồm cả các nguồn lực tự nhiên và con ng-ời, các chủ đầu t- sẽ tiến hành đầu t- ra n-ớc ngoài để khai thác các nguồn lực của n-ớc mà họ đầu t-

+ Cạnh tranh gay gắt trong n-ớc:

Trong kinh doanh thì yếu tố cạnh tranh là hết sức quan trọng Muốn kinh doanh thành công thì phải cạnh tranh đ-ợc với những đối thủ của mình Khi thị tr-ờng trong n-ớc việc cạnh tranh diễn ra quá gay gắt, các nhà đầu t- quốc tế có thể giải quyết vấn đề này thông qua đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài tại các quốc gia khác, việc làm này vừa giám đ-ợc cạnh tranh, ngoài ra còn mở rộng đ-ợc thị tr-ờng

* Các nhân tố ảnh h-ởng

- Các nhân tố thuộc về môi tr-ờng n-ớc nhận đầu t-

+ Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên là hai yếu tố quan trọng đầu tiên thuộc môi tr-ờng n-ớc nhận đầu t- cần đ-ợc xem xét khi quyết định đầu t- Chúng có ý nghĩa nh- một lời thế so sánh nhằm thu hút đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài Nếu nh- vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao l-u, vận chuyển hàng hoá

Trang 27

sẽ giúp cho nhà đầu t- thực hiện đ-ợc tốt hơn mục đích của mình, thì điều kiện tự nhiên không những ảnh h-ởng trực tiếp đến các yếu tố đầu vào mà còn quyết định tính chất, chất l-ợng của đầu ra

+ Môi tr-ờng chính trị, kinh tế, xã hội

Sự ổn định về môi tr-ờng chính trị kinh tế, xã hội là một điều kiện tất yếu để phát triển kinh tế Ngoài ra nó cũng ảnh h-ởng rất quan trọng tới việc thu hút đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài Môi tr-ờng chính trị, kinh tế, xã hội càng

ổn định bao nhiêu thì sự an toàn và sinh lợi của đồng vốn càng đ-ợc đảm bảo bấy nhiêu

+ Luật pháp và cơ chế chính sách

Hệ thống luật pháp giúp cho các nhà đầu t- nắm bắt đ-ợc các quy định

về thuế, các mức thuế, sự phân chia lợi nhuận cũng nh- tài sản và môi tr-ờng cạnh tranh… Hệ thống luật pháp có tốt thì mới tạo ra thuận lợi và công bằng cho hoạt động đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài Ng-ợc lại thì sẽ cản trở hoạt động này

Cơ chế chính sách cũng ảnh h-ởng không nhỏ tới khả năng thu hút FDI của một quốc gia Cơ chế chính sách phản ánh khả năng sinh lợi của vốn đầu t-, cũng nh- đảm bảo an toàn cho sự sinh lợi của đồng vốn Nó thể hiện sự -u

đãi, khuyến khích hay hạn chế đối với các nhà đầu t- n-ớc ngoài

+ Thủ tục hành chính:

Thủ tục hành chính bao gồm tất cả những thủ tục cơ bản để một nhà

đầu t- đ-ợc phép đầu t- ở một n-ớc Thủ tục hành chính r-ờm rà sẽ làm hạn chế mọi -u thế về môi tr-ờng đầu t- của n-ớc đó Vì vậy nó cần đ-ợc quan tâm điều chỉnh cho phù hợp trong tình hình mới nhằm thu hút FDI

+ Kết cấu hạ tầng:

Kết cấu hạ tầng có ảnh h-ởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhất là ảnh h-ởng đến tốc độ chu chuyển của đồng vốn Nó không những phản ánh đ-ợc trình độ phát triển của một quốc gia, mà còn tạo ra bộ mặt của đất n-ớc và môi tr-ờng cho hoạt động đầu t- Nh- vậy, muốn thu hút

Trang 28

đ-ợc nhiều FDI, các quốc gia cần xây dựng một cơ sở hạ tầng phát triển cân

đối và toàn diện

+ Nguồn lực về con ng-ời

Chi phí nhân công rẻ th-ờng là lợi thế thu hút FDI lúc ban đầu, nh-ng trình độ lao động sẽ là yếu tố quyết định sau này Vì vậy, các quốc gia cần phải giải quyết đ-ợc hợp lý yếu tố này nhằm thúc đẩy việc thu hút FDI có hiệu quả hơn

- Các yếu tố thuộc môi tr-ờng quốc tế

+ Xu h-ớng toàn cầu hoá và khu vực hoá

Xu h-ớng quốc tế hoá đã đ-a các n-ớc lại gần nhau hơn bất kể vị trí địa

lý Quá trình hội nhập làm tăng luồng th-ơng mại cũng nh- luồng vốn quốc

tế Chính sự l-u chuyển ngày càng dễ dàng của các yếu tố đầu vào nh- vốn, công nghệ, lao động cũng nh- các yếu tố đầu ra nh- hàng hoá đã làm cho lợi nhuận ngày càng tăng và trở thành động lực thúc đẩy sự l-u chuyển của các luồng vốn, trong đó có cả luồng FDI toàn cầu

Quá trình quốc tế hoá nền kinh tế đã tạo ra sự liên kết khu vực Nền kinh tế các n-ớc từ chỗ phát triển riêng rẽ này đã liên kết với nhau, phụ thuộc vào nhau Các khu vực th-ơng mại và khu vực đầu t- tự do cũng dần đ-ợc hình thành nh- ASEAN, AFTA, EEC, APEC…

Chính xu h-ớng toàn cầu hoá và khu vực hoá thúc đẩy việc gia tăng luồng FDI vào các n-ớc đang phát triển, là điều kiện cơ bản tạo sự l-u thông cho các yếu tố đầu vào, đầu ra của hoạt động đầu t- giữa các quốc gia

+ Xu h-ớng vận động của dòng FDI toàn cầu

Vốn FDI vận động rất đa dạng, các quốc gia không những cung cấp

Trang 29

những luồng vốn đầu t- đồng thời cũng là địa chỉ tiếp nhận FDI Dòng FDI bao gồm: từ các n-ớc công nghiệp phát triển sang các n-ớc đang và kém phát triển; từ các n-ớc công nghiệp phát triển sang các n-ớc công nghiệp phát triển

và đầu t- từ các n-ớc đang phát triển sang các n-ớc đang phát triển và các n-ớc công nghiệp phát triển Cụ thể nh- sau:

Dòng FDI từ các n-ớc t- bản phát triển sang các n-ớc đang và kém phát triển

Hiện nay, dòng FDI vào các n-ớc đang phát triển đã đ-ợc khôi phục và phát triển rất nhanh Trung Quốc đang là n-ớc thu hút và sử dụng thành công FDI một cách mẫu mực, với FDI tăng từ 3,5 tỷ USD năm 1990 lên 52,7 tỷ USD năm 2002 ấn Độ trong thời gian này đã tăng từ 0,4 tỷ USD năm 1990 lên 5,5 tỷ USD vào năm 2002 Ngoài ra, một số n-ớc đang phát triển tại các n-ớc Châu Mỹ Latinh nh- Braxin, Mêxicô, Argentina, Chilê… và các n-ớc vùng Caribe đang là những n-ớc tiếp nhận một số l-ợng vốn FDI từ các n-ớc phát triển [42, tr.289-291]

Dòng FDI từ các n-ớc t- bản phát triển sang các n-ớc t- bản phát triển

Hiện nay, dòng FDI đã có những thay đổi căn bản, đã xuất hiện và ngày càng gia tăng hoạt động đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài từ các n-ớc cộng nghiệp phát triển sang các n-ớc công nghiệp phát triển Xu h-ớng này đã góp phần hình thành trục trung tâm đầu t- lớn nhất trên thế giới (Triad of Foreign Direct Investment) gồm có: Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản

Dòng FDI từ các n-ớc đang phát triển sang các n-ớc đang phát triển

và các n-ớc công nghiệp phát triển

Dòng đầu t- này so với hai dòng đầu t- trên chiếm tỷ lệ không đáng kể Dòng FDI thuộc loại này chủ yếu đ-ợc đầu t- giữa các n-ớc ASEAN hoặc giữa Trung Quốc và các n-ớc ASEAN hoặc giữa các n-ớc khu vực Châu Mỹ Latin với nhau…

1.1.3 Một số quy định của WTO điều chỉnh lĩnh vực FDI

Hoạt động của WTO đ-ợc điều tiết bởi 16 Hiệp định chính Những quy

định của WTO đã đ-ợc coi nh- công -ớc đa ph-ơng của một Bộ luật hành

Trang 30

chính quốc tế Từ cam kết không phân biệt đối xử dựa trên nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) và đối xử quốc gia (NT), thể hiện trong khuôn khổ những hiệp

định về th-ơng mại và dịch vụ (GATS), Các biện pháp đầu t- liên quan đến th-ơng mại (TRIMs), quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến th-ơng mại (TRIPs), biện pháp khắc phục th-ơng mại (trade reme-dies), cấp phép nhập khẩu (IL), ràng buộc thuế quan, định giá hải quan (CAV) và các rào cản kỹ thuật đối với th-ơng mại (TMB) đã có ảnh h-ởng lớn đến phát triển kinh tế của các quốc gia Tuy nhiên, trong 16 Hiệp định của WTO thì chỉ có Hiệp định TRIMs và hai nguyên tắc MFN và NT là ảnh h-ởng trực tiếp đến hoạt động đầu t- nói chung và FDI nói riêng

Th-ơng mại và đầu t- có mối quan hệ với nhau Chính sách thu hút hoặc hạn chế đầu t- có thể là khởi nguồn của những biện pháp gây tác động

đến th-ơng mại quốc tế Vì vậy, WTO đã đ-a đầu t- vào phạm vi điều chỉnh của mình, nh-ng chỉ với một mức độ nhất định ở những khía cạnh liên quan

đến th-ơng mại Nội dung điều chỉnh này thể hiện trong Hiệp định về Các biện pháp đầu t- liên quan đến Th-ơng mại (TRIM) [19, tr.45]

Hiệp định về Các biện pháp đầu t- liên quan đến Th-ơng mại điều chỉnh các biện pháp đ-ợc áp dụng trong lĩnh vực đầu t- nh-ng đồng thời liên quan đến th-ơng mại hàng hoá Hiệp định này không điều chỉnh các biện pháp nằm ngoài lĩnh vực th-ơng mại hàng hoá Nội dung cơ bản của TRIMs là các thành viên WTO không đ-ợc áp dụng các biện pháp đầu t- liên quan đến th-ơng mại không phù hợp với nguyên tắc đối xử quốc gia và nghĩa vụ loại bỏ các hạn chế định l-ợng D-ới đây là một số biện pháp đầu t- điển hình đ-ợc coi là TRIMs:

- Yêu cầu tỷ lệ nội địa hoá

Doanh nghiệp có vốn đầu t- n-ớc ngoài phải mua hoặc sử dụng một tỷ

lệ nhất định các sản phẩm sản xuất trong n-ớc hoặc do các doanh nghiệp trong n-ớc cung cấp Ví dụ tiêu biểu nh- trong lĩnh vực lắp ráp ô tô, xe máy,

ti vi, tủ lạnh, điều hoà

- Yêu cầu cân đối xuất/nhập khẩu

Trang 31

Doanh nghiệp có vốn đầu t- n-ớc ngoài chỉ đ-ợc nhập khẩu một số l-ợng hoặc giá trị hàng hoá t-ơng đ-ơng với số l-ợng hoặc giá trị hàng hoá

mà doanh nghiệp đó xuất khẩu Nh- vậy, nếu doanh nghiệp này xuất khẩu ít hơn thì cũng chỉ đ-ợc nhập khẩu ít Nếu doanh nghiệp chỉ sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong n-ớc thì có thể bị gây khó khăn khi nhập khẩu

- Yêu cầu phát triển nguồn nguyên liệu trong n-ớc

Khi đầu t-, doanh nghiệp phải đảm bảo phát triển nguồn nguyên liệu tại chỗ thay vì nhập khẩu Ví dụ, nếu doanh nghiệp xây nhà máy sữa thì phải đảm bảo phát triển đàn bò ở địa ph-ơng đặt nhà máy, nếu xây nhà máy đ-ờng thì phải đảm bảo giúp địa ph-ơng trồng mía

- Yêu cầu tự cân đối ngoại tệ

Doanh nghiệp có vốn đầu t- n-ớc ngoài bị khống chế giá trị ngoại tệ sử dụng cho việc nhập khẩu

Có ba điều khoản trong Hiệp định TRIMs quy định sự đối xử đặc biệt

và khác biệt dành cho các n-ớc đang phát triển và các n-ớc kém phát triển Những điều khoản này gồm 2 loại: Sự linh hoạt trong cam kết, thực hiện và sử dụng các công cụ chính sách và thời hạn ân xá

Các n-ớc đ-ợc h-ởng một khoảng thời gian chuyển tiếp để loại bỏ dần dần các biện pháp nêu trên Thời gian chuyển tiếp với các n-ớc phát triển là 2 năm và các n-ớc đang phát triển là 5 năm, còn các n-ớc chậm phát triển là 7 năm, tính từ ngày 1/1/1995 Đối với các n-ớc ch-a phải thành viên và sẽ gia nhập WTO, thời gian ân hạn đ-ợc thoả thuận trên cơ sở đàm phán Nh- vậy, theo quy định của Hiệp định, đến năm 2000, trừ các n-ớc chậm phát triển, các thành viên còn lại (bao gồm các n-ớc phát triển và đang phát triển) đã phải hoàn thành nghĩa vụ xoá bỏ toàn bộ các biện pháp không phù hợp với TRIMs Tuy nhiên, một số thành viên sáng lập của WTO đã xin gia hạn áp dụng các biện pháp nói trên (Argentina, Chile, Columbia, Mexico, Malaysia, Pakistan, Romani ) do gặp khó khăn trong việc xoá bỏ yêu cầu nội địa hoá, cân đối xuất nhập khẩu, cân đối ngoại tệ Trong khi đó một số thành viên gia nhập

Trang 32

WTO từ năm 1995 (Ecuador, Mông Cổ, Panama, Trung Quốc, Đài Loan ) đã cam kết thực hiện Hiệp định mà không yêu cầu bất kỳ ngoại lệ nào hoặc chỉ bảo l-u ở mức độ tối thiểu Hơn thế, Trung Quốc cam kết thực hiện TRIMs với phạm vi khá rộng nh- xoá các yêu cầu về xuất khẩu và điều kiện chuyển giao công nghệ, cho phép doanh nghiệp tự quyết định thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm [19]

1.2 Những cơ hội, thách thức trong thu hút FDI thời kỳ hội nhập WTO

1.2.1 Những cơ hội thu hút FDI khi Việt Nam là thà nh viên của WTO

Việc trở thành thành viên của WTO đặt Việt Nam tr-ớc những vận hội

và thách thức mới, nhiều mặt và đan xen với nhau Tình hình này đòi hỏi phải nhận diện rõ cơ hội và thách thức; phải tìm kiếm các giải pháp cho phép tận dụng tốt thời cơ, chuyển hoá thách thức thành cơ hội và biến cơ hội thành lợi ích phát triển thực sự, xác định cơ chế phối hợp có hiệu quả các công cụ và giải pháp để đạt đ-ợc mục tiêu hội nhập và phát triển D-ới đây là một số cơ

hội thu hút FDI khi Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO

- Tham gia sâu hơn vào phân công lao động quốc tế nhờ đó phát huy

đ-ợc các lợi thế so sánh trong thu hút FDI

Việt Nam có nhiều lợi thế so sánh trong thu hút FDI, cụ thể là:

ổn định cao về chính trị, xã hội: Trong thời gian vừa qua Việt Nam đã

thành công trong việc tạo dựng và duy trì môi tr-ờng chính trị, xã hội ổn định

Sự ổn định về chính trị và xã hội của Việt Nam đ-ợc thế giới đánh giá cao,

đặc biệt là trong bối cảnh tình hình chính trị, xã hội ở nhiều khu vực trên thế giới đang bấc ổn vì nạn khủng bố, vì chiến tranh

Kinh tế tăng tr-ởng với tốc độ cao và liên tục: Trong giai đoạn

1990-1995, GDP của Việt Nam liên tục tăng tr-ởng với tốc độ năm sau cao hơn

năm tr-ớc và tốc độ tăng GDP đạt đỉnh cao năm 1995 Tính riêng trong 10 năm từ 1991 đến 2000, GDP đã tăng gấp 2,07 lần Tích luỹ nội bộ nền kinh tế

từ mức không đáng kể, đến năm 2000 đã đạt 27% GDP Từ năm 2000 đến năm 2003, tốc độ tăng GDP đã hồi phục WB và ADB đánh giá tốc độ tăng

Trang 33

tr-ởng kinh tế của Việt Nam năm 2003 cao nhất Đông Nam á, thứ nhì châu á (sau Trung Quốc)

Giai đoạn từ năm 2004 - 2007, trong bối cảnh phải đ-ơng đầu với nhiều khó khăn thách thức lớn nh-ng nền kinh tế Việt Nam vẫn đạt đ-ợc những thành tựu khả quan với tốc độ tăng tr-ởng GDP cao Cụ thể năm 2004 đạt gần 7,7, năm 2005 đạt 8,17 % và năm 2006 là 8,17 % và năm 2007 đạt 8,5 % Năm 2008 và năm 2009, mặc dù chịu nhiều tác động từ suy thoái kinh tế thế giới, rồi thiên tai, dịch bệnh trong n-ớc nh-ng tốc độ tăng tr-ởng GDP vẫn đạt mức 6,23 năm 2008 và 5,32 năm 2009

Biểu đồ 1.2.1 Tốc độ tăng tr-ởng GDP Việt Nam từ 1984 đến 2008

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Đạt đ-ợc nhiều thành tựu đối ngoại: Việt Nam có quan hệ với với 165

n-ớc và có quan hệ buôn bán với trên 100 n-ớc và lãnh thổ Quan hệ giữa Việt Nam và các n-ớc láng giềng ngày càng thêm gắn bó, quan hệ Việt Nam –

EU đ-ợc thắt chặt, Việt Nam đã nối lại quan hệ với Nga, gia nhập ASEAN, trở thành thành viên APEC, ASEM và WTO [3, tr.57]

Nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động: Châu á - Thái Bình

D-ơng là khu vực tuy đang gặp nhiều khó khăn nh-ng vẫn đ-ợc đánh giá là khu vực phát triển năng động nhất thế giới với tốc độ phát triển kinh tế cao

Trang 34

hơn các khu vực khác

Nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ: Việt Nam có số ng-ời trong độ tuổi lao

động khá đông, con số này của năm 2004 là hơn 43 triệu ng-ời Nguồn nhân lực của Việt Nam đ-ợc đánh giá là trẻ, chăm chỉ và tiếp thu nhanh L-ơng công nhân và kỹ s- Việt Nam có lợi thế so sánh hơn hẳn so với các n-ớc trong khu vực (chỉ bằng 60-70% của Thái Lan và Trung Quốc; bằng 18% của Singapore và bằng 3-5% của Nhật Bản [3, tr.26] Chỉ số phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam đạt mức cao hơn trình độ phát triển kinh tế, phản ánh những

điểm nội trội của chất l-ợng nguồn nhân lực (có khả năng tiếp thi và thích nghi với các công nghệ đ-ợc chuyển giao)

Có lợi thế về một số loại chi phí đầu t-: ở Việt Nam, tuy chi phí thuê

đất của các dự án FDI cao hơn nhiều so với các dự án trong n-ớc, nh-ng Việt

Nam vẫn có lợi thế cạnh tranh về chi phí thuê đất so với các n-ớc trong khu vực Chi phí viễn thông ở Việt Nam cũng đã thấp hơn mức trung bình của các n-ớc trong khu vực Giá n-ớc cho kinh doanh và sử dụng thông th-ờng của Việt Nam cũng thấp hơn nhiều n-ớc trong khu vực

- Động lực để tiếp tục hoàn thiện môi tr-ờng pháp lý, chính sách về FDI

Gia nhập WTO chúng ta phải có các văn bản pháp luật liên quan các hiệp định, các quy định của WTO Vì vậy, chúng ta có một kế hoạch sửa và xây mới 25 luật và pháp lệnh Trong toàn bộ các luật và pháp lệnh mà chúng

ta cam kết đa ph-ơng sẽ sửa và xây mới là 25 luật và pháp lệnh, chúng ta đã làm xong Để đổi mới kinh tế, cải cách hành chính,Việt Nam phải xây mới và sửa đổi 100 luật Nh- vậy, số văn bản phục vụ đàm phán, gia nhập WTO chỉ bằng 1/4 số văn bản luật pháp phục vụ cải cách hành chính và đổi mới kinh tế [3]

Hoạt động trên sẽ giúp Việt Nam ngày càng hoàn thiện môi tr-ờng pháp lý và chính sách FDI Hơn thế nữa, vào WTO, Việt Nam phải thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết liên quan đến các lĩnh vực th-ơng mại hoá, th-ơng mại dịch vụ, đầu t- và sở hữu trí tuệ phù hợp với yêu cầu của WTO; phải tiến

Trang 35

hành cải cách kinh tế, bỏ -u đãi đối với doanh nghiệp Nhà n-ớc, tạo môi tr-ờng kinh doanh minh bạch, cạnh tranh bình đẳng, không phân biệt cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (doanh nghiệp trong n-ớc, doanh nghiệp n-ớc ngoài, doanh nghiệp Nhà n-ớc và doanh nghiệp t- nhân)

- Động lực mạnh mẽ của phát triển nguồn nhân lực

Tham gia WTO tạo điều kiện thuận lợi hơn cho di chuyển vốn và công nghệ vào n-ớc ta, do đó thu hút vốn đầu t- tăng lên, tạo ra khả năng phát triển nhanh các khu công nghiệp, các doanh nghiệp FDI Sản xuất kinh doanh khu vực này sẽ mở rộng, trở thành khu vực thu hút nhiều lao động chuyên môn, kỹ thuật trên thị tr-ờng lao động Vì vậy, tham gia WTO có tác động thúc đẩy phát triển thị tr-ờng đào tạo, dạy nghề và dịch vụ cung ứng lao động chuyên môn, đáp ứng cầu lao động kỹ năng ngày càng tăng của khu vực FDI

Trở thành thành viên của WTO tạo ra khả năng di chuyển dễ dàng hơn của lao động Việt Nam trên thị tr-ờng lao động quốc tế, do đó có tác động thúc đẩy phát triển xuất khẩu lao động Đặc biệt là n-ớc ta có cơ hội hơn trong

mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu lao động kỹ thuật sang các n-ớc thành viên WTO nh-: Mỹ, Canada, các n-ớc châu Âu Xuất khẩu lao động chuyên môn,

kỹ thuật sẽ có tác động tích cực đối với kích thích đào tạo nhân lực trên thị tr-ờng lao động, các yêu cầu khắt khe về tiêu chuẩn lao động của thị tr-ờng lao động của các n-ớc phát triển, là động lực mạnh mẽ của phát triển nguồn nhân lực n-ớc ta

Tham gia WTO có vai trò quan trọng trong thúc đẩy đào tạo và sự nỗ lực v-ơn lên của giới doanh nhân Để đạt đ-ợc hiệu quả cao trong kinh doanh trên th-ơng tr-ờng quốc tế, đòi hỏi đội ngũ doanh nhân phải đ-ợc đào tạo, bồi d-ỡng một cách bài bản, phải có bản lĩnh kinh doanh, dày dạn kinh nghiệm th-ơng tr-ờng, hiểu biết luật và thông lệ th-ơng mại quốc tế

Trang 36

- Mở rộng thị tr-ờng, tăng c-ờng khả năng tiếp cận thị tr-ờng cho doanh nghiệp FDI - có thêm thị tr-ờng tiêu thụ, mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu

Trở thành thành viên thứ 150 của WTO, Việt Nam sẽ thực sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới Ngoài việc sẽ đ-ợc đối xử bình đẳng trong quan hệ th-ơng mại nh- tất cả các thành viên khác của WTO, Việt Nam sẽ còn nhận

đ-ợc những -u đãi th-ơng mại cho một n-ớc đang phát triển Các doanh nghiệp sẽ có điều kiện để tăng c-ờng tiếp cận thị tr-ờng của các n-ớc thành viên WTO

Thông qua việc mở cửa các thị tr-ờng hàng hoá, dịch vụ, đầu t-, giảm những hàng rào thuế quan và phi thuế quan, những biện pháp hạn chế về định l-ợng và hàng rào kỹ thuật, giảm sự phân biệt đối xử trong WTO, các doanh nghiệp FDI Việt Nam sẽ có khả năng mở rộng thị tr-ờng do đ-ợc tiếp cận nhiều hơn với thị tr-ờng trong cũng nh- ngoài n-ớc và bạn hàng mới để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trở thành thành viên đầy đủ của WTO, chúng ta có điều kiện tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu những mặt hàng truyền thống nh- may mặc, giày da, thuỷ sản, gạo, đồ thủ công mỹ nghệ, những mặt hàng mới nh- xuất khẩu phần mềm: xuất khẩu lao động, phát triển

du lịch

Hội nhập quốc tế không chỉ mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu mà còn làm tăng số l-ợng hàng xuất khẩu ra các n-ớc Các doanh nghiệp FDI Việt Nam sẽ

đ-ợc h-ởng một số -u đãi, tạo điều kiện cho hàng hoá có mức giá cạnh tranh

đ-ợc với hàng hoá t-ơng tự của các n-ớc khác Vì vậy, có thể khẳng định,

đồng thời với việc mở rộng không gian th-ơng mại, mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu, mức thuế nhập khẩu thấp cũng sẽ giúp doanh nghiệp FDI có cơ hội thúc

đẩy sự thâm nhập hàng hoá của mình vào thị tr-ờng các n-ớc trên thế giới Ngoài ra, doanh nghiệp WTO có thể tận dụng cơ hội từ những quy định của WTO về -u đãi cho các n-ớc đang phát triển để tăng l-ợng xuất khẩu, chẳng hạn, các mặt hàng sơ chế khi xuất khẩu sang các n-ớc phát triển sẽ đ-ợc h-ởng mức thuế đánh vào hàng nhập khẩu thấp hoặc không có thuế hoặc h-ởng chế độ

Trang 37

của hệ thống -u đãi thuế quan phổ cập (GSP)

Hội nhập tạo cơ hội cho các doanh nghiệp FDI tham gia vào sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng mà Việt Nam có -u thế cạnh tranh Doanh nghiệp FDI Việt Nam sẽ có -u thế do giá cả rẻ, chi phí thấp (do l-ơng nhân công thấp) Doanh nghiệp FDI Việt Nam sẽ có nhiều -u thế về các mặt hàng truyền thống, sử dụng lao động rẻ, nguyên liệu sẵn có trong n-ớc; hoặc các mặt hàng tận dụng đ-ợc -u đãi của thiên nhiên; khí hậu nhiệt đới cho phép trồng đ-ợc những loại cây cà phê, hạt tiêu, cao su Một số mặt hàng tuy sử dụng nguyên liệu nhập khẩu nh- dệt may, da giày song cũng có thể tận dụng -u thế chi phí lao động rẻ, tiền l-ơng thấp Đồng thời đây cũng là những mặt hàng mà

đến nay nhiều n-ớc phát triển không tập trung sản xuất nữa

Gia nhập WTO cũng sẽ cho phép các nhà đầu t- tiếp cận đ-ợc tự do hơn thị tr-ờng tiêu thụ trong n-ớc có tiềm năng lớn với quy mô hơn 80 triệu ng-ời; tuy mức thu nhập đầu ng-ời còn ở mức khiêm tốn nh- hiện nay nh-ng

đ-ợc kỳ vọng sẽ tăng nhanh chóng Điều không kém quan trọng là với môi tr-ờng đầu t- minh bạch, bình đẳng và tự do hơn, các doanh nghiệp FDI h-ớng xuất khẩu sẽ tìm thấy một miền đất hứa tại Việt Nam với một lực l-ợng lao động t-ơng đối trẻ, dồi dào và có giáo dục Đây chính là yếu tố quan trọng

để giúp các doanh nghiệp FDI trong các ngành sử dụng nhiều lao động tăng tính cạnh tranh toàn cầu [17, tr.23]

- Hình ảnh Việt Nam đ-ợc quảng bá rộng rãi và ngày càng hấp dẫn hơn đối với nhà đầu t- n-ớc ngoài

Từ khi gia nhập WTO, số đoàn doanh nghiệp của các n-ớc vào Việt Nam khảo sát cơ hội đầu t- đã tăng lên, trong đó đáng chú ý là các đoàn lớn của Nhật Bản, các đoàn lớn của Hoa Kỳ, của Cộng hoà liên bang Đức, Tây Ban Nha Hàng trăm tập đoàn, công ty n-ớc ngoài đã tham dự các Diễn đàn, Hội thảo đầu t- lớn tổ chức tại Việt Nam nh- Diễn đàn Đầu t- Việt Nam, Diễn đàn đối thoại Việt Đức, Hội nghị về thu hút đầu t- của các TNCs, các hội thảo về xúc tiến đầu t- tại n-ớc ngoài cũng đã thu hút mối quan tâm của

Trang 38

đông đảo cộng đồng doanh nghiệp các n-ớc Hình ảnh của Việt Nam với t- cách là một thành viên của các tổ chức, diễn đàn hợp tác đầu t- sẽ đ-ợc quảng bá rộng rãi thông qua các ch-ơng trình xúc tiến đầu t- chung của toàn khối Ch-ơng trình xúc tiến đầu t-, tăng c-ờng hiểu biết là một trong ba ch-ơng trình hành động đ-ợc đề ra trong hiệp định khung AIA Các hoạt động xúc tiến chung bao gồm tổ chức hội thảo, mở các lớp đào tạo, tổ chức các chuyến khảo sát làm quen cho các nhà đầu t- từ các n-ớc xuất khẩu vốn, đồng thời triển khai các dự án cụ thể với sự tham gia tích cực của khu vực t- nhân Các hoạt động nh- vậy vừa có thể thu hút đ-ợc sự chú ý của nhiều ng-ời hơn, vừa giúp các n-ớc thành viên trong đó có Việt Nam tiết kiệm đ-ợc chi phí xúc tiến

đầu t- Các n-ớc thành viên cũng có thêm cơ hội để trao đổi kinh nghiệm và

hỗ trợ nhau trong hoạt động xúc tiến đầu t- [3]

Trở thành thành viên của WTO, không những mang lại cơ hội hình ảnh Việt Nam đ-ợc quảng bá rộng rãi mà chính WTO sẽ khiến Việt Nam trở nên hấp dẫn hơn trong mắt các nhà đầu t- Tr-ớc tiên, theo đánh giá mới nhất của

Tổ chức Th-ơng mại và Phát triển thuộc Liên Hợp Quốc (UNCTAD), Việt Nam đ-ợc xếp vào nhóm n-ớc có tiềm năng FDI thấp nh-ng hiệu quả hoạt

động của khu vực FDI cao Rõ ràng, trong bối cảnh mới đây chắc chắn sẽ là

“liều thuốc kích thích” các nhà đầu t- n-ớc ngoài đến n-ớc ta kinh doanh Hơn nữa, Việt Nam là một n-ớc còn kém phát triển nh-ng trình độ phát triển thấp đồng nghĩa với cơ hội phát triển sản xuất kinh doanh còn lớn

- Trở thành một bộ phận hữu cơ của một thị tr-ờng rộng lớn.

Khi tham gia vào liên kết khu vực về FDI, Việt Nam sẽ đ-ợc nhìn nhận nh- một bộ phận không thể tách rời của một thị tr-ờng đầu t- Thị tr-ờng chung rộng lớn này hứa hẹn sẽ đem lại cho các nhà đầu t- n-ớc ngoài nhiều lợi ích nh-: tiếp cận dễ dàng hơn với nhiều ngành và lĩnh vực kinh tế theo quy

định về mở cửa các ngành nghề cho các nhà đầu t- đ-ợc đề cập đến ở phần lớn các hiệp định có liên quan đến FDI mà Việt Nam đã ký kết; h-ởng NT và MFN; có đ-ợc nhiều thông tin minh bạch, chính xác và kịp thời về cơ hội kinh

Trang 39

doanh và sản xuất của các n-ớc đối tác, các n-ớc thành viên khác; tham gia vào một cơ chế đầu t- tự do và thông thoáng; chi phí giao dịch rẻ; tận dụng

đ-ợc lợi thế nhờ quy mô lớn; Nh- vậy, việc tham gia các liên kết đầu t- khu vực và liên khu vực sẽ tạo cơ hội để Việt Nam tăng c-ờng thu hút FDI từ các n-ớc trong và ngoài liên kết Cơ hội tăng c-ờng thu hút FDI từ các n-ớc tham gia liên kết có thể còn lớn hơn nhờ các lợi ích riêng mà các liên kết này đem lại cho các n-ớc thành viên

- Cơ hội mang lại từ việc thực hiện các cam kết quốc tế về đầu

t-Việc thực hiện các cam kết quốc tế về đầu t- của Việt Nam cùng với những cải thiện tích cực trong hệ thống pháp luật, chính sách đầu t- n-ớc ngoài trong thời gian qua là những nhân tố quan trọng góp phần củng cố lòng tin của nhà đầu t- n-ớc ngoài về sức hấp dẫn và cạnh tranh của môi tr-ờng

đầu t- Việt Nam [12]

Các cam kết với WTO sẽ mở rộng hơn cánh cửa cho doanh nghiệp n-ớc ngoài hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh tế và nhiều vùng địa lý của đất n-ớc Hạn chế về bán lẻ và phân phối sẽ đ-ợc nới lỏng khi các doanh nghiệp n-ớc ngoài đ-ợc phép thiết lập các cơ sở riêng bán lẻ và phân phối riêng của mình Trong viễn thông các nhà đầu t- n-ớc ngoài đ-ợc phép mua tới 50% giá trị của các hãng cung cấp dịch vụ viễn thông Một số quy chế khác cũng đ-ợc nới lỏng, mở rộng cánh cửa cho đầu t- n-ớc ngoài vào những ngành bảo hộ tr-ớc đây, từ ngân hàng đến nông nghiệp [3, tr.21]

Chiến l-ợc phát triển của Nhà n-ớc ta cũng là một lực hút lớn đối với các doanh nghiệp FDI Chiến l-ợc phát triển nhằm sớm đ-a Việt Nam thành một n-ớc công nghiệp hoá và đi lên cao hơn trên bậc thang giá trị gia tăng trong sản xuất và xuất khẩu đã tạo ra nhiều cơ hội làm ăn cho các nhà đầu t- n-ớc ngoài, đặc biệt là các doanh nghiệp công nghệ cao

Sự cam kết của Chính phủ về một môi tr-ờng đầu t- thông thoáng, minh bạch với những -u đãi rõ ràng thể hiện trong các cam kết với WTO là một minh hoạ thuyết phục hơn bất kỳ mọi bằng chứng nào khác về một môi

Trang 40

tr-ờng kinh doanh ổn định và đầy triển vọng của Việt Nam để tạo một cú hích cho những đại gia có tầm cỡ khác trên thế giới an tâm và quyết đặt chân lên Việt Nam, thay vì các n-ớc khác trong khu vực [17, tr.61]

Tóm lại, cơ hội mà gia nhập vào WTO đem lại cho Việt Nam trong thu hút FDI rất nhiều Vấn đề cần l-u ý là các cơ hội này không chỉ đến với riêng Việt Nam mà có thể đến với nhiều n-ớc khác Vì vậy, nếu Việt Nam không biết cách nắm bắt các cơ hội này, kết hợp với việc cải thiện các yếu tố khác của môi tr-ờng FDI nh- cơ sở hạ tầng, nguồn lao động thì sẽ không thể chiến thắng trong cạnh tranh thu hút FDI, nhất là trong bối cảnh hiện nay khi các n-ớc đều nhận thức đ-ợc tầm quan trọng của nguồn vốn này và đều nỗ lực cải thiện môi tr-ờng đầu t- để tăng sức hấp dẫn đối với FDI Bên cạnh đó, Việt Nam cũng cần xác định rõ các thách thức trong việc thu hút FDI khi Việt Nam gia nhập WTO để có những giải pháp thích hợp để v-ợt qua các thách thức này

1.2.2 Những thách thức trong thu hút FDI khi Việt Nam là thà nh viên WTO

- Luật pháp phải minh bạch, đồng bộ, công bằng và hợp lý

Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO, điều đó có nghĩa là Việt Nam phải cam kết thực hiện những tiêu chuẩn quốc tế về sự minh bạch, tính

đồng bộ, tính công bằng và tính hợp lý Các luật, quy định và các quyết định của toà án liên quan đến th-ơng mại cần phải đ-ợc công bố công khai để cho công chúng và thế giới biết tr-ớc khi chúng có hiệu lực Mọi yêu cầu về thông tin, thắc mắc và bình luận đều có thể đ-ợc giải đáp Tính đồng bộ có nghĩa là các chính quyền địa ph-ơng không đ-ợc đ-a ra những đạo luật riêng không thống nhất với những quy định của WTO, tức là chính quyền địa ph-ơng phải tuân thủ các nguyên tắc của WTO Tính công bằng yêu cầu không chấp nhận bất cứ sự thiên vị nào trong việc thực hiện luật pháp Để tuân thủ tính đồng bộ

và tính công bằng, các đạo luật cũng phải mang tính chất hợp lý, phù hợp So với những tiêu chuẩn quốc tế đó, thì hệ thống luật pháp của Việt Nam còn nhiều yếu kém Mặc dù Việt Nam đã có Luật Doanh nghiệp và Luật đầu t-

Ngày đăng: 15/03/2021, 14:48

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w