HƯỚNG DẪN thực hành đánh giá nhu cầu đào tạo dựa trên khung năng lực_LNA Training Manual Năng lực là khả năng để thực hiện một nhiệm vụ nào đó một cách đầy đủ và đạt chất lượng. Mỗi loại năng lực có thể bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ quan điểm cần thiết để mỗi cá nhân có thể hoàn thành nhiệm vụ và vai trò của mình trong tổ chức, chương trình dự án. Tài liệu cung cấp kiến thức và thực hành đánh giá nhu cầu đào tạo dựa trên khung năng lực_LNA Training Manual
Trang 1TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO DỰA TRÊN
KHUNG NĂNG LỰC
Hà nội, 01/2011
Trang 2
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 4
PHẦN I - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO DỰA TRÊN KHUNG NĂNG LỰC 5
1 Khái niệm về năng lực 5
2 Giới thiệu về khung năng lực 6
3 Đánh giá nhu cầu đào tạo dựa trên khung năng lực 6
4 Ích lợi của việc đánh giá nhu cầu đào tạo 7
PHẦN II - CÁC LÝ THUYẾT ÁP DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO DỰA TRÊN KHUNG NĂNG LỰC 9
1 Lý thuyết khoảng cách 9
2 Lý thuyết phản hồi 360o 11
3 Lý thuyết chuyên môn 12
PHẦN III - TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO 13
1 Xác định chủ đề và các bên liên quan của nghiên cứu 14
2 Xác định mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu chính 15
3 Thu thập và nghiên cứu tài liệu thứ cấp liên quan 16
4 Phát triển câu hỏi nghiên cứu chi tiết 17
5 Lựa chọn phương pháp và thiết kế công cụ thu thập thông tin 18
6 Thử nghiệm công cụ thu thập thông tin và lập kế hoạch nghiên cứu 19
7 Tiến hành thu thập thông tin đợt 1 20
8 Phân tích thông tin sơ bộ những thông tin thu thập được 21
9 Tiến hành thu thập thông tin đợt 2 22
10 Tổng hợp và phân tích thông tin 23
11 Chuẩn bị báo cáo nghiên cứu 24
12 Chia sẻ báo cáo và lập kế họach hành động 25
PHẦN IV – MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO 26
1 Xây dựng khung năng lực dựa trên phân tích công việc 26
2 Phỏng vấn bán cấu trúc 27
3 Phương pháp vẽ tranh 29
4 Thảo luận nhóm chấm điểm 30
5 Thu thập thông tin bằng biểu đồ lịch sử 31
6 Khảo sát sử dụng bảng hỏi 33
7 Phương pháp quan sát trực tiếp 34
Trang 38 Phân tích thông tin bằng cây nhân quả 35
9 Phân tích SWOTs 36
PHẦN V – CÁC VÍ DỤ MINH HỌA 37
1 Mục tiêu nghiên cứu và xác định các bên liên quan 37
2 Thông tin thứ cấp 38
3 Các câu hỏi nghiên cứu chính và chi tiết 51
4 Kế hoạch thu thập thông tin 53
5 Phân tích công việc 57
6 Phỏng vấn bán cấu trúc 59
7 Phương pháp vẽ tranh 61
8 Thảo luận nhóm chấm điểm 62
9 Biểu đồ lịch sử 63
10 Phiếu khảo sát 64
11 Bảng kiểm quan sát 66
12 Phân tích thông tin theo cây nhân quả 68
13 Phân tích SWOTs 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
3
Trang 4CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
TNA: Đánh giá nhu cầu đào tạo
PRA: Đánh giá nhu cầu có sự tham gia
WVV: Tổ chức Tầm nhìn thế giới
CECEM: Trung tâm nâng cao năng lực cộng đồng
DPMB: Ban quản lý dự án huyện
Trang 5PHẦN I - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO DỰA TRÊN KHUNG NĂNG LỰC
1 Khái niệm về năng lực
Năng lực là khả năng để thực hiện một nhiệm vụ nào đó một cách đầy đủ và đạt chất lượng Mỗi loại năng lực có thể bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ/ quan điểm cần
thiết để mỗi cá nhân có thể hoàn thành nhiệm vụ và vai trò của mình trong tổ chức, chươngtrình dự án Lưu ý rằng các kiến thức, kỹ năng và thái độ này để trở thành năng lực cần phảiquan sát được và đo lường được thông qua các hành vi/ biểu hiện nhất định Các biểu hiệnnày còn được gọi là chỉ số của năng lực
Ví dụ - Năng lực giải quyết vấn đề của cán bộ dự án bao gồm các biểu hiện/chỉ số sau:
Nhận diện đúng, khách quan về vấn đề một cách kịp thời
Thu thập đủ các dữ liệu, thông tin liên quan từ những nguồn khác nhau để phân tíchmột cách toàn diện vấn đề
Sử dụng phương pháp thích hợp để phân tích vấn đề
Xác định đầy đủ các tầng nguyên nhân và hậu quả về của vấn đề
Đưa ra các giải pháp thích hợp để giải quyết vấn đề
Lựa chọn giải pháp tối ưu để giải quyết hiệu quả và triệt để Cân nhắc tính khả thi khilựa chọn giải pháp
Coi trọng và tạo sự tham gia của các bên liên quan khi giải quyết những vấn đềchung
Biểu hiện năng lực ở các cấp khác nhau sẽ khác nhau Chẳng hạn như năng lực lập kế
hoạch của nhân viên sẽ bao gồm khả năng sắp xếp lịch làm việc và các hoạt động hàngngày và hàng tháng cho bản thân, trong khi đó năng lực này ở cấp quản lý lại bao hàm khảnăng đặt các mục tiêu của phòng ban phù hợp chiến lược và mục tiêu của tổ chức, phâncông nhân viên hợp lý, lập ngân sách phù hợp với nguồn lực tài chính của phòng ban…
5
Trang 62 Giới thiệu về khung năng lực
Khái niệm khung năng lực là tập hợp các năng lực cần thiết cho một vị trí làm việc.
Thông thường mỗi vị trí làm việc thường có từ 7-12 loại/nhóm năng lực chính phản ánh đặctrưng cần có để người nắm giữ vị trí làm việc đó có thể hoàn thành công việc Trong khungnăng lực có thể chỉ cần trình bày tên của năng lực hay nhóm năng lực, tuy vậy tổchức/chương trình vẫn cần có danh mục mô tả các chỉ số cụ thể của từng năng lực
Mặt khác khung năng lực của một tổ chức cũng được hiểu theo nghĩa là tập hợp các nănglực cần thiết cho tất cả các vị trí làm việc ở các cấp khác nhau trong tổ chức Khung nănglực được hình thành sau khi đã xác định đủ các năng lực cần thiết cho các vị trí làm việchoặc nhóm nghề nghiệp trong cơ quan
3 Đánh giá nhu cầu đào tạo dựa trên khung năng lực
Nhu cầu đào tạo hay còn gọi là nhu cầu nâng cao năng lực của một người hay nhóm
người là những gì người đó/ nhóm đó cần học để có thể đạt được một mục tiêu nhất địnhtrong cuộc sống hay công việc của họ Thông thường, nhu cầu học thường xuất phát từnhững mong muốn hay nguyện vọng của chính người học Đôi khi, người học không tựmình thấy ngay được những nhu cầu đó mà cần phải có sự hỗ trợ đánh giá từ bên ngoài để
có thể thấy rõ
Do vậy nhu cầu đào tạo chính là những kiến thức, kỹ năng, thái độ và quan điểm mà họcviên cần học để thực hiện tốt các yêu cầu công việc của họ
Đánh giá nhu cầu đào tạo dựa vào khung năng lực là quá trình thu thập, tổng hợp và
phân tích thông tin nhằm xác định các lĩnh vực hay nội dung; cách thức nâng cao năng lựccho mỗi cá nhân/ nhóm người vì mục đích giúp họ có được những năng lực cần thiết để thựchiện tốt nhất các công việc của mình
Việc đánh giá nhu cầu đào tạo được thực hiện ở hai mức độ Mức độ chung và mức độ chitiết
Trang 7 Đánh giá nhu cầu đào tạo ở mức độ chung trả lời cho câu hỏi: Trong dự án mỗi
nhóm cán bộ/ nhân viên cần được đào tạo nâng cao những năng lực gì để thực hiệntốt các nhiệm vụ trong công việc của họ? Như vậy họ cần học những chủ đề gì? Ví
dụ chủ đề quản lý dự án; quản lý tài chính; phương pháp đào tạo Ngoài ra cần xácđịnh những nhóm này cần được đào tạo, nâng cao năng lực qua những hình thức nào.Đây chính là đánh giá nhu cầu nâng cao năng lực tổng thể ở nhiều khía cạnh nănglực của các nhóm mục tiêu
Đánh giá nhu cầu đào tạo ở mức độ chi tiết trả lời cho câu hỏi: Nhóm học viên này
cần nâng cao những loại năng lực gì để thực hiện tốt một mảng công việc, một sốnhiệm vụ trong công việc của họ? Như vậy họ cần học những bài học cụ thể nàotrong chủ đề đã được xác định? Ví dụ một số bài học trong chủ đề “Giám sát đánhgiá có sự tham gia” như khái niệm giám sát và đánh giá, vai trò của các bên liên quantrong giám sát đánh giá, khái niệm và cách xây dựng hệ thống chỉ số giám sát, cáccông cụ giám sát có sự tham gia Bên cạnh đó việc phân tích nhu cầu đào tạo ở mức
độ chi tiết cho phép xác định những phương pháp tập huấn phù hợp để tiếp cận nhómhọc viên cụ thể đó Đây chính là đánh giá nhu cầu đào tạo của một nhóm học viênđối với một chủ đề cụ thể đã được xác định sẵn
4 Ích lợi của việc đánh giá nhu cầu đào tạo
Việc đánh giá nhu cầu nâng cao đào tạo sẽ mang lại rất nhiều lợi ích như sau:
nhu cầu đào tạo sẽ giúp những người thiết kế và thực hiện các hoạt động nâng caonăng lực xác định được nội dung và phương pháp nâng cao năng lực phù hợp nhằmtăng cường được sự hứng thú học tập và sự tham gia của nhóm mục tiêu trong cáchoạt động nâng cao năng lực Những nội dung học tập sát với thực tế công việc vàkhả năng học tập sẽ giúp họ có khả năng áp dụng sau khi tham dự các hoạt độngnâng cao năng lực
tăng cường tính hiệu quả, đánh giá nhu cầu đào tạo sẽ giúp các cán bộ làm công tác
7
Trang 8nâng cao năng lực đưa ra được các chiến lược nâng cao năng lực cụ thể Các chiếnlược và hoạt động nâng cao năng lực sẽ tập trung nguồn lực vào những nội dung, chủ
đề cần thiết cho công việc và phù hợp với định hướng của các chương trình nên tránhđược lãng phí không cần thiết do đào tạo thiếu định hướng
lực Việc đánh giá nhu cầu nâng cao năng lực có sự tham gia của các bên liên quan
sẽ tăng cường nhận thức và cam kết thực hiện của các bên
dự án thành công và bền vững đều có quá trình nâng cao năng lực cho các bên liênquan Việc đánh giá nhu cầu đào tạo sẽ giúp cho các bên liên quan tham gia một cáchhiệu quả vào các hoạt động nâng cao năng lực và sự cam kết của họ trong các hoạtđộng của chương trình/dự án sau này
Với những lợi ích đó lớp học đánh giá nhu cầu đào tạo tại Trạm Tấu có đưa ra một số
khẩu hiệu về tính cần thiết của đánh giá nhu cầu đào tạo - TNA (Training Need
Asseessment) như sau:
TNA- Biết mình, biết người trăm trận trăm thắng
Trang 9“ Không TNA = Đẽo cày giữa đường”
PHẦN II - CÁC LÝ THUYẾT ÁP DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO DỰA TRÊN KHUNG NĂNG LỰC
1 Lý thuyết khoảng cách
Lý thuyết “khoảng cách” thường được dùng để phân tích nhu cầu nâng cao năng lực Lý
thuyết này về bản chất là xác định năng lực còn thiếu trên cơ sở so sánh giữa năng lực cần
có (lý tưởng) để thực hiện tốt nhất yêu cầu công việc và năng lực hiện tại đang có Hai hình
vẽ dưới đây minh họa những phần cơ bản trong lý thuyết “khoảng cách”
Hình vẽ 2 là bức tranh hoàn chỉnh của một quả táo thể hiện cho hình ảnh năng lực lý tưởng
mà một người nhân viên cần có để thực hiện tốt nhất công việc của mình, hoặc một cơ quan/chương trình hay một nhóm cần có để thực hiện tốt các chức năng cần thiết Đó cũng là hìnhảnh mô tả chân dung năng lực của người cán bộ/nhân viên đáp ứng mong đợi của cơ quancũng như các bên liên quan
Trang 10Hình vẽ 1 cho thấy một bức tranh không hoàn chỉnh và thể hiện hiện trạng về năng lực củanhân viên hay cơ quan/ nhóm tại thời điểm hiện tại Trong những kỹ năng, kiến thức, thái độlàm việc hiện tại của họ, có những điều tốt, hiệu quả như mong đợi Bên cạnh đó còn cónhững điều chưa được như mong đợi của cơ quan, và của các bên liên quan Những điềuchưa được như mong đợi này chính là phần còn thiếu, hay là “khoảng cách”, cần được bổsung thêm để nó trở thành một bức tranh hoàn chỉnh như năng lực lý tưởng
So sánh giữa hình ảnh “hiện trạng” và “lý tưởng” ta thấy rằng để có được hình ảnh lý tưởng,cần phát triển thêm một số kỹ năng, kiến thức và thái độ phù hợp Những năng lực cần pháttriển đó chính là khoảng cách năng lực
Đánh giá nhu cầu đào tạo chính là tìm ra các khoảng cách có thể lấp đầy thông qua các hoạtđộng nâng cao năng lực Để làm được việc này, bạn cần tìm ra hình ảnh Lý Tưởng và tìm rahình ảnh Hiện trạng để xác định các khoảng cách, sau đó mới biết được khoảng cách nào màchúng ta có thể tiến hành nâng cao năng lực được
Dựa trên lý thuyết khoảng cách, để xác định nhu cầu đào tạo cần thực hiện theo các nộidung nghiên cứu chính sau:
(1) xác định những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có để thực hiện tốt công việchiện tại hoặc công việc sẽ làm trong tương lai
(2) xác định những kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết mà nhân viên đã có, chưa cóhoặc đã có nhưng chưa đủ tốt
(3) xác định nhu cầu nâng cao năng lực chung bằng cách xác định sự khác biệt giữanhững kết quả bước (1) và bước (2); và cuối cùng là
(4) lựa chọn nhu cầu nâng cao năng lực mà chúng ta có thể đáp ứng thông qua cáchoạt động đào tạo, nâng cao năng lực
Ứng dụng của lý thuyết khoảng cách nhằm giúp người đánh giá nhu cầu đào tạo xác định được định hướng và những thông tin/câu hỏi chính cần trả lời khi thu thập, tổng hợp và
phân tích thông tin về nhu cầu đào tạo
Trang 112 Lý thuyết phản hồi 360o
Trong quá trình đánh giá nhu cầu đào tạo, chúng ta cần thu thập thông tin từ các nguồn khác
nhau nhờ lý thuyết phản hồi 360 o Những bên liên quan thường tham gia quá trình cungcấp thông tin bao gồm: đối tượng được phân tích và xác định nhu cầu nâng cao năng lực(nhóm mục tiêu); cán bộ cấp trên của nhóm mục tiêu; và khách hàng/ người hưởng lợi/ cán
bộ cấp dưới của nhóm mục tiêu Cấp trên của nhóm đối tượng thường có ý tưởng tốt về hìnhảnh Lý Tưởng hay năng lực cần có; người hưởng lợi/ khách hàng/ cấp dưới thường miêu tảtốt hình ảnh Hiện Trạng năng lực; và nhóm mục tiêu là người có thể cung cấp thông tin về
cả năng lực cần cần và hiện trạng năng lực
Ứng dụng của lý thuyết phản hồi 360 o
nhằm xác định các nguồn cung cấp thông tin để
đánh giá nhu cầu đào tạo dựa trên nguyên tắc thu thập và kiểm chứng nhiều nguồn thông tinmới đảm bảo tính chính xác của thông tin cũng như tạo ra sự đồng thuận của các bên liênquan về nhu cầu nâng cao năng lực
Như vậy muốn đánh giá nhu cầu đào tạo của ban quản lý dự án xã cần thu thập thông tin từchính bản thân họ và các bên liên quan khác trong sơ đồ nói trên Tuy nhiên cấp trên và cán
bộ chương trình thường là người cung cấp nhiều thông tin hơn về năng lực lý tưởng, nhómmục tiêu và các bên liên quan khác sẽ cung cấp tốt các thông tin về hiện trạng năng lực
11
Cấp trên
( BQLDA Huyện)
Cấp dưới
(Ban phát triển thôn bản)
Người hưởng lợi hoặc
Trang 123 Lý thuyết chuyên môn
Ngoài ra để đánh giá nhu cầu đào tạo nhóm nghiên cứu cần có các kiến thức, khung lý thuyết chuyên môn có liên quan như quản lý dự án theo LEAP, dinh dưỡng hay quyền trẻ
em Các khung lý thuyết này sẽ giúp chúng ta hình dung các công việc như thế nào mới đápứng yêu cầu về mặt chuyên môn hay nghiệp vụ công tác, trên cơ sở đó đánh giá được nhucầu về năng lực
Trang 13PHẦN III - TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO
Tiến trình nghiên cứu đánh giá nhu cầu đào tạo được thực hiện thông qua 12 bước hành độngnghiên cứu
Giai đoạn theo dõi tiếp theo
Giai đoạn phân tích và viết báo cáo
(Analysis and report writing)
Bước 7 Thu thập thông tin đợt 1
Bước 6 Thử nghiệm công cụ và lập kế hoach
nghiên cứu
Bước 5 Lựa chọn phương pháp và thiết kế công cụ
nghiên cứu
Giai đoạn thiết kế khung nghiên
cứu (Protocol design)
Bước 4 Phát triển các câu hỏi nghiên cứu chi tiết Bước 3 Thu thập và nghiên cứu tài liệu thứ cấp có liên quan
Bước 2 Xác định mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
chính
Giai đoạn chuẩn bị
(Preparation)
Bước 1 Xác định chủ đề, các bên liên quan của nghiên cứu
1 Xác định chủ đề và các bên liên quan của nghiên cứu
Xác định những ai có quantâm/chịu tác động bởinghiên cứu này
Thành lập nhóm nghiêncứu
Trang 142 Xác định mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu chính
Xem ví dụ 1
14
Lưu ý khi thực hiện
Chỉ xác định những bênliên quan trực tiếp
Cần tập hợp người cónăng lực làm TNA vàkinh nghiệm chuyên mônvào nhóm nghiên cứu
Bên liên quan trực tiếp
o TNA cho ai
o TNA về những khíacạnh năng lực nào
o Phạm vi nghiên cứu ởđâu
o Kết quả cụ thể cần đạt
là gì
Trang 15Câu hỏi nghiên cứu chính
Khung năng lực của các nhóm
Lưu ý khi thực hiện
Căn cứ vào quỹ thời gian, ngân sách và khả năng nghiên cứu của nhóm nghiên cứu để xác định mục tiêu nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu chính trong TNA thường chỉ bao gồm 4 câu hỏi
Xem ví dụ 1
Trang 163 Thu thập và nghiên cứu tài liệu thứ cấp liên quan
Ghi chép thông tin thứ cấp quantrọng vào biểu mẫu
Xác định khung năng lực sơ bộbằng công cụ phân tích côngviệc
Xác định thông tin về nhóm mụctiêu liên quan tới việc lấy mẫusau này
Lưu ý khi thực hiện
Kiểm tra tính cập nhật củatài liệu
Ghi lại những chỗ cần kiểmchứng thông qua nguồnthông tin sơ cấp
Hoàn thiện khung năng lực
sơ bộ qua nguồn thông tin sơcấp
Nguồn thông tin thứ cấp
Chiến lược phát triển của chương trình
Thiết kế (khung logic) của chương trình,
Kế họach hành động
Sơ đồ tổ chức, bản mô tả công việc
Qui định, qui chế có liên quan
Tài liệu chuyên môn về các lĩnh vực can
Biên bản họp ban quản lý dự án
Báo cáo công việc của các cá nhân liên
quan
Công cụ
Biểu mẫu ghi chép thông tin thứ cấp ( xem ví dụ 2)Phân tích công việc
Trang 174 Phát triển câu hỏi nghiên cứu chi tiết
17
Mục tiêu
Xây dựng câu hỏi nghiên
cứu chi tiết để thu thập thông
tin
Cách thực hiện
Xác định cơ sở để trảlời các câu hỏi chính.Đây chính là những câuhỏi nghiên cứu chi tiếtcần thu thập
Đưa ra các câu hỏinghiên cứu thu thậpthông tin dựa trên cơ sởnói trên
Áp dụng lý thuyết phảnhồi 360o để xác địnhcác bên liên quan cụ thểnào có thể trả lời nhữngcâu hỏi chi tiết này
Lưu ý khi thực hiện
Tránh nhầm lẫn câu hỏinghiên cứu chi tiết vớicâu hỏi cụ thể trong cáccông cụ thu thập thôngtin Câu hỏi cụ thể đượcxây dựng trong cáccông cụ thu thập thôngtin và dựa vào các câuhỏi chi tiết cũng nhưnhóm đối tượng mụctiêu
Đưa ra câu hỏi nghiêncứu chi tiết theo cấutrúc:
o Khung năng lựccần có
o Hiện trạng nănglực
o Khoảng cách nănglực
o Giải pháp nângcao năng lực
Cơ sở xây dựng câu hỏi
nghiên cứu chi tiết
Bốn câu hỏi nghiên cứu
chính
Mong đợi, yêu cầu của các
bên liên quan về công việc
và khung năng lực
Nhận xét đánh giá về kết
quả công tác và năng lực
hiện tại
Các yếu tố ảnh hưởng tới
việc nâng cao năng lực và
giải pháp
Xem ví dụ 3
Trang 185 Lựa chọn phương pháp và thiết kế công cụ thu thập thông tin
Mục tiêu
Lựa chọn phương pháp
nghiên cứu
Thiết kế công cụ thu thập
thông tin sử dụng phương
phá đã lựa chọn
Cách thực hiện
Xem xét các phươngpháp thu thập thông tinkhác nhau
Lựa chọn nhữngphương pháp phù hợpnhất với câu hỏinghiên cứu và nguồncung cấp thông tin
Thiết kế tiến trình/câuhỏi cụ thể của từngcông cụ để thu thậpthông tin theo từngphương pháp nghiêncứu
Các phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu thứ cấp
Kiểm chứng thông tinvới nhiều nguồn,phương pháp khácnhau
Sử dụng kỹ năng đặtcâu hỏi, các dạng câuhỏi để xây dựng câuhỏi cụ thể trong côngcụ
Trang 196 Thử nghiệm công cụ thu thập thông tin và lập kế hoạch nghiên
Lập kế hoạch thu thập thông
tin nghiên cứu
Cách thực hiện
Thử nghiệm các công cụ đã thiết kế ở bước trên
Phát hiện những chỗ chưa hợp lý của công cụ
Điều chỉnh công cụ cho phù hợp thực tế
* Lập kế hoạch nghiên cứu
Xác định cách lấy mẫu dựa trên phương pháp nghiên cứu và thông tin về nhóm mục tiêu
Xác định các họat động cần thực hiện trong đợt thu thập thông tin
Sắp xếp trình tự các họat động theo cấu trúc thông tin cần thu thập và thời gian làmviệc
Chia nhóm và phân công công việc cho nhóm nghiên cứu viên thực hiện các họat động nói trên
Lập danh mục các điều kiện hậu cần để chuẩn bị
Thông báo sớm cho các bên liên quan về kế họach nghiên cứu
Lưu ý khi thực hiện
Điều chỉnh công cụ đã thiết kế
theo các khía cạnh như:
o Tiến trình thực hiện các
bước của công cụ
o Cấu trúc câu hỏi
hiện những điều chỉnh cần thiết
Chia nội dung nghiên cứu theo địa
bàn, mỗi địa bàn tập trung vào
một số nội dung nhất định Tuy
nhiên vẫn cần lấy mẫu lặp lại để
kiểm chứng thông tin
Nguồn thông tin
Cỡ mẫu, số nhóm mẫu, đặc
điểm của từng nhóm mẫu
Lịch/ thời gian làm việc của các
nhóm đối tượng nghiên cứu
Xem ví dụ 4
Trang 207 Tiến hành thu thập thông tin đợt 1
Mục tiêu
Thu thập thông tin từ các
nhóm đối tượng nghiên cứu
tại một số ít địa bàn nghiên
cứu
Tiếp tục kiểm định công cụ
nghiên cứu
Cách thực hiện
Sử dụng công cụ nghiên cứu
để thu thập thông tin
Ghi chép và lưu giữ các thôngtin thu thập được
Họp nhóm nghiên cứu viên đểđảm bảo kế hoạch nghiên cứuthực hiện có hiệu quả
Lưu ý khi thực hiện
Tạo không khí cởi mở, phù hợp vớicác nhóm đối tượng nghiên cứu
Linh hoạt điều chỉnh kế họach nếu
có phát sinh đột xuất
Phối hợp chặt chẽ giữa các thànhviên trong nhóm nghiên cứu để thuthập và bổ sung thông tin cho nhau
Cấp trên, dưới của nhóm mục tiêu
Người dân/người hưởng lợi
Cán bộ chương trình
Các cá nhân/ban nghành phối kếthợp
Tài liệu thức cấp có liên quan
Trang 218 Phân tích thông tin sơ bộ những thông tin thu thập được
21
Mục tiêu
Phân tích thông tin ban đầu và đối chiếu
với câu hỏi nghiên cứu
Xem xét và điều chỉnh công cụ hoặc kế
họach nghiên cứu nếu cần
Cách thực hiện
Phân tích thông tin thu thập qua đợt 1
theo từng câu hỏi nghiên cứu và sơ đồ
phân tích thông tin bằng cây nhân quả
Xem xét và rút kinh nghiệm trong
nhóm về cách ghi chép thông tin
Phản hồi cho các thành viên trong
nhóm về cách thu thập thông tin
Rà soát công cụ thu thập thông tin
Tiến hành điều chỉnh công cụ, kế
họach nghiên cứu nếu thấy cần thiết
Ghi lại những thông tin chưa rõ, thiếu
để kiểm chứng lại hay bổ sung trong
lần thu thập thông tin đợt 2
Xây dựng cấu trúc báo cáo sơ bộ
Lưu ý khi thực hiện
Bước này có thể thực hiện trong
quá trình thực hiện bước 7 và 9
Xem xét việc lấy thêm mẫu hoặc
thiết kế thêm công cụ mới sau khi
thực hiện bước này (nếu cần)
Công cụ
Phân tích thông tin bằng
cây nhân quả
Vì sao chưa tốt
Sơ đồ phân tích thông tin bằng cây nhân quả
Yêu cầu về năng lực
Liệt kê biểu hiện về năng lực hiện tại thể hiện qua công việc
Nhận định về năng lực tốt
Nhận định về năng lực chưa tốt
Vì sao tốt
Giải pháp
Yêu cầu
về công việc
Trang 229 Tiến hành thu thập thông tin đợt 2
Lưu trữ các thông tin
Họp nhóm hàng ngày
để tiếp tục tổng hợp vàphân tích sơ bộ thôngtin
Phát hiện và bổ sunghay kiểm chứng nhữngthông tin còn thiếu
Lưu ý khi thực hiện
Chia sẻ thông tin giữacác nhóm nhỏ nếu nhómnghiên cứu chia thànhnhóm nhỏ
Đảm bảo sự tham giađồng đều, khách quancủa các thành viên trongnhóm nghiên cứu
Tiếp tục thu thập nhữngthông tin thứ cấp cầnthiết
Trang 2310 Tổng hợp và phân tích thông tin
Sơ đồ tổng hợp và phân tích thông tin
Nguồn thông
tin B
Thông tin khác biệt, thiếu logic
Kiểm chứng lại thông tin
Thông tin đúng
Thông tin không chính xác, liên quan
Loại bỏ
Công cụ
Phân tích thông tin bằng cây nhân quả
Lưu ý khi thực hiện
Chia nhóm để tổng hợp và phân tích thông tin theo từng nhóm đối tượng nghiên cứu
Tránh vội vã trong nhận định hay loại bỏ thông tin
Nguồn thông tin
Thông tin thứ cấp
Thông tin sơ cấp từ các nhóm
đối tượng nghiên cứu
23
Mục tiêu
Tổng hợp và phân tích
thông tin thu được trong
toàn đợt nghiên cứu với
tất cả các nguồn thông tin
Nhận định và khuyến nghị
Trang 2411 Chuẩn bị báo cáo nghiên cứu
Cấu trúc báo cáo TNA
Trang bìa báo cáo
Lưu ý khi thực hiện
Lựa chọn ngôn ngữ phù hợp khi viết
Thông tin sơ cấp từ các nhóm đối
tượng nghiên cứu
Trang 2512 Chia sẻ báo cáo và lập kế họach hành động
Mục tiêu
Chia sẻ kết quả nghiên
cứu và phê duyệt báo cáo
Gửi báo cáo cho các bên liên quan xem và phê duyệt/ góp ý cho báo cáo
Hoàn thiện báo cáo lần cuối
Lưu trữ báo cáo và các dữ liệu có liên quan
Điều hành họp để lập kế hoạch thực hiện chương trình nâng cao năng lựcvới các câu hỏi sau:
o Mỗi nhóm mục tiêu cần học những nội dung gì?
o Những nội dung nào nên thực hiện trước?
o Học bằng phương pháp nào là tốt nhất?
o Người thực hiện họat động nâng cao năng lực nên là ai?
o Khi nào nên thực hiện họat động đó?
o Học ở đâu mới hiệu quả?
Lưu ý khi thực hiện
Đảm bảo sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình phê duyệt, lập
kế họach nâng cao năng lực
Tập trung kinh phí cho những nội dung ưu tiên, nhóm mục tiêu ưu tiên
Xem xét việc xây dựng nhóm giảng viên nòng cốt tại địa phương để đảmbảo tính bền vững của các hoạt động nâng cao năng lực
25
Trang 26PHẦN IV – MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO
1 Xây dựng khung năng lực dựa trên phân tích công việc
Phân tích công việc là gì ?
Phân tích công việc là quá trình thu thập
và phân tích thông tin về yêu cầu công
việc để đưa ra các năng lực cần có nhằm
đáp ứng được các yêu cầu đó
Liệt kê các nhiệm vụ cụ thể cần
thực hiện trong từng mảng công
việc
Đánh giá phạm vi công việc dựa
trên các khía cạnh sau:
(1) Công việc này cần báo cáo
cho ai? với loại báo cáo gì?
(2) Công việc này cần có mốiliên hệ với ai ?
(3) Công việc này chịu tráchnhiệm ra sao?
(4) Công việc cần có quyền hạn
gì để thực hiện tốt nhấtcông việc?
(5) Để hoàn thành công việcnày cần có những hỗtrợ/thiết bị đặc biệt gì?
Xác định khung năng lực cần có
đối với từng mảng công việc:
o Kiến thức/ Kỹ năng/Thái độ/ Quan điểm nàocần có để đáp ứng cácyêu cầu công việc đó?
Lưu ý
Phân tích theo từng mảng côngviệc tránh bỏ sót những năng lựccần thiết
Chỉ nêu tên năng lực mà chưa cầnđưa ra các chỉ số cụ thể của nănglực
Xem ví dụ 5
Trang 272 Phỏng vấn bán cấu trúc
Phỏng vấn bán cấu trúc là gì ?
Phỏng vấn bán cấu trúc là phương pháp áp
dụng một chuỗi câu hỏi nhằm thu thập các
thông tin cụ thể, chi tiết từ người được
phỏng vấn Một số câu hỏi định hướng
được thiết kế trước khi phỏng vấn, một số
câu hỏi sẽ được phát triển tiếp trong quá
trình phỏng vấn
Mục tiêu
Thu thập thông tin về năng lực cần
có, hiện trạng năng lực
Thu thập thông tin về mong muốn
nâng cao năng lực và các lưu ý khi
xây dựng kế hoạch nâng cao năng
nhau thiết kế câu hỏi cụ thể trong
phiếu phỏng vấn (bảng hỏi) để thu
thập thông tin theo mục tiêu đặt ra
Sắp xếp lịch hẹn gặp với đối tượng
nghiên cứu và thông báo sớm cho
họ
Chuẩn bị sẵn phiếu phỏng vấn ghi
chép thông tin
Trong cuộc phỏng vấn
Chào hỏi, làm quen ban đầu
Giới thiệu sơ bộ của cuộc nghiêncứu, mục đích của cuộc phỏng vấn
và thời gian làm việc dự kiến
Tiến hành đặt câu hỏi thu thậpthông tin
Ghi chép đầy đủ các nội dungthông tin
Tóm tắt và xin xác nhận những nộidung thông tin chính với ngườicung cấp thông tin
Kiểm tra nhanh các câu hỏi và hỏithêm nếu thấy cần thiết
Cảm ơn và kết thúc cuộc phỏngvấn
Sau cuộc phỏng vấn
Tổng hợp và phân tích thông tinvới các thành viên trong nhómnghiên cứu càng sớm càng tốt
Hỏi lại đối tượng phỏng vấn hoặcqua nguồn khác để bổ sung thêmthông tin nếu thấy cần thiết
Lưu giữ và bảo quản cẩn thận cácphiếu ghi chép thông tin
Trang 28Lưu ý
Thường xuyên đặt thêm những câu
hỏi khai thác sâu thông tin
Hỏi từng câu hỏi một, hỏi nhiều
câu hỏi mở, đánh dấu các câu hỏi
đã hỏi
Dành thời gian lắng nghe và tạo cơ
hội để người phỏng vấn nói từ
80-90% thời gian của cuộc phỏng vấn
Không nên gợi ý trước câu trả lời cho
người được hỏi
Sử dụng máy ghi âm ghi lại thông
tin nếu được sử đồng ý của người
được phỏng vấn
Có thể sử dụng thêm các tranh/
ảnh, thẻ giấy minh hoạ giúp đối
tượng nghiên cứu dễ hình dung đặc
biệt là người dân tộc
Xem ví dụ 6
Trang 293 Phương pháp vẽ tranh
Phương pháp vẽ tranh là gì?
Phương pháp vẽ tranh là phương pháp thu
thập thông tin qua việc vẽ tranh để hình
ảnh hóa những suy nghĩ và cảm nhận của
đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu
Thu thập thông tin về năng lực cần
có, hiện trạng năng lực, khoảng
cách năng lực của nhóm mục tiêu
thông qua hoạt động vẽ tranh
Khuyến khích chia sẻ thông tin
những đối tượng nghiên cứu khó
khăn trong giao tiếp thông thường;
hoặc khi cần đề cập tới những nội
dung tế nhị đối với nhóm đó
Thời gian 1-2 giờ
dự án mà họ cần thực hiện nếu cần
Xác định năng lực cân có bằngcách yêu cầu đối tượng nghiên cứu
vẽ chân dung mô tả hình ảnh lýtưởng của người cán bộ ở vị trí làmviệc đó
Chia nhóm nhỏ thảo luận và điềnvào bức tranh này những gì ngườinày cần có để làm tốt các công việcnói trên của dự án
Các nhóm tự trình bày về ý nghĩacủa các chi tiết trong chân dung
Người điều hành đặt câu hỏi làm rõthêm thông tin trong tranh chândung
Đặt câu hỏi về hiện trạng năng lực
Xác định khoảng cách năng lực vàlưu ý về kế hoạch xây dựng nănglực
Lưu ý
Ghi chép đầy đủ thông tin khi cácnhóm trình bày
Người điều hành có thể hỗ trợ vẽtranh và đặt câu hỏi lấy ý kiếntham gia của đối tượng nghiên cứu
Mang theo bức tranh về làm tư liệunghiên cứu khi kết thúc thảo luận
Thảo luận nhóm chân dung
cán bộ quản lý dự án xã
Xem ví dụ 7
Trang 304 Thảo luận nhóm chấm điểm
Thảo luận nhóm chấm điểm là gì?
Thảo luận nhóm là phương pháp thu thập
thông tin thông qua việc điều hành thảo
luận với một nhóm các đối tượng nghiên
cứu theo chủ đề nhất định Trong quá trình
thảo luận, việc chấm điểm để giúp đối
tượng nghiên cứu thể hiện cảm nhận, so
sánh và đánh giá của họ về nội dung cần
nghiên cứu
Mục tiêu
Thu thập thông tin về hiện trạng
năng lực
Tìm hiểu mong muốn nâng cao
năng lực của nhóm mục tiêu
Thời gian 1-2 giờ
việc nào họ đã làm, chưa làm
Chấm điểm năng lực thực hiệntừng công việc của họ tại thời điểmhiện tại theo thang điểm 10
Đặt câu hỏi tìm các biểu hiện nănglực nào khiến những người thảoluận cho thang điểm như vậy
Đặt câu hỏi về các mong muốnnâng cao năng lực của nhóm mụctiêu
Tóm tắt lại kết quả thảo luận và kếtthúc cuộc thảo luận
Lưu ý
Sử dụng tranh/ảnh để minh hoạcông việc cần làm giúp nhóm mụctiêu dễ hình dung Tuy nhiên tránhlạm dụng quá nhiều ảnh gây mấttập trung của đối tượng nghiên cứu
Sử dụng hạt/ sỏi để hay cho việcchấm điểm đối với nhóm người
dân tộc thiểu số
Tránh việc mất thời gian tranh luận
về điểm số tuyệt đối, điều quantrọng là tìm ra những biểuhiện/bằng chứng về hiện trạngnăng lực
Xem ví dụ 8
Trang 315 Thu thập thông tin bằng biểu đồ lịch sử
Biểu đồ lịch sử là gì?
Biểu đồ lịch sử giúp đối tượng nghiên cứu
mô tả và hình dung những sự kiện, thông
tin xảy ra theo từng thời kỳ với các mốc
thời gian quan trọng
Mục tiêu
Thu thập và phân tích thông tin về
năng lực cần có, hiện trạng năng
lực
Phát hiện tiến trình phát triển về
năng lực qua từng giai đoạn, thời
kỳ và những hoạt động/ biện pháp
nâng cao năng lực đã và sẽ sử dụng
Thời gian 1-2 giờ
Tiến trình
Nêu mục đích của buổi làm việc
Kẻ một trục thời gian trên giấy lớn,
đánh dấu mốc thời gian hiện tại
Đặt câu hỏi để người tham gia tự
đánh giá cho điểm về năng lực hiện
tại
Khuyến khích người tham gia mô
tả những việc/kết quả công việc họ
đã làm tốt để chứng minh cho mứcđiểm đã chọn
Liệt kê các biểu hiện, dấu hiệu củacác năng lực họ đã có
Yêu cầu người tham gia đánh giánăng lực của họ tại một/ một sốthời điểm trong quá khứ
Yêu cầu họ liệt kê các dấu hiệu/biểu hiện chứng minh cho mức độnăng lực của người tham gia tạithời điểm đó
Đặt câu hỏi để người tham gia xácđịnh mức độ năng lực cần có hoặcmong muốn của họ trong một thờiđiểm tương lai để có thể làm tốtnhiệm vụ của mình
So sánh và xác định năng lực cònthiếu, cần bổ sung để đạt nhưmong muốn
Phân tích nguyên nhân dẫn tới sựthay đổi năng lực qua từng thờiđiểm để xác định các biện pháp đãthực hiện
Yêu cầu người tham gia chia sẻ cáchoạt động/ biện pháp nâng caonăng lực cần thực hiện để có đượcnhững năng lực còn thiếu hụt như
đã xác định ở bước trên
Lưu ý
Biểu đồ lịch sử có thể dùng trongcuộc phỏng vấn cá nhân hoặc trongmột cuộc phỏng vấn nhóm
Trang 32 Biểu đồ lịch sử dùng tốt nhất vớinhóm đối tượng biết chữ Nếu họkhông biết chữ, người điều hành cóthể ghi các thông tin vào biểu đồ
và đọc lại cho đối tượng nghiêncứu
Sử dụng tranh ảnh, dụng cụ trựcquan để minh họa đối với nhómngười dân tộc thiểu số Cần ghi chú
cụ thể
Trang 33
6 Khảo sát sử dụng bảng hỏi
Khảo sát sử dụng bảng hỏi là gì?
Khảo sát sử dụng bảng hỏi là phương
pháp thu thập thông tin của từng cá nhân
đối tượng nghiên cứu thông qua việc
điền thông tin để trả lời những câu hỏi
đã thiết kế sẵn trong bảng hỏi (phiếu
khảo sát)
Mục tiêu
Thu thập thông tin về hiện trạng
năng lực
Thu thập thông tin về mong
muốn nâng cao năng lực của
Thu thập bảng hỏi đã điền thôngtin
Lưu ý
Áp dụng phương pháp này chonhững đối tượng có khả năng biếtđọc, viết tốt Nếu người trả lờikhông thành thạo, người phátphiếu có thể điền giúp thông tin
Thiết kế bảng hỏi tối đa là 3 trangtránh để quá dài
Sử dụng nhiều dạng câu hỏi đểtránh nhàm chán
Dành đủ chỗ trống để người trảlời điền thông tin
Đối với nghiên cứu định lượngcần đánh mã số vào bảng hỏi và
sử dụng phần mềm thống kê phântích dữ liệu từ bảng hỏi
Xem ví dụ 10
Trang 34Phương pháp quan sát trực tiếp
Quan sát trực tiếp là gì?
Quan sát trực tiếp là phương pháp sử
dụng các giác quan (đặc biệt là thị giác
và thính giác) để quan sát một cách có
hệ thống và có mục đích các đối tượng,
sự kiện, quá trình, quan hệ và ghi chép
lại các quan sát này
Mục tiêu
Thu thập thông tin về hiện trạng
năng lực của một số loại năng lực
liên quan tới phương pháp, kỹ
năng, thái độ làm việc
Kiểm tra chéo thông tin với các
Xây dựng phiếu quan sát/ bảngkiểm theo cách sau
o Sắp xếp các khía cạnh cầnquan sát thành các nhómhoặc theo trình tự thờigian để tiện quan sát
o Mô tả các khía cạnh cầnquan sát cụ thể và rõ ràng
o Chọn cách ghi thông tintheo cách cho điểm, đánhgiá mức độ, nhận xét có/không
Thực hiện việc quan sát và ghilại thông tin quan sát được vàobảng kiểm hoặc phiếu quan sát
Lưu ý
Phân biệt sự khác nhau: bảngkiểm nhằm quan sát thao táctheo một trật tự logic chặt chẽ ,phiếu quan sát không đòi hỏiquá chặt chẽ về trình tự của cácthao tác
Ghi lại quan sát một cáchkhách quan sự việc diễn ra theothực tế
Trang bị kiến thức và kỹ năng
chuyên môn tốt đối với lĩnh vực
cần quan sát
Phân tích thông tin thu được từ
nhiều góc độ, tránh suy diễn
Xem ví dụ 11
Trang 357 Phân tích thông tin bằng cây nhân quả
Phân tích thông tin bằng cây
nhân quả là gì?
Phân tích thông tin bằng cây nhân quả là
phương pháp phân tích thông tin một
cách logic theo mối quan hệ nguyên
hiện công việc nào đã làm tốt,
công việc nào chưa làm hay chưa
làm tốt như mong đợi
Phân tích nguyên nhân dẫn đếnkết quả công tác đó và xác địnhnhững nguyên nhân thuộc vềnăng lực, nguyên nhân nào doyếu tố ngoài năng lực
Nhận định những năng lực/ chỉ sốcủa từng năng lực nào đã tốt,chưa tốt, chưa có
Tiếp tục phân tích kỹ nguyênnhân vì sao nhóm mục tiêucó/chưa có năng lực đó
Đưa giải pháp nâng cao năng lực
có thể áp dụng để giải quyếtnguyên nhân đã phát hiện
Xem sơ đồ phân tích thông tinbằng cây nhân quả trang 21
Lưu ý
Biểu hiện/ bằng chứng chứng vềcác thức thực hiện công việcphản ánh mức độ năng lực
Không phải lúc nào năng lựccũng nguyên nhân dẫn đến kếtquả công việc chưa tốt Kết quảcông tác có thể còn phụ thuộc cácyếu tố bên ngoài Vì vậy cần tìm
đủ nguyên nhân dẫn đến kết quảcông tác và chỉ xác định nhữngnguyên nhân về năng lực mà thôi
Kiểm chứng thông tin qua nhiềunguồn để đảm bảo kết quả phântích và đưa ra nhận định chínhxác
Xem ví dụ 12
Xem ví dụ 12