CHỦ ĐỀ: TRUYỆN NGỤ NGÔN (ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG; THẦY BÓI XEM VOI) A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn. Phân biệt được đặc trưng của truyện ngụ ngôn với các thể loại truyện dân gian khác. Tìm hiểu đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn. Thấy được điểm khác biệt của truyện ngụ ngôn “ Thầy bói xem voi” so với truyện ngụ ngôn “ Ếch ngồi đáy giếng”. Văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật đặc sắc của truyện Ếch ngồi đáy giếng: Mượn truyện loài vật nói chuyện con người, đưa ra bài học triết lý, tình huống bất ngờ, hài hước và độc đáo. Hiểu được những bài học sâu sắc được gửi gắm trong truyện. Văn bản “Thầy bói xem voi” Hiểu được ý nghĩa sâu sắc của truyện “Thầy bói xem voi” và nghệ thuật đặc sắc của truyện . Cách kể truyện ý vị, tự nhiên, độc đáo. 2. Kĩ năng : Đọc hiểu văn bản truyện ngụ ngôn. Kể được truyện. Biết liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế phù hợp. 3. Thái độ:
Trang 1Tiết 33, 34 - Văn học
CHỦ ĐỀ: TRUYỆN NGỤ NGÔN
(ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG; THẦY BÓI XEM VOI)
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn Phân biệt được đặc trưng của truyện ngụ ngôn với các
thể loại truyện dân gian khác
- Tìm hiểu đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn
- Thấy được điểm khác biệt của truyện ngụ ngôn “ Thầy bói xem voi” so với truyện ngụ
ngôn “ Ếch ngồi đáy giếng”
*Văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật đặc sắc của truyện Ếch ngồi đáy
giếng: Mượn truyện loài vật nói chuyện con người, đưa ra bài học triết lý, tình huống bất
ngờ, hài hước và độc đáo
- Hiểu được những bài học sâu sắc được gửi gắm trong truyện
* Văn bản “Thầy bói xem voi”
- Hiểu được ý nghĩa sâu sắc của truyện “Thầy bói xem voi” và nghệ thuật đặc sắc của
truyện
- Cách kể truyện ý vị, tự nhiên, độc đáo
2 Kĩ năng :
- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
- Kể được truyện
- Biết liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế phù hợp
3 Thái độ:
- Nhận thức được tác hại của chủ quan kiêu ngạo
- Không nên nhìn phiến diện, rèn luyện cách nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện
- Có thái độ khiêm tốn, học hỏi trong cuộc sống
- Liên hệ với những sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế
4 Năng lực cần phát triển:
STT Năng lực chung Các kĩ năng cụ thể
1 Năng lực tự học Đọc hiểu SGK, tài liệu tham khảo, thông tin đại chúng, tìm hiểu
kiến thức
2 Năng lực giải quyết vấn Kĩ năng phân tích, xử lí, đối chiếu, so sánh và tổng hợp thông
Trang 2đề và sáng tạo tin.
3 Năng lực tư duy Phân loại và tổng hợp các nội dung liên quan, cần thiết đến bài
học
4 Năng lực thẩm mỹ Cảm nhận cái hay, cái đẹp, cái chân thực trong 2 bài thơ
5 Năng lực giao tiếp - Rèn luyện ngôn ngữ nói và viết thông qua việc trình bày phiếu
học tập, bảng phụ, thảo luận…
- Phát triển khả năng phân tích ngữ liệu Trình bày suy nghĩ, cảm nhận, lí giải…
6 Năng lực hợp tác Phân chia công việc của các thành viên trong nhóm hợp lí, và
luôn có sự tương tác trao đổi để học tập lẫn nhau và giúp hiểu nhau hơn trong hoạt động học tập
7 Năng lực sử dụng CNTT
và truyền thông
Sử dụng các phương tiện thông tin cần thiết, hỗ trợ cho việc học đạt hiệu quả cao
8 Năng lực vận dụng liên
môn, tích hợp
Tích hợp các phân môn tiếng việt, giáo dục công dân, an toàn giao thông
B Bảng mô tả các năng lực cần phát triển
Mức
độ
Các mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Biết được
khái niệm
truyện ngụ
ngôn
- Hiểu được đặc trưng thể loại ngụ ngôn
- Hiểu được một số nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật truyện
- Nhận xét ý nghĩa chi tiết nghệ thuật trong truyện
-Suy nghĩ, cảm nhận về nhân vật trong tác phẩm
-Suy nghĩ, cảm nhận về giá trị của tác phẩm
- Biết xác
định bố cục
của các văn
bản
- Hiểu được ý nghĩa, bài học rút ra qua các truyện
- Nhận xét về vai trò của tình huống truyện
Có năng lực Đọc – hiểu những truyện ngụ ngôn khác
- Nhớ thông
tin về các
nhân vật
Phân tích chi tiết trong truyện
- Nhận xét ý nghĩa
về các hình ảnh nghệ thuật trong
- Kể chuyện theo tranh hoặc kể một truyện ngụ ngôn khác em được đọc
Trang 3trong tác
phẩm
tác phẩm - Vào vai nhân vật kể lại truyện
hoặc kể truyện tưởng tượng
- Nhớ cốt
truyện
- So sánh để thấy được được sự giống, khác nhau của ngụ ngôn và các thể loại VNDG khác
-Nhận xét về ngôi
kể trong truyện
Xây dựng văn bản tự sự có yếu
tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm
- Nhớ nội
dung và
nghệ thuật
đặc sắc của
tác phẩm
- Nhận xét ý nghĩa của các yếu tố nghệ thuật trong tác phẩm
- Sáng tạo cách kết thúc mới cho các truyện
- Chuyển thể truyện thành thơ ngụ ngôn
- Cách xử trí khi gặp các hoàn cảnh, tình huống ngoài đời thực
C Chuẩn bị
Giáo viên : - Đọc SGK, SGV, soạn giáo án, soạn bài giảng điện tử
- Dự kiến dạy tích hợp : Văn - Tiếng Việt; Giáo dục công dân; An toàn giao thông
Học sinh : Học bài cũ, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 ( SGK / 103 )
D Các bước lên lớp
I Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số, nề nếp.
II Kiểm tra bài cũ
1 Tóm tắt truyện Em bé thông minh.
2 Nêu ý nghĩa truyện Em bé thông minh.
* Giới thiệu bài : Bên cạnh thể loại truyện truyền thuyết, cổ tích, trong
kho tàng truyện dân gian Việt Nam còn có hai thể loại truyện cổ rất lí thú là truyện ngụ
ngôn và truyện cười Chùm truyện ngụ ngôn mà các em tìm hiểu trong tuần này giúp
sáng tỏ những đặc điểm và giá trị chủ yếu của nó Mở đầu cho chùm truyện ngụ ngôn
trong chương trình Ngữ văn 6 là truyện Ếch ngồi đáy giếng.
* Tiến trình tổ chức các hoạt động
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Khái quát chung về chủ
đề.
HS đọc chú thích * sgk
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái
niệm về truyện ngụ ngôn
? Ngụ: Hàm chứa ý kín đáo
? Ngôn: Lời nói
? Ngụ ngôn: Lời nói hàm chứa ý kín
đáo
*GV giảng thêm: Ngụ ngôn là nói có
ngụ ý, nghĩa là không nói trực tiếp điều
mình muốn nói, trong đó có nghĩa đen
và nghĩa bóng mà nghĩa bóng là ý sâu
kín gởi gắm trong câu chuyện
? Em hiểu truyện ngụ ngôn là gì?
- GV chốt: Truyện ngụ ngôn là loại
truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần,
mượn chuyện về đồ vật, loài vật hoặc
về chính con người để nói kín đáo
chuyện con người, nhằm khuyên nhủ,
răn dạy một bài học nào đó trong cuộc
sống Vì vậy truyện ngụ ngôn thường
có hai lớp nghĩa Lớp nghĩa đen: nghĩa
bề ngoài dễ nhận ra: chuyện con vật, đồ
vật , con người Lớp nghĩa bóng: bài
học, ý tưởng sâu kín trong câu chuyện
- Các nhà sáng tác ngụ ngôn nổi tiếng
thế giới: La-phông-ten (pháp); Ê-dốp
(Hy Lạp cổ đại); Crư-lốp ( Nga) Ở
Việt Nam các truyện ngụ ngôn là sáng
-HS đọc
- Nghe GV giải thích
-HS trả lời
A Khái quát chung về chủ đề.
1 Khái niệm truyện ngụ ngôn
* Ngụ ngôn:
-ngụ: hàm chứa ý kín đáo -ngôn: lời nói
=> Lời nói có ngụ ý để người đọc, người nghe tự suy ra mà hiểu
Trang 5tác dân gian do các giáo sư và nhà
nghiên cứu sưu tầm lại.
- Gọi HS đọc chú thích * /SGK /100
- GV giới thiệu các văn bản ngụ ngôn
trong chương trình ngữ văn 6 và trong
chủ đề
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”.
- GV hướng dẫn HS đọc truyện: Đọc
nhẹ nhàng, hóm hỉnh với ý mỉa mai,
chế giễu, phê phán nhấn mạnh ở các từ
ngữ quan trọng
-GV: Đọc mẫu
-Gọi HS đọc, nhận xét
-Gv gọi học sinh đọc chú thích từ khó
? Phương thức biểu đạt của truyện là
gì?
? Truyện được kể dưới hình thức nào?
? Nhân vật chính của câu chuyện là ai?
? Truyện này có thể chia làm mấy
phần? Nội dung của mỗi phần?
-GV chuyển ý: giới thiệu với học sinh
phân tích theo bố cục
? Cuộc sống của con ếch được giới
thiệu như thế nào?
? “Giếng” là một không gian như thế
nào? Mối quan hệ của ếch với các loài
vật xung quanh?
? Sống trong môi trường và bạn bè như
thế, ếch có hành động gì?
? Nhận xét của em về MT sống của
ếch?
-HS trả lời
- HS lắng nghe
- Đọc chú thích
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc văn bản
- HS đọc chú thích
-HS trả lời -HS trả lời
* Truyện ngụ ngôn: SGK/100
2 Các văn bản ngụ ngôn trong chủ đề :
1/Ếch ngồi đáy giếng 2/ Thầy bói xem voi
B Tìm hiểu các văn bản thuộc chủ đề.
* Văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”
I Đọc - tìm hiểu chung
1 Đọc, giải thích từ khó
2 Phương thức biểu đạt: Tự
sự
3 Bố cục: 2 phần
P1: Từ đầu-> “vị chúa tể”: Ếch sống trong giếng
P2: Còn lại: Ếch ra khỏi giếng
II Đọc- tìm hiểu văn bản
1 Ếch khi ở trong giếng
- Hoàn cảnh sống:
+ Xung quanh chỉ có vài con cua, ốc nhỏ bé
+ Hằng ngày cất tiếng kêu ồm
ộp khiến các loài vật khiếp sợ
Trang 6* Một không gian chật hẹp, tăm tối, tù
túng, thế giới sống của ếch rất nhỏ bé,
ếch
? Sống trong môi trường ấy, ếch có suy
nghĩ như thế nào?
? Nhận xét về sự hiểu biết và tầm nhìn
của ếch?
? Thái độ của ếch với cuộc sống của
mình?
* Tầm nhìn thế giới và sự vật xung
quanh của ếch rất hạn hẹp, nhỏ bé Nó
ít hiểu biết, một sự ít hiểu biết kéo dài
lâu ngày khiến nó trở nên tự phụ, hợm
hĩnh, cho rằng mình là chúa tể vương
quốc đáy giếng này.
? Qua hình ảnh chú ếch, em thấy môi
trường có tác động như thế nào đến tính
cách con người?
? Nếu rơi và hoàn cảnh tương tự như
chú ếch, em sẽ sống thế nào cho đúng?
(tích hợp GDCD)
Kết luận: sống yêu thương, hòa thuận
với mọi người chính là kỹ năng giao
tiếp, ứng xử có văn hóa, chung sống
hòa bình Khi các em có kỹ năng sống
này, các em sẽ được mọi người tôn
trọng, yêu quý.
? Tác giả bày tỏ thái độ thế nào đối với
những người giống như chú ếch kia?
Dẫn dắt: Thái độ của ếch như vậy thì
sẽ xảy ra chuyện gì, ta qua phần tiếp
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
- HS lắng nghe
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
- HS lắng nghe
=> Môi trường sống: chật hẹp, khép kín Cuộc sống giản đơn, không thay đổi.
- Suy nghĩ của ếch:
+ bầu trời chỉ bé bằng cái vung
+ mình oai như một vị chúa tể
Hiểu biết nông cạn, huênh hoang, chủ quan, coi thường tất cả.
Trang 7? Nguyên nhân nào khiến ếch ra khỏi
giếng?
? Khi ra khỏi giếng, môi trường sống,
hoàn cảnh sống có thay đổi không? Nếu
có, thì đó là thay đổi gì?
? Trong hoàn cảnh sống như vậy, hành
động của ếch có thay đổi không? Đó là
những hành động nào?
? Em có nhận xét gì về thái độ của ếch
sau khi ra khỏi giếng?
? Với thái độ đó ếch phải nhận kết cục
ra sao?
GV giảng: Cái chết của ếch là tất yếu,
khó tránh khỏi, không trước thì sau , là
kết quả của lối sống kiêu căng, hợm
hĩnh Có thể chính Ếch cũng không thể
biết nổi vì sao mình chết.
-Thảo luận nhóm đôi: Vậy từ những gì
đã tìm hiểu, hãy cho biết nguyên nhân
trực tiếp và nguyên nhân sâu xa cái
chết của Ếch?
? Các em nghĩ Ếch có thể không chết
không?
? Vậy từ câu chuyện này, tác giả muốn
nêu lên bài học gì?
=> Bài học này nhằm nhắc nhở,
khuyên bảo tất cả mọi người ở mọi nơi,
mọi lĩnh vực Cái giếng, bầu trời, con
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS thảo luận nhóm đôi trả lời
2 Ếch khi ra khỏi giếng.
- Nguyên nhân: Mưa to, nước
tràn giếng đưa ếch ra ngoài
=> Môi trường sống thay đổi với không gian mở rộng, xung quanh là muôn loài vật khác
- Hành động: quen thói cũ,
nghênh ngang đi lại khắp nơi, không thèm để ý xung quanh
=> Huênh hoang, kiêu ngạo, coi thường tất cả
- Kết cục: Bị một con trâu
giẫm bẹp
=> Kết cục bi thảm, đau đớn
3 Bài học ngụ ngôn
- Phải cố gắng trau dồi kiến thức dù ở bất kì hoàn cảnh nào
- Không được chủ quan, kiêu ngạo
Trang 8ếch chỉ là ẩn dụ ứng với nhiều hoàn
cảnh của con người (GV lấy ví dụ về sự
hiểu biết của Hs).
Mở rộng (tích hợp ATGT):
? Khi tham gia giao thông ngoài đường,
em cần chú ý điều gì?
Hoạt động 3: Hướng dẫn sơ kết.
? Hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ
thuật của “Ếch ngồi đáy giếng”?
? Câu chuyện này có giá trị nội dung
gì ?
? Có thành ngữ nào tương tự với nội
dung bài học này ?
- “ Ếch ngồi đáy giếng”
- “Coi trời bằng vung”
-“Thùng rỗng kêu to”
- “Ở nhà nhất mẹ, nhì con,
Ra đường lắm kẻ còn giòn hơn ta”
* Sơ kết nội dung, nghệ thuật
1 Nghệ thuật:
- Truyện ngắn gọn, ngôn ngữ hóm hỉnh,
tự nhiên, nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ
2 Nội dung:
- Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp
nhưng huênh hoang, chủ quan, coi
thường thực tế
- Khuyên nhủ người ta phải biết mở
rộng tầm hiểu biết, không chủ quan,
kiêu ngạo
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập.
- Hs suy nghĩ, trả lời
- HS lắng nghe
-HS thảo luận, trả lời
-HS trả lời
- HS lắng nghe
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời -HS trả lời
* Ghi nhớ : SGK (Trang /67)
III Luyện tập:
Bài tập 1 Hai câu văn quan
trọng nhất là: - “Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể”
- “Nó nhâng nháo nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý gì đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp”.
Bài tập 2 Hiện tượng HS hiện
nay không chịu đọc thêm sách báo ngoài giờ học để mở mang tầm hiểu biết
Trang 9
? Theo em, hai câu văn nào trong văn
bản quan trọng nhất trong việc thể hiện
nội dung, ý nghĩa của truyện?
? Thử nêu một số hiện tượng trong cuộc
sống ứng với thành ngữ “Ếch ngồi đáy
giếng”?
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS tiếp cận
văn bản “Thầy bói xem voi”.
- H: Truyện này thuộc thể loại truyện
dân gian nào ? Được viết theo phương
thức biểu đạt nào ?
Lệnh: đọc văn bản.
Lệnh: Tóm tắt lại văn bản.
- H: Văn bản này có thể chia làm mấy
đoạn ? Nội dung của từng đoạn
> Nhận xét và chốt ý
- H: Các thầy bói xem voi trong hoàn
cảnh như thế nào ?
- H: Vì hoàn cảnh đó mà các thầy đã
xem voi và miêu tả voi như thế nào ?
- H: Em có nhận xét về lời miêu tả voi
của các thầy ?
=> chốt ý : dùng hình thức so sánh ví
von và các từ láy để đặc tả hình thù
con voi làm cho câu chuyện thêm sinh
động và tô đậm thêm sự sai lầm về
cách xem và cách miêu tả voi của từng
thầy.
- H: Em thấy thái độ của các thầy khi
miêu tả voi như thế nào ? (lưu ý đến
giọng điệu các thầy)
=> chốt: họ đều sai nhưng lại khẳng
định chỉ có mình đúng, phủ nhận ý kiến
của người khác > đó là thái độ chủ
quan sai lầm.
- H: Do đó mà kết quả ra sao ?
- H: Năm thầy bói đã sờ voi thật và mói
thầy cũng đã nói được một bộ phận của
con voi nhưng không thầy nào nói đúng
-HS trả lời
-HS trả lời
- TL: ngụ ngôn - tự sự
- 1 HS đọc văn bản
- 1 HS tóm tắt lại văn bản
- TL: 3 đoạn:
* VĂN BẢN “THẦY BÓI XEM VOI”
I Đọc – tìm hiểu chung
1 Thể loại : ngụ ngôn
2 Phương thức biểu đạt:
tự sự
3 Đọc, kể tóm tắt
4 Bố cục: 3 phần
II Đọc - tìm hiểu văn bản
1 Cách xem voi và miêu tả voi của từng thầy bói:
Mỗi thầy chỉ sờ vào một bộ phận của voi và miêu tả cả con voi theo đúng bộ phận mà mình
đã sờ
2 Kết quả tranh luận: Không
ai chịu ai nên đánh nhau toác đầu chảy máu
Trang 10về con vật này Sai lầm của họ là ở chỗ
nào ?
=> bổ sung: Các thầy xem voi phiến
diện lại còn dùng bộ phận để nói đến
toàn thể Truyện không chỉ nói đến mù
mắt mà còn muốn nói mù về nhận thức
> phê phán thầy bói và nghê bói.
- H: Truyện cho ta bài học gì ?
=> chốt ý:
+ Sự vật, hiện tượng rộng lớn có nhiều
mặt, nhiều khía cạnh nên muốn kết luận
đúng thì phải xem xét một cách toàn
diện
+ Phải có cách xem xét sự vật phù
hợp
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 6: Luyện tập
- Hướng dẫn HS làm luyện tập (lưu ý
HS khi đánh giá về một người bạn nào
đó là tốt hay xấu)
Hoạt động 7: Tổng kết chủ đề
- Làm bài tập sau:
Ghép cột a với cột b sao cho đúng:
1 Hình
thức: a.Là truyện kể bằng vănvần hoặc văn xuôi
2 Nhân
vật:
b.Mượn chuyện
về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người
3 Nội
dung: c.loài vật, đồ vật hoặc chính con người
4 Mục
đích:
d Khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học nào
đó trong cuộc sống
+ từ đầu đến thầy thì sờ đuôi: các thầy bói cùng xem voi
+ tiếp theo đến:
chổi sễ cùn: các thầy miêu tả voi
+ còn lại: kết quả
sự tranh luận
- Tìm và trả lời: ế hàng, không biết hình thù con voi, bị mù
-HS trả lời
- TL: Chủ quan, sai lầm
- TL: đánh nhau toát đầu chảy máu
- Đọc ghi nhớ
- Tự bộc lộ
-HS trả lời
3 Bài học ngụ ngôn
- Muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét một cách toàn diện
- Cần lựa chọn cách xem xét phù hợp với từng loại sự vật, sự việc
* Ghi nhớ ( SGK / 103 )
III Luyện tập:
C Tổng kết chủ đề.
1. Nghệ thuật
2. Nội dung
Nêu ra bài học nhận thức, nhắc nhở mọi người không được chủ quan trong việc nhìn nhận sự vật, hiện tượng