Thực trạng Kế Toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng hải phòng I.. Với ý chí đổi đời, với sự nhiệt tình cách mạng và tài năng sáng tạo của cán bộ, Đảng vi
Trang 1Phần II
Thực trạng Kế Toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty
xi măng hải phòng
I đặc điểm chung của công ty xi măng hải phòng.
1- Quá trình thành lập và phát triển của Công ty xi măng Hải phòng.
Ngày 25/12/1999 trên vùng đất ngã 3 sông Cấm và kênh đào Hạ Lý Hải Phòng, Nhà máy Xi măng lớn đầu tiên tại Đông Dơng đợc ngời Pháp khởi xây dựng
Cho đến nay Công ty trải qua hơn một trăm năm xây dựng và trởng thành thì nửa thời gian từ 1899 đến năm 1955 công ty nằm trong tay bọn t bản thực dân xâm lợc Trong thời kỳ này, nhà máy Xi măng Hải phòng là một nhà máy lớn nhất Châu á và sản phẩm của bó đợc xuất khẩu ra nhiều nớc nh Lào, Thái Lân, Hồng Kông
Ngày 12/5/1955 nhà máy thuộc về tay giai cấp công nhân Tháng 8 năm 1955 Chính phủ ra quyết định khôi phục nhà máy Với ý chí đổi đời, với sự nhiệt tình cách mạng và tài năng sáng tạo của cán bộ, Đảng viên, Công nhân viên cộng với sự giúp đỡ của chuyên gia Liên xô, ngày 17/11/1955 đúng ngày kỷ niệm cách mạng tháng 10 Nga thì Nhà máy xi măng Hải Phòng đã nhả khói các lò nung và máy móc đợc phục hồi Nhà máy đã xây dựng và lắp đặt thêm 2 lò mới đa sản xuất hàng năm đều vợt mức kế hoạch Năm 1964 đạt xấp xỉ 60 vạn tấn (gần gấp đôi sản lợng xi măng 1939, năm cao nhất thời Pháp cai trị) Nhà máy sản xuất đợc tất cả các chủng loại xi măng từ thấp đến cao, đã xuất khẩu sang thị trờng các nớc trong khu vực Đông Nam á và góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng miền Bắc, giải phóng miền Nam bảo vệ Tổ quốc
Trang 2Tháng 4/1967, địch đánh thành phố đánh phá nhà máy, nhà máy nằm trong vùng tam quốc lửa, phải chịu hàng ngàn tấn bom địch tàn phá huỷ diệt, vợt lên đau thơng tang tóc, vợt lên đạn bom ngày đêm ngời công nhân vẫn bám máy sửa chữa khôi phục sản xuất Vừa sản xuất vừa chiến đấu Thành lập các đội kích vệ gửi vào chiến trờng miền Nam đánh Mỹ Khi
địch buộc phải tuyên bố ngừng ném bom miền bắc nhà máy đã nhanh chóng sửa chữa phục hồi sản xuất, kịp thời cung cấp xi măng cho khôi phục kinh tế xây dựng CNXH
Năm 1969 dới sự giúp đỡ của nớc ban Rumani nhà máy sửa chữa và xây dựng mới đợc 3 lò nung Thời kỳ này sản lợng của nhà máy là 67 vạn tấn
Miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nớc thống nhất, lúc đó miền Bắc
có duy nhất 1 nhà máy xi măng, nên phải gồng mình lê vợt qua thử thách
với khẩu hiệu Hãy sản xuất nhiều xi măng cho Tổ quốc “ ” để mau chóng hàn gắn vết thơng chiến tranh Chính những năm gian khổ đó nhà máy đã sản xuất xi măng PC 400, PC500, PC600 và nhiều chủng loại xi măng để xây dựng lăng Bác Hồ, nhà bảo tàng Hồ Chí Minh góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng CNXH trong cả nớc
Ngày 9/8/1993 theo quyết định số 353 Bộ xây dựng – TCLĐ của Bộ trởng Bộ xây dựng sát nhập nhà máy xi măng Hải Phòng, Công ty kinh doanh xi măng và Công ty vận tải thành công ty Xi măng Hải Phòng giấy phép kinh doanh số 108194 ngày 15/9/1993 Công ty XM Hải Phòng là 1 doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt Nam dới sự
điều hành và quản lý trong Bộ xây dựng
Địa điểm của Công ty : Số 01 đờng Hà Nội – Phờng Hạ Lý – Quận Hồng Bàng – Thành phố Hải Phòng
Đăng ký nộp thuế tại Kho bạc Nhà nớc
Tài khoản 710A- 00328 Ngân hàng Công thơng Hồng Bàng – HP
Điện thoại : 031 525 044 Fax 031.525012
Với tổng số vốn là 79 tỷ đồng đến nay tổng số vốn kinh doanh tăng lên đến314 tỷ đồng
Trang 3Trớc đây nhà máy chuyên làm nhiệm vụ sản xuất thật nhiều xi măng cho công cuộc xi măng và phục hồi đất nớc sau chiến tranh Nhng từ khi sát nhập thành công ty xi măng Hải Phòng thì ngoài nhiệm vụ cung ứng và tiêu thụ sản phẩm của mình Công ty còn nhập thêm xi măng và bán thành phẩm clinker để góp phần thiếu hụt xi măng trên thị trờng nhằm cung ứng xi măng đến tận tay ngời tiêu dùng hiện nay ngoài 40 cửa hàng bán lẻ và 160
đại lý trên địa bàn Hải phòng Công ty còn mở thêm chi nhánh tại Thái Bình Công ty là nơi sản xuất và cung ứng xi măng chất lợng cao và sản l-ợng lớn Ngoài sản phẩm truyền thống là sản phẩm xi măng đen PC30, xi măng trắng đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng Công ty còn sản xuất xi măng
PC40 và xi măng bền sunfát dùng ở nơi nớc mặn nếu có đơn đặt hàng
Từ ngày phục hồi nhà măy đến nay toàn công ty có 8 lần đợc thơng huy chơng lao động, 72 cá nhân, tập thể đợc tặng thởng Huân chơng lao
động Một vinh dự lớn, ngày 29/1/1996 Nhà nớc phong tặng các cán bộ chiến sĩ công nhân viên chức công ty xi măng danh hiệu cao quý anh hùng lực lợng vũ trang nhân dân
Thực hiện chủ trơng CNH, HDH đất nớc của đảng Thực hiện chủ
tr-ơng chuyển đổi sản xuất Thủ tớng Chính phủ nhằm đảm bảo môi trờng trong khu vực theo luật định nhằm đổi mới và đa dạng hoá sản phẩm, đáp ứng yêu cầu cơ chế thị trờng Hiện nay công ty đang triển khai xây dựng 1 nhà máy xi măng Hải Phòng mới, có công nghệ hiện đại, sản lợng vừa, từng bớc xây dựng thành một khu công nghiệp sạch Ba dự án: Xí nghiệp sản xuất bao bì, xí nghiệp vận tải sửa chữa thuỷ, trờng đào tạo công nhân kỹ thuật cho nghành xi măng đã đi vào hoạt động trong năm 1999 Các dự án tiếp theo đang đợc tìm kiếm
Hiện này công ty vừa sản xuất vừa chuyển đổi, trong điều kiện số lao
động còn quá đông (trên 3000 ngời) thiết bị tuổi thọ quá cao lai phải bảo
đảm việc làm và giữ bình ổn đời sống cho ngời lao động, đòi hỏi công ty phải khắc phục rất nhiều khó khăn và thế là công ty đã vợt qua tất cả
2- Đặc điểm tổ chức sản xuất :
Trang 4Sơ đồ công nghệ sản xuất.
Quặng sắt
Máy nghiền
SiLô chứa xi măng bột
Giếng điều chế
Lò nung Clinker
Trang 5Công ty xi măng Hải Phòng sản xuất trên 1 dây chuyền công nghệ có quy mô lớn và phức tạp Đặc điểm công nghệ sản xuất của công ty là :
Đá vôi kích thớc 250 – 300mm đợc khai thác ở Xí nghiệp mỏ đá Tràng Kênh đợc đa vào hệ thống búa máy đập nhỏ 25mm Sau đó đa vào két chứa Bùn khai thác ở sông Cấm đợc đa vào hệ thống máy bùn nhuyễn rồi chuyển sang bể chứa Sau đó trộn lẫn bùn và đá răm chuyển sang hệ thống máy nghiền bùn Khi nghiền xong đợc 1 hỗn hợp bùn pate, rồi đa vào giếng điều chế Than đa vào sấy và nghiền cho mịn
Nhờ hệ thống bơm khí nén, hệ thống dẫn chuyền và nạp liệu, đa than mịn và bùn pate vào lò nung, ở nhiệt độ 1450oC xảy ra phản ứng clinker hoá, tạo ra clinker viên Qua hệ thống làm nguội clinker đợc đa vào két ủ Sau đó đợc đa sang hệ thống máy nghiền cùng với một tỷ lệ thạch cao nhất
đang tiến hành xây dựng dự án nhà máy mới ở thị trấn Minh Đức - Thủy Nguyên – Hải Phòng Công ty sửa chữa cải tạo lại hệ thống lọc bụi cũ mà lắp đặt bằng hệ thống lọc bụi tĩnh điện cho các lò nung clinker, dùng máy phân ly cho các máy nghiền xi măng nghiền xấy than liên hợp theo chu trình kín có lọc bụi Từ đó năng suất lò nung có thể đạt 400.000 tấn clinker/
1 năm và năng suất cần phải nâng cấp 1 số công trình nh :
Cải tạo nâng cấp 1 số kho xi măng
Xây dựng mới kho chứa phụ gia
Xây dựng cảng nhập than và xuất clinker bằng hệ băng tải vận chuyển từ bến và kho chứa
Củng cố và mở rộng 1 số tuyến đờng giao thông chính trong Công ty để đáp ứng nhu cầu vận chuyển
3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty :
Trang 6Sơ đồ tổ chức của công ty xi măng hải
phòng
: Mối quan hệ hành chính: Mối quan hệ chất lợng
Công ty xi măng Hải Phòng tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến
từ ban giám đốc xuống các phòng ban phân xởng Đứng đầu là Giám đốc
Giám đốc công ty
ddlddcl
Trang 7công ty ngời có quyền điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm trớc cơ quan chủ quản, trớc nhà nớc trớc tập thể công nhân.
Giúp việc cho giám đốc là trợ lý giám đốc và phó giám đốc chuyên ngành
Công ty có 38 phòng ban trong đó có 4 phân xởng chính là phân xởng Máy đá, Lò Nung, Than mịn, Nghiền đóng bao
Ngoài ra Công ty còn cón các phân xởng, phòng ban hỗ trợ , 7 phân xởng phù trợ, 3 đơn vị phụ trách đầu vào, 7 đơn vị phụ trách tiêu thụ, 8 phòng ban bộ máy quản lý của công ty và 3 xí nghiệp phụ thuộc : xí nghiệp
mỏ đá Tràng Kênh và Xí nghiệp sửa chữa thủy, xí nghiệp bao bì
Mỗi phòng ban đều có trởng phòng và các phó phòng, trởng phòng giúp việc cho giám đốc phụ trách ngạch chuyên môn của mình
Các phân xởng không hạch toán độc lập Mỗi phân xởng đều bố trí 1
kế toán hàng tháng lập báo cáo theo mẫu biểu gửi lên phòng kế toán tài chính của công ty làm cơ sở hạch toán
Trong các phòng ban, phân xởng có mối quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ, các phòng ban không đợc ra lệnh cho các phân xởng mà chỉ đợc góp ý tham
mu cho Giám đốc, giúp giám đốc đa ra những mệnh lệnh, những quyết định
có hiệu lực cao nhất Các phân xởng phòng ban có chức vụ, quyền hạn tơng
đơng nhau và có mối quan hệ bình đẳng với nhau nhng phải chịu sự hớng dẫn về nghiệp vụ
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban đợc tóm tắt nh sau:
Phòng tổ chức : Có nhiệm vụ bố trí sắp xếp, quản lý cán bộ công nhân viên, phổ biến hớng dẫn và tổ chức thực hiện các chính sách chế độ của Đảng và Nhà nớc với cán bộ công nhân viên
- Phòng kinh doanh : Tiếp cận thị trờng, tìm kiếm thị trờng giúp cho phòng
kế hoạch xây dựng kế họach sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, ký kết hợp đồng với khách hàng Đồng thời phụ trách các vấn đề tiêu thụ sản phẩm
- Phòng kế toán tài chính: Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức triển khai
sử dụng vốn, kiểm tra, kiểm sóat tình hình tài chính toàn doanh nghiệp
Trang 8- Phòng KCS : Kiểm tra chất lợng sản phẩm, nghiên cứu quản lý giải quyết khiếu nại và tổ chức theo dõi chất lợng sản phẩm.
- Phòng bảo vệ : Xây dựng nội quy, bảo vệ công ty
- Phòng y tế : Theo dõi tình hình sức khoẻ của cán bộ công nhân viên của công ty
- Văn phòng : Có nhiệm vụ giải quyết các công việc mang tính chất hành chính
- Phòng vật t : Có nhiệm vụ theo dõi chặt chẽ tình hình cung ứng sử dụng vật t của toàn bộ công ty
- Phòng xây dựng cơ bản : Có nhiệm vụ sửa chữa, xây mới các hạng mục, công trình phục vụ sản xuất và các yêu cầu của công ty
- Phân xởng lắp ráp : Lắp ráp các máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất mua mới
- Phân xởng máy đá : Có nhiệm vụ nghiền đá, là công đoạn đầu tiên sản xuất ra xi măng
- Phân xởng cơ khí: Sửa chữa và bảo dỡng toàn bộ máy móc thiết bị cho sản xuất
- Phân xởng lò nung: Có nhiệm vụ Clinker là tạp chất của đất sét, đá vôi đợc bừa với quặng đã qua máy búa
- Phân xởng than : Có nhiệm vụ cung ứng kịp thời đầy đủ lợng than mịn để phục vụ cho phân xởng lò nung
- Phân xởng tháo : Đây là khâu cuối cùng của sản phẩm xi măng hoàn thành, tại đây xi măng đợc đóng bao và chuyển vào kho thành phẩm
Trang 94 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán :
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty xi măng Hải Phòng
Kế toán tr
kt tiền l
ơng k.toán tscđ
kt thanh Thủ quỹ k.toán chi phí
kt tổng hợp k.toán tiêu thụ
Kế toán
dự án
Trang 10Phòng kế toán tài chính của công ty chịu sự lãnh đạo của giám đốc công ty và chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của kế toán trởng.
Phòng kế toán gồm có 23 ngời và 15 ngời kế toán tại các phân xởng, phòng ban
Đứng đầu là kế toán trởng : Có nhiệm vụ chỉ dạo điều hành hớng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán tài chính của toàn nhà máy Phân tích hoạt động kinh doanh, tham mu giúp giám đốc nhà máy về các vấn đề có liên quan đến tài chính kế toán và đánh giá kiểm kê các phơng án kinh doanh
Giúp việc cho kế toán trởng có 1 phó phòng phụ trách kế toán tổng hợp và 1 phó phòng phụ trách về tiêu thụ sản phẩm
* Kế toán vật t : Có nhiệm vụ theo dõi trình tự nhập xuất vật t và thiết
bị Căn cứ vào các phiếu nhập xuất kho gửi về kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ Sau đó vào sổ chi tiết vật liệu cho từng sản phẩm Cuối quý căn
cứ vào số liệu xuất, kế toán lập sổ cái các TK 152, TK 153, TK 133 và các
TK khác có liên quan
* Kế toán tiền l ơng và bảo hiểm xã hội : hàng tháng căn cứ vào các
bảng chấm công, phiếu kê sản lợng và bảng tính lơng từ các kế toán phân ởng đa lên để duyệt tiền lơng Vào bảng tổng hợp tiền lơng sau đó tiến hành tổng hợp chi phí tiền lơng vào các khoản trích theo luơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ nhà nớc quy định cho từng đối tợng lao động Cuối quý kế toán lập bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, kế toán trực tiếp sử dụng và theo dõi các TK 334, TK 335, 338
x-* Kế toán tài sản cố định : Từ các chứng từ gốc nh : Biên bản bàn
giao TSCĐ trên sổ chi tiết TSCĐ và tính khấu hao hàng tháng Cuối quý lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ cho từng đối tợng sử dụng rồi lập sổ cái TK
214, TK211 lập báo cáo định kỳ về nguồn vốn cho toàn công ty Theo dõi các quỹ đợc phân phối cho xí nghiệp
Trang 11* Kế toán tiền mặt, ngân hàng : Có nhiệm vụ hạch toán tình hình thu
chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Theo dõi việc thu chi ngoại tệ phát sinh trong quá trình nhập khẩu clinker hoặc xi măng kế toán công nợ phải thu, phải trả hàng ngày căn cứ vào các chứng từ mua bán, phiếu thu, phiếu chi
Kế toán có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp công nợ phải thu, phải trả với ngời bán, ngời mua, xí nghiệp với công ty, công ty với Tổng công
ty Theo dõi cấp vốn lu động bằng hàng hoá cho các xí nghiệp trực thuộc
* Thủ quỹ : Quản lý thu, chi tiền mặt theo chứng từ cụ thể cuối ngày
kế toán thanh toán đối chiếu với sổ quỹ để đảm bảo việc rút tiền mặt và thanh toán 1 cách thuận tiện
* Kế toán chi phí : Thực hiện việc hạch toán chi phí, tổng hợp chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và tính giá thành sản phẩm vào cuối quý Kế toán tiến hành tập hợp chi phí theo đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với đối tợng tính giá thành Căn cứ vào số d, số phát sinh của các tài khoản tập hợp chi phí để lập bảng tính giá thành sản phẩm, hạng mục sản phẩm Kế toán trực tiếp theo dõi và sử dụng TK 621, TK 622 TK 154
* Kế toán tổng hợp : Giúp kế toán trởng trong việc tạo lập các thông
tin kinh tế nh lập báo cáo kế toán, tổ chức thông tin kinh tế phân tích thông tin kinh tế, ghi 1 số tài khoản tổng hợp và tổ chức bảo đảm lu trữ tài liệu kế toán, lập báo cáo định kỳ để báo cáo Tổng công ty và cơ quan chức năng nhà nớc quy định Sau khi Tổng công ty duyệt quyết toán tiến hành phân bổ lại lợi nhuận và duyệt quyết toán cho các đơn vị trực thuộc hớng dẫn và
điều chỉnh sổ sách cho phù hợp với số liệu quyết toán tổng công ty đã duyệt
* Kế toán tiêu thụ sản phẩm : Có nhiệm vụ theo dõi lơng thành phẩm
nhập kho và xuất kho Hạch toán tiêu thụ sản phẩm
* Kế toán theo dõi đầu t xây dựng cơ bản : Lập thủ tục và kế hoạch các công trình sửa chữa lớn, mua sắm tài sản cố định của các xí nghiệp và công ty Theo dõi việc cấp phát vốn xây dựng cơ bản, tổng hợp quyết toán
Trang 12về vốn xây dựng cơ bản, lập biên bản bàn giao công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đa vào sử dụng tăng giá trị TSCĐ đồng thời tăng vốn cố định.
Hình thức kế toán tại Công ty là hình thức vừa tập trung vừa phân tán.Tại 3 xí nghiệp phụ thuộc là xí nghiệp đá Tràng Kênh và Xí nghiệp vận tải sửa chữa thủy, xí nghiệp bao bì thì hạch toán phụ thuộc, còn lại chi nhánh Thái Bình thì sử dụng hình thức báo sổ Các nghiệp vụ phát sinh tại phân xởng đợc các kế toán phân xởng ghi chép và chuyển lên phòng kế toán của công ty để kế toán tại phòng kế toán hạch toán Tại chi nhánh thì
kế toán chi nhánh có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại chi nhánh Cuối kỳ hạch toán chuyển số liệu về phòng kế toán tài chính của công ty để tập hợp chi phí cũng nh xác định kết quả kinh doanh của công ty
Trớc ngày 01/01/ 1994 hình thức kế toán tại công ty là hình thức nhật
ký chứng từ, sau thời điểm trên đơn vị áp dụng thử nghiệm hình thức nhật
ký chung Bắt đầu từ ngày 01/1/96 theo quyết định 1141/ TC/ QĐCĐKT công ty chính thức áp dụng hình thức nhật ký chung để tiến hành kế toán và xây dựng bộ sổ mới Theo yêu cầu của hình thức sổ cũng nh xuất phát từ thực tiễn công ty Công ty đã xây dựng 1 hệ thống sổ bao gồm :
- Các sổ thẻ chi tiết : Các sổ thẻ này dùng để ghi các nghiệp vụ phát sinh có liên quan tới các đối tợng mà theo yêu cầu quản lý của công ty cần phải theo dõi chặt chẽ chi tiết, những đối tợng có mức độ thờng xuyên phát sinh Thuộc loại này công ty có các loại sổ nh : sổ theo dõi chi tiết thạch cao, sổ theo dõi chi tiết khách hàng
- Sổ quỹ là sổ để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến thu chi tiền mặt tại công ty, căn cứ để ghi vào các sổ này là các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
- Sổ nhật ký chung : Là sổ để theo dõi chung tình hình biến động của toàn công ty tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều đợc phản ánh vào sổ theo thứ tự thời gian tăng dần Bên cạnh các sổ nhật ký chung còn có các sổ
Trang 13chuyên dùng, các sổ này dùng để phản ánh các nghiệp vụ diễn ra 1 cách ờng xuyên và theo yêu cầu quản lý của công ty thì chúng đợc tách ra ghi riêng Trình tự ghi sổ này giống nh sổ nhật ký chung Cuối tháng tổng hợp
th-số liệu rồi ghi vào nhật ký chung của công ty
Sổ cái các tài khoản đợc mở ra để theo dõi 1 số loại vốn hoặc nguồn vốn Số liệu ghi vào sổ này là các sổ tổng hợp cuối tháng từ nhật ký chung
và các sổ chi tiết Sổ cái có mẫu biểu đúng với quy định của nhà nớc Một
số sổ chi tiết có cải tiến cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý cuả công ty Tổng hợp số liệu của cùng 1 tài khoản từ sổ nhật ký chung và chuyển vào sổ cái các tài khoản có liên quan Căn cứ vào
sổ cái kế toán lập bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối tài khoản và các báo cáo tài chính khác Hệ thống tài khoản của công ty đợc áp dụng theo hệ thống tài khoản của chế độ kế toán mới do Bộ tài chính ban hành
Trang 145 Tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty xi măng Hải Phòng.
Từ khi thành lập vào tháng 8/1993 công ty có tổng số vốn kinh doanh là 79 tỷ gồm cả vốn lu động và vốn cố định bằng tất cả nỗ lực, sáng tạo trong lao động sản xuất của hơn 3000 ngời có tay nghề và ban lãnh đạo năng động nhiệt huyết đã hớng công ty đi đúng hớng và đứng
Sổ quỹChứng từ gốc
Nhật ký chung
Bảng tổng hợp
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ chi tiết
Báo cáo kế toán
Các nhật ký chuyên dùng
Ghi hàng ngàyGhi theo kỳGhi đối chiếu
Trang 15vững trên thị trờng xi măng với sự cạnh tranh quyết liệt của một số nhà máy liên doanh với nớc ngoài có dây chuyền hiện đại Đến ngày 31/12/2000 tổng tài sản của công ty là hơn 314 tỷ đồng trong đó tài sản cố định và đầu t dài hạn chiếm 63,99% Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với tỷ lệ vốn nhất định nh trên là hợp lý vì doanh nghiệp phải đầu t sửa chữa máy móc thiết bị để nâng cao chất lợng sản phẩm Công ty cũng thu hồi đợc các khoản phải thu nhanh, giá trị hàng tồn kho không bị ứ đọng lớn.
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồngNghìnđồng
375.5422.35292.87935.1411.153968.7
327.5339.5263.17326.7953.494963
389382328.18622.8512.2741065
330421267.2724.75713.339977
Qua số liệu trên công ty xi măng Hải Phòng đã đóng góp cho nền kinh tế trong 3 năm là 1092 nghìn tấn xi măng đã nộp ngân sách nhà nớc 84.786 tỷ
đồng lợi nhuận ròng thu đợc là 16.921 tỷ đồng
Công ty đã trải qua năm 2000 với nhiều khó khăn nh thị trờng của công ty nhỏ hẹp, chịu sự cạnh tranh trực tiếp của công ty liên doanh nên tiêu thụ sản phẩm thờng bị động bấp bênh, nên trong quý 1 và quý 3 phải hạn chế năng lực sản xuất Thời tiết trong cả nớc có nhiều biến động lốc lớn, bão lụt xẩy ra ở nhiều nơi nên các công trình xây dựng cơ bản và các
dự án đầu t xây dựng làm tốc độ xi măng giảm bên cạnh đó tình hình thiết
bị ngày càng suống cấp nhanh và nghiêm trọng cả bề rộng lẫn bề sâu, lên
Trang 16công tác điều hành sản xuất và sửa chữa thiết bị cũng bị động lúng túng cha
đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu gia tăng của thị trờng trong quý 4
Nhng đại bộ phận cán bộ công nhân viên của công ty có t tởng ổn
định, tinh thần đoàn kết tin tởng vào sự lãnh đạo của Đảng uỷ, ban giám
đốc, ban chấp hành công đoàn và có quyết tâm cao trong việc thực hiện của năm 2000 Đồng thời công ty đợc sự quan tâm chỉ đạo thờng xuyên của Bộ xây dựng, thành uỷ UBNH Thành Phố Hải Phòng nên công ty đã đạt đợc so với kế hoạch
tính(%)
Năm 1999 Năm 20001.Bố trí cơ cấu vốn
Trang 17ta thấy khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh phải
đáp ứng đợc nhu cầu thanh toán
Qua tìm hiểu môt số nét về qúa trình phát triển và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, không thể phủ nhận sự đóng góp không nhỏ của công ty xi măng vào công việc xây dựng đất nớc
II Hach toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xi măng hải phòng.
1- Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Quản lý chi phí xuất hợp lý sẽ là nhân tố ảnh hởng tích cực nâng cao lợi nhuận thực tế của công ty Do vậy, xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
là khâu đầu tiên và đặc biệt trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Do quy trình công nghệ sản xuất xi măng của công ty phức tạp, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau Nên đối tợng kế toán chi phí theo từng công đoạn phân xởng vì mỗi phân xởng có một nhiệm vụ hoàn tất công đoạn của quá trình sản xuất đá - bùn - Clinker - xi măng Để thuận lợi cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty tập hợp chi phí theo khoản mục tính giá thành nh:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 18- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Do công ty có thể bán thơng phẩm nh Chinker, xi măng bột Nên đối tợng tính giá thành của công ty là xi măng đen PC30, xi măng rời PC30, xi măng trắng
PC30W, Clinker Riêng xi măng PC40 và xi măng bền Sunfát là loại xi măng đặc chủng làm theo đơn đặt hàng của khách hàng
Để tập hợp chi phí sản xuất công ty sử dụng TK621, TK622, TK627 Tài khoản này đợc mở chi tiết theo đối tợng kế toán chi phí
2- Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty xi măng Hải Phòng
Để tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty kế toán tiến hành tập hợp chi phí theo từng khoản mục chi phí theo từng đối tợng kế toán chi phí sản xuất đã xác
định Sau đó tập hợp toàn công ty các chứng từ sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất là phiếu xuất kho, phiếu chi, phiếu báo nợ, phiếu định khoản, bảng phân bổ tiền điện
Sổ kế toán phục cho kế toán chi phí là các sổ chi tiết để tập hợp chi phí theo đối tuợng sản xuất, các loại sổ cái, sổ tập hợp chi phí và biểu tính giá thành Các sổ và các biểu đợc lu giữ trên máy vi tính và đợc in ra lu giữ theo sổ sách
2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất khoảng 79% nên việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí nguyên vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lợng tiêu hao vật chất trong sản xuất và đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm Vì vậy phải hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tợng sử dụng
Do nguồn nguyên liệu để sản xuất xi măng rất đa dạng và phức tạp nên công ty theo dõi việc sử dụng vật liệu chặt chẽ trên TK152
Tài khoản này có : 8 TK cấp 2
23 TK cấp 3
11 TK cấp 4
Trang 19Ngoài ra công ty còn sử dụng thêm một số Tài khoản khác nh TK 131, TK621.
Do đặc điểm sản xuất của công ty, các tài khoản chi phí đuợc mở thêm nhiều tài khoản cấp 2 chi tiết cho đối tợng sử dụng nh :
TK 6211 chi phí nguyên vật liệu chính cho phân xởng máy đá
để nhập vào nhật ký vật liệu
Căn cứ vào nhu cầu thực tế sản xuất của các phân xởng lập phiếu lĩnh vật
t (có chữ ký xác nhận của quản đốc phân xởng) sau khi phiếu lĩnh vật t có chữ
ký của phòng kỹ thuật và phó giám đốc phiếu này đợc chuyển sang phòng kế toán để viết phiếu xuất kho
Mẫu phiếu xuất vật t
Trang 206215 152118
Bộ phận : Phân xởng lò nung
Lý do xuất : Sửa chữa
Xuất tại kho : Công ty
S Tên nhãn hiệu quy cách Đơn vị tính Mã số Yêu cầu Thực xuấtSố lợng
đợc số d của vật liệu Theo đó công ty xây dựng 1 hệ thống sổ sách bao gồm:
- Nhất ký nhập vật liệu
- Nhất ký xuất vật liệu
- Bảng cân đối chi tiết nhập, xuất, tồn
- Bảng tổng hợp vật liệu
-Sổ chi tiết vật liệu, sổ các vật liệu
Việc đánh giá vật liệu nhập xuất trong kỳ ở công ty cũng tuân theo thực tế là đánh giá theo giá thực tế vật liệu nhập kho chủ yếu là mua ngoài
Trang 21Do đó căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng xác định giá trị vật liệu kho theo phơng pháp đích danh Tức là khi xuất kho nguyên vật liệu thuộc lô hàng nào căn cứ vào số lợng thực tế và đơn giá mua thực tế số hàng đó để tính gia trị hàng xuất kho, phơng pháp này áp dụng khi xuất vật liệu cho các đơn
vị phụ thuộc Ngoài ra công ty dùng phơng pháp đơn giá bình quân gia quyềnáp dụng khi xuất vật liệu phục vụ sản xuất
Giá trị thực tế tồn đk+ Giá trị vật liệu TT tồn ck
Đơn gía bình quân =
Số lợng vật liệu tồn đk + số lợng VL tồn ckVì số lợng vật t của công ty là rất nhiều nên đợc kế toán chi tiết vật t
đợc chia thành nhiều phần nhỏ mỗi phần do 1 cán bộ kế toán quản lý Bên cạnh đó sổ nhật ký nhập, nhật ký xuất đợc mở chi tiết cho từng tài khoản và tiểu khoản Việc ghi vào nhật ký xuất sẽ đợc phản ánh theo từng bộ phận lĩnh
Theo định kỳ 10 ngày một lần kế toán nhận đợc phiếu xuất kho từ thủ kho các chứng từ này đợc kế toán phân loại và đợc nhập vào nhất ký xuất trên máy vi tính theo danh mục vật t của mình quản lý đã cài đặt sẵn trên máy vi tính Hệ thống máy vi tính của công ty đợc cài đặt chơng trình kế toán Với hệ thống tài khoản thống nhất do Công ty xi măng Việt Nam quy
định Các phơng pháp tính giá thực thực tế nguyên vật liệu xuất kho cũng
Số lợng Đơn
giá
Thành tiền
Tài khoả
n nợ