1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác tổ chức và hoạt động tại thư viện trường đại học công nghệ giao thông vận tải

117 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài: “Công tác tổ chức và hoạt động tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải cơ sở Vĩnh Phúc” là công trình tổng hợp và nghiên cứu của r

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Công tác tổ chức và hoạt động tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (cơ sở Vĩnh Phúc)” là

công trình tổng hợp và nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự

hướng dẫn của PGS.TS Mai Hà Các tư liệu, số liệu và kết quả nghiên cứu

trong luận văn là trung thực và rõ ràng Nếu có điều gì sai sót tôi xin chịu

hoàn toàn trách nhiệm

Tác giả

Đoàn Thị Hồng Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành cuốn luận văn tốt nghiệp này em đã nhận đươc rất nhiều

sự giúp đỡ của các cá nhân và tổ chức

Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với thầy giáo

PGS.TS Mai Hà – người đã trực tiếp hướng dẫn em tận tình trong thời gian

thực hiện luận văn

Em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Thông tin – Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã tham gia giảng dạy, giúp

đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thiện luận văn

Em cũng xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo, Giám đốc cùng toàn thể đồng nghiệp tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải, cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực hiện luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do hạn chế về thời gian nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đánh giá, đóng góp những ý kiến quý báu của các thầy cô giáo trong hội đồng và các đồng

nghiệp để luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Tác giả Luận văn

Đoàn Thị Hồng Anh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 3

3 Xác định phạm vi nghiên cứu của đề tài 8

4 Mục tiêu nghiên cứu 8

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

6 Phương pháp nghiên cứu 9

7 Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài 10

8 Giả thuyết nghiên cứu 10

9 Dự kiến kết quả nghiên cứu 11

10 Cấu trúc luận văn 11

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƯ VIỆN KHÁI QUÁT VỀ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI 12

1.1 Khái niệm về tổ chức và hoạt động thông tin - thư viện 12

1.1.1 Khái niệm tổ chức thông tin – thư viện 12

1.1.2 Khái niệm về hoạt động thông tin - thư viện 13

1.1.3 Vai trò của tổ chức và hoạt động thư viện 14

1.1.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả tổ chức và hoạt động trong cơ quan thông tin-thư viện 17

1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của thư viện 18

1.1.6 Mối quan hệ giữa tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện 19

1.2 Khái quát về Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 20 1.2.1 Khái quát về Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 20

1.2.2 Khái quát về Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 24

1.3 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin 27

Trang 6

1.3.1 Đặc điểm người dùng tin 27

1.3.2 Đặc điểm nhu cầu tin 29

1.4 Tầm quan trọng của tổ chức và hoạt động đối với sự nghiệp phát triển Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI 34

2.1 Thực trạng công tác tổ chức 34

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của thư viện 34

2.1.2 Đội ngũ cán bộ 35

2.1.3 Cơ sở vật chất – kỹ thuật 41

2.1.4 Kinh phí hoạt động của thư viện 43

2.2 Thực trạng hoạt động 44

2.2.1 Công tác phát triển nguồn lực thông tin 44

2.2.2 Công tác xử lí tài liệu 52

2.2.3 Công tác tổ chức kho, sắp xếp và bảo quản tài liệu 53

2.2.4 Công tác phục vụ người dùng tin 55

2.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin 62

2.2.6 Các hoạt động khác 63

2.3 Đánh giá chất lượng tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 65

2.3.1 Công tác tổ chức 65

2.3.2 Chất lượng hoạt động 65

2.4 Nhận xét công tác tổ chức và hoạt động 68

2.4.1 Ưu điểm 68

2.4.2 Hạn chế 69

2.4.3 Nguyên nhân 70

Trang 7

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

GIAO THÔNG VẬN TẢI 72

3.1 Nhóm giải pháp về tổ chức 72

3.1.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hợp lý 72

3.1.2 Đào tạo đội ngũ cán bộ và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ 73

3.1.3 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất - kĩ thuật 75

3.2 Nhóm giải pháp về hoạt động thông tin 79

3.2.1 Xây dựng chính sách phát triển nguồn lực thông tin 79

3.2.2 Tăng cường chia sẻ nguồn thông tin 82

3.2.3 Hoàn thiện công tác xử lý tài liệu 82

3.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức kho, sắp xếp và bảo quản tài liệu 83 3.2.5 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 83

3.2.6 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện 84

3.3 Các giải pháp khác: 87

3.3.1 Triển khai hoạt động marketing 87

3.3.2 Tăng cường hoạt động phối hợp 88

3.3.3.Đào tạo người dùng tin 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 95

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ĐH CNGTVT Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

SP&DVTT-TV Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 1.1 Đặc điểm nhu cầu tin của các nhóm người dùng tin 30

Bảng 1.2 Thành phần người dùng tin của thư viện năm 2015 31

Bảng 2.1 Tỉ lệ cán bộ thư viện theo độ tuổi (2014) 36

Bảng 2.2 Trình độ chuyên môn của cán bộ 37

Bảng 2.3 Trình độ ngoại ngữ của cán bộ thư viện ĐH CNGTVT 39

Bảng 2.4 Phân bố trình độ tin học của cán bộ thư viện 39

Bảng 2.5 Cơ cấu lao động tại các bộ phận của thư viện 40

Bảng 2.6 Thống kê tài liệu (sách) theo lĩnh vực năm 2015 45

Bảng 2.7 Thống kê giáo trình theo lĩnh vực (tháng 10/2014) 47

Bảng 2.8 Thống kê cơ sở dữ liệu theo lĩnh vực năm 2015 48

Bảng 2.9 Kinh phi bổ sung sách năm từ năm 2012 – 2014 52

Bảng 2.10 Mức độ sử dụng và ý kiến đánh giá về chất lượng các dịch vụ của Thư viện 69

Bảng 2.11 Kết quả điều tra thái độ phục vụ NDT của cán bộ thư viện 70

Bảng 2.12 Thống kê lượt người dùng tin sử dụng thư viện theo năm học 70

Hình 2.1 Mô tả quá trình tìm tin bằng tủ mục lục 58

Hình 2.2 Giao diện trang chủ của thư viện 59

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin và kinh tế tri thức

Kỷ nguyên này ra đời nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và viễn thông đã và đang tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội Bên cạnh đó, xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế trở thành xu thế tất yếu, đặt Việt Nam trước những thời

cơ, vận hội mới và thách thức mới Quá trình giao lưu, hội nhập diễn ra đồng thời với quá trình đấu tranh gay gắt để bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc

Hòa nhập với xu thế toàn cầu hóa trên thế giới, Việt Nam đang

từng bước CNH, HĐH đất nước Trong xu thế chung của thế giới, toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, để phát triển đất nước đòi hỏi phải có nguồn thông tin, tri thức vô cùng lớn mới đáp ứng được nhu cầu này Sự phát triển này là tiền đề cho việc hình thành và phát triển một mô hình xã hội mới:

xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức

Đứng trước bối cảnh đó, giáo dục và đào tạo trở thành nhân tố quyết định sự phát triển nhanh và phát triển bền vững ở mỗi quốc gia, đặc biệt là quốc gia đang phát triển như Việt Nam

Tuy nhiên, giáo dục đại học nước ta cũng bộc lộ nhiều hạn chế: sự phát triển quy mô giáo dục đại học chưa đi đôi với đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo; cơ chế quản lý của Nhà nước về giáo dục đại học và sự quản lý của các cơ sở đào tạo còn nhiều bất hợp lý; tiềm năng đầu tư của xã hội và đầu tư nước ngoài chưa được tận dụng và phát huy có hiệu quả

Trước tình hình đó, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ,

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra quyết định số 179/QĐ-BGDĐT ngày 11/01/2010 phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/BGDĐT ngày 06/01/2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo

về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012 Đây được coi là

Trang 11

“khâu đột phá để nâng cao chất lượng và phát triển toàn diện giáo dục đại học, làm tiền đề triển khai hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm khắc phục yếu kém trong ngành, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đại học”

Yêu cầu đổi mới giáo dục ở Việt Nam đặt ra cho các trường đại học nhiệm vụ: phải tạo được những chuyển biến cơ bản và toàn diện về mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục, cơ chế quản lý, điều kiện nhân lực và vật lực để có thể đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ cao cho CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế Tại Việt Nam ngày 15 tháng 8 năm 2007, Bộ

Giáo dục và Đào tạo đã ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”.Đây là hình thức đào tạo hướng vào sinh viên,

coi người học là trung tâm trong quá trình dạy và học Với hình thức này, người học chủ động hơn trong quá trình tiếp thu kiến thức và quản lý thời gian, nâng cao khả năng tự học và tự nghiên cứu

Trong cơ cấu trường đại học, thư viện chính là bộ phận không thể thiếu, được coi như ‘‘giảng đường thứ hai’’của sinh viên, nó góp phần rèn luyện khả năng tư duy độc lập, nâng cao ý thức tự học, sáng tạo trong học tập và nghiên cứu khoa học Trung tâm thông tin – thư viện đã đóng góp một phần rất lớn trong việc nghiên cứu và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao

Trường Đại học Công Nghệ Giao thông Vận tải (ĐH CNGTVT) được thành lập trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng GTVT theo Quyết định

số 630/QĐ-TTG ngày 27 tháng 4 năm 2011, là chiếc nôi đào tạo đội ngũ kĩ

sư, cử nhân thuộc các ngành: Công trình, Cơ khí, Kinh tế, Công nghệ thông tin…Trong giai đoạn mới, Nhà trường không ngừng mở rộng quy mô đào tạo, nâng cao chất lượng dạy, học và nghiên cứu khoa học nhằm cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao để cùng chung tay xây dựng mục tiêu CNH, HĐH đất nước Trải qua 70 năm phấn đấu và trưởng thành Trường ĐH CNGTVT

để lại những ấn tượng đậm nét trong lịch sử GTVT nước nhà, có vị thế ngày càng cao trong hệ thống giáo dục đại học trong nước và quốc tế

Trang 12

Với vai trò “giảng đường thứ hai” của học viên và sinh viên, thư viện là đơn vị sát cánh cũng Nhà trường trong những ngày đầu thành lập và phát triển Thư viện Trường ĐH CNGTVT nơi nghiên cứu, chuyển giao tri thức khoa học công nghệ của 3 cơ sở có vốn tài liệu mang đặc thù các khối ngành: Công trình, Cơ khí, kinh tế… là những lĩnh vực có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta…, là môi trường tốt để sinh viên rèn luyện khả năng tư duy độc lập và sáng tạo trong học tập và nghiên cứu Đây cũng là nơi cán bộ giảng dạy cập nhật, trau dồi kiến thức, qua đó nâng cao chất lượng bài giảng Vì vậy, công tác tổ chức và hoạt động thư viện của Trường cần được đổi mới toàn diện nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động tại thư viện trường

Tuy nhiên, hoạt động của Thư viện Trường ĐH CNGTVT chưa thực

sự hiệu quả, còn tồn tại một số hạn chế như: việc ứng dụng CNTT còn hạn chế, nhu cầu tin chưa được đáp ứng thỏa mãn, thiếu sự đồng bộ về chuyên môn của cán bộ thư viện

Do vậy, việc tiến hành nghiên cứu thực trạng tổ chức và hoạt động của Thư viện Trường ĐH CNGTVT đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm đổi mới phương thức hoạt động và hoàn thiện công tác tổ chức để nâng cao hiệu quả phục vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu, xu thế phát triển của trường là hết sức cần thiết

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và tầm quan trọng đó, tác giả đã chọn đề

tài “Công tác tổ chức và hoạt động tại Thư viện Đại học Công nghệ

Giao thông Vận tải” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Hiện nay, nghiên cứu về tổ chức và hoạt động TT-TV của một trường đại học đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu bởi tổ chức và hoạt động TT-TV có mối quan hệ mật thiết, đồng thời bị chi phối bởi đặc điểm đào tạo cũng như điều kiện cụ thể của từng trường đại học Không chỉ có các luận văn

Trang 13

mà còn có nhiều công trình nghiên cứu được công bố trên các tạp chí, trình bày trong hội thảo khoa học về vấn đề này

Tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện được khá nhiều luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học thư viện đề cập đến dưới góc độ nghiên cứu

từng thư viện cụ thể như:

Luận văn nghiên cứu về công tác tổ chức và hoạt động tại thư viện

“Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện Trường Đại học Y tế Công cộng trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Bùi Thị Ngọc Anh, bảo

vệ năm 2012

“Nghiên cứu hoạt động thông tin – thư viện tại Trường Đại học Hà Nội” của tác giả Vũ Văn Thạch, bảo vệ năm 2012

“Tổ chức và hoạt động của Thư viện Trường Đại học Tây Nguyên” của

tác giả Vũ Đình Trung, bảo vệ năm 2013

“Tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện tại Trường Đại học Văn hóa,

thể thao và du lịch Thanh Hóa” của tác giả Lê Thị Dương, bảo vệ năm 2014

“Tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện tại Trường Đại học Dược

Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Huế, bảo vệ năm 2014

Các đề tài trên đều nghiên cứu tổ chức và hoạt động TT-TV ở một cơ quan cụ thể, trên một địa bàn cụ thể, với những đặc điểm riêng biệt Nhìn chung, các đề tài này đã khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức đội ngũ cán bộ,

cơ sở vật chất, hạ tầng và hoạt động phát triển nguồn tin, xử lý thông tin và phục vụ thông tin cho người dùng tin, đồng thời đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động thông tin ở các trung

tâm TT-TV của trường đại học

Một số đề tài nghiên cứu có nội dung liên quan đến tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện tại Thư viện Trường

Nghiên cứu về vấn đề nhu cầu tin và đảm bảo thông tin phục vụ việc

nghiên cứu học tập của học sinh – sinh viên của trường có bài viết “Nghiên cứu

Trang 14

nhu cầu tin và đảm bảo thông tin phục vụ việc nghiên cứu học tập của học sinh – sinh viên tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải khu vực Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Thương hoàn thành năm 2011,

đề tài nghiên cứu cấp trường: “Ứng dụng của Thư viện giáo trình điện tử phục vụ việc tham khảo và học tập cho HS – SV tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải.” của tác giả Trần Việt Vương hoàn thành năm 2011, luận văn Thạc sĩ “Tổ chức và hoạt động của Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải” của tác giả Nguyễn Thị

Kim Ngân, bảo vệ năm 2015

Giáo trình, sách

Theo tiến trình nghiên cứu, tôi nhận thấy có nhiều công trình của các tác giả là những cuốn sách, bài báo – tạp chí, kỷ yếu… đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau của công tác tổ chức và hoạt động TT-TV, cụ thể như:

Sách “Tự động hóa trong hoạt động thông tin - thư viện” của tác giả

Trần Thị Quý, xuất bản năm 2007

Sách “Tra cứu thông tin trong hoạt động thư viện - thông tin” của tác

giả Trần Thị Bích Hồng, xuất bản năm 2008

Các cuốn sách trên đã nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến tổ chức

và hoạt động TT-TV: tự động hóa, tra cứu thông tin trong hoạt động TT-TV

Kỷ yếu, hội nghị, hội thảo

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đẩy mạnh công tác đổi mới trong mọi tổ chức và hoạt động của ngành TT-TV, các cơ quan; đơn vị đã tiến hành

tổ chức các hội thảo, tập huấn nhằm trao đổi quan điểm, rút kinh nghiệm đồng thơi đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm đổi mới, hoàn thiện tổ chức và hoạt động trong cơ quan thư viện Theo hướng nghiên cứu này, có một số bài viết của các tác giả được đăng trên kỷ yếu từ những hội nghị, hội thảo này, tiêu biểu như:

Trang 15

Bài viết “Đề xuất đổi mới thư viện đại học Việt Nam đáp ứng yêu cầu

hội nhập quốc tế” của tác giả Nguyễn Huy Chương xuất bản 2008, đăng trong

Kỷ yếu Hội thảo Thư viện Việt Nam hội nhập và phát triển Bài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới thư viện đại học Việt Nam để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế: chuẩn hóa nghiệp vụ, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thư viện, xây dựng thư viện hạt nhân…

Bài viết: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin thư viện thời kỳ hiện đại” của tác giả Phùng Ngọc Sáng đăng trên website

của Trung tâm Học liệu Đại học Thái Nguyên vào năm 2012

Bài “Thư viện đại học trước cơ hội và thách thức của hội nhập quốc

tế” của tác giả Nguyễn Hữu Ty (2006), đề cập đến những cơ hội, thách thức

và thực trạng của công tác TT-TV đại học trong thời gian qua Quá trình xây dựng nguồn lực thông tin tư liệu, tổ chức các hoạt động dịch vụ TT-TV, công tác nhân sự và các chính sách và những kiến nghị

Bài viết của tác giả Nguyễn Huy Chương, Trần Mạnh Tuấn “Quan điểm xây dựng chiến lược và mục tiêu phát triển hoạt động thông tin – thư viện Đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2010” trong kỷ yếu Hội nghị ngành

Thông tin Khoa học và Công nghệ lần thứ V, tại Hà Nội

Tạp chí thư viện Việt Nam, thông tin và tư liệu

Ngoài ra, còn có một số bài viết đăng trên tạp chí thư viện Việt Nam

như: “Nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động thư viện - thông tin tại Trường Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hoá” của tác giả Nguyễn Thị

Nhung, số 3 năm 2016 (ra ngày 15/5/2016), “Ứng dụng công nghệ thông tin

trong hoạt động của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” của tác giả Vũ Thị Hậu, số 6 năm 2015 (ra ngày 15/11/2015);“Tăng cường hoạt động nghiên cứu người dùng tin và nhu cầu tin trong thư viện trường đại học phục vụ đào tạo theo học chế tín chỉ” của tác giả Nguyễn Thị Kim

Dung; “Hiện đại hoá hoạt động thông tin – thư viện các trường đại học trong

Trang 16

thời đại công nghệ góp phần đổi mới chất lượng giáo dục đại học Việt Nam”

(tr.16) của Nguyễn Thanh Trà, số 3 năm 2015 (ra ngày 15/5/2015)

Các bài viết trên đã phần nào đề cập đến yêu cầu đổi mới của tổ chức và hoạt động thư viện trong xu thế đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam và đưa

ra các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức hoạt động TT-TV tại các trường đại học giai đoạn đổi mới hiện nay

Bên cạnh, trong cuốn Tạp chí thông tin – tư liệu, còn có các bài viết:

Trong hội thảo “Thực trạng và giải pháp đổi mới mô hình tổ chức quản lý

và phương thức hoạt động thư viện Việt Nam”, có bài viết “Bàn về một số yêu cầu đặt ra đối với thư viện đại học trong công cuộc thực hiện đổi mới giáo dục đại học

Việt Nam” của tác giả Vũ Dương Thúy Ngà, (Tr3); “Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc

gia TC46 Thông tin và Tư liệu với công tác tiêu chuẩn hóa hoạt động TT-TV ở

Việt Nam: 10 năm nhìn lại” của tác giả Nguyễn Thị Hạnh, tr.35 (số 3.2015)

Trong hội thảo khoa học “Hoạt động thông tin-thư viện với vấn đề đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam” số 6 2014, có bài viết

“Hoạt động thông tin-thư viện với vấn đề đổi mới căn bản và toàn diện giáo

dục đại học Việt Nam” của tác giả Đỗ Hùng, tr.47; “Nguồn nhân lực trong hệ

thống thông tin-thư viện của một số trường đại học kỹ thuật Việt Nam hiện

nay” của tác giả của Đỗ Tiến Vượng, tr.28 (số 3.2015)

Qua tổng quan tình hình nghiên cứu, chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách có hệ thống vấn đề tổ chức và hoạt động thư viện Trường ĐH CNGTVT tại

cơ sở Vĩnh Phúc Vì vậy, đề tài “Công tác tổ chức và hoạt động thông tin – thư

viện tại trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải” là hoàn toàn mới, đồng

thời đây cũng là một vấn đề cấp thiết, phù hợp với định hướng phát triển của Nhà trường trong giai đoạn hiện nay

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, tác giả luận văn sẽ kế thừa những thành quả nghiên cứu của các tác giả đi trước cùng với những kinh nghiệm thực tế, tính sáng tạo của mình để làm rõ thực trạng tổ chức và hoạt động TT-

TV tại trường ĐH CNGTVT Trên cơ sở đó đánh giá, nhận xét và đưa ra kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt động của thư viện, nâng cao

Trang 17

chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trường, đáp ứng những yêu cầu lớn trong thời đại mới

3 Xác định phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Phạm vi của đề tài

Nghiên cứu công tác tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện tại

Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

3.2 Phạm vi không gian:

Đề tài tập trung nghiên cứu về tổ chức và hoạt động tại Thư viện

Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải tại Cơ sở Vĩnh Phúc

3.3 Phạm vi thời gian:

Từ năm 2010 đến nay (Ngày 27/4/2011, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 630/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Công nghệ GTVT (University Of Transport Technology) trên cơ sở nâng cấp Trường

4 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về tổ chức và hoạt động tại Thư viện, với sự khảo sát và phát triển hiện trạng hoạt động thông tin – thư viện của Trường ĐH CNGTVT đề xuất những giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện Trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được những mục đích trên, luận văn cần xác định được nhiệm vụ nghiên cứu sau:

Trang 18

- Nghiên cứu lý luận về công tác tổ chức và hoạt động tại thư viện (khái niệm, vai trò và các yếu tố ảnh hướng đến tổ chức và hoạt động của thư viện)

Nghiên cứu tiêu chí đánh giá về tổ chức và hoạt động tại thư viện

- Nghiên cứu vai trò của công tác tổ chức và hoạt động đối với sự nghiệp phát triển của Trường và Thư viện Trường ĐH CNGTVT

- Nghiên cứu thực trạng tổ chức và hoạt động tại Thư viện Trường ĐH CNGTVT, từ đó chỉ ra những ưu và nhược điểm của thư viện

- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và hoạt động của thư viện và rút kinh nghiệm

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, tôi sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

6.1 Phương pháp luận tư duy biện chứng

Luận văn được nghiên cứu dựa trên việc vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, các quan điểm của Đảng

và Nhà nước về công tác hoạt động thông tin - thư viện

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Trang 19

7 Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài

- Kết quả nghiên cứu đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng

tổ chức và hoạt động tại Thư viện Trường ĐH CNGTVT, là tài liệu tham khảo cho các Thư viện thuộc các trường đại học ở Việt Nam

- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể là tài liệu tham khảo phục vụ cho nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong ngành Khoa học thông tin thư viện

8 Giả thuyết nghiên cứu

Tổ chức và hoạt động TT-TV có vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động của cơ quan thông tin Thư viện Trường ĐH CNGTVT mới được thành lập đang còn gặp nhiều khó khăn, chưa phát huy được hiệu quả hoạt động (sự quan tâm của Nhà trường, cơ sở vật chất, vốn tài liệu, kinh phí…), nếu công tác tổ chức và hoạt động được thực hiện tốt thì sẽ mang lại hiệu quả cao góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học của Nhà trường trong giai đoạn mới Để hoàn thiện công tác tổ chức hoạt động, thư viện cần đầu tư nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đồng thời có chính sách đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, hòan thiện công tác xử lý

thông tin trong quá trình hoạt động

Vì vậy, tác giả muốn nghiên cứu đề tài này để có cơ sở khoa học đưa ra một số giải pháp, dự kiến khắc phục tình trạng trên, góp phần hoàn thiện công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện

Trang 20

9 Dự kiến kết quả nghiên cứu

Nội dung luận văn đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp, khuyến nghị hoàn thiện công tác tổ chức và hoạt động tại Thư viện Trường ĐH CNGTVT và đạt được mục tiêu nghiên cứu

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham

khảo và phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận về công tác tổ chức và hoạt động thông tin – thư

viện Khái quát về thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và hoạt động tại Thư viện

Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và hoạt động tại Thư

viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

Trang 21

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƯ VIỆN KHÁI QUÁT VỀ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI

HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.1 Khái niệm về tổ chức và hoạt động thông tin - thư viện

1.1.1 Khái niệm tổ chức thông tin – thư viện

Theo Đại từ điển Tiếng Việt (2008) của Nguyễn Như Ý: Tổ chức là sắp xếp, bố trí thành các bộ phận để cùng thực hiện một nhiệm vụ hoặc cùng một chức năng chung [25, tr.1604]

Theo quan điểm của các nhà khoa học ở Học viện Hành chính Quốc gia

Việt Nam đưa ra định nghĩa: “Tổ chức là hoạt động khoa học về sự thiết lập mối quan hệ giữa con người với nhau nhằm mục đích quản lý tốt đối tượng của mình Tổ chức thường là những công việc hạt nhân khởi đầu để dẫn tới việc hình thành một tổ chức, một cơ quan hay một nhà máy”

Như vậy, tổ chức là tổ hợp các thành phần có quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng hỗ trợ nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ chung trong một môi trường nhất định

Trong Từ điển Bách khoa Việt Nam xuất bản năm 2005: “Tổ chức là hình thức tập hợp, liên kết các thành viên trong xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng lợi ích của các thành viên; cùng nhau hành động vì mục đích chung”

Triết học định nghĩa: “Tổ chức, nói rộng là cơ cấu tồn tại của sự vật

Sự vật không thể tồn tại mà không có một hình thức liên kết nhất định các yếu

tố thuộc nội dung Tổ chức vì vậy là thuộc tính của bản thân các sự vật”

Từ khái niệm trên ta thấy, tổ chức đóng vào trò quan trọng trong mọi chế

độ xã hội, lĩnh vực, ngành nghề Nhờ tổ chức tốt đã mang lại hiệu quả lao động cao Chính vì vậy, tổ chức trở thành yếu tố then chốt làm nên thành công trong các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, giáo dục…, trong đó có ngành TT-TV

Trang 22

Theo tác giả Âu Thị Cẩm Linh, trong cuốn Tổ chức và quản lý công

tác thư viện, thì “Tổ chức thông tin thư viện là thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp cho thư viện hoặc trung tâm thông tin đó tồn tại và phát triển, là

bố trí, sắp xếp nguồn lực gồm: tài liệu, máy móc, trang thiết bị, con người, của thư viện hoặc trung tâm thông tin một cách hợp lý nhất để thư viện và trung tâm thông tin hoạt động có hiệu quả cao nhất.” [11, tr.34]

Theo ý nghĩa đó, có thể coi tổ chức cơ quan TT-TV là tập hợp các bộ phận con người, cơ sở vật chất với một cơ cấu thích hợp, có cơ chế, chính sách phát triển hợp lý đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của thư viện

Như vậy, khi xem xét tổ chức thư viện cần quan tâm đến các yếu tố:

cơ cấu bộ máy, cơ chế vận hành, nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất

1.1.2 Khái niệm về hoạt động thông tin - thư viện

Theo Đại từ điển Tiếng Việt: “Hoạt động là làm những việc khác nhau với mục đích nhất định trong đời sống xã hội” [25, tr.827]

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Hoạt động của con người là một chuỗi các hoạt động tác động vào một đối tượng nhất định nhằm vào mục đích nhất định và có ý nghĩa xã hội” [tr.34].

Về phương diện triết học và tâm lý học quan niệm: hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới khách quan

Từ đó, ta đúc kết lại những đặc điểm cơ bản của hoạt động: Hoạt động luôn có đối tượng, chủ thể, mục đích Như vậy, chủ thể thông qua hoạt động tác động vào đối tượng để đạt được mục đích cuối cùng của mình

Theo Đại từ điển Tiếng Việt (2008) của Nguyễn Như Ý: Hoạt động là làm những việc khác nhau với mục đích nhất định trong đời sống xã hội

[25, tr.24]

Theo TCVN 10274: 2013 do Thư viện Quốc gia Việt Nam biên soạn

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố:

Trang 23

Hoạt động thư viện (library activities):“Công việc nghiệp vụ do thư viện tiến hành, bao gồm: thu thập, xử lý, bảo quản và tổ chức sử dụng chung tài liệu trong xã hội.”

Hiệu quả hoạt động thư viện (effectiveness of library activities): “Mức

độ phù hợp của kết quả hoạt động thư viện về việc đáp ứng nhu cầu của xã hội theo chức năng, nhiệm vụ của thư viện và sự đầu tư.”

Từ các quan niệm trên, ta thấy: Hoạt động thông tin – thư viện là một quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin… đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin trong xã hội Chủ thể của hoạt động thông tin – thư viện là cán bộ thư viện; đối tượng của hoạt động là các loại hình nguồn tin khác nhau; mục đích cuối cùng của hoạt động là tạo ra các SP&DVTT-TV nhằm thoải mãn tối đa nhu cầu tin của người dùng tin Hoạt động thông tin – thư viện được xem xét ở các yếu tố: xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin; xử lý thông tin; tổ chức và sắp xếp các SP&DVTT-TV…

Chính vì những đóng góp quan trọng vào sự nghiệp phát triển của cơ quan thông tin, hoạt động TT-TV có ý nghĩa vô cùng lớn, trở thành nhân tố then chốt quyết định đến sự tồn tại, phát triển và chất lượng của bất kỳ cơ quan

TT-TV nào hiện nay

1.1.3 Vai trò của tổ chức và hoạt động thư viện

1.1.3.1 Vai trò của tổ chức thư viện

Nghị quyết hội nghị lần thứ IV của Ban chấp hành Trung ương Đảng

khoá VII đã chỉ rõ: “Cơ quan thông tin – thư viện là một thiết chế của văn hoá giáo dục và thông tin khoa học, đảm bảo tổ chức sử dụng, sưu tầm, bảo quản vốn tài liệu một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất Vì vậy việc tổ chức cơ quan thông tin-thư viện chính nhằm thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp cho thư viện đó tồn tại và phát triển.” [tr.27].

Ta thấy vai trò của tổ chức thư viện là xây dựng một hệ thống các phòng ban, quy định nhiệm vụ, chức năng của từng phòng ban, đồng thời

Trang 24

tiến hành tuyển chọn, xếp đặt cán bộ, mua sắm các trang thiết bị Ngoài ra,

tổ chức thư viện còn đề cập đến công tác thống kê, lập kế hoạch, báo cáo, kiểm tra, đào tạo cán bộ và hướng dẫn nghiệp vụ Muốn tổ chức tốt một cơ quan thư viện đòi hỏi cán bộ được giao nhiệm vụ tổ chức cần có chuyên môn sâu về lĩnh vực TT-TV và phải có năng lực về tổ chức, quản lý

Tổ chức thư viện là hạt nhân khởi đầu để dẫn tới việc hình thành một

cơ quan TT-TV, bao trùm lên mọi hoạt động của cơ quan

Tổ chức giúp sắp xếp có hệ thống, khoa học các phòng ban chức năng, các cơ sở hạ tầng trang thiết bị, phần cứng, phần mềm của cơ quan TT-TV, đồng thời tổ chức giúp sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ thư viện vào các vị trí phù hợp với năng lực của họ Tổ chức góp phần hoàn thiện hệ thống thư viện, tạo điều kiện cho việc quản lý thư viện ngày càng tốt hơn

Tổ chức thư viện không chỉ là công việc hạt nhân khởi đầu mà còn là công việc song song tồn tại và phát triển cùng với cơ quan TT-TV đó, quyết định hoạt động của cơ quan TT-TV hoạt động tốt hay yếu, kém

Tổ chức thư viện có vai trò quan trọng quyết định sự thành công trong quản lý cơ quan Những sai lầm, khuyết điểm trong công tác tổ chức là nguyên nhân dẫn đến tình trạng hoạt động không hiệu quả của cơ quan đó Chính vì thế, ngay từ đầu, người cán bộ nhận nhiệm vụ tổ chức cơ quan TT-

TV cần phải nhận thức được vai trò quan trọng của mình và tổ chức cơ quan

TT-TV phù hợp với khả năng của cơ quan và nhu cầu của thực tiễn xã hội 1.1.3.2 Vai trò của hoạt động thư viện

Trong bối cảnh nguồn thông tin gia tăng mạnh mẽ như hiện nay, hoạt động thư viện có vai trò vô cùng quan trọng Hoạt động thư viện không những phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin của mọi đối tượng NDT mà còn làm nhiệm vụ thu thập, lưu trữ, tổ chức, bảo tồn và quảng bá các giá trị văn hoá của dân tộc và thế giới cho người dùng tin Như vậy, hoạt động thư viện

đã và đang tác động tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội:

Trang 25

hội loài người đã tích lũy, được lưu trữ trong các cơ quan TT-TV

khả năng giải quyết những vấn đề mà thực tiễn đặt ra

Trang 26

* Đối với xã hội:

Hoạt động thư viện trong thời kỳ hiện đại có tác dụng thiết yếu trong đời sống sinh hoạt của con người Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu thông tin của con người ngày càng gia tăng và việc sử dụng thông tin để lựa chọn sản phẩm và dịch vụ trong cuộc sống cũng đang dần trở nên phổ biến Các thông tin chính trị, văn hoá, kinh tế, khoa học, du lịch, thương mại Trong kinh doanh, ai có thông tin chính xác, kịp thời thì người đó chiến thắng giúp con người có kiến thức phong phú, giúp con người định hướng đúng hành vi, làm chủ đời sống của mình, đồng thời thực hiện đầy đủ quyền lợi và trách nhiệm của người công dân

Ngoài ra, các cơ quan TT-TV đang trong quá trình phát triển sẽ gia tăng cơ hội tiếp cận của quần chúng tới các cơ sở văn hoá và giáo dục, các

cơ quan TT-TV nhằm nâng cao kiến thức phục vụ bản thân và phục vụ trong các hoạt động xã hội

Xuất phát từ vai trò quan trọng của hoạt động thư viện trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, ta thấy được tầm quan trọng của công tác tổ chức và hoạt động TT-TV Nếu phát huy tối đa hiệu quả tổ chức và hoạt động của cơ quan TT-TV thì sẽ tận dụng được mọi nguồn lực của cơ quan để phục vụ tốt

nhu cầu người dùng tin

1.1.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả tổ chức và hoạt động trong cơ quan thông tin-thư viện

Việc đánh giá hiệu quả tổ chức và hoạt động của các cơ quan TT-TV thường được dựa trên mối tương quan những chi phí bỏ ra và kết quả đạt được Tuy nhiên, đánh giá hiệu quả tổ chức và hoạt động của các thư viện là rất khó khăn vì lợi ích tinh thần mà các cơ quan TT-TV đem đến cho người dùng tin là rất lớn thông qua việc đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu tin của họ nhưng khó quy ra các đại lượng cụ thể Vì vậy, các tiêu chí đánh giá hiệu quả

tổ chức và hoạt động của các cơ quan TT-TV được đề xuất dưới đây mặc dù

đã có sự kế thừa các nghiên cứu trước nhưng vẫn chỉ mang tính tương đối:

Trang 27

* Các tiêu chí đánh giá tổ chức thông tin – thư viện

- Cơ chế chính sách phù hợp: Hàng loạt các văn bản chỉ đạo phù hợp với sự phát triển của cơ quan TT-TV đó

- Cơ cấu tổ chức thích hợp: Bố trí các phòng ban hợp lý

- Nguồn nhân lực được tổ chức, sử dụng hợp lý

Các tiêu chí đánh giá tổ chức thư viện thường được đo bằng định tính

* Các tiêu chí đánh giá hoạt động thông tin – thư viện

- Khả năng đáp ứng nhu cầu tin của NDT Tiêu chí này được đo bằng các chỉ số:

+ Tương quan giữa nguồn lực thông tin với nhu cầu của người dùng tin; + Chất lượng các SP&DVTT-TV

- Mức độ đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin Tiêu chí này được đo bằng các chỉ số sau:

+ Sự lôi cuốn, hấp dẫn của các SP&DVTT-TV

+ Lượt đến

+ Lượt đọc

+ Vòng quay của tài liệu

+ Nhận xét của người dùng tin

Đây là các tiêu chí đánh giá chất lượng tổ chức và hoạt động TT-TV nói chung Mỗi công đoạn của hoạt động sẽ có các tiêu chí đánh giá riêng phù hợp với tính chất của công việc

1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của thư viện

1.1.5.1 Yếu tố khách quan

Sự nghiệp thư viện luôn gắn liền với sự phát triển kinh tế, văn hóa, chính trị của đất nước Chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của thư viện Hoàn cảnh kinh tế, chính trị, xã hội làm nảy sinh và biến đổi nhu cầu tin của NDT, nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của thư viện

Trang 28

Cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước đóng vai trò quan trọng Các văn bản pháp quy hiện hành của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Bộ văn hóa, thể thao và du lịch và các Bộ, ngành khác chỉ đạo về công tác thư viện đã quy định rõ về tổ chức và hoạt động thư viện trường đại học; quản lý tài chính, nguồn nhân lực; áp dụng các chuẩn nghiệp vụ trong các thư viện; quy hoạch phát triển ngành thư viện trong thời kỳ đổi mới;

Đối với thư viện các trường đại học, nhiệm vụ của nhà trường là yếu tố ảnh hưởng quyết định tới xu hướng phát triển hoạt động và cơ cấu tổ chức của

thư viện

1.1.5.2 Yếu tố chủ quan

Đó là các yếu tố con người và năng lực, phương thức quản lý

Con người là chủ thể hoạt động TT-TV đồng thời cũng là chủ thể của nhu cầu tin, yếu tố quyết định hoạt động TT-TV Trình độ và năng lực của cán bộ TT-TV là yếu tố quan trọng trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan TT-TV

Yếu tố quản lý có ý nghĩa to lớn trong bất kỳ hoạt động nào của con người trong giai đoạn hiện nay Bên cạnh đó quản lý trong thư viện phụ thuộc nhiều ở trình độ và năng lực, tầm nhìn và cách thức giám sát của lãnh đạo

Quản lý trong thư viện được thể hiện ở trình độ quản lý, hệ thống văn bản, qui định có tính chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát trong tổ chức điều hành hoạt động vĩ mô, vi mô của thư viện, tạo ra tính thống nhất, phù hợp trong toàn bộ hệ thống thư viện Quản lý là yếu tố quyết định sự phát triển có tính bền vững của hệ thống thư viện cũng như trong từng cơ quan thư viện

1.1.6 Mối quan hệ giữa tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện

Tổ chức và hoạt động là hai mặt thống nhất trong bất cứ lĩnh vực hoạt động nào của con người

Giữa tổ chức và hoạt động TT-TV có mối quan hệ biện chứng tác động

Trang 29

qua lại với nhau Tổ chức một cách khoa học và phù hợp là cơ sở để hoạt động TT-TV đạt chất lượng cao Hoạt động TT-TV phát triển sẽ tác động trở lại với tổ chức, đòi hỏi tổ chức phải biến đổi phù hợp Như vậy, tổ chức và hoạt động TT-

TV có mối liên hệ mật thiết với nhau, cùng nhau hỗ trợ, phát triển

Trước tiên có thể nói tổ chức và hoạt động luôn đi liền với nhau, không thể có hoạt động mà không có tổ chức và ngược lại

Xét về lý luận, hai lĩnh vực này riêng biệt với nhau Tuy nhiên, về mặt thực tiễn, vấn đề tổ chức và vấn đề hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào, luôn luôn bổ sung, chuyển hóa lẫn nhau, gắn kết với nhau Đây là hai phạm trù

có mối quan hệ biện chứng song hành, bổ sung cho nhau

Tổ chức bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động Ngược lại, hoạt động cũng làm cho công tác tổ chức đạt hiệu quả cao nhất

Nói đến hoạt động của thư viện là phải nói tới công tác phát triển nguồn lực thông tin; xử lý tài liệu; tổ chức, sắp xếp kho và bảo quản tài liệu; phục vụ người dùng tin…Ngược lại, nói đến tổ chức là phải nói đến cơ cấu

tổ chức; đội ngũ cán bộ; cơ sở vật chất kỹ thuật, kinh phí…

Chính vì thế, để các cơ quan TT-TV duy trì môi trường làm việc, đảm bảo sự phối hợp giữa các cá nhân, các bộ phận đáp ứng đầy đủ nhu cầu tin của người dùng tin trên cơ sở sử dụng tốt nguồn lực hiện có thì cần có sự hài hòa giữa tổ chức và hoạt động

1.2 Khái quát về Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận

Trang 30

- Ngày 15/11/1945: Trường Cao đẳng Giao thông Công chính được thành lập và chính thức khai giảng theo Nghị định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Vũ Đình Hòe và Bộ trưởng Bộ Giao thông công chính Đào Trọng Kim

- Ngày 18/12/1956: Đổi tên thành Trường Trung cấp Giao thông

- Ngày 11/7/1959: tách trường Trung cấp Giao thông thành 2 trường: Trường Trung cấp giao thông Thuỷ-Bộ và Trường Trung cấp Đường sắt

Ngày 24/7/1996 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 480/TTg nâng cấp Trường Trung học GTVT khu vực I thành Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Đây là một sự kiện quan trọng đánh dấu sự phát triển vượt bậc của Trường từ hệ Trung cấp lên hệ Cao đẳng Từ đó nhà Trường cũng đề ra định hướng và mục tiêu phát triển phù hợp với giai đoạn hiện nay và giai đoạn tới

Ngày 27/4/2011, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số TTG về việc thành lập trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (University Of Transport Technology) trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng GTVT Ngày 27/04/2011: Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải chính thức được thành lập

630/QĐ-Hiện nay, trường có 3 cơ sở đào tạo:

Cơ sở 1 tại: Phường Đồng Tâm, TP.Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc

Cơ sở 2 tại: Phố Triều Khúc, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

Cơ sở 3 tại: Phường Tân Thịnh, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

Năm 1961, Nhà trường đạt danh hiệu “Nhà trường xuất sắc toàn Miền

Bắc”, được đón Bác Hồ về thăm Trường vào ngày 29 tháng 11 năm 1961

Từ đó, ngày 29 tháng 11 hàng năm trở thành ngày truyền thống của Nhà trường

Trường hiện có 3 cơ sở đào tạo, hàng năm lưu lượng sinh viên gần 15 nghìn Dự kiến quy mô đào tạo của trường là 20.000 sinh viên vào năm

2017 Cán bộ giáo viên, công nhân viên thời điểm hiện tại khoảng 652 người, trong đó đội ngũ giảng dạy 454 người (30 Tiến sỹ; 310 Thạc sỹ và NCS; đại

Trang 31

học 114) với chiến lược phát triển của Nhà trường đã xác định: xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên đảm bảo về số lượng, chất lượng,

cơ cấu; đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực thực

hành ngoại ngữ, tin học; có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp 1.2.1.2 Cơ cấu, nhiệm vụ

Cơ cấu tổ chức

Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải.

Cơ sở Vĩnh Phúc được quy hoạch là trụ sở chính của Nhà trường, đóng tại địa chỉ 278 đường Lam Sơn, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc với diện tích rộng 32 ha Trường tọa lạc bên cạnh khu nghỉ dưỡng Đầm Vạc, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 40 Km Nơi đây là một thành phố năng động, giao thông thuận lợi, tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp, các khu chế xuất công nghiệp

Trường ĐH CNGTVT trực thuộc Bộ GTVT với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực GTVT và các ngành kinh tế quốc dân, phục vụ

sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 32

Trong những năm qua, Nhà trường đã tập trung đầu tư nâng cấp mạnh

mẽ cơ sở vật chất tại Cơ sở Vĩnh Phúc Khu giảng đường hiện đại gồm 3 tòa nhà 6 tầng với đầy đủ các trang bị dạy học hiện đại đã được đưa vào sử dụng

từ năm 2013 Ký túc xá tại Cơ sở Vĩnh Yên có diện tích 14.000 m2 với 150 phòng ở khép kín, đáp ứng cho nhu cầu ở cho trên 1500 sinh viên Thư viện của Nhà trường tại Cơ sở Vĩnh Phúc hiện nay có khoảng 20.000 tài liệu các loại có liên quan đến hoạt động dạy, học và nghiên cứu khoa học

Trường có trên 60 phòng học lý thuyết, 30 phòng thí nghiệm thực hành với đầy đủ các trang thiết bị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, đặc biệt

là 181 danh mục thiết bị hiện đại cho ngành Công trình, được tiếp nhận từ Dự

án JICA (Nhật Bản)với tổng trị giá 6,5 triệu USD

Đội ngũ cán bộ, giảng viên thời điểm hiện tại hơn 150 người Trong

đó đội ngũ cán bộ giảng dạy có 96 người gồm: 03 Tiến sỹ; 18 Nghiên cứu sinh; 76 Thạc sỹ và 63 CB – CNV và nhân viên thời vụ Hiện tại Cơ sở Vĩnh Phúc có hơn 100 cán bộ, giảng viên có trình độ cao, trên 70% là thạc sĩ, hơn 10% tiến sĩ, NCS Ngoài đội ngũ các thầy cô giảng dạy tại Cơ sở Vĩnh Phúc, các thầy cô tại Cơ sở Hà Nội cũng tiến hành tham gia giảng dạy tại Cơ sở Vĩnh Phúc nhằm đảm bảo mặt bằng chung về kiến thức và đem đến cho các bạn sinh viên những cơ hội học tập tốt nhất Sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ được đánh giá và cấp bằng tốt nghiệp chung trong toàn trường, bằng tốt nghiệp của sinh viên học tại 3 cơ sở như nhau và đều do Hiệu trưởng ký

Về chương trình đào tạo: Nhà trường thống nhất sử dụng chung một chương trình đào tạo cho tất cả các Cơ sở đào tạo: Hà Nội, Vĩnh Yên và Thái Nguyên Hiện nay tại cơ sở Vĩnh Phúc đã đưa vào giảng dạy 3 chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, 24 chương trình đào tạo trình độ Đại học; 18 chương trình đào tạo trình độ cao đẳng; 07 chương trình đào tạo liên thông từ cao đẳng lên đại học;

Trang 33

Trường đã chủ trương mở Viện liên kết đào tạo giữa ĐH CNGTVT

và các trường Đại học tại Cộng hòa Pháp tại Cơ sở Vĩnh Phúc Hợp tác đào tạo và cung ứng nhân lực với các doanh nghiệp Nhật Bản, Hàn Quốc Ký bản ghi nhớ với các tổng công ty lớn của ngành: Cienco I, Cienco 4, Cienco

8, Tổng công ty đường cao tốc Việt Nam (VEC), Tổng công ty Công nghiệp

ô tô Việt Nam (Vinamoto) về đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp và chuyển giao các công nghệ mới vào sản xuất

Năm 2016, Nhà trường đã ký thỏa thuận hợp tác với 12 doanh nghiệp

và Viện nghiên cứu trong nước: CIENCO1;VEC; ITST; TEDI; FECON; TRANSMECO; CTEI; CAD/CAM… và một số trường Đại học nước ngoài:

Những kết quả trên đây đã góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường, góp phần thực hiện chiến lược phát triển Ngành và nâng cao vị thế hình ảnh uy tín của Trường trong Ngành Giao thông vận tải và xã hội

Trong thời gian tới, Cơ sở Vĩnh Phúc sẽ tiếp tục đầu tư hơn nữa để xứng tầm là trụ sở chính của Trường ĐH CNGTVT, ngôi trường đã được quy hoạch phát triển trở thành trường đại học trọng điểm Quốc gia vào năm 2020

và trường đại học đẳng cấp khu vực, thế giới trong giai đoạn 2020- 2030

1.2.2 Khái quát về Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

1.2.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển

Thư viện Trường ĐH CNGTVT ra đời ngay sau khi trường được thành lập Quá trình hình thành và phát triển của thư viện gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của trường Cùng với quá trình phát triển của

Trang 34

Nhà trường là sự trưởng thành của thư viện

Trong những năm đầu mới thành lập, thư viện chỉ là một tổ công tác phục vụ tư liệu cho Nhà trường, trực thuộc phòng Đào tạo Điều kiện hoạt động của thư viện lúc ấy rất khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn, vốn tài liệu nghèo nàn

Căn cứ vào Quyết định số 630/QĐ-TTG ngày 27 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Giao thông Vận tải và Quyết định số 1940/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng

Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy chế về việc tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải chính thức được thành lập theo Quyết định số 1940/QĐ-ĐHCNGTVT ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

Hiện nay, thư viện với tổng diện tích hơn 1000 m2 bao gồm kho sách, phòng làm việc của cán bộ thư viện, phòng đọc - mượn, phòng Multimedia - Sever

Các phòng trong thư viện được bố trí với các chức năng riêng biệt có hệ thống điện, mạng internet và wifi, hệ thống điều hoà nhiệt độ cho toàn thư viện

1.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức

Chức năng - nhiệm vụ

Theo “Quy chế Tổ chức và hoạt động của Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải”, quy định Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải có chức năng và nhiệm vụ sau:

a Chức năng

Tổ chức quản lý thông tin và thư viện để phục vụ công tác đào tạo,

nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và

Trang 35

quản lý của Nhà trường thông qua việc sử dụng, khai thác các loại tài liệu có

trong Thư viện

b Nhiệm vụ

- Tham mưu giúp Hiệu trưởng xây dựng quy hoạch kế hoạch hoạt động dài hạn và ngắn hạn của Thư viện; tổ chức điều phối toàn bộ hệ thống thông tin, tư liệu, thư viện trong Nhà trường

- Quản lý, bổ sung và phát triển nguồn lực thông tin trong nước và nước ngoài đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao Công nghệ của Nhà trường; thu nhận các tài liệu do Nhà trường biên soạn; xuất bản các công trình nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu, tài liệu hội thảo, khóa luận, luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ của cán bộ, giảng viên, sinh viên, học viên, học sinh; chương trình đào tạo, giáo trình, tập bài giảng, thu thập và bảo quản các sách, tạp chí, băng đĩa, các tài liệu lưu trữ của Trường

và các dạng tài liệu khác của Nhà trường, các ấn phẩm tài trợ, biếu tặng, tài liệu trao đổi giữa các thư viện

- Tổ chức xử lý, sắp xếp, lưu trữ, bảo quản, quản lý tài liệu; xây dựng hệ thống tra cứu thích hợp; thiết lập mạng lưới truy nhập và tìm kiếm thông tin tự động hóa; xây dựng các cơ sở dữ liệu; biên soạn, xuất bản các ấn phẩm thông tin theo quy định của pháp luật

- Phát hành sách, các xuất bản phẩm do giảng viên Nhà trường biên soạn, các Kỷ yếu khoa học

- Tổ chức phục vụ, hướng dẫn cho bạn đọc khai thác, tìm kiếm, sử dụng hiệu quả nguồn tài liệu và các sản phẩm dịch vụ thông tin - thư viện thông qua các hình thức phục vụ của Thư viện phù hợp với quy định của pháp luật và quy định của Thư viện Trường

- Nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và công nghệ thông tin vào công tác thư viện

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức, bồi dướng chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cho cán bộ Thư viện để phát triển nguồn nhân

Trang 36

lực có chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác

- Tổ chức, quản lý cán bộ thư viện viên và tài sản được giao theo sự theo phân cấp của Hiểu trưởng; Bảo quản, kiểm kê định kì vốn tài liệu, cơ sở vật chất kĩ thuật và tài sản khác của Thư viện; tiến hành thanh lọc ra khỏi kho các tài liệu lạc hậu, hư nát theo quy định của Nhà trường, của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Thực hiện báo cáo tình hình hoạt động hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Phúc, Thành phố

Hà Nội, Tỉnh Thái Nguyên

- Tham gia các hội nghề nghiệp, các hội nghị, hội thảo khoa học về thông tin- thư viện trong nước và quốc tế; liên kết hợp tác với các Thư viện, tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài về tiếp nhận tài trợ, viện trợ, trao đổi nguồn lực thông tin, kinh nghiệm chuyên môn, tham gia các mạng thông tin phù hợp với quy định của Nhà trường và của pháp luật

- Xây dựng và triển khai các dự án thư viện khi được phê duyệt Tổ chức các hoạt động dịch vụ có thu phí phù hợp với quy định của pháp luật và chức năng nhiệm vụ được Nhà trường giao

- Từ chối phục vụ tài liệu trái pháp luật và nội quy, quy chế của thư viện

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao phó

1.3 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin

1.3.1 Đặc điểm người dùng tin

Người dùng tin (NDT) là thành phần quan trọng của thư viện Họ vừa

là đối tượng sử dụng thư viện và cũng là những người sáng tạo, làm phong phú thông tin, duy trì sự tồn tại và phát triển của thư viện Việc phục vụ NDT

là mục tiêu cuối cùng của bất kỳ thư viện nào, đồng thời, sự thỏa mãn nhu cầu

tin của người dùng tin là cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động của các thư viện

Theo Điều 6 “Quy chế Tổ chức và hoạt động của Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao Thông Vận Tải” quy định đối tượng phục vụ của thư viện:

Trang 37

“Đối tượng phục vụ chính của Thư viện Trường Đại học Công nghệ GTVT

là cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên, nhân viên, nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên, học sinh thuộc Nhà trường Nếu có điều kiện, Thư viện có thể phục vụ đối tượng bạn đọc ngoài Nhà trường và được phép thu phí dịch vụ theo quy định.”

Xuất phát từ nhiệm vụ, mục tiêu và yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo của Trường ĐH CNGTVT trong giai đoạn hiện nay, căn cứ đặc điểm nghề nghiệp, ta có thể phân chia NDT ở đây thành các nhóm chủ yếu sau:

- Cán bộ quản lý: Nhóm NDT này chiếm tỷ lệ không cao nhưng đặc biệt quan trọng vì họ là những người đưa ra chính sách, xây dựng các kế hoạch phát triển của trường nói chung và Thư viện nói riêng

Cán bộ quản lý vừa là NDT vừa là chủ thể hoạt động thông tin của trường Chính họ là người cung cấp thông tin có giá trị cao trong quá trình quản lý, điều hành mọi hoạt động của nhà trường Họ thường có rất ít thời gian đến khai thác tài liệu tại thư viện, do đó thông tin để phục vụ nhóm đối tượng này cần được cung cấp đến tận nơi ở hoặc nơi làm việc của họ

- Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy:

Đây là nhóm NDT có nhu cầu cao và bền vững vì thông tin là tiềm năng hoạt động khoa học và giảng dạy của họ Họ vừa là những người cung cấp thông tin qua các bài giảng, các công trình nghiên cứu khoa học, các dự

án, hội nghị vừa là những NDT thường xuyên, liên tục của các bộ phận thông tin trong và ngoài nhà trường

Trang 38

Nhóm 2: Học viên cao học và nghiên cứu sinh

Họ là những người đã tốt nghiệp đại học, vì vậy có ít nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng thư viện, hiểu biết về phương thức khai thác và sử dụng thư

viện một cách có hiệu quả để phục vụ cho việc nghiên cứu, học tập của mình

Nhóm 3: Sinh viên (bao gồm sinh viên chính qui; sinh viên tại chức )

Đây là những chủ thể thông tin đông đảo và biến động nhất trong trường

- Sinh viên chính quy:

Đây là nhóm NDT đông đảo của thư viện, nhu cầu tin của họ là rất lớn

Họ thường sử dụng thư viện với cường độ cao, đặc biệt vào dịp chuẩn bị thi học kỳ, thực hiện các công tình nghiên cứu khoa học, bảo vệ khóa luận, đồ án

Trong giai đoạn hiện nay, việc đổi mới phương pháp dạy và học với quan điểm lấy người học làm trung tâm đã khiến nhóm NDT này nâng cao tính tích cực, chủ động đến thư viện để học tập và nghiên cứu Lúc này thư viện được xem là “giảng đường thứ hai”, là kênh thông tin quan trọng giúp người học nắm bắt và làm chủ tri thức

- Sinh viên tại chức:

Sinh viên tại chức của trường có nhu cầu tin chưa cao và không thường xuyên sử dụng thư viện vì đặc thù công việc và thời gian mà họ chủ yếu lên thư viện khi có nhu cầu (tìm tài liệu, giải trí)

Tuy nhiên, sự phân chia thành nhóm NDT ở trường như trên chỉ là tương đối Bởi NDT có thể vừa là giảng viên vừa là cán bộ lãnh đạo, quản lý

hay cán bộ nghiên cứu khi họ tham gia vào các hoạt động khác nhau

1.3.2 Đặc điểm nhu cầu tin

Từ những đặc điểm riêng của từng nhóm đối tượng như trên, ta có thể khái quát đặc điểm nhu cầu tin của họ theo bảng sau đây:

Trang 39

Bảng 1.1 Đặc điểm nhu cầu tin của các nhóm người dùng tin

1

Cán bộ, giảng viên

1.1 Cán bộ quản lý

- Thông tin mang tính tổng kết, dự báo

- Lượng thông tin có diện rộng nhưng mang tính khái quát

- Thông tin cần cô đọng, súc tích, có chọn lọc và được cung cấp tận nơi để kịp thời phục vụ cho quá trình ra quyết định của họ

1.2 Cán bộ nghiên

cứu, giảng dạy

- Thông tin mang tính tổng hợp và chuyên sâu

- Thông tin có tính thời sự, có tính lý luận và thực tiễn, liên quan đến chuyên môn và các ngành nghề đào tạo của Nhà trường

2 Học viên cao học,

nghiên cứu sinh

Thông tin chuyên đề, chuyên sâu phù hợp với chương trình đào tạo và liên quan đến đề tài nghiên cứu của họ

3 Sinh viên

- Nhu cầu tin rộng: phục vụ học tập và giải trí

- Thông tin cụ thể liên quan đến chuyên ngành theo học hoặc mục tiêu khóa học

Trên thực tế, công tác đánh giá nhu cầu tin của NDT phải được đánh giá thường xuyên để từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể đáp ứng hiệu quả nhu cầu tin của họ

Bảng 1.2 Thành phần người dùng tin của thư viện năm 2015

lượng

(%)

Học viên cao học, nghiên cứu sinh 127 người 5.1 %

Trang 40

Qua phân tích, xử lý phiếu điều tra, chúng tôi đã đưa ra được một số kết quả về thành phần NDT ở trường như sau:

Nhóm người dùng tin là cán bộ, giảng viên chiếm tỷ lệ không cao 6% trong tổng số NDT của trường nhưng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của trường Họ vừa là những người làm công tác quản lý, vừa tham gia giảng dạy, cường độ làm việc của họ tương đối cao Do đó, thời gian họ nghiên cứu tại thư viện là rất ít

Nhóm NDT là học viên cao học và nghiên cứu sinh, gồm các đối tượng

có trình độ chuyên môn và ngoại ngữ cao, trình độ sau đại học Nhóm này chỉ chiếm tỷ lệ 5.1% trong tổng số người dùng tin của thư viện nhưng họ đóng vai trò là nòng cốt, là chủ thể thông tin quan trọng, vừa là đối tượng sử dụng thư viện, vừa là những người tạo ra nguồn thông tin khoa học có giá trị cao

Nhóm NDT cuối cùng và chiếm tủ lệ đông đảo nhất (88.9%), đó là học sinh, sinh viên Đây là đối tượng sử dụng chủ yếu, thường xuyên của thư viện: Nhu cầu tin rộng (phục vụ học tập và giải trí)

Với đặc điểm có nhu cầu tin về các thông tin cụ thể liên quan đến chuyên ngành theo học hoặc mục tiêu khóa học Vì vậy, họ ham học hỏi và khám phá, nhu cầu tin của họ có sự biến đổi tương đối nhiều theo từng giai đoạn học tập tại trường Cùng với việc đổi mới phương pháp dạy và học, học sinh và sinh luôn chủ động tìm tòi, tự nghiên cứu, bổ sung thêm kiến thức ngoài giảng đường chính Ngoài giờ học trên lớp thì sinh viên dành nhiều thời gian để nghiên cứu ở thư viện, một phần để tìm tòi những thông tin liên quan đến bài học, một phần để giải trí sau giờ học căng thẳng

Thư viện có mối quan hệ chặt chẽ với các cơ sở TT-TV khác của trường, biểu hiện: hỗ trợ luân phiên trong việc bổ sung nguồn nhân lực, vốn tài liệu, chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các cơ sở thư viện Các cơ sở TT-TV của trường đều cùng sử dụng chung phần mềm LIBOL 6.0 nhằm tạo sự thống nhất và dễ dàng trong việc chuẩn hóa các quy trình xử lý tài liệu

Ngày đăng: 15/03/2021, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w