1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước về công tác dân tộc - Từ thực tiễn tỉnh Quảng Bình

26 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 446,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn góp phần làm rõ và hệ thống hóa các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, của Đảng và Nhà nước ta về hoạt động QLNN về công tác dân tộc. Phân tích thực trạng, chỉ ra những thành công và hạn chế, các nguyên nhân trong hoạt động QLNN về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động QLNN về công tác dân tộc tại địa phương

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ .…/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN MINH PHƯƠNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC -

TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG BÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BẾ TRUNG ANH

Phản biện 1:………

………

Phản biện 2:………

………

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp … , Nhà - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Số:… - Đường……… - Quận……… - TP………

Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 201

Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, các thế lực thù địch đang lợi dụng vấn đề dân tộc để chống phá cách mạng không chỉ ở nước ta mà cả nhiều quốc gia trên thế giới Vấn đề dân tộc, tộc người đang là mối quan tâm của nhân loại nói chung và của Việt Nam nói riêng Giải quyết vấn đề dân tộc theo tinh thần “Cương lĩnh dân tộc của Chủ nghĩa Mác – Lênin” được Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung

ương Đảng (khóa IX) xác định “vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc

là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài và đồng thời là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam” Bởi lẽ, cả trong lý luận lẫn thực

tiễn, nếu không giải quyết tốt vấn đề dân tộc thì khó đưa đất nước và tỉnh nhà đi lên theo mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công băng, văn minh”

Ở Quảng Bình, trong những năm qua công tác dân tộc đã được các cấp ủy Đảng, chính quyền hết sức quan tâm Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh, các cấp, các ngành, đặc biệt là hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc từ tỉnh, huyện đến xã

có đồng bào dân tộc thiểu số đã nỗ lực đi sâu, đi sát nắm bắt tình hình, tâm tư nguyện vọng của đồng bào Trên cơ sở đó nhanh chóng triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến với từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số, người dân ở vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn trên khắp địa bàn tỉnh Các chương trình 30a, 134 và

135 đã được triển khai đem lại kết quả tốt Các dự án định canh - định cư, dự án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng tộc người Rục; chính sách hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; các chính sách về tín dụng, y tế, giáo dục; chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số đã thực sự là những ngọn gió lành làm tươi mát cuộc sống vốn dĩ đầy khó khăn, vất vả của đồng bào dân tộc thiểu số Nhờ vậy, đời sống của kinh tế, văn hóa, xã hội của đồng bào dân tộc ngày càng khởi sắc

Thực tế trên cần được xem xét, đánh giá một cách khách quan, khoa học để có những giải pháp phù hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển ở vùng dân tộc, miền núi, nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về công tác

Trang 4

dân tộc trên địa bàn tỉnh

Để góp phần giải quyết những tồn tại, hạn chế trong thực hiện công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, tôi chọn đề tài

“Quản lý nhà nước về công tác dân tộc - Từ thực tiễn tỉnh Quảng Bình” để làm luận văn tốt nghiệp

2 Tình hình nghiên cứu

Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề dân tộc, quan hệ dân tộc và chính sách dân tộc ở nước ta Các công trình nghiên cứu đã đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn giúp Đảng và Nhà nước ta tổ chức và hoạch định các chính sách dân tộc, giải quyết các mối quan hệ tộc người nhằm thực hiện đoàn kết dân tộc

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là chỉ ra

minh chứng khoa học để hoàn thiện hoạt động QLNN về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Từ đó tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

- Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục tiêu trên, nhiệm vụ của đề tài là:

+ Làm rõ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn của QLNN về công tác dân tộc;

+ Phân tích thực trạng, chỉ ra những thành công, hạn chế và các nguyên nhân trong thực hiện QLNN về công tác dân tộc ở Quảng Bình

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động QLNN về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

- Phạm vi nghiên cứu của luận văn về không gian được giới hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, giới hạn thời gian từ năm 2016 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác -

Trang 5

Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước ta về công tác dân tộc

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong luận văn là: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Luận văn góp phần làm rõ và hệ thống hóa các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, của Đảng và Nhà nước ta về hoạt động QLNN về công tác dân tộc

Phân tích thực trạng, chỉ ra những thành công và hạn chế, các nguyên nhân trong hoạt động QLNN về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động QLNN về công tác dân tộc tại địa phương

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương

Chương 1 Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về công tác dân tộc

Chương 2 Thực trạng hoạt động quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng Bình,

Chương 3 Quan điểm, giải pháp tiếp tục hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Trang 6

Theo nghĩa hẹp, dân tộc là chỉ một tộc người cụ thể (ethnic) Ví dụ: Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, là quốc gia đa tộc người, gồm

54 tộc người, ngoài tộc người Kinh chiếm đa số về số dân, cón có 53 tộc người thiểu số khác: Mường, Thái, Tày, Nùng, Ê Đê, Ba Na, Chăm, Khmer khi nói dân tộc, tộc người là nói theo nghĩa hẹp Tộc người trong quốc gia - dân tộc có nhiều tộc người hợp thành là một thành phần trong cơ cấu của dân tộc – quốc gia đó Các tộc người bình đẳng (thiểu

số cũng như đa số), cùng sinh sống, có chung chế độ chính trị, nhà nước pháp luật, kinh tế, văn hóa nhưng lại có văn hóa tộc người riêng của mình (ngôn ngữ, phong tục, tập quán, lối sống riêng của tộc người) Như vậy, dân tộc - quốc gia nổi bật ở tính toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chủ quyền Trong khi đó dân tộc – tộc người lại đặc biệt nổi bật ở văn hóa tộc người

Trong luận văn này, khái niệm dân tộc được sử dụng theo

nghĩa hẹp, tức là dân tộc – tộc người

- Dân tộc đa số: là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân

số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia [5]

- Dân tộc thiểu số (DTTS) là những dân tộc có số dân ít hơn so

với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam [5]

- Dân tộc rất ít người là dân tộc có số dân dược 10.000 người

[5]

Trang 7

- Vùng dân tộc thiểu số là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số

cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước cộng hòa

xã hội nghủ nghĩa Việt Nam [5]

1.1.2 Vấn đề dân tộc

“Vấn đề dân tộc đó là vấn đề về việc xác lập những quan hệ công bằng và bình đẳng giữa các dân tộc về mặt kinh tế, chính trị, xã hội, lãnh thổ, sinh hoạt, văn hóa, ngôn ngữ”

“Vấn đề dân tộc là vấn đề rộng lớn, bao gồm những quan hệ về chính trị, kinh tế, lãnh thổ, pháp lý, tư tưởng và văn hóa giữa các dân tộc, các nhóm dân tộc và bộ lạc”

Như vậy, nói về vấn đề dân tộc là nói đến mối quan hệ giữa các dân tộc (hoặc giữa các tộc người) trong một quốc gia và giữa các dân tộc quốc gia này với dân tộc quốc gia khác trên thế giới về chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa, xã hội, lãnh thổ, pháp lý Quan điểm đánh giá, giải quyết vấn đề dân tộc phụ thuộc vào quan điểm của các giai cấp lãnh đạo, các đảng phái cầm quyền trong lịch sử xã hội

1.1.3 Quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội [17 tr 2-3] Theo nghĩa rộng là toàn bộ mọi hoạt động của nhà nước nói chung, mọi hoạt động mang tính chất nhà nước, nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của nhà nước Chủ thể của QLNN là tất cả các cơ quan của bộ máy nhà nước bao gồm ba hệ thống cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp Nhân dân cũng là chủ thể QLNN theo nghĩa rộng khi thực hiện trưng cầu dân ý – bỏ phiếu toàn dân, hoặc tham gia quản lý nhà nước bằng các hình thức khác Các tổ chức xã hội, các cơ quan xã hội cũng là chủ thể của QLNN theo nghĩa rộng nếu được nhà nước trao quyền thực hiện chức năng nhà nước [51, tr.27-28]

Theo nghĩa hẹp, là hoạt động của quản lý do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện Đó là hoạt động chấp hành Hiến pháp, pháp luật và điều hành nhà nước (hay thường gọi đơn giản là hoạt

Trang 8

động chấp hành và điều hành) Chủ thể của QLNN theo nghĩa hẹp là toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước đứng đầu là Chính phủ và các cơ quan phái sinh từ chúng, các cơ quan đơn vị, tổ chức và các cán bộ công chức trực thuộc Vì vậy, trong thực tiễn quản lý và lý luận chúng còn được gọi là các cơn quan quản lý nhà nước [51, tr.28,29] Trong giới hạn của Luận văn, quản lý nhà nước được hiểu theo nghĩa hẹp

1.1.4 Quản lý nhà nước về công tác dân tộc

Quản lý nhà nước về công tác dân tộc là một bộ phận cấu thành của hệ thống quản lý nhà nước; quản lý nhà nước về công tác dân tộc là quá trình tác động, điều hành, điều chỉnh và chấp hành mọi hoạt động trong lĩnh vực công tác dân tộc, để những hoạt động đó diễn ra theo đúng quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước nhằm mục đích phát triển toàn diện các dân tộc

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về công tác dân tộc

- Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về công tác dân tộc

+ Hiến pháp năm 2013

+ Luật tổ chức Chính phủ năm 2015

+ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015:

- Nội dung của công tác QLNN về công tác dân tộc:

Nội dung của công tác QLNN về công tác dân tộc được quy định cụ thể tại Nghị định 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ, theo đó: 1) Ban hành và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về lĩnh vực công tác dân tộc; thẩm định các Chương trình, dự án, đề án, kế hoạch phát triển kin tế xã hội vùng dân tộ thiểu số

2) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về công tác dân tộc; xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách dân tộc, chính sách đặc thù, các chương trình, dự án, đề án phát triển vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; tiêu chí phân định vùng dân tộc theo trình độ phát triển, tiêu chí xác định thành phần dân tộc, tiêu chí về chuẩn đói nghèo đối với vùng dân tộc thiểu số; xây dựng chính sách đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, bảo tồn và phát

Trang 9

triển văn hóa các dân tộc thiểu số; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho vùng dân tộc thiểu số

3) Kiện toàn tổ chức nộ máy cơ quan làm công tác dân tộc từ Trung ương đến cơ sở;

4) Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quản lý cán bộ người dân tộc thiểu số trong hệ thống chính trị và cán bộ trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc; thực hiện phân công, phân cấp

có hiệu quả trong lĩnh vực công tác dân tộc;

5) Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá việc chấp hành pháp luật về công tác dân tộc, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác dân tộc theo quy định của pháp luật

6) Tuyên truyền, giáo dục chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước bằng nhiều biện pháp, hình thức để đồng bào các dân tộc hiểu rõ và chủ động tham gia vào quá trình thực hiện; tuyên truyền về truyền thống đoàn kết của các dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Tổ chức tốt các phong trào tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc trong cộng đồng Tổ chức hoạt động kết nghĩa giữa các địa phương nhằm tương trợ phát triển kinh tế

- xã hội, xóa đói giảm nghèo, giải quyết khó khăn trong cuộc sống

1.3 Chủ thể và đặc điểm quản lý nhà nước về công tác dân tộc

1.3.1 Chủ thể quản lý nhà nước về công tác dân tộc

Chủ thể của hoạt động quản lý nhà nước về công tác dân tộc là các cơ quan nhà nước (trong đó trước hết và chủ yếu là cơ quan hành chính nhà nước) và cá nhân có thẩm quyền được pháp luật quy định, nhằm tác động đến công tác dân tộc để đạt được mục đích đã được xác định trước

QLNN về công tác dân tộc là quá trình tác động của các cơ quan quyền lực của nhà nước để điều hành, điều chỉnh các hoạt động KT-XH đối với vùng đồng bào các dân tộc theo quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước

Tham mưu cho Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc và tổ chức thực hiện CSDT là trách nhiệm của các cấp, các ngành, của cả

Trang 10

hệ thống chính trị, trong đó các cơ quan công tác dân tộc với chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là nghiên cứu, đề xuất chính sách, xây dựng

và tham gia hoạch định hệ thống CSDT; phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức triển khai thực hiện CSDT của Đảng và Nhà nước, bao gồm cơ quan trực thuộc Trung ương Đảng, trực thuộc Chính phủ và

cơ quan công tác dân tộc của Quốc hội

- Ủy ban Dân tộc là cơ quan ngang bộ của Chính phủ có chức năng QLNN về lĩnh vực công tác dân tộc trong phạm vi cả nước;

- Ban Dân tộc cấp tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng QLNN về lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh

- Phòng Dân tộc cấp huyện tham mưu cho UBND huyện QLNN

về công tác dân tộc trên địa bàn huyện

- Đối với xã, phường, thị trấn có đồng bào DTTS sinh sống trên địa bàn không thành lập tổ chức riêng, nhưng phân công một Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã kiêm nhiệm theo dõi tổ chức thực hiện công tác dân tộc

1.3.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước về công tác dân tộc

Quản lý nhà nước về công tác dân tộc vừa có các đặc điểm chung của hoạt động quản lý nhà nước và có những đặc điểm quản lý riêng:

Một là, quản lý nhà nước về công tác dân tộc là hoạt động

mang tính quyền lực nhà nước

Hai là, quản lý nhà nước về công tác dân tộc có tính chấp hành

và điều hành

Ba là, quản lý nhà nước về công tác dân tộc là hoạt động có

tính thống nhất, được tổ chức chặt chẽ Đối với công tác quản lý nhà nước về công tác dân tộc, bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước được

tổ chức từ Trung ương tới địa phương, nhờ đó các hoạt động của bộ máy được chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn kịp thời, thống nhất, bảo đảm lợi ích chung của cả nước, bảo đảm sự liên kết, phối hợp nhịp nhàng giữa các địa phương tạo ra sức mạnh tổng hợp của cả nước, tránh được sự cục bộ phân hóa giữa các địa phương hay vùng miền khác nhau

Trang 11

Bốn là, quản lý nhà nước về công tác dân tộc là hoạt động

+ Áp dụng các biện pháp tổ chức trực tiếp như hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách, tổ chức báo cáo, thống kê, giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán kết quả thực hiện các chính sách dân tộc

+ Thực hiện những hoạt động mang tính chất pháp lý khác như

tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, tổ chức các hội nghị, hội thảo về vấn đề dân tộc; tập huấn cho cán bộ, công chức…về thực hiện công tác dân tộc

- Các phương pháp quản lý hành chính nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về công tác dân tộc nói riêng bao gồm phương pháp: hành chính, kinh tế, thuyết phục, cưỡng chế

1.4 Những yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về công tác dân tộc

Hoạt động QLNN về công tác dân tộc chịu tác động bởi nhiều yếu tố, trong đó bao gồm cả yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan

+ Hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin

- Yếu tố chủ quan

+ Những yếu tố đặc thù của ngành QLNN về công tác dân tộc

Trang 12

+ Mức độ hoàn thiện thể chế và tổ chức bộ máy quản lý + Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

1.5 Quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở một số địa phương trong nước và trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Quảng Bình

1.5.1 Kinh nghiệm QLNN về công tác dân tộc của các tỉnh 1.5.2 Kinh nghiệm Quản lý nhà nước ở một số quốc gia trên thế giới

1.5.3 Một số bài học kinh nghiệm cho việc thực hiện QLNN

về công tác dân tộc ở Quảng Bình

Thứ nhất: Cần quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng về vấn

đề dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc

Thứ hai: Củng cố, kiện toàn và hoàn thiện hệ thống cơ quan

công tác dân tộc từ trung ương tới địa phương và cơ sở; xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất chính trị vững vàng, tâm huyết với công tác dân tộc và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về công tác dân tộc

Thứ ba: Sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lý nhà nước,

tăng cường hiệu lực quản lý của cơ quan quản lý nhà nước đồng thời phát huy quyền làm chủ của quần chúng nhân dân trong việc tổ chức thực hiện chính sách dân tộc, chương trình dự án ở vùng DTTS

Thứ tư: Xây dựng và thực hiện tốt cơ chế phối hợp trong quản

lý nhà nước về công tác dân tộc

Thứ năm: Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp

luật nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người dân về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác dân tộc và việc thực hiện các chính sách dân tộc trong giai đoạn hiện nay

Thứ sáu: tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát,

tổng kết đánh giá việc thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền

núi

Trang 13

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC

DÂN TỘC

TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng

- Về điều kiện tự nhiên Nằm ở vị trí trung lộ của cả nước và là

dải đất hẹp nhất vùng duyên hải miền Trung, tỉnh Quảng Bình có diện tích tự nhiên hơn 8.000 km2 Phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Hà Tĩnh, phía Nam giáp với tỉnh Quảng Trị, phía Đông có bờ biển dài 116km, phía Tây giáp với nước CHDCND Lào có đường biên giới dài 201 km

- Về kinh tế - xã hội: Tỉnh Quảng Bình có 8 đơn vị hành chính

cấp huyện, gồm 01 thành phố, 01 thị xã và 06 huyện; có 159 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 16 phường, 07 thị trấn và 136 xã Đông dân nhất là dân tộc Kinh có 858.496 người, chiếm 97,05% tổng dân số toàn tỉnh; tiếp đến là dân tộc Bru - Vân kiều có 18.348 người, chiếm tỷ trọng 2,08%; dân tộc Chứt có 6.523 người chiếm tỷ trọng 0,74%; các dân tộc thiểu số còn lại (chỉ có 1.115 người) chiếm tỷ trọng không đáng kể (0,13%) [13]

Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân 3 năm 2016 - 2018 trên địa bàn tỉnh đạt 6,5% (kế hoạch 8,5 - 9%) Giá trị sản xuất tăng bình quân hằng năm: Nông, lâm, ngư nghiệp 3,8%; công nghiệp - xây dựng 8,5%; dịch vụ 6,5% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: đến năm 2018: Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 18,3%; công nghiệp - xây dựng chiếm 26,5%; dịch

vụ chiếm 55,2% Thu ngân sách trên địa bàn đạt 4.150 tỷ đồng (năm 2018) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 49.843 tỷ đồng Giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh bình quân đầu người (GRDP) đạt 37,4 triệu đồng Năm 2018, toàn tỉnh có 61 xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (chiếm 44,85% số xã) [38]

Ngày đăng: 15/03/2021, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm