1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

40 câu TRẮC NGHIỆM có đáp án

14 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 258,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên mạch gốc của gen đã phiên mã tạo ra phân tử mARN này có thể có các bộ ba nào sau đây: A.. Câu 9 TH: Đột biến nào dưới đây không làm mất hoặc thêm vật chất di truyền trong NST.. Cho

Trang 1

Câu 1 (NB): Trong các thành phần sau, thứ tự đúng về thành phần hình thành con đường vận chuyển nước, muối khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ ?

(1) Lông hút (2) mạch gỗ (3) khoảng gian bào và các tế bào vỏ (4) tế bào nội bì (5) trung trụ (6) tế bào chất các tế bào vỏ

A Con đường gian bào: (1)→(3)→(4)→(5)→(2); con đường tế bào chất

(1)→(6)→(5)→(4)→(2)

B Con đường gian bào: (1)→(3)→(4)→(5)→(2); con đường tế bào chất

(1)→(6)→(4)→(5)→(2)

C Con đường gian bào: (1)→(3)→(5)→(4)→(2); con đường tế bào chất

(1)→(6)→(4)→(5)→(2)

D Con đường gian bào: (1)→(4)→(3)→(5)→(2); con đường tế bào chất

(1)→(6)→(4)→(5)→(2)

Câu 2 (TH): Cho các phát biểu sau:

(1) Thực vật C4 có hai dạng lục lạp: Lục lạp của tế bào mô giậu và lục lạp của tế bào bao

bó mạch

(2) Ở thực vật CAM, quá trình cacboxi hóa sơ cấp xảy ra vào ban đêm, còn quá trình tổng hợp đường lại xảy ra vào ban ngày

(3) Trong các con đường cố định CO2, hiệu quả quang hợp ở các nhóm thực vật đươc xếp theo thứ tự C3 > C4 > CAM

(4) Ở các nhóm thực vật khác nhau, pha tối diễn ra khác nhau ở chất nhận CO2 đầu tiên

và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên

Số phát biểu có nội dung đúng là

A 1

B 2

C 3

D 4

Câu 3 (NB): Động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí và túi khí ?

A Ếch đồng

B Chim bồ câu

C Giun đất

D Thỏ

Câu 4 (TH): Khi nói về chu kì hoạt động của tim, phát biểu nào sau đây đúng ?

A Mỗi chu kì của tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ -> pha co tâm thất-> pha giãn chung

B Động vật có kích thước cơ thể lớn nhịp tim nhanh hơn so với các động vật có kích thước bé

C Trong một chu kì tim thời gian co của tâm nhĩ và tâm thất luôn bằng nhau

D Thời gian một chu kì tim luôn giống nhau ở tất cả các động vật

Câu 5 (NB): Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã ?

A ADN

B tARN

C mARN

D tARN

Câu 6 (TH):Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc là: 3' AAAXAATGGGGA 5' Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn ADN này là:

Trang 2

A 5' GTTGAAAXXXXT 3'

B 5' TTTGTTAXXXXT 3'

C 5' AAAGTTAXXGGT 3'

D 5' GGXXAATGGGGA 3'

Câu 7 (VDT): Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại nuclêôtit A, X, G Trên mạch gốc của gen đã phiên mã tạo ra phân tử mARN này có thể có các bộ ba nào sau đây:

A GGG, XXX, TXG

B GXT, XXX, GXX

C GXT, TAX, GGG

D TTT, XTX, GGT

Câu 8 (NB): Một tế bào cơ thể Gorilla có chứa 48 nhiễm sắc thể Con Gorilla này đã nhận bao nhiêu NST từ mẹ ?

A 48

B 24

C 12

D 46

Câu 9 (TH): Đột biến nào dưới đây không làm mất hoặc thêm vật chất di truyền trong NST?

A Mất đoạn và đảo đoạn NST

B Mất đoạn và lặp đoạn

C Đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một NST

D Chuyển đoạn và lặp đoạn

Câu 10 (VD): Ở một loài thực vật, gen A quy định qua đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Lai cây thuần chủng lưỡng bội quá đỏ với cây lưỡng bội quả vàng được F1 Xử lý F1 bằng cônsixin Sau đó, giao phấn ngẫu nhiên với nhau được F2 Biết rằng cơ thể tứ bội chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh và hiệu quả xử lý hóa chất là 72% Tỷ lệ kiểu hình quả đỏ ở F2 là:

A 97,22%

B 93,24%

C 98.25%

D 75%

P: AA × aa → F 1 : Aa → đa bội hóa đạt 72% → 72%AAaa:28%Aa

Cho F 1 giao phấn ngẫu nhiên

Cơ thể AAaa giảm phân cho

6AA 6 Aa 6aa ↔ 0,12AA:0,48Aa:0,12aa

Cơ thể Aa giảm phân cho

:

2A 2a ↔0,14A:0,14a

Tỷ lệ hoa trắng ở F 2 là: 0,12 2 + 0,14 2 + 2×0,14+0,12 =0,0676

Tỷ lệ hoa đỏ là: 1 – 0,0676= 0,9324

Câu 11 (NB) Trong tế bào, bộ NST chứa số lượng tăng hay giảm một hoặc một số chiếc,

di truyền học gọi là:

A thể lệch bội

B thể đơn bội

C thể dị đa bội

D thể lưỡng bội

Trang 3

Câu 12 (TH): Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:

A 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ

B 1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 gen Z, Y,A

C 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ

D 1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng với 3 vùng điều hoà, mã hoá, kết thúc trên gen

Câu 13 (NB): Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; UAX – Tyr; GXU – Ala; XGA – Arg; GUU – Val; AGX – Ser; GAG – Glu Giả sử một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 6 axit amin có trình tự các nuclêôtit là 3’XXX-XAA-TXG-XGA-ATG-XTX5’ Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là sai?

A Trình tự của 6 axit amin do đoạn gen này quy định tổng hợp là Gly – Val – Ser – Ala – Tyr – Glu

B Nếu cặp A –T ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp G – X thì chuỗi pôlipeptit sẽ có 2 axit amin Ala

C Nếu đột biến thay thế cặp nuclêôtit G – X vị trí 15 thành cặp X – G thì sẽ làm cho đoạn polipeptit còn lại 5 axit amin

D Nếu đột biến thêm cặp G – X vào sau cặp nuclêôtit A – T ở vị trí thứ 12 thì axit amin thứ 6 Glu được thay thế bằng axit amin Arg

HD: A đúng 3’XXX-XAA-TXG-XGA-ATG-XTX5’

mARN 5’GGG-GUU-AGX-GXU-UAX-GAG-3’.

Gly – Val – Ser - Ala - Tyr - Glu

B đúng Vì: Cặp A-T ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp G-X thì:

- Mạch gốc của gen là 3’XXX-XGA-TXG-XGA-ATG-XTX5’

- Mạch mARN là: 5’GGG-GXU-AGX-GXU-UAX-GAG-3’.

Trình tự các aa là: Gly – Ala – Ser - Ala - Tyr - Glu

C sai Vì: Cặp G-X ở vị trí thứ 15 bị thay thế bằng cặp X-G thì đoạn polipeptit còn lại

4 axit amin:

- Mạch gốc của gen là 3’XXX-XAA-TXG-XGA-ATX-XTX5’

- Mạch mARN là: 5’GGG-GUU-AGX-GXU-UAG-GAG-3’

Trình tự các aa là: Gly – Ala – Ser - Ala - Kết thúc.

-> ó 4 axit amin

D đúng Vì nếu đột biến thêm cặp G-X vào sau cặp nuclêôtit A-T ở vị trí thứ 12 thì quá trình dịch mã sẽ đọc lệch khung dẫn đến codon thứ 5 trở thành XUA và condon thứ 6 trở thành XGA mã hóa cho Arg.

Câu 14 (NB): Xét cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường Tỉ lệ giao tử Ab là

A 12,5%

B 50%

C 25%

D 75%

Câu 15 (TH): Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 có thể là:

A 14 : 1 : 1: 4

Trang 4

B 1 : 1 : 1 : 1.

C 3 : 3 : 1 : 1

D 19 : 19 : 1 : 1

HD: Cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn có kiểu gen

+ nếu 2 gen PLĐL là 9:3:3:1

+ nếu liên kết hoàn toàn: 1:2:1, hoặc 3 :1

+ nếu có HVG phụ thuộc vào tần số HVG

Mặt khác khi cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn tỷ lệ kiểu hình tuân theo công thức: Trội, trội = 0,5 + lặn, lặn

→ tỷ lệ A là phù hợp

Câu 16 (VD): Ở một loài thực vật tự thụ phấn bắt buộc, gen A quy định hạt vàng; a quy định hạt xanh Cho cây mọc từ hạt vàng thuần chủng thụ phấn với cây mọc từ hạt xanh để được F1, tiếp tục lấy hạt của cây F1 đem gieo để được cây F2 Biết không xảy ra đột biến

Theo lý thuyết, nhận xét nào sau đây đúng ?

A F1 gồm 100 % hạt vàng

B Ở F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 3 hạt vàng : 1 hạt xanh

C Tỉ lệ kiểu gen hạt vàng dị hợp ở F2 là 50 %

D Có 3 kiểu gen quy định màu sắc hạt ở F2

HD:

Hạt của cây F1 là thế hệ F2, hạt của cây F2 là thế hệ F3

- P AA x aa

F1: Aa

F1 x F1 -> F2 1AA : 2 Aa : 1 aa -> TLKH Hạt F1: 3 hạt vàng : 1 hạt xanh

F3: 1/4 AA -> 1/4 AA

2/4 (Aa x Aa) = 1/8 AA: ¼ Aa : 1/8 aa

1/4 aa -> 1/4 aa

 Hạt F2 có tỉ lệ: 5 hạt vàng : 3 hạt xanh

 Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 25 %

 A, B, C sai

D đúng: 3 KG AA, Aa, aa

Câu 17 (TH): Hình bên mô tả cơ chế tiếp hợp, trao đổi chéo diễn ra trong kì đầu của giảm phân I Quan sát hình và cho biết, phát biểu nào sau

đây không đúng ?

A Tế bào ban đầu có kiểu gen là

AB

ab

B Nếu đây là một tế bào sinh tinh thì sau giảm phân sẽ tạo ra

4 loại tinh trùng

C Nếu đây là một tế bào sinh trứng thì sau giảm phân chỉ

sinh ra 1 loại trứng

D Sự tiến hợp, trao đổi chéo diễn ra giữa hai crômatit chị

em

HD: D sai vì hoán vị gen là trao đổi chéo giữa 2 cromatit không cùng nguồn gốc (không chị em) trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.

Trang 5

Câu 19 (NB): Cho biết alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1?

A Bb × Bb

B Bb × bb

C BB × Bb

D BB × bb

Câu 20 (VD): Ở ong, những trứng được thụ tinh nở thành gồm ong thợ và ong chúa, những trứng không được thụ tinh nở thành ong đực Gen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen Gen B quy định cánh dài, cây b quy định cánh ngắn, Hai gen nằm trên một NST thường với khoảng cách 2 gen là 40 cM Người ta tiến hành cho ong chúa thân xám, cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn, F1 thu được 100% thân xám, cánh dài Lấy một con ong chúa F1 giao phối với ong đực thân xám, cánh ngắn, được F2, biết tỷ lệ thụ tinh là 80%, 100% trứng nở Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình ở đời con F2 này là:

A 50% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh dài: 25% thân xám, cánh ngắn

B 46% thân xám, cánh dài: 4% thân đen, cánh dài: 44% thân xám, cánh ngắn : 6% thân đen, cánh ngắn

C 30% thân xám, cánh dài: 20% thân đen, cánh dài: 20% thân xám, cánh ngắn : 30% thân đen, cánh ngắn

D 46% thân xám, cánh dài: 44% thân đen, cánh dài: 4% thân xám, cánh ngắn : 6% thân đen, cánh ngắn

Cho ong chúa F 1 giao phối với ong đực thân xám, cánh ngắn,

2 : 0,3 : 0,3 : 0, 2 : 0, 2

AB Ab

Vì tỷ lệ thụ tinh là 80% → có 80% con cái

Vậy tỷ lệ ở đời sau là

- ong đực : 0,2 × (0,3AB :0,3ab :0,2Ab:0,2aB) → 0,06 xám dài : 0,06 đen, ngắn : 0,04 xám ngắn : 0,04 đen dài

- ong thợ và ong chúa : 0,8 × Ab(0,3AB :0,3ab :0,2Ab:0,2aB) → 0,4 xám dài : 0,4 xám ngắn

Vậy tỷ lệ kiểu hình ở đời sau là 46% thân xám, cánh dài: 4% thân đen, cánh dài: 44% thân xám, cánh ngắn : 6% thân đen, cánh ngắn

Câu 21 (VD): Một loài thực vật, xét một gen có 3 alen theo thứ tự trội lặn là A > a > a1;

A quy định hoa đỏ; a quy định hoa vàng, a1 quy định hoa trắng Alen trội là trội hoàn toàn, gen nằm trên NST thường Trong một quần thể cân bằng di truyền có 36% cây hoa đỏ; 25% cây hoa trắng; 39% cây hoa vàng

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tần số alen A= 0,2; a = 0,3; a1 =0,5

II Tổng số cá thể đồng hợp tử nhiều hơn tổng số cá thể dị hợp tử

III Số cá thể dị hợp trong số cá thể hoa đỏ chiếm tỷ lệ 8/9

IV Nếu cho các cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, đời con có 3 loại kiểu hình

V Cho các cây hoa vàng của quần thể giao phấn ngẫu nhiên sinh ra đời con có số cây hoa trắng chiếm tỷ lệ 5/13

Trang 6

A 2

B 3

C 4

D 5

HD:

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: (A + a +a 1 ) 2

Tỷ lệ hoa trắng là: a 1 a 1 = 0,25 → a 1 = √0,25 = 0,5; tỷ lệ hoa vàng là 0,39 = (a +a 1 ) 2 –

a 1 a 1 → a =0,3 ; A= 0,2

Cấu trúc di truyền của quần thể là:

(0,2A + 0,3a + 0,5a 1 ) 2 = 0,04AA+0,09aa+0,25a 1 a 1 + 0,2Aa 1 + 0,12Aa + 0,3aa 1

I đúng

II sai, đồng hợp = 0,38 < 0,62 = tỷ lệ dị hợp

III đúng, tỷ lệ hoa đỏ dị hợp trong tổng số cây hoa đỏ là:

AA

IV sai, nếu cho các cây hoa vàng giao phấn tạo ra tối đa 2 loại kiểu hình

V sai, các cây hoa vàng ở P: 0,09aa:0,3aa 1 ↔ 3aa:10aa 1 , nếu cho các cây này giao phấn ngẫu nhiên thì tỷ lệ hoa trắng là:

13 13 4 169 � � 

Câu 22 (VD): Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, hh quy định không sừng; kiểu gen

Hh quy định có sừng ở cừu đực và không có sừng ở cừu cái Biết rằng không xảy ra đột biến Có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng khi nói về sự di truyền tính trạng này ở cừu ?

(1) Khi đem lai 2 cá thể P thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản Theo lý thuyết F1 phân li kiểu hình theo tỉ 1:1

(2) Tính trạng có hay không có sừng ở cừu do giới tính quy định

(3) Khi cho cá thể cừu cái không sừng lai với cừu đực không sừng thì tất cả các cá thể con sinh ra đều không có sừng

(4) Cho cừu đực không sừng lai với cừu cái có sừng được F1 Cho F1 giao phối với cừu cái có sừng được F2 Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3

có sừng : 1 không sừng

A 1

B 2

C 3

D 4

HD:

(1) Đúng

(4) Đúng

Ở cừu HH-có sừng, hh-không sừng, Hh-có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái Gen thuộc NST thường

Cừu đực không sừng (hh) × cừu cái có sừng (HH) → Hh: (cừu đực có sừng : cừu cái không sừng, tỷ lệ giới tính 1:1 → 1 cừu có sừng: 1 cừu không sừng)

Cho F 1 giao phối với cừu cái có sừng:

Cừu F 1 có kiểu gen Hh, cừu cái có sừng có kiểu gen HH

F 1 : Hh x HH

Trang 7

→ F 2 : 1HH : 1Hh

Kiểu hình: Giới đực: 100% có sừng

Giới cái: 50% có sừng : 50% không sừng

→ Tính chung: 3 có sừng : 1 không sừng.

Câu 23 (VD): Ở một loài động vật, cho con cái ( XX) lông dài, đen thuần chủng giao phối với con đực (XY) lông trắng ngắn đc F1 đều lông đen, dài Đem con đực F1 lai phân tích thu đc:

93 con cái lông ngắn, đen

29 con đực lông dài, trắng

32 con cái lông dài, đen

91 con đực lông ngắn, trắng

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về sự di truyền các tính trạng trên ?

(1) Có 2 cặp gen chi phối sự di truyền của hai tính trạng trên

(2) Con đực F1 cho 8 loại giao tử

(3) Nếu đem con cái F1 lai phân tích, tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông dài, trắng ở FB là 6,25

%

(4) Nếu cho các con F1 giao phối tự do, tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông dài, đen ở F2 là 42,18 %

A 1

B 2

C 3

D 4

HD:

Ptc → F1 đồng tính lông đen, dài → đen, dài là trội so với trắng, ngắn

Xét tỷ lệ: Đen: trắng = 1:1 Quy ước: D : đen

d : trắng

P : Dd x dd

F1 : 1Dd : 1dd

Mà tính trạng màu sắc lông phân bố không đều ở 2 giới → nằm trên NST X và liên kết với giới tính.

Dài : ngắn = (32 + 29) : (91 + 93) = 1:3.

Đực F1 phải cho 4 loại giao tử.→có hiện tượng 2 cặp gen tương tác bổ trợ 9:7 cùng quy định 1 tính trạng.

Quy ước : A_B_ lông dài

A_bb lông ngắn

aaB_ lông ngắn

aabb lông ngắn

Tổ hợp 2 cặp tính trạng Fb 3:3:1:1 → KG đực F1 : AaBbX D Y cho 8 loại giao tử

Cá thể đem lai phân tích : aabbX d X d

P : AABBX D X D x aabbX d X d

F1 : AaBbX D X d : AaBbX D Y

Lai phân tích

Pb: đực AaBbX D Y x cái aabbX d X d

Gb: ABX D , ABY abX d

abX D , abY

Trang 8

AbX D , AbY

aBX D , aB

=> Con đực F1 cho 8 loại giao tử

- Con cái F1 lai phân tích

Gb : ABX D , AbX D , aBX D , abX D abX d , abY

ABX d , AbX d , aBX d , abX d

- TLKH trắng, dài: 25 %

- tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông dài, đen ở F 2 là 42,18 %

Câu 24 (VD): Ở cùng một loài động vật, quan sát

giảm phân cơ thể đực và cơ thể cái đều có kiểu

gen AaBb, người ta ghi nhận được diễn biến NST

được mô tả ở hình bên Biết rằng trong quá trình

giảm phân của cơ thể đực (hình b) có 90% tế bào

sinh tinh diễn ra theo cách 1 và 10% số tế bào

sinh tinh diễn ra theo cách 2; trong quá trình giảm

phân của cơ thể cái, ở tất cả các tế bào sinh trứng

đều có diễn biến nhiễm sắc thể như hình a Ngoài

các sự kiện được mô tả trong 2 hình a và b thì các sự kiện khác diễn ra bình thường Thực hiện phép lai giữa cơ thể đực và cái thu được các hợp tử F1 Trong số các hợp tử lệch bội thu được ở F1, hợp tử AABBb chiếm tỉ lệ

A 2,5%

B 8,75%

C 25%

D 10%

HD: Tỉ lệ các loại giao tử cái là: 50%AB: 50%ab

Tỉ lệ các loại giao tử đực là: 45%AB: 45%ab: 5%ABb : 5%b

→ Tỉ lệ hợp tử lệch bội ở F1 = 1×10% = 10%

→ Tỉ lệ hợp tử hợp tử AABBb = 50%×5% = 2,5%

→ Tỉ lệ cần tìm = 2,5% : 10% = 25%.

Câu 25 (NB): Ở hoa anh thảo (Primula sinensis) có kiểu gen AA quy định hoa đỏ, kiểu

gen aa quy định hoa trắng Đem cây hoa anh thảo màu đỏ có kiểu gen AA trồng ở 35oC thì cho hoa màu trắng, thế hệ sau của cây hoa trắng này trồng ở 200C cho hoa màu đỏ Trong khi đó giống hoa trắng trồng ở 35oC hay 200C đều cho hoa màu trắng Nhận xét nào sau đâu đúng:

A Màu sắc hoa do nhiệt độ quy định

B Khi trồng ở 35oC thì cho hoa màu trắng do đột biến gen A thành a

C Điều kiện gieo trồng không phù hợp làm cho hoa có màu sắc khác nhau

D Màu sắc hoa là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

Câu 26 (TH): Một quần thể thực vật gồm 400 cây có kiểu gen AA, 400 cây có kiểu gen

Aa và 200 cây có kiểu gen aa Tần số alen A của quần thể này là:

A 0,4

B 0,5

C 0,6

D 0,2

Trang 9

Câu 27 (VDT): Một quần thể tự thụ phấn có kiểu gen ở thế hệ P: 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa Biết rằng cây có kiểu gen aa không có khả năng kết hạt Tính theo lí thuyết, cây không có khả năng kết hạt ở thế hệ F1 là:

A 0,1

B 0,16

C 0,15

D 0,325

Hướng dẫn: Cấu trúc di truyền của quần thể sau khi có chọn lọc là:

AA = 0,45 / (0,45+0,3) = 0,6

Aa = 1- 0,6 = 0,4 Vậy sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen aa = 0,4.1/4=0,1

Câu 28 (NB): Phương pháp tạo cơ thể lai nào sau đây có thể tổ hợp được những nguồn gen khác xa nhau trong hệ thống phân loại mà bằng lai hữu tính không thể thực hiện được:

A Dung hợp tế bào trần

B Nuôi cấy hạt phấn

C Cấy truyền phôi

D Gây đột biến nhân tạo

Câu 29 (VD): Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của hai bệnh P, Q Cả hai bệnh này đều do 1 trong 2 gen quy định Trong đó bệnh Q do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định

Biết rằng không có phát sinh đột biến mới ở tất cả các thế hệ, nhận định nào sau đây đúng?

A Cặp alen quy định bệnh P và bệnh Q đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

B Có 5 người chắc chắn xác định được kiểu gen

C Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III.13 – III.14 là 63/80

D Gen gây bệnh P là gen lặn, gen gây bệnh Q là gen trội

HD:

(I) (1)

B

AaX Y

(2) Aa

XBXb (3)

A-XBY

(4) aa

XBX -(II) (5)

B

aaX Y

(6)

B

A

X X

 (7)(1/3AA:2/3A

a)

XbY

(8) Aa

XBX- (9) Aa

XBY

(10) Aa

XBY

(11) Aa

XBX b

A-XBXb

(13) (2/5AA:3/5A a)

(14) (1/3AA:2/3Aa )

(15) aa

XBX

-(16)

A-XbY

Trang 10

XBY (1/2XBXB:1.2

XBXb) + Bố mẹ 10 và 11 không bị bệnh P sinh con gái 15 bị bệnh P → bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định → A – không bệnh; a – bệnh P

+ Bố mẹ 10 và 11 không bị bệnh Q sinh con trai 16 bị bệnh Q → bệnh Q do gen lặn nằm trên NST × không có alen tương ứng trên Y

B sai vì có 6 người chắc chắn xác định được kiểu gen là (1), (2), (5), (9), (10), (11)

A sai vì cặp alen quy định bệnh P nằm trên NST thường, cặp alen quy định bệnh Q nằm trên NST giới tính

C đúng vì XS sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng 13 và 14 = A-XB- = (1 – 3/10 × 1/3)(1- 1/2 × 1/4) = 63/80

D sai vì gen gây bệnh P và gen gây bệnh Q đều là gen lặn

Câu 30 (NB): Một alen đột biến rất hiếm gặp trong quần thể nhưng sau một thời gian ngắn lại trở nên rất phổ biến Nguyên nhân có thể là do:

A môi trường sống liên tục thay đổi theo một hướng xác định

B tốc độ đột biến tạo ra gen này trở nên cao bất thường

C đột biến lặp đoạn mang gen này

D môi trường sống xuất hiện nhiều tác nhân đột biến

Câu 31 (TH): Cho biết gen mã hóa cùng một loại enzim ở một số loài chỉ khác nhau ở

trình tự nuclêôtit sau đây:

Loài

Trình tự nuclêôtit khác nhau của gen mã hóa enzim đang xét

Loài A

X A G

G T

Loài C

X A G

G A

Phân tích bảng dữ liệu trên, có thể dự đoán về mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên là

A A và C là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và D là hai loài có mối

quan hệ xa nhau nhất

B B và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối

quan hệ xa nhau nhất

C A và B là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, C và D là hai loài có mối

quan hệ xa nhau nhất

D A và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối

quan hệ xa nhau nhấtCâu

Câu 32 (NB): Trong quá trình tiến hóa của sinh vật, trong kỉ Phấn trắng thuộc Đại trung

sinh, các đại lục liên kết với nhau khí hậu bớt ẩm và trở nên khô hơn Sinh vật điển hình

của kỉ này là

A bò sát và con trùng phân hóa đa dạng, nhiều loài động vật biển bị tuyệt chủng

B dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị

C cây hạt trần và bò sát cổ ngự trị, chim phân hóa đa dạng

Ngày đăng: 15/03/2021, 08:33

w