1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu hướng dẫn thi Toán Vioedu lớp 3 trực tuyến

16 402 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài toán về thực hiện các phép tính đơn thuần.. + Thực hiện các phép tính theo đúng quy tắc: - Nếu chỉ có 1 phép tính hoặc có phép nhân và phép chia thì thực hiện các phép tính theo thứ

Trang 1

MỘT SỐ KỸ THUẬT GIẢI NHANH TOÁN TRONG

CUỘC THI “ĐẤU TRƯỜNG TOÁN HỌC”

VIOEDU – LỚP 3

NĂM HỌC 2020 – 2021

PHẦN I: SỐ HỌC

1 Bài toán về thực hiện các phép tính đơn thuần.

+ Học sinh thực hiện nhanh các phép tính:

+ Cộng trừ trong phạm vi 10000

+ Nhân số có 1 chữ số với số có nhiều chữ số trong phạm vi 10000

+ Chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số

+ Học sinh thuộc bảng cửu chương, cộng, trừ có nhớ

+ Thực hiện các phép tính theo đúng quy tắc:

- Nếu chỉ có 1 phép tính hoặc có phép nhân và phép chia thì thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

- Nếu có phép tính cộng và phép tính trừ thì thực hiện các phép tính cộng trước, các phép tính trừ sau (Nếu thực hiện theo quy tắc từ trái sang phải gặp phải kết quả âm (-) thì học sinh lớp 3 không tính được)

- Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện các phép tính nhân, chia trước, cộng trừ sau theo thứ tự từ trái sang phải

Ví dụ 1: Thực hiện các phép tính

a 2563 – 3256 + 1476 = 2563 + 1476 – 3256 = 738

b 867 – 112 x 4 = 867 – 448 = 419

c 2416 – 4096 : 4 = 2416 – 1024 = 1392

Bài tập tự luyện

a 1212 x 4 = b 1564 x 5 = c 1752 x 4 =

d 9036 : 3 = e 4280 : 2 = f 8016: 4 =

h 4000 x 2 + 152 = k 1000 x 5 – 600 =

Để tính nhanh bài toán 1 phép tính các em có thể nhẩm tính từ các chữ số từ hàng bên trái sang phải (ngược quy tắc học tính từ phải sang trái)

2 Bài toán lựa chọn kết quả của phép tính cho trước.

+ Thực hiện với các chữ số hàng đơn vị đối chiếu với chữ số hàng đơn vị chọn đáp

án đúng

+ Dựa vào tính chẵn lẻ của kết quả để lựa chọn: Chẵn +/- chẵn = chẵn; chẵn +/-lẻ = lẻ; lẻ +/-chẵn = lẻ; lẻ+/-lẻ = chẵn

+ Số lẻ là số có chữ số hàng đơn vị: 1, 3, 5, 7 hoặc 9

Trang 2

+ Số chẵn là số có chữ số hàng đơn vị: 0, 2, 4, 6 hoặc 8

Sử dựng phương pháp loại trừ các đáp án sai

Ví dụ 1: Chọn đáp án đúng:

a 2345 + 1914 – 3017

Kết quả phép tính trên có số hàng đơn vị là: 5 + 4 – 7 = 2 Chọn đáp án A

b 1468 + 3579 – 2862

Kết quả phép tính trên phải là một số lẻ Vì: chẵn + lẻ - chẵn = lẻ - chẵn = lẻ

3 Bài toán về cấu tạo số.

+ Có 10 chữ số: (0 9)

+ Số có 1 chữ số lớn nhất/Số lẻ có một chữ số lớn nhất: 9

+ Số chẵn có 1 chữ số lớn nhất: 8

+ Số có 1 chữ số nhỏ nhất: 0

+ Số có 2 chữ số lớn nhất/số có hai chữ số giống nhau lớn nhất/Số lẻ có 2 chữ số lớn nhất: 99

+ Số có 2 chữ số khác nhau lớn nhất/Số chẵn có 2 chữ số lớn nhất: 98

+ Số có lẻ có 2 chữ số khác nhau lớn nhất: 97

+ Số có 2 chữ số nhỏ nhất/số có 2 chữ số khác nhau nhỏ nhất/Số chẵn có 2 chữ số khác nhau nhỏ nhất: 10

+ Số có 2 chữ số giống nhau nhỏ nhất/Số lẻ có 2 chữ số nhỏ nhất: 11

+ Số có lẻ có 2 chữ số khác nhau nhỏ nhất: 13

+ Số có chẵn có 2 chữ số khác nhau nhỏ nhất: 12

+ Các số có 2 chữ số giống nhau? Số hàng chục giống số hàng đơn vị, vì có từ 1 chục  9 chục nên có 9 chữ số (11; 22; 33; 44; 55; 66; 77; 88; 99)

+ Số có 3 chữ số nhỏ nhất: 100

+ Số có 3 chữ số nhỏ nhất(số nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau): 102

+ Số có 3 chữ số lớn nhất: 999

+ Số có 3 chữ số lớn nhất (số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau): 987

Dạng toán: Tìm số khi biết tổng các chữ số

Ví dụ 2: Tìm số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau mà tổng của ba chữ số là số có một chữ số lớn nhất?

HD: Số lớn nhất cần tìm chữ số hàng trăm trước

+ Số lớn nhất có một chữ số là 9

+ Chữ số hàng trăm lớn nhất là số liền trước của 9 bằng: 8

+ Số cần tìm: 810

Trang 3

Ví dụ 3: Tìm số nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau mà tổng của ba chữ số là số có một chữ số lớn nhất?

HD: Số nhỏ nhất 3 chữ số thì chữ số hàng trăm là 1, cần tìm chữ số hàng đơn

vị lớn nhất có thể còn lại hàng chục

+ Số lớn nhất có một chữ số là 9

+ Chữ số hàng trăm là: 1

+ Số cần tìm: 108

Ví dụ 4: Tìm số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau mà tổng của ba chữ số bằng 17?

HD:

+ Chữ số hàng trăm lớn nhất là: 9

Ta có: 17 – 9 = 8  Chữ số hàng chục là 8 và số hàng đơn vị là 0

+ Số cần tìm: 980

Ví dụ 4: Tìm số nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau mà tổng của ba chữ số bằng 17?

HD:

+ Chữ số hàng trăm là: 1

+ Chữ số hàng đơn vị là 9 và chữ số hàng chục là 7

+ Số cần tìm: 179

Ví dụ 5:

Tính tổng của số lớn nhất có 2 chữ số và số nhỏ nhất có 3 chữ số: 99 + 100 = 199 Bài tập tự luyện

Bài 1: Tìm số lớn nhất có 3 chữ số mà tổng của ba chữ số bằng 21?

Bài 2: Tìm số lớn nhất có 2 chữ số mà tổng hai chữ số là số có một chữ số lớn nhất?

Bài 3: Tìm số lớn nhất có 2 chữ số khác nhau mà tổng hai chữ số là số có một chữ

số lớn nhất?

4 Bài toàn tìm số lượng số tự nhiên.

+ Số lượng số tự nhiên liên tiếp của một dãy các số = (số cuối – số đầu) + 1

+ Số lượng số lẻ của dãy các số lẻ liên tiếp = (số cuối + số đầu):2

+ Số lượng số chẵn của dãy các số chẵn liên tiếp, trong đó số chẵn nhỏ nhất khác 0

= [(số cuối + số đầu):2] – 1

+ Số lượng số chẵn hoặc lẻ trong dãy số tự nhiên liên tiếp

- Dãy số bắt đầu và kết thúc có tính chẵn lẻ khác nhau:

Số lượng số chẵn = số lượng số lẻ = (Số cuối – số đầu):2

-Dãy số bắt đầu và kết thúc đều là số chẵn:

Trang 4

Số lượng số chẵn = [(Số cuối – số đầu):2] +1

Số lượng số lẻ = (Số cuối – số đầu): 2

-Dãy số bắt đầu và kết thúc đều là số lẻ:

Số lượng số lẻ = [(Số cuối – số đầu):2] +1

Số lượng số chẵn = (Số cuối – số đầu): 2

Ví dụ: Cho các số: 1, 2, 3, 4, ….49

a Có bao nhiêu số tự nhiên

b Có bao nhiêu số chẵn

c Có bao nhiêu số lẻ

+ Có: 49 – 1 + 1 = 49 số tự nhiên

+ Có (49 – 1) : 2 = 24 số chẵn

+ Có (49 – 1) : 2 + 1 = 25 số lẻ

5 Bài toán xác định các thành phần trong phép tính: cộng, trừ, nhân, chia

* Trong phép trừ:

+ Số bị trừ là số lớn nhất đứng trước dấu trừ (-)

+ Số trừ là số đứng sau dấu trừ (-)

+ Hiệu số là số còn lại

+ Số bị trừ = Hiệu + số trừ

+ Số trừ = Số bị trừ - hiệu

Ví dụ: Xác định các loại số trong phép tính:

64 – 23 = 41 (64 là số bị trừ; 23 là số trừ và 41 là hiệu số)

11 = 55 – 44 (55 là số bị trừ; 44 là số trừ và 11 là hiệu số)

* Trong phép chia:

+ Số bị chia là số lớn nhất đứng trước dấu chia (:)

+ Số chia là số đứng sau dấu chia (:)

+ Thương là số còn lại

+ Số bị chia = Thương x số chia

+ Số chia = Số bị chia : Thương

* Trong phép cộng:

+ Hai số cộng với nhau là các số hạng, kết quả của phép tính cộng là tổng + Tìm số hạng = Tổng – số hạng đã biết

Ví dụ: x + 145 = 267  x = 267 – 145 = 122

* Trong phép nhân:

+ Hai số nhân với nhau là các thừa số, kết quả của phép tính nhân là Tích + Tìm thừa số chưa biết = Tích : thừa số đã biết

Trang 5

Ví dụ: Y x 6 = 126  Y = 126 : 6 = 21

Ví dụ: Xác định các thành phần trong phép tính chia:

64 : 4 = 16 (64 là số bị chia; 4 là số chia và 16 là thương)

4 = 24 : 6 (24 là số bị chia; 6 là số chia và 4 là thương)

6 Bài toán tìm x của 2 – 3 phép tính khác nhau

+ Tính các phép tính không gắn với x trước

+ Dựa vào cách tìm x trong 4 phép tính cơ bản (cộng, trừ, nhân, chia để tìm x)

Ví dụ: Tìm y biết:

a 125 : y = 28 – 23 b y – 215 = 6 x 123

y = 125 : 5 y = 738 + 125

Bài 1:

a Y x 4 – 36 = 4900 b Y x 6 – 2504 = 4900

c Y : 4 – 1012 = 3021 d Y + 2400 – 3690 = 5420

7 Bài toán tính tuổi

+ Sau một năm, mỗi người đều tăng thêm 1 tuổi

+ Khoảng cách về tuổi giữa 2 người sau hoặc trước cùng một thời gian luôn không thay đổi

Ví dụ 1: Năm nay con 5 tuổi, tuổi bố gấp 7 lần tuổi con Hỏi sau 5 năm nữa tuổi bố gấp mấy lần tuổi con?

HD: Tính tuổi bố sau 5 năm rồi chia cho tuổi con sau năm năm

+ Tuổi bố sau 5 năm: 5 x 7 + 5 = 40

+ Tuổi con sau 5 năm: 5 + 5 = 10

Sau 5 năm tuổi bố gấp tuổi con: 40: 10 = 4 (lần)

8 Bài toán về tương quan độ lớn hơn, kém giữa 3 đại lượng khác nhau.

Cách giải: Đưa về độ lớn 3 đại lượng bằng nhau, cộng giá trị chênh lệch đại lượng lớn hơn và trừ đi đại lượng ít nhất

Ví dụ 1: Năm nay Nam 28 tuổi, Bình hơn Nam 7 tuổi và Đại kém Nam 3 tuổi

a Hỏi tổng số tuổi của ba bạn là bao nhiêu?

b Xếp thứ tự các bạn theo độ tuổi giảm dần?

a Tổng số tuổi 3 bạn là: 28 x 3 + 7 – 3 = 84 + 7 – 3 = 88 (Tuổi)

b Thứ tự theo đội tuổi giảm dần: Bình  Nam  Đại

Ví dụ 1: An có 3 loại bi, trong đó có 1124 bi màu xanh Số bị màu xanh nhiều hơn

bi đỏ 126 viên và bi màu vàng nhiều hơn bi xanh 256 viên Hỏi An có tất cả bao nhiêu viên bi?

Tổng số bi của An là: 1124 x 3 + 256 – 126 = 3372 + 256 – 126 = 3502 (viên bi)

Trang 6

9 Bài toán về thời gian: Thứ, ngày trong tháng và tháng trong năm.

+ Một tuần có 7 ngày (7 thứ): Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ 7 và chủ nhật Vậy cứ 7 ngày một thứ nào đó trong tuần sẽ lặp lại

Ví dụ: Ngày 1 tháng 2 là chủ nhật thì 1 + 7 = 8 Do đó ngày 8 của tháng 2 là chủ nhật

+ Khoảng cách số ngày trong tháng chính là khoảng cách các số tự nhiên (Lấy ngày cuối trừ ngày đầu)

+ Các tháng: 1, 3, 5, 7, 8, 10 và 12 có 31 ngày

+ Các tháng: 4, 6, 9 và 11 có 30 ngày

+ Tháng 2 năm thường có 28 ngày, năm nhuận (số của năm đó chia hết cho 4) có 29 ngày

+ Số lượng một thứ nào đó trong tuần là 4 hoặc 5

+ Tháng chỉ có 28 ngày thì không có thứ nào có 5 ngày

+ Tháng chỉ có 29 ngày thì chỉ có duy nhất 1 thứ trong tháng có 5 ngày đó là thứ của ngày cuối tháng cũng là thứ của ngày đầu tháng

+ Tháng có 31 ngày sẽ có 3 thứ trong tuần có 5 ngày: Đó là thứ của các ngày 1, ngày 2 và ngày 3

+ Tháng có 30 ngày sẽ có 2 thứ trong tuần có 5 ngày: Đó là thứ của các ngày 1 và 2 của tháng

Dạng 1: Cho biết thứ của một ngày trong tháng, tìm thứ của ngày bất kỳ trong cùng tháng đó

Ví dụ: Ngày 8 tháng 3 năm 2021 là thứ hai Hỏi:

a Ngày 15 tháng 3 năm 2021 là thứ mấy?

b Ngày 31 tháng 3 năm 2021 là thứ mấy?

HD: Xác định khoảng cách về số ngày rồi chia cho 7 lấy số dư đếm tịnh tiến số dư

từ 1 sẽ là thứ 3

a Từ ngày 8 đến 15/3/2021 có: 15 – 8 = 7 Vì 7 chia hết cho 7 nên ngày 15 tháng 3

là thứ hai

a Từ ngày 8 đến 31/3/2021 có: 31 – 8 = 23 Vì 23 chia cho 7 dư 2 mà ngày 3/3 là thứ hai nên ngày 31 tháng 3 là thứ tư

Dạng 2: Dựa vào thứ, ngày xác định tháng?

Ví dụ 1: Nam xem một tờ lịch thấy có 5 chủ nhật, trong đó ngày chủ nhật đầu tiên của tháng là ngày mùng 3 Hỏi tháng đó có bao nhiêu ngày?

Vì ngày chủ nhật đầu tiên của tháng là mùng 3 nên tháng đó còn 4 chủ nhật nữa nên phải có thêm 7 x 4 = 28 ngày Vậy tháng đó có: 3 + 28 = 31 ngày

Ví dụ 2: Việt nhớ mình sinh vào tháng nào đó trong năm mà các thứ trong tuần đều chỉ xuất hiện có 4 lần trong tháng đó Hỏi Việt sinh vào tháng mấy

Số ngày của tháng sinh Việt là: 7 x 4 + 0 = 28

Trang 7

Vậy Việt sinh vào tháng 2

Ví dụ 3: Ngày 5 của một tháng trong năm là thứ 7 Hỏi tháng đó có mấy ngày thứ 7? Tháng đó có 4 ngày thứ 7 (Số lượng ngày của một thứ nào đó là 4 hoặc 5)

Trong 1 tháng chỉ có thứ của các ngày 1, 2 hoặc 3 là có thể 5 ngày vì:

7 x 4 +4 = 32>31 (Mà số ngày trong tháng nhiều nhất là 31 ngày)

Ví dụ 3: Dạng bài cho biết thứ của một ngày trong tháng, tìm thứ của một ngày của tháng khác trong cùng năm

Bài 1: Ngày 08 tháng 3 năm 2021 là thứ hai Hỏi ngày Quốc khánh (02/9/2021) là thứ mấy?

Hướng dẫn: Tìm khoảng cách về số ngày từ 08/3 – 02/9/2021

+ Lấy số ngày đã tìm được chia cho 7 dựa vào số dư để tìm đáp số

- Số ngày của tháng hiện tại: Từ 08 – 31/3 có: 31 – 8 = 23 ngày

- Số ngày của các tháng sắp tới: Từ 1/4 đến 31/8 có: 5 x 30 + 4 = 154 ngày

- Số ngày của tháng cuối: Tháng 9 đến ngày mùng 2

Vậy Khoảng cách ngày: 23 + 154 + 2 = 179 ngày : 7 dư 4

Vậy ngày 2/9/2021 là thứ 6

10 Bài toán về phân số có tử số bằng 1

+ Phân số có dạng 1a Khi A bằng 1a B có nghĩa là: B gấp a lần A hay A kém B là a lần Vậy ta có: B = a x A hay A = B : a

Dạng 1: Nhìn hình viết phân số thích hợp

Dạng 2: Cho 2 đại lượng, tính xem đại lượng này gấp đại lượng kia bao nhiêu lần

Ví dụ 1: Lớp 3A trồng được 36 cây Lớp 3B trồng được ít hơn 1/6 số cây lớp 3A Hỏi lớp 3B trông được bao nhiêu cây

+ Số cây lớp 3B trồng được là: 36 – 36 : 6 = 30

Ví dụ 2: Lớp 3A có 36 học sinh Trong đó có 1/4 học sinh giỏi, 1/2 học sinh khá Còn lại là học sinh trung bình Hỏi lớp 3A có bao nhiêu học sinh trung bình

Số học sinh trung bình: 36 – 36: 4 – 36 : 2 = 9 (học sinh)

Ví dụ 3: Nam có 24 quyển vở Số vở của Nam bằng 1/3 số vở của Tuấn Hỏi Hai bạn có bao nhiêu quyển vở:

Số vở của hai bạn: 24 + 24 x 3 = 96 (quyển vở)

Ví dụ 4: Hải có 20 cái bút, Nga có 5 cái bút Hỏi Số bút của Ngay bằng mấy phần số bút của Hải

Số bút của Nga bằng 1/4 (Hướng nghĩ: 20: 5 = 4)

Bài 1: Nam có 4032 cái kẹo Nam cho Bình 1/3 số kẹo Hỏi Nam còn bao nhiêu cací kẹo?

Trang 8

Bài 2: Minh mua 3 cái bút và 3 quyển vở Giá tiền mua một cái bút là 250 đồng Giá tiên mua một quyển vở bằng 1/5 giá tiền mua một cái bút Hỏi Minh dùng hết bao nhiêu tiền mua vở và bút?

Bài 3 Nhà máy sản xuất giày Ngày thứ nhất sản xuất được 1200 đôi Ngày thứ 2 sản xuất được gấp 3 ngày thứ nhất Hỏi cả hai ngày nhà máy sản xuất được bao nhiêu đôi giày?

11 Bài toán về đơn vị đo lường

+ Đổi các đơn vị chiều dài:

1km = 10hm = 100dam = 1000m;

1m = 10dm = 100cm = 1000mm

+ Đổi đơn vị đo thể tích: 1l = 1000ml

+ Khi tính toán các bài toán có liên quan đến đơn vị đo lường cần thực hiện phép tính có các đơn vị đo lượng giống nhau

Ví dụ: Một đoạn đường dài 1hm5m Có 3 người công nhân quét đoạn đường đó Hỏi mỗi người phải quét bao nhiêu m?

1hm5m = 105m  105 : 3 = 35m

12 Tìm số dư của phép chia có dư và ứng dụng thực tiễn

Xét phép chia: 7 : 3 = 2 dư 1

(7 là số bị chia, 3 là số chia, 2 là thương và 1 là số dư)

Vậy: 7 = 2 x 3 + 1

+ Lưu ý: Số dư của phép chia luôn nhỏ hơn số chia.

+ Số chẵn chia hết cho 2, số lẻ chia cho 2 dư 1

+ Tìm số dư phép chia cho 5: Số hàng đơn vị > 5 lấy số hàng đơn vị trừ 5 được số

dư Nếu số hàng đơn vị <5 thì chữ số hàng đơn vị là số dư

+ Trong phép chia cho 3: Cộng tổng liên tiếp các chữ số của số bị chia tạo thành số

có 1 chữ số Lấy vừa cộng được chia 3 ta được số dư

Ví dụ: Tìm số dư 26 : 3 ; ta có: 2 + 6 = 8; 8: 3 dư 2  26 : 3 dư 2

Tìm số dư: 2012 : 3; 2+0+1+2 = 5 : 3 dư 2 2012: 3 dư 2

1103 : 3 ; 1+1+0+3 = 5 : 3 dư 2  1105 : 3 dư 2

8879 : 3; 8 + 8 + 7 + 9 = 32 ; 3 + 2 = 5 : 3 dư 2  8879 : 3 dư 2

Dạng 1: Tìm số dư của các phép chia sau:

a 74 : 4 dư 2 b 74 : 5 dư 4 c 74 : 7 dư 4

d 1263 : 5 dư 3 f 4967 : 2 dư 1 g 5678 : 5 dư 3

Dạng 2: Tìm số bị chia, số chia, thương hoặc số dư?

Trang 9

Ví dụ 1: Nam lấy một số chia cho 6 được 125 dư 4 Hỏi số đó là số nào?

Số cần tìm là: 125 x 4 + 4 = 504

Dạng 3: Một số bài về ứng dụng số dư

Ví dụ 1: Xác định thứ của một ngày trong tháng (Xem ở trên)

Ví dụ 2: Tìm chữ số thứ n nào đó của dãy số hoặc kí hiệu lặp lại theo quy luật

Bài 1: Nam viết một số như sau: 2021202120212021………

Hỏi chữ số thứ 2021 của số trên là số nào?

HD: Số trên được viết 4 chữ số: 2, 0, 2 và 1 lặp lại liên tục Vậy muốn xác định chữ

số thứ n ta chỉ việc lấy số n chia cho 4 xem dư mấy?

Dư 1 là số 2, dư 2 là số 0, dư 3 là số 2 và chia hết (dư 0) là số 1

Vậy 2021: 4 dư 1 Do đó số thứ 2021 là số 2

Ví dụ 3: Ứng dụng số dư để tìm giá trị ít nhất:

Bài 1: Lớp 3A có 33 học sinh xếp hàng Mỗi hàng không được nhiều hơn 9 học sinh Hỏi lớp 3A phải xếp thành ít nhất bao nhiêu hàng?

Hướng nghĩ: + Xếp mỗi hàng 9 học sinh xem còn thừa bao nhiêu bạn xếp vào 1 hàng cuối cùng

Vậy số hàng ít nhất cần xếp: Lấy số học sinh chia 9 nếu dư thì cộng thêm 1

Vì: 33: 9 = 3 dư 6 nên ít nhất phải xếp 3 + 1 = 4 hàng

Bài 2: Mẹ mua 32 mét vải may quần áo Mỗi bộ quần áo may hết 2 mét vải Hỏi mẹ may được bao nhiêu bộ quần áo

32: 2 = 15 dư 2 Vậy mẹ may được 15 bộ quần áo

Bài 1: Có 127 lít dầu Mỗi can đựng được 5 lít Hỏi phải dùng bao nhiêu can để đựng hết số dầu trên? (26 can)

Bài 2: Hôm nay là thứ hai Hỏi 1000 ngày sau là thứ mấy? (Chủ nhật)

13 Bài toán về giá trị trung bình

Khi cho, nhận giữa 2 đối tượng có giá trị chênh lệch để được giá trị bằng nhau (có giá trị cùng chẵn hoặc cùng lẻ)

+ Sau khi cho, nhận thì mỗi đối tượng có giá trị bằng 1/2 tổng giả trị của 2 đối tượng

+ Tính giá trị cho đi hoặc nhận thêm

Ví dụ 1: Anh có 24 cái kẹo, em có 14 cái kẹo Anh cho em một số kẹo thì số kẹo của hai anh em bằng nhau Hỏi Anh đã cho em báo nhiêu cái kẹo? Em nhận của anh mấy kẹo?

+ Sau khi cho, nhận thì số kẹo của anh bằng số kẹo của em và bằng

(24 + 14) : 2 = 19

+ Số kẹo Anh đã cho em là: 24 – 19 = 5

Trang 10

+ Số kẹo Em nhận của anh là: 19 – 14 = 5

Ví dụ 2: Nam có 2 hộp đựng bi Hộp số 1 đựng 17 viên bi Hộp số 2 nhiều hơn hộp

số 1 là 18 viên bi Sau khi chuyển một số bi từ hộp 2 sang hộp 1 thì số bi 2 hộp bằng nhau Hỏi hộp 1 đã nhận bao nhiêu viên bi từ hộp 2 chuyển sang?

+ Sau khi chuyển mỗi hộp có số bi là: (17 + 18+ 17 ): 2 = 26

+ Số bi hộp 2 chuyển sang hộp 1 là: 26 – 17 = 9

14 Bài toán về thống kê số lượng số

Bài 1: Cho 3 chữ số 2, 3 và 5 Có thể viết được tất cả bao nhiêu số có 2 chữ số khác

nhau?

Hướng dẫn: Mỗi chữ số là số hàng chục ta có thể ghép với 2 chữ số khác để tạo thành số có 2 chữ số khác nhau

Đáp án: 3 x 2 = 6 số (23; 25; 32; 35; 53 và 52) Bài 2: Cho 3 chữ số 2, 0 và 1 Có thể viết được tất cả bao nhiêu số có 2 chữ số khác

nhau?

Hướng dẫn: Có 2 chữ số hàng chục (1 và 2) Mỗi chữ số hàng chục ta có thể ghép với 2 chữ số khác để tạo thành số có 2 chữ số khác nhau

Đáp án: 2 x 2 = 4 số: 20; 21; 12 và 10 Bài 3: Cho 4 chữ số 2, 0 , 4 và 3 Có thể viết được tất cả bao nhiêu số có 2 chữ số

khác nhau?

Đáp án: 3 x 3 = 9 chữ số

Bài 4: Cho 4 chữ số 2, 3, 4 và 5 Có thể viết được tất cả bao nhiêu số có 2 chữ số

khác nhau?

Đáp án: 4 x 3 = 12 số

Ngày đăng: 14/03/2021, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w