1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án mĩ thuật 8 kì 2 soạn theo cv 5512 mới nhất

54 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 677,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Mĩ thuật 8 kì 2 soạn theo 5 bước mới nhất cv 5512.Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

GIÁO ÁN MĨ THUẬT 8 KÌ 2 SOẠN CV 5512 MỚI NHẤT

Bài 19: Vẽ theo mẫu

VẼ CHÂN DUNG ( Tiết 1)

HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu thẩm mĩ lành mạnh

và có trách nhiệm với bản thân

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: - phương tiện: hình minh hoạ tỷ lệ khuôn mặt người, một số ảnh

chân dung

2 Học sinh: ảnh chân dung, dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a, Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo

tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b, Nội dung: Những bộ phận trên gương mặt người

c, Sản phẩm: Trình bày của HS

d, Tổ chức thực hiện:

GV đắt câu hỏi: trên khuôn mặt người thường có những bộ phận nào?

HS kể: mắt, mũi, miệng, lông, mày, tóc, má

Trang 2

HS minh họa nhanh trên bảng theo cảm nhận của em về các bộ phận trên khuôn mặt người.

-Vào bài học:

Giới thiệu bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của GV-HS Sản phẩm dự kiến

Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:

a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu về các bộ phận trên khuôn mặt, tương quan

tỉ lệ giữa các bộ phận

b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV

c, Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi của GV, HS nhận ra sự khác biệt giữa các

khuôn mặt

d, Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giới thiệu 1 số tranh ảnh chân

dung ở các lứa tuổi, yêu cầu HS quan

sát khuôn mặt các bạn xung quanh, đặt

câu hỏi, HS trả lời:

-Khuôn mặt người có những điểm

chung nào?

-Tại sao ai cũng có những điểm chung

đó nhưng ta lại phân biệt được người

này với người kia?

Trang 3

*GV treo tranh 1 số khuôn mặt, HS

nhận ra tương quan tỷ lệ giữa các bộ

phận

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh quan sát tỷ lệ mặt người

a, Mục tiêu: Giúp HS hiểu về tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận trên gương mặt

người

b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV

c, Sản phẩm: HS nắm rõ được tỉ lệ khuôn mặt người và trả lời các câu hỏi của

GV

d, Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV treo hình minh hoạ khuôn mặt người

có phân chia tỷ lệ HS quan sát, trả lời

câu hỏi

-Tỷ lệ khuôn mặt người chia theo chiều

dài như thế nào? -Tỷ lệ khuôn mặt người

chia theo chiều rộng như thế nào?

GV: Đây là tỷ lệ chung có tính khái quát

Trẻ em có tỷ lệ khác người trưởng thành

Mặt người nhìn chính diện: Chia làm 3

II Tỉ lệ khuôn mặt người:

Chia làm 3 phần (chiều dọc)

Trang 4

phần

- phần thứ nhất: Từ đỉnh đầu xuống đến

điểm cao nhất của lông mày Cũng chia

làm 3 phần : Từ đỉnh đầu xuống đến chân

tóc khoảng 1 phần, trán 2 phần còn lại

- Phần thứ 2 : Từ lông mày xuống đến

hết chiều dài mũi

- Phần thứ 3 : Từ nhân trung đến hết cằm

Trong đó nhân trung chiếm 1/3 độ dài

Nhân trung là khoảng nối từ mũi xuống

môi trên Đường phân chia môi trên và

môi dưới chính là đường chia đôi phần

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK trả lời câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét

Bước 4: Kết luận nhận định

Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

- Phần 1: Từ Chân tóc xuống đến lông mày

- Phần 2 : Từ lông mày đến mũi

- Phần 3 : Từ mũi đến cằm

*Từ mũi đến cằm chia đôi = môi dưới

Chia làm 5 phần ( chiều ngang)

Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài:

Trang 5

GV theo dõi HS làm bài, hướng dẫn thêm

cho HS cách tìm tỷ lệ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK thực hiện yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét

Bước 4: Kết luận nhận định

Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

HS lắng nghe, ghi chép vào vở

Quan sát khuôn mặt bạn, vẽ phác hình dáng bề ngoài và tỷ lệ các bộ phận

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để hoàn thành BT

b) Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS

b) Nội dung: Hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu củ GV

c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Vẽ chân dung bạn , người thân trong gia đình em

Tỉ lệ khuôn mặt người chia làm 3 phần

Trang 6

- Phần 1: Từ Chân tóc xuống đến lông mày

- Phần 2: Từ lông mày đến mũi

- Đọc trước bàì19 vẽ chân dung bạn

Tuần Ngày soạn:

Tiết Ngày dạy:

Bài 20: Thường thức mĩ thuật

SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT HIỆN ĐẠI PHƯƠNG TÂY

TỪ CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XX

HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu thẩm mĩ lành mạnh

và có trách nhiệm với bản thân

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 7

1 Giáo viên:- Phương tiện: Bộ đồ dùng dạy học MT8 Sưu tầm tranh ảnh về giai

đoạn từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX

2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a, Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo

tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b, Nội dung: HS tìm hiểu về phương Tây từ cuối thế kì XIX đến đầu thế kỷ XX

c, Sản phẩm: Trình bày của HS

d, Tổ chức thực hiện:

Em hãy nói hiểu biết của em về phương Tây từ cuối thế kì XIX đến đầu thế kỷ

XX

- Vào bài học: Giới thiệu bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của GV-HS Sản phẩm dự kiến

Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về bối cảnh lịch sử:

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu khái quát về bối cảnh lịch sử phương Tây từ cuối thế kỷ

XIX đến thế kỷ XX

b) Nội dung: HS lắng nghe hoàn thành nhiệm vụ GV giao

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

PP: trực quan, vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm,

luyện tập

KT: hỏi, đáp, khăn trải bàn, dạy học dự án

NL: giao tiếp, hợp tác, tìm hiểu tự nhiên, xã hội, lịch

Trang 8

GV yêu cầu HS đọc sgk, qua những kiến thức đã

học, tìm hiểu trả lời câu hỏi:

- Lịch sử phương Tây giai đoạn từ cuối thế kỷ XIX

đến đầu thế kỷ XX có những điểm gì nổi bật?

GVKL: Những biến động về chính trị, xã hội đã tác

động đến mỹ thuật Đây là thời kỳ ra đời và kế tiếp

lẫn nhau giữa các trào lưu nghệ thuật mới

GV yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận nhóm, trả lời câu

hỏi:

- Tại sao trường phái hội hoạ Ấn tượng lại có tên

như vậy?

- Năm ra đời của trường phái?

- Kể tên 1 số hoạ sỹ tiêu biểu?

- Tên 1 số tác phẩm tiêu biểu?

- Đặc điểm sáng tác riêng của trường phái?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe và thực hiện theo các yêu cầu của

II Sơ lược về 1 số trường phái

mỹ thuật

Các trường phái hội họa

Trường phái hội hoạ

Trang 9

Hoàn cảnh

ra đời

- Không chấp nhận lối vẽ “khuôn vàng thước ngọc” mà muốn đưa cảnh vật thực vào tranh vẽ

Năm 1905 tại cuộc triển lãm ở Pa-ri có một phòng tranh đầy màu sắc rực rỡ,đặc biệt dữ dội về màu sắc ( Dã Thú)

-Không chịu lệ thuộc vào đối tượng miêu tả,

họ tìm cách diễn tả cái mới

Đặc điểm

- Chú trọng không gian, ánh sáng và màu

-Cách tân màu sắc triệt để : những mảng màu nguyên chất gay gắt, những đường viền mạnh bạo, dứt khoát

-Giản lược hóa hình thể bằng các hình kỉ

hà, những hình khối lập phương, khối hình ống

Vo-la Pi-cát-xô

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để hoàn thành BT

b) Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

- Học bài, sưu tầm tranh ảnh, bài viết về các trường phái hội hoạ đã học

Trang 10

- Đọc trước bài 29, chuẩn bị tư liệu cho bài học, dụng cụ học tập.

- Em có thể học hỏi phong cách vẽ tranh của các trường phái vào vẽ tranh củamình

- Chú ý cách sử dụng màu sắc, ánh sáng, không gian vào trong tranh

* Hướng dẫn về nhà

Học bài, làm câu hỏi, bài tập trong sách giáo khoa

Sưu tầm tranh, ảnh 3 trường phái: ấn tượng, giã thú, lập thể

Tuần 25

Ngày soạn

Ngày dạy:

Bài 29: Thường thức mĩ thuật

MỘT SỐ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM TIÊU BIỂU CỦA

TRƯỜNG PHÁI HỘI HOẠ ẤN TƯỢNG

Trang 11

HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu thẩm mĩ lành mạnh

và có trách nhiệm với bản thân

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: Phương tiện: tranh trong đồ dùng dạy học mỹ thuật 8, tranh phiên

bản

2 Học sinh: sưu tầm tranh, tư liệu của các hoạ sỹ trong bài.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo

tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b) Nội dung: HS tìm hiểu về trường phái hội họa ấn tượng.

c) Sản phẩm: Trình bày của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Em hãy nói hiểu biết của em về trường phái hội họa ấn tượng

- Vào bài học: Giới thiệu bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của GV-HS Sản phẩm dự kiến a) Mục tiêu: HS tìm hiểu khái quát về trường phái hội họa ấn tượng

b) Nội dung: HS lắng nghe hoàn thành nhiệm vụ GV giao

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV ra 1 số câu hỏi củng cố kiến thức học sinh:

- Kể tên một số trường phái hội hoạ tiêu biểu của mỹ

thuật phương Tây từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20

- Kể tên 1 số hoạ sỹ, tác phẩm tiêu biểu của trường phái

Trang 12

ấn tượng?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện theo các yêu cầu của GV

HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ GV giao

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS trình bày kết quả

Bước 4: Kết luận nhận định

Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về các hoạ sỹ

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu khái quát về các hoạ sỹ trường phái hội họa ấn tượng b) Nội dung: HS lắng nghe hoàn thành nhiệm vụ GV giao

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc sgk, cho HS thảo luận trả về:

- Năm sinh, năm mất?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện theo các yêu cầu của GV

Trang 13

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận

xét

Bước 4: Kết luận nhận định

Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

Hoạ sỹ Mô-nê Hoạ sỹ Ma-nê Hoạ sỹ Van-goc Hoạ sỹ Xơ-ra

- dùng những

nguyên sắc gaygắt, đường nétmạnh bạo dứtkhoát

- Chấm hàngnghàn đốmmàu nguyênchất cho đếnkhi đạt đượchiệu quả mongmuốn

Chất liệu: tranhsơn dầu

TP: Hoa diên vĩ

- Chất liệu:

tranh sơn dầu

- TP: Chiềuchủ nhật trênđảo Gơ-răngGiat-tơ

Chất liệu:tranh

sơn dầu

Trang 14

- Nội dung: diễn

tả sức sốngmãnh liệt củaloài hoa diên vĩ

- Nội dung:Diễn tả cảnhđông vui nhộnnhịp của ngườidân trên đảo

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để hoàn thành BT

b) Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

- GV ra 1 số câu hỏi củng cố kiến thức cho học sinh

- Nhận xét biểu dương những học sinh có câu trả lời tốt

- Gv nhận xét đánh giá giờ dạy

Trang 15

HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu thẩm mĩ lành mạnh

và có trách nhiệm với bản thân

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: Phương tiện: sưu tầm 1 số tranh cổ động lớn Chuẩn bị 1 số tranh

đề tài để so sánh với tranh cổ động

2 Học sinh: sưu tầm tranh cổ động.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Trang 16

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.

b) Nội dung: HS tìm hiểu về tranh cổ động

c) Sản phẩm: Trình bày của HS

d) Tổ chức thực hiện:

- Kiểm tra bài cũ: chấm và nhận xét một số bài vẽ tranh đề tài lao động

- Vào bài học: Giới thiệu bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt

Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu khái quát về tranh cổ động

b) Nội dung: HS lắng nghe hoàn thành nhiệm vụ GV giao

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV treo 1 số tranh cổ động, cho HS

quan sát, tìm hiểu, trả lời câu hỏi:

-Thế nào là tranh cổ động?

GV treo tranh đề tài và tranh cổ động

-Sự khác nhau giữa tranh đề tài và

mảng hình lớn tạo nên sự khoẻ khoắn,

mà sắc có tính tượng trưng gây ấn

I Thế nào là tranh cổ động?

-Là loại tranh dùng để tuyên truyềnchủ trương chính sách của Đảng vànhà nước, các hoạt động XH và cácsản phẩm hàng hoá

Trang 17

tượng mạnh.

-Vị trí đặt tranh cổ động?

-Tranh cổ động thường đặt ở những

nơi công cộng

*GV phân tích bức tranh: “Vì mái

không có ma tuý” của Chiêu Anh Luận

GV cho HS xem 1 số tranh cổ động

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện theo các yêu cầu của

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu về cách vẽ tranh cổ động

b) Nội dung: HS lắng nghe hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS nắm được các bước vẽ tranh cổ động d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Nêu các bước vẽ tranh đề tài?

II.Cách vẽ: :

-Chọn nội dung

Trang 18

- HS trả lời, GV kết luận, liên kết với

các bước vẽ tranh cổ động, có 1 vài nét

khác tranh đề tài

GV minh hoạ các bước vẽ lên bảng,

hướng dẫn thêm cách chọn hình ảnh và

kiểu chữ thích hợp

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện theo các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Vẽ hình chi tiết-Vẽ màu

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài:

a) Mục tiêu: HS vẽ được tranh cổ động

b) Nội dung: HS tiến hành vẽ tranh cổ động theo hướng dẫn của GV

c) Sản phẩm: sản phẩm tranh cổ động của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS làm bài khoảng 10 phút, GV theo

dõi HS thực hành

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hành vẽ tranh cổ động

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các

nhóm khác nhận xét

Bước 4: Kết luận nhận định

III Thực hành:

-Làm phác thảo 1 bức tranh cổ động,nội dung tuỳ thích

-Chất liệu: giấy A4, chì

Trang 19

Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để hoàn thành BT

b) Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

GV thu 1 số bài phác thảo, cho HS nhận xét về bố cục, hình ảnh, chữ

GV nhận xét bổ sung, nhận xét giờ dạy

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để hoàn thành BT

b) Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

- Vị trí đặt tranh cổ động?

-Tranh cổ động thường đặt ở những nơi công cộng

* GV phân tích bức tranh: “Vì mái không có ma tuý” của Chiêu Anh Luận-Bố cục: hình ảnh, chữ

Trang 20

Tuần 27

Ngày soạn

Ngày dạy

Kiểm tra thực hành Bài 23: Vẽ tranh

HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu thẩm mĩ lành mạnh

và có trách nhiệm với bản thân

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên:- Phương tiện: sưu tầm 1 số tranh cổ động lớn Chuẩn bị 1 số tranh

đề tài để so sánh với tranh cổ động

2 Học sinh: sưu tầm tranh cổ động.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a, Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo

tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b, Nội dung: Kiểm tra vẽ tranh cổ động

c, Sản phẩm: Tranh vẽ của HS

d, Tổ chức thực hiện:

Trang 21

- Kiểm tra bài vẽ tiết 1: nhận xét một số bài vẽ tranh cổ động

- Vào bài học: Giới thiệu bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của GV-HS Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài:

a, Mục tiêu: Hướng dẫn HS vẽ 1 bức tranh cổ động tuỳ chọn nội dung đề tài.

b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV

c, Sản phẩm: HS thực hành vẽ và nộp lại sản phẩm

d, Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

-Bảo vệ môi trường xanh, sạch , đẹp

-Dân số kế hoạch hoá gia đình

* GV gợi ý lại cách vẽ cho HS:

- Chất liệu: giấy A4, màu vẽ

Trang 22

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét

Bước 4: Kết luận nhận định

Giáo viên nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tập

a, Mục tiêu: Đánh giá kết quả thực hành của HS

b, Nội dung: HS lắng nghe GV nhận xét

GV nhận xét bổ sung, biểu dương những HS có bài vẽ

tốt, cho điểm, nhận xét giờ học

Kiểm tra thực hành 45’

( 2 tiết : tiết 1, vẽ hình, tiết 2: vẽ màu)

4 Ra đề

Trang 23

Em hãy vẽ 1 bức tranh cổ động tùy chọn nội dung đề tài

- Màu sắc,hoạ tiết tuỳ chọn

- Màu sắc nổi bật , có gam màu phù hợp nội dung làm rừ trọng tõm

- Hoàn thành bài đúng thời gian

- Bố cục trên giấy hợp lí, cõn đối có chính có phụ

- Hỡnh vẽ biết sắp xếp hài hoà, phù hợp với đặc trưng của đề tài

Yêu cầu học sinh nộp bài

- Gv nhận xét đánh giá ý thức học tập của lớp qua tiết kiểm tra, khen ngợinhững cá nhân có ý thức làm bài tốt, đầy đủ dụng cụ học tập

Trang 24

Kiểm tra 1 tiết

I MỤC TIÊU

- HS hiểu vì sao cần trang trí lều trại, trang trí cổng trại

- Biết cách trang trí và trang trí được cổng trại, lều trại theo ý muốn

- HS gắn bó với sinh hoạt tập thể

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giỏo viờn: Đề ra

- Học sinh: giấy, bỳt màu vẽ

- Phương phỏp dạy học: luyện tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

-Bài trang trí có sự sáng tạo, đẹp,có tính ứng dụng cao

- Màu sắc hài hòa, tươi sáng, phù hợp theo mùa, không gian sử dụng

* Chưa đạt:

- Bài trang trí chưa thể hiện rỏ cổng trại hoặc mái trại theo yêu cầu

- Chưa vẽ màu

Trang 25

Bài 26: Vẽ theo mẫu

GIỚI THIỆU TỶ LỆ CƠ THỂ NGƯỜI

(Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:HS biết sơ lược về tỷ lệ cơ thể người

2 Năng lực

Trang 26

HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợptác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểu đạt, năng lực thực hành.

3 Phẩm chất

HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu thẩm mĩ lành mạnh

và có trách nhiệm với bản thân

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên:- Phương tiện: Sưu tầm tranh ảnh toàn thân của trẻ em, thanh thiếu

niên, hình gợi ý cách vẽ tỷ lệ người

2 Học sinh: dụng cụ vẽ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a, Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo

tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b, Nội dung: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới

c, Sản phẩm: HS lắng nghe

d, Tổ chức thực hiện:

- Kiểm tra bài cũ: chấm và nhận xét bài kiểm tra

- Vàobài học: Giới thiệu bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của GV-HS Sản phẩm dự kiến

Hoạt động1: Hướng dẫn HS quan sát nhận xét

a, Mục tiêu: Hướng dẫn HS quan sát nhận xét

b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV

c, Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi của GV,

d, Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I Quan sát nhận xét

Trang 27

GV giới thiệu tranh ảnh về tỷ lệ cơ

thể người ở độ tuổi trẻ sơ sinh, 1

tuổi, 4 tuổi, 9 tuổi, 16 tuổi, người

trưởng thành HS quan sát, trả lời

- Đầu người được tính từ đâu đến

đâu?

*GV hỏi lại học sinh cách chia các

bộ phận trên khuôn mặt người, GV

bổ sung nhắc lại để HS nhớ

*GV chỉ vào tranh vẽ 1 số lứa tuổi:

- Tỷ lệ chiều cao cơ thể người tính

theo đầu người ở những lứa tuổi

này?

- Em có nhận xét gì về chiều cao của

con người qua những hình ảnh trên?

*GV nhấn mạnh thêm sự thay đổi ở

tương quan tỷ lệ các bộ phận

Lấy ví dụ ở trẻ sơ sinh, 1tuổi, 4 tuổi,

người trưởng thành

- Như thế nào là người lớn? Người

tầm thước? Người cao?

*GV: Đây là tỷ lệ chung

*GV hướng dẫn cách đo tỷ lệ cho

HS

-Độ tuổi: trẻ sơ sinh, 1 tuổi, 4 tuổi, 9 tuổi,

16 tuổi, người trưởng thành

-Căn cứ vào đơn vị đầu người-Đầu người tính từ đỉnh đầu đến cằm

- Trẻ sơ sinh: 3,5 đầu

- Trẻ 1 tuổi: 4 đầu

- Chiều cao của con người thay đổi theo

độ tuổi và có sự thay đổi ở tương quan tỷ

lệ các bộ phận

-Người cao: 7-7,5 đầu-Người tầm thước: 6,5-7 đầu-Người thấp: 6 đầu

Ngày đăng: 14/03/2021, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w