1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tổ chức kế toán tại CTCP xây dựng số 9 Thăng Long

41 286 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tổ chức kế toán tại CTCP xây dựng số 9 Thăng Long
Tác giả Lê Như Loan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 286 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở phòng kế toán Công ty, sau khi nhận được chứng từ ban đầu ở các đội, kế toán từng bộ phận tiến hành kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ, ghi sổ tổng hợp và chi tiết từng nghiệp vụ kinh

Trang 1

PHẦN II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CTCP XÂY DỰNG SỐ 9

THĂNG LONG 2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại CTCPXD số 9 Thăng Long.

Hiện nay, công ty có các xí nghiệp và các đội trực thuộc ở các địa bàn cách xa nhau như đã giới thiệu ở trên, xuất phát từ đặc điểm này và để thuận lợi cho yêu cầu quản lý, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình tài chính và công ty

đã tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung.Theo hình thức này, toàn

bộ công việc kế toán được tập trung ở phòng kế toán của Công ty Phòng kế toán xử lý và thực hiện các công việc hạch toán kế toán, còn các đơn vị trực thuộc, các xí nghiệp, các đội xây lắp chỉ bố trí một hoặc hai nhân viên kế toán hướng dẫn hạch toán ban đầu và định kỳ gửi toàn bộ chứng từ về phòng kế toán công ty

Ở phòng kế toán Công ty, sau khi nhận được chứng từ ban đầu ở các đội,

kế toán từng bộ phận tiến hành kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ, ghi sổ tổng hợp và chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các đơn vị trực thuộc cũng như các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại cơ quan công ty Định kỳ số liệu

sẽ được tổng hợp để lập báo cáo quyết toán toàn công ty.

Việc áp dụng hình thức này sẽ đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất, tập trung cao độ, đối với công tác kế toán, tổng hợp số liệu một cách nhanh chóng đồng thời thuận tiện cho việc áp dụng phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại, bộ máy kế toán sẽ gọn nhẹ và tiết kiệm được chi phí hạch toán

Trang 2

lệ tổ chức kế toán Nhà nước qui định và quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty, tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.

♦ Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào các chứng từ liên quan đến các khoản chi phí do các phần hành kế toán khác chuyển đến, sử dụng phần mềm kế toán để ghi vào sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản có liên quan, tổng hợp và tính giá thành cho từng công trình, tính lãi lỗ cho toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị và lập các báo cáo quyết toán tháng, quý, năm gửi cấp trên, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

♦ Kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi các giao dịch với ngân hàng như tài khoản tiền gửi ngân hàng, vay

♦ Kế toán thanh toán: Có trách nhiệm theo dõi chi tiết, thực hiện kế toán vốn bằng tiền, kế toán thanh toán với cán bộ công nhân viên

KT thanh toán

KT xí nghiệp

Kế toán trưởng

KT đội

KT ngân hàng

KT TSCĐ

KT công nợ

Thủ quỹ

KT

tổng

hợp

Trang 3

♦ Kế toán công nợ, thuế: Ghi chép các khoản công nợ (các khoản phải thu, phải trả), kê khai và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc công ty kê khai đầy đủ, chính xác kịp thời toàn bộ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của đơn vị, theo dõi chi tiết thuế cho từng xí nghiệp, đội, công trình phù hợp với dự toán công trình.

♦ Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm của tài sản cố định trên 3 mặt: Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại đồng thời kiêm luôn cả việc theo dõi tình hình biến động của vốn kinh doanh

♦ Thủ quỹ: Quản lý, đảm bảo anh toàn tiền mặt, ghi chép phản ánh đầy

đủ, kịp thời tình hình nhận và cấp phát các loại tiền mặt, các giấy tờ co giá trị như tiền Cuối mỗi ngày phải tiến hành kiểm quỹ và đối chiếu với sổ kế toán, xác định nguyên nhân thừa, thiếu Cuối mỗi tháng, thủ quỹ cùng kế toán kiểm quỹ, lập biên bản theo chế độ quy định

♦ Kế toán đội và kế toán xí nghiệp: Thu thập, tổng hợp các chứng từ gốc như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, HĐGTGT, các bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sau đó chuyển lên phòng kế toán của công ty

Dưới mỗi đội, xí nghiệp có khoảng hai nhân viên kế toán

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ và chính sách kế toán tại CTCPXD số 9 Thăng Long

2.2.1 Các chính sách kế toán chung

Theo quyết định Số 15/2006 QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp Theo đó :

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 kết thúc 31/12 theo dương lịch

- Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt nam

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 4

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng.

- Phương pháp tính trị giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho: theo phương pháp thực tế đích danh

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Hiện nay công ty áp dụng những quy định về chứng từ tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Theo quyết định này công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chừng từ do Bộ Tài Chính phát hành và thực hiện đúng chế độ kế toán về chứng từ Các chứng từ kế toán được ghi chép đầy đủ, kịp thời, đảm bảo việc cung cấp các thông tin cho Ban lãnh đạo công ty

Cụ thể những chứng từ sử dụng tại đơn vị bao gồm:

♦ Chứng từ lao động, tiền lương: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Giấy

đi đường, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, Hợp đồng giao khoán, Biên bản thanh lý ( nghiệm thu ) hợp đông giao khoán, Bảng phân bổ tiền lương và trích lập các quỹ

♦ Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê phiếu nhập, Bảng kê phiếu xuất, Biên bán kiểm nghiệm vật tư, công cụ, Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu, công cụ, dụng cụ…

♦ Chứng từ bán hàng: Hồ sơ nhgiêm thu công trình theo đợt, Biên bản bàn giao, hoá đơn bán hàng

♦ Chứng từ tiền mặt: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Biên lai thu tiền, Biên bản kiểm kê quỹ…

♦ Chứng từ tiền gửi ngân hàng: Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, giấy báo

Nợ, giấy báo Có, bảng sao kê ngân hàng

♦ Chứng từ tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành,

Trang 5

Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Căn cứ vào quy mô, điều kiện hoạt động của công ty, hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 Hệ thống tài khoản được sắp xếp theo nguyên tắc cân đối giữa giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản phù hợp với các chỉ tiêu phản ánh trên báo cáo tài chính Các tài khoản được mã hóa thuận lợi cho việc hạch toán xử lý thông tin cũng như thu thập thông tin của công ty.Chi tiết các tài khoản cấp 2,cấp 3 của các tài khoản doanh thu ,chi phí được chi tiết cho từng hạng mục, công trình;các khoản công nợ chi tiết cho từng đối tượng khách hàng và người bán

2.2.4.Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, công

ty đã áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ trên máy vi tính Sắp tới tháng 9 năm 2010, công ty sẽ sử dụng chương trình phần mềm kế toán theo

sự phát triển của công nghệ cũng như là để giảm bớt khâu theo dõi quản lý sổ sách thủ công như đã từng sử dụng ở những năm trước đó Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Trang 6

Sơ đồ 2.02.Quy trình ghi sổ

Ghi chú Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

Việc áp dụng hình thức này với Công ty là hoàn toàn phù hợp vì đây là doanh nghiệp có quy mô vừa, có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sử dụng nhiều tài khoản, dễ dàng trong khâu kiểm tra đối chiếu, thuận lợi trong việc phân công công tác Phòng kế toán được trang bị máy vi tính, công ty sẽ lập chương trình riêng cho công tác kế toán, áp dụng hình thức này Công ty sử

Bảng tổng hợp chứng từ kế toánCHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng hợp, chi tiết

Sổ quỹ

Sổ đăng kí

chứng từ ghi

sôt

Trang 7

- Sổ cái

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản

- Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra lập chứng từ ghi sổ Đối với những nghiệp vụ kinh

tế phát sinh nhiều và thường xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra được ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, cuối tháng hoặc định kỳ vào bảng chứng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển đến bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo để bộ phận này ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ cái Cuối tháng khoá sổ tìm ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ

Ghi tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có của từng tài khoản trên Sổ cái, tiếp đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản tổng hợp Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp nhau và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối phải khớp với số dư của tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết thuộc phần kế toán chi tiết Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nói trên, bảng cân đối số phát sinh được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác

Đối với những tài khoản có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ sách kế toán tổng hợp

Trang 8

được chuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan làm căn cứ để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản Cuối tháng cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ cái thông qua bảng cân đối số phát sinh Các bảng tổng hợp chi tiết, sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu cùng với bảng cân đối số phát sinh được dùng làm căn cứ lập các báo biểu kế toán.

2.2.5 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán:

Báo cáo kế toán nhằm tổng hợp và trình bày một cách tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 1 năm tài chính Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua và những dự toán trong tương lai Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra những quyết định về quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào các doanh nghiệp của các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của nhà nước

Báo cáo tài chính của công ty cung cấp những thông tin về:

Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữuTrích lập và sử dụng các quỹ

Kết quả hoạt động kinh doanhThu nhập của người lao động

Hệ thống báo cáo tài chính tại công ty gồm 03 mẫu biểu báo cáo bắt buộc (các mẫu biểu số: B01-DN; B02-DN; B09-DN) và 01 mẫu biểu báo cáo không bắt buộc (mẫu biểu số: B03-DN) theo mẫu của Bộ Tài Chính ban hành,

cụ thể là:

Trang 9

- Bảng cân đối kế toán (mẫu biểu số: B01-DN)

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu biểu số: B02-DN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu biểu số: B09-DN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu biểu số: B03-DN)

Do nhu cầu quản lý chưa cần nên công ty không tiến hành lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Ngoài ra công ty còn sử dụng các báo cáo tổng hợp như: Báo cáo về tình hình thanh toán công nợ, Báo cáo về kết quả kiểm kê tiền mặt, Báo cáo về tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên, Báo cáo Vốn chủ sở hữu, Báo cáo về tình hình khấu hao TSCĐ, Báo cáo tình hình nộp ngân sách

Các mẫu biểu báo cáo đều do kế toán tổng hợp lập vào cuối niên độ kế toán (cuối năm tài chính) thông qua kế toán trưởng xem xét, ký duyệt Báo cáo tài chính của đơn vị hàng năm đều được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán có uy tín

Báo cáo tài chính hàng năm được công bố công khai với các cơ quan thuế

và các ngân hàng Kế toán nộp 3 báo cáo trên và một số báo cáo khác như:

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT cho cơ quan thuế trước 31/3 năm sau

2.3 Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền.

Tài khoản sử dụng.

- TK 111 “tiền mặt”

- TK 112 “tiền gửi ngân hàng”

- TK113 ”tiền đang chuyển”

Trang 10

Chứng từ sử dụng.

- Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)

- phiếu chi (Mẫu số 02-TT)

- Giấy đề nghị tạm ứng

- Giấy thanh toán tiền tậm ứng

- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT)

Sổ nhật ký thu tiền Sau đó đến cuối tháng căn cứ vào số liệu từ hai sổ nhật ký này, kế toán lập Sổ cái các TK liên quan Để đối chiếu tính chính xác của số liệu trên Sổ cái, thì từ các chứng từ ban đầu kê toán lập Sổ thẻ chi tiết các TK

111, TK 112 , TK 113 và cuối tháng lập các Bảng tổng hợp chi tiết các TK này Số liệu trên các Bảng tổng hợp này sẽ được kế toán trưởng và phòng kiểm soát đối chiếu với số liệu trên Sổ cái

2.3.2 Đặc điểm kế toán tài sản cố định

TSCĐ của Công ty CPXD số 9 Thăng Long ,do đặc điểm là đơn vị xây lắp nên có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài,có ảnh hưởng trực tiếp quá trình săn xuất ,xây dựng công trình

Trang 11

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Tại phòng kế toán, sử dụng Thẻ TSCĐ để theo giõi chi tiết cho từng TSCĐ của Công ty, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của TSCĐ

Quy trình ghi sổ.

Căn cứ vào các chứng từ gốc về TSCĐ, kế toán TSCĐ lập Thẻ TSCD đồng thời lập chứng từ ghi sổ Cuối tháng căn cứ vào Thẻ TSCĐ, kế toán lập sổ

Trang 12

thẻ chi tiết TSCĐ Từ chứng từ ghi sổ , cuối tháng kế toán lập Sổ cái Tk 211,

213, 214

2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, cụ thể trả lương theo tháng Để đảm bảo an toàn và tiện lợi cho người lao động và nắm bắt xu thế chung của xã hội, Công ty còn áp dụng hình thức trả lương mới là rút tiền tự động qua hệ thống máy ATM của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)

Phương pháp tính lương:

Lương cơ bản = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương

Lương ngày = Lương cơ bản / Số ngày làm việc theo quỹ lương

Lương tháng = Lương ngày x Số ngày làm việc trong tháng.Các khoản trích theo lương của công nhân viên bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ được trích theo đúng quy định hiện hành cảu nhà nước

Tài khoản sử dụng.

- TK 334 “phải trả người lao động”

- TK 338 “phải trả phải nộp khác”, chi tiết

TK 3382 “kinh phí công đoàn”

TK 3383 “bảo hiểm xã hội”

TK 3384 “bảo hiển y tế”

Chứng từ sử dụng.

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lương, thưởng

- Bảng thanh toán làm thêm giờ

Trang 13

- Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

2.3.4 Đặc điểm kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp ,kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản đóng vai tró quan trọng và là phần hành tương đối khó,đòi hỏi nhân viên kế toán phải có kiến thức chuyên môn nghiệp

vụ vững vàng,am hiểu về ngành nghề kinh doanh và nhạy bén với những thay đổi trong xu hướng phát triển của nghề nghiệp

Thực tế hiện nay ,CTCPXD số 9 Thăng Long thực hiện tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng ,chu kỳ sản xuất dài ,quy trình sản xuất phức tạp ,hoạt động sản xuất tiến hành ngoài trời và xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng ,của sản phẩm xây dựng cơ bản để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý thì đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng hạng mục,công trình Chi phí

Trang 14

phát sinh tại công trường nào sẽ tập hợp ngay vào công trình đó ,các chi phí sản xuất chung sẽ lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp Để phục vụ cho công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất được thuận lợi nhanh chóng và chính xác đáp ứng yêu cầu quản lý ,chi phí sản xuất ở CTCPXD số 9 Thăng Long được chia thành 4 khoản mục :

-Chi phí nguyên-vật liệu trực tiếp(NVLTT):gồm xi măng,gạch ,thép ,cát sỏi -Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT):gồm tiền lương và các khoản có tính chất theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất

-Chi phí máy thi công(CPMTC) :gồm nhiên liệu tiền lương ,chi phí khấu hao ,bảo dưỡng máy thi côn g

-Chi phí sản xuất chung (CPSXC):gồm lương nhân viên quản lý đội ,khoản trích BHYT,BHXH,KPCD được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội ,khấu hao TSCD dùng cho hoạt động của đội và những chi phí khác có liên quan tới hoạt động của đội

Cuối công trình căn cứ vào các bảng kê chi phí của từng tháng làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành

*Hạc toán CP NVLTT:

Tài khoản sử dụng :621 được mở chi tiết cho từng CT, HMCT.Chi phí

nguyên vật liệu phát sinh cho công trình nào thì sẽ được hạch toán trực tiếp cho công trình đó theo giá thực tế đích danh Cụ thể là với công trình CT Kè chống sạt lở sông Hồng khu vực Yên Bái được khoán cho đội xây dựng số 25, thực hiện tạm ứng khối lượng xây lắp nội bộ về các khoản mục CPSX phát sinh thông qua TK 141 - Tạm ứng khối lượng xây lắp các công trình

Trang 15

Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho xuất thẳng, giấy đề nghị tạm ứng, hóa

đơn giá trị gia tăng

Khi trúng thầu một công trình, căn cứ vào hợp đồng giao thầu, phòng Kinh tế

- Kế hoạch thi công của Công ty tiến hành lập thiết kế thi công và cải tiến kỹ thuật nhằm hạ giá thành, lập phương án thi công, tiến độ thi công cho từng giai đoạn công việc, và sau khi được tổng giám đốc phê duyệt, kế hoạch thi công sẽ được giao xuống cho các đội

Đội trưởng đội xây dựng sẽ căn cứ vào dự toán từng công trình, xác định lượng vật tư cần thiết phục vụ thi công, chủ động mua vật tư khi có nhu cầu Trị giá xuất kho vật tư bao gồm giá mua cộng với chi phí vận chuyển, bốc dỡ Hàng ngày, đội trưởng và kế toán đội thực hiện tập hợp hóa đơn chứng từ: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho xuất thẳng, đến cuối tháng tập hợp bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT để gửi về phòng kế toán của công ty, là căn cứ để hạch toán

Hàng tháng, căn cứ vào yêu cầu mua vật tư dựa trên dự toán khối lượng xây lắp, để có kinh phí, đội trưởng đội xây dựng sẽ viết giấy đề nghị tạm ứng gửi lên công ty Tổng giám đốc, kế toán trưởng sẽ xem xét và kí duyệt

Trang 16

Đơn vị: CTCPXD số 9 Thăng Long

Bộ phận: CT Kè chống sạt lở sông Hồng khu vực Yên Bái

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 01 tháng 12 năm 2008

Kính gửi: Giám đốc CTCPXD số 9 Thăng Long

Tên tôi là : Triệu Quang Văn

Chức vụ : nhân viên tài chính

Địa chỉ: Công trường 5

Trang 17

Hoặc cũng có trường hợp Đội sẽ tự ứng tiền ra trước để mua vật tư, sau đó cuối tháng, nhân viên tài chính của đội sẽ lập một bảng kê mua vật tư, bảng

kê đó sẽ ghi cả giá chưa thuế, thuế VAT và tổng giá thanh toán, và lập giấy đề nghị thanh toán rồi gửi lên phòng kế toán để đề nghị thanh toán

Ngày 02 tháng 12 năm 2008 Nợ : 1413

Có : 111

Họ tên người nhận tiền: Triệu Quang Văn

Địa chỉ: Công trường 5

Lý do chi: Tạm ứng mua vật tư

Thủ quỹ (Ký, họ tên)

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người nhận tiền (Ký, họ tên)

Trang 18

Khi mua hàng, đơn vị cung ứng sẽ phát hành hoá đơn GTGT

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày 05 tháng12 năm 2008 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH XNK Hòa Bình.

Kính gửi: Đồng chí Giám CTCPXD số 9 Thăng Long

Đồng chí kế toán trưởng

Tên tôi là: Triệu Quang Văn

Cấp bậc: CNVQP

Chức vụ: Nhân viên tài chính

Để phục vụ thi công công trình tôi có chi ra một số tiền mua nguyên vật liệu phục vụ thi công công trình: CT Kè chống sạt lở sông Hồng khu vực Yên Bái

Giá mua chưa thuế: 250.000.000đ

VAT : 25.000.000

Tổng cộng : 275.000.000đ

Bằng chữ: Hai trăm bảy mươi lăm triệu đồng chẵn/

Tôi xin cam đoan là đã mua vật tư, hàng hóa để phục vụ vào công trình là đúng chủng loại, định mức trong hồ sơ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chứng từ nộp tại công ty là tôi mua đúng thực tế, đúng pháp luật Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật và chịu 100% tổn thất

Vậy kính đề nghị đồng chí Giám đốc, kế toán trưởng thanh toán cho công trường 5 số tiền trên

Ngày 31/12/2008

Nhân viên tài chính Chủ nhiệm C.T KT trưởng GĐ.

Trang 19

Địa chỉ : Thị trấn Nghĩa Lộ- Tỉnh Yên Bái

Số tài khoản :

Điện thoại : MS: 0101262594

Họ tên người mua hàng: Triệu Quang Văn.

Đơn vị : CTCPXD số 9 Thăng Long

Địa chỉ : Đường Lê Văn Lương, Nhân Chính, Thanh Xuân, HN

Hình thức thanh toán: Thanh toán chuyển khoản MS: 0100385603

Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 2.681.470

Tổng cộng tiền thanh toán: 29.496.170

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi chín triệu, bốn trăm chín mươi sáu nghìn, một trăm bảy mươi đồng

Trang 20

CTCPXD số 9 Thăng Long

Bộ phận: CT Kè chống sạt lở sông Hồng khu vực Yên Bái

PHIẾU NHẬP KHO XUẤT THẲNG

Đơn

vị

Số lượngTheo CT

Thực xuất

Người nhận hàng (ký, họ tên)

Thủ kho (ký, họ tên)

CTCPXD số 9 Thăng Long Mẫu S02a- DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC

Ngày đăng: 08/11/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.01. Bộ máy kế toán công toán - Thực trạng tổ chức kế toán tại CTCP xây dựng số 9 Thăng Long
Sơ đồ 2.01. Bộ máy kế toán công toán (Trang 2)
Sơ đồ 2.02.Quy trình ghi sổ - Thực trạng tổ chức kế toán tại CTCP xây dựng số 9 Thăng Long
Sơ đồ 2.02. Quy trình ghi sổ (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w