giáo án tuần 12 đến tuần 18 chương trình GDPT 2018 mới nhất sách cánh diều, sách vì sự bình đẳng trong giáo dục, Sách phát triển năng lực. TUẦN 12 Ngày soạn: 21112020. Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2020. Sáng: Tiết 1: HĐTN T 34: SINH HOẠT DƯỚI CỜ _________________________________________________ Tiết 2: Âm nhạc Đồng chí Oanh soạn giảng __________________________________________________ Tiết 3 + 4: Tiếng Việt T 133 + 134: ăn, ăt I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Nhận biết các vần ăn, ăt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăn, ăt. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăn, vần ăt. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ở nhà Hà. Viết đúng các vần ăn, ăt và các tiếng chăn, mắt (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 1TUẦN 18 Ngày soạn: 02/01/2021.
Ngày giảng: Thứ hai ngày 04 tháng 01 năm 2021.
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
T 205 + 206: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I: LUYỆN TẬP
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Làm đúng bài tập : Nối vần với từng mặt hàng
- Đọc đúng hiểu bài Tập đọc: Chú bé trên cung đường
- Nhớ quy tắc chính tả ng/ngh , làm đúng bài tập điền chữ ng/ngh
- Tập chép được câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng, SGK, SGV, Bảng con, phấn, bút dạ
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1 Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài: Ôn tập cuối kì I
2 Luyện tập
2.1 Bài 1 (Mỗi toa tàu chở gì?)
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1
(hình các toa tàu, sự vật)
- GV chỉ vần ghi trên từng toa, yêu cầu
HS đọc: uôc, ương, uôt, ươp, ưng.
- GV dùng kĩ thuật vi tính chuyển hình
các viên thuốc và từ thuốc vào toa 1 có
vần uôc Yêu cầu HS nói HS nói: Toa 1
(vần uôc) chở thuốc Cả lớp nhắc lại.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Yêu cầu HS nói kết quả Cả lớp đồng
Trang 2- Luyện đọc câu Bài có mấy câu?
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HD đọc câu dài
- Hướng dẫn HS thi đọc nối tiếp
- Thi đọc theo vai
- HS đối chiếu kết quả làm bài với đáp
án; sửa lỗi (nếu làm sai)
2.4 BT 4 (Tập chép)
- GV cho HS đọc Chú bé trên cung
trăng rất nhớ nhà.
- Hướng dẫn viết từ khó cung trăng, rất
- GV viết mẫu trên bảng
- Yêu cầu HS chép vào vở bài tập
- Đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV nhận xét , tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- Củng cố đọc lại bài nhận xét tiết học
- HS đọc lại bài ở nhà Xem trước bài
chở mướp, chở cá ướp Toa 5 (vần ưng) chở trứng.
Trang 3Tiết 1: Tự nhiên và Xã hội Bài 18: CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT ( Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau khi học xong bài học sinh:
- Nói được tên, chỉ được trên hình các bộ phận chính bên ngoài: đầu, mình và các
bộ phận di chuyển của một số con vật quen thuộc
- Đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu về các bộ phận và đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật thường gặp
* Năng lực hướng tới:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, chia sẻ ý kiến với các bạn trong lớp;biết sử dụng lời nói kết hợp với chỉ tranh ảnh để trình bày
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội xung quanh: Quan sát và nhận xét được vềnhững đặc điểm bên ngoài, so sánh sự giống và khác nhau giữa các bộ phận củacon vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh một số con vật quen thuộc có đặc điểm khác nhau
- Bài hát “ Gà trống, mèo con và cún con”
- Thẻ chữ các bộ phận bên ngoài của con vật: đầu, mình, bộ phận di chuyển
- SGK, VBT
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Giờ trước chúng ta học bài gì?
- Kể tên một số loại cây mà em biết ?
- GV cho học sinh nghe bài hát: “ Gà
trống, mèo con và cún con” và gọi HS
trả lời câu hỏi:
+ Nội dung bài hát nói về những con vật
nào? Chúng như thế nào?
+ Chúng mình yêu thích con vật nào
+ HS trả lời theo suy nghĩ
Trang 4nhất? Con vật đó có đặc điểm gì?
- Dẫn dắt vào bài học: Bài hát nói về gà
trống, mèo con và cún con Đây là
những con vật rất gần gũi với chúng ta,
để biết được mỗi con vật đó có những
bộ phận nào chúng mình cùng tìm hiểu
bài hôm nay Bài 18: Các bộ phận của
con vật (Tr - 60) Ghi đầu bài lên bảng
- Yêu cầu HS mở SGK – Tr 60
B Khám phá:
HĐ2: Chỉ trên hình và nói tên các bộ
phận bên ngoài của con vật.
gắn trực tiếp vào hình bộ phận vừa
được nhắc đến của con vật
- GV giải thích thêm: Các con vật đều
có các bộ phận chính bên ngoài là đầu,
mình và các bộ phận di chuyển Bộ
phận di chuyển ở một số loài động vật
khác nhau là khác nhau như: chân (đa
số các con vật); cánh, chân (ở chim,
gà, ong, bướm…) Các bộ phận di
chuyển khác nhau để con vật thích
nghi với điều kiện sống và thói quen
sinh sống
- Cho HS xem video về cách di chuyển
của một số con vật trong đời sống tự
và tên các bộ phận bên ngoài của từngcon vật
- Thực hiện theo yêu cầu của GV vànêu tên từng bộ phận của các con vật:các con vật đều có đầu, mình và bộphận di chuyển
- HS lắng nghe
- Xem video và nhận xét về cách dichuyển của các con vật
- Kể tên các con vật tương ứng vớitừng bộ phận di chuyển
+ Di chuyển bằng cánh: bướm, chim, …+ Di chuyển bằng chân: ếch, cóc, trâu, + Di chuyển bằng vây: cá
Trang 5- Nhận xét, tuyên dương.
HĐ3: Hỏi và trả lời về đặc điểm bên
ngoài của con vật.
- Gọi 1HS đứng dậy làm mẫu Chỉ cho
HS quan sát và hỏi: Ví dụ: Con chim
này có lông màu gì?
- Yêu cầu HS trong nhóm thay nhau hỏi
và trả lời về đặc điểm bên ngoài của
từng con vật
(Gợi ý HS: có thể hỏi về màu sắc, hình
dáng của con vật và hình dạng các bộ
phận bên ngoài; cách di chuyển và tiếng
kêu của con vật)
* Hoạt động cả lớp:
- Gọi một số cặp HS lên bảng, đặt câu
hỏi và trả lời về đặc điểm bên ngoài của
- Hôn nay chúng ta học bài gì?
Trong bài chúng ta được tìm hiểu những
gì?
- Nhận xét tiết học
Hướng dẫn học sinh về nhà sưu tầm
tranh, ảnh một số con vật quen thuộc
hoặc yêu thích để chuẩn bị cho bài sau
- Nhận xét bạn trả lời
- Thảo luận nhóm 4, quan sát và trả lời
- Trả lời theo cảm nhận của mình
- Một bạn chọn con vật bất kì, đặt câuhỏi, từng bạn trả lời về đặc điểm củacon vật đó
- 3 - 4 cặp lên bảng hỏi và trả lời, cáccặp khác nhận xét và bổ sung ý kiến
+ Các con vật gồm có 3 bộ phận chính
+ Các bộ phận đó có những đặc điểmriêng biệt rất khác nhau
- Lắng nghe
- Các bộ phận của con vật
- Chúng ta biết được các con vật đều có
3 bộ phận và mỗi loài có cách di chuyểnbằng các bộ phận khác nhau
_
Trang 6Tiết 2: Giáo dục thể chất Đồng chí Tuấn soạn giảng
- Đọc đúng bài tập đọc Chú bé trên cung đường
- Tập chép được câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tiếng Việt 1 tập 1, vở ô ly
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Em hãy kể tên những vần em đã được
học trong tuần trước?
- GV gọi HSHTT đọc bài chú bé trên
cung trăng trong SGK trang 166
+ GV nhận xét, tuyên dương
- Cho HS đọc bài theo cặp, tổ, cả lớp
- Quan sát, giúp đỡ HS chưa hoàn thành
* Luyện viết
- GV treo bảng phụ các chữ: Chú bé trên
cung trăng rất nhớ nhà
- GV nêu lại độ cao, độ rộng các chữ
- Yêu cầu HS luyện viết vào vở ô ly
- Quan sát, giúp đỡ HS chưa hoàn thành
Trang 7- Nêu nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các HS
- Mỗi HS đọc một đoạn khoảng 30 tiếng chứa vần đã học
- Phát triển năng lực tiếng việt Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, VBT, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài
học và ghi tên bài Một trí khôn hơn
-Tô, viết đúng các từ : vằng vặc, nhẹ nhàng, ngân nga, ngan ngát, om sòm, thỏ thẻ,
um tùm, hăm hở, nhởn nhơ,chan chát Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa, đúng kiểu,
Trang 8đều nét, đặt dấu đúng vị trí, đưa bút đúng theo quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu trong vở Luyện viết 1 tập 1.
-Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ti vi chiếu các từ cần luyện viết
- Vở Luyện viết Tiếng Việt 1, tập một
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học - HS nghe.
2 Luyện tập
a) Chiếu: các từ cần luyện viết: vằng vặc, nhẹ
nhàng, ngân nga, ngan ngát, om sòm, thỏ thẻ,
um tùm, hăm hở, nhởn nhơ, chan chát
b) Tập viết: vằng vặc, nhẹ nhàng, ngân nga,
ngan ngát, om sòm.
-Yêu cầu HS đọc
-Yêu cầu HS nêu đặc điểm cấu tạo của chữ vằng
vặc, nhẹ nhàng, ngân nga, ngan ngát, om sòm
- GV vừa viết mẫu từng từ ngữ, vừa hướng dẫn
quy trình viết Chú ý độ cao các con chữ, cách
nối nét, vị trí đặt dấu thanh trong các tiếng
- Yêu cầu HS viết các từ trong vở Luyện viết 1,
tập một
- GV kiểm tra, giúp đỡ HS
c) Tập viết: thỏ thẻ, um tùm, hăm hở, nhởn nhơ,
chan chát
- Yêu cầu HS đọc lại các từ thỏ thẻ, um tùm,
hăm hở, nhởn nhơ, chan chát
+ Nêu đặc điểm cấu tạo của chữ thỏ thẻ, um
tùm, hăm hở, nhởn nhơ, chan chát
- GV viết mẫu thỏ thẻ, um tùm, hăm hở, nhởn
nhơ, chan chát Vừa viết vừa hướng dẫn quy
- Nhắc nhở, động viên những học sinh chưa viết
xong tiếp tục hoàn thành
Trang 9Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10; kĩ năng làmtính cộng, trừ trong phạm vi 10
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luậntoán học
II CHUẨN BỊ:
- Tranh tình huống như trong bài học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động
Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn
tập tính cộng hoặc trừ nhẩm trong phạm vi
- Đếm và nói cho bạn nghe về số lượng các
con vật vừa đếm được, chắng hạn: HS chỉ
vào hình vẽ thứ nhất đếm và nói: Có bảy con
gà, viết số 7
- HS thực hiện
Bài 2
a) Cho HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử
dụng các dấu (>, c, =) và viết kếtquả vào vở
Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ
hoặc trừ nêu trong bài
HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏicho nhau và nói cho nhau về kếtquả các phép tính tương ứng
C Củng cố, dặn dò
- Bài hôm nay các em học được điều gì?
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
- HS trả lời
Trang 10Tiết 2: Tiếng Việt (ôn) LUYỆN VIẾT THÊM ( Tiết 37)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Tập viết đúng các từ : cá cờ, êm ấm, mầm non, vạm vỡ, xa xưa, rổ rá, sâm cầm, tim tím, tre ngà, đỗ đỏ, quà quê, phá cỗ, bếp lửa, khế ngọt, yên ả, ghế gỗ, ngắm nghía Kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét, đặt dấu đúng vị trí, đưa
bút đúng theo quy trình viết, viết đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫutrong vở Luyện viết 1 tập 1
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ti vi chiếu các từ cần luyện viết
- Vở Luyện viết Tiếng Việt 1, tập một
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học - HS nghe.
2 Luyện tập
a) Chiếu: cá cờ, êm ấm, mầm non, vạm vỡ, xa
xưa, rổ rá, sâm cầm, tim tím, tre ngà, đỗ đỏ,
quà quê, phá cỗ, bếp lửa, khế ngọt, yên ả, ghế
gỗ, ngắm nghía.
b) Tập viết: cá cờ, êm ấm, mầm non, vạm vỡ,
xa xưa, rổ rá, sâm cầm, tim tím
-Yêu cầu HS đọc
- Yêu cầu HS viết các từ trong vở Luyện viết 1,
tập một
- GV kiểm tra, giúp đỡ HS
c) Tập viết: tre ngà, đỗ đỏ, quà quê, phá cỗ,
bếp lửa, khế ngọt, yên ả, ghế gỗ, ngắm nghía.
- Yêu cầu HS đọc lại các từ: tre ngà, đỗ đỏ,
quà quê, phá cỗ, bếp lửa, khế ngọt, yên ả, ghế
- Nhắc nhở, động viên những học sinh chưa
viết xong tiếp tục hoàn thành
Trang 11Tiết 3: Tự nhiên và Xã hội Bài 18: CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT ( Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau khi học xong bài học sinh:
- Nói được tên, chỉ được trên hình các bộ phận chính bên ngoài: đầu, mình và các
bộ phận di chuyển của một số con vật quen thuộc
- Đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu về các bộ phận và đặc điểm bên ngoài nổibật của con vật thường gặp
- Biết sử dụng lời nói kết hợp với chỉ tranh ảnh để trình bày
* Năng lực hướng tới:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội xung quanh;Năng lực vận dụng KT, KN đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh 1 số con các con vật đã chuẩn bị
- HS: Sưu tầm hình ảnh (hình chụp, hình vẽ) một số con vật quen thuộc hoặc yêuthích
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
Trò chơi: “ Chuyền thư ”
- Bắt nhịp cho cả lớp hát bài hát “Một
con vịt ”
- Kết thúc bài hát, bạn nào cầm phong
thư trên tay sẽ mở phong thư ra và trả lời
câu hỏi trong phong thư
- Kể tên các bộ phận bên ngoài của con
vật có trong bài hát?
- Nhận xét
- Dẫn dắt: Ở tiết 1 các em đã nói được
tên và biết được các bộ phận chính bên
ngoài của con vật Trong tiết học hôm
nay cô cùng các em sẽ giới thiệu về hình
- Cho HS giới thiệu với bạn hình ảnh các
- Cả lớp tham gia chơi
- Trả lời theo hiểu biết
Trang 12con vật đã chuẩn bị.
- HS nói tên và các đặc điểm nổi bật của
chúng?
- Các nhóm lựa chọn sắp xếp các hình
ảnh đã chuẩn bị thành 1 sản phẩm của
nhóm, ghi tên dưới con vật
*Hoạt động cả lớp
- Gọi 1 số nhóm trình bày sản phẩm
trước lớp YC HS khi trình bày có thể
mô tả thêm tiếng kêu, cách di chuyển
của những con vật trong bộ sưu tập của
- Bạn nào cho cô biết hôm nay các em
được học bài gì, và tìm hiểu những gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Kể những hiểu biết của mình
về các con vật nuôi với người thân
Chuẩn bị bài sau
bị sẵn
- Từng HS nói + Con gà có đầu, mình và hai chân, có
bộ lông dài Con gà kêu cục tác, hoặcgáy ò, ó, o
+ Con chó có đầu, mình và bốn chân,đuôi dài và lông mượt Con chó kêugâu, gâu
+ Con bướm có đầu, mình, hai cánh,màu rất đẹp
+ Con cá có đầu, mình, vây và đuôi
- Các nhóm lựa chọn sắp xếp các hìnhảnh đã chuẩn bị thành 1 sản phẩm củanhóm
- 3 nhóm trình bày sản phẩm của mình
- HS hoạt động nhóm theo tổ
- HS chọn 1 con vật mình thích và bắtchước hình dáng, cách di chuyển hoặctiếng kêu của chúng
- HS khác nhận xét, giúp đỡ phầntrình diễn của nhau sao cho thậtgiống
- HS thực hiện
- Các nhóm NX, bình chọn theo các tiêu chí GV đưa ra
- Trả lời
- Lắng nghe
Trang 13
Tiết 4: Đạo đức
ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 2)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
- Được củng cố, mở rộng hiểu biết về tự giác làm việc của mình và yêu thương giađình
- Hành vi thực hiện tự chăm sóc bản thân; tự giác làm việc của mình và yêu thươnggia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, SGV, hình ảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
thân; tự giác làm việc của mình và yêu
thương gia đình HS được phát triển năng
lực tư duy phê phán và năng lực giao
- GV có thể cho HS viết vào giấy “Lá thư
gửi tương lai”, sau đó lưu lại để đọc vào
- HS tự đánh giá kết quả thực hiện cáchành vi thực hiện tự chăm sóc bảnthân, tự giác làm việc của mình và yêuthương gia đình,
- Mỗi HS nói một câu hoặc thể hiệnhành vi cam kết thực hiện tốt nhữngchuẩn mực đã học
Trang 14- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật,khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một sổ tình huống gắnvới thực tế
- Phát triên các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luậntoán học
II CHUẨN BỊ:
- Tranh tình huống như trong bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Hoạt động khởi động
Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn
tập tính cộng hoặc trừ nhẩm trong phạm vi
10
B Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 4 - Cho HS quan sát từng hình vẽ, nói
cho bạn nghe hình vẽ được tạo thành từ
những hình nào đã được học Có bao nhiêu
Bài 5 – Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ
cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức
tranh Chia sẻ trong nhóm
– HS quan sát tranh, suy nghĩ chia
sẻ trong nhóm
Ví dụ:
a) Có 4 bắp cải, bạn thỏ mang đi 1 bắp cải
Hỏi còn lại bao nhiêu bắp cải?
Thành lập phép tính: 4-1 = 3
b) Có 5 bắp cải, bạn thỏ mang đến thêm 2
bắp cải Hỏi có tất cả bao nhiêu bắp cải?
- HS nói cảm xúc sau giờ học
- HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ