1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 1 từ tuần 6 TUẦN 11 mới

32 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 282 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án tuần 6 đến tuần 11 chương trình GDPT 2018 mới nhất sách cánh diều, sách vì sự bình đẳng trong giáo dục, Sách phát triển năng lực giáo án tuần 6 đến tuần 11 chương trình GDPT 2018 mới nhất sách cánh diều, sách vì sự bình đẳng trong giáo dục, Sách phát triển năng lực giáo án tuần 6 đến tuần 11 chương trình GDPT 2018 mới nhất sách cánh diều, sách vì sự bình đẳng trong giáo dục, Sách phát triển năng lực

Trang 1

TUẦN 11 Ngày soạn: 14/11/2020.

Ngày giảng: Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2020.

T 11: LUYỆN TẬP BÀI HÁT: MÁI TRƯỜNG EM YÊU

NGHE BÀI HÁT: CÔ GIÁO EM

- Biết cách ngân dài và lấy hơi đúng chỗ

- Biết cách và thể hiện được 1 mình và hát hòa thanh cùng các bạn

* Giao tiếp và hợp tác:

- Bắt đầu biết vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu của bài hát Bước đầubiết hát hòa giọng và phối hợp chơi nhạc cụ gõ cùng các bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Sách giáo viên, tranh ảnh để tổ chức các hoạt động Nhạc cụ đàn

Organ và các phương tiện nghe nhìn, thanh phách

- Học sinh: Chuẩn bị sách vở và thanh phách học nhạc cụ gõ tự tạo.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Nội dung 1: Luyện tập bài hát Mái

trường mến yêu.

1 Hoạt động khởi động

- Lớp trưởng điều hành tổ chức trò

chơi?

Nghe nhạc điệu đoán tên bài hát? Sau

khi nghe xong yêu cầu bạn nào hát đúng

giai điệu của câu hát đó sẽ được nhận

quà

GV: hỗ trợ HS bật những đoạn nhạc

không lời cho các em nghe và đoán giai

điệu lần lượt từng câu trong bài hát Mái

Trang 2

- Cho HS hát từng câu nối tiếp theo

Lời thầy sao ấm áp, mắt cô đầy yêu

thương Ơn thầy cô dạy dỗ, em nhớ hoài

không quên GV: tập sau đó đổi lại

- GV biểu diễn một số động tác minh

họa cho phù hợp với lời ca và hướng

dẫn HS thực hiện (GV có thể linh hoạt

thay đổi động tác để giúp cho học sinh

ôn tập tạo hứng thú học tập cho học

sinh

- Tập cho các nhóm hát đuổi như sau:

- Nhóm 1, 2 hát trước “Trường em đây”

thì nhóm 3, 4 bắt đầu vào “ trường em”

Cứ thế các nhóm thay nhau bắt vào bài

- Nhắc HS có thái độ đúng khi nghe

nhạc yêu cầu các em ngồi ngay ngắn

khoanh tay lên bàn thẳng lưng

- Chiếu tranh bài hát yêu cầu HS miêu tả

bức tranh gồm có những hình ảnh gì?

GV giới thiệu bức tranh gồm có cô giáo

khóa son và các bạn Đô, Rê, Mi

- Giới thiệu bài hát nhạc và lời của Trần

Kiết Tường Lời bài hát miêu tả hình

ảnh cô giáo đẹp giống như dòng sông và

cánh đồng quê hương với những tình

cảm thiết tha của cô dành cho các em

- Bật video cho học sinh nghe

- GV hát mẫu cho học sinh nghe qua

Trang 3

có cảm nhận gì về giai điệu của bài hát?.

4 Hoạt động vận dụng

- Cho HS nghe và vận động cơ thể theo

bài hát cô giáo em

- GV làm mẫu từng câu sau đó yêu cầu

cả lớp đứng dạy vận động theo nhịp và

múa các động tác theo sự hướng dẫn của

giáo viên

- Cho HS vận động theo nhóm sau đó

gọi 1 nhóm lên biểu diễn các nhóm khác

ở dưới quan sát nhận xét phần biểu diễn

- Chia lớp làm hai dãy: Một dãy gõ âm

hình tiết tấu 1, một dãy gõ âm hình tiết

tấu 2 sau đó đổi bên

- Tổ chức trò chơi gõ tiết tấu đối đáp;

chia lớp thành 2 nhóm

+ Nhóm 1: Gõ theo âm hình tiết tấu 1

+ Nhóm 2: Gõ âm hình tiết tấu 2 Sau đó

đổi bên Nhóm nào gõ tốt GV tuyên

dương Nhóm nào sai GV yêu cầu chỉnh

sửa tập luyện thêm

- GV cho HS vận động cơ thể theo hai

loại hình tiết tấu 1, 2

- Cho HS tập biểu diễn 2 bài hát với các

hình thức khác nhau ( đơn ca, song ca

kết hợp vận động)

- Nhắc HS về nhà tập biểu diễn động tác

vận động cơ thể cho ông bà bố mẹ xem

và chuẩn bị cho tiết học sau

cảm động Qua bài hát em càng cảmthấy biết ơn thầy cô giáo mình hơn

- HS thực hiện

- HS vận động theo nhịp và múa cácđộng tác theo sự hướng dẫn của GV

- Nhận biết các vần um, up; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần um, up.

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần um, vần up.

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bà và Hà.

Trang 4

- Viết đúng các vần um, up và các tiếng chum, búp (bê) (trên bảng con).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết từ ngữ ở BT đọc hiểu.

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài: vần um, vần up.

- Bạn nào giỏi đọc trơn vần um

- Chiếu hình, hỏi: Đây là cái gì?

- Tiếng chum có vần gì chúng ta đang

học?

+ Phân tích tiếng chum

- Đánh vần và đọc trơn tiếng chum

(GV đưa chữ vào mô hình)

- Bạn nào giỏi đọc trơn vần up

- Chiếu hình, hỏi: Đây là hình gì?

- Trong từ búp bề tiếng nào có vần up ?

- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhìn mô hình, đánh vần: u - mờ - um

- 2, 3HS đọc, cả lớp đọc: um

- HS nói: chum

- Tiếng chum có vần um đang học

+ Tiếng chum có âm ch đứng trước vần um đứng sau.

- Cả lớp đánh vần, đọc trơn: chờ - um – chum/ chum

- Cả lớp đọc đánh vần, đọc trơn

- 1 HS đọc: u - pờ - up Cả lớp: up

- Vần up gồm có 2 âm, âm u đứngtrước, âm p đứng sau

- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhìn mô hình, đánh vần: u - pờ - up

- 2, 3HS đọc, cả lớp đọc: up

- HS nói: búp bê + Tiếng búp có vần up + Tiếng búp có âm b đứng trước vần

up đứng sau.

- Cả lớp đánh vần, đọc trơn: bờ - up –

Trang 5

+ Vừa viết mẫu vừa hướng dẫn Chú ý

chiều cao các chữ (2 li), nối nét giữa u và

m / Làm tương tự với vần up (p cao 4 li).

- HS nói 2 vần mới học: um, up.

- HS nói 2 tiếng mới học: chum, búp

- Cả lớp đánh vần, đọc trơn

- 1 HS đọc, cả lớp đọc

- HS lắng nghe

- HS làm bài vào vở BT, 1 HS làmbảng phụ

- 1HS lên bảng báo cáo bài ở bảng phụ

- HS nhận xét

- Cả lớp nói: Tiếng chùm (nho) có vần

um Tiếng cúp có vần up,

- HS tìm, nói tiếng ngoài bài

- Cả lớp đọc: um, up, chum, búp bê.

- 2 HS nói cách viết vần um, up

- HS theo dõi, quan sát

- HS viết bảng con

Trang 6

- GV đưa lần lượt bảng mẫu gọi HS nói

cách viết tiếng chum, từ búp bê

- GV viết mẫu, hướng dẫn: Viết ch

trước (h cao 5 li), vần um sau / Viết

chữ b (cao 5 li), van up sau, dấu sắc đặt

b) Đọc mẫu Sau đó, hỏi: Bà nói: “Hà

của bà ngộ quá! Em hiểu “ngộ quá ” là

thế nào?

c) Luyện đọc từ ngữ: giúp, xếp đồ,

chữa mũ, búp bê, tủm tỉm, ngộ quá.

- Giải nghĩa từ: tủm tỉm (cười không mở

miệng, chỉ cử động đôi môi một cách

- Đọc tiếp nối từng câu

- HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần

um: um tùm, tủm (tỉm); up: giúp, búp

(bê)

e) Thi đọc đoạn, bài

- Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện

đọc nhóm trước khi thi

- Từng cặp / tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn

(mỗi đoạn 3 câu)

Trang 7

khích cách nói sáng tạo.

- Yêu cầu cả lớp đọc lại bài hoàn chỉnh

- Những việc làm nào của Hà cho thấy

um tùm ở ngõ, giúp bà xâu kim

- Hà chăm chỉ, ngoan ngoãn giúp bàlàm nhiều việc trong nhà để bà đỡ vấtvả

- Mô tả được một số nét về quang cảnh ở địa phương nơi sinh sống

- Đặt được câu hỏi và trả lời về quang cảnh ở một số khu vực, vùng miền

* Năng lực hướng tới: giao tiếp và hợp tác, tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã

hội xung quanh

- GV: + Video bài hát “ Quê hương tươi đẹp” Dân ca Nùng, lời: Anh Hoàng

+ Máy chiếu có hình ảnh các thành phố và một số vùng nông thôn trên đất nước VN

- HS: Màu và giấy vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giờ trước chúng ta đã ôn tập chủ đề

“Trường học” Từ hôm nay chúng ta sẽ học

- Cho HS nghe hát bài “Quê hương tươi đẹp”

Dân ca Nùng, lời: Anh Hoàng

- Quê hương của bạn nhỏ trong bài hát có gì

đẹp?

- Nơi em đang sinh sống có gì đẹp?

- GV giới thiệu và ghi đầu bài

Trang 8

(Gợi ý: Em quan sát thấy cảnh gì? Những

người trong hình đang làm gì? )

- Gọi một số nhóm báo cáo kết quả HĐ trước lớp

Kể tên xóm, xã, huyện, nơi em đang sống?

- Yêu cầu HS HĐ cá nhân: Vẽ về quang cảnh

nơi em sinh sống

- Tổ chức triển lãm tranh: HS trưng bày tranh

vào gấy A0 của tổ

- KL: Nơi chúng mình sống có nhà cửa, đường

phố, cây xanh, núi đồi, đồng ruộng… Chúng

mình yêu quý và gắn bó với nơi mình sống

- Tranh 2, đây là cảnh ở thànhphố, có nhiều nhà cao tầng, cótrường học, siêu thị, công viên,bệnh viện, ngã tư có đèn xanh đèn

đỏ, đường phố có nhiều xe qua lại,người đi bộ đi trên vỉa hè…

- HS lắng nghe

- HS hát

_

Tiết 2: Giáo dục thể chất Đồng chí Tuấn soạn giảng

Tiết 3: Tiếng Việt (ôn)

Trang 9

- SGK Tiếng Việt 1 tập 1, vở ô ly.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Em hãy kể tên những vần em đã được

học trong bài vừa qua ?

- Cho HS đọc bài theo cặp, tổ, cả lớp

- Quan sát, giúp đỡ HS chưa hoàn thành

- Gọi HS HTT đọc cả bài

* Viết

- GV yêu cầu HS viết vần um, up và

các tiếng chum, búp (bê) vào vở ô ly

(HSHTT viết thêm 1 dòng chum, 1

Trang 10

Ngày giảng: Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2020.

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quạ và chó.

- Viết đúng vần uôm và các tiếng buồm, (quả) muỗm (trên bảng con).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết từ ngữ ở BT đọc hiểu.

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc lại bài Bà và Hà (bài 52);

- Bạn nào giỏi đọc trơn vần uôm

- Chiếu hình, hỏi: Đây là cái gì?

- Tiếng buồm có vần gì chúng ta đang

học?

+ Phân tích tiếng buồm

- Đánh vần và đọc trơn tiếng buồm

(GV đưa chữ vào mô hình)

Đánh vần, đọc trơn lại: uô – mờ

-uôm/ bờ - uôm – buôm – huyền –

- Vần uôm gồm có âm uô đứng trước,

âm m đứng sau

- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhìn mô hình, đánh vần: uô - mờ - uôm

- 2, 3HS đọc, cả lớp đọc: uôm

- HS nói: buồm

- Tiếng buồm có vần uôm đang học

+ Tiếng buồm có âm b đứng trước vần uôm đứng sau, dấu sắc trên đầu âm ô.

- Cả lớp đánh vần, đọc trơn: bờ - uôm – buôm – huyền – buồm/ buồm.

- Cả lớp đọc đánh vần, đọc trơn

Trang 11

vần uôm? Tiếng nào có vần um?)

- GV chỉ từ ngữ dưới hình: quả muỗm,

sum họp, um tùm, nhuộm.

- GV giải nghĩa: quả muỗm (quả giống

xoài nhưng nhỏ hơn, có vị chua); sum

họp (tụ họp ở một chỗ một cách vui vẻ);

um tùm (cây cối rậm rạp, dày đặc - cây

cối um tùm trái nghĩa với thưa thớt),

nhuộm (làm cho màu thấm đều vào vải

và được giữ lại)

- HS tìm tiếng có vần uôm, vần um;

- HS nói thêm 3, 4 tiếng ngoài bài có

vần uôm (chuôm, cuỗm, luộm thuộm,

+ Vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết uô

trước, viết m sau; các con chữ đều cao 2

li

- HS viết: uôm (2 lần).

- GV cùng HS nhận xét

c) Viết: buồm, quả muỗm.

- GV đưa lần lượt bảng mẫu gọi HS nói

cách viết tiếng buồm, từ quả muỗm

- GV viết mẫu, hướng dẫn: buồm (viết

- HS nói vần mới học: uôm.

- HS nói tiếng mới học: buồm

- HS tìm, nói tiếng ngoài bài

- Cả lớp đọc: uôm, buồm, quả muỗm.

- 1 HS nói cách viết vần uôm

- HS theo dõi, quan sát

- HS viết bảng con

- 2 HS nói cách viết tiếng buồm, từ quả

muỗm

- HS quan sát, lắng nghe

Trang 12

b trước - cao 5 li, vần uôm sau, dấu

huyền đặt trên ô) / Viết quả (viết q

trước, âm ua sau, dấu hỏi đặt trên a).

muỗm (viết m trước, vần uôm sau, dấu

- Quạ đang ngậm trong mỏ một khổ

(miếng) mỡ to Nó nhìn xuống một chú

chó dưới mỏm đá Chó nhìn quạ Không

rõ chúng nói với nhau những gì Các em

hãy lắng nghe câu chuyện

câu) Chỉ liền 2 câu: “A, ca sĩ mê li

lắm” / “Quạ há to mỏ: Quà, quà ”

- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu

ngắn) (vài lượt)

e) Thi đọc đoạn, bài

- Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện

đọc nhóm trước khi thi

- Từng cặp / tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5

câu/ 4 câu)

- Từng cặp / tổ thi đọc cả bài /1 HS đọc

cả bài / Cả lớp đọc đồng thanh

g) Tìm hiểu bài đọc

- Nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho HS đọc

- HS hoàn thành 2 câu văn, làm bài

trong VBT

- Một vài HS nói kết quả GV khuyến

khích cách nói sáng tạo

- Yêu cầu cả lớp đọc lại bài hoàn chỉnh

- HS quan sát, trả lời: Quạ đen đangngậm một miếng mồi Dưới mỏm đá cómột chú chó đang nhìn lên quạ

- Cả lớp đọc lại

Trang 13

- Chó và quạ, ai khôn, ai ngốc?

3 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS xem trước bài 54 (ươm, ươp)

- Chó khôn, quạ ngốc Chó ở dưới đất

mà lấy được miếng mỡ từ mỏ quạ ởtrên cao Quạ ngốc, ưa nịnh đã mắcmưu chó).- HS lắng nghe

- SGK Tiếng Việt 1 tập 1, vở ô ly

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Chiếu các từ tiếng lên bảng gọi HS

- Cho HS đọc bài theo cặp, tổ, cả lớp

- Quan sát, giúp đỡ HS chưa hoàn thành

- Gọi HS HTT đọc cả bài

* Viết

- GV yêu cầu HS viết vần uôm và các

tiếng buồm, (quả) muỗm vào vở ô ly

(HSHTT viết thêm 1 dòng buồm, 1

Trang 14

- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một sổ tình huống gắn với thực tế

- Phát triến các NL toán học: NL giải quyết vấn đề, toán học, NL tư duy và lập luận toán học

II CHUẨN BỊ:

- Các que tính, các chấm tròn

- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Hoạt động khởi động

- HS thực hiện lần lượt các hoạt động

(theo cặp hoặc nhóm bàn):

- HS thực hiện

Quan sát bức tranh trong SGK Nói với

bạn về những điều quan sát được từ bức

tranh liên quan đến phép trừ, chẳng hạn:

- Quan sát

+ Có 4 cái bánh An ăn 1 cái bánh Còn

lại bao nhiêu cái bánh?

Đếm rồi nói: Còn 3 cái bánh

+ Ngồi quanh bàn có 5 bạn, 2 bạn đã rời

khỏi bàn Còn lại bao nhiêu bạn?

Đếm rồi nói: Còn lại 3 bạn đang ngồi

quanh bàn

- Làm tương tự với tình huống: Có 5 cốc

nước cam Đã uống hết 3 cốc Còn lại 2

cốc chưa uống

Chia sẻ trước lớp: đại diện một sốbàn, đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thaynhau nói một tình huống có phép trừ

mà mình quan sát được

B Hoạt động hình thành kiến thức

1.GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt

các thao tác sau:

- GV cho HS quan sát tranh vẽ “chim

bay” trong khung kiến thức

- Để biết còn lại bao nhiêu con chim (hay

Trang 15

huống “cốc nước cam” và nói kq phép trừ

5 - 3 = 2

3 GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu

câu khi nói: Có Bay đi (hoặc đã uống

hết) Còn

4 Củng cố kiến thức mới:

- GV nêu một sổ tình huống khác HS đặt

phép trừ tương ứng GV hướng dẫn HS

tìm kết quả phép trừ theo cách vừa học

rồi gài kết quà vào thanh gài

- HS đặt phép trừ tương ứng

- Cho HS tự nêu tình huống tương tự rồi

đố nhau đưa ra phép trà (làm theo nhóm

bàn)

- HS thực hiện

Lưu ý: Ngoài việc dùng các chấm tròn,

HS có thể dùng ngón tay, que tính hoặc

đồ vật khác để hỗ trợ các em tính ra kết

quả Tuỳ theo đối tượng HS và điều kiện

thực tế, GV có thê khuyến khích HS suy

liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để

hôm sau chia sẻ với các bạn

- Ti vi chiếu các vần, tiếng cần luyện viết

- Vở Luyện viết Tiếng Việt 1, tập một

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐYC của bài học - HS nghe.

2 Luyện tập

a) Cả lớp đọc: um, up, uôm, chum, búp bê,

buồm, quả muôm.

- HS đọc

Trang 16

b) Tập viết: um, chum, up, búp bê.

- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các

con chữ

- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết

Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để

khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (búp bê).

- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một.

c) Tập viết: uôm, buồm, quả muỗm (như mục b)

d) HS viết các vần, tiếng; hoàn thành phần

Luyện tập thêm.

3 Củng cố, dặn dò

- GV tuyên dương, khen thưởng những học sinh

viết nhanh, viết đúng, viết đẹp

- Nhắc nhở, động viên những học sinh chưa viết

xong tiếp tục hoàn thành

- Nhận biết các vần ươm, ươp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươm, ươp.

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ươm, vần ươp.

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ủ ấm cho bà.

- Viết đúng các vần ươm, ươp và các từ bươm bướm, quả mướp (trên bảng con).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 2 bộ đồ chơi để 2 nhóm thi giúp thỏ chuyển cà rốt về kho

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ

+ Gọi HS đọc bài Quạ và chó (bài 53).

Ngày đăng: 14/03/2021, 20:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w