Tài liệu tài chính du lịch mới nhất có kèm đáp án . Lý thuyết câu 45 và bài tập số 18 trong sách tài chính du lịch. Nội dung đã được tóm tắt và giải đáp một cách chi tiết . giúp bạn hiểu hơn về cách giải và biết làm bài tập
Trang 1ý thuyết 45 : Phạm vi của chi phí kinh doanh trong một khách sạn và nhà
hàng? ( Khái niệm và đặc điểm mn nên tham khảo vì nó k quan trọng nhưng chỉ làm rõ hơn thôi :))))
Khái niệm
Khái niệm chung: chi phí là giá trị của những gì phải từ bỏ để có thể đạt được hoặc
có được một thứ gì đó thông qua sản xuất, trao đổi và các hoạt động của con người
Khái niệm riêng: chi phí kinh doanh KS – DL là giá trị toàn bộ những hao phí lao động xã hội cần thiết (gồm lao động sống và lao động vật hoá) để thực hiện việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm KS – DL
Chi phí trong kinh doanh KS – DL đều được biểu hiện ra bằng tiền, khoản chi phí được biểu hiện ra bằng tiền như: chi phí tiền lương, điện, nước, vận chuyển… Có những hao phí về hiện vật được quy ra tiền như: hao phí về tài sản cố định, vật rẻ tiền mau hỏng, nhiên liệu, hao hụt nguyên liệu, hàng hoá…
Đặc điểm chi phí kinh doanh KS – DL
- Chi phí kinh doanh KS – DL luôn luôn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ + Dùng tiền tệ để biểu hiện cho chi phí vì trong kinh doanh đòi hỏi nhiều chi phí khác nhau nên cần phải thống nhất một đại lượng để xác định được toàn bộ chi phí, các chi phí phát sinh khác nhau…
Chi phí kinh doanh KS – DL biểu hiện dưới nhiều hình thức, trong đó:
Biểu hiện trực tiếp là chi phí hiện vật là sự hao mòn của các tài sản cố định, công cụ lao động, nhiên liệu, hao hụt bằng hiện vật đó cũng được chuyên thành tiền
Biểu hiện trực tiếp bằng tiền đó là tiền lương, tiền trả cho các công dịch vụ như vận chuyển, điện thoại…
-Chi phí kinh doanh KS – DL đa dạng thể hiện ở nhiều loại chi phí khác nhau, mức độ chi phí khác nhau và các chi phí này cũng mang các tính chất khác nhau
+ Tính chất chi phí sản xuất: là chi phí tạo ra sản phẩm và giá trị mới hay giá trị gia tăng của sản phẩm
+ Tính chất chi phí lưu thông: liên quan đến việc lam thay đổi hình thái của sản phẩm hàng thành tiền hoặc tiền thành hàng
+ Tính chất chi phí dịch vụ: liên quan đến việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng
ví dụ chi phí trang trí phòng ăn, đào tạo nhân viên…
+ Tính chất chi phí quản lý hành chính không liên quan trực tiếp đến quá trình cung ứng và tạo ra sản phẩm nhưng nó cũng rất cần thiết vì nó giúp cho quá trình kinh doanh diễn ra trôi chảy
Trang 2-Chi phí là sự chuyển hoá của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
+ Chi phí là sự tiêu hao, mất mát trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên sản phẩm có ích cho con người và chi phí sẽ được bù đắp lại sau khi quá trình kinh doanh kết thúc
+ Vốn biểu thị dưới dạng nguồn lực cần thiết để bắt đầu quá trình kinh doanh, vốn
sẽ được chuyển hoá từ tiền thành hàng, thành chi phí….Vốn phải được bảo toàn và phải được thu hồi lại
- Vấn đề giá trị nguyên liệu, hàng hoá trong kinh doanh ăn uống
Giá trị nguyên liệu hàng hoá trong kinh doanh ăn uống mang tính chất chi phí tuy nhiên bộ phận nay thường được quản lý riêng biệt
Phạm vi :
- Những khoản được phép tính vào chi phí kinh doanh
- Những khoản không được phép tính vào chi phí kinh doanh
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được bù đắp bằng doanh thu do bán hàng
Thông tư 78/TT/BTC ngày 18/06/2014 Hướng dẫn thi hành Luật Thuế Thu
nhập doanh nghiệp Do đó về mặt nguyên tắc: tất cả các khoản chi phí phát sinh vượt định mức (1) và các khoản chi phí trong kỳ được bù đắp từ các nguồn khác (2) thì không phải là chi phí kinh doanh, cụ thể như:
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản do nguồn vốn xây dựng cơ bản đài thọ Khoản chi này tính vào nguyên giá TSCĐ
- Các khoản chi cho sự nghiệp phúc lợi- xã hội: văn hóa, thể thao, y tế… Khoản chi này làm giảm nguồn vốn thuộc Quỹ phúc lợi
- Tiền phạt do vi phạm luật, hợp đồng kinh tế: luật giao thông, thuế, môi trường… Khoản chi này làm giảm nguồn vốn thuộc Quỹ phúc lợi
Các khoản chi phí sau đây không được tính vào chi phí hợp lý để lập kế hoạch, hạch toán kế toán và không tính vào chi phí khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp gồm những khoản chi vượt định mức… như:
- Các khoản trích trước vào chi phí theo kế hoạch mà thực tế không chi hết như: chi phí sửa chữa TSCĐ, phí bảo hành sản phẩm hàng hóa, công trình xây dựng và các khoản trích trước khác
Trang 3- Các khoản chi không có chứng từ hoặc có chứng từ không hợp lệ.
- Các khoản tiền phạt, các khoản chi không liên quan doanh thu tính thuế
và thu nhập tính thuế như: tiền phạt vi phạm luật giao thông, phạt vi phạm chế
độ đăng ký kinh doanh, phạt vay nợ quá hạn, phạt vi phạm chế độ kế toán
thống kê, phạt vi phạm chế độ về thuế và các khoản phạt khác
- Các khoản chi do các nguồn vốn khác đài thọ: chi sự nghiệp, chi ốm đau
thai sản, chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất, các khoản chi
phí khác
- Các khoản không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như:
chi về đầu tư xây dựng cơ bản, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng
hộ địa phương, chi từ thiện và các khoản khác
- Tiền lương và tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế
độ hợp đồng theo quy định của pháp luật về lao động, trừ thuê mướn lao động
theo vụ việc
- Tiền lương và tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp
danh của công ty hợp danh, chủ cá thể, cá nhân kinh doanh Thù lao trả cho các
sáng lập viên thành viên hội đồng quản trị của các cty tnhh, công ty cổ phần
không trực tiếp tham gia vào công tác điều hành
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế
1 Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp
được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp
luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị
từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có
chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Bài tập 18:
Tại hãng lữ hành D có các số liệu cả năm sau đây (tính bằng USD):
Năm 2x14
KẾ HOẠCH Năm 2x15
KH so với TH theo số tuyệt đối
Trang 41 2 3
a Tổng doanh thu BH&CCDV theo giá bán
của Hãng
- Trong đó:
a.1 Tổng doanh thu thuần
4.800.000
4.700.000
4.700.000
4.700.000
-100.000
b Doanh thu thuần bán Tour trọn gói 3.550.000 3.600.000
c Tổng số khách phục vụ
Trong đó: c.1 Tổng số khách mua tour trọn
gói
10.000
9.000
12.000
9.100
d Tỉ lệ % chi phí khả biến so doanh thu thuần 43 44
e Tổng số vốn kinh doanh bình quân
Trong đó:
e.1 Tổng số vốn cố định bình quân 450.000 460.000
g Vốn thế chấp ký quỹ ngắn hạn
g.1 Có lúc đầu kỳ
g.2 Tăng trong kỳ
g.3 Giảm trong kỳ
50.000 40.000 20.000
60.000 10.000 50.000
-30.000
Yêu cầu:
a Bạn hãy nhận xét các chỉ tiêu kế hoạch năm 2015 so với thực hiện năm
2014 tốt hay xấu và đưa ra lý do? ( Theo như bảng thì ta tính toán
được , kq âm là xấu , kq dương có sự tăng trưởng thì là tốt )
b Tính các chỉ tiêu kế hoạch năm 2015 nếu có thể tính được?
b Tính các mức chỉ tiêu của kì kế hoạch
b1) TDT BH&CCDV BQ 1 ngày =
SKH: 365
4700000
= 12,876 usd
b2) TDT thuần BQ 1 ngày =
SKH : 365
4700000
= 12,876 usd
b3) Thuế GTGT BQ 1 ngày =
Trang 5SKH: 365
120.000
= 328.76 usd
b4) CK giảm trừ DT = TDT giá bán – (TDT thuần + TGTGT)
SKH : 4.700.000 – (4.700.000 + 120.000) = -120.000 usd
b5) Tỷ lệ DT thuần so với DT chung của BH&CCDV = * 100%
SKH 4.700.000
000
700
4
* 100% =100%
b6 ) Số vòng chu chuyển VLĐđmbq (v) = Tổng doanh thu giá vốn thành của 1 thời kì ( DT ) / Số vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
SKH = 4.700.000/460.000
= 10.217 ( số lần )
b7) Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần trong kỳ /Vốn cố định bình quân trong kỳ
SKH = 4.700.000/170.000
= 27.647