1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

danh từ số ít và danh từ số nhiều trong tiếng anh (singular and plural nouns in english)

17 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 227 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì lý do đó mà mỗi giáo viên dạy môn tiếng Anh cần tìm ra biện pháp giảng dạy phù hợp nhằm giúp cho các em phát huy được khả năng tự học, trí sáng tạo, vận dụng được nội lực sẵn có để nắ

Trang 1

DANH TỪ SỐ ÍT VÀ DANH TỪ SỐ

NHIỀU TRONG TIẾNG ANH

(SINGULAR AND PLURAL NOUNS IN ENGLISH)

MỤC LỤC

* Chú thích:

+ THCS: Trung học cơ sở

+ SKKN: Sáng kiến kinh nghiệm

+ GV: Giáo viên

+ Hs/ HS: Học sinh + DT: Danh từ

+ ĐT: Động từ

Trang 2

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

I LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ

1 Cơ sở lí luận

Trong thời đại ngày nay, thời đại bùng nổ khoa học kỹ thuật và thông tin thì việc biết ngoại ngữ để giao tiếp là rất quan trọng Đặc biệt là Tiếng Anh, Tiếng Anh là ngôn ngữ thông dụng mà bạn bè trên thế giới dùng trong các hoạt động giao lưu và phát triển văn hóa, kinh tế Hòa cùng với thế giới, Việt Nam đã và đang chú trọng việc dạy Tiếng Anh trong tất cả các cấp học

Như chúng ta đều biết “Ngoại ngữ” là một môn học khó, đòi hỏi sự phát huy toàn diện trí lực của thầy và trò trong mọi lĩnh vực Ngoại ngữ nói chung, đặc biệt môn Tiếng Anh nói riêng là chìa khóa để mở mang tri thức hiểu biết cho toàn thể nhân loại trong lĩnh vực khoa học tự nhiên cũng như xã hội Chính vì lẽ đó mà phong trào học Tiếng Anh của mọi lứa tuổi và trên mọi hình thức khác nhau được lan rộng khắp mọi nơi Đối với các trường THCS, Tiếng Anh đã trở thành một trong những môn học quan trọng

Để học tốt bộ môn Tiếng Anh là cả một quá trình dày công khổ luyện của mỗi học sinh Trong bể học mênh mông đó ta phải kết hợp được các kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết Những kỹ năng này phải tương quan hỗ trợ cho nhau để tạo thành một tổng thể không tách rời nhau, có như vậy, Tiếng Anh của mỗi học sinh mới phát triển toàn diện, vững chắc được

2 Cơ sở thực tiễn

Xuất phát từ thực tiễn môn học Tiếng Anh trong trường THCS Văn Tiến cho thấy kiến thức tiếng Anh đầu vào của các em học sinh chất lượng chưa cao Do vậy việc lĩnh hội kiến thức môn tiếng Anh còn nhiều hạn chế Vì lý do đó mà mỗi giáo viên dạy môn tiếng Anh cần tìm ra biện pháp giảng dạy phù hợp nhằm giúp cho các

em phát huy được khả năng tự học, trí sáng tạo, vận dụng được nội lực sẵn có để nắm vững kiến thức và kĩ năng học tiếng Anh để đạt được kết quả cao trong các kỳ thi

Trong bộ môn tiếng Anh mỗi một kỹ năng đều có những cách học khác nhau

và cũng đều có những phần bài tập đặc trưng riêng biệt, trong nhiều thể loại bài tập

đó chúng ta thường đề cập đến là dạng bài “Dùng dạng đúng của từ”,hay “ Chia động từ ” Để dùng đúng từ loại, một trong số những điều kiện không thể thiếu là

phải xác định đúng vị trí và chức năng của từ Điểm quan trọng là giáo viên phải làm cách nào, giảng dạy ra sao để học sinh tiếp thu được kiến thức, phân biệt được những lỗi sai thông thường để làm bài có kết quả đúng Vì lẽ đó trong quá trình giảng dạy chúng tôi đã nghiên cứu thực tiễn trong các bài tập sách giáo khoa cơ

Trang 3

bản, bồi dưỡng nâng cao, và các tài liệu tham khảo…để đạt hiệu quả cao nhất trong giảng dạy

Trong qúa trình giảng dạy, chúng tôi nhận thấy học sinh từ đại trà cho tới học sinh giỏi còn gặp phải những khó khăn trong việc xác định đúng được từ loại

Do đó, chúng tôi đã viết chuyên đề: “Danh từ trong tiếng anh”, mục đích giúp cho

các em hiểu, tiếp thu được các quy tắc thông qua các ví dụ minh họa cơ bản (các ví

dụ được chọn lọc từ các đề kiểm tra, các đề thi … điển hình và thường gặp nhất), mong muốn các em có kỹ năng làm tốt dạng bài tập liên quan tới nội dung này để thu được kết quả cao trong học tập

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Qua chuyên đề chúng tôi muốn phổ biến về các kinh nghiệm thuộc lĩnh vực ngữ pháp, giúp các em học sinh nắm vững hơn về từ loại danh từ trong tiếng anh,

để giúp các em tự tin hơn nữa trong việc học tập bộ môn Tiếng Anh

- Giúp học sinh nắm vững kiến thức về ngữ pháp tiếng Anh, đặc biệt là dạng bài xác định từ loại

- Rèn luyện cho học sinh khả năng tư duy linh hoạt khi sử dụng tiếng Anh

III MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ

- Về kiến thức: Sau khi kết thúc chuyên đề, học sinh sẽ nắm được các quy tắc xác định đúng các loại, dạng của danh từ, đặc biệt khi danh từ là chủ ngữ

trong các trường hợp từ thông thường đến đặc biệt

- Về kĩ năng: Qua chuyên đề, học sinh sẽ có được kĩ năng phân biệt các loại danh từ và sử dụng chúng thành thạo Qua đó để phục vụ cho việc phát triển tốt hơn bốn kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh

- Về thái độ: Qua chuyên đề, học sinh sẽ có được cái nhìn đầy đủ hơn về việc xác định rõ các dạng của danh từ Từ đó các em sẽ tự tin hơn khi làm các dạng bài liên quan đến danh từ này

IV ĐỐI TƯỢNG CỦA CHUYÊN ĐỀ

Quy luật chung và những trường hợp đặc biệt về danh từ trong tiếng Anh

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Dựa trên đặc trưng bộ môn Tiếng Anh, theo phương pháp đổi mới dạy học cấp THCS

- Dự giờ đồng nghiệp để tìm hiểu thực trạng ở trường THCS Văn Tiến

- Nghiên cứu qua sách, báo, những thông tin liên quan trên mạng Internet

- Phương pháp điều tra, so sánh, phân tích, tổng hợp.

- Tiếp thu các ý kiến của đồng nghiệp để rút kinh nghiệm, chắt lọc các phương pháp hay để áp dụng cho phù hợp

- Thực nghiệm giảng dạy chuyên đề đối với học sinh

Trang 4

VI PHẠM VI VÀ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

- Tiến hành nghiên cứu tại các khối lớp 6, 7, 8 và 9 trường THCS Văn Tiến.

- Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ ngày 1 tháng 12 năm 2018 ; kết thúc vào ngày 1 tháng 12 năm 2019

PHẦN II NỘI DUNG

A MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN

Ngữ pháp tiếng Anh là một lĩnh vực khó, đa dạng và rất phong phú Trong

đó, nhận biêt về từ loại danh từ, danh từ chung, danh từ riêng, danh từ số ít, danh từ

số nhiều, danh từ đêm được, danh từ không đếm được …, hay xác định chức năng của danh từ là vấn đề khiến nhiều học sinh phải phân vân Để nắm vững nội dung này, người học không chỉ phải hết sức tập trung, kiên trì, chịu khó tích lũy kiến thức, nắm vững cách thức mà còn phải ghi nhớ được một số những trường hợp đặc biệt trong quá trình làm bài để tự tích lũy cho bản thân những kinh nghiệm để làm tốt các dạng bài tập liên quan

B THỰC TRẠNG

1 Thuận lợi

- Giáo viên luôn cùng đồng nghiệp hỗ trợ lẫn nhau trong công tác giảng dạy, trao đổi kinh nghiệm, sự sáng tạo qua các kì hội giảng và những buổi chuyên đề

- Giáo viên luôn nhận được sự quan tâm và hỗ trợ từ Ban giám hiệu nhà trường cũng như tổ chuyên môn và đồng nghiệp

- Học sinh luôn được phụ huynh và giáo viên quan tâm, giúp đỡ trong quá trình hoc tập để nâng cao kiến thức bộ môn

- Đã có phòng học bộ môn và các thiết bị cần thiết cho việc dạy và học bộ môn tiếng Anh

2 Khó khăn

- Tinh thần học tập của học sinh chưa cao Chưa dành thời gian nhiều cho việc ôn bài cũ và chuẩn bị bài mới chưa tốt

- Học sinh chưa có thói quen tự học, ghi chép bài học còn qua loa, cẩu thả, thậm chí là chưa đúng với nội dung mà giáo viên ghi trên bảng

- Môi trường sử dụng tiếng Anh còn hạn chế do học sinh còn e ngại, chưa sử dụng tiếng Anh thường xuyên để giao tiếp

C ỨNG DỤNG THỰC TIỄN VÀO CÔNG TÁC GIẢNG DẠY

Dựa trên thực tiễn giảng dạy bộ môn Tiếng Anh, chúng tôi nhận thấy danh từ (Noun) là từ loại chúng ta sẽ gặp rất nhiều, và việc người học xác định đúng từ loại danh từ là vô cùng quan trọng Việc sử dụng thành thạo danh từ sẽ giúp cho các em học sinh phân biệt được từ loại trong câu, qua đó học tiếng Anh hay làm các bài thi với các dạng bài xác định từ loại cần điền không quá khó Dưới đây là một số kinh nghiệm rất bổ ích giúp người học nắm sâu hơn kiến thức, nội dung về từ loại danh từ:

Trang 5

I DEFINITION

A noun can be defined as a word that is used to name a person, place, animal,

or thing It can also name a state, an activity, an action, or a quality

- Person: John, teacher, father, mother, doctor, …

- Thing: chair, sofa, milk, hair, …

- Place: city, country, church, France,…

- Activity: travel, walk, cough, …

- Animal: dog, cat, tiger, elephant, …

- Idea:

II CATEGORIES OF NOUNS.

There are several categories of nouns, and there can be an overlap across the

the categories For example, there are common and proper nouns, and concrete and abstract nouns, collective nouns, yet some nouns are both concrete and common,

or concrete and proper etc It will become clear as you read on

1 Common nouns:

Common nouns are the words that refer to most general things: country,

evening, laughter, puppy, umbrella Common noun examples in the following

sentences are in bold for easy identification

+ Cathy loves the weekends in the country.

+ We enjoy swimming after breakfast.

+ The cup fell and broke.

2 Proper nouns:

Proper nouns are the name that identifies someone or something, a person or a place Proper nouns are capitalized John is a proper noun, since the word John

represents a particular, single example of a thing, John

Proper noun examples: Mary, Jimmy, Aunt Audrey, Honda, Philadelphia

Proper noun examples in the following sentences are in bold for easy identification.

Trang 6

+ Emily loved spending time with her Aunt Nancy in Paris.

+ Buick and Jeep are two important carmakers.

+ We visited Lake Erie, which separates the United States and Canada.

3 Concrete nouns:

Concrete nouns represent a thing that is real and tangible: pig, person, rock, smell, air, soup, Larry are all concrete nouns.

Concrete noun examples: cup, computer, diamond, rollercoaster, shampoo, Debby Concrete noun examples in the following sentences are in bold for easy

identification.

+ The person threw the rock across the yard.

+ My dog, Oreo, jumped in the air and caught the ball!

+ Can you smell the soup, John?

4 An abstract noun:

An abstract noun represents a thing that is more like a concept or idea: love,

integrity, democracy, friendship, beauty, knowledge are examples of abstract

nouns

Abstract noun examples in the following sentences are in bold for easy

identification.

+ Love and friendship are equally important.

+ Beauty is in the eye of the beholder.

+ Your mind can know a million things.

5 Collective nouns:

Collective nouns refer to a group of people or things: audience, team, bunch, family, class When speaking of collective nouns, Americans consider them as singular, using singular verbs with them, such as the group dances happily When speaking British English, both singular verbs and plural verbs might be used, as in the group dance crazily before the Queen

Collective noun examples: government, jury, team, bunch, school, class, and room

(the people in the room or building)

Collective noun examples in the following sentences are in bold for easy

identification.

+ The team threw confetti when it was over.

+ Steve buys the band some sandwiches.

+ Meredith told the class she was getting married.

II FUNCTIONS OF NOUNS.

1 Noun as subject of verb

The subject can be a person, place, thing or idea It performs an act or shows a state of being as expressed by the verb The subject is easily recognized as it usually comes at the beginning of a sentence and is followed by a verb

Ex:

- The man stepped on my toes.

- The car smashed into a wall.

Trang 7

2 Noun as direct object

The direct object is a noun in a sentence The object is acted upon by the

subject, and It typically comes after the verb

Ex:

- Tom bit his nail.

- I am painting the doghouse

3 Noun as indirect object

The indirect object is a noun in a sentence An indirect object represents a person or thing that receives the effect of the action of the verb It usually comes

between the verb and the direct object

Ex:

- He fed the monkeys bananas.

- The mother was cooking her family a seafood dinner

4 Noun as object of a preposition

The object of preposition is a noun in a sentence The object comes after the preposition as shown here in following examples

Ex:

- Joe broke his nose in a fight (Preposition: in)

- Birdwatching is a favourite hobby of the villagers (Preposition: of)

5 Noun as object of a verbal

A verbal is a word formed from a verb but functions as a noun or an adjective Only a noun can be an object of a verbal, which can be a gerund, an infinitive or a participle It is shown in bold in the following example sentences The objects are underlined

Ex:

- Winning the lottery jackpot was his biggest dream.

- To escape from the prison was all he wanted.

6 Noun as a predicate complement

The predicate complement is a noun (or an adjective) that is joined to the

subject of the sentence by a copulative verb A copulative verb is also known as a linking verb The following sentences show the predicate complement in bold The copulative verbs are underlined

Ex:

- The tribal chief is the fattest man in the tribe.

- Aunt Barbie could be the biggest woman in the neighbourhood

7 Noun acts as an adjective or modifier of another noun.

Words that are usually used as nouns are also used as adjectives, as a separate word preceding the noun or combined with the noun to form a single word (see

‘Compound nouns.’) For example, mountain is usually a noun, but it can be used

as an adjective to modify a noun, goat as in (1) below The following show the

nouns acting as adjectives in bold

Trang 8

Ex:

- That one looks like a mountain goat.

- Dog fleas must seek out another dog when the dog dies

- Grandfather used to say duck eggs are better than chicken eggs

A noun must be in the singular form when used as an adjective as shown above

There are, however, some exceptions: sports club, a goods train,

a sales conference

Nouns acting as adjectives are combined with the nouns that they modify to form

a single word

Ex:

- In the farmhouse, the hoots of owls were the only things they heard

- He brought along his toothpaste but forgot his toothbrush.

III POSITIONS OF NOUNS.

1 Subject of a sentence.

Ex: Computers are being used in all kinds of work.

Maths is the subject I like best

2 After “ Enough”

Ex: He hasn’t gotenough patience to wait

We don’t have enough food for lunch

3 After an adjective/ a possessive adjective

Ex: She is a good teacher

I parked my car across the road.

4 After a preposition.

Ex: The robbery is under investigation

He is fond of football

5.After an article ( a/ an/ the)/ a determiner(this/that/ these/ those/ both/ no, )

Ex: A friend of hers is said to be rich.

She can find no solution to her financial troubles.

* Note: A/ an/the + adjective + Noun

Ex: It’s such a long time since I saw you.

6 After a quantifier: some/any/ much/many/ a few, …

Ex: - Vicky hasn’t made much progress in his study

- I have a little knowledge about genetics.

- Most boys like playing football.

IV GENDER OF NOUNS

The Gender of noun indicates the sex or the absence of sex

Ex: boy, girl, hero, heroine, lion, lioness, etc.

1 Masculine Gender.

A noun that denotes a MALE SEX is called Masculine Gender

Masculine nouns are words for men, boys and male animals

Eg: Boy bull

Lion dog

Trang 9

2 Famine Gender.

A noun that denotes a FEMALE SEX is called Femine Gender

Feminine nouns are words for women, girls and female animals

Eg: Girl cow

Lioness bitch

3 Common Gender.

A noun that denotes either a male or a female sex is said to be of the

common gender

Eg: Child friend

Student pupil

4 Neuter gender.

A noun that denotes a lifeless thing is called Neuter Gender The noun that denotes a thing that is neither male nor female is call Neuter Gender

Eg: Book room

Pen tree

5 Ways of forming the feminine of Nouns

a.Here are some more masculine and feminine nouns for people

b Here are some masculine and feminine nouns for male and female animals.

There is one general word for the animal and special word for male and female

c By adding a syllable( -ess, -ine,- trix, - a,etc).

Trang 10

Author Authoress

d By adding –ess after dropping the vowel of the masculine ending.

e By a word suffix or prefix.

V NOUNS FORMATION.

V + - tion/ ation

Prevent => prevention Introduce => introduction Conserve => conservation Admire => admiration

Ngày đăng: 14/03/2021, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w