1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề một số giải pháp phụ đạo học sinh yếu kém biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa trong chương trình ngữ văn lớp 6

16 39 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 161,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó cũng cần tạo hứng thú học tập môn Ngữ văn cho học sinh để các em tự mình khám phá tri thức, vận dụng được kiến thức vào các bài học có liên quan.. Qua thực tế giảng dạy, tôi

Trang 1

PHÒNG GD$ĐT BÌNH XUYÊN

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠO ĐỨC

CHUYÊN ĐỀ:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU- KÉM BIỆN

PHÁP TU TỪ: SO SÁNH, NHÂN HÓA TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 6

Thời lượng: 6 tiết.

Tác giả: Lê Thị Nhụy Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường THCS Đạo Đức

Năm học: 2020 - 2021

Trang 2

I LÍ DO CHUYÊN ĐỀ

Việc phụ đạo học sinh yếu kém bộ môn là một trong những vấn đề rất quan trọng, cấp bách, cần thiết và không thể thiếu trong mỗi môn học ở các cấp học nói chung và ở cấp THCS nói riêng Đối với bộ môn Ngữ văn rất cần phụ đạo cho một số học sinh bị mất kiến thức và kỳ năng căn bản từ cấp dưới Bên cạnh đó cũng cần tạo hứng thú học tập môn Ngữ văn cho học sinh để các em tự mình khám phá tri thức, vận dụng được kiến thức vào các bài học có liên quan Qua thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy học sinh yếu kém trong quá trình tiếp thu kiến thức và vận dụng làm bài tập về biện pháp tu

từ còn rất nhiều khó khăn Vì vậy tôi mạnh dạn thực hiện

chuyên đề: “Một số giải pháp phụ đạo học sinh yếu- kém biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa trong chương trình Ngữ văn lớp 6”

II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG THCS ĐẠO ĐỨC NĂM HỌC 2019-2020.

1 Chất lượng giáo dục của trường THCS Đạo Đức năm học 2019-2020.

* Xếp loại hai mặt chất lượng

XẾP LOẠI HẠNH KIỂM

XẾP LOẠI HỌC LỰC

Sĩ số

Trung

723

31

4.2

31.1 2

39 4

54

9.9

0.1 4

Theo bảng thống kê trên, năm học 2019 – 2020, trường THCS Đạo Đức có 72 HS học lực yếu kém Trong đó học lực yếu

là 72/723 HS (chiếm 9,96%), và đặc biệt là có 1 em học sinh có

Trang 3

lực học kém (chiếm tỉ lệ 0,14%) Học sinh thi vào THPT môn Ngữ văn xếp thứ 5/14 của huyện Có thể thấy, tỉ lệ HS yếu kém của trường THCS Đạo Đức so với mặt bằng chung của huyện là tương đối nhiều, đòi hỏi BGH và giáo viên bộ môn phải nỗ lực cố gắng tìm ra các giải pháp cụ thể, hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, khắc phục triệt để tình trạng học sinh kém (HS ngồi nhầm lớp) trong năm học 2020-2021

2 Thực trạng dạy và học môn Ngữ văn ở trường THCS Đạo Đức năm học 2019-2020.

Trong quá trình thực hiện chuyên đề, qua nghiên cứu thực tiễn tình hình dạy- học của GV và HS, tôi nhận thấy thực tế như sau:

2.1 Về phía học sinh:

- Nhiều HS tỏ ra ngại học Ngữ văn, không hứng thú khi học đến các tiết học này Các em chưa có thói quen chủ động tìm hiểu khám phá bài học, còn thờ ơ, lãnh đạm với tác phẩm văn chương Đối với nhiều em, việc học văn là vô cùng khó khăn

- Học sinh không yêu thích các tác phẩm văn chương, còn khó khăn trong việc nhận diện và nêu tác dụng của biện pháp

tu từ

- Học sinh chưa có ý thức tìm hiểu kĩ các vấn đề liên quan đến tác phẩm

- Chính vì thế, các em có soạn bài nhưng làm một cách qua loa đối phó, một số em có đọc trước bài nhưng chưa nắm được

mạch, thậm chí một số em còn chưa nắm được dắcđiểm cơ bản

của kiến thức

- Thực trạng trên dẫn đến học sinh mất hứng thú khi học Văn và kéo theo chất lượng môn học ngày càng sa sút

Cụ thể, kết quả dạy học môn Ngữ văn của trường THCS Đạo Đức năm 2019-2020 như sau :

Khố

i

Điểm trung bình môn học cả năm

số

Giỏi Khá TB Yếu Kém TB trở lên

SL % SL % SL % S L % S L % SL %

6

23

14

8 64

3

1 13

0

21

6 86

Trang 4

2.2 Về phía giáo viên:

Mặc dù đã có nhiều cố gắng và đạt được những thành tích tương đối trong giảng dạy nhưng việc giảng dạy bộ môn Ngữ văn của nhà trường THCS Đạo Đức còn có những hạn chế sau:

- Còn lúng túng trong việc sử dụng các phương tiện hỗ trợ dạy học nên chưa khai thác được một cách tối đa hiệu quả các trang thiết bị và phương tiện hỗ trợ dạy học

- Chưa tổ chức được các buổi ngoại khóa, những hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh tham gia tích cực hỗ trợ hiệu quả cho việc học tập bộ môn

2.3 Về phía phụ huynh: Còn một số phụ huynh HS:

- Thiếu quan tâm đến việc học tập ở nhà của con em Phó mặc mọi việc cho nhà trường và thầy cô

- Gia đình học sinh gặp nhiều khó khăn về kinh tế (bố mẹ mải đi làm ăn, không có thời gian quan tâm việc học của con.) hoặc đời sống tình cảm (Bố mẹ hay cãi vã nhau, li thân, li hôn ) cũng ảnh hưởng rất lớn tới việc học của trẻ, thường là ảnh hưởng tiêu cực, trẻ dễ buồn bã, chán nản, tự ti Từ đó khiến trẻ không chú tâm vào học tập, dần dần sa sút, không theo kịp bạn

bè Hậu quả ắt dẫn đến sự yếu kém trong học tập của các em

3 Kết quả KSCL đầu năm học 2020-2021 ở trường THCS Đạo Đức

* Bảng thống kê điểm kiểm tra chất lượng đầu năm khối 6 môn Ngữ văn

số

Như vậy, ngay từ đầu năm học 2020 – 2021, tỉ lệ HS yếu -kém của trường tính theo bài thi khảo sát là rất nhiều (chiếm 20%) Thực trạng trên là một bài toán nan giải đặt ra cho Ban giám hiệu và mỗi giáo viên đứng lớp Vậy khắc phục tình trạng

HS yếu kém như thế nào cho có hiệu quả? Đó vẫn luôn là câu hỏi khiến bản thân tôi và các đồng nghiệp vô cùng trăn trở Tỉ lệ

ấy là một thách thức không hề nhỏ đối với mỗi giáo viên đứng

Trang 5

lớp Đòi hỏi sự nỗ lực cố gắng từ phía các thầy cô giáo, nhất là

từ phía các em học sinh

III ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI LƯỢNG

- Đối tượng: Học sinh yếu kém môn Ngữ văn lớp 6

- Thời lượng: Dự kiến thời lượng dạy phụ đạo là 6 tiết

IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤ ĐẠO

HS YẾU KÉM MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG THCS ĐẠO ĐỨC

1 CÁC GIẢI PHÁP CHUNG

1.1.Đối với giáo viên:

a Đối với những giờ học trên lớp:

* Tạo hứng thú say mê, yêu thích học tập bộ môn cho học sinh.

Giáo viên cần cho học sinh thấy được vai trò, tầm quan trọng của bộ môn Ngữ văn tạo cho học sinh có nhu cầu nâng cao tri thức môn học Nắm vững tâm lí lứa tuổi của các em học sinh tạo động cơ quyết tâm phấn đấu vươn lên như:

Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn qua việc cho học sinh thấy được vai trò, tầm quan trọng của môn Ngữ văn trong chương trình THCS; vai trò, tầm quan trọng của môn Ngữ văn trong đời sống, giao tiếp, ứng xử, trong hình thành và phát triển nhân cách mỗi con người vì “học văn là học cách làm người”

Tạo cho học sinh hứng thú bằng sự thay đổi phương pháp, hình thức dạy học Linh hoạt đa dạng trong mỗi giờ, mỗi phần, chú ý hoạt động đặc trưng bộ môn

* Thường xuyên gần gũi, động viên học sinh.

Giáo viên cần chỉ dẫn, kèm cặp học sinh trong quá trình thực hiện Tránh sự nóng vội, buông trôi, phó mặc Việc quan tâm sát sao giúp giáo viên không chỉ xác định chính xác mức

độ kiến thức của học sinh mà còn nắm bắt được tâm lí, tình cảm, sự thiếu hụt của các em về kiến thức Giáo viên cần gần gũi, chăm lo và động viên và cả kiểm tra việc học tập của học sinh đặc biệt là những em có học lực yếu kém, học sinh cá biệt

Thường xuyên kiểm tra việc chuẩn bị bài của các em Động viên đúng mức đối với học sinh chưa hoặc không làm bài tập, cho các em phải làm dù sai, trên cơ sở đó giáo viên có thể chỉ ra chỗ sai, chỗ thiếu cho từng học sinh, phải tạo cho các em có thói quen làm bài tập ở nhà, biết được chỗ thiếu-yếu của mình Bên cạnh đó khen ngợi, khích lệ kịp thời đối với từng tiến các

Trang 6

em bộ của các em dù là một tiến bộ nhỏ, giúp các em có lòng tin vào bản thân mình

* Đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo, chủ động học tập của học sinh Việc đổi mới cần gắn với khai thác, sử dụng thiết

bị giáo dục trên cơ sở bám sát nội dung sách giáo khoa, yêu cầu

bộ môn về chuẩn kiến thức kĩ năng như:

- Tăng cường sử dụng dồ dùng dạy học, ứng dụng CNTT để nâng cao hiệu quả tiết dạy

- Trong giờ học sinh phải được làm việc tham gia chiếm lĩnh kiến thức mới Để thực hiện tốt vấn đề này giáo viên cần quan tâm tới các đối tượng học sinh, đặc biệt với học sinh yếu kém Dạy học sinh cách học trong đó có phương pháp tự học là yêu cầu bắt buộc luôn phải đặt ra trong mỗi giờ lên lớp

b Đối với những việc học ở nhà :

Hướng dẫn học sinh cách học ở nhà: cách ghi chép bài tập sao cho đúng, đủ, khoa học, dễ học, xác định nội dung học tập

của từng phần trong phân môn

Đặc biệt đối với phần Tiếng Việt:

- Học thuộc các khái niệm, vận dụng làm tốt các bài tập từ dễ đến khó (Từ nhận biết đến thông hiểu, vận dụng ở mức độ thấp, vận dụng ở mức độ cao)

- Với các biện pháp tu từ biết phát hiện đúng, nêu được tác dụng của phép tu từ đó trong hoàn cảnh sử dụng

c Công tác phụ đạo học sinh yếu kém:

- Lập danh sách học sinh yếu kém:

- Phân loại đối tượng HS yếu kém để có những giải pháp phù hợp

- Điểm danh học sinh mỗi buổi học

- Bù lấp kiến thức cho HS yếu kém bằng một chương trình phụ đạo riêng với hệ thống kiến thức và bài tập vừa sức, từ những vấn đề cơ bản, tập trung vào những phần HS bị thiếu hụt

từ lớp dưới để nâng dần lên

1.2 Đối với học sinh:

Để kết quả học tập của bản thân có những tiến bộ thì các

em học sinh, nhất là các em yếu kém cần phải:

- Nêu cao ý thức tự giác trong học tập, cả ở trên lớp và ở nhà

Trang 7

- Biết vận dụng phương pháp học tập khoa học, hiệu quả, thiết thực

- Ghi chép bài đầy đủ, có đầy đủ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo phù hợp phục vụ cho môn học

- Tự đánh giá được mức độ nhận thức của bản thân từ đó điều chỉnh phương pháp học tập phù hợp

- Những bài kiểm tra bị điểm yếu phải kiên trì, không chán nản, rút kinh nghiệm và tự mình làm lại để giáo viên kiểm tra đánh giá

- Luôn rèn kĩ năng nghe, đọc, nói, viết Đặc biệt phải luôn chú ý rèn chữ và sửa các lỗi về chính tả, diễn đạt, dùng từ, sắp xếp ý trong bài văn

- Tạo tâm lí thoải mái, chủ động, không ngại khó hay rụt rè

tự ti trước tập thể Tích cực phát biểu, hỏi thầy cô những vướng mắc gặp phải trong khi học tập bộ môn

2 CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ

2.1.HỆ THỐNG CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG CỦA

CHUYÊN ĐỀ

DẠNG 1: BÀI TẬP NHẬN BIẾT

- Mục tiêu: Đặc trưng của các dạng bài tập này là giúp học

sinh nhớ lại những kiến thức cơ bản (Phần lý thuyết) về so sánh, nhân hóa: khái niệm, cấu tạo, các loại của phép tu từ so sánh, nhân hóa; tác dụng của các biện pháp tu từ này trong phần tiếng Việt lớp 6

- Câu hỏi:Ở dạng bài tập này giáo viên đặt các câu hỏi để kiểm tra trí nhớ của học sinh về các dữ liệu, số liệu, các khái niệm,

Việc trả lời các câu hỏi này giúp học sinh ôn lại được những

gì đã học, đã đọc hoặc đã trải qua

- Các từ để hỏi thường là:

+ Thế nào

+ Cái gì?

+ Bao nhiêu?

+ Em biết những gì về?

+ Khi nào?

+ Hãy cho biết?

- Từ lí thuyết giúp các em nhận biện pháp tu từ từ thông qua các bài tập

* Lưu ý, trước khi làm bài tập giáo viên nhắc học sinh:

Trang 8

- Đọc kỹ đầu bài.

- Xác định chính xác các yêu cầu

DẠNG 2 THÔNG HIỂU

- Mục tiêu: Đặc trưng của các dạng bài tập này là giúp học

sinh thông hiểu những kiến thức cơ bản về cấu tạo của phép tu

từ so sánh; các kiểu so sánh, nhân hóa; tác dụng của các biện pháp tu từ này trong phần tiếng Việt lớp 6

- Câu hỏi: Ở dạng bài tập này giáo viên đặt các câu hỏi để

kiểm tra cách học sinh liên hệ, kết nối các dữ liệu, số liệu các phần, các loại, các định nghĩa…

Việc trả lời các câu hỏi này cho thấy học sinh có khả năng diễn tả bằng lời nói, nêu ra được các yếu tố cơ bản hoặc so sánh các yếu tố cơ bản trong nội dung đang học

- Các cụm từ để hỏi thường là:

+ So sánh nghĩa là gì?

+ Nêu?

+ Hãy xác định

+ Hãy phân biệt

DẠNG 3: BÀI TẬP VẬN DỤNG THẤP

- Mục tiêu: Đặc trưng của các dạng bài tập này giúp học sinh

vận dụng tác dụng của biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa để vận dụng vào ngữ liệu cụ thể để làm rõ tác dụng của biện pháp

tu từ để viết các đoạn văn bản ngắn theo yêu cầu

- Câu hỏi: Cụm từ thường dùng cho dạng bài tập này là:

+ Viết câu có …

+ Viết một đoạn văn ngắn …

2.2 HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN CÓ THỂ THỰC HIỆN TRONG CHUYÊN ĐỀ.

- Phương pháp phân tích ngôn ngữ:

+ GV cho HS quan sát ngữ liệu từ ví dụ mẫu

+ Phân tích phát hiện, tìm biện pháp tu từ

- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề:

+ Nêu vấn đề

+ Giao nhiệm vụ cho HS

+ HS giải quyết vấn đề

+ GV cho HS khác nhận xét

+ GV nhận xét, đánh giá

- Phương pháp thảo luận nhóm:

Trang 9

+ Chia nhóm

+ Nhiệm vụ của nhóm

+ Thời gian hoàn thành

+ HS trình bày kết quả, nhận xét chéo

+ GV nhận xét, đánh giá

- Phương pháp vấn đáp gợi mở

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp viết tích cực

2.3 HỆ THỐNG VÍ DỤ, BÀI TẬP CỤ THỂ CÙNG LỜI GIẢI MINH HỌA CHUYÊN ĐỀ

2.3.1.Hệ thống kiến thức:

- HS củng lại kiến thức về các biện pháp tu từ so sánh và nhân

hóa đã học trong chương trình ngữ văn 6

- Kĩ năng:

+ Rèn luyện kĩ năng tái hiện vấn đề

+ Rèn kĩ năng trình bày

- Hình thức:

+ Học bài tập trung trên lớp

- Phương pháp:

+ Thuyết trình

+ Vấn đáp gợi mở

+ Thảo luận nhóm…

Với biện pháp tu từ so sánh HS nhận biết được:

(GV dùng PP vấn đáp gợi mở; HS trả lời)

* Khái niệm

- Là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác

có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gơi cảm cho sự diễn đạt

* Cấu tạo của phép so sánh

So sánh 4 yếu tố:

- Vế A: Đối tượng (sự vật) được so sánh

- Bộ phận hay đặc điểm so sánh (phương diện so sánh)

- Từ so sánh

- Vế B: Sự vật làm chuẩn so sánh

Yếu tố 1 Yếu tố 2 Yếu tố 3 Yếu tố 4

Vế A (Sự vật

được so sánh)

Phương diện

so sánh

Từ so sánh

Vế B (Sự vật dùng để làm chuẩn so sánh)

Mặt trời

Trẻ em

xuống biển

như như

hòn lửa búp trên cành

Trang 10

+ Trong 4 yếu tố trên yếu tố (1) và yếu tố (4) phải có mặt

+ Yếu tố (2) và (3) có thể vắng mặt Khi yếu tố (2) vắng mặt người ta gọi là so sánh chìm vì phương diện so sánh (còn gọi là mặt so sánh) không lộ ra do đó sự liên tưởng rộng rãi hơn, kích thích trí tuệ và tình cảm người đọc nhiều hơn

* Các kiểu so sánh

- Phân loại theo mức độ:

+ So sáng ngang bằng:

+ So sánh không ngang bằng:

- Phân loại theo đối tượng:

+ So sánh các đối tượng cùng loại: “Cô giáo em hiền như cô

Tấm”

+ So sánh khác loại:

+ So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại:

* Tác dụng của so sánh

+ So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động Phần lớn các phép so sánh đều lấy cái cụ thể so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả

Với biện pháp tu từ nhân hóa HS nhận biết được:

* Khái niệm: Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ

vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng

đẻ gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật, … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người

*Các kiểu nhân hoá

+ Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người

+ Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng

để chỉ hoạt động, tính chất sự vật

+ Trò chuyện tâm sự với vật như đối với người

* Tác dụng của phép nhân hoá

- Phép nhân hoá làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm

- Làm cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con người hơn

2.3.2 Bài tập

+ Sau khi ôn tập lại phần lý thuyết giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng làm bài tập

Trang 11

- Kĩ năng:

+ Rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết đã học để làm một số các bài tập

+ Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm bài tập tự luận ( Vận dụng cấp độ thấp)

- Hình thức:

+ Làm bài tập tập trung trên lớp

- Phương pháp:

+ Tổng hợp, vận dụng

+ Thảo luận nhóm

* GÓI CÂU HỎI NHẬN BIẾT: 09 CÂU HỎI

Câu 1: Câu nào sau đây định nghĩa đúng cho biện pháp nghệ

thuật so sánh?

A Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó

B Đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác có nét

tương đồng

C Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ

gần gũi với nó

D Gọi tên hoặc tả con vật, đồ vật bằng những từ dùng để

tả hoặc nói về con

người

Đáp án: B

Câu 2: Có mấy kiểu so sánh?

A Một B Hai C Ba D Bốn

Đáp án: B

Câu 3: Dòng nào thể hiện cấu trúc của phép so sánh đúng trình

tự và đầy đủ nhất?

A Sự vật được so sánh (vế A), từ so sánh, sự vật so sánh (vế B)

B Từ so sánh, sự vật so sánh, phương diện so sánh

C Sự vật được so sánh, phương diện so sánh, từ so sánh,

sự vật so sánh

D Sự vật được so sánh, phương diện so sánh, sự vật so sánh

Đáp án C

Câu 4 Nhân hóa là gì?

A Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật

Ngày đăng: 14/03/2021, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w