1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VẤN đề CON NGƯỜI TRONG TRIẾT học tây âu THỜI kỳ PHỤC HƯNG và cận đại – GIÁ TRỊ và ý NGHĨA THỰC TIỄN của nó đối với VIỆC xây DỰNG CON NGƯỜI

12 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những quan điểm duy vật bị các thế lực phong kiến cầm quyền và giáo hội đàn áp bằng những biện pháp tàn khốc, nhng chủ nghĩa duy vật không bị tiêu diệt, cùng với khoa học, triết học duy

Trang 1

Vấn đề con ngời trong triết học tây âu thời kỳ phục hng và cận đại – giá trị và ý nghĩa thực tiễn của nó giá trị và ý nghĩa thực tiễn của nó

đối với việc xây dựng con ngời ở nớc ta hiện nay.

Mỗi thời đại kế tiếp nhau là một nấc thang tiến bộ của nhân loại, chế độ phong kiến ra đời thay thế chế độ chiếm hữu nô lệ cũng không nằm ngoài quy luật ấy Tuy nhiên, xét riêng về mặt triết học trong thời kỳ này lại là bớc lùi so với lịch sử triết học cổ đại Trong một thời gian dài của đêm trờng trung cổ, triết học kinh viện giữ vai trò thống trị hoàn toàn ở các nớc Tây Âu Những quan điểm duy vật bị các thế lực phong kiến cầm quyền và giáo hội đàn áp bằng những biện pháp tàn khốc, nhng chủ nghĩa duy vật không bị tiêu diệt, cùng với khoa học, triết học duy vật vẫn mở đợc con đờng phát triển trong xã hội phong kiến, nó đã đợc phục hồi vào thế kỷ XV – XVI và phát triển mạnh

mẽ vào thế kỷ XVII – XVIII dựa trên sự phát triển của khoa học, công nghiệp và thơng nghiệp

Từ thế kỷ XV, ở Tây Âu, chế độ phong kiến với nền sản xuất nhỏ và các đạo luật hà khắc trung cổ bớc vào thời kỳ tan rã Nền kinh tế tự nhiên, tự cung, tự cấp kém phát triển đợc thay thế bằng nền sản xuất công trờng thủ công đem lại năng xuất lao động cao hơn Nhiều công cụ lao động đợc cải tiến

và hoàn thiện Việc sáng chế ra máy móc làm cho công nghiệp phát triển Cung với đó, việc tìm ra châu Mỹ và các đờng biển đến những miền đất mới càng tạo điều kiện cho Tây Âu phát triển sản xuất theo hớng t bản chủ nghĩa, nhờ đó mà thơng mại, thị trờng trao đổi hàng hoá giữa các nớc đợc mở rộng, giao du Đông – Tây đợc tăng cờng

Đồng thời với sự phát triển của sản xuất và thơng nghiệp, trong xã hội Tây Âu thời kỳ này, sự phân hoá giai cấp ngày càng rõ nét Tầng lớp t sản xuất hiện gồm các chủ xởng công trờng thủ công, xởng thợ, chủ thuyền buôn Vai trò và vị trí của họ trong nền kinh tế và xã hội ngày càng lớn.Bên cạnh đó, hàng loạt nông dân từ nông thôn di c đến các thành phố, trở thành ngời làm thuê cho các công trờng, xởng thợ Họ là tiền thân của giai cấp công nhân sau này Các tầng lớp xã hội trên địa diện cho một nền sản xuất mới, cùng với nông dân đấu tranh chống chế độ phong kiến đang suy tàn

Cùng với những biến cố lịch sử trên, các cuộc cách mạng nổ ra ở italia, tiếp sau đó là Hà Lan, rồi đến Anh, Pháp cho thấy, bớc sang thời kỳ phục

Trang 2

h-ng và cận đại, sự phát triển của phơh-ng thức sản xuất t bản chủ h-nghĩa đã trở thành một xu thế lịch sử mà không gì có thể ngăn cản nổi Bên cạnh đó, các thành tựu về t tởng và văn hoá Hy Lạp, các phát kiến khoa học của nhân loại thời cổ nh toán họ của talét, pitago, hình học của ơclít, vật lý học của

ácsimét v.v đợc khôi phục lại sau đêm trờng trung cổ

Nh vậy, từ những chuyển đổi mạnh mẽ của điều kiện kinh tế – xã hội

và nền tảng t tởng trên đây làm cho nội dung triết học thời kỳ này không chỉ

đơn thuần dừng lại ở việc tiếp thu và khôi phục các giá trị truyền thống, mà trái lại nó phát triển với nhiều màu sắc riêng của một thời kỳ lịch sử, nh

ăngghen nhận xét: “từ xa tới nay, nhân loại đã trải qua, đó là một thời đại

cần có những con ngời khổng lồ và đã sinh ra những con ngời khổng lồ: khổng lồ về năng lực suy nghĩ, về nhiệt tình và tính cách, khổng lồ về mặt có lắm tài, lắm nghề và về mặt học thức sâu rộng”1 Trong đó, vấn đề con ngời và giải phóng con ngời là một trong những nội dung cơ bản mà trết học tập trung giải quyết Bởi vì, thời trung cổ do ảnh hởng nặng nề của thế giới quan tôn giáo và trình độ sản xuất thấp kém, tự cung, tự cấp, ngời ta coi con ngời là một sinh vật thụ động, chỉ biết thờ phụng chúa, cầu mong đợc rửa tội

Bớc sang thời kỳ phục hng và cận đại, sự phát triển to lớn của sản xuất

và khoa học đã chứng minh sức mạnh vĩ đại của con ngời Vì vậy, thời này ở italia, đã dấy lên khẩu hiệu “con ngời hãy thờ phụng chính bản thân mình, chiêm ngỡng cái đẹp của chính mình” Hình ảnh bức tợng “ngời khổng lồ” của nhà điêu khắc mikenlan giêlô trở thành biểu tợng của con ngời thời phục hng và cận đại Đó là con ngời tràn đầy sức sống và hoài bão tự do Giờ đây, không phải quan hệ giữa chúa và thế giới mà chính là vấn đề quan hệ giữa con ngời và thế giới trở thành trung tâm của các quan niệm triết học Nhiều nhà t

tởng đã ý thức đợc sự cần thiết phải xây dựng một “triết học thực tiễn, nhờ đó

con ngời hiểu biết sức mạnh …của tất cả các sự vật khác xung quanh ta cũng của tất cả các sự vật khác xung quanh ta cũng thấu đáo nh những công việc của những ngời thợ thủ công, bằng cách đó, chúng ta có thể sử dụng chúng trong các hoạt động của mình, đồng thời biến thành những chủ nhân và chúa tể của giới tự nhiên”2 Thực ra, ngay từ thời cổ

đại, vấn đề con ngời đã trở thành một trong những đề tài triết học cơ bản Tuy nhiên, ở mỗi thời đại vấn đề đó đợc đặt ra và giải quyết trong những bối cảnh

và nội dung khác nhau Triết học Tây Âu thời kỳ này phản ánh rõ cuộc đấu

1 1 C Mác và ăngghen: toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1994, tập 20, tr 459 – 460.

2 2 Đềcáctơ: Tuyển tập, Nxb T tởng, Mátxcơva, 1950, tr 305.

Trang 3

tranh của giai cấp t sản nhằm giải thoát con ngời khỏi cuộc sống đen tối mà các tôn giáo thời trung cổ áp đặt cho họ Vì thế từ thời phục hng, các t tởng nhân đạo đặc biệt đợc quan tâm, phát triển Hơn nữa, với nhiều khám phá trong lĩnh vực tâm sinh lý học, các triết gia thế kỷ XV – XVIII ngày càng nhận thấy vai trò cảu thể xác con ngời đối với việc phát triển trí tuệ và nhân cách Tuy nhiên, ở đây con ngời mới đợc đề cập chủ yếu ở khía cạnh cá thể, bản chất xã hội của con ngời cha đợc đề cao Điều đó đợc thể hiện rõ nét ở một số nhà triết học tiêu biểu sau đây:

nicôlai cudan (1401-1464)

cudan xuất thân từ nông dân, ở miền Nam nớc Đức, nhng chịu ảnh hởng của các nhà nhân đạo và những ngời theo phái platôn ở italia Vì thế, ông là một trong những ngời đầu tiên dám phê phán mạnh mẽ các giáo lý trung cổ,

mở đầu thời kỳ triết học phục hng với các tác phẩm nổi tiếng nh Về sự dốt nát,

Về tri thức học

Chủ trơng của ông là xây dựng một hệ thống thần học mới thay thế thần học cũ của các triết học gia trung cổ mang nặng tính thần luận Ông đa ra quan điểm tự nhiên thần luận và cho rằng sự tồn tại của thợng đế không gì khác mà chính là sự tồn tại của thế giới trong thợng đế Điểm mới của ông là ở chỗ ông không coi thợng đế nh một vật hay cá nhân cụ thể mà là bản chất vô hạn của thế giới Quan hệ giữa thợng đế với các sự vật ở ông đợc thể hiện rõ

nhất qua luận điểm biện chứng khá sâu sắc: “Thợng đế là tất cả trong mọi cái,

nhng đồng thời cũng không là gì cả (h vô) trong mọi cái”3

Trong quan niệm về con ngời, cudan đã thể hiện rõ nét chủ nghĩa nhân

đạo t sản Đó là t tởng coi con ngời luôn luôn là sự thống nhất giữa mặt sinh vật cao cấp và mặt xã hội, là chủ thể đầy sức mạnh thờng xuyên chủ động tác

động vào tự nhiên; mặt khác ông coi con ngời chính là sản phẩm tối cao và tinh tuý nhất trong sự sáng tạo của thợng đế, vì con ngời nh thợng đế - con

ng-ời Ông là một trong số ít nhà triết học từ trớc tới giờ ý thức đợc con ngời không chỉ là một sinh vật cấp cao bằng xơng bằng thịt nh hàng ngày chúng ta vẫn thấy, mà là một thợng đế – con ngời đang thờng xuyên tác động vào các

sự vật tự nhiên Vì vậy, “con ngời chính là thế giới con ngời bao quát dới

dạng tiềm tàng toàn bộ thợng đế và thế giới …của tất cả các sự vật khác xung quanh ta cũng , nội tâm triển vọng của con ng

-ời đó là tất cả”4 Quan niệm của cudan đánh dấu một bớc tiến mới của triết

3 3 Nicôlai Cudan: Các tác phẩm, Mátxcơva, 1977, tập 1, tr 71.

4 4 Nicôlai Cudan: Các tác phẩm, Mãtxcơva, 1977, tập 1, tr 259-260.

Trang 4

học thời phục hng và cận đại về vấn đề con ngời Con ngời trong triết học của

ông đang tiến gần đến làm chủ bản thân và làm chủ tự nhiên Đây là cơ sở, là tiền đề rất quan trọng, là bớc mở đầu cho con ngời tự do

brunô (1548 – 1600)

brunô là nhà triết học, nhà khoa học tự nhiên vĩ đại thời kỳ phục hng ở italia, là ngời bảo vệ thuyết nhật tâm của côpécních Cũng nh cudan, ông là nhà tự nhiên thần luận, nhng nghiêng về lập trờng duy vật hơn Vì thế tự nhiên thần luận của ông là đỉnh cao của sự phát triển các t tởng duy vật thời phục h-ng

Khi đề cập đế vấn đề con ngời, brunô đặc biệt đề cao nhận thức trí tuệ của con ngời Chống lại uy quyền của giáo hội, hạ thấp vai trò của thần linh, thợng đế Đồng thời ông phủ nhận cả chân lý thần học lẫn quan niệm thừa nhận “hai chân lý” thịnh hành thời trung cổ và phục hng, khẳng định tồn tại duy nhất một dạng chân lý duy nhất do triết học và khoa học khám phá

bêcơn (1561 – 1626)

bêcơn là triết học kiệt xuất thời cận đại Theo Mác, bêcơn là ông tổ của chủ nghĩa duy vật Anh và khoa học thực nghiệm Bắt đầu từ bêcơn, lịch sử triết học Tây Âu bớc sang một giai đoạn mới với những màu sắc riêng

Về vấn đề con ngời, bêcơn giải quyết không triệt để Ông chia linh hồn thành hai dạng: linh hồn lý tính và linh hồn cảm tính Linh hồn cảm tính có thể bị huỷ hoại cùng với cơ thể, khi con ngời chết Còn linh hồn lý tính thì có nguồn gốc từ thợng đế Đó là một khả năng kỳ diệu mà chúa ban cho con

ng-ời, và do đó nó mang tính thần thánh Và chính vì trong con ngời có cả hai dạng linh hồn cảm tính và lý tính, cho nên, một mặt con ngời rất gần gũi với

động vật, nhng mặt khác lại là cái gì đó rất siêu phàm Nhìn chung quan niệm của bêcơn không rõ ràng nhất quán, thể hiện t tởng thoả hiệp của giai cấp t sản Anh thời đó với các vấn đề tôn giáo

tômát hốpxơ (1588 – 1679)

tômát hốpxơ là nhà triết học nổi tiếng, đại biểu của chủ nghĩa duy vật Anh thế kỷ XVII

Cũng nh bêcơn, hốpxơ cho rằng “tri thức là sức mạnh”, do vậy phải tăng cờng phát triển các khoa học, nhất là triết học Theo ông, lý luận triết học phải phục vụ thực tiễn của con ngời, vì nó giúp cho con ngời hiểu biết về các

sự vật Con ngời theo hốpxơ là một thể thống nhất giữa tự nhiên và xã hội Về

Trang 5

bản tính tự nhiên thì mọi ngời khi sinh ra đều nh nhau cả về thể xác lẫn tinh thần Vì tất cả mọi ngời có quyền ngang nhau cho nên mọi ngời đều cố gắng

thực hiện quyền này của mình Ông viết: “giới tự nhiên đã tạo ra mọi ngời nh

nhau cả về thể xác và tinh thần Nhng sự khác nhau nhất định về thể xác và tinh thần giữa họ không lớn tới mức để cho bất kỳ ngời nào dựa trên điều đó

để có thể kỳ vọng kiếm lợi đợc điều gì cho bản thân mình mà những ngời khác lại không thể làm đợc”5 Ông còn giải thích thêm, con ngời ai cũng có khát vọng, nhu cầu riêng của mình Và ông cho rằng đây chính là tiền đề để con ngời làm điều ác và cũng là điều đẩy xã hội loài ngời tới các cuộc chiến tranh liên miên gây bao đau khổ, chết chóc Theo Mác, sai lầm của hốpxơ ở chỗ coi tính ích kỷ cũng nh nhiều tính cách khác nhau mang tính xã hội của con ngời

là những tính cách thuộc về bẩm sinh của tạo hoá Quan niệm trên đây của hốpxơ mặc dù cha đánh giá đúng mức đặc trng riêng của loài ngời so với loài vật, thể hiện lập trờng duy danh của hốpxơ cha thấy đợc bản tính xã hội, tính nhân loại của con ngời, nhng nó cũng mang yếu tố hợp lý nhất định Một mặt,

nó cho thấy sự tơng đồng nào đó giữa loài ngời và loài vật Mặt khác, chính lợi ích cá nhân là một trong những động lực cơ bản trực tiếp của hoạt động con ngời và phát triển xã hội Mọi sự kiện lịch sử đều đợc tiến hành không thể thiếu lợi ích của một vài cá nhân hay tầng lớp xã hội nhất định

xpinôda (1632 – 1677)

xpinôda là nhà triết học lỗi lạc, ngời Hà Lan Trung tâm triết học của

ông là học thuyết về giới tự nhiên nh một thực thể duy nhất

Xuất phát từ học thuyết về thực thể, xpinôda đi đến xây dựng quan niệm con ngời Theo ông, con ngời chỉ là sự vật giữa những sự vật khác, là một dạng thức của thực thể, là sản phẩm của tự nhiên Vì vậy nó cũng có các thuộc tính t duy quảng tính đợc thể hiện dới dạng linh hồn và thể xác

Dới con mắt của xpinôda, thể xác con ngời mà không có khả năng suy nghĩ thì không còn là nó nữa, mà chỉ là một vật vô dụng, ngợc lại linh hồn chỉ

là chức năng hoạt động của thể xác con ngời Mối quan hệ giữa thể xác và linh hồn là mối quan hệ hữu cơ giữa khả năng và cấu trúc, không tách rời nhau Vì vậy, không phải một thế lực siêu nhân nào khác, mà chính con ngời làm chủ

quá trình t duy của mình xpinôda quả quyết “cơ thể không thể bắt linh hồn

5 5 Tômát hốp xơ: Tuyển tập, Nxb T tởng, Mátxcơva, 1964, tập 1, tr 149.

Trang 6

phải suy nghĩ, cũng nh t duy không thể buộc thể xác vận động hay đứng yên, hoặc làm một việc gì khác”6, vì chúng là một thể thống nhất trong con ngời

rútxô (1712 – 1778)

rútxô là nhà t tởng vĩ đại, nhà biện chứng lỗi lạc của triết học khai sáng Pháp Các t tởng của ông đã trở thành khẩu hiệu và phơng châm hoạt động của giai cấp t sản Pháp trong cách mạng (1789 – 1794)

Thế giới quan của rútxô chủ yếu đề cập đến những vấn đề xã hội Mặc

dù cũng đứng trên lập trờng tự nhiên thần luận nh nhiều nhà khai sáng khác, nhng rútxô coi lịch sử của nhân loại là kết quả của hoạt động con ngời, chứ

không phải do “bàn tay” xếp đặt của thợng đế Nghiên cứu con ngời và quá

trình phát triển của xã hội từ trớc tới giờ, ông khẳng định bản chất của con

ng-ời là tự do, nhng trong sự phát triển của các xã hội từ trớc tới giờ, khát vọng tự

do của con ngời luôn luôn bị kìm hãm “con ngời sinh ra vốn đợc tự do, thế

nhng chỗ nào anh ta cũng bị gông cùm”7 Nh vậy, t tởng của ông là muốn đề cao tự do cá nhân, giải phóng con ngời

điđrô (1713 – 1784)

điđrô là nhà duy vật điển hình của triết học khai sáng Pháp, ngời chủ biên của bộ Bách khoa toàn th – một trong những duy sản văn hoá vĩ đại không chỉ của nớc Pháp, mà cả Tây Âu thế kỷ XVIII nói chung

điđrô là ngời phê phán mạnh mẽ những điểm không triệt để của chủ nghĩa duy vật Anh, đặc biệt là của lốccơ trong việc thừa nhận lý tính nh dạng kinh nghiệm bên trong độc lập với mọi cảm giác Theo ông, trên thực tế

“trong vũ trụ chỉ có một thực thể cả trong con ng ời lẫn động vật”8, cũng

nh các sự vật khác

Về con ngời, theo ông đợc từ linh hồn và thể xác trong sự thống nhất hữu cơ với nhau Linh hồn một tổng thể các hiện tợng tâm lý Bản thân nó

cũng là đặc tính của vật chất Do đó, “không có cơ thể con ngời thì nó (tức

linh hồn) không là cái gì cả Tôi khẳng định rằng, không có cơ thể con ngời thì không thể giải thích đợc cái gì cả”9 Mặt khác, ông còn nhấn mạnh cơ thể con ngời là một khí quan vật chất của t duy, ý thức cũng nh mọi quá trình tâm

lý của anh ta Nhân cách của con ngời là sản phẩm của hoàn cảnh và môi tr-ờng xung quanh Tuy nhiên, ông vẫn cha hiểu đợc rằng bản thân môi trtr-ờng và

6 6 Xpinôda: Tuyển tập, Mátxcơva, 1959, tập 1, tr 457.

7 7 Rútxô: Các bản luận văn, Mátxcơva, 1969, tr 152.

8 8 Điđrô: Các tác phẩm, Mátxcơva, 1939, tập 7, tr 151.

9 9 Điđrô: Các tác phẩm, Mátxcơva, 1939, tập 2, tr 480.

Trang 7

hoàn cảnh đó cũng là sản phẩm của hoạt6j động con ngời, và vì vậy mang tính lịch sử Đây cũng là hạn chế chung của các nhà triết học trớc Mác

lametri (1709 – 1751)

lametri là một trong những nhà duy vật điển hình của triết học khai sáng Pháp thế kỷ XVIII Cũng nh điđrô, thế giới quan của ông xuất phát chủ yếu từ vật lý học duy vật của đềcáctơ

Dựa trên thành tựu của sinh lý học, lametri coi con ngời tựa nh một cái máy, trong đó mọi t tởng, suy nghĩ của con ngời đều bị quy định bởi cấu trúc cơ thể của anh ta, cũng nh sự tác động của nó đối với môi trờng và các điều kiện sống Mặc dù là cái máy nhng theo lametri, con ngời không phải là cái máy cơ học đơn thuần, mà có khả năng suy nghĩ, hoạt động đạo đức Vì thế,

“con ngời là một cái máy phức tạp tới mức hoàn toàn không thể có một ý tởng

rõ ràng, và do vậy, không thể đa ra một định nghĩa chính xác về nó”10

Cũng nh nhiều nhà khai sáng khác, lametri đề cao vai trò của môi trờng

và hoàn cảnh mà con ngời sống và sự giáo dục đối với sự phát triển linh hồn con ngời, nhng cái quyết định theo ông vẫn là thể trạng cơ thể của anh ta, tức

là yếu tố vật chất đóng vai trò quyết định

Trên đây là những t tởng cơ bản nhất về con ngời trong triết học Tây Âu thời kỳ tan rã chế độ phong kiến và hình thành chế độ t bản chủ nghĩa

Mặc dù tồn tại cách chúng ta nhiều thế kỷ, nhng những vấn đề triết học Tây Âu thời kỳ phục hng và cận đại vẫn cha mất tính thời sự của nó C Mác

nhận xét, “một dân tộc chỉ đứng ngang tầm thời đại khi có một nền tảng triết

học vững chắc” Vì vậy, nghiên cứu các di sản của triết học thời kỳ phục hng

và cận đại giúp ta hiểu đợc tiến trình phát triển của t tởng nhân loại nói chung, vấn đề con ngời trong triết học nói riêng, có thêm cơ sở để hiểu sâu sắc hơn,

đúng đắn hơn vấn đề con ngời trong triết học Mác, đồng thời giúp chúng ta có

đợc những cơ sở lịch sử cần thiết để xây dựng đội ngũ cán bộ có đủ trình độ năng lực và đạo đức phẩm chất, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Từ những nội dung nêu trên cho chúng ta thấy rằng, vấn đề con ngời là một trong những vấn đề cơ bản của triết học nói chung và triết học Mác nói riêng Phát huy vai trò nhân tố con ngời không chỉ là quan niệm của một hoặc một số chính Đảng cầm quyền nào cả mà nó đã trở thành vấn đề manh tính

10 10 Lametri: Các tác phẩm, Mátxcơva, 1976, tr 65.

Trang 8

thời đại Tuy nhiên, quan niệm về con ngời và phát huy vai trò nhân tố con

ng-ời nh thế nào thì không phải các đảng phái, các dân tộc đều nh nhau

Trong quá trình sáng tạo nên học thuyết của mình, các nhà triết học Tây

Âu thời kỳ phục hng và cận đại, mặc dù còn những hạn chế nhất định về thế giới quan, nhng nhìn chung họ đều chú ý quan tâm đến vấn đề con ngời và giải phóng con ngời khỏi xiềng xích phong kiến, hớng con ngời đến cuộc sống

tự do, bình đẳng, bác ái

Vận dụng các t tởng và quan điểm của các nhà triết học Tây Âu trớc Mác nói riêng và triết học Mác nói chung, Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá rất

cao vai trò của nhân tố con ngời đối với sự nghiệp cách mạng “vì lợi ích mời

năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng ngời”, “muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội trớc hết cần có những con ngời xã hội chủ nghĩa”, còn cố Thủ tớng Phạm

Văn Đồng thì cho rằng “Cuộc chiến đấu và chiến thắng của con ngời Việt

Nam trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nớc cũng nh trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, chung quy lại là thắng lợi của con ngời”.

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta nhận thức ngày càng sâu sắc hơn vai trò nhân tố con ngời đối với sự phát triển của xã hội Ngay từ Đại

hội III, Đảng ta xác định “con ngời là vốn quý nhất”, đến Đại hội IV, Đảng ta

đa ra luận điểm “con ngời mới con ng ời làm chủ tập thể” Đại hội V tiếp

tục phát triển luận điểm con ngời mới, đồng thời nhấn mạnh lòng nhân ái là truyền thống đặc trng của nhân dân ta Đến Đại hội VI, VII, nhất là từ Hội nghị lần thứ t (khoá VII), nhận thức về vai trò nhân tố con ngời của Đảng ta

đ-ợc nâng lên một tầm cao mới Tại hội nghị này, đồng chí Tổng Bí th Đỗ Mời

đã nói: “chúng ta cần hiểu sâu sắc những giá trị lớn lao và ý nghĩa quyết định

của nhân tố con ngời, chủ thể của mọi sáng tạo, mọi nguồn của cải vật chất

và văn hoá, mọi nền văn minh của quốc gia” Đặc biệt, trong cơng lĩnh xây

dựng đất (1991) Đảng ta xác định: “nguồn lực lớn nhất, quý báu nhất của

chúng ta là tiềm lực con ngời Việt Nam, trong đó có tiềm lực trí tuệ và đặt” “

con ngời vào vị trí trung tâm của chiến lợc phát triển kinh tế xã hội” Tại

Đại hội VIII, Đảng ta khẳng định: “phát triển đất nớc theo hớng đẩy mạnh

công nghiệp hoá, hiện đại hoá” Trên nền tảng t duy đó, Đại hội xác định:

“Nâng cao dân trí, bồi dỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con ngời Việt

Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại

Trang 9

hoá”11 Quan điểm của đại hội là “Lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm

yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững” Đại hội IX Đảng ta tiếp

tục khẳng định những quan điểm cơ bản về con ngời và phát huy vai trò nhân

tố con ngời trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Đại hội xác định, con ngời vừa là động lực, vừa là mục tiêu của phát triển kinh tế – xã hội

Xác định con ngời là động lực phát triển kinh tế – xã hội, Đại hội chỉ

rõ: “nguồn lực con ngời yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng tr ởng kinh

tế nhanh và bền vững”12, Động lực chủ yếu để phát triển đất nớc là đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức do

Đảng lãnh đạo kết hợp hài hoà các lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành phần kinh tế, của xã hội”13, “Phát

huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của ngời Việt Nam; coi phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”14

Xác định con ngời là mục tiêu của phát triển kinh tế – xã hội, trên cơ

sở nhất quán những nội dung cụ thể đợc trình bày trong Nghị quyết Trung ơng

5 khoá VIII, Đại hội IX xác định: “Mọi hoạt động văn hoá nhằm xây dựng

con ngời Việt Nam phát triển toàn diện về chính trị, t tởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo, có ý thức cộng đồng, lòng nhân ái, khoan dung, tôn trọng nghĩa tình, lối sống có văn hoá, quan hệ hài hoà trong gia đình, cộng đồng và xã hội, kế thừa truyền thống cách mạng của dân tộc, phát huy tinh thần yêu nớc, ý chí tự lực, tự cờng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”15

Nh vậy, Đại hội IX bổ sung, làm rõ thêm về con ngời phát triển toàn diện, có yếu tố mới nh: trí tuệ, thể chất, năng lực sáng tạo, quan hệ hài hoà trong gia đình, cộng đồng và xã hội, ý chí tự lực tự cờng xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc

Nhất quán với quan điểm của các kỳ đại hội, nhất là quan điểm của Đại hội IX, Đại hội X Đảng ta tiếp tục kế thừa và phát triển các quan điểm lý luận

về con ngời, Đại hội chỉ rõ: đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, dựa vào

11 11 Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII,Nxb CTQG, H,1996, tr21.

12 12,13,14 ĐCSVN, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX,Nxb CTQG, Hà Nội, 2001, tr 108-109,

tr 86, tr 91.

13

14

15 15 Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX,Nxb CTQG, HN, 2001, tr 114.

Trang 10

nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân ”16, “Phải gắn

tăng trởng kinh tế với phát triển văn hoá, phát triển toàn diện con ngời, thực hiện dân chủ, tiến bộ và công bằng xã hội, tạo nhiều việc làm, cải thiện đời sống, khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xoá đói, giảm nghèo” 17 , Đổi

mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lợng cao”18

Đảng ta xác định, tăng cờng quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ là nhiệm vụ trọng yếu thờng xuyên của Đảng, Nhà nớc và toàn dân, trong đó quân đội và công an nhân dân là lực lợng nòng cốt Vì vậy, việc xây dựng quân đội nói chung và xây dựng đội ngũ cán bộ nói riêng có ý nghiã hết sức quan trọng cả trớc mắt và lâu dài Tại Đại hội VI Đảng ta xác

định: “Xây dựng quân đội nhân dân chính quy ngày càng hiện đại có chất

l-ợng tổng hợp ngày càng cao, có tổ chức hợp lý, cân đối, gọn và mạnh, có kỷ luật chặt chẽ, có trình độ sẵn sàng chiến đấu và sức chiến đấu cao”19

Đến Đại hội VII và Đại hội VIII, Đảng ta tiếp tục xác định: “Xây dựng

các lực lợng vũ trang nhân dân có chất lợng ngày càng cao, xây dựng quân

đội nhân dân cách mạng chính quy, từng bớc hiện đại, tinh nhuệ, với cơ cấu

tổ chức và quân số hợp lý, nâng cao chất lợng tổng hợp và sức mạnh chiến

đấu”20, “xây dựng lực lợng quân đội và công an nhân dân cách mạng, chính

quy, tinh nhuệ, từng bớc hiện đại”21

Đại hội IX Đảng ta tiếp tục khẳng định phơng hớng xây dựng quân đội

và công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bớc hiện đại,

đồng thời đặt ra một số tiêu chí cơ bản trong xây dựng quân đội để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN trong tình hình mới, đó là:

“Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành tuyệt đối với Tổ quốc, với Đảng

và nhân dân; có trình độ học vấn và chuyên môn nghiệp vụ ngày càng cao; quý trọng và hết lòng phục vụ nhân dân; có phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, giản dị, kế thừa và phát huy truyền thống vẻ vang; có năng lực chỉ huy

16 16, 17, 18 Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, Hà Nội,

2006, tr 71, tr 178-179 và tr 95.

17 19 Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb CTQG, HN, 1986, tr 38.

18

19

20 20 ĐCSVN, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb CTQG, HN, 1991, tr 85-86

21 ĐCSVN, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb CTQG, HN, 1996, tr 119.

22 ĐCSVN, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb CTQG, HN, 2001, tr 40-41,118.

Ngày đăng: 14/03/2021, 18:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w