Đề tài đã đề xuất ba nhóm giải pháp: Nhà nước, cơ quan và các cấp có thẩm quyền cần nghiên cứu, ban hành đầy đủ, kịp thời các văn bản luật, dưới luật, các quy định và văn bản hướng dẫn;
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LƯƠNG MINH NGHĨA
GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP CƠ SỞ THAM GIA GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu Khoa học của riêng tôi và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu Khoa học của tác giả khác Các dữ liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, ngành chủ quản, cơ sở đào tạo và Hội đồng đánh giá Khoa học của Học viện Nông nghiệp Việt Nam về công trình và kết quả nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Lương Minh Nghĩa
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Trần Hữu Cường, người đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh và các đơn vị, phòng ban tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ tư pháp, cán bộ địa chính tại các Phường thuộc địa bàn Quận Long Biên và lãnh đạo UBND Quận Long Biên đã giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn của tôi
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Lương Minh Nghĩa
Trang 51.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4\H 3 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo 4
2.1 Cơ sở lý luận về điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo 4
8\H 4 2.1.1 Khái niệm về điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo 4
2.1.2 Nội dung cơ bản về điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở 6
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo 8
2.2 Cơ sở lý luận về công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo 10
2.2.1 Khái niệm về đơn thư khiếu nại, tố cáo 10
2.2.2 Khái niệm giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo 12
2.2.3 Đặc điểm của hoạt động giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo 13
2.2.4 Vai trò của việc giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo 14
2.2.5 Thẩm quyền giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của cơ quan hành chính nhà nước cấp xã phường 16
2.2.6 Quy trình giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của UBND cấp xã phường 17
2.3 Cơ sở thực tiễn 19
2.3.1 Kinh nghiệm cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ công chức cấp cơ sở của thành phố Đà Nẵng 19
2.3.2 Kinh nghiệm cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ công chức của thành phố Hồ Chí Minh 20
2.3.3 Kinh nghiệm cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ công chức của tỉnh Khánh Hòa 22
Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 23
oc470461903
\h 23
Trang 63.1 Khái quát đặc điểm cơ bản về quận long biên 23
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23
3.1.2 Vị trí địa lý 23
3.1.3 Tình hình đất đai 24
3.1.4 Tình hình dân số 26
3.1.5 Tình hình phát triển kinh tế Quận Long Biên 28
3.1.6 Lĩnh vực văn hoá, giáo dục đào tạo, y tế, chăm sóc sức khoẻ, an sinh xã hội 29
3.2 Phương pháp nghiên cứu 32
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 32
3.2.2 Phương pháp tính toán và tổng hợp số liệu 33
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 33
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 35
oc470461915 \h 35 4.1 Thực trạng điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo, tố cáo tại quận Long Biên 35
4.1.1 Thực trạng điều kiện pháp lý trong quá trình giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo tại quận Long Biên 35
4.1.2 Thực trạng điều kiện vật chất 44
4.1.3 Thực trạng điều kiện tinh thần của cán bộ cơ sở giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn quận Long Biên 58
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo tại địa bàn nghiên cứu 64
4.2.1 Độ tuổi, kinh nghiệm và giới tính 64
4.2.2 Trình độ và năng lực 66
4.2.3 Vi khí hậu, điều kiện tiếng ồn và bức xạ 68
4.2.4 Đặc điểm của địa bàn là quận mới đến điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo 69
4.3 Một số giải pháp cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn quận Long Biên 71
Trang 74.3.1 Cải thiện về điều kiện pháp lý 71
4.3.2 Cải thiện về điều kiện vật chất 73
4.3.3 Cải thiện điều kiện tinh thần 74
Phần 5 Kết luận 76
oc470461929 \h 76 Tài liệu tham khảo 78
oc470461931 \h 78 Phụ lục 79
Trang 8DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
UBND Ủy ban nhân dân
CHXHCN Việt Nam Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam CBCC Cán bộ công chức
HĐND Hội đồng nhân dân
VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Dân số và mật độ dân số trên địa bàn quận Long Biên 27
Bảng 3.3 Khoảng giá trị và mức độ đánh giá 34 Bảng 4.1 Đánh giá của cán bộ công chức cấp cơ sở về luật giải quyết đơn thư
Bảng 4.2 So sánh quan điểm của cán bộ lãnh đạo với cán bộ chuyên môn về
luật giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo (%) 36 Bảng 4.3 Đánh giá của cán bộ công chức cấp cơ sở về các văn bản dưới luật
giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo (%) 37 Bảng 4.4 So sánh quan điểm của cán bộ lãnh đạo với cán bộ chuyên môn về
Bảng 4.5 Đánh giá của cán bộ công chức cấp cơ sở về các luật khác liên quan
đến giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo (%) 39 Bảng 4.6 So sánh quan điểm của cán bộ lãnh đạo với cán bộ chuyên môn về
Bảng 4.7 Đánh giá của cán bộ công chức cấp cơ sở về thủ tục hành chính giải
quyết đơn thư khiếu nại tố cáo 41 Bảng 4.8 So sánh quan điểm của cán bộ lãnh đạo với cán bộ chuyên môn về
Bảng 4.9 Đánh giá của cán bộ công chức cấp cơ sở về quy trình thực hiện giải
quyết đơn thư khiếu nại tố cáo 43 Bảng 4.10 So sánh quan điểm của cán bộ lãnh đạo với cán bộ chuyên môn về
Bảng 4.11 Đánh giá của cán bộ công chức cấp cơ sở về điều kiện và phương
tiện làm việc phục vụ giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo 45 Bảng 4.12 So sánh quan điểm của cán bộ lãnh đạo với cán bộ chuyên môn về
Bảng 4.13 Đánh giá của cán bộ công chức cấp cơ sở về lương 49 Bảng 4.14 So sánh quan điểm của cán bộ lãnh đạo với cán bộ chuyên môn về
Bảng 4.15 Đánh giá của cán bộ công chức cấp cơ sở về chế độ tiền thưởng 52
Trang 10Bảng 4.16 So sánh quan điểm của cán bộ lãnh đạo với cán bộ chuyên môn về
Bảng 4.22 So sánh quan điểm của cán bộ lãnh đạo với cán bộ chuyên môn về
bầu không khí tâm lý tập thể 60 Bảng 4.23 Đánh giá của cán bộ công chức cấp cơ sở về cơ hội phát triển 61 Bảng 4.24 So sánh quan điểm của cán bộ lãnh đạo với cán bộ chuyên môn về
Bảng 4.25.Độ tuổi của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư
Bảng 4.26 Số năm kinh nghiệm của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải
quyết đơn thư khiếu nại tố cáo 65 Bảng 4.27 Đặc điểm giới tính của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải
quyết đơn thư khiếu nại tố cáo 66 Bảng 4.28 Trình độ của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1.Địa giới hành chính quận Long Biên 24
Hình 3.2 Tình hình đất đai quận Long Biên 26
Hình 4.1 Đánh giá của cán bộ công chức cấp cơ sở về cơ sở vật chất phục vụ công tác giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo 47
Hình 4.2 Đánh giá của cán bộ công chức cấp cơ sở về điều kiện tiền lương 50
Hình 4.3 Đánh giá của cán bộ công chức cấp cơ sở về chế độ tiền thưởng 53
Hình 4.4 Đánh giá của cán bộ công chức cấp cơ sở về chế độ phụ cấp và hỗ trợ 55
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lương Minh Nghĩa
Tên Luận văn: Giải pháp cải thiện điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở
tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn quận Long Biên
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
số giải pháp nhằm cải thiện điều kiện làm việc cho họ trong thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các báo cáo Quận Long Biên, các văn bản chủ trương chính sách của Nhà nước, Đảng và Chính phủ, các bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành… Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phiếu điều tra tiêu chuẩn tất cả các cán bộ giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Quận Long Biên năm 2016, tổng cộng 80 người, trong đó có 28 cán bộ quản lý và 52 cán bộ chuyên môn Phần mềm EXCEL được sử dụng để tổng hợp, xử lý thông tin Các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp chuyên gia, phương pháp so sánh và phương pháp thang đo 5 mức độ Likert được sử dụng để phân tích thông tin phục vụ nghiên cứu
Trang 13sự chỉ đạo và hỗ trợ kịp thời từ phía lãnh đạo nhưng sự phối kết hợp, chia sẻ công việc giữa các cán bộ, đơn vị phòng ban tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo chưa thực sự tốt, cơ hội phát triển và cơ hội tăng thu nhập của nhóm cán bộ công chức này còn rất hạn chế
Đề tài đã đề xuất ba nhóm giải pháp: Nhà nước, cơ quan và các cấp có thẩm quyền cần nghiên cứu, ban hành đầy đủ, kịp thời các văn bản luật, dưới luật, các quy định và văn bản hướng dẫn; Nhà nước và chính quyền địa phương cần có cơ chế cải thiện chế độ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và hỗ trợ cho cán bộ công chức giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo; các cơ quan và đặc biệt là chính quyền địa phương cần tạo điều kiện hỗ trợ về thời gian và tạo cơ hội giúp họ có thể phát triển lên những vị trí cao hơn và có thu nhập cao hơn
Trang 14THESIS ABSTRACT
Master candidate: Luong Minh Nghia
Thesis title: Solutions to improve the working conditions of officers engage in
settlement of complaints and denunciations in Long Bien District
Major: Business Administration
Methods
Secondary data was collected through reports of Long Bien District, documents and policies of the State, the Party and the Government, the published articles in professional journals Primary data were collected by standard questionnaire of all officers engage in settlement of complaints and denunciations in Long Bien District in
2016, with a total of 80 people, including 28 managers and 52 professional staff EXCEL software is used for synthesis and processing information The descriptive statistical methods, expert method, comparative method and 5 level Likert scale was used to analyze the information
Main findings and conclusions
The thesis has systemized theoretical and practical basis on working conditions
of officers engage in settlement of complaints and denunciations From that, the thesis analyzed the real situation of the working conditions of officers engage in settlement of complaints and denunciations in Long Bien District Research results indicated that the legal conditions, laws are relatively good, but bylaws have not been issued in time, incomplete and difficult to understand, difficult to implement The facilities and tools for working are quite good, but the wages, bonuses, allowances and support regime did not guarante The atmosphere and relationships are pretty good, the guidance and
Trang 15support from the leadership are timely, but the coordination and sharing of work between offices and departments involved in settlement of complaints and denunciations are not really good, growth opportunities and increase income opportunities of this group of officers are very limited
The study has proposed three groups of solutions: the State, the competent agency and authority should study and issued a full and timely legislation, bylaws, regulations and guidelines; State and local governments should have a mechanism to improve the regime of salaries, bonuses, allowances and assistance for officers engage
in settlement of complaints and denunciations; agency and especially local governments need support to create good conditions of time and opportunity that can help these
officers develop to the higher position and get higher income
Trang 16PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong đời sống xã hội, xung đột lợi ích giữa tập thể với cá nhân, giữa cá nhân với cá nhân, giữa nhóm người này với nhóm người khác là vấn đề không thể tránh khỏi và đương nhiên đặt ra yêu cầu cần phải được giải quyết để ổn định xã hội Trong hoạt động quản lý nhà nước cũng vậy, khi thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong các cơ quan đó có thể có những quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính xâm hại tới quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức Việc xâm hại này có nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể do năng lực trình độ, có thể do chủ quan tắc trách, cũng có thể do sự lạm dụng nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan nhà nước hoặc người có trách nhiệm của cơ quan nhà nước Để quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức được đảm bảo đồng thời tạo điều kiện cho người có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại được tự bảo vệ mình, người ra quyết định hành chính, hành vi hành chính có cơ hội xem lại quyết định và hành vi của mình, pháp luật quy định công dân có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi hành chính nhằm bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức hay nói cách khác là pháp luật thừa nhận quyền khiếu nại, tố cáo của công dân Pháp luật quy định về quyền khiếu nại, tố cáo đó là cách thức để công dân thực hiện quyền dân chủ trực tiếp được ghi nhận tại Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam, Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật Khiếu nại, luật tố cáo năm 2011 Qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung Luật khiếu nại, Luật tố cáo 2011 đã tạo hành lang pháp lý đáp ứng cơ bản các yêu cầu cấp bách của đời sống xã hội trong thời kỳ đổi mới
và hội nhập quốc tế
Quận Long Biên, thành phố Hà Nội được thành lập theo Nghị định 132/2003/NĐ-CP ngày 06/11/2003 của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 01/01/2004 Là một quận mới thành lập, Long Biên đang trong giai đoạn đô thị hóa mạnh mẽ Cùng với sự phát triển đó thì việc khiếu nại, tố cáo đang trở lên nóng bỏng, cấp bách Việc khiếu nại, tố cáo của công dân ngày càng tăng, yêu cầu công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo phải chính xác, khách quan và dứt điểm Giải quyết tốt công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo sẽ
Trang 17đảm bảo cho các qui định pháp luật liên quan tới các quyền, lợi ích của cơ quan,
tổ chức, công dân được thực hiện nghiêm chỉnh; giúp cho hoạt động quản lý, điều hành của các cơ quan, tổ chức nhà nước có hiệu quả, các quyết định, hành vi hành chính trái pháp luật được sửa đổi hoặc bãi bỏ kịp thời, lường trước các vi phạm pháp luật có thể xảy ra từ phía những người thực thi công vụ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
Muốn làm tốt công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, vai trò của cán
bộ công chức cấp cơ sở - những người đầu tiên và trực tiếp tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo của nhân dân - là vô cùng quan trọng Để thực hiện tốt khâu đầu tiên trong công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, cần hai yếu tố là năng lực, phẩm chất và điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở Điều kiện làm việc thuận lợi thông thường sẽ có mối quan hệ tỷ lệ thuận với hiệu quả công việc này
Tuy nhiên, điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở trên địa bàn quận Long Biên vẫn còn nhiều vấn đề cần hoàn thiện cả về điều kiện pháp
lý, điều kiện vật chất và điều kiện tinh thần Do đó việc nghiên cứu đề tài “Giải
pháp cải thiện điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn quận Long Biên" là hết sức
cần thiết
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu thực trạng điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp
cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn quận Long Biên trong thời gian qua; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện làm việc của
họ và đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện điều kiện làm việc cho họ trong thời gian tới
Trang 181.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ
sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Trang 19PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP CƠ SỞ THAM GIA GIẢI
QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP CƠ SỞ THAM GIA GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO
2.1.1 Khái niệm về điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo
2.1.1.1 Khái niệm về cán bộ công chức cấp cơ sở
Thuật ngữ cán bộ công chức (CBCC) cấp xã phường hay gọi chung là CBCC cấp cơ sở để chỉ những người làm việc cho các cơ quan quản lí nhà nước
ở cấp phường Theo quy định của Nghị định 92/2009/NĐ-CP, đối tượng này được quy định không quá 21- 25 người tùy từng loại cấp phường
Theo quy định tại Điều 4 Luật cán bộ, công chức(2008), Điều 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP thì:
Cán bộ xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã ) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực HĐND, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; bao
gồm: 11 chức danh cụ thể như sau:
Bí thư Đảng uỷ
Phó Bí thư Đảng ủy
Chủ tịch HĐND
Phó Chủ tịch HĐND
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Chủ tịch Ủy ban mặt trận tổ quốc
Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam
Trang 20 Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Công chức cấp xã, phường là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, phường trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước Bao gồm: 07 chức danh,
cụ thể như sau:
hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã)
Như vậy theo quan niệm của Luật cán bộ, công chức, trong nội dung luận văn này, tác giả tiếp cận khái niệm CBCC cấp cơ sở: CBCC cấp cơ sở (cấp xã, phường) là những người lao động làm việc cho nhà nước ở cấp xã, phường; có thẩm quyền, chức năng do nhà nước phân công, phân nhiệm và chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật nhà nước có liên quan đến người lao động nói chung và CBCC nói riêng ở cấp xã, phường
2.1.1.2 Khái niệm về điều kiện làm việc
Theo từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê, 2006), điều kiện là những “cái cần phải có để cho một cái khác có thể có hoặc có thể xảy ra” (tr321) Như vậy, điều kiện làm việc có thể được hiểu là những cái cần phải có để có thể thực hiện được công việc Nói cách khác, điều kiện làm việc là các yêu cầu về pháp lý, về vật chất và tinh thần để thực hiện một công việc nào đó
Từ quan điểm này có thể hiểu điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo là những yếu tố pháp lý,
về vật chất và tinh thần cần thiết để đảm bảo cho các cán bộ công chức cấp cơ sở
Trang 21tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo có thể thực hiện được các công việc
liên quan đến giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo
2.1.2 Nội dung cơ bản về điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở
2.1.2.1 Điều kiện pháp lý
- Luật và các văn bản dưới luật quy định về chức năng nhiệm vụ
Luật là văn bản do cơ quan quyền lực nhà nước tối cao ban hành, quy định những phép tắc trong quan hệ xã hội, bắt buộc mọi người phải tuân theo Luật và các văn bản dưới luật như luật cán bộ, công chức, quy định về chức năng nhiệm
vụ là điều kiện căn bản để dựa vào đó, cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo có thể biết được giới hạn chức năng nhiệm vụ và quyền hạn trong việc giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của họ Trên cơ sở đó,
họ thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhân dân và đối với tổ chức.Tài liệu này cho biết cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo được và không được làm gì, làm trong giới hạn nào, khi nào cần phải làm và làm như thế nào, theo trình tự ra sao
- Luật và quy định về các vấn đề liên quan đến việc giải quyết công việc: Luật khiếu nại, tố cáo; luật đất đai; luật lao động; luật xây dựng; bảo hiểm xã hội;luật cán bộ, công chứcvà các văn bản pháp lý khác có liên quan
Để thực hiện công việc của mình, cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo cần phải dựa vào các quy định của pháp luật
về các vấn đề liên quan đến việc giải quyết công việc Đặc thù công việc của cán
bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo là tiếp xúc
và giải quyết bước đầu với đối tượng khiếu nại tố cáo trên phạm vi hoạt động rộng, đa nhiều lĩnh vực như đơn thư khiếu nại tố cáo về lĩnh vực đất đai, về lĩnh vực lao động, về lĩnh vực bảo hiểm, về công tác cán bộ… Do đó, quy định về các vấn đề liên quan đến việc giải quyết công việc tương ứng với từng vụ việc thuộc từng lĩnh vực khác nhau là những yếu tố thuộc điều kiện làm việc của họ như Luật khiếu nại, tố cáo, luật đất đai, luật lao động, luật xây dựng, bảo hiểm xã hội, luật cán bộ, công chứcvà các văn bản pháp lý khác có liên quan
2.1.2.2 Điều kiện vật chất
Các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động tại nơi làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo bao gồm: máy móc thiết bị, trang thiết bị phục vụ công việc, kết nối internet, các phần mềm hỗ trợ,
Trang 22… Nếu những yếu tố này tốt, hiện đại cập nhật sẽ hỗ trợ rất nhiều cho cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo trong quá trình thực hiện công việc và ngược lại
Tính chất của quá trình lao động: lao động thể lực hay trí óc, lao động thủ công, cơ giới, tự động cũng là những yếu tố thuộc điều kiện làm việc của người lao động nói chung và của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo nói riêng Về cơ bản, lao động của cán bộ công chức cấp cơ
sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo hiện nay chủ yếu thiên về lao động trí óc nhẹ, còn mang nặng tính thủ công, mức độ tự động còn hạn chế
Các yếu tố về tổ chức bố trí nơi làm việc: bố trí vị trí nơi làm việc, phương pháp hoạt động, thao tác, chế độ làm việc nghỉ ngơi, chế độ ca kíp, thời gian lao động cũng là những yếu tố nằm trong điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo
Các yếu tố về lương, thưởng, phụ cấp và các chế độ phúc lợi khác cũng ảnh hưởng khá nhiều đến điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở Nếu những điều kiện về lương, thưởng, phụ cấp và các chế độ khác được đảm bảo, cán bộ công chức có thể yên tâm công tác và cống hiến hết mình cho công việc và ngược lại, họ phải lo làm thêm, kiếm thêm các nguồn thu nhập khác để đảm bảo đời sống của chính mình và gia đình mình, điều này ảnh hưởng không
nhỏ tới điều kiện làm việc (ví dụ về thời gian) và hiệu quả công việc của họ
2.1.2.3 Điều kiện tinh thần
Các yếu tố liên quan đến điều kiện tinh thần trong quá trình làm việc của cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo bao gồm:
- các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc, các yếu tố kinh tế, xã hội, quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến người lao động, quan hệ đồng nghiệp - đồng nghiệp, quan hệ của cấp dưới với cấp trên, chế độ thưởng - phạt, sự hài lòng với công việc
- Yếu tố tâm - sinh lý: gánh nặng thể lực, căng thẳng thần kinh - tâm lý, thần kinh - giác quan
- Đặc điểm của lao động: cường độ lao động, chế độ lao động, tư thế lao động không thuận lợi và đơn điệu trong lao động không phù hợp với hoạt động tâm sinh lý bình thường và nhân trắc của cơ thể người lao động trong lao động…
Trang 23Điều kiện tinh thần thuận lợi sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu quả công việc cho cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo và ngược lại điều kiện bất lợi sẽ gây nên những hạn chế cho hoạt động bình thường, gây trì trệ phát triển, gây hiện tượng tâm lý mệt mỏi, chán nản dẫn tới những biến đổi ức chế thần kinh Cuối cùng gây bệnh tâm lý mệt mỏi uể oải, suy nhược thần kinh, đau mỏi cơ xương, làm giảm năng suất và chất lượng lao động
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện làm việc của cán bộ công chức cấp
cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo
Các yếu tố môi trường lao động: vi khí hậu, tiếng ồn và rung động, bức xạ
và phóng xạ, chiếu sáng không hợp lý, bụi, các hoá chất độc, các yếu tố vi sinh
vật có hại…
2.1.3.1 Đặc điểm của cán bộ công chức
Các yếu tố thuộc về đặc điểm của cán bộ công chức giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo như độ tuổi, giới tính, kinh nghiệm, trình độ ảnh hưởng khá nhiều đến điều kiện làm việc của họ Độ tuổi của cán bộ công chức giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo càng cao, kinh nghiệm của họ càng dày dạn, khả năng điềm tĩnh của họ khi tiếp xúc với các công dân vàtrong xử lý công việc càng lớn Ngoài ra,
độ tuổi càng cao, xu hướng về uy tín và độ tôn trọng của người dân đối với cán bộ công chức càng lớn Bên cạnh đó, trình độ của cán bộ công chức giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo càng cao, sự tự tin trong họ càng lớn Điều này ảnh hưởng tích cực đến điều kiện tinh thần trong quá trình thực hiện công việc của họ
2.1.3.2 Vi khí hậu
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp của nơi làm việc bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ vận chuyển của không khí Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định, phù hợp với sinh lý của con người
- Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm suy nhược cơ thể, làm tê liệt sự vận động, do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụng máy móc thiết bị Nhiệt độ quá cao sẽ gây bệnh thần kinh, tim mạch, bệnh ngoài da, say nóng, say nắng, đục nhãn mắt nghề nghiệp Nhiệt độ quá thấp sẽ gây ra các bệnh về hô hấp, bệnh thấp khớp, khô niêm mạc, cảm lạnh
- Độ ẩm cao có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện của vật cách điện, tăng nguy
cơ nổ do bụi khí, cơ thể khó bài tiết qua mồ hôi
Trang 24- Các yếu tố tốc độ gió, bức xạ nhiệt nếu cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép đều ảnh hưởng đến sức khoẻ, gây bệnh tật và giảm khả năng lao động của con người
Phóng xạ: Là dạng đặc biệt của bức xạ Tia phóng xạ phát ra do sự biến đổi bên trong hạt nhân nguyên tử của một số nguyên tố và khả năng iôn hoá vật chất Những nguyên tố đó gọi là nguyên tố phóng xạ
Các tia phóng xạ gây tác hại đến cơ thể người lao động dưới dạng: gây nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính; rối loạn chức năng của thần kinh trung ương, nơi phóng xạ chiếu vào bị bỏng hoặc rộp đỏ, cơ quan tạo máu bị tổn thương gây thiếu máu, vô sinh, ung thư, tử vong Do đó việc thiết kế phòng và nơi làm việc rất quan trọng đối với cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo
2.1.3.5 Đặc điểm kỹ thuật chiếu sáng
Trong đời sống và lao động, con mắt người đòi hỏi điều kiện ánh sáng thích hợp Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt mỏi, tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời tăng năng suất lao động
Trang 25Các đơn vị đo lường ánh sáng thường được dùng: cường độ ánh sáng, độ rọi, độ chói; máy đo ánh sáng chủ yếu hiện nay được dùng là Luxmet Nhu cầu ánh sáng đòi hỏi tùy thuộc vào công việc
Khi cường độ và kỹ thuật chiếu sáng không đảm bảo tiêu chuẩn quy định, (thường là quá thấp) ngoài tác hại làm tăng phế phẩm, giảm năng suất lao động
về mặt kỹ thuật an toàn còn thấy rõ: khả năng gây tai nạn lao động tăng lên do không nhìn rõ hoặc chưa đủ thời gian để mắt nhận biết sự vật (thiếu ánh sáng);
do lóa mắt (ánh sáng chói quá) Đối với cán bộ công chức cấp cơ sở tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo, nếu việc chiếu sang không đảm bảo sẽ làm giảm hiệu quả công việc và gây trạng thái mệt mỏi, buồn ngủ, nhức mỏi mắt cho họ
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
2.2.1 Khái niệm về đơn thư khiếu nại, tố cáo
- Đơn thư là một bản ký tự truyền tin tức, ý kiến, tình cảm, yêu cầu được trình bày chính thức với một cá nhân, tổ chức hoặc người có thẩm quyền (từ điển
Tiếng việt, 2015)
- Khiếu nại là thuật ngữ pháp lý thường được sử dụng trong cuộc sống thường nhật, trên sách, báo, văn bản cũng như trên các phương tiện thông tin đại chúng Theo từ điển Anh - Việt do Viện Khoa học xã hội Việt Nam ấn hành thì
"khiếu nại" là kêu ca, phàn nàn, than phiền; dưới nghĩa danh từ "khiếu nại" là sự than phiền (Từ điển tiếng Việt, 2015) Khiếu nại có thể coi là việc yêu cầu cơ quan nhà nước, trước tiên là tổ chức xã hội hoặc người có chức vụ giải quyết việc
vi phạm quyền hoặc lợi ích hợp pháp của bản thân người khiếu nại hay người khác Bên cạnh đó có một số quan điểm cho rằng, khiếu nại là việc đề nghị với
cơ quan có thẩm quyền xét một việc làm mà mình không đồng ý, cho là trái phép hoặc không hợp lý Nhìn chung, những nhận định này đã phần nào phản ánh được bản chất của khiếu nại, song chưa đầy đủ, chưa thể hiện hết sự đa dạng và phức tạp của khiếu nại phát sinh trong đời sống xã hội Khái niệm Khiếu nại
thuộc phạm vi nghiên cứu được qui định tại Luật khiếu nại năm 2011 theo đó:
+ Luật này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước; khiếu nại và giải quyết
Trang 26khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức; tiếp công dân; quản lý và giám
sát công tác giải quyết khiếu nại
+ Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ công chức
theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chứckhi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình
+ Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ công chức
thực hiện quyền khiếu nại
+ Rút khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền chấm dứt khiếu nại của mình
+ Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại là cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân
+ Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm
quyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định
kỷ luật cán bộ, công chứcbị khiếu nại
+ Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại
+ Người có quyền, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà
không phải là người khiếu nại, người bị khiếu nại nhưng việc giải quyết khiếu nại
có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của họ
+ Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc
người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định
về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể
+ Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của
người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật
Trang 27+ Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức
- Tố cáo là việc thưa kiện ở tòa án, nói hoặc công bố cho mọi người biết về tội ác của một cá nhân, tổ chức nào đó (Từ điển tiếng việt, 2015) Khái niệm tố cáo thuộc phạm vi nghiên cứu được qui định lại Luật tố cáo năm 2011, theo đó:
+ Luật này quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ công chức , viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực; bảo vệ người tố cáo và quản lý công tác giải quyết tố cáo
+ Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất
cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức
+ Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ công chức , viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ công chức , viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ
+ Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là việc công dân báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền biết về
hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đối với việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực
+ Người tố cáo là công dân thực hiện quyền tố cáo
+ Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo
+ Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải
quyết tố cáo
2.2.2 Khái niệm giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo
Khoản 11, Điều 2, Luật khiếu nại 2011 qui định: “Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại” Khoản 7, Điều 2, Luật tố cáo 2011 qui định: “Giải quyết tố cáo là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo”
Trang 28Từ quy định trên cho thấy giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo Luật khiếu nại, tố cáo 2011 của các cơ quan hành chính nhà nước là hoạt động kiểm tra, xác minh, kết luận về tính hợp pháp và tính hợp lý của quyết định, hành vi bị khiếu nại hay hành vi bị tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan nhà nước để có biện pháp giải quyết của pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức và lợi ích chung của nhà nước và xã hội Hoạt động giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của UBND cấp xã, phường chính
là tổng thể các hoạt động giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo trình tự thủ tục
mà pháp luật quy định và nằm trong phạm vi thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã, phường
Giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo thông thường được tổ chức thực hiện thông qua cơ chế hành chính và cơ chế tòa án Đây là những cơ chế mang tính chất phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới và nó cũng là cơ chế được ghi nhận và thực hiện ở Việt Nam
Bản chất của giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo là việc giải quyết mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, giữa người quản lý và người bị quản lý khi xảy ra vi phạm hoặc tranh chấp trong lĩnh vực hành chính và để giải quyết mối quan hệ đó, nói cách khác giải quyết khiếu nại, tố cáo hành chính bằng cơ chế hành chính tức là giao trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm hành chính, quyết định hành chính, hành vi hành chính cho các
cơ quan hành chính Nhà nước; việc giải quyết tại cơ quan hành chính có thể được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và việc giải quyết đó khá linh hoạt, đúng với tính chất của hoạt động quản lý, với mục đích cao nhất là giải quyết ổn thỏa những bất đồng về mặt lợi ích giữa người dân và cơ quan nhà nước
2.2.3 Đặc điểm của hoạt động giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo
Về chủ thể
Là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ công chức thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo Trong luật khiếu nại không có quy định cụ thể về độ tuổi cũng như độ tuổi của người khiếu nại, tuy nhiên căn cứ vào quy định tại Điều 11 Luật khiếu nại năm 2011 về các trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết thì
có thể thấy yêu cầu đối với chủ thể khiếu nại phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự Như vậy từ quy định này có thể thấy người khiếu nại phải có độ tuổi từ đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ khả năng nhận thức theo quy định của pháp luật
Trang 29Về đối tượng khiếu nại
Theo Luật khiếu nại 2011 gồm các quyết định và hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức
Về thủ tục
Phải tuân theo Luật Khiếu nại 2011, nếu thủ tục khiếu nại mà không thực
hiện theo Luật Khiếu nại 2011 thì không được xem là khiếu nại hành chính
Về điều kiện để thực hiện quyền khiếu nại tố cáo
Người khiếu nại phải có căn cứ cho rằng các quyết định, hành vi hành chính là trái pháp luật và xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Thời hạn giải quyết khiếu nại tố cáo
- Đối với khiếu nại tố cáo lần đầu: Theo quy định thì thời hạn giải quyết khiếu nại tố cáo lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể
từ ngày thụ lý Tuy nhiên nếu ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý
- Đối với giải quyết khiếu nại lần hai thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý;
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá
60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý
Xử lý vi phạm
Trong quá trình giải quyết khiếu nại mà người giải quyết khiếu nại để xảy
ra những sai phạm theo quy định của Luật khiếu nại hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại thì sẽ tùy theo tính chất, mức
độ, phạm vi mà sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại sẽ phải bồi hoàn theo quy định của pháp luật
2.2.4 Vai trò của việc giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo
Tăng cường pháp chế XHCN, bảo đảm kỷ luật, kỷ cương quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành chính
Pháp chế XHCN là chế độ đặc biệt của đời sống chính trị – xã hội, trong
Trang 30đó mọi cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, nhân viên nhà nước, nhân viên của các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để, chính xác Kỷ luật nhà nước là việc các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và công dân thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và hoàn thành nhiệm vụ được nhà nước giao.Củng cố kỷ luật nhà nước góp phần tăng cường pháp chế XHCN, ngược lại, thực hiện phá chế XHCN là điều kiện cần thiết để giữ vững kỷ luật nhà nước
Pháp luật Việt Nam có nhiều quy định dưới nhiều hình thức để bảo đảm pháp chế và kỷ luật nhà nước như hoạt động thanh tra, giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước, hoạt động kiểm tra của Đảng, giám sát của Mặt trận tổ quốc
và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong đó có hoạt động khiếu nại tố cáo của công dân trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nhằm bảo đảm cho hoạt động khiếu nại tố cáo của công dân phát huy vai trò là phương tiện giám sát việc thực hiện pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
Giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo một mặt nhằm bảo đảm cho các quy định của pháp luật liên quan đến quyền và lợi ích của người dân được thực hiện nghiêm chỉnh, phát hiện những sai sót, hạn chế, biết được năng lực, trình độ của cán bộ, đảng viên để kịp thời sửa chữa, uốn nắn Mặt khác, thông qua đó, Đảng
và Nhà nước kiểm tra tính đúng đắn, sự phù hợp của đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật đã ban hành, từ đó có cơ sở thực tiễn để hoàn thiện sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
Giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo là thực hiện sự đảm bảo của Nhà nước đối với quyền khiếu nại tố cáo của công dân, là thực hiện quyền dân chủ của công dân được Hiến pháp nghi nhận, là một hình thức của dân chủ XHCN đấu tranh chống lại các việc làm trái pháp luật xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức trong xã hội
Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam về bản chất là nhà nước của dân,
do dân, vì dân Bảo đảm công bằng xã hội là mục tiêu của xã hội, phát huy dân chủ XHCN vừa là phương tiện thực hiện quyền làm chủ của nhân dân vừa là
Trang 31con đường bảo đảm sự công bằng xã hội Thực hiện quyền khiếu nại tố cáo là một hình thức công dân thực hiện quyền dân chủ, tham gia vào quản lý nhà nước, quản lý xã hội Việc giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân kịp thời, đúng pháp luật thể hiện bản chất của chế độ XHCN, trách nhiệm của Nhà nước trước công dân
Củng cố niềm tin của nhân dân vào đường lối chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước
Việc giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo nếu được tiến hành hiệu quả, nhanh chóng, kịp thời, thỏa đáng, đúng pháp luật, khôi phục lại kịp thời các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cá nhân, tổ chức khi bị các quyết định, hành vi hành chính xâm hại; sửa chữa khắc phục những sai phạm, hạn chế; xử lý nghiêm minh những người có hành vi sai phạm, tham nhũng, tiêu cực trong quản lý tất yếu sẽ góp phần giảm bớt khiếu nại kéo dài, vượt cấp; phát huy dân chủ, tạo lòng tin trong nhân dân; và từ đó dân tin Đảng, Nhà nước thực sự gắn
bó, trọng dân, có trách nhiệm với nhân dân, lo cho dân và là của dân, do dân, v́ dân Điều đó, củng cố niềm tin của nhân dân vào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, làm cho mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân ngày càng gắn bó bền chặt và phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ trong cộng đồng dân cư, giữ gìn, phát huy truyền thống, đạo lý
của con người Việt Nam
2.2.5 Thẩm quyền giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của cơ quan hành chính nhà nước cấp xã phường
Kế thừa Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm
2004, 2005, Luật khiếu nại 2011 tiếp tục quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại trước hết và chủ yếu thuộc về thủ trưởng các cơ quan hành chính Các điều từ Điều 17 đến Điều 24 của Luật khiếu nại quy định về thẩm quyền giải quyết các khiếu nại hành chính
- Đối với việc khiếu nại lần đầu: người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu là người đã ra quyết định hành chính bị khiếu nại hoặc là người đứng đầu
cơ quan có hành vi hành chính bị khiếu nại
- Đối với việc khiếu nại lần hai: người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai là thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu
Trang 32nại lần đầu
Theo các quy định này thì trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc về thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước Tuy nhiên trong thực tiễn của công tác giải quyết khiếu nại thì cho thấy nội dung của vụ việc thường khá đa dạng và phức tạp, nên cần phải có một quá trình thẩm tra, xác minh trước khi đưa vụ việc ra giải quyết Chính vì vậy, trong quá trình giải quyết khiếu nại còn có cơ quan Thanh tra đóng vai trò hỗ trợ cho chủ thể có thẩm quyền giải quyết khiếu nại cụ thể trách nhiệm của cõ quan Thanh tra đó là:
- Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp khi được phân công
- Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại, thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại khi có hiệu lực pháp luật
- Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại và ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì sẽ kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm và xử lý đối với người vi phạm
2.2.6 Quy trình giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của UBND cấp xã phường
Thủ tục pháp lý giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo hành chính ở cấp xã phường có thể chia ra thành 4 giai đoạn và trong mỗi giai đoạn có những hành vi mang tính pháp lý quan hệ mật thiết với nhau: giai đoạn tiếp nhận, thụ lý khiếu nại, giai đoạn xử lý vụ việc, giai đoạn thi hành quyết định giải quyết khiếu nại tố cáo, giai đoạn xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đã ban hành.Trong mỗi giai đoạn, việc giải quyết khiếu nại của cơ quan hành chính Nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan hành chính Nhà nước đều phải thực hiện hàng loạt hành động nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, cụ thể như sau:
a Tiếp nhận và thụ lý vụ việc khiếu nại tố cáo
Tiếp nhận và thụ lý vụ việc khiếu nại tố cáo là hoạt động khởi đầu của tiến trình thực hiện thủ tục pháp lý giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân, là cầu nối giữa Nhà nước và nhân dân Do đó hoạt động tiếp nhận khiếu nại tố cáo phải
Trang 33được tiến hành theo thủ tục chặt chẽ, công khai và dân chủ, thể hiện bản chất Nhà nước của dân, do dân, vì dân Thực chất việc tiếp nhận và thụ lý vụ việc khiếu nại tố cáo là giai đoạn mở thủ tục pháp lý giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân Khác với các loại thủ tục hành chính khác, việc mở thủ tục có thể do chính
cơ quan tiến hành thủ tục thực hiện, còn trọng hoạt động giải quyết khiếu nại tố cáo thì việc mở thủ tục là theo đơn khiếu nại tố cáo của công dân hoặc theo yêu cầu, đề nghị của các cơ quan Nhà nước, của các tổ chức đoàn thể, cơ quan thông tin đại chúng hoặc của các đại biểu quốc hội, đại biểu HĐND
b Xử lý vụ việc và ra quyết định giải quyết khiếu nại tố cáo
Đây là giai đoạn chủ yếu và trung tâm của thủ tục pháp lý giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân Kết quả giải quyết của giai đoạn này ảnh hưởng trực tiếp đến vụ việc và các bước thực hiện tiếp theo trong các giai đoạn sau này Thực chất của các hoạt động trong giai đoạn này là thực hiện điều tra theo thủ tục hành chính nhằm mục đích làm sáng tỏ vụ việc khiếu nại tố cáo của công dân, đánh giá một cách khách quan và toàn diện về vụ việc khiếu nại tố cáo trên cơ sở hồ sơ, chứng cứ thu thập, kết quả đối thoại, kết quả giám định Trong giai đoạn này cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền phải tiến hành hàng loạt các thủ tục theo một trình tự nhất định: tiến hành thủ tục thẩm tra,xác minh, thu thập chứng
cứ, giám định, tiếp xúc, gặp gỡ người khiếu nại tố cáo, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan, tổ chức đối thoại với ngườ khiếu nại tố cáo, người bị khiếu nại tố cáo và kết luanạ để ra quyết đinh khiếu nại tố cáo Các hoạt động này phải được thực hiện thận trọng, tỉ mỉ, chính xác, phải tiến hành khách quan, công khai, dân chủ và minh bạch
c Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại tố cáo
Việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại tố cáo là giai đoạn kết thúc thủ tục pháp lý giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân, kết thúc vụ việc khiếu nại tố cáo khi mà các chủ thể tham gia quan hệ đều tuân thủ nghiêm chỉnh yêu cầu của pháo luật, quyết định giải quyết khiếu nại tố cáo được ban hành hợp pháp và hợp lý, không bị khiếu nại tố cáo tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính
d Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại tố cáo đã ban hành
Giai đoạn này có ý nghĩa thực tế nhằm bảo đảm pháp chế, kỷ luật trong quản lý hành chính nhà nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
Trang 34Hoạt động này không chỉ mang tính thủ tục, mà nó còn phản ánh một nền hành chính hiện đại, một nền hành chính phục vụ con người, vì quyền lợi của con người, của công dân Việc xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại tố cáo đã ban hành thể hiện thiện chí và trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước trước những quyết định của mình
cán bộ công chức nói chung và cán bộ công chức cấp cơ sở nói riêng
Về điều kiện pháp lý như luật và văn bản luật, Đà Nẵng luôn tạo điều kiện
để cán bộ công chức nắm rõ thông qua các chương trình đào tạo, buổi tập huấn
Về hệ thống chính sách, Đà Nẵng tạo ra hệ thống chính sách phù hợp, rõ ràng, công khai để cán bộ công chức dễ dàng thực hiện
Về điều kiện vật chất, Đà Nẵng luôn quan tâm đến việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), thông qua các phần mềm cải cách hành chính tại địa
chỉ www.cchc.danang.gov.vn, phần mềm quản lý văn bản, điều hành, phần mềm một cửa điện tử tập trung tại địa chỉ www.egov.danang.gov.vn … góp phần nâng
cao tính hiệu quả, toàn diện, kịp thời của trong công việc cho cán bộ công chức
Đà Nẵng đã triển khai khá hiệu quả Chính quyền điện tử/ Cán bộ điện tử và
Công dân điện tử Mọi công việc đều được ứng dụng phần mềm trong quản lý và
điều hành Thành phố Đà Nẵng đầu tư 300 phần mềm phục vụ quản lý hành chính
và 170 dịch vụ hành chính công trực tuyến Từ năm 2001, Đà Nẵng đã thực hiện
cơ chế “một cửa” ở cả ba cấp, từ cấp thành phố đến cấp cơ sở (phường, xã)
Các trụ sở UBND nơi cán bộ công chức cấp cơ sở Đà Nẵng làm việc được thiết kế khoa học với không gian mở, vừa tạo môi trường làm việc thoải mái, thoáng mát cho cán bộ, vừa tạo cảm giác thân thiện, gần gũi từ phía chính quyền với người dân
Về điều kiện tinh thần, Đà Nẵng đã luôn luôn quan tâm đến việc đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ này cả về kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn Các lớp đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên được tổ chức hàng năm, hướng đến mục
Trang 35tiêu không ngừng đổi mới về hình thức và phương pháp, chú trọng vào các nội dung mà đội ngũ công chức, viên chức phụ trách
2.3.2 Kinh nghiệm cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ công chức của thành phố Hồ Chí Minh
Về điều kiện pháp lý, Thành phố Hồ Chí Minh luôn cố gắng đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) Hàng năm, Ủy ban nhân dân Thành phố đều ban hành Chương trình lập quy nhằm cập nhật các quy định của Trung ương và xây dựng, hoàn thiện cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đề của Thành phố Trên cơ sở Chương trình lập quy
đã ban hành, các sở - ngành đã trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành 488 VBQPPL các loại (trong đó, có 88 Nghị quyết, 292 Quyết định
và 108 Chỉ thị)
Nhìn chung, hầu hết các VBQPPL do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành đúng theo quy trình, trình tự quy định; hình thức, nội dung các phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn quản lý của thành phố, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản khi được ban hành Qua đó kịp thời điều chỉnh các quan hệ pháp luật mới phát sinh trong thực tế xã hội Điều này đã tạo điều kiện pháp lý thuận lợi cho cán bộ công chức của thành phố nói chung và cán bộ công chức cấp cơ sở của thành phố nói riêng
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 4605/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2011 về Chương trình hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác xây dựng VBQPPL giai đoạn 2011 - 2015 tại Thành phố (gọi tắt là Chương trình) với 4 Đề án để tiếp tục nâng cao chất lượng của công tác xây dựng, ban hành VBQPPL và đảm bảo kịp thời bổ sung những quy định mới của Chính phủ và Bộ, ngành Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2014 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2011 quy định về trình tự, thủ tục ban hành VBQPPL của Ủy ban nhân dân các cấp tại Thành phố, bao gồm cả UBND cấp xã, phường và tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho cán bộ công chức cấp cơ sở
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 1323/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2012 về phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ đội ngũ cán bộ công chức và đã tổ chức thành công 06 Lớp bồi dưỡng trong 03
Trang 36năm (2012 - 2014), với tổng cộng 867 học viên là công chức các sở - ban - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện tham gia Riêng năm 2014, Thành phố
đã mở 02 lớp bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ tham gia tố tụng hành chính cho đội ngũ cán bộ công chức trên địa bàn Thành phố
Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành Quyết định số UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 về Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại Thành phố thay thế Quyết định số 80/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố
26/2014/QĐ-Cơ sở vật chất của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả luôn được các cơ quan, đơn vị đầu tư, nâng cấp và sửa chữa mới nhằm đáp ứng nhu cầu giải quyết hồ sơ của người dân và doanh nghiệp Khu vực tập trung thực hiện tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính rộng rãi, vị trí khang trang, thuận tiện với hệ thống phát số điện tử, trang bị đầy đủ máy vi tính, máy fax, máy in, máy photocopy, điện thoại
cố định, ghế ngồi, bàn làm việc, nước uống, quạt máy, màn hình LCD, hệ thống xếp hàng tự động, kios thông tin Trong điều kiện ngân sách còn khó khăn nhưng nhiều đơn vị đã quan tâm, cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất của Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả theo hướng hiện đại hóa
Thành phố cũng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2012 về phê duyệt “Chương trình phát triển công nghệ thông tin - truyền thông giai đoạn 2011
- 2015”, Quyết định số 2475/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2013 về phê duyệt
Đề cương quy hoạch công nghệ thông tin Thành phố đến năm 2025 Toàn Thành phố đã triển khai 46 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; 426 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3; 1.700 dịch vụ công trực tuyến mức độ 2; không có dịch vụ công trực tuyến mức độ 1
Thành phố đang triển khai hệ thống một cửa điện tử, Hệ thống quản lý cán
bộ công chức, Hệ thống thư điện tử Thành phố, Hệ thống định danh (AD) và Cổng thông tin điện tử Thành phố (CityWeb) dựa trên hạ tầng quản lý của hệ thống NOC Trung tâm điều hành hệ thống mạng NOC đang là điểm kết nối, liên thông giữa mạng MetroNet Thành phố và mạng Truyền số liệu chuyên dùng dành riêng cho các cơ quan Đảng và nhà nước Hệ thống mạng Metronet đã được
Trang 37triển khai tổng cộng 683 điểm kết nối các sở - ban - ngành, quận - huyện, phường
- xã, thị trấn và các đơn vị trực thuộc khác phục vụ hiệu quả việc vận hành, liên thông hệ thống thông tin chỉ đạo điều hành các cấp
Hệ thống quản lý văn bản, hồ sơ công việc được sử dụng trên công nghệ nguồn đóng, liên thông kết nối các phần mềm Quản lý văn bản trên công nghệ tại Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố và các sở - ban - ngành, quận - huyện nhằm hiện đại hóa nền hành chính thay thế dần văn bản giấy bằng văn bản điện
tử, bảo đảm hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin được thông suốt, kịp thời từ Ủy ban nhân dân Thành phố đến các sở - ban - ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện
Các đơn vị phường - xã, thị trấn được khuyến khích xây dựng và áp dụng ISO Tính đến nay, các quận - huyện đã chỉ đạo triển khai thực hiện việc áp dụng ISO 9001:2008 đến các phường - xã, thị trấn Tỷ lệ xây dựng và áp dụng ISO
trung bình tại các phường - xã, thị trấn chiếm khoảng 59,54 %
2.3.3 Kinh nghiệm cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ công chức của tỉnh Khánh Hòa
Tỉnh Khánh Hòa luôn quan tâm, chăm lo điều kiện làm việc cho cán bộ công chức nói chung và cán bộ công chức cấp cơ sở nói riêng Tỉnh đã tập trung tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến chế độ, chính sách cho cán bộ công chức như Luật Công đoàn, Bộ Luật Lao động, Luật cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Bảo hiểm xã hội… nhằm giúp cán bộ công chức nắm
rõ các quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình và dễ dàng trong việc thực hiện công việc được giao Tỉnh đã có nhiều biện pháp quan tâm cải thiện điều kiện, phương tiện làm việc, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần cho cán
bộ công chức trong cơ quan, đơn vị Các Công đoàn cơ sở đã tham mưu, đề xuất với chính quyền hỗ trợ đời sống cho cán bộ công chức, trợ cấp cho những cán bộ công chức có hoàn cảnh khó khăn Công tác động viên, thăm hỏi, chia sẻ với đoàn viên, gia đình đoàn viên khi ốm đau, hoạn nạn được quan tâm thực hiện kịp thời Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao, góp phần xây dựng đời sống văn hóa cơ sở lành mạnh, tạo không khí vui tươi, sôi nổi trong cán bộ công chức cũng thường xuyên được tổ chức
Trang 38PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ QUẬN LONG BIÊN
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Quận Long Biên được thành lập nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của Thủ
đô trong thời kỳ mới, hình thành các vùng kinh tế động lực thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá theo Nghị định 132/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2003 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của huyện Gia Lâm với 14 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các phường: Gia Thuỵ, Ngọc Lâm, Bồ Đề, Phúc Đồng, Phúc Lợi, Thượng Thanh, Giang Biên, Ngọc Thuỵ, Việt Hưng, Long Biên, Thạch Bàn, Cự Khối, Đức Giang, Sài Đồng
3.1.2 Vị trí địa lý
Quận Long Biên nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, phía bắc giáp sông Đuống, phía đông giáp huyện Gia Lâm, phía tây giáp huyện Đông Anh, phía nam giáp sông Hồng Quận Long Biên nằm trong phạm vi hai tuyến đê sông Hồng và đê sông Đuống với địa hình lòng máng cao ven theo đê 2 sông với địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam theo hướng chung của địa hình vùng đồng bằng Bắc Bộ và theo hướng của dòng chảy sông Hồng, thuận lợi cho việc xây dựng các công trình dân dụng, thương mại – dịch vụ cao cấp và các khu công nghệ cao
Với hệ thống đê bao, các bãi bồi và hệ thống sông, quận Long Biên có khả năng phát triển các loại hình du lịch, các cơ sở lưu trú theo hướng gần gũi với tự nhiên là tiềm năng quan trọng cho phát triển công nghiệp cảng sông hiện đại, đáp ứng yêu cầu của các cụm công nghiệp kỹ thuật cao trên địa bàn, của quá trình phát triển đô thị hiện đại, đồng thời tạo được sự giao lưu trong hoạt động kinh tế Đây cũng là điều kiện thuận lợi để Long Biên có khả năng phát triển du lịch gắn với nông nghiệp đô thị, nông nghiệp sinh thái
Ngoài ra, Quận Long Biên là nơi tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng với nhiều đường giao thông lớn như đường sắt, quốc lộ, đường thuỷ nối liền trung tâm thủ đô của cả nước với các tỉnh phía Bắc (Lạng Sơn, Bắc Ninh) và các tỉnh phía Đông Bắc (Hải Phòng, Quảng Ninh) Nhờ vậy, Quận Long Biên là
Trang 39một mắt xích quan trọng trên trục tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, nằm ở trung tâm của một trong 3 vùng kinh tế trọng điểm của đất nước Vị trí này tạo nên một sức hút mạnh để quận Long Biên phát triển nhanh về kinh tế -
xã hội, cùng với nhịp độ phát triển chung của Thủ đô
Hình 3.1: Địa giới hành chính quận Long Biên
3.1.3 Tình hình đất đai
Theo số liệu thống kê tổng diện tích theo địa giới hành chính quận Long Biên là 5993,0288 ha Trong đó :
- Nhóm đất nông nghiệp 1462,58 ha, chiếm 24,40 % tổng diện tích tự nhiên
- Nhóm đất phi nông nghiệp 4402,36 ha, chiếm 73,46% tổng diện tích
Trang 40* Đất sản xuất nông nghiệp 1360,92 ha chiếm 22.71 % diện tích tự nhiên
Gồm:
- Đất trồng lúa 566,33 ha chiếm 9,45 % diện tích tự nhiên
- Đất trồng cây hàng năm khác 542,96 ha chiếm 9,06 % diện tích tự nhiên
- Đất trồng cây lâu năm 251,63 ha chiếm 2,5 % diện tích tự nhiên
* Đất nuôi trồng thủy sản 95,69 ha chiếm 1,6 % diện tích tự nhiên
*Đất nông nghiệp khác 5,97 ha chiếm 0,1 % diện tích tự nhiên
* Nhóm đất phi nông nghiệp
Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận 4402,36 ha chiếm 73,46 % diện tích tự nhiên Trong đó:
* Đất ở đô thị 1244,85 ha chiếm 20,77 % diện tích tự nhiên
* Đất chuyên dùng 1875,24 ha chiếm 31,29 % diện tích tự nhiên
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 31,92 ha chiếm 0,53% diện tích
tự nhiên
- Đất quốc phòng: 337,23 ha chiếm 5,67 % diện tích tự nhiên
- Đất an ninh 2,56 ha chiếm 0,03 % diện tích tự nhiên
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 533,38 ha chiếm 8,3 % diện tích tự nhiên
+ Đất khu công nghiệp: 98,67 ha + Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 399,95 ha + Đất cho hoạt động khoáng sản 24,39 ha + Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ 10,37 ha
- Đất có mục đích công cộng 970,15 ha chiếm 14,52,19 % diện tích tự nhiên
* Đất tôn giáo tín ngưỡng 20,46 ha chiếm 0,34 % diện tích tự nhiên * Đất nghĩa trang nghĩa địa 42,01 ha chiếm 0,7% diện tích tự nhiên
* Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1219,80 ha chiếm 31,29 % diện tích tự nhiên
* Nhóm đất chưa sử dụng
Diện tích nhóm đất chưa sử dụng trên địa bàn quận 128,09 ha chiếm 2,14
% diện tích tự nhiên Toàn bộ là đất bằng chưa sử dụng