TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đỗ Thủy Hoa Tên Luận văn: Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải khu công nghiệp Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ THỦY HOA
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP QUANG CHÂU, HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thế Bình
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Thủy Hoa
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc thầy TS.Nguyễn Thế Bình đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang; UBND huyện Việt Yên; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Việt Yên; Phòng Thống kê huyện Việt Yên; UBND xã Quang Châu; Công ty cổ phần KCN Sài Gòn - Bắc Giang, một số doanh nghiệp trong KCN Quang Châu đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Thủy Hoa
Trang 4
MỤC LỤC Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Giả thiết khoa học 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Những đóng góp mới 2
Phần 2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 3
2.1 Thực trạng phát triển khu công nghiệp tại Việt Nam 3
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp 3
2.1.2 Phân bố khu công nghiệp trong cả nước 3
2.1.3 Vai trò của khu công nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội 4
2.1.4 Thực trạng quản lý và xử lý nước thải khu công nghiệp tại Việt Nam 5
2.1.5 Quy mô đầu tư các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang 6
2.2 Hiện trạng môi trường nước thải tại khu công nghiệp 7
2.2.1 Hiện trạng các vấn đề môi trường nước thải tại các khu công nghiệp 7
2.2.2 Những vấn đề môi trường phát sinh trong các khu công nghiệp 11
2.3 Hệ thống quản lý môi trường tại các khu công nghiệp 12
2.3.1 Hệ thống văn bản quản lý môi trường tại các khu công nghiệp 12
2.3.2 Các tổ chức quản lý môi trường khu công nghiệp 14
2.3.3 Các vấn đề tồn tại trong hệ thống quản lý môi trường khu công nghiệp 16
Trang 5
2.3.4 Tài chính và nhân lực cho công tác bảo vệ môi trường khu công nghiệp 18
Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 20
3.1 Địa điểm nghiên cứu 20
3.2 Thời gian nghiên cứu 20
3.3 Đối tượng/ vật liệu nghiên cứu 20
3.4 Nội dung nghiên cứu 20
3.4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quang Châu 20
3.4.2 Tổng quan đặc điểm tình hình khu công nghiệp Quang Châu 20
3.4.3 Thực trạng phát sinh và hệ thống quản lý nước thải tại khu công nghiệp Quang Châu 20
3.4.4 Thực trạng xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Quang Châu 21
3.4.5 Đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước thải trong khu công nghiệp 21
3.5 Phương pháp nghiên cứu 21
3.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 21
3.5.2 Phương pháp khảo sát, lấy mẫu nước thải 21
3.5.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 24
3.5.4 Phương pháp so sánh 26
3.5.5 Phương pháp xử lý số liệu và minh họa 26
Phần 4 Kết quả và thảo luận 27
4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quang Châu 27
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 27
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
4.2 Tổng quan đặc điểm tình hình khu công nghiệp Quang Châu 30
4.2.1 Vị trí của khu công nghiệp Quang Châu 30
4.2.2 Quy hoạch phân khu chức năng của khu công nghiệp Quang Châu 31
4.2.3 Hiện trạng đầu tư cơ sở hạ tầng và các cơ sở sản xuất của khu công nghiệp Quang Châu 32
4.2.4 Hiện trạng đầu tư của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Quang Châu 33
4.2.5 Các loại hình hoạt động sản xuất chính của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Quang Châu 34
Trang 6
4.2.6 Đánh giá chung về quy trình và công nghệ sản xuất của các loại hình sản xuất đầu tư vào khu công nghiệp Quang Châu 39
4.3 Thực trạng phát sinh và hệ thống quản lý nước thải tại khu công nghiệp Quang Châu 40
4.3.1 Tổng lượng nước sạch tiêu thụ và nước thải phát sinh của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp 40
4.3.2 Tình hình thực hiện các thủ tục pháp lý về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Quang Châu 42
4.3.3 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước thải của các nhóm loại hình sản xuất chính của khu công nghiệp 44
4.4 Thực trạng xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Quang Châu 47
4.4.1 Giới thiệu về quy trình công nghệ xử lý nước thải 47
4.4.2 Đánh giá hiệu quả xử lý của từng công trình trong hệ thống 53
4.4.3 Hiệu quả xử lý nước thải khu công nghiệp Quang Châu qua các giai đoạn bể 65
4.4.4 Hiện trạng nước mặt nơi tiếp nhận nguồn nước thải của nhà máy 69
4.5 Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước thải tại khu công nghiệp Quang Châu 71
4.5.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường tại khu công nghiệp 71
4.5.2 Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách, pháp luật, tăng cường các biện pháp thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường khu công nghiệp 72
4.5.3 Giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước thải tại khu công nghiệp 73
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 75
5.1 Kết luận 75
5.2 Kiến nghị 76
Tài liệu tham khảo 78
Trang 7
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt
CTR
DO
Chất thải rắn Hàm lượng oxy hòa tan
GMMB
GCN
Giải phóng mặt bằng Giấy chứng nhận
Trang 8
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý nước thải tập trung tại một số khu công nghiệp điển hình 6
Bảng 2.2 Danh sách các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 7
Bảng 2.3 Đặc trưng về thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp trước xử lý 8
Bảng 2.4 Các văn bản về quản lý môi trường các khu công nghiệp đã ban hành 13
Bảng 3.1 Đối tượng lấy mẫu nước thải của 5 nhóm hình hoạt động sản xuất chính của khu công nghiệp Quang Châu 22
Bảng 3.2 Ký hiệu vị trí lấy mẫu tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Quang Châu 22
Bảng 3.3 Ký hiệu mẫu nước mặt tiếp nhận nước thải khu công nghiệp Quang Châu 24
Bảng 3.4 Phương pháp phân tích các thông số tại hiện trường 24
Bảng 3.5 Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm 25
Bảng 4.1 Quy hoạch sử dụng đất của khu công nghiệp Quang Châu 31
Bảng 2.2 Danh sách các doanh nghiệp đang đầu tư, hoạt động trong khu công nghiệp Quang Châu 33
Bảng 4.3 Lượng nước sử dụng của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp 41
Bảng 4.4 Lượng nước thải của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp 41
Bảng 4.5 Tình hình thực hiện các thủ tục pháp lý, quy định và nội dung cam kết về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp 42
Bảng 4.6 Tính chất nước thải sau xử lý của các loại hình sản xuất công nghiệp đặc thù tại khu công nghiệp Quang Châu 45
Bảng 4.7 Các hạng mục xây dựng 51
Bảng 4.8 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải tại vị trí BG 54
Bảng 4.9 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải ở vị trí BĐH 56
Bảng 4.10 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải ở vị trí BLHL 59
Bảng 4.11 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải ở vị trí BAER 61
Bảng 4.12 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải ở vị trí BKT 64
Bảng 4.13 Chất lượng nước mặt tại nơi tiếp nhận nguồn nước thải của nhà máy 70
Trang 9
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường khu công nghiệp 15
Hình 3.1 Vị trí lấy mẫu tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Quang Châu 23
Hình 4.1 Vị trí xã Quang Châu trên bản đồ vệ tinh 27
Hình 4.2 Sơ đồ khu công nghiệp Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 30
Hình 4.3 Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành lắp ráp linh kiện điện, điện tử 36
Hình 4.4 Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành sản xuất gia công tấm cảm ứng, màn hình tinh thể lỏng 37
Hình 4.5 Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành sản xuất, lắp ráp ống và dây dẫn cho ô tô, xe máy, sản xuất sản phẩm cao su 37
Hình 4.6 Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi 38
Hình 4.7 Quy trình sản xuất của nhóm ngành may mặc 39
Hình 4.8 Công nghệ của trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Quang Châu 48
Hình 4.9 Sơ đồ quản lý nhà máy 52
Hình 4.10 Bể gom 53
Hình 4.11 Bể lắng cát 55
Hình 4.12 Bể điều hòa 56
Hình 4.13 Cụm bể khuấy trộn hóa chất 57
Hình 4.14 Bể lắng hóa lý 58
Hình 4.15 Bể Anoxic 60
Hình 4.16 Bể Aeroten 61
Hình 4.17 Bể lắng sinh học 62
Hình 4.18 Bể khử trùng 63
Hình 4.19 Bể phân hủy bùn 65
Hình 4.20 Bể nén bùn 65
Hình 4.21 Diễn biến xử lý chất rắn lơ lửng trong quá trình xử lý nước thải nhà máy khu công nghiệp Quang Châu 65
Trang 10
công nghiệp Quang Châu 66 Hình 4.23 Diễn biến xử lý COD trong quá trình xử lý nước thải nhà máy khu
công nghiệp Quang Châu 67 Hình 4.24 Diễn biến xử lý nitơ trong quá trình xử lý nước thải nhà máy khu
công nghiệp Quang Châu 68 Hình 4.25 Diễn biến xử lý phốtpho trong quá trình xử lý nước thải nhà máy khu
công nghiệp Quang Châu 68
Trang 11
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đỗ Thủy Hoa
Tên Luận văn: Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải
khu công nghiệp Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60.44.03.01
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý nước thải tại KCN Quang Châu huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang từ đó đề xuất một số giải pháp quản
lý môi trường nước thải tại KCN Quang Châu
Phương pháp nghiên cứu
Việc đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý nước thải tại KCN Quang Châu được thực hiện dựa trên việc điều tra thu thập số liệu, số liệu thông tin có sẵn từ các cơ quan, phòng, ban chức năng, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Trung Tâm Quan trắc Môi trường Bắc Giang, phòng Thống kê, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, UBND xã Quang Châu kết hợp với thu thập các số liệu quan trắc nước thải tại các doanh nghiệp và nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Quang Châu Để đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý nước thải tại KCN Quang Châu, đề tài thực hiện đánh giá hiện trạng quản lý môi trường nước thải kết hợp với đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải tập trung tại KCN Quang Châu
Kết quả chính và kết luận
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các doanh nghiệp trong KCN đều quan tâm, ý thực thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường Các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong KCN Quang Châu đã tiến hành lập các thủ tục về ĐTM, cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án BVMT cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định Nước thải sau xử lý của nhà máy đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A và QCVN 08:2015/BTNMT cột B1– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp và được thải trực tiếp ra hệ thống kênh mương nội đồng Tuy nhiên nước thải nước đầu ra của khu xử lý tập trung thì hàm lượng Nitơ có vượt một phần nhỏ so với QCVN 40:2011/BTNMT cột A Dựa trên kết quả đánh giá tôi xin đề xuất một số giải pháp nhằm mục đích quản lý và kiểm soát chất lượng môi trường nước thải tại KCN và tăng cường công tác bảo vệ môi trường nước thải KCN Quang Châu
Trang 12
THESIS ABSTRACT
Master Student: Do Thuy Hoa
Thesis title: Assessing current actual state and proposing solutions for wastewater
management in Quang Chau Industrial Zone, Viet Yen district, Bac Giang province
Major: Environmental sciences Code: 60.44.03.01
Education organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives
This study was conducted to assess current state of wastewater treatment and management in Chau Industrial Zone, Viet Yen district, Bac Giang province and proposing solutions for wastewater management in Quang Chau Industrial zone in the most effective way
Materials and Methods
The assessment of the actual state of wastewater treatment in Quang Chau Industrial Zone was based on the survey and data collection, available data and information from the agencies, departments , functions, and Dept Of Bac Giang Natural Resources and Eenvironment, Bac Giang environmental monitoring center, Statistical Division, the Management Board of industrial Zone in Bac Giang, Quang Chau commune people's Committee as well as the collection of wastewater monitoring data in the enterprise and wastewater treatment plants focus of Quang Chau Industrial Zone To assess the actual state of wastewater treatment in Quang Chau Industrial Zone, the thesis assess the current environmental status of wastewater management in conjunction with evaluating the effectiveness of wastewater treatment in center wastewater
treatment plants in Quang Chau Industrial Zone
Main findings and conclusions
Thesis results indicate that all companies in the industrial zone are interested in the real implementation of the provisions of the environmental protection law All companies in Quang Chau industrial zone was established to conduct the environmental impact assessment procedures, environmental protection commitments or environmental protection schemes the competent authority for approval or certification
as prescribed Wastewater treated reaching QCVN 40:2011/BTNMT column A and QCVN 08:2015/BTNMT column B1 as national technical regulations on industrial wastewater After treatment, wastewater was discharged directly into the infield canals
Trang 13
However, in the output of the treated wastewater, the nitrogen concentration has slightly over QCVN 40:2011/BTNMT T column A According to the results of the thesis, number of measures were to propose a measures to manage and control the environmental quality of wastewater in industrial zones and strengthening environmental protection in Quang Chau Industrial Zone
Trang 14
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nước Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế, xoá đói giảm nghèo Tuy nhiên kéo theo
đó là sự xuống cấp nghiêm trọng của môi trường gây tác hại tới đời sống của con người Các hoạt động của con người đã đưa vào môi trường các chất thải và chất độc hại Môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất đang bị suy thoái trầm trọng gây ảnh hưởng sâu sắc tới sinh vật và con người
Các Khu công nghiệp (KCN) có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam Các KCN là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào đẩy mạnh xuất khẩu, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, quá trình phát triển các KCN ở Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường do chất thải, nước thải và khí thải công nghiệp Ô nhiễm môi trường từ các KCN ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái tự nhiên Đặc biệt, nước thải không qua xử lý của các KCN xả thải trực tiếp vào môi trường gây thiệt hại không nhỏ tới hoạt động sản xuất của các khu vực lân cận Trong những năm vừa qua, tỉnh Bắc Giang đã có nhiều chính sách ưu đãi để thu hút vốn đầu tư Với việc thay đổi
cơ chế quản lí, chính sách đầu tư kinh tế đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các khu công nghiệp, khu chế xuất với nhiều nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ Bên cạnh việc tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng sống cho người dân, đây cũng là nguy cơ làm suy giảm chất lượng môi trường và tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng Trong đó vấn đề nổi cộm là việc làm phát sinh một lượng lớn nước thải, nó tác động tới chất lượng đất, nước ngầm, ảnh hưởng tới vệ sinh đô thị Do đó cần phải kiểm soát và xử lý triệt để nước thải phát sinh, nhất là nước thải phát sinh có nguồn gốc từ các khu công nghiệp KCN Quang Châu là một trong những KCN lớn nhất tỉnh Bắc Giang với diện tích 426
ha và hơn mười nghìn công nhân do Công ty Cổ phần KCN Sài Gòn – Bắc Giang làm chủ đầu tư Đã có một lượng lớn số lao động tại địa phương được giải quyết việc làm từ khi KCN ra đời Tuy nhiên, sự phát triển sản xuất cũng dẫn đến việc phát sinh ô nhiễm môi trường trong đó có sự gia tăng nước thải Mặc dù vậy hiện
Trang 15
nay tình trạng nước thải tại KCN Quang Châu vẫn chưa được đánh giá đầy đủ gây khó khăn cho công tác quản lí, chưa có biện pháp hữu hiệu và cơ sở khoa học để xử lí nước thải nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung Xuất phát từ
thực tiễn trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý
nước thải khu công nghiệp Quang châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang”
1.2 GIẢ THIẾT KHOA HỌC
- Hệ thống quản lý môi trường nước thải KCN chưa có và nước thải đầu ra của KCN Quang Châu không đạt theo QCVN
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý nước thải, tình hình sản xuất, các nguồn phát sinh nước thải của KCN Quang Châu
- Đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước thải KCN Quang Châu
Đề tài cũng đưa ra những đề xuất nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý nước thải tại KCN Quang Châu Những đề xuất này có thể sử dụng như định hướng giúp hoạch định chính sách có những kế hoạch quản lý môi trường nước thải KCN trong tương lai
Trang 16
PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp
Sự ra đời của các KCN gắn liền với đường lối đổi mới, chính sách mở cửa của Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 Thời gian qua, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh phát triển công nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, mỗi KCN đều là đầu mối quan trọng trong thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài Việc hình thành các KCN đã tạo động lực lớn cho phát triển công nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các địa phương, tạo công ăn việc làm cho người lao động KCN còn góp phần thúc đẩy sự hình thành khu đô thị mới, các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ
Tính từ năm 1991 đến hết tháng 12/2015, trải qua 24 năm xây dựng và phát triển, cả nước đã thành lập được 300 KCN với tổng diện tích tự nhiên trên 80 nghìn ha, phân bố trên 60/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trong đó, diện tích đất sử dụng cho phát triển công nghiệp có thể cho thuê theo quy hoạch đạt gần 56 nghìn ha, chiếm khoảng 66% diện tích đất quy hoạch các KCN Hiện nay cả nước có 212 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên 60 nghìn ha và 88 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích đất tự nhiên 24 nghìn ha Tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê đạt trên 27 nghìn ha, tỷ lệ lấp đầy 49% (Cổng thông tin điện
tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2015)
2.1.2 Phân bố khu công nghiệp trong cả nước
Dựa vào số liệu về số lượng KCN thành lập mới và mở rộng năm 2015 cũng như những năm trước cho thấy, mặc dù sự phân bố KCN đã được điều chỉnh theo hướng tạo điều kiện cho một số địa bàn đặc biệt khó khăn ở Trung du miền núi phía Bắc (Yên Bái, Tuyên Quang, Hòa Bình, Bắc Kạn ), Tây Nguyên (Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng), Tây Nam Bộ (Hậu Giang, An Giang, Sóc Trăng…) nhằm phát triển công nghiệp để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, song các KCN vẫn tập trung ở 23 tỉnh, thành phố thuộc 4 vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) (vùng KTTĐ Bắc Bộ, vùng KTTĐ miền Trung, vùng KTTĐ phía Nam và vùng KTTĐ vùng ĐBSCL) Đến cuối tháng 9/2015, với 300 KCN, tổng diện tích đất tự nhiên trên 84 nghìn ha, các KCN thuộc 4 vùng KTTĐ chiếm tới 74,9 % tổng số
Trang 17
KCN và 81,8 % tổng diện tích đất tự nhiên các KCN cả nước Đồng Nai và Bình
Dương là những địa phương có số lượng KCN lớn nhất trong cả nước
Xu thế phát triển khu công nghiệp: Ngày 21/8/2006, Thủ tướng Chính phủ
đã ký Quyết định số 1107/2006/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Quy hoạch đã xác định sẽ hình thành hệ thống các KCN chủ đạo có vai trò dẫn dắt sự phát triển công nghiệp quốc gia, đồng thời hình thành các KCN có quy mô hợp lý để tạo điều kiện phát triển công nghiệp, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại những địa phương có tỷ trọng công nghiệp trong GDP thấp; đưa tỷ lệ đóng góp của các KCN vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 24% hiện nay lên khoảng 39 - 40% vào năm 2020 và trên 60% vào giai đoạn tiếp theo; tăng tỷ lệ xuất khẩu hàng công nghiệp của các KCN từ 19,2% giá trị xuất khẩu toàn quốc hiện nay lên khoảng 40% vào năm 2020 và cao hơn vào các giai đoạn tiếp theo (Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2015)
2.1.3 Vai trò của khu công nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội
Trong thời gian qua, các KCN đóng vai trò quan trọng trong hình thành lực lượng công nghiệp mạnh cho phát triển kinh tế đất nước Năm 9/2015, Thống kê của Bộ Kế hoạch & Đầu tư cho thấy, tổng doanh thu sản xuất kinh doanh đạt 116.000 triệu USD tăng hơn 90% so với cùng kỳ năm ngoái Các KCN đóng góp đáng kể vào tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của của các doanh nghiệp đạt 47.624 triệu USD, đóng góp khoảng 57% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước Với vai trò quan trọng của mình, trong năm 2015, các doanh nghiệp KCN đã nộp ngân sách nhà nước khoảng 56.313 tỷ đồng
Tính lũy kế đến hết tháng 9/2015, các KCN cả nước đã thu hút được 5.647 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký hơn 568.184 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư thực hiện đạt 288.256 tỷ đồng, bằng 51 % tổng vốn đăng ký Đối với các khu kinh tế, luỹ kế đến nay, các khu kinh tế ven biển đã thu hút được 863 dự án với tổng mức đầu tư 547.815 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư thực hiện đạt 176.210 tỷ đồng, bằng 31% tổng vốn đăng ký (Cổng thông tin điện tử
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2015)
Các dự án đầu tư tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất sản phẩm may mặc cao cấp, điện tử, công nghiệp chế biến, chế tạo Một số dự án lớn như: dự án của Công ty Samsung Display Việt Nam tại KCN Yên Phong 1, Bắc Ninh (tổng vốn tăng thêm là 3 tỷ USD); dự án của Công ty trách nhiệm hữu hạng (TNHH)
Trang 18
Hyosung Đồng Nai tại KCN Nhơn Trạch 5, Đồng Nai (tổng vốn đầu tư 660 triệu USD); dự án của Công ty TNHH Worldon tại KCN Đông Nam, TP Hồ Chí Minh (tổng số vốn đầu tư 300 triệu USD); dự án liên hợp khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An (tổng số vốn đầu tư 1700 tỷ đồng) KCN góp phần quan trọng trong giải quyết việc làm Tổng số lao động trong KCN, khu kinh tế luỹ kế đến tháng 9/2015 là khoảng 2,57 triệu lao động Trong đó xét cơ cấu lao động thì lao động nữ là 1,48 triệu người (chiếm 62%), lao động nam là 1,09 triệu người (chiếm 38%); xét theo quốc tịch thì lao động Việt Nam là 2,3 triệu người (chiếm 98,7%), lao động nước ngoài là hơn 38 nghìn người (chiếm tỷ lệ 1,3%) Thống kê cho thấy, phần lớn lao động làm việc trong các KCN
là lao động trẻ, có khả năng nhanh chóng tiếp thu kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại, phương thức tổ chức và quản lý sản xuất tiên tiến (Vũ Quốc Huy, 2015)
2.1.4 Thực trạng quản lý và xử lý nước thải khu công nghiệp tại Việt Nam
Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường việc triển khai Chỉ thị số 07/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là đầu tư và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các KCN đang hoạt động, bước đầu đã có những kết quả tích cực
Tính đến hết tháng 10 năm 2014, trong số 209 KCN đã đi vào hoạt động có
165 KCN đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, chiếm 79% tổng số KCN đang hoạt động Tổng công suất xử lý nước thải của các nhà máy xấp xỉ 630.000 m3/ngày.đêm Với lưu lượng nước thải hiện tại của 165 KCN khoảng 350.000 m3/ngày đêm
Tuy nhiên, trên thực tế nhiều KCN đã có trạm xử lý nước thải nhưng chưa hoạt động thường xuyên, nước thải sau xử lý chưa đạt QCVN Đây là trường hợp các KCN Trà Nóc 1, 2 (Cần Thơ), KCN Thụy Vân (Phú Thọ), KCN Tam Điệp (Ninh Bình) vẫn tồn tại tình trạng xả nước thải gây ô nhiễm môi trường Đặc biệt các KCN chưa xây dựng và vận hành trạm xử lý nước thải còn gây ô nhiễm môi trường lớn hơn như KCN Cầu Nghìn (Thái Bình) phát sinh trên 1.000
m3/ngày.đêm, KCN Hòa Bình (Kon Tum) đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng chưa có hệ thống thu gom nước thải nên không thể vận hành còn Nhìn chung, các KCN thuộc vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam (Đông Nam Bộ), Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng tuân thủ quy định
về đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung và bảo vệ môi trường tốt hơn các
Trang 19
vùng khác trên cả nước; 95% các KCN ở vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam; 83% các KCN ở Đồng bằng sông Cửu Long và 74,5 % các KCN ở Đồng bằng sông Hồng đã xây dựng và vận hành các trạm xử lý nước thải tập trung Có tới 51 trong số 70 hệ thống xử lý nước thải tập trung ở vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam lắp đặt thiết bị quan trắc tự động Điều này phù hợp với tình hình phát triển
và thu hút đầu tư của các KCN tại khu vực Các vùng trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung do phát triển KCN muộn hơn và chủ yếu đang trong giai đoạn xây dựng và từng bước thu hút đầu tư, nguồn nước thải phát sinh chưa nhiều (Lê Trình và Khánh Phương, 2016)
Công nghệ xử lý nước thải đang áp dụng ở các KCN tập trung ở Việt Nam
Bảng 2.1 Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý nước thải tập trung
tại một số khu công nghiệp điển hình
Công nghệ xử lý: Công nghệ xử lý hóa lý + sinh học hiếu khí SBR
Công nghệ xử lý: Công nghệ xử lý hóa lý + sinh học hiếu khí
Công nghệ xử lý là công nghệ FBR
Công nghệ xử lý: Sinh học hiếu khí đơn thuần bao gồm công nghệ SBR và sinh học hiếu khí + lắng sinh học
Công nghệ xử lý: Sinh học hiếu khí đơn thuần là Aerotank nhiều bậc
Nguồn: Môi trường Bình Minh (2016)
2.1.5 Quy mô đầu tư các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang
Trong giai đoạn 2010-2015 công nghiệp của tỉnh phát triển tương đối mạnh làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân trong vùng Một số KCN tiếp tục được tập trung đầu tư xây dựng, đến nay toàn tỉnh có 6 KCNvới quy mô 1442 ha, cụ thể:
- KCN Đình Trám: Tổng diện tích là 127 ha, do Công ty cổ phần KCN tỉnh Bắc Giang làm chủ đầu tư, đến hết năm 2015 thu hút được 99 dự án với tổng vốn
Trang 20
đầu tư đăng ký đạt 1653 tỷ đồng và 271 triệu USD, lấp đầy 100% diện tích đất
công nghiệp theo quy hoạch
- KCN Song Khê - Nội Hoàng: Tổng diện tích 158 ha, hiện nay do Công ty
cổ phần KCN tỉnh Bắc Giang làm chủ đầu tư Đến cuối năm 2015 đã có 21 dự án
với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 925 tỷ đồng và 109 triệu USD
- KCN Quang Châu: Tổng diện tích 426 ha, do Công ty cổ phần Sài Gòn-Bắc
Giang làm chủ đầu tư, đến nay đã bồi thường, triển khai xây dựng hệ thống hạ tầng
được khoảng 140 ha
- KCN Vân Trung: Tổng diện tích 350 ha, đã triển khai đầu tư hạ tầng đồng
bộ được khoảng 120 ha do Công ty TNHH Fugiang làm chủ đầu tư, đến nay đã có
10 dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư, sử dụng 23 ha đất công nghiệp
- KCN Việt Hàn: Có diện tích là 102 ha do Công ty TNHH Việt – Hàn làm
chủ đầu tư
- KCN Châu Minh – Mai Đình: diện tích quy hoạch 207,451 ha do Công ty
Cổ phần tập đoàn Phú Mỹ làm chủ đầu tư
Bảng 2.2 Danh sách các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Nguồn: Ban quản lý KCN tỉnh Bắc Giang (2015)
2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
2.2.1 Hiện trạng các vấn đề môi trường nước thải tại các khu công nghiệp
a Ô nhiễm nước mặt do nước thải khu công nghiệp
Đặc trưng nước thải KCN: Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những
năm gần đây là rất lớn, tốc độ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng
lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc Thành phần nước thải các KCN
phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở sản xuất trong KCN
Trang 21
Bảng 2.3 Đặc trưng về thành phần nước thải của một số ngành
công nghiệp trước xử lý
Chế biến đồ hộp, thủy
sản, rau quả, đông lạnh
Chế biến nước uống có
cồn, bia, rượu
mỡ, phenol, sunfua
N, P, tổng Coliform
Sản xuất hóa chất hữu
cơ, vô cơ
kim loại nặng
Qua bảng trên ta thấy thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm các chất lơ lửng (TSS),chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các chất dinh dưỡng (biểu hiện bằng hàm lượng tổng Nitơ và tổng Phốtpho) và kim loại nặng
Chất lượng nước thải đầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc nước thải có được xử lý hay không Hiện nay, tỷ lệ các KCN đã đi vào hoạt động
có trạm xử lý nước thải tập trung chiếm khoảng 79%, vẫn còn các KCN đã đi vào hoạt động mà hoàn toàn chưa triển khai xây dựng hạng mục này Có KCN đã có
hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng tỷ lệ đấu nối của các doanh nghiệp trong KCN còn thấp Nhiều nơi doanh nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ nhưng không vận hành hoặc vận hành không hiệu quả Thực trạng trên đã dẫn đến việc phần lớn nước thải của các KCN khi xả thải ra môi trường đều có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với QCVN Hàm lượng cặn lơ lửng, BOD5, COD, các chất dinh dưỡng trong nước thải KCN thường xuyên vượt ngưỡng cho phép hoặc dao động ở mức cao
- Ô nhiễm nước mặt do nước thải của các khu công nghiệp:
Trang 22
Cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải từ các KCN đã góp phần làm cho tình trạng ô nhiễm tại các sông, hồ, kênh, rạch trở nên trầm trọng hơn Những nơi tiếp nhận nước thải của các KCN đã bị ô nhiễm nặng nề, nhiều nơi nguồn nước không thể sử dụng được cho bất kỳ mục đích nào
Tình trạng ô nhiễm không chỉ dừng lại ở hạ lưu các con sông mà lan lên tới
cả phần thượng lưu theo sự phát triển của các KCN Kết quả quan trắc chất lượng nước cả 3 lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn, Nhuệ - Đáy và Cầu đều cho thấy bên cạnh nguyên nhân do tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ các đô thị trong lưu vực, những khu vực chịu tác động của nước thải KCN có chất lượng nước sông
bị suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như BOD5, COD, NH4+, tổng N, tổng P đều cao hơn QCVN nhiều lần
Tại một số khu vực, do việc đầu tư hàng loạt các KCN không đi kèm hoặc chậm triển khai các biện pháp kiểm soát ô nhiễm tại nguồn, chất lượng nước mặt của nguồn tiếp nhận đã diễn biến theo chiều hướng xấu đi
Nhiều đoạn sông thuộc lưu vực sông Cầu đã bị ô nhiễm nặng Ô nhiễm cao nhất là đoạn sông Cầu chảy qua địa phận thành phố Thái Nguyên, đặc biệt là tại các điểm thải của Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ, Khu Gang thép Thái Nguyên, chất lượng nước không đạt QCVN Tiếp đến là đoạn sông Cà Lồ, hạ lưu sông Công, chất lượng nước không đạt QCVN giới hạn A và một số yếu tố không đạt QCVN giới hạn B
b Các phương pháp được sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp
Một vài phương pháp sử dụng trong công nghê xử lý nước thải KCN đã và đang được áp dụng hiện nay:
Xử lý nước thải bằng phương pháp lắng:
Lắng là phương pháp đơn giản nhất để tách các chất bẩn không hòa tan ra khỏi nước thải Mỗi hạt rắn không hòa tan trong nước thải khi lắng sẽ chịu tác dụng
của hai lực: trọng lực bản thân và lực cản xuất hiện khi hạt rắn chuyển động dưới tác dụng của trọng lượng Mối tương quan giữa hai hạt đó quyết định tốc độ lắng của hạt rắn
Quá trình lắng có thể được phân thành ba dạng cơ bản phụ thuộc vào trạng thái của các hạt cặn lắng trong nước: lắng độc lập, lắng keo tụ, lắng kết hợp
Trang 23
Xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ
Mục đích của quá trình keo tụ là hỗ trợ cho quá trình khử màu, chất rắn lơ lửng, COD và tách kim loại nặng ra khỏi nước thải
Keo tụ là quá trình làm to các hạt cặn phân tán lơ lửng trong nước, tạo thành dạng bông dễ lắng Trong quá trình keo tụ, lượng chất lơ lửng, màu mùi sẽ giảm xuống Ngoài ra, các chất như silicar, hydratcacbon, chất béo, dầu mỡ và một lượng lớn vi khuẩn cũng bị loại bỏ Khi keo tụ, quá trình xảy ra chủ yếu mang bản chất vật lý, nhưng khi có chất phản ứng trong nước thì các chất hòa tan
sẽ thay đổi thành phần hóa học, trong đó các ion kết tủa thành các chất không tan
và lắng xuống Các chất keo tụ thường dùng là các muối nhôm sunfat, sắt sunfat
và clorua sắt,
Quá trình keo tụ chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:
- pH
- Nồng độ chất keo tụ
- Bản chất của hệ keo, sự có mặt của các ion khác trong nước thải
- Thành phần của các chất hữu cơ có trong nước thải
- Nhiệt độ
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là dựa vào khả năng sống và hoạt động của các vi sinh vật có tác dụng phân hóa các chất hữu cơ Do quá trình phân hóa phức tạp những chất bẩn có thể được khoáng hóa và trở thành nước, chất vô cơ và những chất khí như: Sunfua, Sunfit, ammoniac, Nitơ,… (Lương Đức Phẩm, 2003)
Các phương pháp xử lý sinh học có thể phân loại trên cơ sở khác nhau, dựa vào quá trình hô hấp của vi sinh vật có thể chia ra làm hai loại: quá trình hiếu khí
và kỵ khí Các công trình áp dụng phương pháp này như:
Trang 24
Các công trình xử lý sinh học có thể phân thành hai nhóm: Công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên và điều kiện nhân tạo
2.2.2 Những vấn đề môi trường phát sinh trong các khu công nghiệp
a Những ưu điểm chính về môi trường trong các khu công nghiệp
Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN nhằm mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng sản xuất công nghiệp vào một khu vực nhất định, tập trung nguồn thải, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên và năng lượng, hiệu quả xử lý nguồn thải ô nhiễm và giảm thiểu tối đa ảnh hưởng ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất đối với cộng đồng sinh sống trong các khu dân cư xung quanh Việc tập trung các cơ
sở sản xuất trong các KCN góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, chất thải rắn, đồng thời, giảm chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý, giảm chi phí xử lý môi trường trên một đơn vị chất thải Ngoài ra, công tác quản lý môi trường đối với các cơ sở sản xuất cũng được thuận lợi hơn
b Những tồn tại, thách thức về môi trường của khu công nghiệp
Bên cạnh những ưu thế trên, KCN khi được xây dựng và đi vào hoạt động
đã bộc lộ những thách thức không nhỏ đối với môi trường, cụ thể:
- Quản lý môi trường KCN đòi hỏi cần có cơ chế và mô hình quản lý phù hợp nhằm đáp ứng thực tế khi số lượng và quy mô KCN không ngừng tăng nhanh trong thời gian qua Tuy nhiên, mô hình quản lý hiện này vẫn còn nhiều hạn chế, chưa được cải thiện nhằm bắt kịp với tốc độ phát triển KCN Năm 2011,
Bộ Khoa học công nghệ &Môi trường đã ban hành Thông tư BTNMT về quy định quản lý và BVMT KCN Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 08/2009/TT-BTNMT
48/2011/TT Phần lớn KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính phức tạp về môi trường cao, do vậy, yêu cầu đối với công tác xây dựng, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và giám sát môi trường các cơ sở sản xuất nói riêng và hoạt động của cả KCN nói chung trong giai đoạn hoạt động
sẽ rất khó khăn Cũng vì tính đa ngành trong KCN nên chất lượng công trình và công nghệ xử lý nước thải cần đầu tư mang tính đồng bộ Tại nhiều KCN, chất lượng nước thải sau xử lý vẫn chưa đạt quy chuẩn môi trường và chưa ổn định
- Nguồn thải từ KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi
đó công tác quản lý cũng như xử lý chất thải KCN còn nhiều hạn chế, do đó phạm vi ảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là rất lớn; các KCN đã hoàn
Trang 25
thành hạng mục xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung tỷ lệ này đã tăng đáng kể (khoảng 60 % các KCN đang hoạt động) nhưng hiệu quả hoạt động không cao, dẫn đến tình trạng nước thải của KCN vẫn được thải ra ngoài với thải lượng ô nhiễm cao
- Tại nhiều KCN, hệ thống xử lý khí thải của các cơ sở sản xuất còn hạn chế, sơ sài, phần lớn chỉ mang tính hình thức đối phó Khí thải không thể giải quyết tập trung giống như nước thải mà cần xử lý ngay tại nguồn thải Khí thải
do các cơ sở sản xuất thải ra môi trường chứa nhiều chất độc hại nếu không được quản lý, kiểm soát tốt tại cơ sở sản xuất sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ của cộng đồng xung quanh
- Quá trình thu gom và vận chuyển chất thải rắn đa phần do trực tiếp từng doanh nghiệp trong KCN thực hiện Còn nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện nghiêm túc công tác phân loại chất thải rắn Chất thải rắn công nghiệp còn bị đổ lẫn với rác thải sinh hoạt, chất thải nguy hại còn chưa được phân loại và vận chuyển đúng quy định Nhiều KCN chưa có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại từ các doanh nghiệp trong KCN theo quy định
- Việc quy hoạch hệ thống giao thông và cây xanh của nhiều KCN chưa được quan tâm đúng mức Cây xanh được trồng trong nhiều KCN vẫn mang tính đối phó, phần nhiều là cỏ, cây cảnh, chưa trồng được nhiều cây tạo bóng mát và sinh khối lớn có tác dụng BVMT
2.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 2.3.1 Hệ thống văn bản quản lý môi trường tại các khu công nghiệp
Trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, nhiệm vụ BVMT luôn được Đảng và Nhà nước coi trọng Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6/1998, tiếp đến là Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước đã đưa ra những định hướng rất quan trọng, trong đó nhấn mạnh các đô thị, các KCN phải sớm có và thực hiện tốt phương án xử lý chất thải, ưu tiên xử lý chất thải độc hại Quan điểm phát triển đất nước của Đảng ta cũng đã đã được khẳng định trong Chiến lược phát triển KTXH giai đoạn 2010-2020 được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng thông qua là "Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và BVMT"
Rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành quy định nội dung quản lý môi trường KCN Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 về ban hành
Trang 26
quy chế KCN, khu chế xuất (KCX), khu công nghệ cao là văn bản đầu tiên tạo cơ
sở điều chỉnh các hoạt động của KCN như cấp phép đầu tư, thành lập Ban quản
lý (BQL), cơ chế phối hợp giữa các Bộ/ngành và địa phương Nghị định 36/CP cho phép thành lập BQL các KCN, KCX được nhìn nhận như là đại diện được uỷ quyền của Bộ ngành và địa phương để quản lý KCN
Bảng 2.4 Các văn bản về quản lý môi trường các khu công nghiệp
đã ban hành
ban hành
hoạch xây dựng khu xử lý CTR 3 vùng KTTĐ Bắc Bộ, miền Trung và
Phía Nam đến năm 2020
06/10/2008
lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, thay
thế Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ TN&MT
hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và cam kết bảo vệ môi trường
8/12/2008
BVMT KKT, khu công nghệ cao, KCN và CCN
15/7/2009
lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020”
07/9/2009
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT của
Bộ TN&MT quy định quản lý và BVMT KKT, khu công nghệ cao, KCN
và CCN
28/12/2011
“ Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến năm 2025 và tầm
nhìn đến năm 2050”
27/12/2009
duyệt: “Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BVMT”
31/12/2009
ĐMC, ĐTM, cam kết BVMT”
18/04/2011
Nghị định số 29/2011/NĐ – CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy
định về ĐCM, ĐTM, cam kết BVMT
18/07/2011
Trang 27
Nhìn chung, hiện chưa có sự thống nhất giữa các văn bản quy định về quản
lý môi trường đối với các KCN Đến nay hầu hết các văn bản liên quan đến KCN đều tập trung vào những vấn đề cải thiện môi trường đầu tư, còn hành lang pháp
lý về quản lý môi trường KCN rất chậm được ban hành
2.3.2 Các tổ chức quản lý môi trường khu công nghiệp
Theo Luật BVMT và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật, liên quan đến quản lý môi trường KCN có các đơn vị sau: Bộ TN&MT (đối với các KCN và các dự án trong KCN có quy mô lớn);Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh (đối với KCN và các dự án trong KCN có quy mô thuộc thẩm quyền phê duyệt của tỉnh), UBND huyện (đối với một số dự án quy mô nhỏ) và một số bộ ngành khác (đối với một số dự án có tính đặc thù)
Bên cạnh đó, cũng theo Luật BVMT và các Nghị định của Chính phủ, liên quan đến BVMT và quản lý môi trường của các KCN còn có: Ban quản lý KCN, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN
Thông tư 48/2011/TT-BTNMT của Bộ TN&MT tập trung vào việc quy định trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị và các vấn đề liên quan đến quản lý
và BVMT của các KCN, trong đó đặc biệt nâng cao trách nhiệm của BQL các KCN Theo đó, BQL các KCN chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý công tác BVMT tại KCN theo sự ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Điều 4, khoản 1) Để thực hiện nhiệm vụ này, BQL các KCN phải có tổ chức chuyên môn, cán bộ phụ trách về BVMT theo quy định tại Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về BVMT tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước
BQL các KCN thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường KCN theo uỷ quyền như tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM; chủ trì hoặc phối hợp thực hiện giám sát, kiểm tra các vi phạm về BVMT đối với các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh tại KCN; phối hợp với Bộ TN&MT, Sở TN&MT thực hiện việc thanh tra và xử lý vi phạm về BVMT trong KCN
Trang 28
Hình 2.1 Nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường
khu công nghiệp
Sở TN&MT thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường, chủ trì công tác thanh tra việc thực hiện các quy định về BVMT và các nội dung của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM theo thẩm quyền; chủ trì hoặc phối hợp với BQL các KCN tiến hành kiểm tra công tác BVMT trong KCN; phối hợp giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về BVMT KCN
Công ty Phát triển hạ tầng KCN có chức năng xây dựng và quản lý cơ sở hạ tầng KCN; quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung, các công trình thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn theo đúng kỹ thuật; theo dõi, giám sát hoạt động xả thải của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ đổ vào hệ thống
xử lý nước thải tập trung của KCN
CHÍNH PHỦ
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
SỞ/NGÀNH KHÁC
UBND CẤP
KHU CÔNG NGHIỆP
Các doanh nghiệp cơ sở sản xuất trong KCN
Chủ đầu tư xây dụng và kinh doanh hạ tầng
Trang 292.3.3 Các vấn đề tồn tại trong hệ thống quản lý môi trường khu công nghiệp
a Ban quản lý các khu công nghiệp chưa đủ điều kiện thực hiện chức năng đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm chính quản lý môi trường khu công nghiệp
Tồn tại lớn nhất hiện nay trong vấn đề quản lý môi trường KCN là thiếu chủ thể quản lý thực sự chịu trách nhiệm và giải quyết các vấn đề môi trường KCN, đầu mối thực hiện triển khai các nội dung quy định về BVMT của KCN Việc phân cấp không rõ ràng giữa Sở TN&MT và BQL các KCN đã dẫn đến việc né tránh, đùn đẩy trách nhiệm giữa các đơn vị
Theo Thông tư 48/2011/TT-BTNMT, BQL các KCN chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý công tác BVMT Tuy nhiên, để BQL các KCN có thể có được đầy
đủ chức năng, nhiệm vụ thì cần có sự uỷ quyền của UBND tỉnh, UBND huyện, trong một số trường hợp còn cần sự ủy quyền của Bộ TN&MT và các bộ ngành khác Tại nhiều địa phương, BQL các KCN vẫn chưa có được sự uỷ quyền này, cần phải khẩn trương hoàn tất
Mặc khác, bản thân Thông tư 48/2011/TT-BTNMT cũng có nhiều điểm không thống nhất về đơn vị chủ trì và phối hợp đối với các hoạt động của Sở TN&MT và BQL các KCN (Điều 27 và 28), cần phải có những quy định bổ sung, cụ thể hơn
b Chưa triển khai triệt để việc phân công trách nhiệm giữa cơ quan quản
lý và đơn vị thực hiện
Theo phân cấp, Sở TN&MT đóng vai trò của cơ quan quản lý, là bên ban hành các quy định, còn BQL là bên thực hiện các quy định đó, đảm bảo rằng chất thải đầu ra của toàn bộ KCN đạt tiêu chuẩn, đáp ứng yêu cầu quy định
Trang 30
Mặc dù đã có quy định và hướng dẫn thực hiện việc uỷ quyền một số chức năng quản lý môi trường cho BQL các KCN, nhưng hiện nay, tại một số địa phương, Sở TN&MT vẫn đang làm vai trò của đơn vị thực hiện Đó là các chức năng về thẩm định và phê duyệt Báo cáo ĐTM của doanh nghiệp trong KCN, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện các quy định của Luật BVMT trong KCN như xử lý nội bộ doanh nghiệp, kết nối hệ thống, và cả quản lý các bên liên quan trong xử lý chất thải KCN Tại nhiều địa phương, BQL các KCN lại chỉ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về KCN, mà chưa thực hiện công tác BVMT ở đây (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, 2015)
c Trách nhiệm của các bên về bảo vệ môi trường bên trong khu công nghiệp còn nhiều bất cập
Theo quy định, ngoài BQL các KCN và Sở TN&MT, những bên có liên quan trực tiếp đến hoạt động BVMT KCN còn có Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN và các doanh nghiệp trong KCN
Bất cập về quy trách nhiệm cho chủ đầu tư: Chủ đầu tư xây dựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN, do có lợi ích trực tiếp liên quan nên đang được kiêm nhiệm luôn trách nhiệm giám sát hoạt động BVMT bên trong KCN Thông tư 48/2011/TT-BTNMT quy định Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN có trách nhiệm xây dựng kết cấu hạ tầng BVMT, lập báo cáo ĐTM, ban hành quy định thải, thu gom chất thải, quan trắc chất lượng môi trường và các nguồn thải của KCN, ứng cứu sự cố môi trường Thực chất, Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN chỉ là đơn vị thuần tuý làm dịch vụ cho thuê mặt bằng KCN, nên việc được giao các trách nhiệm quản lý cần được xem xét tính phù hợp về năng lực và thẩm quyền Cũng cần lưu ý rằng, sự ràng buộc giữa đơn vị này và các doanh nghiệp chỉ đơn thuần
là hợp đồng kinh tế, do đó dễ dàng phát sinh các kẽ hở trong vấn đề BVMT nếu công ty Phát triển hạ tầng chỉ chú trọng việc cho thuê mặt bằng mà bỏ qua các ràng buộc trách nhiệm BVMT đối với các doanh nghiệp
Bất cập về quy định trách nhiệm cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp trong
KCN thực hiện chức năng BVMT trong phạm vi hàng rào doanh nghiệp Với cách tổ chức hiện nay, doanh nghiệp trong KCN đang cùng lúc chịu sự quản lý của cả 3 đầu mối: BQL các KCN - chủ yếu liên quan đến cấp phép đầu tư; Sở TN&MT – liên quan đến thẩm định báo cáo ĐTM, công tác thanh tra, kiểm tra
Trang 31
môi trường, Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN - liên quan đến quan hệ mua bán cho thuê dịch vụ, bao gồm cả các dịch vụ môi trường Quan hệ của doanh nghiệp với 3 đầu mối trên thực tế còn thiếu các quy định và chế tài cụ thể Một mặt lỏng lẻo trong việc bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện các trách nhiệm trong công tác BVMT Một mặt không rõ ràng, dễ bị lợi dụng và có thể làm tăng chi phí quản lý lên doanh nghiệp (so với doanh nghiệp bên ngoài KCN) Trong khi đó, nhiều quyền lợi của doanh nghiệp trong KCN đã không được thể chế hoá thành các quy định Trong nhiều trường hợp có các tranh chấp hay sự cố môi trường liên quan, không rõ đầu mối để liên hệ hoặc
hỗ trợ doanh nghiệp (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, 2015)
d Quy định quản lý môi trường nội bộ khu công nghiệp chậm được phổ biến
Quy định quản lý môi trường nội bộ KCN là yêu cầu quan trọng của quá trình quản lý KCN Quy định này quy định về các hoạt động BVMT phải tiến hành trong KCN, trách nhiệm của các bên liên quan trong KCN, công cụ kiểm tra giám sát và xử lý các hoạt động đó Thực hiện quản lý môi trường trong hàng rào KCN, chủ yếu thông qua quy định này Đó vừa là công cụ để thực hiện quản lý, vừa tạo ra lợi ích cho doanh nghiệp Quy định quản lý môi trường nội bộ KCN
do BQL các KCN ban hành, thể hiện tính đặc thù của từng KCN, phù hợp với cách thức và năng lực quản lý của từng KCN, của địa phương và loại hình doanh nghiệp tại chỗ Quy định nội bộ KCN còn có ý nghĩa quyết định thể hiện cam kết của doanh nghiệp ngay từ khi bắt đầu tìm hiểu và chấp nhận vào KCN Đó là những cam kết mang tính nền tảng, thực hiện về lâu dài những quy định nội bộ
liên quan
2.3.4 Tài chính và nhân lực cho công tác bảo vệ môi trường khu công nghiệp
BVMT KCN là trách nhiệm của nhiều đối tượng và các ngành, các cấp Tuy nhiên, để thực hiện công tác BVMT trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tạo thế cân bằng giữa các vùng miền, Chính phủ đã ban hành hàng loạ các văn bản liên quan đến cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển KCN, đặc biệt
là việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN
Cùng với các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng kỹ thuật KCN, nhà nước cũng có nhiều chính sách ưu đãi về vốn vay đối với các công trình đầu
tư vào mục đích BVMT trong đó có xử lý chất thải KCN Điển hình là việc hình
Trang 32
thành Quỹ BVMT Việt Nam và Quỹ BVMT các tỉnh, thành phố đã tạo cơ hội hỗ trợ tài chính đắc lực cho các hoạt động BVMT của các doanh nghiệp nói chung
và của các doanh nghiệp trong KCN nói riêng
Có thể nhận thấy rằng, nguồn lực tài chính đầu tư cho ngành công nghiệp là rất lớn, tuy nhiên chủ yếu là đầu tư cho vấn đề xây dựng cơ sở hạ tầng KCN, phần đầu tư tài chính cho BVMT KCN chưa tương xứng, nguyên nhân chủ yếu là
ý thức trách nhiệm về BVMT chưa cao của chủ doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Thậm chí, ngay cả khi KCN đã được đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải nhưng vấn đề đầu tư kinh phí cho quá trình vận hành của hệ thống cũng chưa được quan tâm đúng mức
Song song với tăng cường tài chính, Nhà nước đã có những quy định về nguồn nhân lực cho BVMT KCN Khoản 4, Điều 36 Luật BVMT đã quy định các KCN phải có bộ phận chuyên môn về BVMT trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung với những nhiệm vụ rất cụ thể
Hiện nay, Việt Nam có hàng trăm đơn vị trong nước và nước ngoài thực hiện nghiên cứu khoa học, nghiên cứu ứng dụng, đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ môi trường có thể đáp ứng nhu cầu công tác BVMT KCN
Tuy nhiên, cán bộ chuyên môn cho công tác quản lý môi trường của các BQL các KCN còn thiếu về số lượng, yếu về chuyên môn để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Đối với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN, việc tuyển dụng cán bộ, tổ chức thực hiện công tác BVMT KCN cũng chưa được quan tâm đúng mức
Công tác đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về
BVMT KCN còn nhiều hạn chế, thiếu thường xuyên và tính hệ thống
Trang 33
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Tại khu công nghiệp Quang Châu và khu lân cận
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 3 năm 2016
- Phạm vi thời gian của số liệu được thu thập: Từ 2013 đến 2016
3.3 ĐỐI TƯỢNG/ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
- Nước thải và hệ thống quản lý nước thải KCN Quang Châu thuộc xã Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quang Châu
3.4.2 Tổng quan đặc điểm tình hình khu công nghiệp Quang Châu
- Vị trí của KCN Quang Châu
- Quy hoạch phân khu chức năng của KCN Quang Châu
- Hiện trạng đầu tư cơ sở hạ tầng và các cơ sở sản xuất của KCN Quang Châu
- Hiện trạng đầu tư của các doanh nghiệp trong KCN Quang Châu
- Các loại hình hoạt động sản xuất chính của các doanh nghiệp trong KCN Quang Châu
- Đánh giá chung về quy trình và công nghệ sản xuất của các loại hình sản xuất đầu tư vào KCN Quang Châu
3.4.3 Thực trạng phát sinh và hệ thống quản lý nước thải tại khu công nghiệp Quang Châu
- Tổng lượng nước sạch tiêu thụ và nước thải phát sinh của các doanh nghiệp trong KCN Quang Châu
- Tình hình thực hiện các thủ tục pháp lý về BVMT của các doanh nghiệp trong KCN Quang Châu
Trang 34- Giới thiệu về quy trình công nghệ xử lý nước thải
- Đánh giá hiệu quả xử lý của từng công trình trong hệ thống
- Hiệu quả xử lý nước thải KCN Quang Châu qua các giai đoạn bể
- Hiện trạng nước mặt nơi tiếp nhận nguồn nước thải của nhà máy
3.4.5 Đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước thải trong khu công nghiệp
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường tại KCN
- Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách, pháp luật, tăng cường các biện pháp thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường KCN
- Giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước thải tại KCN
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Thu thập số liệu, số liệu thông tin có sẵn từ các cơ quan, phòng ban chức năng, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Trung tâm Quan trắc Môi trường Bắc Giang, phòng Thống kê, Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang, UBND xã Quang Châu
Các số liệu thu thập:
- Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khu vực xã Quang Châu
- Một số phiếu điều tra quan trắc nước thải của KCN Quang Châu
3.5.2 Phương pháp khảo sát, lấy mẫu nước thải
- Tiến hành khảo sát thực địa, lấy mẫu để phân tích đánh giá hiện trạng môi trường nước thải KCN Quang Châu Việc lấy mẫu đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định Các mẫu mang tính đại diện cho khu vực lấy mẫu
- Đánh giá chất lượng nguồn thải: Lấy 05 mẫu nước thải tại hố ga tập trung của 5 nhóm hình hoạt động sản xuất chính của KCN Quang Châu:
Trang 35
Bảng 3.5 Đối tượng lấy mẫu nước thải của 5 nhóm hình hoạt động sản xuất
chính của khu công nghiệp Quang Châu
mẫu
Thời điểm lấy mẫu
Nhóm ngành sản xuất linh kiện điện, điện tử
Nhóm ngành sản xuất, gia công tấm cảm ứng, màn
hình tinh thể lỏng
Nhóm ngành sản xuất, lắp ráp ống và dây dẫn cho
ô tô, xe máy; sản xuất sản phẩm cao su
Nhóm ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi; đóng gói
sản phẩm cà phê
Nhóm ngành may mặc, sản xuất trang phục dệt
kim, đan móc; vãn gỗ dán, các sản phẩm từ gỗ
NT1 NT2 NT3 NT4 NT5
6/2015
- Tiến hành lấy mẫu theo dõi chất lượng nước thải của nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Quang Châu, lấy 05 mẫu đại diện của nước thải ở các giai đoạn xử lý khác nhau, mỗi mẫu lấy 6 lần (chủ yếu vào thời gian ít mưa) vào các ngày như sau:
Lần 1: 28/06/2015 Lần 4: 13/01/2016
Lần 2: 11/11/2015 Lần 5: 25/02/2016
Lần 3: 20/12/2015 Lần 6: 17/03/2016
Bảng 3.2 Ký hiệu vị trí lấy mẫu tại trạm xử lý nước thải tập trung
của khu công nghiệp Quang Châu
Trang 36
Hình 3.2 Vị trí lấy mẫu tại trạm xử lý nước thải tập trung của
khu công nghiệp Quang Châu
- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt tiếp nhận nước thải
từ nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN: Lấy 01 mẫu nước mặt tại điểm xáo trộn hoàn toàn ở kênh mương cạnh nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Quang Châu
LẮN
G CÁT
BỂ LẮNG SINH HỌC
Trang 37Tháng 9/2015
Tháng 12/2015
Tháng 3/2016
- Phương pháp lấy và bảo quản mẫu:
+ Lấy mẫu theoTCVN 6663-1:2011 (ISO 5667/2:1991) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
+ Bảo quản mẫu theo TCVN 6663-3:2008 (IS5667/3:1985) - Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
Trước khi chứa mẫu, chai nhựa được đánh số ký hiệu mẫu, tráng sạch 03 lần bằng chính nước cần lấy, sau đó đổ đầy nước vào, đậy nắp lại rồi xếp vào thùng lưu mẫu
Bảng 3.4 Phương pháp phân tích các thông số tại hiện trường
STT Chỉ tiêu
phân tích
Sau khi đo đạc các thông số cơ bản như trên, mẫu sẽ được tiến hành bảo quản, sau đó sẽ được đưa ra để phân tích các thông số tiếp theo
3.5.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Các thông số được phân tích trong phòng thí nghiệm là: Độ màu, BOD5,
COD, TSS, tổng N, tổng P , Clorua, Coliform, dầu mỡ, Cr6+
Trang 38Phương pháp phân tích
Kiểm tra xác định màu săc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ
20 o C
mg/l TCVN 6001: 2008; ISO 5815 : 1989 (E); xác định nhu cầu
oxy sinh học sau 5 ngày bằng phương pháp cấy và pha loãng
hóa học bằng phương pháp đicroma
phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10 - phenantrolin
mỏ và sản phẩm dầu mỏ bằng cách chiết tách và cột sắc kí nhôm oxit
Chuẩn độ bạc Nitrat với chỉ thị Cromat (phương pháp Mo)
100ml
TCVN 6187-2 :1996; xác định – phát hiện và đếm vi khuẩn
coliform, coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định
bằng phương pháp nhiều ống (có xác suất cao nhất)
Trang 39
3.5.4 Phương pháp so sánh
Các thông số quan trắc được so sánh với các quy chuẩn sau:
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp, cột B quy định giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào các nguồn tiếp nhận không được dùng cho mục đích cấp
- QCVN 08:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt, cột B1-dùng cho mục đích tưới tiêu thuỷ lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự
3.5.5 Phương pháp xử lý số liệu và minh họa
- Các số liệu thu được từ điều tra sơ cấp và thứ cấp được xử lý trên máy tính bằng phần mềm Excel và thống kê
- Áp dụng các công thức tính toán, các hệ số kinh nghiệm để tính toán hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải
- Kết quả được trình bày bằng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ
- Sử dụng phân mềm Excel 2007 lập bảng số liệu và tính toán kết quả
Trang 40
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ QUANG CHÂU
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên
a Vị trí địa lý
Xã Quang Châu là một xã nằm ở phía Tây Nam của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang Xã Quang Châu nằm cạnh Quốc lộ 1 và gần Quốc lộ 18, tuyến đường sắt Hà Nội-Lạng Sơn và tuyến giao thông đường thủy trên sông Cầu, đây là những trục đường giao thông quan trọng, nối liền các trung tâm kinh tế lớn như
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh cũng như sân bay Quốc tế Nội Bài và các cảng biển Quốc tế, rất thuận tiện cho việc vận chuyển xuất nhập khẩu hàng hóa Cách Thủ đô Hà Nội 35 km, cách sân bay Quốc tế Nội Bài 35 km, cách Cảng biển Quốc tế Hải Phòng 115 km, cách Cảng biển Quốc tế Cái Lân 115 km, cách Cửa khẩu Hữu Nghị 105 km
Hình 4.3 Vị trí xã Quang Châu trên bản đồ vệ tinh
Xã Quang Châu là một xã đồng bằng thuộc huyện Việt Yên, có các tuyến giao thông lớn như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 37, tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn chạy qua tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp, dịch vụ với tốc độ cao và thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế- văn hóa- xã hội với các xã, thị trấn trong và