Những vấn đề chung, gồm bơ chương: Chương ỉ: Tâm lý học với việc nghiên cứu tâm lý khách du lịch Chương 2: Đặc điểm tâm lý cùa khách đu ỈỊch Chương 3: Các yếu tố tác động đển iãm lý khác
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI
PHAN THỊ DUNG
TAM IV DU KHÁCH
(Giáo trình dành cho sinh viên đại học và cao đẳng
Ngành Du lịch)
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÃN HÓA HÀ NỘI
PHAN THỊ DUNG
TÂM LÝ Dư KHÁCH
(Giáo ừinh dành cho sinh viên đại học và cao đẳng
N gành Du lịch)
Trang 5LỜI NÓI ĐÀU
Tâm ỉỷ du khách là mội bộ phận cùa Tám lý học du lịch Đây là một môn học chuyên ngành trong chương trình đào tạo
Cử nhân ngành Du lịch.
Mục đích cùa giáo trình nhằm cung cắp các kiến thức cơ bàn về đặc điểm tâm lý cùa khách du lịch nói chung và đặc điểm tâm ỉý của các nhỏm du khách được coi là nguồn khách quan trọng của thị trường du ỉịch Việt Nam.
Cấu trúc của giáo trình gồm hai phần.
Phần ĩ Những vấn đề chung, gồm bơ chương:
Chương ỉ: Tâm lý học với việc nghiên cứu tâm lý khách du lịch Chương 2: Đặc điểm tâm lý cùa khách đu ỈỊch
Chương 3: Các yếu tố tác động đển iãm lý khách du lịch
Phần lỉ Đặc điểm xã hội - tâm lỷ của một số nhóm ikhách du lịch, gồm hai chương:
Chương 4: Đặc điểm tâm lý khách đu lịch là người chầu Á Chương 5: Độc điểm tâm ỉý khách du lịch mộỉ số nước ichãu Ấu, châu ú c và Bẳc Mỹ
Chủng tôi xin chán thành càm ơn PGS TS Trần Đức Ngôn, iCổ TS Đinh Trung Kiên, PGS TS Phan Trọng Ngọ, PGS TS Trần Nhạn, PGS TS Trần Đức Thanh ThS Dương Vãn Sáu,
Trang 6TS Trần Lệ Thu Cừ nhân Nguyền Việi Hà, anh Trầrì Quốc Khánh, các cựu hướng dần vién Trần Huy Công và Hoàng Thế Việt cùng các bạn đồng nghiệp đã giúp đờ và đóng góp nhiều ý kiến qui giá để giáo trình được hoàn thành.
Giảo trĩnh được biên soạn trong nhừng điều kiện và thời gian hạn chế nên không trành khói sai sót Chúng tôi rổí mong nhộn được những ỷ kiến đỏng góp cùa bạn đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện Các ý kiến đóng góp cho tác giá xin gửi
về E-mail: pdunsỉ950),vahoo.com.vn
Tác giả ThS Phan Thị Duag
Trang 7P H Ằ N I NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯNG
CHƯƠNG I Tâm lý học vói việc nghỉên cứu
tâm lý khách du lịch
L l Đối tưựng và nhiệm vụ ngbiên cứu
/ 1 L Đối tượng nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là công việc đầu tiên của bất kỳ một môn khoa học nào; Nó là cơ sờ để giới hạn phạm vi nghiên cứu và khẳng định sự tồn tại độc lập của khoa học đó Tâm lý học đu lịch gồm ba phần: Tâm lý du khách, tâm lý cộng đồng dân cư - noi khai thác tài nguyên du lịch và đặc điểm tâm
lý người làm công tác đu lỊch Trong đó tâm lý du khách lả một
bộ phận quan trọng cùa nó
Môn học Tâm lý du khách giứi hạn Irong việc nghiên cứu các hiện tượng tâm lý có liên quan đến hoạt động du lịch, bao gồm nhừng đặc điểm chung trong tâm lý của khách
du lịch và đặc điểm tâm lý riêng của một số nhóm du khách
Trang 8I.L2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Cân cứ vào đối tượng đã xác định, tâm lý du khách có những nhiệm vụ cơ bàn sau:
- Nghiên cứu cơ sở hình thành tâm lý cùa khách đu lịch
- Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý chung của khách du ỉịch: Nhu cầu, sờ tíiích, tâm trạng, động cơ, tình cảm
- Nghiên cứu đặc điểm xà hội - tâm lý của các nhóm du khách thuộc các quốc gia khác nhau: Tính cách dân tộc, đặc điểm giao tiếp, nhu cầu sở thích và những điều kiêng kỵ của họ
1.2 Ý nghĩa cùa việc nghiên cửu tâm ỉý khácb du lịch
Ỉ.2J Tâm lý khách đu lịch vổ các chính sách du lịch
Khách du lịch bao gồm nhiều đối tượng thuộc các thành phần, lứa tuổi, nghề nghiệp và quốc gia khác nhau Do đó, nhu cầu, sở thích, tính cách và thói quen tiêu dùng của họ hết sức đa dạng Chúng luôn biến đổi, phát triển theo không gian, thời gian, cùng với sụ thay đổi của điều kiện sổng
Các nghiên cửu về tâm lý khách du lịch là cơ sở để ngành
Du lịch xây dựng chính sách sàn phẩm, chính sách giá, chính sách quảng cáo, chinh sách marketing và chính sách đối với địa phương nơi khai thác tài nguyên du lịch
L2.2 Tâm lý khách du lịch và tẻ chức các dịch vạ du lịch
Hoạt động du lịch bao gồm nhiều dịch vụ: Dịch vụ vận chuyển, địch vụ lưu ữú và ăn uống, dịch vụ giải trí Chất lượng của chúng không chì phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm du lịch
mà còn phụ thuộc vào đặc điểm tâm lý của khách du lịch, trình
Trang 9độ chuyên môn và thái độ phục vụ của những người làm công tác du lịch Cùng một dịch vụ có thể đáp ứng được ĩihu cẩu của nhóm khách này nhưng lại không thoả mân được nhu cầu của một nhóm khách khác Thậm chí, địch vụ đó làm hài lòng du khách ở thời điểm này nhưng có thể không thích hợp với họ ờ một thời điểm khác Do đó, muốn tổ chức các dịch vụ du lịch được người tiêu dùng chẩp nhận, nhà cung ứng du lịch cần nhận thức được những biến đổi tâm lý của du khách, tiên liệu đoán trước các tình huống có thể xảy ra để điều chình một cách Hnh hoạt quá trình phục vụ khách.
1.23, Tâm lý khách du lịch và hoại động tham quan
du lịch
Tham quan du lịch là hoạt động đặc trưng nhất của du lịch Mục đích chính của nó là thoả mãn nhu cầu khám phá những điều mới lạ của điểm đến, nhu cầu vui chcri giải ừí, nhu cầu thưởng ứiức cái đẹp, nhu cầu giao lưu ưong xã hội toàn cầu Môn học Tâm lý du khách cung cấp những kiến ửỉức cơ bản giúp cho sinh viên du lịch - những người làm công tác du lịch trong tưong lai nhận biết đặc điểm tính cách, nhu cầu, sờ ứiích cũng như nhừng điều kiêng kỵ của từng nhóm du khách thuộc các quốc gia khác nhau Nhờ đó hoạt động hướng dẫn du ỉịch đạt được hiệu quả cao hcm
1.3 Kháỉ quát về sự hình thành và phát triển của tâm lý học đu ỉịch
L3.L Những tiền đề của tâm lý học đu lịch
Như chúng ta đã biết, tâm lý học trờ thành một khoa học độc lập vào cuối ứiể kỷ 19 Để đáp ứng nhu cầu của các lĩnh vực
Trang 10nghiên cứu khác nhau trong xã hội, câm lý học đă được phát triển nhiều chuyên ngành khác nhau như: Tâm lý học xã hội, tâm lý học cá nhân, tâm lý học quân sự, tâm lý học thể dục thể thao, tâm lý học sư phạm, tâm lý học kinh tế Trong đó sự phát triền của tâm lý học kinh tế nửa đẩu thé kỷ 20 đã trở thành tiền
đề cho sự phát triển của tâm lý học du lịch
Vào năm 19.02, Gabriel Tarde (1843-1904) đã cho xuất bản hai tập giáo trình 'Tâm lý học kinh tế" Đây được coi là tác phẩm đầu tiên về tâm lý học kinh tế.'
Năm 1910, môn khoa học thị trường ra đời Môn học này quan tâm nghiên cứu toàn diện động cơ và hành vi mua sắm của người tiêu đùng Sau chiến tranh Ihé giới iần thứ nhất, cạnh tranh thị trưcmg giữa các nước phuơng Tây diễn ra gay gát Nền kinh tế của nhiều nước tư bàn bị lâm vào tình trạng khủng hoàng thừa, sản phẩm ứ đọng; Việc kích thích tiêu dùng trở thành một biện pháp quan trọng dể qua cơn khùng hoảng Thực tế đó đặi ra một yêu cầu cấp thiết cho tâm lý học là phải nghiên cứu đặc điểm tâm lý người tiêu dùng
Năm 1972, phòng thí nghiệm về tâm lý học kỉnh tế đã được
thành lập trong trưòíng đại học René Descartes à Paris Phòng thí nghiệm này ưở thành cơ quan nghiên cứu của các Iihà giáo
và các nhà nghiên cứu nhằm thúc đẩy sự phát tìiển tâm lý học kinh tế Hai năm sau, năm 1974, Pierre-Louis Reynaud (1908- 1981)-giáo sư ừường đại học Louis Pasteur (Pháp) đã xuất bản cuốn "Giản yếu về tâm lý học kinh tế"
* Paul Albau (1997), Tâm ỉý học kinh té\ Nxb KHXH- Tr33.
Trang 11Năm 1981 Van Raaìj cho công bổ những nghiên cứu về sự chi phối của yếu tố tàm lý như: Tính lạc quan hay chán nản đối với yếu tổ kinh tế ông cho ràng những biến đổi tâm lý đan xen giữa những biến đổi kinh tế Theo ông một chuyến đi du lịch phụ thuộc cả vào khả năng kinh tế của khách hàng và sự quyết tâm thực hiện chuyến đi cùa họ Nói một cách khác, khi việc mua sản phẩm du lịch không bị ràng buộc bởi khả năng kinh tế, vấn đề còn lại sẽ trở thành tâm lý xà hội.
Theo thống kê của Van Raaij cuối ữié kỷ 20 còn có rất xứiiều tác già có công trinh viết về tâm lý kinh té nhu: Antonides (1991), Lewis (1986), MacPađyen (1986), Warneryd (1988) ’
Điều đáng chú ý là đã có sự quan tâm nghiên cứu lĩnh vực này ờ châu Á Tác phẩm "Tâm lý học tiêu dùng" do Mã Nghĩa Hiệp chủ biên vào năm 1991 ờ Bấc Kinh là một frong những nghiên cứu mới mẽ về lĩnh vực này Trong cuốư sách này, tác giả
đâ xác định đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu của tâm
lý học tiêu dùng; Phân tích các nhu cầu động cơ và hành vi cùa người tiêu dùng Mâ Nghĩa Hiệp đâ phân tích về mặt lý luận những nguyên tắc, sách lược và phuơng pháp tiêu thụ dưới góc độ tâm lý học; Nghiên cứu mối liên quan giữa quảng cáo thương mại, giá cả hàng hỏa, mốt và tâm lý tiêu dùng
Những công trình nghiên cứu về tâm lý kinh tế nói ưên là
cơ sở cho việc nghiên cOru tâm lý khách du lịch với tư cách là người tiêu dùng du lịch
’ John c Crotts, W.Fred Van Raaij ( 1995)“ Economỉc Psychology o f Travcl and Tourism - The Haworth Press Inc New York - London -
Trang 121.3.2 Một số nghiên cứu về tâm lý học du lịch ởnưởc ngoài
Trong các nghiên cứu về tâm lý học kinh tế cùa Katona và Van Raaij, chúng ta thấy đã đề cập tới một số vấn đề cùa tâm lý học du lịch Tuy nhiên các báo cáo chính thức về lĩnh vực Tâm
lý học du lịch phải đến hội thảo quốc tế về tâm lý học kinh tế ở Edinburgh (năm 1982) mới được đề xuất Tác giả của báo cáo là hai giáo sư người Anh; Peter Síringer và Geoffrey Wall
Cùng năm 1982, Pearce PhiHip.L xuất bản cuốn "Tầm lý học xã hội về hành vi du khách Trong tác phẩm, ông đã khảo sát vai trò xã hội của du lịch, nghiên cứu động cơ du lịch, việc
ký hợp đồng giữa chù doanh nghiệp và khách du lịch, quan hệ giữa du lịch và môi trường, triển vọng phát triển của du lịch ^Năm 1994, John C.Crotts (Trưcmg Đại học Plorida) là giảm đốc một ừung tâm nghiên cứu, phát triển du lịch, cùng với W.Fred van Raaij (Trường Đại học Erasme, Rotterdam)-người phụ trách tạp chí tâm !ý học kinh tế ưong suốt 10 năm (1981- 1991), đã xuất bản tác phẩm "Tâm lý học kinh tế về lữ hành và
du lịch" Cuốn sách đã tập hợp những kết quả nghiên cứu cùa một số tác già ờ châu Âu và Bẳc Mỹ về các tác động tầm lý trong kinh doanh du lịch Trong lời giới thiệu, các tác già đã trình bày sơ lược những công trình viết về tâm lý tác động đen kinh tế trong du lịch và lữ hành Phần nộì đung đề cập đến các ừường phái tâm lý, phân tích quá trình tiếp nhận thông tin của khách đu lịch, những biển đổi tâm lý có tác động đến mức độ tiêu dùng cũa ngưòd du lịch và các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh du lịch
" íntcmet://www.booksite.com/tcxís/Scripls
Trang 13Nărr 1997, tác phẩm "Giao tiếp ưong ngành Du lịch và nhà hàng, khích sạn " của tác giả Lym Van Der Wagen được xuất bản tại Úc Cuốn sách đề cập đến những kỳ năng càn ửiiết để giao tiếp
có hiệu cuả với đồng nghiệp và khách hàng; Chú ừọng đến tầm quan trọng của sự hiểu biết đặc điểm vãn hóa dân tộc của các nhóm
du khách mà người làm đu lịch được tiếp xúc
Năm 1998, Helen Fitz Gerald hoàn thành tác phẩm "Giao thoa vãn hóa trong ngành đu lịch và nhà hàng, khách sạn" Cuốn sách có hai phần; Phần một giới thiệu một số tôn giáo chính trên thế giới và một số quan điểm triết học quan trọng Phần hai miêu tả các nhóm văn hóa chính của những nhóm khách đvợc coi là nguồn khách quan ưọng đối với nước úc Các nhón văn hóa được đề cập đến gồm: Nhật Bàn, Thái Lan,
Mĩ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đức, Mã Lai, Ắn Độ Tác giả đã miêu tả các giá trị văn hóa, ngôn ngữ, cừ chỉ trong giao tiếp cũng như thức ăn và đồ uống của từng nhóm du khách theo quốc gia
Cùng năm 1998, G.Lenn Pross cho xuất bản cuốn "Tâm lý học du lịch” tại úc Phần đầu của cuổn sách viết về động cơ du lịch, nhân cách và đu lịch, du lịch và môi trường, Phần hai viết
về marke:ing và quàn lý nhân lực, ảnh hường của xã hội đối với
du lịch.^
Năm 2004, độc giả còn được đón nhận tác phẩm 'Tâm lý học tiêu dùng trong ngành du lịch, nhà hàng, khách sạn và giải trí " của các tác giả M ưysai (ƯSA)và Grouch (ức)
Trang 141,3.3 Một số tảc phẩm về tâm lý học du lịch ở Việt Nanr
Cuối thế kỷ XX, tâm lý học đu lịch ở Việt Nam cũng bắt đầu được quan tâm nghiên cứu Năm 1993, hội thảo quốc gia
"Tâm lý học với quản lý sàn xuất kinh doanh" được tiến hành ở Thành phố Hồ Chí Minh Tham dự hội thào cỏ các nhà tâm Jý học Việt Nam và các cán bộ quản lý của nhiều cơ sờ sản xmất, kinh doanh Hội thảo đà khẳng định tầm quan trọng của vnệc nghiên cứu và ứng dụng tâm lý học trong sản xuất kinh doainh nói chung Tuy không có công trình nào nghiên cứu về tâm lý học ưong kinh doanh du lịch nhưng trong hội ứiảo đã có một số nghiên cứu về tâm lý người tiêu dùng, Nhìn chung các côing ữình nghiên cứu tâm lý khách du lịch ở Việt Nam còn quá it so với tầm quan ừọng của nó
Năm 1995, GS.TS Nguyễn Vãn Đính và ThS Nguyễn Văn Mạnh đẵ cho xuất bản "Giáo trình tâm lý và nghệ ứiuật giao tiếp, ứng xử ừong kinh doanh du lịch" Đây được coi là công trìinh nghiên cứu đầu tiên về tâm lý khách du lịch ở Việt Nam Tác giả
đã phân tích khái niệm ahu cầu du lịch, động cơ du lịch, sở tMch
và tâm trạng của khách du lịch, những nét đặc ừưng trong tâm lý cùa khách du lịch, vấn đề giao tiếp ưong du lịch và làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng du lịch
Hai năm sau, GS Nguyễn Văn Lê cho ra đời giáo trìình
"Tâm lý học du lịch" (1997) Trong giáo ưình này, giáo sư đă phân tích các đặc điểm tâm lý gắn với phong tục tập quán, các đặc điểm tầm lý gắn với tín ngưởng và tôn giáo, đề cập đến các đặc điểm tâm lý người châu Á, tâm lý người các nước Nam Mỹ, tàm lý người châu Âu Đặc biệt, giáo sư còn thống kê một số
Trang 15tinh huống giao tiếp phổ biến trong du lịch cùng những lời bình iuận dưới góc độ tâm lý học.
Gần đây (2004), PGS.TS.Trịnh Xuân Dũng và giảng viên Nguyễn Vũ Hà đã cho xuất bản ”Giáo trình tâm lý du lịch” Giáo ừình gồm hai phẩn, phần I đề cập đến nhừng vấn đề cơ bản cùa tâm lý học đại cương, phần II là những vấn đề cơ bàn của tâm lý học du lịch như đặc điểm tâm lý chung cùa khách đu lịch, đặc điểm của khách du lịch theo quốc gia, đặc điểm tâm lý của người lao động trong du lịch
Trong khi tài liệu về tâm lý khách du lịch còn khan hiếm, các tác phẩm nói trên có ý nghĩa rất lớn đối với việc học tập, nghiên cứu của các giáo viên và sinh viên ngành Du lịch
Những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nuớc nói trên đã khẳng định sự ra đòi của tâm lý học du lịch vào cuối thế kỷ 20 như một tất yếu khách quan, nhăm đáp ứng nhu cầu của ngành kinh tế du lịch đang phát triển mạnh mê ữên khắp thế giới
1.4 Các nguyên tắc và phưoìig pháp nghiên cứu tâm ỉý khách du lịch
1.4.1 Các nguyên tẳc nghiên cứu
Tâm lý đu khách là một chuyên ngành của tâm lý học vì thế cần tuân theo các nguyên tắc cơ bàn của nó, đây là những luận điềm cỏ ý nghĩa chi dạo đối với quá trình nghiên cứu
* Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng
Tâm lý học hoạt động khẳng định rằng: Tất cả các hiện tượng tâm lý đều có nguồn gốc là thể giới khách quan, trong đó các yếu tố xã hội đónỵ một vai trò quan trọng Mọi tác động bên
Trang 16ngoài đến con người đều phải thông qua "lăng kính chủ quan" của họ Hiệu quả tác động của thế giới khách quan đối với con người và ngược lại không chi phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng tác động mà còn phụ thuộc vào đặc điểm của người chịu
sự tác động, hoàn cảnh và phương pháp tác động
* Nguyên tắc thống nhất ý thức và hoạt động
Nguyên tắc này khẳng định mối quan hệ qua lại giữa tâm
lý, ý thức và hoạt động Hoạt động của người tạo điều kiện để hình ứiành phát triển tâm lý, ý thức; Đồng thòi, ý thức lại chính
là yếu tố điều hành hoạt động của con người Hoạt động du lịch tạo nên những xúc cảm, tình cảm cùa du khách và ngược lại, chính những ấn tượng này lại frở ứiành động iục Ihúc đẩy hành
vi tiêu dùng và khám phá cùa họ
* Nguyên tắc phát triển trong tâm lý học
Tâm lý của con người luôn vận động và biến đổi cùng với
sự vận động và phát triển cùa hiện thực khách quan; Do đó phải nghiên cứu tâm lý khách du lịch trong sự vận động của nó
* Nghiên cứu tâm lý trong mối quan bệ giữa các hiện tượng tâm lý, và giữa chúũg vóì các hiệa tượng xã hội khác.
Các hiện tượng tâm lý không tổn tại một cách biệt lập mà
có quan hệ chặt chẽ với nhau, chuyển hóa lẫn nhau Giữa nhận thức, tình cảm, tính cách và các ứiuộc tính tâm lý khác không những có ảnh hưởng chí phổi lẫn nhau mà còn chịu sự chi phối của các hiện tượng xã hội như: Kinh tế, chính trị, văn hóa
Quá trình nghiên cứu tâm lý khách du lịch không thể tách rời việc nghiên cứu đặc điểm lịch sừ, vàn hóa, kinh tế, chính trị của xâ hội mà họ là thành viên
Trang 171.4.2 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát đuợc dùng khá phổ biến trong nghiên cứu tâm lý khách du ỈỊch Nét tiêu biểu của phương pháp này là nghiên cứu các hiện tượng tầm lý một cách trực tiếp khi chúng diễn ra trong các điều kiện tự nhiên của hoạt động du lịch Người quan sái căn cứ vào những biểu hiện trên nét mặt,
cử chi, hành vi, cách nói năng bộc ỉộ ra bên ngoài để nghiên cứu các đặc điểm tầm lý của khách thể Giữa hành vi được quan sát khách quan của con người và những diễn biến tâm lý chủ quan cùa họ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau; nhờ vậy khi quan sát hành vi ta cỏ thể đi đến những kết luận hoàn toàn có cơ sờ
về các quá trình tâm lý tương ứng
Ví dụ: Để nghiên cứu nhu cầu của khách du lịch, cẩn quan sát xem khách hỏi gì, mua gỉ, thái độ của họ khi tiêu dùng sản phẩm đu lịch
Việc quan sát hành vi của du khách cần được tiến hành có
hệ ửìống ưong những điều kiện và thời điềm khác nhau để tìm
ra những đặc điểm cơ bản cùa họ
Khi quan sát cần phải kết hợp những biểu hiện tâm lý qua
cử chi, nét mặt, ngôn ngừ, hành vi Nếu chúng có nliững biểu hiện không thống nhất thi phải sử dụng phưcmg pháp khác để kiểm ừa các kết quả đã thu được
*Phtfơng pháp thực nghiệm
Thực nghiệm là phương pháp inà trong đó nhà nghiên cứu chù động tạo ra tình huống có khả năng bộc lộ các hiện tượng
Trang 18Phương pháp này có ưu điềm rất lớn là nhà nghiên cứu không phải chờ đợi sự kiện xảy ra do đó rút ngấn được thời gian nghiên cứu; hạn chế được các yếu tố gây rổi nhiều cho quá trình nghiên cứu.
Ta có thể sử dụng phương pháp này để nghiên cứu thai độ của khách du lịch trước các chính sách giá cả, chính sách qjảng cáo vả phản ứng của họ trước những phương pháp mới được
sừ dụng trong hoạt động du lịch Nhà quản lý cũng có ử i sử dụng nó để nghiên cứu thái độ của người lao động đổi vói các chế độ, chính sách móã ban hành
lộ và quan điểm của cá nhân về thể giới
Để đàm thoại mang lại kết quả, ta cần tìm hiểu trước về đối tượng để tránh các câu hỏi không phù hợp hoặc liên quan đến những điều kiêng kỵ của khách Nhừng câu hòi được đặt ra phải
rõ ràng, dễ hiểu, tế nhị, phù hợp với iứa tuổi, giới tính, và đặc điểm dân tộc của họ Để quá trình nói chuyện diễn ra một cách
tự nhiên, thân mật, không có tính chất tra xét cần chọn ứiời điểm và không gian thích hợp với buổi nói chuyện
* Phương pháp điều tra viết
Trong phương phảp này, nguờì nghiên ciha đưa ra lEỘt hệ thống các câu hòi được in sằn trong phiếu điều tra để tìm hiểu
Trang 19đặc điểm tâm lỷ thông qua những cầu trả lời của đối tượng được lựa chọn để nghiên cứu.
ư u điềm chung cùa phưong pháp điều tra là trong một
khoảng thời gian ngắn có thể nghiên cứu số lượng khách thể lớn; Cỏ khả năng khai thác về nhiều nội dung theo những nhóm câu hòi trong phiếu điều tra
Một phiếu điều tra, thường bao gồm các phần sau:
+ Phần mở đầu:
- Tên vả địa chi của chù thể nghiên cứu
- Lời chào và giói thiệu mục đích nghiên cửu
+ Phương pháp gián tiếp xác lập "Qui chế xẵ hội" cùa một sản phẩm (Carlsson, Thụy Điển)
Phương pháp này ghép các nhóm khách khác nhau với các sàn phẩm tiêu thụ lại với nhau Chẳng hạn, nhà nghiên cứu cỏ thề đề nghị các hướng dẫn viên trả lời về sự lựa chọn các !oại sán phẩm khác nhau như khách sạn, loại hình nghệ thuật, thức
Trang 20ãn và đồ uống của các nhóm đu khách khác nhau và )ý do họ chọn các sản phẩm đó.
+ Đo sờ thích cùa người tiêu dùng bằng phương pháp các tổng bất biến (F Olander, Thụy Điển)
Nhà nghiên cứu yêu cầu du khách đánh giá các sản phẩm, loại hình du lịch hoặc địa danh mà họ đã đến tham quan Họ có
100 điểm để đánh giá sự ưa thích cùa mình đối với mỗi cặp được ghép đôi với nhau Chẳng hạn, một trong những cặp đó gồm cỏ Hạ Long và Sa Pa, họ có thề ghi 60 điểm cho Hạ Long
và 40 điểm cho Sa Pa Tưcmg tự, với hai món phờ bò và bánh cuốn, họ có thể ghi 70 điểm cho phờ bò và 30 điểm cho bánh cuốn Qua đó có thể nhận thấy các sản phẩm du lỊch được ưa thích đến mức độ nào
Một cách hòi khác: Nếu quý khách cỏ lOOƯSD để chi tiêu bằng cách phân chia sổ tiền đó cho sản phẩm A và B, quý khách
sẽ chi bao nhiêu cho sản phẩm A và sản phẩm B?
Sử đụng phương pháp này ta thu được nhiều thông tin hơn
và có thể phân biệt được, sự khác nhau rẩt nhỏ giữa các kích thích
+ Phưcmg pháp điền câu trả lời (F Olauđer)
Có thể phối hợp phương pháp này với phương pháp dùng nhiều sự lựa chọn Nghĩa là phối họp các câu hòi đóng và câu hỏi mở (xem lại phần tâm lý học đại cương)
Người ta sử dụng phương pháp thống kê dế phân tích các tài liệu thu được trong quá trinh nghiên cửu Các kểt luận có cơ
sở thổng kê chỉ có thể tiến hành được khi có đủ số lượng cần thiết và đảm bảo tính đồng nhất cùa các tài iiệu thu được
Trang 21Phương pháp này đòi hòi phải phân nhóm từ trước các sự kiện
sẽ thu thập theo những dấu hiệu có chất lượng như nhau (thí dụ nếu đem hợp nhất tất cà các số liệu thu được khi nghiên cứu tâm
lý khách du lịch có lứa tuổi khác nhau, quốc tịch khác nhau, nghề nghiệp khác nhau, trình độ khác nhau thì kết quả phân tích
sẽ không có ý nghĩa khoa học)
*Pbương pbáp phân tícb sản pbẩm hoạt đỘDg
Cảc sàn phẩm của một dân tộc như số lượng các phát minh, thành tựu đánh giặc ngoại xâm, các sán phẩm kinh tế, văn hóa phẩm đều là những tài liệu khách quan cho phép ta phát hiện
ra những phẩm chất tâm lý của những chủ thể sáng tạo ra nó.Việc nghiên cứu về mặt số lượng các sản phẩm du lịch được tiêu thụ cho phép ta đánh giá mức độ yêu thích của du khách đối với chúng tại những thời điểm khác nhau
Mỗi phương pháp nói trên đều có nhừng hạn chế nhất định;
Do đó các nhà nghiên cứu thường phối hợp một số phưcmg pháp nhất định đề thu được những kết quả khách quan
Trang 23CHƯOÌVG II Đặc đỉểm tâm ỉý của khách du ỉịch
2.1 Khái niệm chung về khách du lịch
2.LL Khách thăm viếng (visitor)
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về ứiuật ngữ khách
đu lịch;
PGS.TS Trần Đức Thanh (1999) gọi khách du lịch là du khách với đặc trưng cơ bản là "Người từ nơi khác đến" và mục đích nhằm "thẩm nhận tại chồ những giá trị vật chất, tinh tíiần hữu hình hay vô hình của thiên nhiên và xã hội"'’ Đối với du khách (khách thăm viếng), giáo sư đă ngoại trừ lý do đến để hành nghề và lĩnh lương từ nơi đến
Tác già Vũ Đức Minh (1999) định nghĩa khách thăm viểng
là những người được nhấn mạnh ờ tính chất tạm thời của việc ở lại điểm đến, không xác định rô lý do của việc đi và thời gian chuyến đi nhưng có sự quay trờ về ncã xuất phát
*TS Trần Đức Thanh (1999) Nhập món khoa học du lịch Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội Tr20
Trang 24Như vậy những người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên không rõ thời gian là bao lâu rồi trờ về với mục đích chính không phải là hành nghề được gọi là du khách nói chung hoặc khách thăm viếng (visitor).
2.L2 Khách du lịch (tourìst) và khách tham quan (excursỉorist)
Tiến sĩ Trần Văn Thông chia khách thăm viếng làm 2 loại: Khách du lịch và khách tham quan, ông định nghĩa;
- Khách du lịch "là khách thăm viếng, liru trú tại một quốc gia hoặc một vùng khác với nơi ở thường xuyên txên 24 giờ và nghi qua đêm tại đó với các mục đích như nghỉ dưỡng, tham quan, thăm viếng gia đình, tham dự hội nghị, tôn giáo, thề thao”^ (tồ chức du lịch thế giới không công nhận là khách du lịch quốc tế với những người lưu ưú 0 nước ngoài trên một năm) Khái niệm của ông trùng với định nghĩa trong văn bản mà hội nghị cùa Tổ chức Du lịch Quốc tế tại Rôma soạn thảo năm
1968 Tổ chức Du lịch quốc té thống nhất xác định "Bất cứ ai ngủ một đêm tại nơi không phải là nhà của mình và mục đích chính của cuộc hành trinh không nhằm kiếm tiền đều được coi
là khách du lịch"
- Khách tham quan, còn gọi là khách thăm viếng một ngày (Day visitor): là loại du khách thăm viếng lưu lại ờ một nơi nào
đó dưới 24 giờ và không ìun trú qua đêm.
^ TS Trần Váti Thông (2002) Tổng quan đu lịch Đại học đâtl ]ập Vàn Lang Thành phố Hổ chí Minh (lưu hành nội bộ) Tr24.
^ TS.Trịnh Xuân Dũng, GS.Nguyễn Hữu Viện (2001) Luật kỉnh doanh
duỉịch Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.TrlS.
Trang 252,1.3 Khách du iịch quốc tế và khách du lịch tỉội địa
* ở Vỉệt Nam, theo Điều 20, chương IV Pháp lệnh Du lịch
(năm 1999), những người được thống kê là du khách quốc tế phải có các đặc trưng cơ bản sau:
- Là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ờ nước ngoài vào Việt Nam du lịch
- Là công dân Việt Nam, người nưóc ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch
* Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
2.2, Nhu cầu du lịch
2.2 / Khái niêm nhu cầu
Nhu cẩu là một trong những động cơ mạnh nhất thúc đẩy tính tích cực cùa con người
Trong tàm lý học đại cương, nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu
mà con người ứiấy cần thỏa mân để tồn tại và phát triền
Trong marketing, Kotler cho rẳng nhu cầu của con người là trạng thái thiếu hụt một vài sự hài lòng cơ bản Một nhu cầu tồn tại khi có khoảng cách giữa cái khách hàng có và cái mà khách hàng muốn có "Trạng thái thiếu hụt" này còn được gọi là nhu cầu trống rỗng" hay "thiếu hụt nhu cầu"
2.2.2 Khải niệm và đặc điểm của nhu cầu du lịch
+ Khái niệm nhu cầu du lịch
Trong quá trình đi du !ịch, con người có nhiều nhu cầu
Trang 26hiểu khám phá những điều mới lạ ở nơi đến; Muốn thỏa mãn nhu cầu này cho khách du lịch, cần phải có phương tiện vận chuyển, cơ sở liru trú, ncã phục vụ ăn uống và mua sấm Vì thể nhu cầu du lịch được TS Nguyễn Văn Đính định nghĩa là "một loại nhu cầu đặc biệt và tồng hợp của con người, nhu cầu này được hình thành và phát triển trên nền tảng của nhu cầu sinh lý
và các nhu càu tinh thần (nhu càu nghỉ ngơi, tự khẳng định, nhận thức, giao tiếp)"
TS Nguyễn Văn Lưu cũng khẳng định tính đa dạng, đặc biệt của nhu cầu du lịch: "Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu » « • • • đặc biệt và mang tính xã hội cao, biểu hiện sự mong muốri tạm thời rời khỏi nai cư trú thường xuyên để đến với thiên nhiên và văn hóa ở một nơi khác, là nguyện vọng cần thiết của con người muốn được giải phỏng khỏi sự căng thẳng để được nghi ngơi, giải ưí, phục hồi sức khoẻ và tăng cường hiểu biết"
Tổng hợp các khái niệm trên, chúng ta có thể đưa ra một định nghĩa khái quát sau:
Nhu cầu du ỉịch là sự mong muốn được rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của con người tớỉ một nơi khác nhằm thỏa mẫn các nhu cầu cụ thể về tâm sinh lý thông qua việc thẩm nhận các giả trị vật chất và tỉnh thằn của điểm đến.
* TS Nguyễn Vân Đinh, Nguyễn Văn Mạnh (1995) Giáo trình lãm iý vồ
nghệ thuật giao tiếp, ứng x ử trong kinh doanh du lịch Nxb TTiống kê Tr-102.
’ TS Nguyễn Văn Lưu (1998) Thị trường du iịch Nxb Đại học Quốc
gia Hà Nội Tr5.
Trang 27+ Đặc điểm của nhu cầu du lịch
Nhu cầu du lịch luôn biến đổi phát triển cùng với đtều kiện sống, đậc biệt !à điều kiện kinh tế ở các quốc gia phát triển, tổng thu nhập quốc dân cao, số ngày nghi được tăng lên đã tạo điều kiện cho người dân đi du lịch và tiậu dùng nhiều hơn Nhu cầu du lịch còn phụ thuộc vào không gian, thời gian tiêu đùng
và đặc điếm cá nhân của du khách (lứa tuồi, thu nhập, tôn giáo,
cá tính )
Nhu cầu có tính chu kỳ, đặc biệt là các nhu cầu sinh lý Khi nhu cầu được thỏa mãn, sau một khoảng thời gian nhất định nó lại được lặp lại Các nhu cầu thiết yếu như ăn uống, nghỉ ngơi trong du lịch có tính chu kỳ rõ hcm so với các nhu cầu tinh ứ)ần
Khi nhu cầu du lịch gặp đối tượng có khả năng đáp ứng sự thỏa mãn của nó (Công ty đu lịch có uy tín, dịch vụ du lịch và sản phẩm du lịch phù hợp nhu cầu), nó sẽ ưở thành động cơ thúc dẩy hành động đi du lịch,
Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu tổng hợp, vừa mang tính sinh học vừa mang tính xã hội Scitovsky (năm 1976) viết; Con người đi du lịch một là để tăng cường sự hưng phấn qua các kỳ nghi mới lạ, hai là đề giảm bớt sự kích động khi bị sữess
ỏ ng cho rằng ngưcri ta cần có nhu cầu cả về sự an toàn và cả về
sự mới lạ khi đi du lịch Nếu một môi trường được biết là có nhiều điều mới lạ nhimg không an toàn, người ta sẽ cố gắng ưánh hoặc rút lui khòi môi trường đó Mặt khác, nếu cá nhân tiếp nhận một môi trường quá quen thuộc, dù rất an toàn thi họ cũng sẽ nhanh chóng chán ngấy và tìm kiếm một nơi khác
Trang 28Đôi khi nhu cầu cỏ thể không được con người nhận thức (tiềm ẩn) Khi nhu cầu được con người nhận thức, nó trờ thành mong muốn, khát vọng sờ hữu những sản phẩm có khả năng đáp ứng nhu cầu của họ Với mỗi nhu cầu có thể làm xuất hiện một vài mong muốn khác nhau Nhiệm vụ của người làm marketing
là giúp cho khách hàng nhận ra những nhu cầu tiềm ẩn của chính bản thần họ
2.2.3 Phân loại nhu cầu trong du iịch
Căn cứ vào những xuất phát điểm khác nhau ta có thể phần loại nhu cầu du lịch theo ba cách sau:♦ •
* Cách 1 Theo các dịch vụ đu lịch, người ta chia nhu cầu của khách du lịch thành 4 loại:
Nhu cầu vận chuyển
Nhu cầu lưu trú và ăn uọng
Nhu cầu tham quan giải ưí
Nhu cầu mua sắm và sử dụng các dịch vụ bồ sung
* Cách 2 Theo đổi tượng được thỏa mãn Người ta thưòmg chia nhu cầu thành 2 loại; nhu cầu tâm lý (tinh thần) và nhu càu sinh lý
- Các nhu cầu tinh thần trong du lịch bao gồm:
Nhu cầu tăng cưònag hiểu biết về điểm đến (tìm hiểu lịch
sừ, văn hóa, động vật, ữiực vật )
Nhu cầu khám phá những điều mới lạ
Nhu cầu vui chơi giải trí
Nhu cầu thưởng thức cái đẹp (nhu cầu thẩm mỹ)
Trang 29Nhu cầu giao tiếp.
- Các nhu cầu sinh lý bao gồm;
Nhu cầu nghỉ ngơi, chăm sóc và phục hồi sức khoè
Nhu cầu ăn uống
* Cách 3 Theo tháp nhu cầu cửa Maslow, các nhu cầu được xếp theo thứ tự tăng dần từ nhu cầu thấp nhất đến nhu cầu
cao nhất Sự chuyển động tiến iên của nhu cầu không chỉ do sự
thỏa mân các nhu cầu thấp hơn mà còn do những sự thay đổi
tiến lên về nghề nghiệp Các nhu cầu đó bao gồm:
Nhu cầu sinh lý cơ bản; Nhu cầu ăn uống, nhu cầu lưu trú,
nhu cầu nghi ngơi, giảm bớt căng ứiẳng, nhu cầu chữa bệnh
Nhu cầu an toàn: Biểu hiện ở tâm lý sợ lạc đoàn, nhu cầu
đóng bào hiểm đu lịch, sự lựa chọn điểm đến có tình hình chính
trị ổn định Để được an toàn, du ỉchách cần có các bản đồ và bản
hướng dẫn du lịch bằng tiếng Anh, có thiết bị an toàn trên các
phương tiện vận chuyển
Nhu cẩu quan hệ xẵ hội: Nhu cầu thăm người tiiân, nhu cầu
được giao tiếp với những người thuộc các nền văn hoá khác
nhau, thể hiện tình cảm của mình đối vcã các thành viên trong
gia đình
Nhu cầu được tôn trọng và ngưÕTìg mộ: Nhu cầu ứiể hiện tầm
quan trọng của mình đối với những người khác, muốn được tiếp
đón long trọng và phục vụ tận tinh, muốn được giới thiệu đúng
chức danh và học vị của mình, mặc những bộ trang phục sang
trọng, lựa chọn khách sạn hạng nhất và gọi’ món ăn đắt tiền
Nhu cầu tự thể hiện; Muốn tự khám phá và thể hiện khả
năng của bản thân khi hát Karaoke, kể chuyện hoặc sáng tác thơ
Trang 30trên đưcmg đi; Muốn được tự minh cùng nhà bếp chế biến một món ăn độc đáo cho mọi người; Muốn là người chiến thắng trong các trò chcri, cho thêm tiền người phục vụ và tham gia các hoạt động từ thiện
2,2.4 Một số biện pháp kích cầu trong du lịch
Sử dụng các biện pháp khuyến mại, tiếp thị, quảng cáo
Nâng cao chất lượng sản phẩm và sáng tạo ra những sàn phẩm du lịch mới
Khai thác các nguồn tài nguyên du lịch tiềm ẩn
Thiết kế, đổi mới các chương trình du lịch
Xây dựng thêm các khu vui chơi, giải trí và các cơ sờ lưu trú theo phong cách kết hợp giữa yếu tố hiện đại và ừuyền thống riêng biệt độc đáo của địa phưcmg
Tồ chức lễ hội du lịch theo chủ đề hoặc theo từng địa phưong.'®
2.3 Động co* du lịch
2.3.1 Khái niệm động cơ du lịch
Muốn tìm hiểu khái niệm động cơ du lịch, trước hết cần frả lời được câu hòi; Động cơ là gi?
Trong từ điển tiếng Việt, "Động cơ là cái có tác dụng chi phối, thúc đẩy con người ta suy nghĩ và hành động" Còn
'®Sinh viên đọc thêm: TS Đinh Thị Vân Chi (2004) Nhu cầu của du
khách trong quả trình du ỉịch Nxb Văn hóa Thông lin.
'' Hoàng Phê chù biên Sách đã dẫn Tr 334.
Trang 31ừong tâm lý học có nhiều quan điểm khác nhau về động cơ: Quan điểm cùa Emest Dichter, H.Maslovv, S.Preud, Kurt Lewin Nhà tâm lý học Kurt Levvin, đựa trên luận điểm về sự tác động qua lại lẫn nhau giữa con người và môi trường đã đưa ra khái niệm không gian sống - bao gồm tất cả những gì có ảnh hường đến hành vi của con người trong đỏ có trường tâm lý.
Hầu hết những động cơ mà các tác giả đưa ra đều dựa trên nhu cầu dù đó là cảm giác có ý thức hoặc giữ trong tiềm thức Tuy nhiên cũng có tác giả cho rằng nhu cầu không phải là động
cơ duy nhất, cần phải tính cả đến các yếu tố bên ngoài thúc đẩy
Do đó, “Động co là cái thúc đẩy hành động, gắn liền với việc ứiòa mãn những nhu cầu của chủ thể, bao gồm toàn bộ những điều kiện bên trong và bên ngoài có khả năng khơi đậy tính tích cực của chủứiể” '^
Động cơ ửiúc đẩy và sự thỏa mãn không phải là một Động ca thúc đẩy là xu hướng và sự cố gắng để thoả mãn một mong muốn còn sự thỏa mãn là toại nguyện khi các nhu cẩu được đáp ứng
Động co cũng có cấu ừúc riêng của nó cấu trúc động cơ bao gồm nội dung và lực của động cơ Nội dung phản ánh cái
mà con người muốn vươn tới, đạt tới (chẳng hạn động cơ thành đạt, động cơ khám phá điều mới iạ) Nếu nội dung động cơ không có ý nghĩa đổi với cá nhân thì lực ửìúc đẩy sẽ không đủ mạnh Lực của động cơ là nhân tố thúc đẩy hành động để sớm đạt được nội dung con người muốn có Nội dung động cơ và lực
Viện Khoa học Xã hội Ban Tâm íý học (1990) số tay lâm lý học
Trang 32động cơ là hai thành phần có quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời.
* Động cơ du lịch (Motivations fo r Traveiing)
Tổng họp các khái niệm nói trên, ta thấy có 2 cách hiêu vê động cơ du lịch
Cách thứ nhất; Phần lớn các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực
du lịch ở Việt Nam cho rằng động cơ chỉ bao gồm những nội lực bên trong Tác giả Vũ Đức Minh định nghĩa: Động cơ du lịch phản ánh những nhu cầu, mong muốn cùa du khách và lý
do cùa hành động đi du lịch Động cơ chính là nhu cầu mạnh nhất của con người ữong một thời điểm nhất định và nhu cầu này sẽ quyết định hành động của họ
Theo TS Trần Văn Thông, "Động cơ du lịch chĩ nguyên nhân tám lý khuyến khích con ngưdi thực hiện du lịch, đi du lịch tcd nơi nào, theo loại hình du lịch nào, thường được biểu hiện ra bằng các hình thức nguyện vọng, hứng thú, yêu thích, săn lùng điều mới lạ, từ đó thúc đẩy, nảy sinh hành động du lỊch"*^ Theo cách hiểu này tíiì nhu cầu chính là động cơ du lịch, nhung chi khi có đủ điều kiện bên ngoài như đã nói ờ ừên thì nó mới thúc đẩy hành vi tiêu dùng của khách du lịch
Cách hai: Các nhà tâm lý học cho rằng động cơ là toàn bộ những điều kiện bên ữong (nội lực) và bên ngoài có khả ĩiăng thúc đẩy hành động Xuất phát tò cách này, theo nghĩa rộng, ta
có thẻ định nghĩa: Động cơ du lịch là cái thúc đẩy hành động
đi du lịch, gẳn liền với việc thỏa mãn nhũTig nhu cầu của du
“ Trần Văn Thông (2002) Sách đã dẫn Tr57.
Trang 33khách, bao gồm những điều kiện bên trong vổ bên ngoài có khả năng iác động đến hành động đổ.
Động cơ du lịch sẽ xuất hiện khi con người có nhu cầu nghi
ngơi, giải trí, có khả năng chi trả (điều kiện bên trong) và được
gia đình cho phép, có thời gian rỗi, đủ điều kiện để cấp visa
(điều kiện bên ngoài)
* Quan kệ giữa íý do đì đu lịch (mạc đích du lịch) và động cơ đu ÌỊch: Có tác giả cho rằng lý do đi du lịch và động ca
đi du lịch là một Cũng có người cho rằng lý do phản ánh sự
nhận thức động cơ của chủ thể và bộc lộ động cơ của chuyến đi
Trong thực tế, có nhiều lý do đi du lịcíi phản ánh không đúng
động cơ của khách do họ chưa nhận thức được động cơ thực sự
của mình Ngành Du lịch thường chia mục đích đu lịch làm bốn
loại: Du ỉịch, công việc, thăm thân và các mục đích khác
2.3.2 Đặc điểm cửa động cơ du lịch
Động cơ du lịch ít khi tồn tại riêng lẻ mà thường tồn tại
trong một hệ thống Thông thường, trong cùng một thời điểm
người ta đi du lịch có thể xuất phát từ nhiều động cơ Tuỳ từng cá
nhân vóã những hoàn cảnh cụ thể cửa họ, sẽ xuất hiện những
động cơ chủ đạo và thứ yếu Với người A, động cơ chủ đạo có
thể là đi tìm đối tác, tìm kiếm thị trường (du lịch thưcmg mại)
Đối với người B, động cơ chủ đạo ỉà nghi ngơi, phục hồi tâm sinh
lý (du lịch nghỉ dường) còn những động cơ khác chi là thứ yếu
Động cơ đu lịch không phải lúc nào cíỉng được chù thể
nhận biết và bộc lộ Có ừoiờng hợp chủ thể nhận thức được
động cơ nhưng không nói ra cỏ trường hợp người ta nhận thức
Trang 34đúng, sẵn sàng nói ra sự thật và cũng có trường hợp người ta
không nhận ứiức đúng động cơ của chính mình
Động ca du lịch có bản chất xẵ hội, nó biến đổi và phát
triển cùng với điều kiện sống
Trong một sổ trường hợp, các động ca du lịch có thể mâu
thuẫn nhau, tạo ra quá trình đấu tranh động cơ trong chính các
chù ứiể tham gia hoạt động du lịch
Động cơ du lịch là động iực thúc đẩy mạnh mẽ, tạo ra tính
tích cực hoạt động của du kháoh
2.3.3 Phân loại động cơ du lịch
Chúng ta cỏ thể phân loại động cơ du lịch theo hai cách :
- Căn cứ theo tìieo cấu trúc của xu hướng trong tâm lý học đại cương, có ứíể xép động cơ du lịch làm bốn lo ạ i;
* Nhu cầu (xem 2.2.3)
* Hứng thú (xem 2.3.4)
* Thế giới quan (hệ thống quan điểm về thế giới); Quan
điểm cá nhân cũng có ý nghĩa ứiúc đẩy hành vi của khách du
lịch Người Trung Quốc đă cho khắc ưên một phiến đá được đặt
ở điểm khởi đầu của Vạn Lý Trường Thành dòng chữ “Bất đáo
Trường Thành phi hảo hán” để khích lệ đu khách đển ứiam quan
công ttình vĩ đại này Ca dao Việt Nam cũng có câu ”Làm trai
cho đáng nên ữai, Phú Xuân cũng trải, Đồng Nai cũng tùng.”
* Niềm tin: Trong du lịch, niềm tin là một trong những
động cơ thúc đẩy đu khách tiến hành hoạt động đu lịch Chẳng
hạn, niềm tin tôn giáo đâ thúc đẩy các cuộc hành trình về thảnh
địa Mecca và khiến nhiều du khách tham gia loại hĩnh du lịch
tôn giáo
Trang 35- Căn cứ vào thuyết 'Trường tâm lý" của Kurt Lewin, động
cơ được chia làm hai loại:
Động cơ bên trong (lực tác động bên trong): Nhu cầu, mong muốn, say mê Đây là nhân tố thúc đẩy có giá trị chù đạo
Động cơ bên ngoài (lực tác động bên ngoài): Tích lũy dư thừa,
Sự hấp dẫn của tài nguyên du lịch, quàng cáo, marketting Đây là nhân tố có tác dụng kích thích, "lồi kéo" con người đi du lịch
2.3.4 Hứng thủ với tư cách ià một động cơ du lịch
Hứng thú đu lịch là sự yêu thích của đu khách đối với
những sản phẩm và địch vụ vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong hoạt
động du lịch
*Đặc điểm của hứng thú
Hứng thú được phát triền trên cơ sở của nhu cầu, do đó
chúng rất đa dạng Khách du lịch không chi thích một đối tượng
nêng lẻ, trong cùng một thòi điểm họ có thể thích nhiều đối
tượng Nói cách khác, hứng thú thưòng tồn tại ừong một tổ hợp
Khách đu ỉich vừa thích tham quan các địa danh và công trình
kiến trúc nổi tiếng vừa thích khám phả những diều mới lạ như
các sự kiện huyền' bí, những sản phẩm văn hóa đặc sắc, phong
cảnh độc đáo mà nơi họ sống không có Ngoài ra du khách còn
thích được tự do mua sắm các đặc sản của địa phương với giá cả
hợp lý Giữa một vài hửng thú có thể có mối quan hệ qua lại
lẫn nhau Chẳng hạn, một đu khách say mê tìm kiếm những điều
mới lạ, anh ta sẽ ứiích khám phá và vận động hon lả nghỉ dưỡng
tại điểm du lịch, anh ta sẽ thích thưởng thức các món ăn đặc sản
Trang 36Hứng thú vừa có tính xã hội vừa có tính cá biệt Môi đu khách vừa có hứng thú chung của nhóm xã hội mà họ là thành viên (nhóm lứa tuổi, nghề nghiệp, giới tính, dân tộc, ), vừa có những sờ thích mang tính cá nhân Do đó, ta thấy ờ một số người có hứng thú trái ngược vói những người cùng nhóm.
Hứng thú không phải là bất biến, nó có thể thay đổi theo các nhân tố chù quan vả biến đồi dưới tác động của môi trường
du lịch
* Biểu hiện của hứng thú
Làm thế nào để nhận biết một du khách đang hứng thú và anh ta hứng thú với những đổi tượng nào? Khi nghiên cứu những biểu hiện bên ngoài của hửng thú, Hatxơ (1970) đã mô tả những dấu hiệu của hứng thú như sau;
Lúc đầu bộ mặt có thể vẫn bất động nhưng có sự thay đổi hướng nhìn về phía đối tượng Sau khi thu nhận thông tin, hai mát mở to hơn, có người còn mở miệng để thở yên lặng hơn, tập trung chú ý nghe và nhìn Một biểu hiện tự nhiên khác của húng thú là đầu thường nghiêng về một phía, sự nghiêng đầu làm cho mắt, tai và mũi xích lại gần đối tượng hơn Còn sự vận động cùa đầu giúp cho việc ứieo dõi khách thể dưới những góc độ khác nhau
Trong một số tmờng hợp khác (hoạt động thể thao, tham gia trò chơi) các du khách trẻ tuổi thể hiện hứng thú của minh qua những tiếng cười reo hoặc cừ chỉ điệu bộ (họ vỗ tay hoan
hô, nhày cả hai chằn lên khỏi mặt đất )
Hửng ứiú đối với địa danh du lịch còn được biểu hiện qua sổ lần khách đến tham quan du lịch Theo số liệu nghiên cứu của
Trang 37Nguyền Tiến Sâm, mới chỉ có 10-15% du khách quay lại Việt Nam sau lần du ỉịch đầu tiên, ữong khi ờ Thái Lan con số này là 45%Ngoài ra, hứng thú còn được bộc lộ qua số lượng sản phẩm được du khách tiêu thụ và thời gian sử dvmg các dịch vụ du lịch Ngưcri bán hàng có kinh nghiệm thường phát hiện ra những sàn phẩm được du khách yêu thích qua tần số các câu hỏi của du khách về các sản phẩm đó.
* Vai trò của hứng thú
Hứng thú là một trong những động cơ chiếm ưu thế, nó làm nảy sinh khát vọng được đi đu lịch và kích thích hành vi tiêu dùng của du khách Để Việt Naiĩi luôn là địa chi hấp dẫn khách du lịch quốc tế, chúng ta cần hạri chế việc tổ chức du lịch ồ ạt, khắc phục tinh trạng ô nhiễm môi trường, trật tự giao ứiông không đảm bảo, khách bị dân cư địa phương quấy nhiễu; Đồng thời sử dụng các biện pháp kích cầu cùa khách du lịch (xem 2.2.4 )
2.3.5 Các nhân tổ ảnh hưởng đến động cơ du lịch
*Các nhân tố bên trong
Động cơ du lỊch chịu ảnh hường của các yếu tố bên ừong như:Tính cấp thiết cùa nhu cầu và tình trạng sức khoẻ
Các hứng thú, đặc biệt là sự ham thích khoái lạc, thích được hưởng thụ các sàn phẩm, dịch vụ du lịch
Mức độ nhận thức về sản phẩm du lịch và niềm tin về lợi ích cùa chuyến đi
Nguyễn Tiến Sâm (2003) Du lịch và hàng không phổi hợp chặt chẽ
Trang 38Tính cách (tính hào phóng, lính sĩ diện, tính phô trưcmg và hoang phí ).
Tâm trạng (vui mừng, lạc quan hay buồn chán, bi quan ).Theo J.M, Keynes (1936), giáo sư kinh tế của trường đại học Cambrige: Có 8 yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến động cơ không tiêu dùng là "thận trọng, lo xa, tính toán, tham vọng, tính độc ỉập, tính chủ động, kiêu căng và hà tiện"'^; Trong đó tính thận trọng, lo xa, tính toán, tham vọng tích luỹ và tính hà tiện cản trờ rất nhiều đến động cơ du lịch nói chung và động cơ tiêu dùng trong đu lịch nói riêng (các yếu tố này tưcmg đối khó thay đổi)
* Các yếu tố bên ngoài:
Mức độ an toàn của điểm đến
Tính đa dạng và hấp dẫn của sản phẩm và tài nguyên du lịch.Tính khả tìii của chuyến đi
Ý nghĩa của hoạt động đu lịch đối với công việc và đòd sống của chủ ứiể
Hoàn cảnh gia đình và điều kiện kinh tế
2.4 Tình cảm của khách du lịch
"Tình cảm là những thái độ thể hiện sự rung cảm của con người đối với những sự vật, hiện tượng có liên quan đến nhu cầu và động cơ của họ"
” Paul Albon sách đã dẫn T rí23
Nguyễn Quang uẩn chù biên (2004/ Giáo trinh Tâm ỉý học đại
cttơng Nxb Đại học Sư phạm T rl5 9
Trang 39Đối với mỗi người, đời sống tình cảm được chia thành nhiều mức độ khác nhau Trong đó, xúc cảm là những rung cảm tồn lại trong một khoảng thời gian tương đối ngắn; Tâm trạng tồn tại trong khoảng thời gian dài hơn và tình cảm tưofng đổi bền vững, khó phá vỡ.
2.4.ỉ Xúc cảm của khách du lịch
Giáo ừinh này đề cập lới hai loại xúc cảm của khách du lịch
Loại xúc cảm ĩhứ nhát luôn đi kèm với một cầm giác cụ
thể, mang tính chất nhất thời và không được chủ thể ý thức một cách rõ ràng ( trong tâm lý học đại cương chúng được gọi là màu sắc xúc cảm của càm giác) Những xúc cảm này chi thoáng qua, đôi khi con người không hiểu rõ nguyên nhân vì tác động của chúng tới con người không rõ rệt ChẳBg hạn các xúc cảm được tạo nên bời ánh sáng, mùi vỊ, âm tíianh và màu sắc Trong
mỹ thuật người ta đã xác định được mối liên quan mật thiết giữa màu sắc và xúc cảm cùa con người Màu đỏ tươi tạo cho ta cảm xúc vui nhộn, rạo rực, phấn chấn, kích động; Còn màu đỏ lầm gây cho ta xúc cảm ghé rợn, chết chóc Màu xanh biểc gợi cảm giác về độ sâu, màu xanh íá cây cho ta cảm giác mát mẻ, thư thái, gợi xúc cảm về sự ấm no, thanh bình Màu hồng nhạt tạo xúc cảm vui tươi, hào hứng Màu vàng cam tạo cảm giác ngon miệng Màu vàng óng thể hiện sự sang trọng, quý phái còn vàng xỉn dễ gây ra cảm giác bệnh hoạn Màu nâu thể hiện sự giản dị, đậm đà, bền bi Màu đen và xám gây ra cảm giác u ám, cảm xúc buồn chán và sợ hãi Màu trẳng (của khăn bàn và ga trải giường) tạo cảm giác sạch sẽ, tinh khiết và xúc cảm khoan khoải, dễ chịu
Trang 40Mỗi màu sẳc mang một sắc thái biểu đạt khác nhau, tuy nhiên ưong thực tế ta hiếm khi ứiấy một màu sắc tách biệt mà chúng được đặt trong moi tưcmg quan với các màu sắc khác, gọi chung là hoà sắc Như vậy, cùng một màu như nhau nhưng nếu được đặt trong mối tương quan hoà sắc khác nhau có thể tạo nên những cảm xúc khác nhau Chẳng hạn, món rau luộc màu xanh tưcri được bày trên một chiếc đĩa trắng muốt sẽ tạo ra cảm giác ngon miệng hcm so với khi chúng được đặt trên chiếc đĩa màu vàng xin Những đoá sen hồng hoặc cành hoa chuối rừng đỏ tươi được cắm trong một bình gốm nâu tạo cho du khách xúc cảm ấm áp, đằm thắm, giản dị và khác lạ hơn so vói khi chúng được trưng trong những chiếc bình pha lê trong suốt Những nhân viên khách sạn tinh tế còn lưu ý đến kỹ ứiuật bố trí nguồn chiếu sáng và màu sắc của nó để làm nổi bật vẻ đẹp của tranh ảnh, hoặc vật trang ưí, tạo ra những ấn tượng tuyệt vời cho khách.
Loại xú c cảm th ứ hai do sự thoả mãn các nhu cầu của du
íchách tạo nên Loại xúc cảm này diễn ra nhanh, mạnh' và rõ rệt hcm so với màu sác xúc cảm cùa cảm giác nhưng không bền vững Theo C.Izard, ở con người có mười xúc cảm nền tảng; Ngạc nhiên, hứng thú, vui sướng, sợ hãi, tức giận, ỉo lắng, xấu
hổ, ghen tóc, tội lồi và buồn chán
Các xúc cảm tích cực góp phần tạo nên tính tích cực hoạt động, kích thích hành vi tiêu dùng, làm tăng khả năng thích ứng
và giảm bớt sự mệt mỏi của du khách Ngược lại, những xúc câm tiêu cực làm cho khách du lịch sớm bị mệt mòi, dễ phát sinh ra ảo giác, gây ra sự mất tinh táo và không làm chủ được