1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng Lịch sử 12

149 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nước Đông Âu Biết được sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và những thành tựu đạt được trong công cuộc xây dựng CHXH ở Đông Âu : - Do những thắng lợi to lớn của Hồn

Trang 1

SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)

(Bối cảnh quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai)

A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

Trình bày được :

Những sự kiện lớn và quan trọng của tình hình thế giới sau Chiến

tranh thế giới thứ hai :

- Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới

thứ hai : Hội nghị Ianta (2-1945), sự thành lập tổ chức Liên

hợp quốc (mục đích và các nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên

hợp quốc)

- Sự hình thành hai hệ thống : xã hội chủ nghĩa và tư bản chủnghĩa ; mối quan hệ ngày càng căng thẳng giữa hai hệ thống ; chiếntranh lạnh

B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC,

KĨ NĂNG

1 Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc

Trình bày được ba quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta :

- Từ ngày 4 đến 11-2-1945, Hội nghị quốc tế được triệu tập ởIanta (Liên Xô) với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc là

I Xtalin (Liên Xô), Ph Rudơven (Mĩ) và U Sớcsin (Anh) Hội nghị

đã đưa ra những quyết định quan trọng :+ Nhanh chóng tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quânphiệt Nhật

+ Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

+ Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc ở châu Âu vàchâu Á

Trang 2

- Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau

đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật thế giới mới

-Trật tự hai cực Ianta

- Xác định trên lược đồ việc phân chia các khu vực ảnh hưởng ở

châu Âu, châu Á và giải thích được rằng từ những thỏa thuận đó đã

hình thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, thường được gọi là

Trật tự hai cực Ianta, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực

- Quan sát hình 1 - SGK Thủ tướng Anh U Sớcsin, Tổng thống

Mĩ Ph Rudơven, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô I Xtalin tại

Hội nghị Ianta và nhận xét về những quyết định quan trọng của

hội nghị

2 Sự thành lập Liên hợp quốc

Trỡnh bày được sự thành lập Liên hợp quốc (LHQ) : mục đích,

nguyên tắc hoạt động cơ bản của LHQ, vai trò của LHQ :

- Hội nghị quốc tế với sự tham gia của đại diện 50 quốc gia tại

Xan Phranxixcô (Mĩ) họp từ ngày 25-4 đến ngày 26-6-1945) đã thông

qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

Hiến chương là văn kiện quan trọng nhất của LHQ, nêu rõ :

+ Mục đích của LHQ là duy trì hoà bình, an ninh thế giới và phát

triển các quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới

+ Quy định LHQ hoạt động theo những nguyên tắc cơ bản : Bình

đẳng chủ quyền giữa các nước ; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc

lập chính trị của tất cả các nước ; Chung sống hoà bình và sự nhất trí

giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc)…

+ Hiến chương còn quy định bộ máy tổ chức của LHQ gồm 6

cơ quan, như Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Ban thư kí…

- Vai trò của LHQ

3 Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập

Biết được sự hình thành hai hệ thống : tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ; mối quan hệ ngày càng căng thẳng của hai hệ thống ; chiến tranh lạnh :

Sự kiện quan trọng đã diễn ra sau Chiến tranh thế giới thứ hai dẫntới sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập nhau gay gắt - hệ thống

tư bản chủ nghĩa và hệ thống xã hội chủ nghĩa :

- Nước Đức bại trận và bị các nước Đồng minh chiếm đóng

Do sự bất đồng sâu sắc, chủ yếu giữa Liên Xô và Mĩ, trên lãnh thổnước Đức đã ra đời hai nhà nước – Nhà nước Cộng hoà Liên bangĐức (9-1949) và Nhà nước Cộng hoà Dân chủ Đức (10-1949) theo haichế độ chính trị khác nhau

Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu (1945 1947) Sự thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (1-1949) và Nhà nướcCộng hoà Dân chủ Đức (10-1949)… đã dẫn tới sự hình thành hệ thống

-xã hội chủ nghĩa

- Kế hoạch Phục hưng châu Âu (Kế hoạch Mácsan) do Mĩ đề ranăm 1947, nhằm viện trợ các nước Tây Âu khôi phục kinh tế sauchiến tranh và tăng cường ảnh hưởng và sự khống chế của Mĩ đối vớicác nước này Hệ thống tư bản chủ nghĩa hình thành bao gồm chủ yếu

là Mĩ và các nước tư bản Tây Âu

Chủ đề 2

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

Nêu và chứng minh được :

- Tình hình Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991 :

Trang 3

+ Những thành tựu chính trong công cuộc khôi phục đất nước và

xây dựng chủ nghĩa xã hội

+ Quá trình khủng hoảng (về các mặt kinh tế, chính trị, xã hội)

dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước

Đông Âu

- Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 : những nét chính về

kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại ; vị trí của nước Nga trên

trường quốc tế

B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945

ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70

1 Liên Xô

Trình bày được tình hình Liên Xô từ năm 1945 đến giữa những

năm 70 : những thành tựu chính trong công cuộc khôi phục kinh tế và

xây dựng CNXH ở Liên Xô :

- Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1950 :

+ Hậu quả của chiến tranh rất nặng nề (khoảng 27 triệu người

chết, gần 2000 thành phố bị phá hủy)

+ Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành

kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 - 1950) trước thời hạn 9 tháng

Tới năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73% và sản lượng nông

nghiệp đạt mức trước chiến tranh Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành

công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ

- Liên Xô từ năm 1950 đến năm đầu những năm 70 :

+ Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế

giới, sau Mĩ ; đi đầu trong nhiều ngành công nghiệp quan trọng và đã

chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao trong nhiều lĩnh vực khoa học – kĩ thuật

+ Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo(1957) và đưa con tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất (1961 –

I Gagarin), mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

- Về đối ngoại : Liên Xô chủ trương duy trì hoà bình an ninh thế

giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, giúp đỡ các nước xã hộichủ nghĩa

Quan sát hình 3 (SGK) - Nhà du hành vũ trụ I.Gagarin và nhận xét

về việc Liên Xô phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ bay vòngquanh Trái Đất

2 Các nước Đông Âu

Biết được sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông

Âu và những thành tựu đạt được trong công cuộc xây dựng CHXH ở Đông Âu :

- Do những thắng lợi to lớn của Hồng quân Liên Xô, vào giaiđoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai (1944-1945), một loạt cácnhà nước dân chủ nhân dân đã ra đời ở nhiều nước Đông Âu

- Các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu đã hoàn thành cácnhiệm vụ quan trọng : xây dựng bộ máy nhà nước mới, tiến hành cảicách ruộng đất, quốc hữu hoá tài sản của tư bản nước ngoài, ban hànhcác quyền tự do dân chủ… vào những năm 1945 – 1949

- Trong những năm 1950 – 1975, các nước Đông Âu đã thực hiệnnhiều kế hoạch 5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật củachủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn Từ những nướcnghèo nàn, các nước Đông Âu đã trở thành những quốc gia công –nông nghiệp

Quan sát hình 4 Lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âusau Chiến tranh thế giới thứ hai, xác định tên và ví trí các nước trênlược đồ

Trang 4

II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70

ĐẾN NĂM 1991

Trình bày được sự khủng hoảng của Liên Xô và sự tan rã của

CNXH ở các nước Đông Âu.

- Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973, nền kinh tế của

Liên Xô ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ và suy thoái

- Tháng 3-1985, M Goócbachốp lên nắm quyền và tiến hành công

cuộc cải tổ, nhưng tình hình đất nước không được cải thiện và ngày

càng không ổn định, giảm sút về kinh tế, rối ren về chính trị và xã hội

- Ban lãnh đạo Liên Xô đã phạm phải nhiều sai lầm, thiếu sót

Cuối cùng, ngày 25-12-1991, Liên bang Xô viết tan rã

- Cũng từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng 1973, nền kinh tế các

nước Đông Âu rơi vào tình trạng trì trệ, suy thoái Khủng hoảng bao

trùm các nước, ban lãnh đạo các nước này lần lượt từ bỏ quyền lãnh

đạo của Đảng Cộng sản, chấp nhận chế độ đa nguyên, tiến hành tổng

tuyển tổng cử tự do, chấm dứt chế độ XHCN

- Sau khi "bức tường Béclin" bị phá bỏ, ngày 3-10-1990 Cộng hoà

Dân chủ Đức sáp nhập vào Cộng hoà Liên bang Đức Từ cuối năm

1989, các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu tan rã

- Nguyên nhân dẫn tới sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở

Liên Xô và các nước Đông Âu : có nhiều nguyên nhân, cần tập trung

phân tích những nguyên nhân chủ quan, bên trong có ý nghĩa quan

trọng nhất đưa tới sự tan rã của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

Đông Âu

- Quan sát hình 5 Lược đồ các quốc gia độc lập SNG và xác định

tên các nước SNG trên lược đồ

III LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000

Biết được tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000.

- Từ sau năm 1991, Liên bang Nga là "quốc gia kế tục Liên Xô".Trong thập kỉ 90, dưới chính quyền Tổng thống Enxin, tình hình Liênbang Nga chìm đắm trong khó khăn và khủng hoảng – kinh tế tăngtrưởng âm, tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc(Trecxnia…)

- Về đối ngoại, chính sách ngả về phương Tây đã không đạt kếtquả như mong muốn ; về sau, nước Nga khôi phục và phát triển mốiquan hệ với châu Á

- Từ năm 2000, chính quyền của Tổng thống V Putin đã đưa Liênbang Nga thoát dần khó khăn và khủng hoảng, ngày càng chuyển biếnkhả quan – kinh tế hồi phục phát triển, chính trị xã hội dần ổn định vàđịa vị quốc tế được nâng cao để trở lại vị thế một cường quốc Âu - Á

Chủ đề 3

CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)

A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Biết được những nét chung về các nước khu vực Đông Bắc Á

- Trung Quốc : sự thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

và quá trình xây dựng đất nước qua các giai đoạn : 1949 – 1959 ;

1959 – 1978 ; 1978 đến nay

- Đông Nam Á : khái quát quá trình đấu tranh giành độc lập vàxây dựng đất nước ở Đông Nam Á Các giai đoạn cơ bản của lịch sử

Trang 5

Lào (1945 – 1975), Campuchia (1945 - 1993) ; quá trình xây dựng đất

nước ở Đông Nam Á Sự thành lập và quá trình phát triển của tổ chức

ASEAN

- Ấn Độ và khu vực Trung Đông : những nét chính về đấu tranh

giành độc lập và xây dựng đất nước

- Các nước châu Phi và Mĩ Latinh : những nét chung về cuộc đấu

tranh giành độc lập và phát triển kinh tế - xã hội Ý nghĩa của những

thành tựu đó

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

1 Nét chung về khu vực Đông Bắc Á

Biết được những nét chung về các nước trong khu vực Đông Bắc Á

:

- Đông Bắc Á là một khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới,

trước năm 1945 bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản)

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Bắc Á đã diễn ra nhiều

chuyển biến quan trọng :

+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hoà Nhân dân

Trung Hoa ra đời (1-10-1949)

+ Cuối những năm 90, Hồng Công, Ma Cao đã trở về thuộc chủ

quyền của Trung Quốc

+ Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền

theo vĩ tuyến 38 với sự thành lập Nhà nước Đại Hàn Dân quốc

(Hàn Quốc, 8-1948) và Nhà nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều

Tiên (9-1948) Quan hệ giữa hai nhà nước này là đối đầu căng thẳng,

từ năm 2000 đã có những cải thiện bước đầu theo chiều hướng tiếpxúc và hoà hợp dân tộc

+ Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đã đạt được sựtăng trưởng nhanh chóng về kinh tế và nâng cao đời sống nhân dânnhư ở Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan, và đặc biệt những thành tựu

to lớn của Nhật Bản và của Trung Quốc từ cuối những năm 70

- Quan sát hình 7 Lễ kí Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm - SGK để biết được đây là Hiệp định kết thúc cuộc chiến tranh giữa haimiền Triều Tiên

2 Trung Quốc

a) Sự thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959)

Trình bày được sự thành lập nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

và công cuộc xây dựng chế độ mới từ năm 1949 đến năm 1959 :

- Ngày 1-10-1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa tuyên bốthành lập Đây là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn không nhữngđối với đất nước Trung Quốc mà còn đối với phong trào giải phóngdân tộc trên thế giới

- Để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu từ lâu đời và xâydựng phát triển đất nước, Trung Quốc đã thực hiện thắng lợi côngcuộc khôi phục kinh tế (1950 – 1952) và kế hoạch 5 năm đầu tiên(1953 – 1957) Bộ mặt đất nước có những thay đổi rõ rệt (246 côngtrình được xây dựng, sản lượng công nghiệp tăng 140%, nông nghiệptăng 25%, )

- Về đối ngoại : Trung Quốc thi hành chính sách củng cố hoà bìnhthế giới và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới

Trang 6

- Quan sát hình 8 Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập

nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và đánh giá về sự kiện này

b) Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978)

Biết được từ năm 1959 đến năm 1978, đất nước Trung Quốc lâm

vào tình trạng không ổn định về chính trị, kinh tế và xã hội.

- Với việc thực hiện Đường lối "Ba ngọn cờ hồng" ("Đường lối

chung", "Đại nhảy vọt", "Công xã nhân dân") đã dẫn đến hậu quả là

nạn đói diễn ra trầm trọng, sản xuất đình đốn, đời sống nhân dân khó

khăn, đất nước rối loạn, không ổn định

- Cuộc "Đại cách mạng văn hoá vô sản" (1966 – 1976) thực chất

là cuộc tranh giành quyền lực trong nội bộ ban lãnh đạo Đảng Cộng

sản Trung Quốc Đất nước càng rối loạn với những hậu quả hết sức

nghiêm trọng về mọi mặt

c) Công cuộc cải cách - mở cửa (từ năm 1978)

Trình bày được đường lối cải cách mở cửa của Đảng Cộng sản

Trung Quốc và những thành tựu :

- Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra

Đường lối cải cách kinh tế - xã hội, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng

Nội dung căn bản của đường lối cải cách là : lấy phát triển kinh tế làm

trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị

trường xã hội chủ nghĩa, tiến hành bốn hiện đại hoá nhằm mục tiêu

biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.

- Sau 20 năm tiến hành cải cách và mở cửa (1979 – 1998), đất

nước Trung Quốc đã diễn ra những biến đổi căn bản và đạt nhiều

thành tựu to lớn Đó là :

+ GDP tăng trung bình hằng năm 8% ; năm 2000, GDP đạt 1080

tỉ USD, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

+ Đạt nhiều thành tựu về khoa học – kĩ thuật Tháng 10-2003,Trung Quốc phóng thành công con tàu "Thần Châu 5" đưa nhà duhành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ,

- Về đối ngoại : Trung Quốc đã có quan hệ ngoại giao với cácnước và địa vị quốc tế không ngừng được nâng cao

- Quan sát hình 9 Cầu Nam Phố ở Thượng Hải để thấy đượcthành tựu to lớn của nhân dân Trung Quốc trong công cuộc cải cách

mở cửa

II CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

1 Các nước Đông Nam Á

a) Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập

Biết được những nét chung về cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á :

+ Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam

Á (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân Ngay khiNhật Bản đầu hàng Đồng minh, nhân dân các nước Đông Nam Á đãnhanh chóng nổi dậy giành chính quyền, tiêu biểu là ở Inđônêxia, ViệtNam và Lào (tháng 8 và tháng 10 năm 1945)…

+ Các nước thực dân phương Tây tiến hành các cuộc chiến tranhtái chiếm thuộc địa nhưng đã thất bại và buộc phải trao trả độc lập chonhiều nước Đông Nam Á Tới giữa những năm 50, nhiều nước ĐôngNam Á đã giành được độc lập (Philíppin – 1946, Miến Điện – 1948,Inđônêxia – 1950, Mã Lai – 1959…)

+ Tháng 7-1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhândân ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia giành thắng lợi với Hiệp địnhGiơnevơ về Đông Dương được kí kết

Trang 7

+ Quan sát hình 10 Lược đồ khu vực Đông Nam Á sau Chiến

tranh thế giới thứ hai, xác định được thời gian giành độc lập của các

nước trong khu vực

- Lào (1945 – 1975)

Trình bày được những mốc chính trong cuộc đấu tranh chống đế

quốc ở Lào từ năm 1945 đến năm 1975 :

+ Ngày 12-10-1945, nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa

thắng lợi, tuyên bố Lào là một vương quốc độc lập

+ Từ đầu năm 1946 đến năm 1975, nhân dân Lào đã buộc phải

cầm súng tiến hành hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946

-1954) và đế quốc Mĩ (1954 – 1975) Tháng 2-1973, Hiệp định Viêng

Chăn về lập lại hoà bình và hoà hợp dân tộc ở Lào được kí kết

+ Ngày 2-12-1975, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào được

thành lập, mở ra kỉ nguyên xây dựng và phát triển của đất nước

Triệu Voi

- Campuchia (1945 – 1993)

Biết được nội dung chính các giai đoạn lịch sử Campuchia từ

năm 1945 đến năm 1993 :

+ Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Campuchia tiến

hành cuộc kháng chiến chống Pháp Ngày 9-11-1953, Pháp kí hiệp

ước trao trả độc lập cho Campuchia

+ Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Chính phủ Campuchia do

Xihanúc lãnh đạo đi theo đường lối hoà bình trung lập, không tham

gia các khối liên minh quân sự

+ Ngày 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc

thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ Tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt

cầm đầu đã thi hành chính sách diệt chủng cực kì tàn bạo, giết hạihàng triệu người dân vô tội Ngày 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh đượcgiải phóng, nước Cộng hoà Nhân dân Campuchia ra đời

+ Từ năm 1979 đến năm 1991, đã diễn ra cuộc nội chiến kéo dàihơn 10 năm và kết thúc với sự thất bại của Khơme đỏ Tháng 10-1991,Hiệp định hoà bình về Campuchia được kí kết Sau cuộc tổng tuyển cử

năm 1993, Campuchia trở thành Vương quốc độc lập và bước vào thời

kì hoà bình, xây dựng và phát triển đất nước

b) Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

đường lối công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu với mục tiêu xây dựng

nền kinh tế tự chủ và đã đạt được một số thành tựu Tuy nhiên, chiếnlược này dần bộc lộ những hạn chế nhất là về nguồn vốn, nguyên liệu

- Nhóm các nước Đông Dương

Trang 8

Biết được nét chính trong quá trình phát triển của 3 nước Đông

Dương :

Vào những năm 80 – 90 thế kỉ XX, các nước Đông Dương chuyển

từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường và đã đạt được một

số thành tích, như từ năm 1986 Lào tiến hành đổi mới, Campuchia

tiến hành khôi phục nền kinh tế, sản xuất công nghiệp tăng 7% (1995)

c) Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

Trình bày được hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, quá trình phát triển

của tổ chức ASEAN ; biết được thành tựu chính của ASEAN :

- ASEAN ra đời vào nửa sau những năm 60 của thế kỉ XX, trong

bối cảnh các nước trong khu vực sau khi giành được độc lập cần có sự

hợp tác giúp đỡ lẫn nhau, đồng thời còn muốn hạn chế ảnh hưởng của

các nước lớn bên ngoài, nhất là cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

của Mĩ ngày càng tỏ rõ không tránh khỏi thất bại cuối cùng Đồng thời

lúc này, các tổ chức liên kết khu vực xuất hiện ngày càng nhiều, tiêu

biểu là Cộng đồng châu Âu (nay là Liên minh châu Âu)

- Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

được thành lập tại Băng Cốc với sự tham gia của 5 nước : Inđônêxia,

Malaixia, Philíppin, Thái Lan và Xingapo Mục tiêu của ASEAN là

tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế

và văn hoá trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực

- Những thành tựu chính của ASEAN :

+ Tháng 2-1976, kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam

Á (Hiệp ước Bali) nhằm xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan

hệ giữa các nước

+ Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị,

nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và ba nước Đông Dương được

- Quan sát hình 11 Các nhà lãnh đạo 10 nước ASEAN tại Hộinghị cấp cao (không chính thức) lần thứ ba (Philíppin, tháng 11-1999)khắc sâu được tình đoàn kết giữa các quốc gia trong khu vực ĐôngNam Á

2 Ấn Độ

a) Cuộc đấu tranh giành độc lập

Trình bày được những nét chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ :

- Ấn Độ là một nước lớn ở châu Á và đông dân thứ hai thế giới(1 tỉ 20 triệu người – năm 2000)

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh đòi độc lập củanhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại đã diễn ra sôinổi Thực dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại trao quyền tự trị theo

"phương án Maobơttơn" Ngày 15-8-1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ

và Pakixtan được thành lập

- Không thỏa mãn với quy chế tự trị, ngày 26-1-1950 Ấn Độ tuyên

bố độc lập và thành lập Nhà nước Cộng hoà

- Quan sát hình 13 G Nêru (1889 - 1964), tìm hiểu đôi nét về tiểu

sử, vai trò của ông đối với công cuộc giải phóng dân tộc và xây dựngđất nước Ấn Độ

b) Công cuộc xây dựng đất nước

Trang 9

Trình bày được những thành tựu chính mà nhân dân Ấn Độ đạt

được trong quá trình xây dựng đất nước :

- Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về nông nghiệp và

công nghiệp trong công cuộc xây dựng đất nước :

+ Nhờ tiến hành cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp mà

Ấn Độ đã tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo (từ năm 1995)

+ Nền công nghiệp đã sản xuất được nhiều loại máy móc như máy

bay, tàu thủy, xe hơi, đầu máy xe lửa… và sử dụng năng lượng hạt

nhân vào sản xuất điện

- Về khoa học – kĩ thuật : là cường quốc công nghệ phần mềm,

công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ (1974 thử thành công bom

nguyên tử, 1975 phóng vệ tinh nhân tạo…)

- Về đối ngoại : Ấn Độ theo đuổi chính sách hoà bình trung lập

tích cực, là một trong những nước đề xướng Phong trào không liên

kết, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc

III CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH

1 Các nước châu Phi

a) Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

Trình bày được những thắng lợi tiêu biểu trong cuộc đấu tranh

giành độc lập của nhân dân châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới

thứ hai :

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhất là từ những năm 50, cuộc

đấu tranh giành độc lập đã diễn ra sôi nổi ở châu Phi, khởi đầu từ năm

1952 là Ai Cập và Libi thuộc Bắc Phi

- Năm 1960, được gọi là Năm châu Phi với 17 nước được trao trả

độc lập Tiếp đó, năm 1975 các nước Môdămbích và Ănggôla đã lật

đổ được ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha

- Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêdia và Tây Nam Phi đã giànhthắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc(Apacthai), tuyên bố thành lập nước Cộng hoà Dimbabuê và Cộng hoàNamibia

- Đặc biệt năm 1993, tại Nam Phi đã chính thức xoá bỏ chế độphân biệt chủng tộc và tháng 4-1994 đã tiến hành cuộc bầu cử dân chủ

đa chủng tộc lần đầu tiên Nenxơn Manđêla – lãnh tụ người da đen nổitiếng, đã trở thành Tổng thống của Cộng hoà Nam Phi Đây là mộtthắng lợi có ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủnghĩa thực dân

Quan sát hình 14 Lược đồ châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứhai, biết được thời gian giành độc lập của các nước châu Phi

Quan sát hình 15 N Manđêla, biết được đôi nét về tiểu sử và vaitrò của ông đối với sự nghiệp đấu tranh chống chế độ phân biệt chủngtộc (Apácthai)

b) Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Hiểu được những khó khăn của châu Phi trong quá trình xây dựng đất nước từ sau khi giành độc lập đến nay :

- Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi bắt tay vào côngcuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế - xã hội và đã thu đượcnhững thành tựu bước đầu Tuy nhiên, nhiều nước châu Phi vẫn trongtình trạng nghèo nàn, lạc hậu và không ổn định với các xung đột vềsắc tộc, tôn giáo, đột nội chiến, dịch bệnh và mù chữ…(khoảng 150triệu dân châu Phi thuộc diện đói ăn thường xuyên, số nợ của châu Philên tới 300 tỉ USD vào đầu những năm 90 thế kỉ XX…)

Trang 10

- Năm 2002, Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) đổi tên thành

Liên minh châu Phi (AU) với hi vọng khắc phục các khó khăn và tạo

điều kiện thực hiện các chương trình phát triển của châu lục

2 Các nước Mĩ Latinh

a) Những nét chính về quá trình giành và bảo vệ độc lập

Trình bày được những nét chính về quá trình giành và bảo vệ độc

lập của các nước Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai :

- Nhiều nước ở Mĩ Latinh đã giành được độc lập từ tay thực dân

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha vào đầu thế kỉ XIX, nhưng sau đó lại lệ

thuộc vào Mĩ

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống chế độ

độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển, tiêu biểu là thắng lợi của cách

mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Cátxtơrô vào tháng 1-1959

- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phong trào chống Mĩ và

các chế độ độc tài thân Mĩ đã diễn ra sôi nổi ở nhiều nước trong thập

kỉ 60 – 70 thế kỉ XX như ở Vênêxuêla, Goatêmala, Pêru, Nicaragoa,

Chilê… Kết quả là chính quyền độc tài ở nhiều nước Mĩ Latinh bị lật

đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập

Quan sát hình 17 Phiđen Cátxtơrô (năm 1959), biết được vai trò

của ông đối với cách mạng Cuba

b) Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Biết được những thành tựu trong phát triển kinh tế, hiểu được

những khó khăn của các nước Mĩ Latinh từ sau khi giành độc lập

đến nay :

- Nhiều nước Mĩ Latinh đã đạt được những thành tựu khả quan,

một số nước đã trở thành nước công nghiệp mới (NICs) như Braxin,

Áchentina, Mêhicô

- Sau khi cách mạng thành công, chính phủ Cuba do PhiđenCáxtơrô đứng đầu đã tiến hành các cải cách dân chủ (cải cách ruộngđất, quốc hữu hoá xí nghiệp tư bản nước ngoài…) Cuba đã xây dựngnền công nghiệp dân tộc và nền nông nghiệp nhiều sản phẩm đa dạng,

và đạt nhiều thành tựu cao trong giáo dục, y tế và thể thao…

- Nền kinh tế nhiều nước Mĩ Latinh hiện còn gặp nhiều khó khăn(như lạm phát, nợ nước ngoài gia tăng…) do những mâu thuẫn xã hội,nạn tham nhũng cùng những biến động của kinh tế thế giới vàkhu vực…

Chủ đề 4

MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000)

A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Nêu được những nét lớn về tình hình kinh tế, khoa học - kĩ thuật,văn hoá, chính trị, xã hội ở các nước : Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu Sự liênkết khu vực ở châu Âu

Trình bày được những hạn chế trong quá trình phát triển ở các

Trang 11

+ Chính sách đối ngoại;

+ Suy thoái, phục hồi và phát triển ;

- Tây Âu qua các giai đoạn 1945 – 1950, 1950 – 1973, 1973 –

1991, 1991 đến nay, nêu được các vấn đề chủ yếu :

+ Sự phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật : Các nước Tây Âu

những năm 1950 – 1973 đã cơ bản ổn định và phục hồi với sự giúp đỡ

của Mĩ ; những nhân tố thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của các

nước Tây Âu

+ Chính trị, xã hội : Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác

châu Âu (1975), phá bỏ bức tường Béclin và việc tái thống nhất nước

Đức

+ Chính sách đối ngoại : Trong những năm từ 1991 đến nay, mở

rộng quan hệ ngoại giao với các nước Á, Phi, Mĩ Latinh, các nước

Đông Âu và Liên Xô (cũ), sự hợp tác, liên minh cả về lĩnh vực kinh tế

và chính trị

+ Liên minh châu Âu : Biết được khái quát của quá trình hình

thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU)

- Nhật Bản :

+ Sự phát triển kinh tế : Những nguyên nhân dẫn tới sự phát triển

thần kì của nền kinh tế Nhật Bản Từ nửa sau những năm 80, Nhật

Bản đã vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới

+ Chính trị, xã hội : Đảng Dân chủ tự do (LDP) nắm chính quyền

ở Nhật Bản, duy trì chế độ quân chủ lập hiến nhưng thực chất là nền

dân chủ đại nghị tư sản

+ Chính sách đối ngoại : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai : liên

minh chặt chẽ với Mĩ và phụ thuộc Mĩ, nhưng từ sau những năm 70,

Nhật Bản bắt đầu đưa ra chính sách đối ngoại mới, hướng về châu Á

B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I NƯỚC MĨ

1 Sự phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật

Trình bày được sự phát triển về kinh tế, khoa học – kĩ thuật của nước Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hiểu được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó của nước Mĩ :

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ :

+ Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa công nghiệp thế giới

(1948 – hơn 56%)

+ 3/4 dự trữ vàng của thế giới tập trung ở Mĩ.

+ Chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.

- Mĩ trở thành nước tư bản chủ nghĩa giàu mạnh nhất.

- Nguyên nhân chủ yếu là :

+ Lãnh thổ nước Mĩ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú,

nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao và nhiều khả năngsáng tạo

+ Ở xa chiến trường, không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn

phá, nước Mĩ được yên ổn phát triển kinh tế, làm giàu nhờ bán vũ khí

và các phương tiện quân sự cho các nước tham chiến

+ Mĩ đã áp dụng thành công những tiến bộ khoa học – kĩ thuật để

nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnhtranh và điều chỉnh hợp lí cơ cấu nền kinh tế…

- Về khoa học – kĩ thuật : Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng

khoa học – kĩ thuật hiện đại, đi đầu và đạt được nhiều thành tựu tolớn, trong nhiều lĩnh vực như chế tạo công cụ sản xuất (máy tính điện

tử, máy tự động), vật liệu mới (pôlime), năng lượng mới (năng lượng

Trang 12

nguyên tử…), chinh phục vũ trụ, "cách mạng xanh" trong nông

nghiệp…

Quan sát hình 18 Trung tâm hàng không vũ trụ Kennơđi, để minh

hoạ cho thành tựu và tiềm lực to lớn về kinh tế, khoa học - kĩ thuật của Mĩ

2 Chính trị - xã hội

Biết được những nét nổi bật trong chính sách đối nội của giới

cầm quyền Mĩ, hiểu được tình hình chính trị - xã hội Mĩ :

- Ổn định và cải thiện tình hình xã hội : "Chương trình cải cách

công bằng" của Tổng thống Truman, "Cuộc chiến chống đói nghèo"

của Tổng thống Giônxơn…

- Ngăn chặn và đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân và các

lực lượng tiến bộ trong nước Tiêu biểu là các đạo luật Táp - Háclây

(1947) chống phong trào công đoàn, "chủ nghĩa Mác Cácti" chống chủ

nghĩa cộng sản và những người có tư tuởng tiến bộ…

-Tuy nhiên, do những mâu thuẫn xã hội gay gắt, ở Mĩ đã diễn ra

nhiều phong trào đấu tranh sôi nổi như phong trào của người da đen

(1963), người da đỏ, nhất là phong trào phản chiến của các tầng lớp

nhân dân chống cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam vào cuối những

năm 60 thế kỉ trước…

3 Chính sách đối ngoại

Trình bày được những nét chính trong chính sách đối ngoại của

Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai :

- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã triển khai Chiến luợc

toàn cầu nhằm mưu đồ thống trị thế giới Ba mục tiêu của Chiến lược

toàn cầu là : 1) Chống hệ thống xã hội chủ nghĩa ; 2) Đẩy lùi phong

trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hoà bình

dân chủ trên thế giới ; 3) Khống chế các nước tư bản đồng minh phụthuộc vào Mĩ

- Để thực hiện các mục tiêu trên, Mĩ đã : + Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh

+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính và các cuộc chiếntranh xâm lược, tiêu biểu là cuộc chiến tranh Việt Nam kéo dài tới hơn

20 năm (1954-1975)

- Sau Chiến tranh lạnh, chính quyền Tổng thống Clintơn đã đề ra

Chiến lược Cam kết và Mở rộng với ba mục tiêu : 1) Bảo đảm an ninh

của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu 2) Tăngcường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nềnkinh tế Mĩ ; 3) Sử dụng khẩu hiệu "Thúc đẩy dân chủ" để can thiệpvào công việc nội bộ của nước khác

- Mục tiêu bao trùm của Mĩ là muốn thiết lập Trật tự thế giới

"đơn cực", trong đó Mĩ trở thành siêu cường duy nhất, đóng vai trò

lãnh đạo thế giới

II TÂY ÂU

1 Sự phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật

Biết được những nét chính về sự phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật của Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hiểu được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó :

– Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề và tới khoảng năm 1950nền kinh tế các nước này đã được khôi phục

- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70, nền kinh tế các

nước Tây Âu ổn định và phát triển nhanh Kết quả là Tây Âu đã trở

Trang 13

thành một trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới Các nước Tây

Âu có trình độ khoa học – kĩ thuật phát triển cao

- Những nhân tố của sự phát triển nền kinh tế Tây Âu :

+ Các nước Tây Âu đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách

mạng khoa học – kĩ thuật

+ Vai trò của nhà nước trong việc quản lí và điều tiết nền kinh tế

+ Các nước Tây Âu đã tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài cho sự

phát triển của đất nước như nguồn viện trợ của Mĩ, sự hợp tác trong

Cộng đồng châu Âu (EC)…

- Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ, từ năm 1973 đến

đầu thập kỉ 90, kinh tế Tây Âu lâm vào tình trạng không ổn định, suy

thoái kéo dài Từ năm 1994, nền kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển

Quan sát hình 19 Đường hầm qua eo biển Măngsơ, để hiểu thêm

về sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu

2 Chính trị - xã hội

Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị - xã hội của

các nước Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai :

- Những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ưu tiên hàng

đầu của các nước Tây Âu là củng cố chính quyền của giai cấp tư sản,

ổn định tình hình chính trị - xã hội, phục hồi nền kinh tế và liên minh

chặt chẽ với Mĩ…

- Giai đoạn 1950 – 1973 : nét nổi bật của giai đoạn này là sự tiếp

tục phát triển của nền dân chủ tư sản Trong các giai đoạn sau, tình

hình chính trị của các nước Tây Âu nhìn chung là ổn định Tuy nhiên,

tình hình có lúc, có nơi không ổn định (như cuộc đấu tranh của 80 vạn

sinh viên, công nhân, công chức Pháp tháng 5-1968…), tình trạng

phân hoá giàu nghèo ngày càng trầm trọng hơn

– Trong bối cảnh Chiến trạnh lạnh đối đầu giữa hai phe, nét nổi

bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là liên minh chặt chẽ với Mĩ

- Các nước Tây Âu tham gia "Kế hoạch Mácsan" ; gia nhập khốiLiên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO, 4-1949) nhằm chốnglại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ; đứng về phía Mĩ trongcuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ; ủng hộ Ixaren trong các cuộcchiến tranh Trung Đông Tuy nhiên, quan hệ giữa Mĩ và các nước Tây

Âu cũng đã diễn ra những "trục trặc", nhất là quan hệ Mĩ – Pháp…

- Tháng 8-1975, các nước Tây Âu cùng Liên Xô, các nước xã hộichủ nghĩa châu Âu và hai nước Mĩ, Canađa ở Bắc Mĩ đã kí kết Địnhước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu Tình hình căng thẳng ởchâu Âu đã dịu đi rõ rệt

– Vào cuối năm 1989, ở châu Âu đã diễn ra những sự kiện to lớnmang tính đảo lộn : bức tường Béclin bị phá bỏ (11-1989), hai siêucường Xô – Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989), sau đókhông lâu nước Đức tái thống nhất (10-1990)

4 Liên minh châu Âu (EU)

Trình bày các sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU) :

Trang 14

– Quá trình hình thành và phát triển : sáu nước Tây Âu (Pháp,

CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan và Lúcxămbua) đã cùng nhau thành lập

"Cộng đồng than – thép châu Âu" (1951), sau là "Cộng đồng năng

lượng nguyên tử châu Âu" và "Công đồng kinh tế châu Âu" (1957)

Tới năm 1967, ba tổ chức này hợp nhất thành "Cộng đồng châu Âu"

(EC) ; từ tháng 1-1993, đổi tên là "Liên minh châu Âu" (EU) với số

lượng thành viên lên tới 27 nước (năm 2007)

- Thành tựu : ngày nay, Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu

vực về chính trị, kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm hơn 1/4 GDP của

thế giới Từ tháng 1- 2002, các nước EU đã sử dụng đồng tiền chung

châu Âu được gọi là Ơrô (EURO)

- Quan sát hình 20 Lược đồ các nước thuộc Liên minh châu Âu

(2007), xác định được thời gian các nước châu Âu gia nhập Liên

minh

III NHẬT BẢN

1 Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản và những

nguyên nhân của nó

Trình bày được sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản, hiểu

được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó :

- Từ một nước bại trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật

Bản đã tập trung sức phát triển kinh tế và đã đạt những thành tựu to

lớn được thế giới đánh giá là "thần kì"

+ Từ năm 1952 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng

trưởng cao liên tục, nhiều năm đạt tới hai con số (1960 - 1969 là 10,8%)

+ Tới năm 1968, Nhật Bản đã vươn lên là cường quốc kinh tế tư bản,

đứng thứ hai sau Mĩ, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài

chính lớn của thế giới (cùng Mĩ và Liên minh châu Âu)

+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật với việctập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng như các hàng hoá tiêu dùngnổi tiếng thế giới (tivi, tủ lạnh, ôtô…), các tàu chở dầu có trọng tải lớn(1 triệu tấn), cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hônsu và Sicôcư…

- Những nguyên nhân của sự phát triển kinh tế :

Đi sâu tìm hiểu một số nguyên nhân quan trọng nhất :+ Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo : có ý thức tổ chức kỉluật, được trang bị kiến thức và nghiệp vụ, cần cù và tiết kiệm, ý thứccộng đồng… Con người được xem là vốn quý nhất, là nhân tố quyếtđịnh hàng đầu

+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước và các công

ty Nhật Bản (như thông tin và dự báo về tình hình kinh tế thế giới ; ápdụng các tiến bộ khoa học - kĩ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năngsuất và sức cạnh tranh của hàng hoá, tín dụng…)

+ Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài, như nguồn viện trợ Mĩ,các cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và Việt Nam (1954-1975)

để làm giàu ; chi phí quốc phòng thấp

Quan sát hình 21 Cầu Sêtô Ôhasi nối hai đảo Hônsu và Sicôcư vàhình 22 Tàu cao tốc ở Nhật Bản, để biết về thành tựu kinh tế, khoahọc - kĩ thuật của Nhật Bản

2 Tình hình chính trị - xã hội và chính sách đối ngoại của Nhật Bản

Trình bày khái quát tình hình chính trị - xã hội và chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau chiến tranh :

- Công cuộc cải cách dân chủ về kinh tế với ba cuộc cải cách lớn :

thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, trước hết giải tán các "Daibatxư" (cáccông ti độc quyền lớn mang tính dòng tộc) ; cải cách ruộng đất, địa

Trang 15

chủ không được sở hữu quá 3 ha ; thực hiện các quyền tự do dân chủ

như bình đẳng nam nữ, tự do ngôn luận, quyền bầu cử, các luật lao

động, luật công đoàn…

- Những cải cách về chính trị :

Trong thời gian chiếm đóng, Bộ chỉ huy tối cao các lực lượng

Đồng minh (SCAP) đã tiến hành :

+ Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản

+ Ban hành Hiến pháp mới với những quy định quan trọng : Nhật

Bản là một quốc gia quân chủ lập hiến - thực chất là theo chế độ dân

chủ đại nghị Ngôi vị Thiên hoàng vẫn được duy trì nhưng chỉ mang

tính tượng trưng, Nghị viện là cơ quan quyền lực tối cao gồm hai viện

do nhân dân bầu ra Nhật Bản cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì

quân đội thường trực (Điều 9 Hiến pháp) Đây là một bản hiến pháp

dân chủ tiến bộ của người Nhật

- Trong nền chính trị nước Nhật, một thời gian dài từ năm 1955

đến năm 1993 Đảng Dân chủ tự do liên tục cầm quyền, dẫn dắt sự

phát triển của đất nước Từ sau năm 1993, tình hình chính trị Nhật

Bản có lúc không ổn định, nội các luôn thay đổi

- Chính sách đối ngoại của Nhật Bản :

+ Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là

liên minh chặt chẽ với Mĩ Nhờ đó, Nhật Bản đã kí Hiệp ước hoà bình

Xan Phranxixcô và Hiệp ước An ninh Mĩ - Nhật (9-1951) Sau này,

Hiệp ước An ninh được gia hạn nhiều lần và từ năm 1996 kéo dài

vĩnh viễn

+ Trong bối cảnh mới của thời kì sau Chiến tranh lạnh, Nhật Bản

cố gắng thực hiện một chính sách đối ngoại tự chủ hơn, mở rộng quan

hệ với Tây Âu, chú trọng quan hệ với các nước châu Á và Đông Nam

A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

Nhớ và bước đầu phân tích được :

- Quan hệ quốc tế 1945 – 1991 : thời kì đối đầu căng thẳng giữahai phe, đứng đầu là Mĩ và Liên Xô

- Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh :+ Nội dung cơ bản của học thuyết Truman

+ Sự hình thành khối quân sự NATO, Tổ chức Hiệp ước Vácsava

và hậu quả của nó với tình hình thế giới

- Sự đối đầu Đông – Tây và một số cuộc chiến tranh cục bộ(Chiến tranh Đông Dương 1946 - 1954, Chiến tranh Triều Tiên 1950 -

1953, Chiến tranh Việt Nam 1954 - 1975)

- Đặc điểm trong quan hệ quốc tế từ sau năm 1991 đến nay là hoàhoãn, đa cực, lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm ; xung đột khu vực :+ Những sự kiện biểu hiện xu thế hoà hoãn

+ Nguyên nhân của việc chấm dứt Chiến tranh lạnh

Trang 16

- Thế giới "sau Chiến tranh lạnh".

Nêu được các xu thế của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt

B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I MÂU THUẪN ĐÔNG - TÂY VÀ SỰ KHỞI ĐẦU

CỦA CHIẾN TRANH LẠNH

Trình bày được những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh

giữa hai phe – tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa :

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai cường quốc Mĩ và Liên Xô

nhanh chóng chuyển sang đối đầu và đi tới tình trạng chiến tranh lạnh

Đó là do sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến luợc của hai cường

quốc Mĩ hết sức lo ngại trước thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân

dân ở các nước Đông Âu và sự thành công của cách mạng Trung Quốc

- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, căng thẳng trong quan

hệ giữa Mĩ và các nước phương Tây với Liên Xô và các nước xã hội

chủ nghĩa

Những sự kiện từng bước đưa tới tình trạnh Chiến tranh lạnh là :

"Học thuyết Truman" (3-1947), "Kế hoạch Mácsan" (6-1947) và việc

thành lập tổ chức Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO,

4-1949)

+ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu thành lập Hội

đồng tương trợ kinh tế (SEV, 1-1949) và Tổ chức Hiệp ước Vácsava

(5-1955)

- Kết quả là hình thành sự đối lập về kinh tế, chính trị và quân sự

giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, dẫn tới sự xác lập

cục diện hai cực, hai phe do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầumỗi cực, mỗi phe

II SỰ ĐỐI ĐẦU ĐÔNG – TÂY VÀ CÁC CUỘC CHIẾN TRANH CỤC BỘ

Trình bày được trong thời kì Chiến tranh lạnh, tuy không xảy ra chiến tranh thế giới nhưng tình hình thế giới luôn căng thẳng và đã

nổ ra nhiều cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Nam Á, bán đảo Triều Tiên và khu vực Trung Đông Tiêu biểu là các cuộc chiến tranh :

- Chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945 – 1954) :+ Lúc đầu là cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng từ saunăm 1950 cuộc chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu sự tác độngcủa hai phe

+ Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (7-1954) đã kết thúc cuộcchiến tranh với sự công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toànvẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào và Campuchia nhưng Việt Namtạm thời bị chia cắt làm hai miền lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân

+ Cuộc chiến tranh Triều Tiên là một "sản phẩm" của Chiến tranhlạnh và là sự đụng đầu trực tiếp đầu tiên giữa hai phe

Trang 17

- Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954 – 1975) :

+ Đây là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn

giữa hai phe, đánh dấu sự phá sản của mọi chiến lược chiến tranh của

đế quốc Mĩ

+ Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam

(1-1973) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản, tôn trọng độc lập,

thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

III XU THẾ HOÀ HOÃN ĐÔNG – TÂY VÀ CHIẾN TRANH LẠNH

CHẤM DỨT

Hiểu được từ đầu những năm 70, xu hướng hoà hoãn Đông – Tây

đã xuất hiện với các sự kiện tiêu biểu :

- Các cuộc gặp gỡ thương lượng Xô – Mĩ.

- Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây

Đức (11-1972)

- Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM)

và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1) được kí

kết vào năm 1972

- Định ước Henxinki (8-1975) khẳng định những nguyên tắc

trong quan hệ giữa các quốc gia và tạo nên một cơ chế giải quyết các

vấn đề liên quan đến hoà bình, an ninh ở châu Âu

- Tháng 12-1989, tại đảo Manta (Địa Trung Hải) hai nhà lãnh đạo

là M Goócbachốp (Liên Xô) và G Busơ (Mĩ) đã chính thức tuyên bố

chấm dứt Chiến tranh lạnh, mở ra những điều kiện để giải quyết các

cuộc xung đột, tranh chấp ở nhiều khu vực trên thế giới Đó là do hai

siêu cường Xô – Mĩ đã quá tốn kém trong cuộc chạy đua vũ trang kéo

dài tới hơn bốn thập kỉ cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt củaNhật Bản và các nước Tây Âu…

IV THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH

Biết được từ sau năm 1991, thế giới đã diễn ra nhiều thay đổi to lớn và phát triển theo các xu thế chính :

- Trật tự thế giới hai cực đã tan rã Trật tự thế giới mới đang trongquá trình hình thành và ngày càng theo xu thế đa cực với sự vươn lêncủa Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Nga và Trung Quốc…

- Các quốc gia hầu như đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tậptrung vào phát triển kinh tế

- Lợi dụng lợi thế tạm thời do Liên Xô tan rã, Mĩ ra sức thiết lậptrật tự thế giới "đơn cực" để làm bá chủ thế giới Nhưng trong so sánhlực lượng giữa các cường quốc, Mĩ không dễ dàng có thể thực hiệnđược tham vọng đó

- Sau Chiến trạnh lạnh, tuy hoà bình thế giới được củng cố, nhưngxung đột, tranh chấp và nội chiến lại xảy ra ở nhiều khu vực như bánđảo Bancăng, châu Phi và Trung Á Vụ khủng bố ngày 11- 9 -2001 ở

Mĩ đã gây ra những khó khăn, thách thức mới đối với hoà bình, anninh của các dân tộc

Chủ đề 6

CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ

VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ

Trang 18

A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Nêu được nguồn gốc, đặc điểm và thành tựu nổi bật của cách

mạng khoa học – công nghệ : công cụ sản xuất mới, những nguồn

năng lượng mới, những vật liệu mới, công nghệ sinh học, chinh phục

vũ trụ

- Bước đầu phân tích được tác động tích cực và những vấn đề

nảy sinh do cách mạng khoa học – kĩ thuật : tăng năng suất lao động,

nâng cao mức sống của con người, xu thế toàn cầu hoá , tình trạng ô

nhiễm môi trường, các loại dịch bệnh, mức độ huỷ diệt của các vũ khí

hiện đại

+ Xu thế toàn cầu hoá và những ảnh hưởng của nó :

+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

+ Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia

+ Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn

+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính

quốc tế và khu vực

B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

1 Nguồn gốc và đặc điểm

Hiểu được cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay diễn ra

mạnh mẽ là do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp

ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người :

- Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay

là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

- Khoa học đi trước, mở đường cho kĩ thuật và kĩ thuật lại mởđường cho sản xuất, trở thành nguồn gốc của mọi tiến bộ kĩ thuật vàcông nghệ

2 Những thành tựu tiêu biểu

Trình bày được những thành tựu chính của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ trong nửa sau thế kỉ XX :

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đã đưa lại những tiến bộ phithường và những thành tựu kì diệu :

- Những bước nhảy vọt chưa từng thấy trong các ngành khoa học

cơ bản, như Toán học, Vật lí học, Hoá học, Sinh học (tạo ra được con cừu Đôli 3 -1997, lập được "Bản đồ gen người" 6 - 2000…

- Những thành tựu to lớn về những công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tự động, rôbốt…), những nguồn năng lượng mới (năng lượng mặt trời, năng lượng nguyên tử…), những vật liệu mới (chất pôlime, các loại vật liệu siêu sạch, siêu cứng, siêu bền…), công nghệ sinh học (công nghệ di truyền, công nghệ tế bào…), thông tin liên lạc và giao thông vận tải, và chinh phục vũ trụ Công nghệ thông tin với sự hình thành mạng thông tin máy tính toàn cầu (Internet) đã

phát triển mạnh mẽ như một sự bùng nổ trên phạm vi toàn cầu

- Cách mạng khoa học – công nghệ đã có những tác động tích cực

về nhiều mặt như nâng cao năng suất lao động, gia tăng khối lượngcác sản phẩm, không ngừng nâng cao mức sống và chất lượng cuộcsống của con người…, đưa tới những thay đổi lớn và những đòi hỏimới đối với mỗi con người và mỗi quốc gia, dân tộc

- Tuy nhiên, cuộc cách mạng khoa học – công nghệ cũng gây nênnhững hậu quả tiêu cực - chủ yếu do con người tạo ra – như tình trạng

ô nhiễm môi trường, các loại tai nạn và dịch bệnh, sự cạn kiệt các

Trang 19

nguồn tài nguyên thiên nhiên…, nhất là việc chế tạo các loại vũ khí

hiện đại có sức hủy diệt khủng khiếp…

- Quan sát hình 25 Cừu Đôli, động vật đầu tiên ra đời bằng

phương pháp sinh sản vô tính và hình 26 Con người đặt chân lên Mặt

Trăng, để hiểu được những thành tựu mà con người đạt được là phi

thường, chứng tỏ khả năng vô hạn của trí tuệ con người

II XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ

Hiểu được thế nào là toàn cầu hoá Trình bày được những biểu

hiện của xu thế toàn cầu hoá từ đầu thập kỉ 80 của thế kỉ XX :

- Từ những năm 80 thế kỉ XX, trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn

cầu hoá Đó là, quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những

ảnh hưởng tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các

quốc gia, dân tộc trên thế giới

- Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hoá :

+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế;

+ Sự phát triển và những tác động to lớn của các công ti xuyên

quốc gia;

+ Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn;

+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính

quốc tế và khu vực (Quỹ Tiền tệ quốc tế IMF, Ngân hàng thế giới

-WB, Tổ chức Thương mại thế giới - WTO, Liên minh châu Âu - EU,

Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ - NAFTA, Hiệp hội các quốc gia

Đông Nam Á – ASEAN…)

- Toàn cầu hoá có mặt tích cực và tiêu cực, là cơ hội to lớn cũng

như thách thức không nhỏ, nhất là đối với các nước đang phát triển

Chủ đề 7

TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000

A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Trình bày được những nội dung cơ bản đã học

- Bước đầu phân tích được các nội dung chủ yếu của lịch sử thếgiới hiện đại từ sau năm 1945

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu phân tích vàđánh giá những vấn đề của thực tiễn trong nước và thế giới

B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI

TỪ SAU NĂM 1945

Trình bày được các kiến thức cơ bản sau đây :

1 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Trật tự thế giới hai cực Ianta

đã được xác lập với đặc trưng nổi bật là thế giới bị chia thành hai phe –

tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do hai siêu cường Mĩ và Liên

Xô đứng đầu mỗi phe

2 Với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Đông

Âu và ở châu Á (Việt Nam, Trung Quốc…), chủ nghĩa xã hội từ phạm

vi một nước đã trở thành một hệ thống thế giới Trong nhiều thập niên,

hệ thống xã hội chủ nghĩa là một lực lượng hùng mạnh về chính trị quân sự và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học – kĩ thuậtthế giới

-3 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên mạnh mẽ ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh Kết quả là hệ

Trang 20

thống thuộc địa và chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) đã bị sụp đổ

hoàn toàn và hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi đã ra đời, ngày càng

đóng vai trò quan trọng trong nền chính trị và kinh tế thế giới

4 Trong nửa sau thế kỉ XX, hệ thống đế quốc chủ nghĩa đã có

những biến chuyển quan trọng :

- Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất và ráo riết

thực hiện các chiến lược toàn cầu nhằm thống trị thế giới

- Nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời, nền kinh tế các nước tư bản đã

có sự tăng trưởng khá liên tục, đưa lại những thay đổi về chất trong cơ

cấu cũng như xu hướng phát triển

- Do nhiều nguyên nhân, các nước tư bản ngày càng có xu thế liên

kết kinh tế khu vực, tiêu biểu là sự ra đời và phát triển của Liên minh

châu Âu (EU) Mĩ, Nhật Bản và Liên minh châu Âu đã trở thành

những trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

5 Trong nửa sau thế kỉ XX, các quan hệ quốc tế được mở rộng và

đa dạng hơn bao giờ hết so với các giai đoạn lịch sử trước kia Nét nổi

bật của quan hệ quốc tế từ sau năm 1945 là sự đối đầu gay gắt giữa hai

siêu cường, hai phe trong tình trạng Chiến tranh lạnh kéo dài tới hơn

bốn thập kỉ Tuy nhiên, phần lớn các quốc gia trên thế giới vẫn cùng

tồn tại hoà bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác Cuối cùng, Chiến tranh

lạnh đã chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế hoà dịu đối thoại,

hợp tác phát triển

6 Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cuộc cách mạng khoa

học – kĩ thuật (từ đầu những năm 70 được gọi là cách mạng khoa học –

công nghệ) đã diễn ra với quy mô, nội dung và nhịp điệu chưa từng

thấy cùng những hệ quả vô cùng to lớn Cuộc cách mạng khoa học –

công nghệ đã đặt ra trước các quốc gia – dân tộc nhiều vấn đề lớn như

việc đào tạo con người cho nguồn nhân lực chất lượng cao, bảo vệ

môi trường sinh thái, sự cân bằng hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế vàcông bằng xã hội…

II XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH

Hiểu được sau Chiến tranh lạnh, nhiều xu thế mới và hiện tượng mới đã xuất hiện :

1 Hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát

triển lấy kinh tế làm trọng điểm

Ngày nay, kinh tế đã trở thành nội dung căn bản trong quan hệquốc tế, là nền tảng căn bản tạo nên sức mạnh lâu bền và thật sự củamỗi quốc gia

2 Các nước lớn đã điều chỉnh các quan hệ đối với nhau theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo

nên một môi trường quốc tế thuận lợi giúp họ vươn lên mạnh mẽ, xáclập một vị trí ưu thế trong trật tự thế giới mới

3 Sau Chiến tranh lạnh tuy hoà bình thế giới được củng cố, nhưng

ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột Chủ nghĩa khủng

bố, chủ nghĩa li khai càng làm cho những nguy cơ này trầm trọng hơn.Nội chiến, xung đột, khủng bố, li khai… bắt nguồn từ những mâuthuẫn dân tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ có những căn nguyênlịch sử nên việc giải quyết khó có thể dễ dàng và nhanh chóng

4 Từ thập kỉ 80 thế kỉ XX, thế giới đã diễn ra ngày càng mạnh

mẽ xu thế toàn cầu hoá Đó là một xu thế khách quan, tạo nên thời cơ

thuận lợi và cả những thách thức gay gắt, nhất là đối với các nướcđang phát triển

- Lập bảng hệ thống kiến thức, niên biểu các sự kiện chính củalịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000

Trang 21

LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000

Chủ đề 8

VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930

A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Trình bày được chính sách tăng cường khai thác Việt Nam của

thực dân Pháp trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai về

các ngành : nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, tài chính, thuế ;

cùng với nó là các chính sách về chính trị, văn hoá và giáo dục Thấy

được sự biến đổi về mặt kinh tế đã tác động tới xã hội, từ đó rút ra

mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam lúc này là mâu thuẫn giữa

dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và bọn phản động tay sai

- Trình bày được các hoạt động tiêu biểu của phong trào yêu nước

trong thời kì này : phong trào đòi thả Phan Bội Châu, phong trào để

tang Phan Châu Trinh, Tâm tâm xã, hoạt động của tư sản và tiểu tư

sản, phong trào đấu tranh của công nhân Nêu được tính chất và đặc

điểm của các phong trào này Hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc

trong giai đoạn 1919 - 1925 và tác động đối với cách mạng Việt Nam

- Nắm được đường lối hoạt động chính của các tổ chức cách mạng :

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Tân Việt Cách mạng đảng, Việt

Nam Quốc dân đảng

- Giải thích được nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa Yên Bái và

Việt Nam Quốc dân đảng Trình bày được nguyên nhân của sự phân liệt

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, sự xuất hiện ba tổ chức cộngsản năm 1929 : Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng,Đông Dương Cộng sản liên đoàn Từ đó thấy được sự lớn mạnh của

xu hướng cứu nước theo con đường cách mạng vô sản

- Trình bày được hoàn cảnh ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.Hội nghị thành lập Đảng (đầu năm 1930), cương lĩnh chính trị đầu tiêncủa Đảng : phân tích nội dung và tính sáng tạo của cương lĩnh đó ;

ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam : bướcngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam Vai trò của lãnh tụNguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng : vận động thành lập, chủtrì việc thống nhất các tổ chức cộng sản, soạn thảo cương lĩnh đầu tiêncủa Đảng

B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM

TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925

1 Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

a) Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

Trình bày được những nét chính về chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất :

-Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp thực hiệnchương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương, chủ yếu

là Việt Nam Trong cuộc khai thác này, Pháp tăng cường đầu tư vốnvới tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế

Trang 22

- Nông nghiệp là ngành có số vốn đầu tư nhiều nhất, chủ yếu vào

đồn điền cao su, diện tích đồn điền cao su mở rộng, nhiều công ty cao

su ra đời

- Trong công nghiệp, Pháp chú trọng đầu tư khai thác mỏ than,

đầu tư thêm vào khai thác kẽm, thiếc, sắt ; mở mang một số ngành

công nghiệp chế biến

- Thương nghiệp, ngoại thương có bước phát triển mới, giao lưu

nội địa được đẩy mạnh hơn

- Giao thông vận tải được phát triển, đô thị được mở rộng, dân cư

đông hơn

- Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương

- Ngoài ra Pháp còn thực hiện chính sách tăng thuế

- Vẽ lược đồ Việt Nam để xác định những nguồn lợi kinh tế của tư

bản Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương

b) Chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp

Biết được những nét chính của các chính sách về chính trị, văn

hoá, giáo dục của thực dân Pháp :

- Về chính trị : thực dân Pháp tăng cường chính sách cai trị, thi

hành một số cải cách chính trị - hành chính như đưa thêm người Việt

vào các công sở, lập Viện dân biểu ở Trung Kì và Bắc Kì

- Về văn hoá - giáo dục : hệ thống giáo dục được mở rộng hơn,

gồm các cấp tiểu học, trung học, cao đẳng, đại học Sách báo được xuất

bản ngày càng nhiều, văn hoá phương Tây xâm nhập mạnh vào Việt

- Về kinh tế : nền kinh tế tư bản Pháp ở Đông Dương có bước phát

triển mới : kĩ thuật và nhân lực được đầu tư Tuy nhiên, kinh tế ViệtNam phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo, lệ thuộc vào kinh tế Pháp

- Về xã hội : Các giai cấp và xã hội ở Việt Nam có sự chuyển biến

mới :+ Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hoá ; một bộ phậnkhông nhỏ tiểu, trung địa chủ tham gia phong trào dân tộc dân chủchống thực dân Pháp và tay sai

+ Giai cấp nông dân, bị đế quốc và phong kiến tước đoạt ruộngđất, bị bần cùng hoá, mâu thuẫn gay gắt với đế quốc Pháp và phongkiến tay sai

+ Giai cấp tiểu tư sản tăng nhanh về số lượng, nhạy bén với thờicuộc, có tinh thần chống thực dân Pháp và tay sai

+ Giai cấp tư sản số lượng ít, thế lực yếu, bị phân hoá thành tư sảnmại bản và tư sản dân tộc Bộ phận tư sản dân tộc Việt Nam có khuynhhướng dân tộc dân chủ

+ Giai cấp công nhân ngày càng phát triển, bị nhiều tầng áp bức,bóc lột, có quan hệ gắn bó với nông dân, có tinh thần yêu nước mạnh

mẽ, vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng

Những mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam càng sâu sắc,trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốcPháp và bọn phản động tay sai

Trang 23

2 Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến

năm 1925

a) Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số

người Việt Nam ở nước ngoài

Trình bày được các hoạt động tiêu biểu của Phan Bội Châu, Phan

Châu Trinh và một số người Việt Nam ở nước ngoài :

- Hoạt động của Phan Bội Châu :

Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, tác động

đến việc bắt đầu chuyển hướng tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu

Nhưng đến tháng 6-1925, ông bị bắt tại Trung Quốc, bị kết án tù rồi

đưa về an trí ở Huế, tiếp tục hoạt động yêu nước thích hợp với điều

kiện mới

- Hoạt động của Phan Châu Trinh : năm 1922, ở Pháp ông viết

Thất điều thư vạch ra 7 tội đáng chém của Khải Định, tổ chức diễn

thuyết lên án chế độ quân chủ, hô hào cải cách Năm 1925, ông về

nước tiếp tục hoạt động

- Hoạt động của một số người Việt Nam sống ở nước ngoài :

+ Ở Trung Quốc : nhóm thanh niên yêu nước Lê Hồng Sơn, Hồ

Tùng Mậu, thành lập Tâm tâm xã Phạm Hồng Thái mưu sát Toàn

quyền Đông Dương Méclanh (6-1924) gây tiếng vang lớn

+ Ở Pháp : Việt kiều chuyển tài liệu sách báo tiến bộ về nước Hội

những người lao động trí óc Đông Dương ra đời (1925)

b) Hoạt động của tư sản dân tộc, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam

Trình bày được những nét chính về hoạt động của tư sản dân tộc,

tiểu tư sản và công nhân :

- Về hoạt động của tư sản dân tộc và tiểu tư sản :

+ Tư sản Việt Nam mở cuộc vận động tẩy chay hàng ngoại, dùnghàng nội Đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn và xuất cảng gạo

ở Nam Kì Tư sản và địa chủ Nam Kì thành lập Đảng Lập hiến (1923).+ Tiểu tư sản, sôi nổi đấu tranh, thành lập một số tổ chức chính trịnhư Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên Nhiều tờ

báo ra đời như An Nam trẻ, Người nhà quê, Chuông rè…

Sự kiện nổi bật là đấu tranh đòi trả tự do cho Phan Bội Châu(1925), cuộc truy điệu và để tang Phan Châu Trinh (1926)

- Về phong trào công nhân :

+ Số cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều hơn, nhưngcòn lẻ tẻ, tự phát Công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn thành lập Công hội + Tháng 8-1925, công nhân xưởng đóng tàu Ba Son bãi công,phản đối Pháp đưa lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc, đánhdấu bước chuyển biến mới của phong trào công nhân từ tự phát sang

tự giác

c) Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc

Trình bày được những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài từ năm 1919 đến năm 1925 Đây cũng chính là những chuẩn bị

về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của chính đảng vô sản sau này :

- Cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, năm 1919 gianhập Đảng Xã hội Pháp

- Tháng 6 năm 1919, với tên mới Nguyễn Ái Quốc Người gửi tới

Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi các quyền tự

do, dân chủ, bình đẳng cho dân tộc Việt Nam

- Tháng 7 năm 1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin, từ đó

Người quyết tâm đi theo con đường của Cách mạng tháng Mười Nga

Trang 24

- Tháng 12-1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp, Người đã bỏ

phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và trở thành người

cộng sản Việt Nam đầu tiên, là một trong những người tham gia sáng

lập Đảng Cộng sản Pháp

- Năm 1921, cùng với một số người khác sáng lập Hội Liên hiệp

các dân tộc thuộc địa ở Pari để tuyên truyền, tập hợp lực lượng chống

chủ nghĩa đế quốc

- Người tham gia sáng lập báo Người cùng khổ, viết bài cho báo

Nhân đạo, đặc biệt biên soạn cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.

- Tháng 6-1923, Nguyễn Ái Quốc đi Liên Xô dự Hội Nghị Quốc

tế Nông dân (10-1923), Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924)

- Ngày 11-11-1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp

tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng

dân tộc Việt Nam

Quan sát hình 27 Toàn cảnh Đại hội Tua (Pháp) năm 1920,

để hiểu thêm về những hoạt động quan trọng của Nguyễn Ái Quốc ở

nước ngoài

II PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM

1925 ĐẾN NĂM 1930

1 Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng

a) Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

Trình bày được sự thành lập, hoạt động, vai trò của Hội Việt Nam

Cách mạng Thanh niên :

- Sự thành lập :

+ Tháng 11-1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô đến Quảng Châu(Trung Quốc) liên lạc với những người Việt Nam yêu nước, với tổchức Tâm tâm xã, chọn một số thanh niên tích cực thành lập ra Cộngsản đoàn (2-1925)

+ Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cáchmạng Thanh niên, cơ quan cao nhất của Hội là Tổng bộ

+ Ngày 21-6-1925, báo Thanh niên - cơ quan ngôn luận của Hội,

ra số đầu tiên

- Hoạt động :

+ Năm 1927, các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được tập hợp, in

thành sách Đường Kách mệnh.

+ Báo Thanh niên và sách Đường Kách mệnh trang bị lí luận cho

cán bộ cách mạng, là tài liệu tuyên truyền cho các tầng lớp nhân dânViệt Nam

+ Năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tổ chức phongtrào "Vô sản hoá" đưa hội viên thâm nhập vào các hầm mỏ, nhà máy,đồn điền ., tiến hành tuyên truyền vận động, nâng cao ý thứcchính trị

- Sự truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin đã khiến cho phong tràocông nhân Việt Nam từ năm 1928 trở đi có những chuyển biến rõ rệt

về chất, tạo điều kiện cho sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở ViệtNam năm 1929

Quan sát hình 28 Bìa cuốn sách Đường Kách mệnh để hiểu được

đây là cuốn sách đã trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc chocác cán bộ cách mạng Việt Nam

b) Tân Việt Cách mạng đảng

Trang 25

Biết được sự ra đời, hoạt động và phân hoá của tổ chức Tân Việt

Cách mạng đảng :

- Ngày 14-7-1925, một số tù chính trị ở Trung Kì và một nhóm

thanh niên trường Cao đẳng Hà Nội thành lập Hội Phục Việt, tiền thân

của Tân Việt sau này

- Trải qua nhiều lần đổi tên, trước những ảnh hưởng về tư tưởng

chính trị của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và chủ trương hợp

nhất không thành, ngày 14-7-1928 Hội đổi tên là Tân Việt Cách mạng

đảng, thành phần chủ yếu là trí thức tiểu tư sản

- Tân Việt chủ trương đánh đổ đế quốc, thiết lập một xã hội bình

đẳng và bác ái

- Do tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc được truyền bá sâu

rộng nên Tân Việt bị phân hoá một bộ phận gia nhập Hội Việt Nam

Cách mạng Thanh niên, số còn lại chuẩn bị thành lập một Đảng riêng

theo học thuyết Mác - Lênin

c) Việt Nam Quốc dân đảng

Trình bày được sự ra đời, hoạt động và tìm hiểu tại sao Việt Nam

Quốc dân đảng đã thất bại trong phong trào cách mạng Việt Nam :

- Sự ra đời :

+ Trên cơ sở hạt nhân là Nam đồng thư xã, ngày 25-12-1927,

Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính thành lập Việt Nam Quốc

dân đảng

+ Đây là tổ chức đại diện cho tư sản dân tộc theo khuynh hướng

cách mạng dân chủ tư sản

- Tôn chỉ mục đích :

+ Lúc mới thành lập chưa có cương lĩnh rõ ràng

+ Năm 1928 và năm 1929, hai lần thay đổi chủ nghĩa (do nghèo

về lí luận, lập trường thiếu kiên định)

- Hoạt động : + Địa bàn hoạt động bị bó hẹp, chủ yếu ở một số địa phương Bắc Kì.+ Tổ chức vụ ám sát trùm mộ phu Badanh (2-1929)

+ Tổ chức khởi nghĩa : bắt đầu ở Yên Bái (ngày 9-2-1930), tiếptheo là Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình, nhưng nhanh chóng thất bại

Việt Nam Quốc dân đảng chưa có Cương lĩnh rõ ràng, thành phần

ô hợp, không tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia Khởi nghĩa bị động, không chuẩn bị kĩ càng, thực dân Pháp còn

2 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

a) Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929

Trình bày được quá trình thành lập, hoạt động của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929 và ý nghĩa của sự kiện này :

- Năm 1929, phong trào công nhân, nông dân và các tầng lớp khácphát triển mạnh, kết thành làn sóng dân tộc ngày càng sâu rộng

- Tháng 3-1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cáchmạng Thanh niên lập Chi bộ cộng sản đầu tiên tại số nhà 5DHàm Long (Hà Nội)

Trang 26

- Tháng 5-1929, tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách

mạng Thanh niên, đoàn đại biểu Bắc Kì đề nghị thành lập Đảng Cộng

sản nhưng không được chấp nhận

- Ngày 17-6-1929, đại biểu các tổ chức cộng sản ở Bắc Kì họp,

quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản đảng

- Tháng 8-1929, những hội viên của Hội Việt Nam Cách mạng

Thanh niên trong Tổng bộ và Kì bộ ở Nam Kì thành lập An Nam

Cộng sản Đảng

- Tháng 9-1929, đảng viên tiên tiến của Tân Việt thành lập Đông

Dương Cộng sản liên đoàn

- Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản phản ánh xu thế phát triển tất yếu,

là kết quả tất yếu của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam

b) Hội nghị thành lập Đảng

Trình bày được hoàn cảnh, nội dung của hội nghị thành lập Đảng

Cộng sản Việt Nam Hiểu được những nội dung cơ bản của cương

lĩnh chính trị đầu tiên của đảng và ý nghĩa sự ra đời Đảng Cộng sản

Việt Nam :

- Hoàn cảnh :

+ Năm 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời, hoạt động riêng rẽ, làm

ảnh hưởng đến tâm lí quần chúng và sự phát triển chung của phong

trào cách mạng nước ta

+ Yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản được đặt ra một cách

bức thiết

+ Trước tình hình đó, Nguyễn Ái Quốc đã chủ động từ Thái Lan

về Trung Quốc, triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản

+ Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn

Ái Quốc soạn thảo, đây là bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảngta

- Nội dung Cương lĩnh :

+ Xác định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam là tiến hànhcách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hộicộng sản

+ Nhiệm vụ là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sảnphản cách mạng, làm cho nước Việt Nam độc lập, tự do

+ Lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tríthức ; còn phú nông, trung và tiểu địa chủ, tư sản thì lợi dụng hoặctrung lập

+ Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp vô sản,giữ vai trò lãnh đạo cách mạng

- Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn

vấn đề dân tộc và giai cấp Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi củacương lĩnh này

- Ý nghĩa của việc thành lập Đảng :+ Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp, sản phẩm của

sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân vàphong trào yêu nước Việt Nam

Trang 27

+ Việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đã tạo ra bước ngoặt vĩ

đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam :

 Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định

cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử tiến hoá của

cách mạng Việt Nam

- Đại hội Đảng lần thứ III (9-1960) quyết nghị lấy ngày 3-2 hằng

năm làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng

Quan sát hình 30 Nguyễn Ái Quốc (đầu những năm 30), để tìm

hiểu thêm về vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng

Cộng sản Việt Nam

Chủ đề 9

VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945

A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Trình bày được những nét chính về ảnh hưởng của sự khủng

hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) nói chung và sự khủng hoảng

kinh tế của Pháp nói riêng tới tình hình kinh tế Việt Nam và sự tác

động của tình hình kinh tế tới đời sống xã hội Việt Nam : Đời sống

của mọi tầng lớp nhân dân đều sa sút

- Trình bày được diễn biến chính của phong trào cách mạng

1930 - 1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh (làm chủ chínhquyền, thực hiện các chính sách tiến bộ về chính trị, kinh tế, văn hoá)

- Trình bày được diễn biến chính của Hội nghị lần thứ nhất BanChấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930).Những điểm chính của Luận cương tháng 10 - 1930 : chiến lược, sáchlược, động lực và tổ chức lãnh đạo cách mạng, hình thức và phươngpháp đấu tranh Hiểu được tính đúng đắn của Luận cương và một sốđiểm hạn chế : về mâu thuẫn chính trong xã hội, động lực cáchmạng

- Trình bày được một số điểm chính của giai đoạn phục hồi phongtrào cách mạng (1932 - 1935) : đấu tranh trong các nhà tù ; củng cố tổchức Đảng từ trung ương đến địa phương ; đấu tranh trên mặt trậnchính trị và văn hoá

- Nêu được bối cảnh Việt Nam trong những năm 1936 - 1939 : ảnhhưởng chủ trương chống phát xít của Quốc tế Cộng sản, sự ra đời vàhoạt động của Mặt trận nhân dân Pháp và các hoạt động tác động đếnViệt Nam ; tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam

- Nêu được những điểm chính trong chủ trương của Đảng vànhững phong trào tiêu biểu : Đông Dương đại hội, cuộc đấu tranh đòi

tự do, dân sinh, dân chủ, đấu tranh nghị trường, đấu tranh trên lĩnhvực báo chí Nêu một số kết quả và kinh nghiệm đấu tranh côngkhai, hợp pháp

- Trình bày được một số điểm nổi bật trong bối cảnh Việt Namnhững năm Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) về chính trị,kinh tế - xã hội Hiểu được hầu hết các giai cấp và tầng lớp đều bị ảnhhưởng bởi những chính sách áp bức, bóc lột của Pháp - Nhật

Trang 28

- Trình bày được nội dung việc chuyển hướng đấu tranh được đề

ra trong Hội nghị tháng 11 - 1939 của Ban Chấp hành Trung ương

Đảng ; trình bày được diễn biến của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu mở

đầu thời kì giải phóng dân tộc : khởi nghĩa Bắc Sơn (27-9-1940), khởi

nghĩa Nam Kì (23-11-1940), binh biến Đô Lương (13-1-1941) ;

nguyên nhân thất bại và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa

- Nắm được những sự kiện chủ yếu của công cuộc chuẩn bị tiến

tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền : Nguyễn Ái Quốc về nước

(1941), nội dung chủ yếu của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5

-1941) ; công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền : sự

phát triển của Mặt trận Việt Minh, thành lập Đội Việt Nam Tuyên

truyền Giải phóng quân, xây dựng căn cứ địa cách mạng

- Cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền :

+ Nắm được những nét chính của giai đoạn khởi nghĩa từng phần :

Nhật đảo chính Pháp (9-3-1941) ; chỉ thị của Đảng : "Nhật - Pháp bắn

nhau và hành động của chúng ta", phong trào phá kho thóc của Nhật,

khởi nghĩa Ba Tơ, lập Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam, lập Việt

Nam giải phóng quân, lập Khu giải phóng Việt Bắc

+ Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) : Phân tích được sự sáng

suốt của Đảng trong việc chớp thời cơ phát động khởi nghĩa, nắm khái

quát cuộc tổng khởi nghĩa của nhân dân trong cả nước, trình bày diễn

biến chính cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn (sử dụng lược đồ,

tranh ảnh, tài liệu tham khảo)

- Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập (2 -9 -1945)

- Phân tích ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của Cách

+ Thương nghiệp : xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hoá khan hiếm,giá cả đắt đỏ

- Liên hệ để thấy được tác động, ảnh hưởng của tình hình thế giớiđến Việt Nam

- Tiểu tư sản, tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn

+ Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc : mâu thuẫn giữa toàn thểdân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân vớiđịa chủ

Mặt khác, thực dân Pháp tiến hành khủng bố dã man những ngườiyêu nước, nhất là sau khi cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại

Trang 29

Những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929

-1933 đến kinh tế, xã hội Việt Nam ; đây là nguyên nhân dẫn đến

- Phong trào cả nước :

+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào

đấu tranh của quần chúng rộng khắp cả nước

+ Từ tháng 2 đến tháng 4-1930, nhiều cuộc đấu tranh của công

nhân và nông dân nổ ra Tháng 5, trên phạm vi cả nước bùng nổ nhiều

cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động 1-5 Tháng 6,7,8, phong

trào tiếp tục diễn ra sôi nổi trong cả nước

- Ở Nghệ An - Hà Tĩnh :

+ Phong trào phát triển mạnh, quyết liệt nhất, với những cuộc biểu

tình của nông dân (9-1930) kéo đến huyện lị, tỉnh lị, đòi giảm sưu thuế,

được công nhân Vinh - Bến Thuỷ hưởng ứng

+ Tiêu biểu là cuộc biểu tình của khoảng 8000 nông dân huyện

Hưng Nguyên (12-9-1930), kéo đến huyện lị phá nhà lao, đốt huyện

đường, vây lính khố xanh

+ Hệ thống chính quyền địch bị tê liệt, tan rã ở nhiều huyện, xã

Quan sát hình 31 Lược đồ phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh, xác

định được những địa phương tham gia phong trào đấu tranh.

b) Xô viết Nghệ - Tĩnh

Trình bày được ở Nghệ - Tĩnh nhân dân đã làm chủ một số vùng nông thôn và đề ra các chính sách tiến bộ về chính trị, kinh tế, văn hoá :

- Tại Nghệ An, Xô viết ra đời tháng 9-1930 Ở Hà Tĩnh, Xô viếthình thành cuối năm 1930 - đầu năm 1931 Các xô viết thực hiệnquyền làm chủ của quần chúng, điều hành mọi mặt đời sống xã hội,với chức năng một chính quyền cách mạng

- Chính sách của Xô viết :+ Về chính trị, thực hiện các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân.Thành lập các đội tự vệ mà nòng cốt là tự vệ đỏ, lập toà án nhân dân + Về kinh tế, tịch thu ruộng đất công chia cho dân cày nghèo, bãi

bỏ thuế thân, thuế chợ

+ Về văn hoá - xã hội, xoá bỏ tệ nạn mê tín dị đoan, xây dựng nếpsống mới

- Chính sách của Xô viết đã đem lại lợi ích cho nhân dân, chứng

tỏ bản chất ưu việt (của dân, do dân, vì dân)

- Hiểu rõ rằng việc thành lập Xô viết Nghệ - Tĩnh và những chínhsách cụ thể của nó chứng tỏ rằng Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao củaphong trào cách mạng 1930 - 1931

Quan sát hình 32 Đấu tranh trong phong trào Xô viếtNghệ - Tĩnh, để hiểu được khí thế đấu tranh kiên quyết của nhân dânNghệ - Tĩnh

c) Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)

Trình bày được những nét chính về Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam và những điểm chính

Trang 30

của Luận cương (10 - 1930), qua đó hiểu rõ những điểm cơ bản của

Luận cương và một số điểm hạn chế :

- Những nội dung chính của Hội nghị :

+ Tháng 10-1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung

ương lâm thời Đảng họp (Hương Cảng - Trung Quốc)

+ Hội nghị quyết định đổi tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông

Dương

+ Hội nghị cử Ban Chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú

làm Tổng Bí thư

Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo

- Nội dung Luận cương :

+ Luận cương xác định những vấn đề chiến lược và sách lược của

cách mạng Đông Dương : lúc đầu là cuộc cách mạng tư sản dân

quyền, sau đó tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến

thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa

+ Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng có quan hệ khăng khít

với nhau là đánh đổ đế quốc và phong kiến

+ Động lực cách mạng là giai cấp vô sản và giai cấp nông dân

+ Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản với đội tiên phong của

nó là Đảng Cộng sản

+ Luận cương chính trị cũng nêu rõ hình thức và phương pháp đấu

tranh, mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới

- Hạn chế của Luận cương :

+ Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương,

không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp.

+ Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tưsản dân tộc, khả năng lôi kéo bộ phận trung, tiểu địa chủ

Quan sát hình 33 Trần Phú (1904 - 1931), để tìm hiểu thêm vềTổng bí thư đầu tiên của Đảng

d) Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931

Trình bày được ý nghĩa và bài học lịch sử của phong trào cách mạng 1930 - 1931 với đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh :

- Ý nghĩa : + Phong trào cách mạng 1930 - 1931 khẳng định đường lối đúngđắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cáchmạng các nước Đông Dương

+ Khối liên minh công – nông được hình thành

+ Phong trào cách mạng 1930- 1931 ở Việt Nam được đánh giácao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế Quốc tế Cộngsản đã công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là bộ phận độc lập,trực thuộc Quốc tế Cộng sản

Phong trào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng vàquần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này

- Bài học :Đảng ta thu được những kinh nghiệm quý báu về công tác tưtưởng, về xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộcthống nhất, về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh v.v

3 Phong trào cách mạng những năm 1932 - 1935

a) Cuộc đấu tranh phục hồi phong trào cách mạng

Trang 31

Biết được một số điểm chính của giai đoạn phục hồi phong trào

cách mạng (1932 - 1935) :

- Trong tù, đảng viên và những chiến sĩ yêu nước kiên trì bảo vệ

lập trường quan điểm cách mạng của Đảng

- Ở bên ngoài, năm 1932, Lê Hồng Phong cùng với một số đồng

chí nhận chỉ thị của Quốc tế Cộng sản tổ chức Ban lãnh đạo Trung

ương của Đảng Ban lãnh đạo Hải ngoại được thành lập năm 1934

Cuối năm 1934 - đầu năm 1935, các xứ uỷ Bắc Kì, Trung Kì, Nam Kì

+ Đại hội xác định ba nhiệm vụ trước mắt là củng cố và phát triển

Đảng, tranh thủ quần chúng rộng rãi, chống chiến tranh đế quốc

+ Thông qua Nghị quyết chính trị và Điều lệ Đảng

+ Bầu Ban Chấp hành Trung ương do Lê Hồng Phong làm Tổng

bí thư

- Ý nghĩa :

+ Đánh dấu mốc tổ chức Đảng đã được khôi phục từ Trung ương

đến địa phương

+ Tổ chức quần chúng cũng được khôi phục

II PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 - 1939

1 Tình hình thế giới và trong nước

a) Tình hình thế giới

Trình bày được bối cảnh thế giới trong những năm 1936 - 1939 và tình hình Việt Nam, qua đó hiểu được tác động, ảnh hưởng của cách mạng thế giới đối với cách mạng Việt Nam Đảng ta chủ trương chuyển hướng đấu tranh trong giai đoạn cách mạng mới :

Từ đầu những năm 30 của thế kỉ XX, thế lực phát xít cầm quyền

ở Đức, Italia, Nhật Bản chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thếgiới

Tháng 7-1935, Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII xác địnhnhiệm vụ chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh, bảo vệ hoàbình, thành lập Mặt trận nhân dân rộng rãi

Tháng 6-1936, Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thihành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa

- Về kinh tế, thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa để bù

đắp thiệt hại cho kinh tế của "chính quốc"

- Trong nông nghiệp, chính quyền thực dân tạo điều kiện cho tưbản Pháp chiếm đoạt ruộng đất của nông dân lập đồn điền (lúa, cao su,

cà phê …)

Trang 32

- Về công nghiệp, Pháp đẩy mạnh ngành khai mỏ; sản lượng của

các ngành dệt, rượu, xi măng tăng Các ngành điện, nước, cơ khí,

đường,… ít phát triển

- Về thương nghiệp, Pháp độc quyền bán thuốc phiện, rượu,

muối… thu lợi nhuận cao

- Những năm 1936 - 1939, kinh tế Việt Nam phục hồi và phát

triển, nhưng vẫn lạc hậu và lệ thuộc kinh tế Pháp

- Đời sống của đa số nhân dân gặp khó khăn, nên họ hăng hái

tham gia đấu tranh đòi cải thiện đời sống, đòi tự do, dân chủ, cơm áo,

hoà bình

2 Phong trào dân chủ 1936 - 1939

a) Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông

Dương tháng 7-1936

Trình bày được những điểm chính chủ trương của Đảng được đề

ra ở Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp (7-1936) ở

Thượng Hải (Trung Quốc) :

- Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông

Dương là chống đế quốc và phong kiến

- Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản

động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh,

dân chủ, cơm áo, hoà bình

- Kẻ thù trước mắt là thực dân phản động Pháp và tay sai

- Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí

mật, hợp pháp và bất hợp pháp

- Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân

phản đế Đông Dương, đến tháng 3-1938 đổi thành Mặt trận Dân chủ

Đông Dương

- Sau đó, Hội nghị Trung ương được tiến hành các năm 1937 và

1938 đã bổ sung và phát triển nội dung cơ bản Nghị quyết Hội nghịTrung ương tháng 7-1936

b) Những phong trào đấu tranh tiêu biểu

Trình bày được những phong trào đấu tranh tiêu biểu trong thời

+ Phong trào đón Gôđa và Brêviê năm 1937 : lợi dụng sự kiện

Gôđa sang điều tra tình hình và Brêviê sang nhận chức Toàn quyềnĐông Dương, Đảng tổ chức quần chúng mít tinh "đón rước", biểudương lực lượng ; đưa yêu sách về dân sinh, dân chủ

+ Phong trào dân sinh dân chủ trong những năm 1937-1939, với

các cuộc mít tinh biểu tình của nhân dân vẫn diễn ra sôi nổi, đặc biệt

là cuộc đấu tranh ngày 1-5-1938 ở Hà Nội và nhiều thành phố khác

- Đấu tranh nghị trường : Mặt trận Dân chủ Đông Dương đã đưangười ra tranh cử vào các cơ quan chính quyền thực dân, như Viện dânbiểu, Hội đồng quản hạt

- Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí công khai : Đảng và Mặt trận đã

ra nhiều tờ báo công khai, như Tiền phong, Dân chúng để tuyên

truyền đường lối của Đảng, tập hợp quần chúng đấu tranh

Quan sát hình 34-SGK để tìm hiểu thêm về cuộc mít tinh kỉ niệmngày Quốc tế Lao động 1-5-1938 tại khu Đấu Xảo (Hà Nội)

Trang 33

3 Kết quả và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ

1936 - 1939

Biết được ý nghĩa và bài học kinh nghiệm đấu tranh công khai,

hợp pháp của phong trào dân chủ 1936 - 1939 :

- Ý nghĩa :

+ Phong trào dân chủ 1936 - 1939, là phong trào quần chúng rộng

lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

+ Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về

dân sinh, dân chủ

+ Quần chúng được giác ngộ về chính trị, trở thành lực lượng

chính trị hùng hậu của cách mạng; cán bộ đựợc tập hợp và trưởng

thành ; Đảng tích luỹ được nhiều kinh nghiệm đấu tranh

Phong trào đã động viên, giáo dục, tổ chức và lãnh đạo quần

chúng đấu tranh, đồng thời đập tan những luận điệu tuyên truyền,

xuyên tạc với những hành động phá hoại của các thế lực phản

động khác

- Bài học kinh nghiệm :

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 để lại nhiều bài học về :

+ Xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất

+ Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp

+ Đảng thấy được hạn chế trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc

- Phong trào dân chủ 1936 - 1939, như một cuộc tập dượt chuẩn bị

cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này

III PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TỘC

VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939 - 1945)

NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ RA ĐỜI

1 Tình hình Việt Nam trong những năm 1939 - 1945

- Ở Đông Dương, Pháp thực hiện chính sách vơ vét sức người, sứccủa để dốc vào cuộc chiến tranh

Tháng 9-1940, quân Nhật vào miền Bắc Việt Nam, Pháp đầuhàng Nhật giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét kinh tếphục vụ cho chiến tranh

- Ở Việt Nam, các đảng phái thân Nhật ra sức tuyên truyền lừabịp về văn minh, sức mạnh Nhật Bản, thuyết Đại Đông Á, dọn đườngcho Nhật hất cẳng Pháp

- Bước sang năm 1945, ở châu Âu, Đức thất bại nặng nề ; ở châu

Á – Thái Bình Dương, Nhật thua to Tại Đông Dương, ngày 9-3-1945Nhật đảo chính Pháp, các đảng phái chính trị ở Việt Nam tăng cườnghoạt động Quần chúng nhân dân sục sôi khí thế, sẵn sàng khởi nghĩa

b) Tình hình kinh tế - xã hội

Trình bày được một số điểm nổi bật về kinh tế - xã hội Việt Nam trong những năm 1939 - 1945 :

- Về kinh tế :

Trang 34

+ Chính sách của Pháp : thi hành chính sách "Kinh tế chỉ huy",

tăng thuế cũ, đặt thuế mới …, sa thải công nhân, viên chức, giảm tiền

lương, tăng giờ làm…

+ Chính sách của Nhật : cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông

dân nhổ lúa, ngô để trồng đay, thầu dầu, yêu cầu Pháp xuất các

nguyên liệu chiến tranh sang Nhật với giá rẻ Nhật đầu tư vào những

ngành phục vụ cho quân sự như mănggan, sắt

- Về xã hội :

+ Chính sách bóc lột của Pháp – Nhật đẩy nhân dân ta tới chỗ

cùng cực Cuối 1944 đầu năm 1945, có gần 2 triệu đồng bào ta chết đói

+ Các giai cấp, tầng lớp ở nước ta, đều bị ảnh hưởng bởi chính

sách bóc lột của Pháp - Nhật

- Trước những chuyển biến của tình hình thế giới, Đảng phải kịp

thời đề ra đường lối đấu tranh phù hợp

2 Phong trào giải phóng dân tộc từ tháng 9-1939 đến tháng

3-1945

a) Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông

Dương tháng 11-1939

Trình bày được nội dung chủ trương chuyển hướng đấu tranh

được đề ra trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng

11-1939.

- Hội nghị xác định :

Nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt là đánh đổ đế quốc và tay sai, làm

cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

- Chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, đề ra khẩuhiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dântộc , khẩu hiệu lập Chính phủ dân chủ cộng hoà

- Về mục tiêu, phương pháp đấu tranh : chuyển từ đấu tranh đòidân sinh, dân chủ sang đấu tranh trực tiếp đánh đổ chính quyền đếquốc và tay sai ; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động

b) Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới

Trình bày trên lược đồ những nét chính về diễn biến, nêu nguyên nhân thất bại và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu mở đầu thời kì mới của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc :

- Khởi nghĩa Bắc Sơn (27-9-1940) :

Quân Nhật đánh chiếm Lạng Sơn (22-9-1945), quân Pháp rútchạy về Thái Nguyên qua châu Bắc Sơn

Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương nhân dân Bắc Sơn nổidậy đánh Pháp chiếm đồn Mỏ Nhài, chính quyền địch tan rã, nhân dânlàm chủ châu lị Đội du kích Bắc Sơn được thành lập

Pháp Nhật câu kết, đàn áp, cuộc khởi nghĩa thất bại

- Khởi nghĩa Nam Kì (23-11-1940) :

Trang 35

Xứ uỷ Nam Kì phát động khởi nghĩa Hội nghị Ban Chấp hành

Trung ương Đảng (tháng 11-1940) quyết định đình chỉ cuộc khởi

nghĩa Nam Kì, nhưng nghị quyết không kịp tới nơi

Khởi nghĩa nổ ra từ miền Đông đến miền Tây Nam Bộ, như Biên

Hoà, Gia Định, Mĩ Tho, Vĩnh Long, Chính quyền cách mạng được

thành lập ở nhiều nơi Cờ đỏ sao vàng lần đầu xuất hiện Pháp cho lực

lượng đàn áp, khởi nghĩa thất bại

- Binh biến Đô Lương (13-1-1941) :

Ngày 13-1-1941, binh lính đồn Chợ Rạng do Đội Cung chỉ huy,

nổi dậy, chiếm đồn Đô Lương, định tiến về chiếm thành Vinh, nhưng

không thực hiện được Toàn bộ binh lính nổi dậy bị Pháp bắt

- Ý nghĩa :

Ba cuộc khởi nghĩa trên đã nêu cao tinh thần bất khuất của nhân

dân ta, báo hiệu một thời kì đấu tranh quyết liệt với kẻ thù

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về thời cơ cách mạng,

khởi nghĩa vũ trang, xây dựng lực lượng cách mạng

- Nguyên nhân thất bại của các cuộc khởi nghĩa : lực lượng địch

còn mạnh, chúng lại câu kết với nhau để đàn áp cuộc đấu tranh ; khởi

nghĩa chưa có sự chuẩn bị kĩ, thời cơ chưa chín muồi…

c) Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản

Đông Dương (5-1941)

Trình bày những nội dung chủ yếu của Hội nghị Trung ương

Đảng lần thứ 8 (5- 1941) và ý nghĩa của hội nghị :

- Tháng 1-1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cáchmạng Việt Nam, Người triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8(từ 10 đến 19-5-1941) tại Pác Bó (Hà Quảng - Cao Bằng)

- Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng

là giải phóng dân tộc

- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thay bằng khẩu hiệu,

giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công, tiến tới người cày có ruộng,thành lập Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

- Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồngminh (Việt Minh) và giúp đỡ việc thành lập mặt trận dân tộc thốngnhất ở Lào và Campuchia

- Hội nghị xác định hình thái khởi nghĩa vũ trang là đi từ khởinghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa, coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm

vụ trung tâm của toàn Đảng toàn dân

- Ý nghĩa : Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 đã hoàn chỉnhchủ trương đề ra tại Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 nhằm giảiquyết vấn đề số 1 là độc lập dân tộc

- Quan sát hình 38 – SGK để tìm hiểu thêm lán Khuổi Nậm - nơihọp Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp Trung ương Đảng (5-1941)

d) Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

Biết được sau Hội nghị Trung ương lần thứ 8 nhân dân ta đã tiến hành công cuộc chuẩn bị về lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, xây dựng căn cứ địa tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền :

- Xây dựng lực lượng chính trị :

Trang 36

+ Nhiệm vụ cấp bách của Đảng là vận động quần chúng tham gia

Việt Minh Cao Bằng là nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng các

đoàn thể "Cứu quốc" Năm 1942, có 3 "châu hoàn toàn" Uỷ ban Việt

Minh Cao Bằng và liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng thành lập

+ Ở nhiều tỉnh Bắc Kì và Trung Kì, các hội cứu quốc được

thành lập

+ Năm 1943, Đảng ban hành Đề cương Văn hoá Việt Nam Năm

1944, Hội Văn hoá cứu quốc và Đảng Dân chủ Việt Nam được thành

lập, đứng trong Mặt trận Việt Minh…

- Xây dựng lực lượng vũ trang :

+ Công tác xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng được Đảng

đặc biệt coi trọng Sau thất bại của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, theo chủ

trương của Đảng một bộ phận lực lượng chuyển sang xây dựng thành

những đội du kích

+ Năm 1941, du kích Bắc Sơn chuyển thành Trung đội Cứu quốc

quân I (2-1941) Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích 8

tháng, từ tháng 7-1941 đến tháng 2-1942 Ngày 15-9-1941, Trung đội

Cứu quốc quân II ra đời

- Xây dựng căn cứ địa :

Công tác xây dựng căn cứ cũng được Đảng ta quan tâm Sau khởi

nghĩa Bắc Sơn, căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai được xây dựng Năm

1941, Nguyễn Ái Quốc chủ trương xây dựng căn cứ địa Cao Bằng

- Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền :

+ Tháng 2-1943, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp, vạch ra

kế hoạch chuẩn bị toàn diện cho khởi nghĩa vũ trang Khắp nông thôn,

thành thị Bắc Kì, các đoàn thể Việt Minh, các hội cứu quốc được

thành lập

+ Ở Bắc Sơn - Võ Nhai, Trung đội cứu quốc quân III ra đời

(2-1944)

+ Ở Cao Bằng, các đội tự vệ vũ trang, đội du kích thành lập Năm

1943, 19 ban "xung phong Nam tiến" được lập ra

+ Tháng 5-1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị "Sửa soạn khởi nghĩa".+ Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội Việt NamTuyên truyền Giải phóng quân được thành lập Ngay sau khi ra đời,đội đánh thắng hai trận Phay Khắt và Nà Ngần

- Quan sát hình 39 - SGK, tìm hiểu thêm về những chiến sĩ trong

lễ thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân

3 Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

a) Khởi nghĩa từng phần (tháng 3-1945 đến giữa tháng 8-1945)

Hiểu được nguyên nhân Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945) ; đồng thời trình bày được nội dung chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" của Đảng, những nét chính diễn biến cuộc khởi nghĩa từng phần :

- Nhật đảo chính Pháp : + Tối 9-3-1945, Nhật đảo chính Pháp; Pháp đầu hàng

+ Nhật tuyên bố "giúp các dân tộc Đông Dương xây dựng nền độc lập" ; dựng Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim, đưa Bảo Đại làm

"Quốc trưởng" Thực chất là độc chiếm Đông Dương

- Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" : Ngày 12-3-1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị

"Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" Chỉ thị nêu rõ :+ Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật

Trang 37

+ Khẩu hiệu "Đánh đuổi Pháp – Nhật" được thay bằng khẩu hiệu

"Đánh đuổi phát xít Nhật"

+ Hình thức đấu tranh từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị sẵn sàng

chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có điều kiện

+ Quyết định "phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước"

- Diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nước :

+ Ở căn cứ địa Cao - Bắc - Lạng, Việt Nam Tuyên truyền Giải

phóng quân và Cứu quốc quân cùng với quần chúng giải phóng nhiều

xã, châu, huyện

+ Ở Bắc Kì, khẩu hiệu "Phá kho thóc giải quyết nạn đói" thu hút

hàng triệu người tham gia

+ Ở Quảng Ngãi, tù chính trị nhà lao Ba Tơ nổi dậy, thành lập

chính quyền cách mạng (11-3), tổ chức Đội du kích Ba Tơ

+ Ở Nam Kì, Việt Minh hoạt động mạnh mẽ, nhất là ở Mĩ Tho,

Hậu Giang

b) Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi nghĩa

Biết được những chuẩn bị cuối cùng cho cuộc Tổng khởi nghĩa

giành chính quyền :

Chú ý các sự kiện :

- Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (4-1945) quyết định thống

nhất các lực lượng vũ trang

- Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập Uỷ ban dân tộc giải

phóng Việt Nam và Uỷ ban Dân tộc giải phóng các cấp (4-1945)

- Khu giải phóng Việt Bắc và Uỷ ban lâm thời Khu giải phóng

được thành lập (6-1945)

3 Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

Phân tích được sự sáng suốt của Đảng trong việc chớp thời cơ phát động khởi nghĩa Sử dụng lược đồ để trình bày một số diễn biến chính của cuộc tổng khởi nghĩa, chú trọng các cuộc khởi nghĩa ở

Hà Nội, Huế, Sài Gòn :

- Nhật đầu hàng Đồng minh, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố :

+ Ngày 9-8-1945, Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật + Ngày 15-8-1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minhkhông điều kiện Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính phủ TrầnTrọng Kim hoang mang lo sợ, điều kiện khách quan có lợi cho Tổngkhởi nghĩa đã đến

+ Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng và Việt Minh thành lập

Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc, ban bố "Quân lệnh số 1", phát lệnh

Tổng khởi nghĩa trong cả nước

+ Các ngày 14, 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở

Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong

cả nước, thông qua những vấn đề đối nội, đối ngoại sau khi giànhđược chính quyền

+ Tiếp đó, từ ngày 16 đến 17-8-1945, Đại hội quốc dân ở Tân

Trào tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách

của Việt Minh, cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí

Trang 38

+ Thời cơ "ngàn năm có một" chỉ tồn tại trong thời gian từ sau

khi quân phiệt Nhật đầu hàng quân Đồng minh đến trước khi quân

Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật (đầu tháng 9-1945)

+ Chúng ta kịp thời phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

trước khi quân Đồng minh (Anh – Pháp – Tưởng) vào Đông Dương

giải giáp quân Nhật Cuộc Tổng khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng thắng

lợi và ít đổ máu

- Diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám :

+ Chiều ngày 16-8-1945, một đơn vị của đội Việt Nam Giải phóng

quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên

+ Ngày 18-8-1945, nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh,

Quảng Nam giành chính quyền sớm nhất trong cả nước

+ Tại Hà Nội, ngày 19-8, hàng vạn nhân dân đánh chiếm các cơ

quan đầu não của địch, như Phủ Khâm sai, Toà Thị chính , khởi

nghĩa thắng lợi ở Hà Nội

+ Tiếp đó, khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế (23-8-1945),

Sài Gòn (25-8-1945)

+ Ở các nơi khác nhân dân nổi dậy giành chính quyền Tổng khởi

nghĩa thắng lợi trong cả nước

Quan sát các hình 41,42 –SGK và tường thuật khởi nghĩa giành

chính quyền ở Hà Nội và Sài Gòn

4 Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập

(2-9-1945)

Biết được sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà :

- Ngày 25-8-1945, Hồ Chí Minh và Trung ương Đảng về Hà Nội

- Uỷ ban Dân tộc giải phóng cải tổ thành Chính phủ lâm thời nướcViệt Nam Dân chủ Cộng hoà (28-8-1945)

- Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập,

khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

-Tìm hiểu một số nội dung cơ bản của Tuyên ngôn Độc lập.

Quan sát hình 43 –SGK để tìm hiểu thêm về ngày Chủ tịch Hồ

Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân

chủ Cộng hoà

5 Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945

a) Nguyên nhân thắng lợi

Rút ra kết luận về nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám :

- Nguyên nhân chủ quan :

+ Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đấu tranh giảiphóng dân tộc ; vì vậy, khi Đảng Cộng sản Đông Dương kêu gọi thì cảdân tộc nhất tề đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền

+ Có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do Hồ Chí Minhđứng đầu

+ Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua đấu tranh.+ Trong những ngày khởi nghĩa, toàn Đảng, toàn dân quyết tâmcao Các cấp bộ Đảng chỉ đạo linh hoạt, sáng tạo, chớp đúng thời cơ

- Nguyên nhân khách quan : quân Đồng minh đánh thắng phát xít,

tạo cơ hội khách quan thuận lợi cho nhân dân ta khởi nghĩa thành công

b) Ý nghĩa lịch sử

Trang 39

Trình bày được ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám :

- Tạo ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích

nô lệ của Pháp hơn 80 năm và Nhật gần 5 năm, lập nên Nhà nước Việt

Nam Dân chủ Cộng hoà

- Mở ra một kỉ nguyên mới : kỉ nguyên độc lập, tự do, kỉ nguyên

nhân dân nắm chính quyền, làm chủ đất nước

- Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền, chuẩn

bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo

- Góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa

phát xít ; cổ vũ các dân tộc thuộc địa trong đấu tranh tự giải phóng

Chủ đề 10

VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954

A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Hiểu được tình hình nước ta trong hơn năm đầu sau Cách mạng

tháng Tám 1945 - chính quyền dân chủ nhân dân ở trong tình thế

"ngàn cân treo sợi tóc"

- Trình bày được những biện pháp giải quyết khó khăn trước mắt

và chuẩn bị cho kháng chiến : bước đầu xây dựng chính quyền cách

mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính

- Trình bày được những diễn biến chính của công cuộc chống

ngoại xâm, nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng : chống thực dân

Pháp trở lại xâm lược ở miền Nam Đấu tranh với Trung Hoa Dân

quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc, hoà hoãn với Pháp nhằm

đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta

- Phân tích hoàn cảnh dẫn đến việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lờikêu gọi toàn quốc kháng chiến ; đường lối kháng chiến của Đảng.Trình bày được cuộc chiến đấu anh dũng của quân dân Thủ đô Hà Nội

và các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc ; những công việc chuẩn bị vềchính trị, kinh tế, quân sự và văn hoá cho cuộc kháng chiến lâu dài

- Trình bày diễn biến, kết quả và phân tích ý nghĩa của chiếnthắng Việt Bắc thu - đông 1947

- Nắm được tình hình cuộc kháng chiến từ năm 1948 đến năm

1950 : những chính sách xây dựng hậu phương về mọi mặt (chính trị,quân sự, kinh tế, giáo dục)

- Trình bày được hoàn cảnh và chủ trương của ta khi chủ động mởchiến dịch Biên giới thu  đông 1950 ; diễn biến, kết quả, phân tíchđược ý nghĩa của chiến dịch này

- Nắm được những kết quả chính đã đạt được trong công cuộc xâydựng hậu phương về mọi mặt từ năm 1951 đến năm 1952, ý nghĩa vàtác dụng đối với cuộc kháng chiến nói chung, với chiến trường nóiriêng

- Nắm được tình hình chiến trường từ năm 1951 đến năm 1952,diễn biến chính của chiến dịch Hoà Bình, Tây Bắc ; ý nghĩa của cácchiến dịch đó

- Phân tích được hoàn cảnh dẫn đến âm mưu, thủ đoạn mới củathực dân Pháp và can thiệp Mĩ thể hiện trong kế hoạch Nava

- Trình bày và phân tích được những nét chính của chiến cuộcĐông Xuân (1953 - 1954), chiến dịch Điện Biên Phủ và Hiệp địnhGiơnevơ 1954 về Đông Dương Ý nghĩa và nguyên nhân thắng lợi củacuộc kháng chiến chống Pháp

- Biết sử dụng các loại đồ dùng trực quan, tài liệu tham khảo khihọc tập

Trang 40

A - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ (TỪ SAU NGÀY

2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19-12-1946)

1 Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945

Hiểu được tình hình nước ta trong hơn năm đầu sau Cách mạng

tháng Tám năm 1945 ở trong tình thế "ngàn cân treo sợi tóc" :

- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo

theo bọn tay sai thuộc các tổ chức phản động, hòng cướp chính quyền

mà nhân dân ta đã giành được

- Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, hơn 1 vạn quân Anh kéo vào, dọn

đường cho thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta

- Bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy, làm tay sai cho Pháp,

chống phá cách mạng

- Chính quyền cách mạng còn non trẻ, lực lượng vũ trang còn yếu

- Nạn đói vẫn chưa khắc phục được, tiếp đó nạn lụt lớn, nửa số

ruộng đất không canh tác được Nhiều nhà máy vẫn nằm trong tay tư

bản Pháp Hàng hoá khan hiếm, đời sống nhân dân gặp nhiều

khó khăn

- Di sản văn hoá lạc hậu của chế độ cũ rất nặng nề, hơn 90% dân

số mù chữ

- Ngân sách Nhà nước trống rỗng Chính quyền chưa quản lí được

Ngân hàng Đông Dương

- Ngay sau Cách mạng tháng Tám 1945, nước Việt Nam Dân chủ

Cộng hoà đứng trước tình thế hiểm nghèo như "ngàn cân treo sợi tóc"

2 Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính

a) Xây dựng chính quyền cách mạng

Trình bày được kết quả đạt được trong những năm đầu đầu xây dựng chính quyền cách mạng :

- Ngày 6-1-1946, cả nước tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội,

333 đại biểu trúng cử vào Quốc hội đầu tiên của nước ta

- Quốc hội họp phiên đầu tiên (3-1946), thông qua danh sáchChính phủ Liên hiệp kháng chiến do Hồ Chí Minh đứng đầu Sau đó,Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thôngqua (11-1946)

- Ở các địa phương thuộc Bắc Bộ và Trung Bộ tiến hành bầu cửHội đồng nhân dân các cấp

- Quân đội Quốc gia Việt Nam ra đời (5-1946) Lực lượng dânquân tự vệ củng cố, phát triển

- Quan sát hình 44-SGK để tìm hiểu thêm về Quốc hội khoá I

b) Giải quyết nạn đói

Trình bày được biện pháp và kết quả đạt được trong việc giải quyết nạn đói :

- Biện pháp trước mắt : quyên góp, điều hoà thóc gạo, nghiêm trịnhững kẻ đầu cơ Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân cả nước

"Nhường cơm sẻ áo"

- Biện pháp lâu dài : kêu gọi "Tăng gia sản xuất", "Tấc đất tấcvàng", giảm tô 25%, giảm thuế đất 20%, tạm cấp ruộng đất bỏ hoangcho nông dân thiếu ruộng

Ngày đăng: 14/03/2021, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w