1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng Lịch sử 10

88 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 737 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình phát triển sớm ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ cổ đại và sự hình thành các quốc gia cổ đại ở phương Đông Hiểu và giải thích được các nhà nước hình thành sớm ở phương Đông

Trang 1

PHẦN HAI

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

MÔN LỊCH SỬ LỚP 10

CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

Trang 2

LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ,

CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

Chủ đề 1

XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Nguồn gốc con người và quá trình chuyển biến từ vượn cổ thành

Người tối cổ, Người tinh khôn

- Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạn đầu

của xã hội nguyên thuỷ

- Vai trò của công cụ bằng kim loại và sự tiến bộ của sản xuất, quan hệ

xã hội

- Nêu quá trình tan rã của xã hội nguyên thuỷ và hiểu nguyên nhân

của quá trình đó

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Nguồn gốc loài người và quá trình chuyển biến từ vượn cổ

thành Người tối cổ, Người tinh khôn

Biết được nguồn gốc loài người và quá trình chuyển biến từ vượn

cổ thành Người tối cổ, Người tinh khôn :

- Khái niệm vượn cổ (hình thành khái niệm)

+ Nguồn gốc của loài người : do quá trình tiến hoá của sinh giới

+ Thời gian tồn tại : khoảng 6 đến 15 triệu năm trước

+ Đặc điểm : đứng và đi bằng 2 chân, 2 chi trước có thể cầm, nắm ;

ăn hoa quả, củ và cả động vật nhỏ (mô tả theo kênh hình)

+ Địa điểm tìm thấy hoá thạch : Đông Phi, Tây Á, Đông Nam Á

(xác định trên lược đồ)

- Người tối cổ :

+ Thời gian tồn tại : từ khoảng 4 triệu đến 4 vạn năm trước

+ Đặc điểm : đã là người, hoàn toàn đi đứng bằng 2 chân, đôi tay đã

trở nên khéo léo, thể tích sọ não lớn và hình thành trung tâm phát tiếng

nói trong não tuy nhiên dáng đi còn lom khom, trán thấp và bợt ra sau,

u mày cao (miêu tả theo kênh hình)

+ Biết chế tạo công cụ và phát minh ra lửa

+ Nơi tìm thấy di cốt : Đông Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc, châuÂu (sử dụng lược đồ để giới thiệu)

- Người tinh khôn :+ Thời gian xuất hiện : 4 vạn năm trước

+ Đặc điểm : có cấu tạo cơ thể như người ngày nay, thể tích sọ nãolớn, tư duy phát triển (miêu tả theo kênh hình, lập bảng so sánh Ngườitối cổ và Người tinh khôn)

+ Nơi tìm thấy di cốt : ở khắp các châu lục

- Động lực của quá trình chuyển biến từ vượn thành người :+ Do vai trò của quy luật tiến hoá

+ Vai trò của lao động đã tạo ra con người và xã hội loài người

2 Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạn đầu của xã hội nguyên thuỷ

Trình bày được về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạn đầu của xã hội nguyên thuỷ ; giải thích được khái niệm công xã thị tộc mẫu hệ :

Giai đoạn đầu của xã hội nguyên thuỷ gồm 2 giai đoạn nhỏ là bầyngười nguyên thuỷ và công xã thị tộc Công xã thị tộc lại bao gồm : công

xã thị tộc mẫu hệ và công xã thị tộc phụ hệ Khi công xã thị tộc phụ hệhình thành và phát triển cũng là lúc xã hội nguyên thuỷ bắt đầu tan rã ;trong xã hội mà trước hết là trong gia đình đã bắt đầu xuất hiện sự bấtbình đẳng và sự đối kháng Vì vậy, có thể coi công xã thị tộc phụ hệthuộc "giai đoạn cuối" của công xã nguyên thuỷ

Về nội dung này có các "đơn vị kiến thức" sau đây :

a) Thời kì bầy người nguyên thuỷ

- Đời sống vật chất : biết sử dụng đá ghè, đẽo thô sơ làm công cụ ;sống chủ yếu nhờ săn bắt, hái lượm ; ở trong các hang động, mái đá ;biết làm ra lửa để sưởi và nướng chín thức ăn (sử dụng kênh hình)

- Đời sống tinh thần : đã có ngôn ngữ và mầm mống của tôn giáo,nghệ thuật nguyên thuỷ

- Tổ chức xã hội : sống thành từng bầy gồm 5 – 7 gia đình, không

ổn định

b) Công xã thị tộc mẫu hệ

Trang 3

- Đời sống vật chất : sử dụng công cụ bằng đá mài, xương và sừng ;

kinh tế chủ yếu nhờ trồng trọt và chăn nuôi nguyên thuỷ kết hợp

với săn bắn, hái lượm ; biết làm đồ gốm, dệt vải, đan lưới đánh cá, làm

nhà ở

- Đời sống tinh thần : ngôn ngữ, tôn giáo và nghệ thuật nguyên thuỷ

phát triển (tô tem, vạn vật hữu linh, ma thuật, thờ cúng tổ tiên ; hội hoạ,

điêu khắc và sử dụng đồ trang sức)

- Tổ chức xã hội : thị tộc và bộ lạc ; quan hệ huyết thống, cùng làm

chung, hưởng chung

3 Vai trò của công cụ bằng kim loại và sự tiến bộ của sản xuất,

quan hệ xã hội

Biết được sự xuất hiện công cụ bằng kim loại, hiểu được hệ quả của

việc sử dụng công cụ bằng kim loại :

- Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại :

+ Sự phát triển từ công cụ đồ đá sang công cụ bằng kim loại

+ Khoảng 5500 năm trước, phát hiện đồng đỏ Nơi phát hiện sớm

nhất là Tây Á và Ai Cập

+ Khoảng 4000 năm trước, phát hiện đồng thau ở nhiều nơi (trong

đó có Việt Nam)

+ Khoảng 3000 năm trước, con người đã biết sử dụng đồ sắt

- Hệ quả của việc sử dụng công cụ bằng kim loại :

+ Tính vượt trội của nguyên liệu đồng và sắt so với đá, xương

và sừng

+ Sự tiến bộ của kĩ thuật chế tác công cụ : kĩ thuật luyện kim, đúc

đồng và sắt ; loại hình công cụ mới : lưỡi cuốc, lưỡi cày bằng sắt (sử

dụng kênh hình, tài liệu)

+ Sản xuất phát triển : nông nghiệp dùng cày (khai phá đất hoang,

mở rộng diện tích trồng trọt) ; thủ công nghiệp (luyện kim, đúc đồng,

làm đồ gỗ ) ; năng suất lao động tăng, làm xuất hiện một lượng sản

phẩm thừa thường xuyên

+ Quan hệ xã hội : công xã thị tộc phụ quyền thay thế công xã thị

tộc mẫu quyền (hình thành khái niệm "công xã thị tộc phụ quyền" ; so

sánh hai giai đoạn của xã hội nguyên thuỷ)

4 Quá trình tan rã của xã hội thị tộc và nguyên nhân của quá trình đó

Biết được quá trình tan rã của xã hội thị tộc được bắt đầu từ khi xuất hiện công cụ bằng kim loại (từ khi hình thành công xã thị tộc phụ quyền) :

- Một số người lợi dụng chức phận chiếm của cải dư thừa, làm xuấthiện chế độ tư hữu

- Trong mỗi gia đình phụ hệ xuất hiện sự bất bình đẳng và sự đốikháng giữa đàn ông và đàn bà

- Do quá trình chiếm hữu của cải dư thừa và khả năng lao động củamỗi gia đình khác nhau làm xuất hiện kẻ giàu – người nghèo Xã hộinguyên thuỷ chuyển dần sang xã hội có giai cấp

- Nguyên nhân : do sự phát triển của sức sản xuất, làm xuất hiện củacải dư thừa thường xuyên

Chủ đề 2

XÃ HỘI CỔ ĐẠI Nội dung 1 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Hiểu biết tình hình phát triển sớm ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ cổ đại và sự hình thành các quốc gia cổ đại ởphương Đông

- Phân tích kết cấu xã hội và chế độ chuyên chế cổ đại ở phương Đông

- Trình bày một số thành tựu văn hoá của phương Đông cổ đại (lịch,chữ viết, toán học, kiến trúc )

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Tình hình phát triển sớm ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc,

Ấn Độ cổ đại và sự hình thành các quốc gia cổ đại ở phương Đông

Hiểu và giải thích được các nhà nước hình thành sớm ở phương Đông ; biết được quá trình hình thành nhà nước ; giải thích được cơ sở

và nguyên nhân của quá trình hình thành nhà nước sớm : a) Nhà nước được hình thành sớm

- Ở Ai Cập : 3200 TCN, hình thành nhà nước thống nhất

Trang 4

- Ở Lưỡng Hà : khoảng thiên niên kỉ IV TCN, hình thành các nước

nhỏ của người Su-me

- Ở Ấn Độ : khoảng thiên niên kỉ III TCN, hình thành các quốc gia

cổ đại ở lưu vực sông Ấn

- Ở Trung Quốc : khoảng thế kỉ XXI TCN, hình thành vương triều

nhà Hạ

Như vậy, các nhà nước ở phương Đông thời cổ đại được hình thành

sớm hơn ở Hi Lạp và Rô-ma tới hơn 1000 năm và sớm nhất

thế giới

- Lập niên biểu về sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông

b) Quá trình hình thành nhà nước

Khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, đã hình thành các công xã Do nhu

cầu trị thuỷ và làm thuỷ lợi, các công xã tự liên kết thành các liên minh

công xã, rồi thành nhà nước

c) Cơ sở và nguyên nhân của quá trình hình thành nhà nước sớm

- Được hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn, vì có :

+ Thuận lợi : đất phù sa màu mỡ và mềm, nước tưới đầy đủ

+ Khó khăn : trị thuỷ các dòng sông, phải làm kênh tưới tiêu

- Nông nghiệp phát triển sớm và cho năng suất cao, xuất hiện của

cải dư thừa ngay từ khi chưa có đồ sắt

- Công tác thuỷ lợi đòi hỏi sự hợp sức và sáng tạo

2 Kết cấu xã hội và chế độ chuyên chế cổ đại ở phương Đông

Nêu được các tầng lớp xã hội và địa vị của các tầng lớp, giai cấp

trong xã hội ; hiểu được về chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông :

- Xã hội cổ đại phương Đông phân hoá thành các tầng lớp

+ Nông dân công xã : là tầng lớp đông đảo nhất và có vai trò to lớn ;

nhận ruộng đất canh tác và nộp tô thuế

+ Quý tộc : vua, quan lại và tăng lữ là giai cấp bóc lột có nhiều của

cải và quyền thế

+ Nô lệ : số lượng không nhiều, chủ yếu phục vụ, hầu hạ tầng lớp

quý tộc

+ Vẽ lược đồ các giai cấp trong xã hội cổ đại phương Đông

- Về chế độ chuyên chế cổ đại ở phương Đông :

+ Khái niệm "chế độ chuyên chế cổ đại" là chế độ nhà nước của xã hội

có giai cấp đầu tiên ở phương Đông, trong đó vua là người đứng đầu, cóquyền lực tối cao

+ Quyền lực của vua : nắm cả pháp quyền và thần quyền, có tên gọikhác nhau ở mỗi nước : Pha-ra-ôn (Ai Cập), En-xi (Lưỡng Hà) hayThiên tử (Trung Quốc)

- Dưới vua là bộ máy hành chính quan liêu, đứng đầu là quan Vidiahoặc Thừa tướng ; có chức năng thu thuế, trông coi và xây dựng cáccông trình công cộng và chỉ huy quân đội

3 Một số thành tựu văn hoá cổ đại phương Đông

Trình bày được một số thành tựu văn hoá cổ đại phương Đông :

- Sự ra đời của lịch và thiên văn học :+ Gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trị thuỷ các dòng sông

+ Nông lịch : một năm có 365 ngày được chia thành 12 tháng, tuần,ngày và mùa

+ Biết đo thời gian bằng ánh sáng Mặt Trời ; ngày có 24 giờ

+ Thành tựu : phát minh ra hệ đếm thập phân, hệ đếm 60 ; các chữ

số từ 1 đến 9 và số 0 ; biết các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ; tính đượcdiện tích các hình tròn, tam giác, thể tích hình cầu, tính được số pi bằng3,16

+ Giá trị : là những phát minh quan trọng, có ảnh hưởng đến thànhtựu văn minh nhân loại

-Kiến trúc :

+ Một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở mỗi nước : kim tự tháp ở

Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, những khu đền tháp kiểu kiến trúcHinđu ở ấn Độ

Trang 5

+ Giá trị : là những di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng thế giới, thể

hiện sức lao động và tài năng sáng tạo vĩ đại của con người

+ Quan sát các hình 4, 5 (SGK) và nêu nhận xét về các các công

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

-Phân tích điều kiện tự nhiên và quá trình xuất hiện nền văn minh cổ

đại Hi Lạp, Rô-ma

-Trình bày về các thành bang, hoạt động kinh tế, thể chế chính trị :

dân chủ và cộng hoà

-Phân tích những thành tựu văn hoá cổ đại phương Tây (liên hệ với

các thành tựu văn hoá cổ đại phương Đông)

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

1 Điều kiện tự nhiên và sự xuất hiện nền văn minh cổ đại Hi

Lạp và Rô-ma

Trình bày được những đặc điểm của điều kiện tự nhiên và nền kinh

tế ; biết được sự xuất hiện nền văn minh Hi Lạp và Rô-ma :

 Điều kiện tự nhiên :

+ Vùng ven biển, nhiều đảo, đất canh tác ít và khô cứng đã tạo ra

những thuận lợi và khó khăn

+ Nền tảng kinh tế công – thương : sự phát triển của thủ công nghiệp

và thương nghiệp (nông nghiệp cũng nhằm xuất khẩu) ; kinh tế hàng hoá 

tiền tệ cổ đại

 Nền văn minh Hi Lạp và Rô-ma :

+ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đối với sự

hình thành và phát triển nền văn minh

+ Xuất hiện muộn hơn (so với phương Đông) : đầu thiên niên

kỉ I TCN

+ Hình thành trên cơ sở trình độ phát triển cao của sức sản xuất (đồ

sắt đã khá phổ biến) và nền tảng kinh tế công thương

-Quá trình hình thành các thị quốc ở Hi Lạp và Rô-ma

-Lập bảng so sánh về điều kiện tự nhiên và kinh tế giữa các quốc gia

cổ đại phương Đông và phương Tây

2 Nhà nước thành bang, hoạt động kinh tế, thể chế chính trị : dân chủ và cộng hoà

Trình bày được sự hình thành các thành bang, những hoạt động kinh tế chính và thể chế chính trị :

a) Nhà nước thành bang (thị quốc)

-Hình thành khái niệm "thành bang" (hay thị quốc)  lấy thành thịlàm trung tâm và vùng phụ cận để hình thành một nhà nước nhỏ

-Lí giải nguyên nhân hình thành thị quốc : do đất đai phân tán vàảnh hưởng của nền kinh tế công thương

-Miêu tả tổ chức của thị quốc : trong thành thị có phố xá, lâu đài,đền thờ, sân vận động, nhà hát, bến cảng

b) Hoạt động kinh tế

-Sự phát triển của thủ công nghiệp : làm đồ gốm, đồ mĩ nghệ, chếtác kim loại, làm rượu nho, dầu ôliu ; có xưởng thủ công quy mô lớn.-Thương nghiệp : chủ yếu thương mại đường biển ; nhiều hải cảng(Đê Lốt, Pi-rê ) ; có thuyền lớn, có buồm và nhiều mái chèo ; xuất đihàng thủ công, nông sản đã chế biến, nhập về lúa mì, thực phẩm, lôngthú, tơ lụa, hương liệu, xa xỉ phẩm

-Kinh tế hàng hoá  tiền tệ : biểu hiện là sản xuất hàng hoá để xuấtkhẩu ; lưu thông tiền tệ

c) Thể chế chính trị

-Hình thành khái niệm "dân chủ chủ nô Aten" : biểu hiện là không

có vua, Đại hội công dân có quyền tối cao, bầu ra Hội đồng 500 người

để điều hành đất nước

-"Cộng hoà quý tộc Rô-ma" : biểu hiện là không có vua, Đại hộicông dân bầu ra 2 Chấp chính quan để điều hành đất nước, nhưng ViệnNguyên lão của các đại quý tộc vẫn có quyền lực tối cao

-Bản chất : dù là dân chủ hay cộng hoà vẫn là một bước tiến lớn sovới chế độ chuyên chế cổ đại ở phương Đông Nhưng bản chất vẫn lànền dân chủ của chủ nô, bóc lột và đàn áp đối với nô lệ

-Hiểu rõ khái niệm "chế độ chiếm hữu nô lệ"

-Quan sát hình 7  Pê-ri-clét (SGK), tìm hiểu về nhân vật này

Trang 6

3 Những thành tựu văn hoá cổ đại phương Tây (liên hệ với các

thành tựu văn hoá cổ đại phương Đông)

Phân tích những thành tựu văn hoá cổ đại phương Tây (liên hệ với

các thành tựu văn hoá cổ đại phương Đông) :

-Lịch và chữ viết :

Dùng dương lịch : 1 năm có 365 ngày và 1/4, chính xác hơn

Hệ chữ cái Rô-ma (chữ Latinh) gồm 26 chữ cái ; hoàn chỉnh, đơn

giản và rất linh hoạt, được dùng phổ biến hiện nay

-Sự ra đời của khoa học :

Đã đạt tới trình độ khái quát hoá và trừu tượng hoá, trở thành nền

tảng của các khoa học

Một số nhà khoa học nổi tiếng : Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clít (Toán học) ;

ác-si-mét (Vật lí) ; Pla-tôn, Đê-mô-crít, A-ri-xtốt (Triết học),

Hi-pô-crát (Y học), Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít (Sử học), A-ri-xtác (Thiên

văn học)

-Văn học :

+ Văn học viết phát triển cao, hình thành các thể loại văn học : tiểu

thuyết, thơ trữ tình, bi kịch, hài kịch

Một số tác phẩm và nhà văn, nhà thơ nổi tiếng : I-li-át và Ô-đi-xê ;

Xa-phơ "nàng thơ thứ mười", Et-xin, Xô-phốc-lơ, Ơ-ri-pít

-Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc và hội hoạ :

Nghệ thuật hoàn mĩ, đậm tính hiện thực và tính dân tộc

Kiến trúc : một số công trình tiêu biểu như đền Pác-tê-nông, đấu

trường Cô-li-dê

Điêu khắc : một số tác phẩm tiêu biểu như tượng lực sĩ ném đĩa,

tượng nữ thần A-tê-na, tượng thần Dớt (khảm ngà voi và vàng), tượng

thần Vệ nữ Mi-lô

-Khái quát :

+ Phát triển cao, đạt tới trình độ khái quát hoá và trừu tượng hoá

+ Có ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài tới quá trình phát triển của lịch

sử văn minh nhân loại

-Nguyên nhân :

+ Do sự phát triển cao của nền kinh tế công thương

+ Bóc lột sức lao động của nô lệ, giải phóng giai cấp chủ nô khỏi lao

Chủ đề 3

XÃ HỘI PHONG KIẾN Nội dung 1 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Trình bày sơ giản về sự hình thành xã hội cổ đại ở Trung Quốc

- Những nét chính về quá trình hình thành chế độ phong kiến TrungQuốc

- Những nét nổi bật về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở các thờiTần, Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh

- Nêu và phân tích những thành tựu văn hoá Trung Quốc thời phongkiến : Nho giáo, sử học, văn học, kiến trúc, kĩ thuật

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I  QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH XÃ HỘI PHONG KIẾN

1 Sự hình thành xã hội cổ đại Trung Quốc

Trình bày được về sự hình thành xã hội cổ đại ở Trung Quốc :

- Cuối thời Xuân Thu - Chiến Quốc (thế kỉ VIII - thế kỉ III TCN), ởTrung Quốc, diện tích sản xuất mở rộng, sản lượng, năng suất tăng Do

đó, xã hội có sự biến đổi, hình thành các giai cấp mới : địa chủ và nôngdân

+ Địa chủ : quan lại có nhiều ruộng đất, trở thành địa chủ Có cảnhững nông dân giàu có cũng biến thành địa chủ

+ Nông dân bị phân hoá : môt số người giàu trở thành giai cấp bóclột ; (địa chủ), những nông dân giữ được ruộng đất gọi là nông dân tựcanh ; những người không có ruộng đất phải nhận ruộng của địa chủ đểcày cấy và nộp tô ruộng đất gọi là nông dân lĩnh canh Nông dân đềuphải nộp thuế, đi lao dịch cho nhà nước

- Quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ với nông dân lĩnh canh thay choquan hệ cũ và xã hội phong kiến được hình thành

Trang 7

- Vẽ sơ đồ về cơ cấu xã hội Trung Quốc lúc mới hình thành.

- Quan sát hình 12 (SGK) để biết được những bức tượng bằng đất

nung trong lăng mộ của Tần Thuỷ Hoàng và hiểu biết thêm về nhân vật

- Năm 221 TCN, Tần là nước có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh đã

thống nhất được Trung Quốc, Tần Thuỷ Hoàng lên ngôi vua, chế độ

phong kiến hình thành

- Sau 15 năm, vào năm 206 TCN Lưu Bang lập ra nhà Hán, chế độ

phong kiến Trung Quốc tiếp tục được xác lập

- Năm 618, Lý Uyên đàn áp khởi nghĩa nông dân, lên ngôi vua, lập

ra nhà Đường

- Năm 1368, Chu Nguyên Chương lãnh đạo khởi nghĩa nông dân

thắng lợi, lên ngôi vua, lập ra nhà Minh (1368 - 1644)

- Năm 1644, khởi nghĩa của Lý Tự Thành đã lật đổ triều Minh,

nhưng lại bị người Mãn xâm chiếm, lập ra nhà Thanh (1644 - 1911)

- Lập niên biểu về các triều đại phong kiến Trung Quốc với các nét

chủ yếu của mỗi triều đại

+ Ở Trung ương : Hoàng đế có quyền tối cao, bên dưới có Thừa

tướng, (quan văn) Thái uý (quan võ) và các quan coi giữ các mặt khác

+ Tại địa phương, chia thành quận, huyện với các chức Thái thú và

Huyện lệnh, phải chấp hành mệnh lệnh của nhà vua

- Chính quyền ở thời Đường, từng bước hoàn chỉnh chính quyền từ

trung ương xuống địa phương nhằm tăng cường quyền lực tuyệt đối của

hoàng đế

+ Lập thêm chức Tiết độ sứ (là những thân tộc và công thần) đi cai

trị vùng biên cương

+ Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (con em địa chủ)

- Đến thời nhà Minh, quan tâm đến xây dựng chế độ quân chủchuyên chế tập quyền bằng việc :

+ Bỏ chức Thái uý và Thừa tướng, vua nắm quân đội

+ Lập ra sáu bộ do các quan thượng thư phụ trách từng bộ : Lễ,

Binh, Hình, Công, Lại, Hộ

+ Các bộ chỉ đạo trực tiếp các quan ở tỉnh.

- Nhà Thanh đã củng cố bộ máy chính quyền và thực hiện :

+ Chính sách áp bức dân tộc.

+ Mua chuộc địa chủ, thu hút người Hán vào bộ máy quan lại.

- Các triều đại phong kiến Trung Quốc tiến hành nhiều cuộc xâmlược các vùng xung quanh

+ Thời Tần – Hán : xâm chiếm Triều Tiên và đất đai của người Việt

cổ

+ Nhà Đường tiếp tục chính sách xâm lược : Nội Mông, Tây Vực,

Triều Tiên, An Nam lãnh thổ được mở rộng

+ Nhà Minh và nhà Thanh : mở rộng bành trướng ra bên ngoài,

trong đó có xâm lược Đại Việt, nhưng đã thất bại nặng nề

- Lập bảng hệ thống kiến thức về tổ chức bộ máy nhà nước của cáctriều đại phong kiến Trung Quốc

2 Sự phát triển kinh tế

Trình bày được sự phát triển kinh tế Trung Quốc thời phong kiến :

- Nông nghiêp :

+ Thời Đường, thực hiện chính sách quân điền và chế độ tô dung

-điệu Ruộng tư nhân phát triển Do vậy, kinh tế thời Đường phát triểncao hơn so với các triều đại trước (hình thành các khái niệm tô - dung - điệu)

+ Thời Minh - Thanh, trong nông nghiệp có bước tiến bộ về kĩ thuậtcanh tác, diện tích mở rộng hơn, sản lượng lương thực tăng

- Thủ công nghiệp và thương nghiệp :

+ Thời Đường bước vào giai đoạn thịnh đạt : có các xưởng thủ công(tác phường) luyện sắt, đóng thuyền có đông người làm việc

Trang 8

+ Thời Minh – Thanh, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện : hình

thành các công xưởng thủ công (trong các nghề làm giấy, gốm, dệt ) ;

có người làm thuê trong một số nghề dệt, mía đường

- Ngoại thương :

+ Thời Đường, ngoài đường biển đã hình thành "con đường tơ lụa",

buôn bán với nước ngoài làm cho ngoại thương được khởi sắc

+ Thời Minh - Thanh, thành thị mở rộng và đông đúc, đây là những

trung tâm chính trị và kinh tế lớn (như Bắc Kinh, Nam Kinh)

Nhưng chính sách "đóng cửa" của các triều đại phong kiến đã làm hạn

chế buôn bán với nước ngoài

- Lập bảng hệ thống kiến thức để thấy được sự phát triển của kinh tế

thời kì phong kiến ở Trung Quốc

3 Tình hình xã hội

Biết được tình hình xã hội Trung Quốc thời phong kiến :

- Trong giai đoạn đầu của thời kì hình thành và phát triển của xã hội

phong kiến, đời sống nhân dân được cải thiện ít nhiều

- Vào cuối các triều đại, giai cấp thống trị tăng cường bóc lột nhân

dân, tô thuế nặng nề, đời sống nhân dân khổ cực

- Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội ngày một tăng, nhiều cuộc khởi

nghĩa nổ ra có tính chất chu kì, làm sụp đổ các triều đại Những lãnh tụ

của các cuộc khởi nghĩa lại lên ngôi vua, tiếp tục xây dựng triều đại

phong kiến mới

III  VĂN HOÁ TRUNG QUỐC

Trình bày được những thành tựu văn hoá Trung Quốc thời phong

kiến : Nho giáo, Sử học, Văn học, kiến trúc, khoa học - kĩ thuật :

- Nho giáo :

+ Giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực tư tưởng, là cơ sở lí luận, tư

tưởng và công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền

+ Đến đời Tống, Nho giáo phát triển thêm, các vua nhà Tống rất tôn

sùng nhà nho

+ Sau này, học thuyết Nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm

hãm sự phát triển của xã hội

+ Đánh giá về mặt tích cực và hạn chế của Nho giáo

- Phật giáo :

+ Thịnh hành, nhất là thời Đường, Tống Các nhà sư Trung Quốcsang Ấn Độ tìm hiểu giáo lí của đạo Phật, các nhà sư Ấn Độ đến TrungQuốc truyền đạo

+ Kinh Phật được dịch, in ra chữ Hán ngày một nhiều, chùa chiềnđược xây dựng ở các nơi

- Sử học :

+ Thời Tần – Hán, Sử học trở thành lĩnh vực khoa học độc lập : Tư

Mã Thiên với bộ Sử kí, Hán thư của Ban Cố Thời Đường thành lập cơquan biên soạn gọi là Sử quán

+ Đến thời Minh – Thanh, sử học cũng được chú ý với những tácphẩm lịch sử nổi tiếng

- Văn học :

+ Văn học là lĩnh vực nổi bật của văn hoá Trung Quốc Thơ ca dướithời Đường có bước phát triển nhảy vọt, đạt đến đỉnh cao của nghệthuật, với những thi nhân mà tên tuổi còn sống mãi đến ngày nay, tiêubiểu nhất là Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị

+ Ở thời Minh - Thanh, xuất hiện loại hình văn học mới là "tiểuthuyết chương hồi" với những kiệt tác như Thuỷ hử của Thi Nại Am,Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung

Trang 9

Nội dung 2 ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Biết sơ giản về xã hội Ấn Độ cổ đại (hình thành các quốc gia đầu

tiên như Ma-ga-đa, sự thịnh trị dưới thời vua A-sô-ca)

- Hiểu nét chính về sự hình thành, phát triển quốc gia phong kiến Ấn

Độ : Ấn Độ thống nhất và Vương triều Gúp-ta Sự chinh phục của người

Hồi giáo lập nên Vương triều Đê-li Những chính sách tích cực của

Biết được đôi nét về Ấn Độ thời cổ đại :

- Nằm ở vùng Đông Bắc của sông Hằng, thiên nhiên thuận lợi nên

phát triển sớm nhất miền Bắc Ấn Độ, đã hình thành một số nhà nước do

các tiểu vương đứng đầu

- Các tiểu vương chú ý phát triển kinh tế, nhưng thường xảy tranh

giành ảnh hưởng với nhau

- Ma-ga-đa là nước mạnh do nhà vua Bim-bi-sa-ra đứng đầu, có

kinh đô Pa-ta-li-pu-tra

- Vua kiệt xuất nhất là A-sô-ca (thế kỉ III TCN) :

+ Đánh dẹp các nước nhỏ, thống nhất lãnh thổ

+ Theo đạo Phật và có công tạo điều kiện cho đạo Phật truyền bá

rộng khắp Ông cho dựng nhiều cột sắt, khắc chữ, gọi là "cột A-sô-ca"

- Quan sát lược đồ hình 16 (SGK), xác định ví trí một số địa danh

Ấn Độ thời cổ đại trên lược đồ

II  SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN QUỐC GIA PHONG

KIẾN ẤN ĐỘ

Trình bày được sự hình thành, phát triển của quốc gia phong kiến

Ấn Độ :

1 Vương triều Gúp-ta

- Vai trò của Vương triều Gúp-ta (319 - 467) : chống lại sự xâm lược

của các tộc ở Trung Á, thống nhất miền Bắc, làm chủ miền Trung Ấn

Độ, tồn tại qua 9 đời vua

- Đến thế kỉ VII, Ấn Độ lại rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán, dochính quyền trung ương suy yếu và đất nước quá rộng lớn Lúc đó chỉ cónước Pa-la ở vùng Đông Bắc và nước Pa-la-va ở miền Nam là nổi trộihơn cả

2 Vương triều Hồi giáo Đê-li

- Hoàn cảnh ra đời của Vương triều Hồi giáo Đê-li : do sự phân tán

đã không đem lại sức mạnh thống nhất để chống lại cuộc tấn công bênngoài của người Hồi giáo gốc Thổ

- Quá trình hình thành : năm 1206, người Hồi giáo chiếm đất Ấn

Độ, lập nên Vương quốc Hồi giáo Ấn Độ, gọi là Đê-li

- Chính sách thống trị : truyền bá, áp đặt Hồi giáo, tự dành cho mìnhquyền ưu tiên ruộng đất, địa vị trong bộ máy quan lại ; có sự phân biệt sắctộc và tôn giáo Văn hoá Hồi giáo được du nhập vào Ấn Độ

3 Vương triều Mô-gôn

- Năm 1398, thủ lĩnh – vua Ti-mua Leng thuộc dòng dõi Mông Cổ tấn công Ấn Độ, đến năm 1526 Vương triều Mô-gôn đượcthành lập

- Các đời vua đều ra sức củng cố theo hướng "Ấn Độ hoá" và xâydựng đất nước, Ấn Độ có bước phát triển mới dưới thời vua A-cơ-ba(1556 - 1605) với nhiều chính sách tích cực (xây dựng chính quyềnmạnh, hoà hợp dân tộc, phát triển kinh tế, văn hoá, nghệ thuật )

- Giai đoạn cuối, do những chính sách cai trị hà khắc của giai cấpthống trị (chuyên chế, đàn áp, lao dịch nặng nề, xây dựng nhiều côngtrình rất tốn kém ) tạo nên sự phản ứng của nhân dân ngày càng cao,nên Ấn Độ lâm vào khủng hoảng Ấn Độ đứng trước sự xâm lược củathực dân phương Tây (Bồ Đào Nha và Anh)

- Lập bảng hệ thống kiến thức về quá trình hình thành và phát triểnquốc gia phong kiến Ấn Độ

III  VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ

Trình bày được những thành tựu về văn hoá của Ấn Độ, qua đó hiểu được ảnh hưởng của nó đến văn hoá các nước trong khu vực Đông Nam

Á và Việt Nam :

- Tôn giáo :

Trang 10

+ Đạo Phật : tiếp tục được phát triển, truyền bá khắp Ấn Độ Kiến

trúc Phật giáo phát triển (chùa hang, tượng Phật bằng đá)

+ Ấn Độ giáo hay đạo Hin-đu ra đời và phát triển, với tín ngưỡng từ

cổ xưa, tôn thờ nhiều thần thánh Các công trình kiến trúc thờ thần cũng

được xây dựng với phong cách nghệ thuật độc đáo

+ Hồi giáo bắt đầu được truyền bá đến Trung Á, lập nên Vương

quốc Hồi giáo nữa ở Tây Bắc Ấn Độ

- Chữ viết : có từ rất sớm, từ chữ đơn giản Bra-mi (Brahmi) đã nâng

lên, sáng tạo và hoàn thiện thành hệ chữ Phạn (Sanskrit) dùng để viết

văn, khắc bia Chữ Pa-li viết kinh Phật

- Văn học cổ điển Ấn Độ – văn học Hin-đu, mang tinh thần và triết

lí Hin-đu giáo rất phát triển (giới thiệu vắn tắt bộ sử thi nổi tiếng)

- Về kiến trúc : có nghệ thuật tạc tượng Phật ; một số công trình

mang dấu ấn kiến trúc Hồi giáo, xây dựng kinh đô Đê-li trở thành một

thành phố lớn nhất thế giới lúc bấy giờ

Những giá trị và ý nghĩa đó làm nền cho văn hoá truyền thống Ấn

Độ có giá trị văn hoá vĩnh cửu

- Có ảnh hưởng ra bên ngoài, nhất là khu vực Đông Nam Á, đồng

thời bước đầu tạo ra sự giao lưu văn hoá Đông - Tây

- Quan sát hình 17 (SGK) để biết được nét đặc sắc của văn hoá

Ấn Độ

- Miêu tả một công trình kiến trúc nổi tiếng của Ấn Độ (sưu tầm tư

liệu, ảnh )

Nội dung 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Sự hình thành các quốc gia cổ đại Đông Nam Á (điều kiện tự

nhiên, sự ra đời các quốc gia cổ đại, đôi nét về tình hình chính trị,

xã hội )

- Sự hình thành, phát triển và suy thoái của các quốc gia phong kiến

Đông Nam Á

- Các chặng đường lịch sử và những thành tựu văn hoá truyền thống

đặc sắc của Cam-pu-chia và Lào

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại Đông Nam Á

Trình bày nét nổi bật về điều kiện tự nhiên và sự hình thành các quốc gia cổ đại Đông Nam Á :

- Điều kiện tự nhiên :+ Gió mùa và ảnh hưởng của nó tới khí hậu Đông Nam Á

+ Địa hình bị chia cắt, nhỏ, manh mún

- Sự ra đời các quốc gia cổ đại :+ Điều kiện hình thành : sự xuất hiện kĩ thuật luyện kim ; sự pháttriển của nông nghiệp trồng lúa nước ; ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ vàTrung Hoa

+ Quá trình hình thành : một số vương quốc đã được hình thànhtrong giai đoạn này : Cham-pa, Phù Nam, Tam-bra-lin-ga, Tu-ma-sic,Ma-lay-u, Ka-lin-ga

- Kinh tế, chính trị – xã hội :+ Kĩ thuật luyện kim (đồng và sắt) ; trồng cây ăn củ, ăn quả, nôngnghiệp trồng lúa nước ; dệt vải, làm gốm

+ Là những quốc gia nhỏ, phân tán trên những địa bàn nhỏ hẹp

- Quan sát lược đồ, xác định vị trí các quốc gia cổ đại Đông Nam Á

2 Sự hình thành, phát triển và suy thoái của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

Trình bày sự hình thành, phát triển và suy thoái của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á :

- Sự hình thành :+ Khái niệm "quốc gia phong kiến dân tộc" : lấy một bộ tộc đông vàphát triển nhất làm nòng cốt

+ Thời gian hình thành : thế kỉ VII đến thế kỉ X

+ Tên và địa bàn một số quốc gia tiêu biểu : Cam-pu-chia của người Khơ-me ; Sri Kset-tria ở lưu vực sông I-ra-oa-đi ; Hi-ri-pun-giay-a, Đva-ra-va-ti ở Mê Nam ; Sri-vi-giay-a, Ma-ta-ram ởIn-đô-nê-xi-a

- Giai đoạn phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á :+ Thời gian : từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII

Trang 11

+ Tên và địa bàn một số quốc gia tiêu biểu : Đại Việt, Ăng-co,

Pa-gan Tôn-gu, Mô-giô-pa-hit, Su-khô-thay – A-út-thay-a, Lan Xang

Những nét chính : kinh tế phát triển (lúa gạo, sản phẩm thủ công,

hương liệu) ; chính trị ổn định, tập quyền

- Thời kì suy thoái :

+ Thời gian : từ nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX

+ Những nét chính : khủng hoảng kinh tế, chính trị ; sự xâm nhập

của các nước tư bản phương Tây

3 Các chặng đường lịch sử và những thành tựu văn hoá truyền

thống đặc sắc của Cam-pu-chia và Lào

Trình bày các chặng đường lịch sử và những thành tựu văn hoá

truyền thống đặc sắc của Cam-pu-chia và Lào :

- Vương quốc Cam-pu-chia :

+ Các giai đoạn phát triển lịch sử : thế kỉ VI đến năm 802 : nước

Chân Lạp

 Từ năm 802 đến năm 1432 : thời kì Ăng-co, là giai đoạn phát triển

thịnh đạt

 Từ năm 1432 đến năm 1863 : thời kì Phnôm Pênh là thời kì suy

thoái, sau đó trở thành thuộc địa của Pháp

+ Thành tựu văn hoá tiêu biểu : chữ Khơ-me cổ ; văn học dân gian

và văn học viết ; kiến trúc và điêu khắc : Ăng-co Vát và Ăng-co Thom

đặc sắc, độc đáo

- Vương quốc Lào :

+ Các giai đoạn phát triển lịch sử :

 Trước thế kỉ XIV : các mường Lào cổ

 Năm 1353 : Pha Ngừm thống nhất, thành lập Vương quốc Lan Xang

 Từ năm 1353 đến nửa đầu thế kỉ XVIII : phát triển thịnh đạt

 Từ nửa sau thế kỉ XVIII đến năm 1893 : suy yếu (chia thành

3 nước : Luông Pha-bang, Viêng Chăn và Chăm-pa-xắc) và bị thực dân

Nội dung 4 TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Trình bày quá trình phong kiến hoá ở Vương quốc Phơ-răng

- Hiểu biết về lãnh địa phong kiến, các quan hệ chính trong xã hộiphong kiến Tây Âu

- Trình bày quá trình ra đời, phát triển của thành thị trung đại Tây

Âu, sự phát triển của kinh tế hàng hoá, những phát kiến lớn về địa lí

- Nêu được sự nảy sinh của phương thức sản xuất TBCN ở Tây Âu,những biến đổi trong xã hội

- Trình bày về phong trào Văn hoá Phục hưng, Cải cách tôn giáo vàChiến tranh nông dân (nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa)

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I  SỰ HÌNH THÀNH CÁC VƯƠNG QUỐC PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU

1 Các vương quốc của người Giéc-man

Biết được sự suy yếu của đế quốc Rô-ma và sự xâm nhập của người Giéc-man :

- Thế kỉ III, đế quốc Rô-ma lâm vào tình trạng suy thoái, xã hội rối

ren

- Đến cuối thế kỉ V, người Giéc-man từ phương Bắc đang trong thời

kì chế độ công xã nguyên thuỷ tan rã tràn vào Rô-ma Năm 476, chế độchiếm nô kết thúc

2 Sự hình thành quan hệ phong kiến

Trình bày được quá trình phong kiến hoá ở Vương quốc Phơ-răng :

- Những việc làm của người Giéc-man :

+ Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành lập nên nhiều vương quốc

"man tộc" mới như Vương quốc Phơ-răng, Vương quốc Đông Gốt, Tây Gốt,

+ Chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma cũ rồi chia cho nhau

+ Thủ lĩnh của họ tự xưng vua và phong tước vị : công tước, bátước, nam tước

Trang 12

+ Từ bỏ tôn giáo nguyên thuỷ, tiếp thu Ki-tô giáo.

- Kết quả :

+ Hình thành tầng lớp quý tộc vũ sĩ, tăng lữ, quan lại có đặc quyền,

giàu có

+ Nô lệ, nông dân biến thành nông nô phụ thuộc vào lãnh chúa

+ Quan hệ phong kiến đã được hình thành ở Tây Âu, điển hình là ở

Vương quốc Phơ-răng

II  LÃNH ĐỊA PHONG KIẾN

Hiểu biết về lãnh địa phong kiến ; các quan hệ chính trong xã hội

phong kiến Tây Âu :

- Lãnh địa là một khu đất rộng, trong đó có cả ruộng đất trồng trọt,

đồng cỏ, rừng rú, sông đầm Trong khu đất của lãnh chúa có những lâu

đài, dinh thự, nhà thờ, nhà kho, thôn xóm của nông dân

- Đặc điểm của lãnh địa :

+ Là một đơn vị kinh tế riêng biệt và đóng kín, tự cấp, tự túc :

 Nông dân trong lãnh địa nhận ruộng cày cấy và nộp tô, họ bị buộc

chặt vào lãnh chúa

 Cùng với sản xuất lương thực, nông nô còn dệt vải, làm giày dép,

đóng đồ đạc, rèn vũ khí cho lãnh chúa

 Về cơ bản không có sự mua bán, trao đổi với bên ngoài (trừ sắt,

muối, tơ lụa, đồ trang sức )

+ Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập :

 Lãnh chúa nắm quyền về chính trị, tư pháp, tài chính, có quân đội,

chế độ thuế khoá, tiền tệ riêng có quyền "miễn trừ" không ai can thiệp

vào lãnh địa của lãnh chúa

 Mỗi lãnh địa còn như một pháo đài bất khả xâm phạm, có hào sâu,

tường cao, có kị sĩ bảo vệ

- Quan hệ trong lãnh địa :

+ Đời sống của lãnh chúa :

 Sống nhàn rỗi, xa hoa, sung sướng Thời bình chỉ luyện tập cung

kiếm, cưỡi ngựa, dạ hội, tiệc tùng

 Bóc lột nặng nề và đối xử hết sức tàn nhẫn với nông nô

+ Cuộc sống của nông nô :

 Nông nô là người sản xuất chính trong các lãnh địa Họ bị gắn chặt và lệ thuộc vào lãnh chúa, nhận ruộng đất để cày cấy và phảinộp tô nặng, ngoài ra họ còn phải nộp nhiều thứ thuế khác (thuế thân,cưới xin )

 Mặc dù có gia đình riêng, có nông cụ và gia súc, nhưng phải sốngtrong túp lều tối tăm bẩn thỉu

+ Các cuộc đấu tranh của nông nô :

 Do bị bóc lột nặng nề, lại bị lãnh chúa đối xử tàn nhẫn, nông nônhiều lần nổi dậy chống lại lãnh chúa

 Hình thức : đốt kho tàng, bỏ trốn vào rừng, khởi nghĩa (như khởinghĩa Giắc-cơ-ri ở Pháp năm 1358, Oát Tay-lơ ở Anh năm 1381)

- Quan sát hình 25 (SGK) và miêu tả một lãnh địa phong kiến

- Lập bảng hệ thống kiến thức về lãnh địa : cấu tạo, quan hệ

xã hội

III  THÀNH THỊ TRUNG ĐẠI TÂY ÂU

Trình bày được quá trình ra đời, phát triển của thành thị trung đại Tây Âu :

- Nguyên nhân xuất hiện các thành thị :

+ Sản xuất phát triển và có nhiều biến đổi, xuất hiện tiền đề của kinh

tế hàng hoá, sản phẩm xã hội ngày càng nhiều, không bị đóng kín tronglãnh địa

+ Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyên môn hoá mạnh mẽ,nhiều người bỏ ruộng đất, thoát khỏi lãnh địa

- Sự ra đời của thành thị :

+ Những người thợ thủ công có nhu cầu tập trung ở nơi thuận tiện(ngã ba, ngã tư đường, bến sông, ) để sản xuất và mua bán ở bên ngoàilãnh địa

+ Tại những nơi này cư dân ngày càng đông lên, rồi trở thành thịtrấn nhỏ, sau này phát triển thành thành thị

- Hoạt động của thành thị :

+ Cư dân thành thị chủ yếu là những thợ thủ công và thương nhân.+ Phường hội, thương hội : là một tổ chức của những người laođộng thủ công cùng làm một nghề, nhằm giữ độc quyền sản xuất, tiêuthụ sản phẩm, chống sự áp bức, sách nhiễu của các lãnh chúa ; phát triển

Trang 13

sản xuất và bảo vệ quyền lợi của thợ thủ công Người ta đặt ra quy chế

riêng gọi là Phường quy

+ Vai trò của thương nhân : thu mua hàng hoá của nơi sản xuất, bán

cho người tiêu thụ và tổ chức các hội chợ để thúc đẩy thương mại

- Vai trò của thành thị :

+ Phá vỡ nền kinh tế tự cấp tự túc, tạo điều kiện cho kinh tế hàng

hoá giản đơn phát triển

+ Tạo ra không khí dân chủ tự do trong các thành thị, hình thành các

trường đại học lớn

+ Góp phần xoá bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất quốc

gia

IV  NHỮNG PHÁT KIẾN LỚN VỀ ĐỊA LÍ

1 Nguyên nhân và điều kiện

Hiểu được nguyên nhân, điều kiện dẫn tới các cuộc phát kiến

địa lí :

- Do nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường tăng cao

- Con đường giao lưu buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải bị

người Ả Rập độc chiếm

- Khoa học - kĩ thuật có nhiều tiến bộ :

+ Ngành hàng hải đã có những hiểu biết về địa lí, đại dương, sử

dụng la bàn

+ Kĩ thuật đóng tàu có bước tiến quan trọng, đóng được những tàu

lớn có thể đi xa và dài ngày ở các đại dương lớn

2 Các cuộc phát kiến lớn về địa lí

Trình bày được 4 cuộc phát kiến lớn trên lược đồ :

- Năm 1487, B Đi-a-xơ đã đi đến cực Nam của lục địa châu Phi, đặt

tên là mũi Bão Tố, sau đổi thành mũi Hảo Vọng

- Năm 1492, C Cô-lôm-bô đi từ Tây Ban Nha đến được Cu Ba và một

số đảo thuộc vùng biển Ăng-ti, là người đầu tiên phát hiện ra châu Mĩ

- Năm 1497, Va-xcô đơ Ga-ma đã đến được Ca-li-cút (Ấn Độ,

5 - 1498)

- Năm 1519, Ph Ma-gien-lan là người đã thực hiện chuyến đi đầu

tiên vòng quanh thế giới bằng đường biển (1519 - 1521)

- Lập niên biểu các cuộc phát kiến lớn về địa lí

3 Hệ quả của phát kiến địa lí

Rút ra được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí :

- Đem lại hiểu biết mới về Trái Đất, về những con đường mới, dântộc mới Tạo điều kiện cho sự giao lưu giữa các nền văn hoá, văn minhkhác nhau

- Thúc đẩy thương nghiệp phát triển, thị trường được mở rộng, tạođiều kiện cho chủ nghĩa tư bản ra đời

- Tuy nhiên, có hạn chế là đã làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộcđịa và buôn bán nô lệ

V  SỰ NẢY SINH CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở TÂY ÂU

1 Sự tích luỹ ban đầu của chủ nghĩa tư bản

Biết được quá trình tích luỹ ban đầu của chủ nghĩa tư bản :

- Sau các cuộc phát kiến địa lí, tầng lớp quý tộc, thương nhân Tây

Âu tích luỹ được số vốn ban đầu thông qua việc cướp bóc của cải, tàinguyên, vàng bạc của các nước châu Mĩ, châu Phi và châu Á

- Việc buôn bán với các nước phương Đông, đặc biệt là buôn bán nô

lệ phát triển

- Quý tộc, thương nhân Tây Âu tiến hành tước đoạt ruộng đất của

nông dân và tư liệu sản xuất của thợ thủ công, biến họ thành nhữngngười làm thuê

2 Những hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa và sự biến đổi

về xã hội ở Tây Âu

Trình bày được các hình thức kinh doanh mới và những biến đổi về

xã hội ở Tây Âu :

- Các hình thức kinh doanh mới : + Thủ công nghiệp : các công trường thủ công mọc lên thay thế cácphường hội, hình thành quan hệ chủ với thợ

+ Trong nông nghiệp, các đồn điền trang trại được hình thành, ngườilao động trở thành công nhân nông nghiệp, làm công ăn lương

+ Trong thương nghiệp, các công ti thương mại lớn thay thế cho cácthương hội trung đại

- Sự biến đổi xã hội ở Tây Âu : các giai cấp mới trong xã hội Tây

Âu được hình thành – giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

Trang 14

+ Giai cấp tư sản : đại diện cho nền sản xuất mới là chủ các công

trường thủ công, trang trại, ngân hàng

+ Những người làm thuê, bị bóc lột trở thành giai cấp công nhân

Như thế, chủ nghĩa tư bản đã ra đời

- Lập bảng so sánh cơ cấu xã hội phong kiến và xã hội tư bản

- So sánh hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa với sản xuất,

thương mại thời phong kiến

VI  PHONG TRÀO VĂN HOÁ PHỤC HƯNG

Trình bày được hoàn cảnh ra đời, những thành tựu, nội dung và ý

nghĩa của phong trào Văn hoá Phục hưng :

- Hoàn cảnh ra đời :

+ Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế, song chưa có địa vị về

xã hội tương ứng, muốn xoá bỏ trở ngại phong kiến, muốn có nền văn

hoá riêng

+ Chế độ phong kiến, giáo lí đạo Ki-tô kìm hãm sự phát triển của

giai cấp tư sản

- Khái niệm "Văn hoá Phục hưng" : khôi phục, phát huy giá trị, tinh

hoa văn hoá xán lạn cổ đại Hi Lạp  Rô-ma, đấu tranh xây dựng một

nền văn hoá mới, một cuộc sống tiến bộ

- Thành tựu :

+ Khoa học - kĩ thuật có tiến bộ vượt bậc về y học, toán học

+ Văn học - nghệ thuật phát triển phong phú với những tài năng như

Lê-ô-na đơ Vanh-xi, Sếch-xpia

- Nội dung và ý nghĩa của phong trào Văn hoá Phục hưng :

+ Lên án Giáo hội Ki-tô và tấn công vào trật tự xã hội phong kiến

+ Đề cao giá trị con người, xây dựng thế giới quan tiến bộ

+ Đấu tranh công khai trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá, chống lại hệ

tư tưởng phong kiến lỗi thời và Giáo hội Thiên Chúa

+ Mở đường cho sự phát triển cao của văn hoá loài người

- Quan sát hình 28 (SGK) để biết được một trong những thành tựu

của phong trào Văn hoá Phục hưng

VII  CẢI CÁCH TÔN GIÁO

Trình bày được nguyên nhân, diễn biến, nội dung và ý nghĩa của

phong trào cải cách tôn giáo :

- Nguyên nhân :+ Do Giáo hội trở nên phản động, ngăn cản hoạt động của giai cấp

tư sản đang lên

+ Giáo hội rất giàu có, dựa vào thần quyền bóc lột nhân dân, sống

xa hoa

- Diễn biến :+ Đi đầu là Đức, Thuỵ Sĩ, sau đó là Bỉ, Hà Lan, rồi lan rộng khắpcác nước Tây Âu

+ Nổi tiếng nhất là cuộc cải cách của Lu-thơ ở Đức và của Can-vanhtại Thuỵ Sĩ

- Nội dung và ý nghĩa :+ Không muốn thủ tiêu tôn giáo, dùng những biện pháp ôn hoà đểquay về với giáo lí Ki-tô nguyên thuỷ

+ Cải cách, bãi bỏ các thủ tục và nghi lễ phiền toái

Dẫn đến sự phân hoá thành Tân giáo và Cựu giáo

+ Đây là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá tưtưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến, cổ vũ và mởđường cho nền văn hoá châu Âu phát triển cao hơn

VIII  CHIẾN TRANH NÔNG DÂN ĐỨC

Trình bày được nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của chiến tranh nông dân Đức :

- Nguyên nhân :+ Giai cấp tư sản đang lên bị chế độ phong kiến bảo thủ cản trở sựphát triển của họ

+ Nông dân bị áp bức bóc lột nặng nề, tiếp thu được tư tưởng cảicách tôn giáo và tư tưởng của Lu-thơ

- Diễn biến :+ Từ mùa xuân năm 1524, cuộc đấu tranh đã có tính chất quyết liệt,

mở đầu cho cuộc chiến tranh nông dân Lãnh tụ kiệt xuất của phong trào

là Tô-mát Muyn-xe

+ Phong trào nông dân đã giành thắng lợi bước đầu, đi đến đòi thủtiêu chế độ phong kiến Nhưng cuối cùng cũng bị thất bại

- Ý nghĩa :

Trang 15

+ Là một sự kiện lịch sử lớn lao, biểu hiện tinh thần đấu tranh quyết

liệt và khí phách anh hùng của nông dân Đức chống lại chế độ phong

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

Hệ thống hoá những nội dung chính và sự kiện lịch sử tiêu biểu, so

sánh (những nét chính) giữa xã hội phong kiến phương Đông và xã hội

phong kiến phương Tây

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

- Hệ thống hoá những sự kiện tiêu biểu của lịch sử thế giới thời

nguyên thuỷ, cổ đại và trung đại bằng các câu hỏi nêu vấn đề Phân tích

nguyên nhân dẫn đến sự ra đời, những biểu hiện phát triển của các nước

phương Đông và phương Tây tiêu biểu

VIỆT NAM TỪ THỜI NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỈ X

Nội dung 1 VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THUỶ

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Biết được cách ngày nay khoảng 30 - 40 vạn năm, Người tối cổ đãsống trên đất nước ta : di tích ở Lạng Sơn, Thanh Hoá, Đồng Nai, BìnhPhước

- Biết được sự hình thành của công xã thị tộc (văn hoá Sơn Vi) và sựphát triển của công xã thị tộc (văn hoá Hoà Bình, "cuộc cách mạng đámới")

- Hiểu được ý nghĩa ra đời của thuật luyện kim và biết được nhữngđặc điểm chính về cuộc sống của các bộ lạc Phùng Nguyên, Sa Huỳnh,Đồng Nai

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam

Biết được những dấu tích của Người tối cổ đã sống trên đất nước ta :

- Cách đây 30 - 40 vạn năm, trên đất nước ta đã có con người sinhsống Các bằng chứng về khảo cổ học đã chứng minh điều này : rănghoá thạch và các công cụ đá ghè đẽo thô sơ mà các nhà khảo cổ học tìmthấy ở Lạng Sơn, Thanh Hoá, Đồng Nai, Bình Phước (sử dụng kênhhình)

- Đặc điểm của Người tối cổ : sống thành từng bầy, săn bắt thú rừng

và hái lượm để sinh sống

- Sử dụng lược đồ, xác định những địa điểm có dấu tích của Ngườitối cổ và giải thích về những rìu tay tìm được ở núi Đọ (Thanh Hoá)(hình 71 - SGK) Đây là những công cụ đá được ghè đẽo qua loa thuộc

sơ kì thời đại đá cũ mà Người tối cổ dùng để chặt, đập

2 Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc

Biết được sự hình thành của công xã thị tộc (văn hoá Sơn Vi) và

sự phát triển của công xã thị tộc (văn hoá Hoà Bình ; "cuộc cách mạng

đá mới") :

- Sau một quá trình dài phát triển và tiến hoá, Người tối cổ đãchuyển hoá thành Người tinh khôn Đó là dấu tích mà các nhà khảo cổhọc đã tìm thấy tại các di tích văn hoá Ngườm (Võ Nhai - Thái Nguyên),Sơn Vi (Lâm Thao - Phú Thọ)

Trang 16

- Chủ nhân của văn hoá Sơn Vi cư trú trong các hang động, mái đá

ngoài trời, ven bờ sông, suối, trên một địa bàn khá rộng : Sơn La, Lai

Châu, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Trị

Họ sống thành các thị tộc Công cụ lao động của họ là những hòn đá

được ghè đẽo (sử dụng kênh hình)

- Hoạt động kinh tế : săn bắt, hái lượm là hoạt động chủ đạo

- Sau nền văn hoá Sơn Vi, ở Hoà Bình, Bắc Sơn và nhiều

địa phương khác trên đất nước Việt Nam, các nhà khảo cổ học đã

tìm thấy dấu tích của văn hoá sơ kì đá mới, cách ngày nay khoảng 6000

- 12000 năm

- Tổ chức xã hội : cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn hợp thành các thị tộc,

bộ lạc Họ đã sống định cư lâu dài trong các hang động, mái đá gần

nguồn nước

- Hoạt động kinh tế : săn bắt, hái lượm là nguồn sống chính của cư

dân Hoà Bình, Bắc Sơn Ngoài ra họ còn biết tới các loại rau, củ, cây ăn

quả

- Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn cũng

được nâng cao thêm

- Cuộc "cách mạng đá mới" : Cách ngày nay khoảng 5000 - 6000

năm, con người đã biết sử dụng kĩ thuật cưa khoan đá và làm đồ gốm

bằng bàn xoay Phần lớn các thị tộc đã biết sử dụng cuốc đá trong

nông nghiệp trồng lúa

- Công cụ được cải tiến đã làm tăng năng suất lao động Việc trao

đổi sản phẩm giữa các bộ lạc được đẩy mạnh Nhờ vậy, cuộc sống con

người cũng được ổn định và cải thiện Đời sống tinh thần được nâng

cao Địa bàn cư trú của con người cũng được mở rộng hơn trước

- Cuộc "cách mạng đá mới" đã tạo tiền đề cho sự ra đời thuật luyện

kim và nông nghiệp trồng lúa nước

3 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước

Hiểu được ý nghĩa ra đời của thuật luyện kim và biết được những

đặc điểm chính về cuộc sống của các bộ lạc Phùng Nguyên, Sa Huỳnh,

Đồng Nai :

- Cách ngày nay khoảng 3000 - 4000 năm, các bộ lạc trên đất nước

ta, trên cơ sở trình độ phát triển cao của kĩ thuật chế tác đá, làm gốm

đã biết khai thác, sử dụng nguyên liệu đồng và thuật luyện kim để chếtạo công cụ lao động và các vật dụng trong cuộc sống Nghề trồng lúanước trở nên phổ biến

- Các bộ lạc Phùng Nguyên làm nông nghiệp trồng lúa nước, sốngđịnh cư lâu dài trong các thị tộc mẫu hệ Công cụ lao động chủ yếu làbằng đá Họ làm đồ gốm bằng bàn xoay, biết xe chỉ, dệt vải, chăn nuôigia súc, gia cầm như trâu, bò, lợn, gà Trong các di chỉ của văn hoáPhùng Nguyên, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy xỉ đồng, dây đồng, dùiđồng

- Các bộ lạc ở vùng châu thổ sông Mã (Thanh Hoá), sông Cả(Nghệ An) cũng đã tiến đến thời đại sơ kì đồng thau Hoạt động kinh tếcủa cư dân chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa Bên cạnh đó có các nghềthủ công làm đá, làm gốm Ở các di tích, các nhà khảo cổ cũng tìmthấy các hiện vật bằng đồng

- Ở khu vực Nam Trung Bộ (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định,Khánh Hoà), chủ nhân của văn hoá Sa Huỳnh cũng biết đến kĩ thuậtluyện kim và tiến đến buổi đầu của thời đại kim khí, cách ngày naychừng 3000 - 4000 năm Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân SaHuỳnh là nông nghiệp trồng lúa Ngoài ra họ còn làm gốm, dệt vải vàlàm đồ trang sức

- Ở lưu vực sông Đồng Nai (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước,Đồng Nai, Bình Dương, Long An ), các nhà khảo cổ học đã phát hiệnđược một số di tích thuộc thời đại đồ đồng Cư dân văn hoá Đồng Nailàm nông nghiệp trồng lúa nước và các cây lương thực khác Ngoài ra,

họ còn làm nghề khai thác sản vật rừng, săn bắn, làm nghề thủ công

- Như vậy, cách ngày nay khoảng 3000 - 4000 năm, các bộ lạcsinh sống trên các vùng miền khác nhau của Việt Nam đã bước vàothời đại kim khí Đó chính là cơ sở, tiền đề làm cho xã hội nguyênthuỷ ở nước ta chuyển sang thời đại dựng nước đầu tiên

- Lập niên biểu về các nền văn hoá nêu trên

Trang 17

Nội dung 2 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Tóm tắt được quá trình hình thành quốc gia Văn Lang, Âu Lạc

Tình hình kinh tế, xã hội

- Trình bày được những nét khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá,

xã hội của các quốc gia Cham-pa và Phù Nam

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Quốc gia Văn Lang - Âu Lạc

Trình bày được nét chính quá trình hình thành quốc gia Văn Lang,

Âu Lạc ; tình hình kinh tế, xã hội :

- Quá trình hình thành quốc gia Văn Lang - Âu Lạc :

+ Sự chuyển biến của nền kinh tế : với các công cụ lao động bằng

đồng thau phổ biến và bắt đầu có công cụ bằng sắt Nền nông nghiệp

trồng lúa nước với việc dùng cày và sức kéo của trâu bò khá phổ biến

Đã có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp

+ Sự chuyển biến xã hội : từ sự chuyển biến trong nền kinh tế đã

dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo ngày càng rõ rệt Cùng với sự phân hoá

xã hội là sự tan rã của công xã thị tộc và sự ra đời của công xã nông

thôn với các gia đình nhỏ theo chế độ phụ hệ

+ Công tác trị thuỷ, thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp và chống ngoại

xâm cũng được đặt ra

Đưa đến sự ra đời của Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

- Tổ chức Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc còn rất đơn giản, sơ khai

Đứng đầu Nhà nước Văn Lang là vua Hùng, đứng đầu Nhà nước Âu Lạc

là vua Thục An Dương Vương Giúp việc cho vua có Lạc hầu, Lạc

tướng Cả nước chia làm 15 bộ, do Lạc tướng đứng đầu Dưới bộ là các

xóm, làng do Bồ chính (già làng) cai quản (vẽ sơ đồ về tổ chức nhà nước

đầu tiên này)

Nhà nước Âu Lạc được mở rộng hơn về lãnh thổ so với Nhà nước

Văn Lang, có quân đội mạnh, vũ khí tốt và thành Cổ Loa kiên cố

Nhờ đó, nhân dân Âu Lạc đã tiến hành kháng chiến chống ngoại xâm

Tín ngưỡng phổ biến là sùng bái tự nhiên, thờ cúng tổ tiên, sùngkính các anh hùng có công với nước, với làng

- Quan sát hình 30 - Lưỡi cày đồng và hình 31 - Một đoạn thànhngoại Cổ Loa (SGK) và nhận xét về quốc gia Văn Lang - Âu Lạc

2 Quốc gia cổ Cham-pa

Trình bày được những nét khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá,

xã hội của quốc gia Cham-pa :

- Quốc gia cổ Cham-pa được hình thành trên cơ sở của văn hoá SaHuỳnh ở khu vực đồng bằng ven biển miền Trung và Nam Trung BộViệt Nam ngày nay (sử dụng lược đồ)

- Thời gian : cuối thế kỉ II, nước Lâm Ấp ra đời sau cuộc khởi nghĩa

do Khu Liên lãnh đạo giành thắng lợi

- Lãnh thổ của nước Lâm Ấp về sau được mở rộng đến sông Gianh(Quảng Bình) ở phía Bắc, đến sông Dinh (Bình Thuận) ở phía Nam vàđổi tên nước là Cham-pa, kinh đô ban đầu đóng ở Sin-ha-pu-ra (TràKiệu - Quảng Nam) Sau đó rời đến In-đra-pu-ra (Đồng Dương -Quảng Nam) rồi đến Vi-giay-a (Chà Bàn - Bình Định)

- Cham-pa theo chế độ quân chủ, vua nắm mọi quyền hành về chínhtrị, kinh tế, tôn giáo

- Hoạt động kinh tế của cư dân Cham-pa : chủ yếu là nông nghiệptrồng lúa, sử dụng công cụ bằng sắt và sức kéo của trâu bò Ngoài nôngnghiệp, họ còn có các nghề thủ công và khai thác lâm thổ sản Nhiềucông trình xây dựng đạt ở trình độ cao như các tháp Chăm, tượng và cácbức chạm

- Văn hoá : người Chăm ở nhà sàn, có tục ăn trầu, thờ cúng tổ tiên

và hoả táng người chết Từ thế kỉ IV, dân tộc Chăm đã có chữ viết Tôngiáo của người Chăm là Hin-đu và Phật giáo

- Xã hội : gồm tầng lớp quý tộc, dân tự do, nông dân lệ thuộc và nôlệ

Trang 18

- Sau một thời kì phát triển, từ cuối thế kỉ XV Cham-pa suy thoái và

trở thành một bộ phận của lãnh thổ, cư dân và văn hoá Việt Nam

- Quan sát hình 32 - Khu di tích thánh địa Mĩ Sơn (Quảng Nam) và

nhận xét về công trình kiến trúc này

3 Quốc gia cổ Phù Nam

Trình bày được những nét khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá,

xã hội của quốc gia Phù Nam :

- Thời gian ra đời : trên cơ sở của nền văn hoá Óc Eo (An Giang),

vào khoảng thế kỉ I, quốc gia cổ Phù Nam hình thành ; phát triển nhất là

trong các thế kỉ III - V

- Về kinh tế : cư dân Phù Nam chủ yếu là sản xuất nông nghiệp

trồng lúa nước, ngoài ra còn làm nghề thủ công, ngoại thương

- Về văn hoá : cư dân có tập quán ở nhà sàn, mặc áo chui đầu, xăm

mình, xoã tóc Nghệ thuật ca múa nhạc cũng khá phát triển Tôn giáo

là Phật giáo và Hin-đu giáo Tục chôn người chết có thuỷ táng, hoả

táng, thổ táng (sử dụng hình 78, SGK)

- Xã hội : đã có sự phân hoá giàu nghèo, gồm các tầng lớp quý tộc,

bình dân và nô lệ

- Từ cuối thế kỉ VI, Phù Nam suy yếu, bị Chân Lạp thôn tính

- Quan sát hình 33 - Ấm đất nung (thế kỉ VIII) (SGK), để biết được

sự phát triển của nghề thủ công ở quốc gia Phù Nam

- Lập bảng so sánh điểm giống và khác nhau trong đời sống

kinh tế, văn hoá, tín ngưỡng của cư dân Văn Lang – Âu Lạc, cư dân

Cham-pa và cư dân Phù Nam

Nội dung 3 THỜI BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC

ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC

(Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Trình bày được chính sách cai trị của các triều đại phong kiến

phương Bắc : tổ chức bộ máy cai trị, bóc lột về kinh tế và đồng hoá về

văn hoá Giải thích được mục đích của các chính sách đó Những

chuyển biến về kinh tế, văn hoá, xã hội Việt Nam dưới ảnh hưởng củanhững chính sách trên

- Trình bày được những nét chính của một số cuộc khởi nghĩa tiêubiểu : khởi nghĩa Hai Bà Trưng, cuộc khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lậpnước Vạn Xuân, cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ, Ngô Quyền vàchiến thắng Bạch Đằng

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I  THỜI BẮC THUỘC

1 Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc

Trình bày được chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc Giải thích được mục đích của các chính sách đó :

- Tổ chức bộ máy cai trị : Sau khi chiếm được Âu Lạc, nhà Triệu chia thành quận và sáp nhậpvào nước Nam Việt của Trung Quốc Tiếp đó các triều đại Hán, Tuỳ,Đường tiếp tục đặt ách cai trị lên đất nước ta Đặc biệt từ sau khi lật đổchính quyền của Hai Bà Trưng

- Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hoá về văn hoá : + Thực hiện chính sách bóc lột, cống nạp đối với nhân dân ta : bắtnộp những thứ lâm thổ sản quý, cướp ruộng đất lập đồn điền, nắm độcquyền muối và sắt

+ Mở trường học dạy chữ Hán và truyền bá Nho giáo vào Việt Nam,bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục theo người Hán

+ Đưa người Hán ở lẫn với người Việt

+ Chính quyền đô hộ còn áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tayđàn áp các cuộc nổi dậy của nhân dân ta

- Phân tích âm mưu của phong kiến Trung Quốc về việc thực hiệncác chính sách trên

2 Những chuyển biến về kinh tế, văn hoá và xã hội

Trình bày những chuyển biến về kinh tế, văn hoá, xã hội Việt Nam dưới ảnh hưởng của những chính sách trên :

- Về kinh tế :+ Nông nghiệp : công cụ bằng sắt ngày càng được sử dụng phổ biến.Công cuộc khai hoang mở rộng diện tích canh tác được đẩy mạnh, cáccông trình thuỷ lợi được xây dựng Năng suất lúa tăng hơn trước

Trang 19

+ Thủ công nghiệp có những bước phát triển mới Các nghề cũ như

rèn sắt, khai thác vàng bạc, làm đồ trang sức tiếp tục phát triển Một số

nghề mới xuất hiện như nghề làm giấy, làm thuỷ tinh

+ Đường giao thông thuỷ bộ giữa các vùng, quận được hình thành

- Về văn hoá, xã hội :

+ Mặc dù các triều đại phong kiến phương Bắc tìm mọi cách để nô

dịch và đồng hoá, nhưng nhân dân ta một mặt biết tiếp thu những yếu tố

tích cực của nền văn hoá Trung Quốc như ngôn ngữ, văn tự Đồng thời

cải biến cho phù hợp với thực tiễn Việt Nam Các phong tục tập quán

truyền thống của dân tộc vẫn được bảo tồn

+ Mâu thuẫn bao trùm trong xã hội là mâu thuẫn giữa nhân dân ta

với chính quyền đô hộ phong kiến phương Bắc Vì vậy, các cuộc đấu

tranh giành độc lập đã nổ ra

II  CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC

1 Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỉ I đến đầu thế kỉ X

Biết được khái quát về phong trào đấu tranh chống Bắc thuộc của

nhân dân ta :

- Năm 40, cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ đầu tiên của nhân dân

Âu Lạc bùng nổ Từ đó cho đến thế kỉ X, nhiều cuộc khởi nghĩa liên tiếp

nổ ra ở cả ba quận Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam

- Nhiều cuộc khởi nghĩa đã giành được thắng lợi và thành lập chính

quyền tự chủ như : khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi nghĩa Lý Bí và khởi

nghĩa của Khúc Thừa Dụ

- Các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tiếp đã chứng tỏ tinh thần yêu nước

và ý chí quật cường của dân tộc

2 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

Trình bày được những nét chính của một số cuộc khởi nghĩa

tiêu biểu :

- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng :

+ Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng nổi dậy khởi nghĩa

+ Cuộc khởi nghĩa được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia

+ Quân khởi nghĩa lần lượt đánh chiếm Mê Linh (Vĩnh Phúc), Cổ

Loa (Đông Anh - Hà Nội) và Luy Lâu (Thuận Thành - Bắc Ninh) Thái

thú Tô Định phải bỏ chạy về nước

+ Cuộc khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc được suy tôn làm vua,đóng đô ở Mê Linh

- Cuộc kháng chiến chống quân Hán xâm lược :+ Trưng Vương đã xây dựng chính quyền độc lập tự chủ trong 2 năm + Mùa hè năm 42, Mã Viện được vua Hán cử làm chỉ huy một đạoquân sang xâm lược nước ta

+ Cuộc kháng chiến của nhân dân ta do Hai Bà Trưng lãnh đạo đãdiễn ra quyết liệt nhưng do lực lượng yếu nên cuối cùng thất bại (trìnhbày theo lược đồ)

+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng thể hiện khí phách anh hùng củadân tộc và vai trò to lớn của phụ nữ Việt Nam

- Cuộc khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập Nhà nước Vạn Xuân :+ Cuộc khởi nghĩa nổ ra vào năm 542 Chưa đầy 3 tháng, nghĩaquân đã chiếm được châu thành Long Biên, chính quyền đô hộ bị lật đổ

+ Mùa xuân năm 544, Lý Bí lên ngôi vua (Lý Nam Đế), đặt quốchiệu là Vạn Xuân, dựng kinh đô ở cửa sông Tô Lịch (Hà Nội)

+ Năm 545, nhà Lương cử Trần Bá Tiên cùng với Thứ sử Giao Châuđem quân sang xâm lược nước ta Lý Nam Đế mang quân ra trấn giữChu Diên Nhưng trước thế giặc mạnh, Lý Nam Đế phải rút quân vềVĩnh Phúc, rồi Phú Thọ và sau đó trao quyền cho Triệu Quang Phục -một tướng trẻ và tài năng

+ Năm 550, cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi, Triệu Quang Phụclên làm vua

+ Ý nghĩa của khởi nghĩa Lý Bí

- Cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ :+ Năm 905, nhân sự suy yếu của nhà Đường, Khúc Thừa Dụ đượcnhân dân ủng hộ, đánh chiếm Tống Bình (Hà Nội), giành quyền tự chủ + Năm 907, Khúc Hạo lên thay, đã tiến hành một số cải cách về kinh

tế, hành chính nhằm ổn định tình hình xã hội

+ Phân tích rõ ý nghĩa cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ, đặc biệt

là những cải cách của Khúc Hạo trong toàn bộ tiến trình khởi nghĩa củanhân dân ta trong thời Bắc thuộc, đưa đến thắng lợi của trận Bạch Đằngnăm 938

Trang 20

- Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938 :

+ Năm 931, Dương Đình Nghệ lãnh đạo nhân dân đánh bại cuộc

xâm lược của quân Nam Hán và xưng là Tiết độ sứ thay họ Khúc

Nhưng sau đó ông bị Kiều Công Tiễn giết hại

+ Công Tiễn cho người sang cầu cứu nhà Nam Hán Nhân cơ hội đó,

quân Nam Hán sang xâm lược nước ta

+ Ngô Quyền đã dùng kế đóng cọc trên sông Bạch Đằng, cho quân

mai phục hai bên bờ sông và nhử quân địch vào trong trận địa bãi cọc

Với kế sách này, Ngô Quyền đã đánh bại cuộc xâm lược của quân Nam

Hán (kết hợp sử dụng lược đồ trang 86, SGK)

+ Ý nghĩa lịch sử : chiến thắng Bạch Đằng lịch sử năm 938 đã mở ra

một thời đại mới - thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc

Chủ đề 6

VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XV

Nội dung 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Trình bày khái quát sự hình thành nhà nước phong kiến (thời Ngô

 Đinh – Tiền Lê) và ngày càng được phát triển, hoàn thiện (qua các

thời Lý, Trần, Hồ, Lê sơ) Sự hoàn chỉnh của luật pháp qua các bộ luật :

Hình thư, Hình luật, Quốc triều hình luật (còn gọi là Luật Hồng Đức) ;

quân đội được tổ chức chính quy, chính sách "ngụ binh ư nông"

- Biết được chính sách đối nội (quan tâm tới đời sống của nhân dân,

đoàn kết các dân tộc), đối ngoại (khéo léo song luôn giữ vững tư thế của

một quốc gia độc lập, tự chủ)

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Bước đầu xây dựng Nhà nước độc lập ở thế kỉ X

Trình bày khái quát sự hình thành nhà nước phong kiến thời

Ngô - Đinh – Tiền Lê :

- Năm 939, sau khi đánh bại quân xâm lược Nam Hán, Ngô Quyền

xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội) Năm 944, Ngô

Quyền mất, nhà Ngô suy vong, dẫn đến "loạn 12 sứ quân"

- Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh đem quân dẹp loạn và thống nhất đấtnước Ông lên ngôi Hoàng đế, đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt và chuyểnkinh đô về Hoa Lư (Ninh Bình)

- Tiếp nối nhà Đinh, nhà Tiền Lê đã xây dựng nên một nhà nướcquân chủ sơ khai Ở trung ương gồm 3 ban : Văn ban, Võ ban và Tăng ban Cả nước được chia làm 10 đạo Quân đội được tổ chức lại vàxây dựng theo hướng chính quy

- Mặc dù chỉ là nhà nước quân chủ sơ khai nhưng nhà nước thờiĐinh - Tiền Lê đã đặt cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện nhà nướcquân chủ ở các triều đại sau

- Lập bảng hệ thống kiến thức về thời kì đầu của nhà nước phongkiến dân tộc

2 Phát triển và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến ở các thế kỉ XI

Trang 21

Năm 1428, sau cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi, Lê Lợi lên

ngôi vua, nhà nước quân chủ mới được tổ chức theo mô hình thời

Trần, Hồ với một số thay đổi

Đến thời Lê Thánh Tông với cuộc cải cách hành chính, tổ chức

bộ máy nhà nước ở trung ương cũng như chính quyền ở địa phương

có những thay đổi chặt chẽ và hệ thống hơn

Đây cũng là thời kì xác lập của chế độ phong kiến Việt Nam

Thời Lê sơ, giáo dục phát triển Thi cử trở thành nguồn để tuyển

chọn quan lại chủ yếu, đặc biệt là thời Lê Thánh Tông

Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước và chính quyền thời Đinh

-Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ và Lê sơ để có thể so sánh và thấy được sự phát

triển và hoàn thiện, hệ thống, chặt chẽ của nó từ thế kỉ X đến thế kỉ XV,

đặc biệt ở thời Lê Thánh Tông

- Luật pháp :

+ Năm 1042, vua Lý Thái Tông ban hành bộ Hình thư - bộ luật

thành văn đầu tiên của nước ta

+ Thời Trần có bộ Hình luật, thời Lê sơ có bộ Luật Hồng Đức (hay

Quốc triều hình luật) Đây là bộ luật hoàn chỉnh và tiến bộ nhất dưới chế

độ phong kiến Với 722 điều 16 chương, bên cạnh việc bảo vệ quyền lợi

của giai cấp thống trị, bộ luật đã đề cập đến mọi mặt của đời sống kinh

tế, chính trị, xã hội và văn hoá

- Quân đội :

+ Từ thời Lý, quân đội ngày càng được tổ chức chặt chẽ hơn so với

thời Đinh - Tiền Lê

+ Trải qua thời Trần, Hồ đến thời Lê sơ, lực lượng quân đội ngày

càng được tăng cường cả về số lượng, chất lượng và trang bị vũ khí

Điều này cũng thể hiện sự vững mạnh của nhà nước phong kiến qua

từng thời kì lịch sử

- Nhận xét về bộ luật thành văn đầu tiên ở nước ta cũng như những

điều luật thể hiện tính tiến bộ và tích cực của bộ Luật Hồng Đức

- Hoạt động đối nội :

+ Thực hiện chính sách nhằm đoàn kết dân tộc và xây dựng nhà

nước quân chủ vững mạnh của các triều đại Lý, Trần và Lê sơ, như :

+ Luôn coi trọng vấn đề an ninh của đất nước

+ Quan tâm đến đời sống nhân dân : đắp đê chống lụt, quan tâm đếnsản xuất nông nghiệp

+ Chính sách "nhu viễn" đối với các vùng dân tộc ít người

- Chính sách đối ngoại :

+ Thực hiện chính sách mềm dẻo, khéo léo nhưng kiên quyết giữvững độc lập và chủ quyền đối với các triều đại phương Bắc (triều cốngđầy đủ nhưng sẵn sàng kháng chiến nếu xâm phạm đến lãnh thổ ĐạiViệt)

+ Đối với các nước láng giềng phía tây và phía nam như Lan Xang,Cham-pa và Chân Lạp, nhà nước Đại Việt luôn giữ quan hệ thân thiện,mặc dù đôi lúc xảy ra chiến tranh

Nội dung 2 CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH

TẾ TRONG CÁC THẾ KỈ X – XV

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Biết được nông nghiệp ngày càng được mở rộng và phát triển :khai hoang ngày càng gia tăng, nhà nước quan tâm đến đê điều ; thủcông nghiệp phát triển ; các triều đại đều lập các xưởng thủ công, cácnghề trong dân gian ngày càng phát triển và tinh xảo hơn ; thươngnghiệp ngày càng phát triển ở các đô thị và nông thôn

- Biết được sự phân hoá xã hội ngày càng sâu sắc Cuối thời Trần ;nhiều cuộc đấu tranh của nông dân bùng nổ Nhà Trần suy vong, nhà Hồthành lập

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Mở rộng và phát triển nông nghiệp

Biết được ruộng đất ngày càng được mở rộng, nông nghiệp phát triển :

- Công cuộc khai hoang, mở rộng diện tích canh tác phát triển, mộtmặt nhà nước phong kiến có chính sách khuyến khích khai hoang, mặtkhác nhân dân các làng xã tự động tiến hành khai hoang Nhờ vậy, vùngchâu thổ các con sông lớn và vùng ven biển được khai phá, nhiều xómlàng mới được thành lập

- Công việc đắp đê từ thời Lý đã được chú ý Đến thời Trần và thời

Lê sơ, nhà nước cũng có những biện pháp đắp đê ở các con sông lớn và

đê biển

Trang 22

- Sản xuất nông nghiệp : nhà nước thời Tiền Lê, Lý, Trần và Lê sơ

đều quan tâm đến sản xuất nông nghiệp, hằng năm các vua đều làm lễ cày

tịch điền để khuyến khích nhân dân sản xuất Trong các bộ luật đều có các

điều luật bảo vệ sức kéo của trâu bò và sản xuất nông nghiệp

- Phép quân điền được đặt ra từ thời Lê sơ để chia ruộng đất

công làng xã

- Trao đổi, nêu kết luận : nhờ các chính sách trên, nông nghiệp ở

nước ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV có bước phát triển mới

2 Phát triển thủ công nghiệp

Biết được sự phát triển của thủ công nghiệp :

- Kinh tế nông nghiệp phát triển đã tạo tiền đề cho thủ công nghiệp

phát triển

- Trong dân gian, các nghề thủ công truyền thống như đúc đồng, rèn

sắt, làm đồ gốm sứ, ươm tơ dệt lụa đều phát triển Bên cạnh đó, các

nghề làm gạch, chạm khắc đá, làm đồ trang sức, làm giấy đều phát triển

hơn trước

- Việc khai thác mỏ như vàng, bạc, đồng cũng có bước phát triển

mới

- Một số làng chuyên làm nghề thủ công được hình thành như : Thổ

Hà (Bắc Giang), Bát Tràng (Hà Nội), Chu Đậu (Hải Dương), Huê Cầu

(Hưng Yên)

- Các xưởng thủ công của nhà nước cũng được thành lập Ở đây, các

thợ thủ công lo việc đúc tiền, sản xuất vũ khí, đóng thuyền chiến, may

quần áo cho vua quan, quý tộc, xây dựng các cung điện

- Quan sát hình 36 - Hình rồng và hoa dây (SGK) để biết được sự

phát triển của thủ công nghiệp

3 Mở rộng thương nghiệp

Trình bày được thương nghiệp ngày càng phát triển ở các đô thị và

nông thôn :

- Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, thương nghiệp trong nước ngày càng

được mở rộng Các chợ làng, chợ liên làng, chợ chùa mọc lên ở nhiều

nơi Các sản phẩm nông nghiệp, thủ công nghiệp là những mặt hàng

được mang ra buôn bán ở các chợ và giữa các vùng với nhau

- Thời Lý, Trần và Lê sơ, Thăng Long là một đô thị lớn với nhiềuphố phường và chợ, sản xuất và buôn bán các loại hàng hoá sản phẩm

- Giao thương với nước ngoài được mở rộng Các cảng Vân Đồn(Quảng Ninh), Lạch Trường (Thanh Hoá), Càn Hải (Nghệ An), HộiThống (Hà Tĩnh), Thị Nại (Bình Định) đều được hình thành và pháttriển ở thời kì này Ngoài ra, ở biên giới Việt - Trung còn có các địađiểm để thương nhân hai nước trao đổi buôn bán

4 Tình hình phân hoá xã hội và cuộc đấu tranh của nhân dân

Biết được sự phân hoá xã hội ngày càng sâu sắc :

- Sự phát triển mọi mặt của nền kinh tế dưới chế độ phong kiến, mộtmặt góp phần phát triển đất nước, nâng cao đời sống nhân dân, mặt kháccũng đẩy nhanh sự phân hoá xã hội, giữa giai cấp thống trị và giai cấp bịtrị, trong đó chủ yếu là nông dân

- Từ cuối thế kỉ XIV, do vua quan, quý tộc nhà Trần ăn chơi xa xỉ,không quan tâm đến cuộc sống của nhân dân Thêm vào đó tình trạngmất mùa, đói kém đã dẫn đến các cuộc đấu tranh của nông dân

- Cuộc khủng hoảng của xã hội Đại Việt cuối thế kỉ XIV đã đưa đếnnhững cải cách của Hồ Quý Ly và sự thành lập Vương triều Hồ vào năm

1400 thay thế nhà Trần

Nội dung 3 NHỮNG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG NGOẠI XÂM Ở CÁC THẾ KỈ X – XV

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

Trình bày được những nét khái quát (diễn biến, kết quả, ý nghĩa) củacác cuộc kháng chiến : hai lần chống Tống, các cuộc kháng chiến chốngquân xâm lược Mông - Nguyên, chống quân xâm lược Minh và khởinghĩa Lam Sơn

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống

Trình bày theo lược đồ những nét khái quát về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của các cuộc kháng chiến - hai lần chống Tống :

- Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê :

+ Năm 981, nhà Tống nhân cơ hội Đinh Tiên Hoàng mất, người nốingôi là Đinh Toàn còn nhỏ tuổi, đã mang quân sang xâm lược nước ta

Trang 23

Trước tình hình đó, Thập đạo tướng quân Lê Hoàn được Thái hậu

Dương Vân Nga và các tướng lĩnh suy tôn làm vua, lãnh đạo cuộc kháng

chiến

+ Nhân dân Đại Việt chiến đấu anh dũng, đã bắt được nhiều tướng

giặc, quân Tống phải rút quân Đất nước được độc lập

- Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý :

+ Âm mưu xâm lược của nhà Tống đối với Đại Việt : vào những

năm 70 của thế kỉ XI, nhà Tống đang gặp những khó khăn Trong nước,

nông dân nổi dậy đấu tranh, phía Bắc hai nước Liêu và Hạ uy hiếp Theo

lời khuyên của Vương An Thạch, vua Tống cho tập trung quân ở một số

nơi giáp với Đại Việt, chuẩn bị cuộc xâm lược

+ Trước tình hình đó, vua Lý giao cho Thái uý Lý Thường Kiệt lãnh

đạo cuộc kháng chiến

+ Năm 1075, Lý Thường Kiệt đã kết hợp quân đội của triều đình với

lực lượng dân binh của các tù trưởng dân tộc ít người tập kích sang đất

Tống, đánh tan các đạo quân của nhà Tống ở các cứ điểm Ung Châu,

Khâm Châu, Liêm Châu rồi rút về nước

+ Năm 1077, khoảng 30 vạn quân Tống sang xâm lược Đại Việt

Dưới sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt, nhân dân ta xây dựng phòng

tuyến sông Như Nguyệt (sông Cầu) và đánh tan quân xâm lược Nền độc

lập của nước ta được giữ vững

2 Các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên ở

thế kỉ XIII

Trình bày theo lược đồ diễn biến, kết quả, ý nghĩa của ba lần kháng

chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên :

- Thế kỉ XIII, đế quốc Mông Cổ hình thành và phát triển, vó ngựa

của chúng đã giày xéo từ Đông sang Tây, từ Âu sang Á Nhân dân Đại

Việt phải 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên

(1258, 1285 và 1287 - 1288)

- Các vua Trần cùng các tướng lĩnh và đặc biệt là nhà quân sự Trần

Quốc Tuấn đã lãnh đạo nhân dân đứng lên đánh giặc

- Cả 3 lần quân Mông - Nguyên đều thất bại Với các chiến thắng :

Đông Bộ Đầu, Chương Dương, Hàm Tử, Tây Kết, Vạn Kiếp, đặc biệt

chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 Đây là chiến thắng oanh liệt của quân

và dân Đại Việt, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc

3 Phong trào đấu tranh chống quân xâm lược Minh và khởi nghĩa Lam Sơn

Trình bày trên lược đồ diễn biến, kết quả, ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn :

- Năm 1407, quân Minh xâm lược nước ta, cuộc kháng chiến củaquân dân ta đã gây nhiều khó khăn cho địch Tuy nhiên, do sự chênhlệch về lực lượng, cuộc kháng chiến thất bại, nước ta lại rơi vào ách đô

hộ của nhà Minh

- Hàng loạt các cuộc khởi nghĩa đã nổ ra ở đầu thế kỉ XV Tiêu biểunhất là cuộc khởi nghĩa do Lê Lợi lãnh đạo nổ ra ở Lam Sơn (ThanhHoá) vào năm 1418 Với chiến lược chiến thuật tài giỏi, có

bộ tham mưu khởi nghĩa sáng suốt, và được nhân dân nhiệt liệt hưởngứng

- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã giành được thắng lợi Đất nước đượcgiải phóng, nhà Hậu Lê được lập nên vào năm 1428, mở đầu một thời kìmới của lịch sử dân tộc

- Lập bảng hệ thống kiến thức về các cuộc kháng chiến của quân vàdân Đại Việt từ thế kỉ X đến thế kỉ XV

- Rút ra nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinhnghiệm của các cuộc kháng chiến đó

Nội dung 4 XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DÂN TỘC

TRONG CÁC THẾ KỈ X – XV

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Tư tưởng và tôn giáo : Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo, sự thay đổivai trò thống trị về tư tưởng của Phật giáo và Nho giáo

- Biết được giáo dục ngày càng phát triển và có quy củ hơn ; sự pháttriển của văn học chữ Hán và chữ Nôm

- Biết được đặc điểm nổi bật của nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc ;khái quát về sự hình thành và phát triển những loại hình sân khấu, đặcbiệt là múa rối nước

- Kể được những công trình khoa học đặc sắc

Trang 24

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Tư tưởng, tôn giáo

Biết được tình hình tư tưởng và tôn giáo, giải thích được sự thay đổi

vai trò thống trị về tư tưởng của Phật giáo và Nho giáo :

- Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo vốn được du nhập vào nước ta từ

thời Bắc thuộc ; sang thời kì độc lập, càng có điều kiện phát triển

+ Nho giáo dần dần trở thành hệ tư tưởng chính của giai cấp thống

trị và là tư tưởng chi phối nội dung giáo dục, thi cử

+ Mặc dù vậy, từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV, trong nhân dân ảnh

hưởng của Nho giáo còn ít Trong khi đó, Phật giáo lại giữ vị trí quan

trọng và phổ biến Từ vua đến quan và dân đều sùng đạo Phật, các nhà

sư được triều đình coi trọng

+ Đạo giáo tồn tại song song với Nho giáo và Phật giáo Một số đạo

quán được xây dựng

- Từ cuối thế kỉ XIV, Phật giáo và Đạo giáo suy giảm Trong khi đó,

ở thế kỉ XV, Nho giáo được nâng lên địa vị độc tôn, trở thành hệ tư

tưởng chính thống của nhà nước phong kiến thời Lê sơ Sự phát triển

của giáo dục Nho học cũng góp phần củng cố vị trí của Nho giáo

2 Giáo dục, văn hoá, nghệ thuật, khoa học - kĩ thuật

Biết được giáo dục ngày càng phát triển và có quy củ hơn ; sự phát

triển của văn học chữ Hán và chữ Nôm ; kể tên được những công trình

khoa học đặc sắc :

- Giáo dục :

+ Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV, giáo dục Đại Việt từng bước được

hoàn thiện và phát triển, trở thành nguồn đào tạo quan lại chủ yếu

+ Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu Năm 1075,

khoa thi quốc gia đầu tiên được tổ chức ở kinh thành

+ Sang thời Trần, giáo dục, thi cử được quy định chặt chẽ hơn

+ Thời Lê sơ, nhà nước quy định : cứ 3 năm có một kì thi Hội để chọn

tiến sĩ Trong dân gian, số người đi học ngày càng đông và số người đỗ đạt

cũng tăng thêm nhiều Riêng thời Lê Thánh Tông (1460 - 1497) đã tổ chức

được 12 khoa thi Hội, có 501 người đỗ tiến sĩ Năm 1484, nhà nước quyết

định dựng bia ghi tên tiến sĩ Nhiều trí thức tài giỏi đã góp phần quan trọng

vào công cuộc xây dựng, phát triển đất nước

Tìm hiểu thêm về việc tổ chức thi cử, lập bia tiến sĩ

- Văn học :

+ Ban đầu, văn học mang nặng tư tưởng Phật giáo Từ thời Trần,văn học dân tộc càng phát triển Công cuộc xây dựng đất nước và cáccuộc kháng chiến chống ngoại xâm trở thành chủ đề chính của các bàithơ, phú và hịch như "Hịch tướng sĩ", "Bạch Đằng giang phú", "BìnhNgô Đại cáo" Hàng loạt tập thơ chữ Hán ra đời thể hiện lòng yêu nước

và tự hào dân tộc

+ Cùng với văn học chữ Hán, các tập thơ bằng chữ Nôm ra đời như :

"Hồng Đức quốc âm thi tập" của Lê Thánh Tông và "Quốc âm thi tập"của Nguyễn Trãi

- Nghệ thuật :+ Nghệ thuật kiến trúc phát triển, các chùa, tháp được xây dựng nhưchùa Một Cột, chùa Dâu, chùa Phật Tích, tháp Báo Thiên, tháp PhổMinh, kinh đô Thăng Long được xây dựng từ thời Lý Thành nhà Hồđược xây dựng ở cuối thế kỉ XIV là những công trình nghệ thuật tiêubiểu và đặc sắc của Việt Nam Ngoài ra, các đền tháp Chăm cũng đượcxây dựng

+ Nghệ thuật điêu khắc cũng có những nét đặc sắc như : rồng mìnhtrơn cuộn trong lá đề, bệ chân cột hình hoa sen nở, các bức phù điêu cócác cô tiên, vũ nữ vừa múa, vừa đánh đàn

+ Nghệ thuật sân khấu như tuồng, chèo ngày càng phát triển Múarối nước là một loại hình nghệ thuật đặc sắc, phát triển từ thời Lý

+ Âm nhạc phát triển với các nhạc cụ như trống cơm, sáo, tiêu, đàncầm, đàn tranh

+ Ca múa trong các ngày lễ hội dân gian khá phổ biến

+ Quan sát các hình 39 - Chùa Một Cột (Hà Nội), hình 40 - Thápchùa Phổ Minh (Nam Định), hình 41 - Lan can đá chạm rồng tại điệnKính Thiên (Hà Nội) để giải thích, minh hoạ cho những công trình vănhoá - nghệ thuật tiêu biểu ở Việt Nam trong các thế kỉ X - XV, tổ chứctham quan nếu có điều kiện

- Khoa học - kĩ thuật :

Trang 25

+ Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, nhiều công trình khoa học ra đời, như :

"Đại Việt sử kí" của Lê Văn Hưu (thời Trần), "Lam Sơn thực lục",

"Dư địa chí" của Nguyễn Trãi, "Hồng Đức bản đồ" thời Lê Thánh Tông

+ Về quân sự có "Binh thư yếu lược" và "Vạn Kiếp tông bí truyền

thư" của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn Toán học có "Đại thành

toán pháp" của Lương Thế Vinh, "Lập thành toán pháp" của Vũ Hữu

+ Đầu thế kỉ XV, Hồ Nguyên Trừng đã cho chế tạo súng thần cơ và

thuyền chiến Kinh đô Thăng Long được xây dựng từ thời Lý, sang thời

Trần và thời Lê sơ được xây dựng thêm

- Sử dụng kiến thức các môn học có liên quan để hiểu sâu hơn về

những công trình văn hoá tiêu biểu nhất trên các lĩnh vực giáo dục, văn

học, nghệ thuật và khoa học mà nhân dân ta đã làm được trong các thế

kỉ X - XV Từ đó, xác định trách nhiệm của mình trong việc gìn giữ và

phát huy di sản văn hoá dân tộc

Chủ đề 7

VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Biết được khái quát về những biến đổi của nhà nước phong kiến

trong các thế kỉ XVI - XVIII : nguyên nhân sụp đổ của nhà Lê, thành lập

nhà Mạc ; nguyên nhân đất nước bị chia cắt (Bắc triều và Nam triều,

Đàng Ngoài và Đàng Trong) ; tổ chức nhà nước phong kiến ở Đàng

Ngoài và Đàng Trong

- Trình bày được tình hình phát triển kinh tế và giải thích được

nguyên nhân phát triển của kinh tế hàng hoá

- Hiểu được tình hình văn hoá ở các thế kỉ XVI - XVIII : Nho giáo

suy thoái, sự du nhập của đạo Thiên Chúa ; sự phát triển của giáo dục,

nghệ thuật và khoa học - kĩ thuật

- Trình bày được vai trò của Nguyễn Huệ trong sự nghiệp thống

nhất đất nước (đánh đổ chúa Nguyễn, chúa Trịnh, bước đầu thống nhất

đất nước) và chống ngoại xâm (chống quân Xiêm và quân Thanh)

- Sự thành lập Vương triều Tây Sơn Trình bày được các chính sách

kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I  NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾNTRONG CÁC THẾ KỈ XVI - XVIII

1 Sự suy sụp của triều Lê sơ Nhà Mạc thành lập

Biết được khái quát về những biến đổi của nhà nước phong kiến trong các thế kỉ XVI - XVIII : nguyên nhân sụp đổ của nhà Lê và sự thành lập nhà Mạc :

- Đầu thế kỉ XVI, triều Lê sơ suy sụp Các vua Lê như Uy Mục,Tương Dực không còn quan tâm đến việc triều chính và đời sống nhândân Bọn quan lại, địa chủ cũng nhân đó mà hạch sách, chiếm đoạtruộng đất Nhân dân cực khổ đã vùng dậy đấu tranh Một số thế lựcphong kiến cũng hợp quân, đánh nhau Mạnh hơn cả là thế lực của MạcĐăng Dung Năm 1527, Mạc Đăng Dung ép vua Lê phải nhường ngôi

và lập ra nhà Mạc

- Thay thế triều Lê, triều Mạc đã thực hiện một số chính sách vềkinh tế, chính trị và văn hoá nhằm ổn định trật tự xã hội : xây dựngchính quyền, tổ chức lại quân đội, giải quyết vấn đề ruộng đất và tổ chứcthi cử để tuyển chọn quan lại

- Quan sát hình 42 - Di tích thành nhà Mạc (Lạng Sơn) để hiểu thêm

- Chiến tranh Nam - Bắc triều diễn ra ; đến năm 1592, nhà Mạc bịlật đổ Nhưng sau đó, một thế lực phong kiến mới của họ Nguyễn lạihình thành ở phía Nam

- Chiến tranh Trịnh - Nguyễn diễn ra từ năm 1627 đến năm 1672.Cuối cùng cũng không phân thắng bại, hai bên giảng hoà, lấy sôngGianh làm ranh giới Đất nước chia làm hai : Đàng Trong và Đàng Ngoài

3 Nhà nước phong kiến ở Đàng Ngoài

Trình bày được tổ chức nhà nước phong kiến ở Đàng Ngoài :

Trang 26

- Sau khi lật đổ nhà Mạc, chính quyền Nam triều chuyển về Thăng

Long, nhà nước phong kiến được xây dựng lại do vua Lê đứng đầu Tuy

nhiên, địa vị vua Lê không còn như trước Ở trung ương có hai bộ phận :

triều đình do vua đứng đầu và phủ chúa do chúa Trịnh đứng đầu

- Ở địa phương : Đàng Ngoài được chia thành 12 trấn, do Trấn thủ

đứng đầu Dưới trấn là phủ, huyện, châu, xã

- Nhà nước Lê - Trịnh tổ chức thi cử để tuyển chọn quan lại Ngoài

việc sử dụng bộ luật Hồng Đức, một số điều luật cũng được bổ sung

thêm cho phù hợp với hoàn cảnh đương thời

- Quân đội được tổ chức lại Nhà nước Lê - Trịnh cũng chú ý đến

việc xây dựng lực lượng quân đội và có những chính sách ưu ái đối với

quân đội

- Quan sát hình 43 - Phủ chúa Trịnh (tranh vẽ thế kỉ XVII) và nhận

xét về bộ máy nhà nước thời Lê - Trịnh

4 Chính quyền ở Đàng Trong

Trình bày được tổ chức nhà nước phong kiến ở Đàng Trong :

- Đối với Đàng Trong, chúa Nguyễn xây dựng chính quyền của

riêng mình, nhưng chỉ là một chính quyền địa phương, niên hiệu vẫn

dùng là vua Lê, giai đoạn đầu quan lại vẫn do vua Lê - chúa Trịnh cử

vào Từ năm 1614, chúa Nguyễn mới dùng người của mình để bổ

dụng quan lại Tuy nhiên, vẫn dùng niên hiệu vua Lê cho đến năm

1744

- Sau khi chiến tranh Trịnh - Nguyễn chấm dứt, họ Nguyễn mở rộng

lãnh thổ về phía Nam (từ Quảng Bình đến Nam Bộ ngày nay)

- Các chúa Nguyễn xây dựng chính quyền riêng của mình : cả Đàng

Trong được chia thành 12 dinh Phủ chúa đóng ở chính dinh Mỗi dinh

có 2 hoặc 3 ti trông coi công việc Riêng cơ quan thu thuế được gọi là

"Bản đường quan" Dưới dinh là phủ, huyện, tổng, xã

- Quân đội cũng được chúa Nguyễn tổ chức khá chặt chẽ

- Do điều kiện đặc biệt, việc tuyển dụng quan lại của chúa Nguyễn

chủ yếu là lấy từ dòng họ Nguyễn và tiến cử Mãi đến giữa thế kỉ XVII,

chúa Nguyễn mới mở khoa thi để tuyển quan lại, nhưng không phổ biến

- Năm 1744, Nguyễn Phúc Khoát quyết định xưng vương, thành lậptriều đình trung ương Nhưng chỉ tồn tại một thời gian ngắn Từ giữa thế

kỉ XVIII, chính quyền Đàng Trong lâm vào khủng hoảng

- Vẽ sơ đồ về tổ chức bộ máy nhà nước Đàng Ngoài và Đàng Trong,

so sánh với các giai đoạn trước

II  TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỈ XVI - XVIII

1 Tình hình nông nghiệp ở các thế kỉ XVI - XVIII

Trình bày được tình hình nông nghiệp Đàng Ngoài và Đàng Trong ở các thế kỉ XVI – XVIII :

- Từ cuối thế kỉ XV - đầu thế kỉ XVI, ruộng đất ngày càng tập trung

vào tay tầng lớp địa chủ, quan lại Ruộng đất tư hữu ngày càng pháttriển Nhà nước không quan tâm đến sản xuất như trước Mất mùa, đóikém xảy ra luôn Đời sống nông dân khổ cực và họ đã vùng dậy đấutranh

- Từ nửa sau thế kỉ XVII, nông nghiệp dần dần ổn định trở lại

- Nhân dân Đàng Ngoài và Đàng Trong đều tiến hành khai hoang,

mở rộng diện tích canh tác Đặc biệt ở Đàng Trong, diện tích ruộng đấttăng nhanh, vùng đất Nam Bộ được khai phá và trở thành vựa lúa ởĐàng Trong

- Các giống lúa được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp đã đem lạinăng suất cao, nhất là ở đồng bằng sông Cửu Long

- Việc đắp đê, đào sông, làm thuỷ lợi được chú trọng

- Ngoài trồng lúa, các loại cây như sắn, khoai, ngô, đậu và các loạicây ăn quả đều phát triển

- Từ thế kỉ XVI - XVIII cũng là thời kì gia tăng tình trạng tập trungruộng đất vào tay giai cấp địa chủ phong kiến Ở Đàng Trong, nhất làvùng đất Gia Định có những địa chủ lớn có rất nhiều ruộng đất

2 Sự phát triển của thủ công nghiệp

Trình bày được những biểu hiện sự phát triển của thủ công nghiệp

Đàng Ngoài và Đàng Trong ở các thế kỉ XVI – XVIII :

- Các nghề thủ công truyền thống trong dân gian tiếp tục phát triển

và đạt trình độ cao : nghề gốm, sứ, dệt vải lụa, làm giấy, làm đồ trangsức, đúc đồng, rèn sắt

Trang 27

- Một số nghề thủ công mới xuất hiện như : nghề khắc bản in gỗ,

nghề làm đường trắng, nghề làm đồng hồ, nghề làm tranh sơn mài Một

số làng nghề xuất hiện

- Ngành khai mỏ phát triển ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài Nhiều

mỏ đồng, kẽm, thiếc, vàng được khai thác ở thời kì này Bên cạnh việc

nhà nước đứng ra khai mỏ, còn có một số chủ mỏ là người Việt và người

Hoa

3 Sự phát triển của thương nghiệp

Biết được sự phát triển của thương nghiệp ở các thế kỉ XVI - XVIII :

- Từ thế kỉ XVI – XVIII, buôn bán trong nước cũng có bước phát

triển mới Nhiều chợ làng, chợ liên làng, chợ huyện mọc lên Một số

làng buôn xuất hiện và một số vùng đã có các trung tâm buôn bán

- Một số người đã dám bỏ vốn ra kinh doanh Mua hàng thủ công,

hoặc thóc lúa rồi mang đi bán Việc buôn bán giữa miền xuôi và miền

núi được tăng cường

- Ở Đàng Trong, nhiều nhà buôn mua thóc từ Gia Định mang bán ở

Phú Xuân và miền Trung Nhà nước đã lập nhiều trạm dịch ở bến sông

và những chỗ giao thông quan trọng để thu thuế

- Từ thế kỉ XVI, do bối cảnh chung của tình hình thế giới, việc giao

lưu buôn bán giữa các nước cũng được mở rộng Ngoại thương Việt

Nam cũng có bước phát triển nhanh chóng

- Bên cạnh việc buôn bán với các nước Trung Quốc, Nhật Bản,

Gia-va, Xiêm, Việt Nam còn buôn bán với các nước Bồ Đào Nha, Tây Ban

Nha, Hà Lan, Anh và Pháp

- Tuy nhiên, từ giữa thế kỉ XVIII, do chính sách thuế khoá cũng như

thái độ của chúa Nguyễn và chúa Trịnh, ngoại thương sa sút dần

- Quan sát hình 45 - Thương cảng Hội An (tranh vẽ cuối thế kỉ

XVIII) để biết được sự phát triển của thương nghiệp thời kì này

4 Sự hưng khởi của các đô thị

Trình bày được sự hưng khởi của các đô thị :

- Sự phát triển của kinh tế hàng hoá đã tạo điều kiện cho các đô thị

cũ phát triển và các đô thị mới được hình thành

- Đàng Ngoài : buôn bán sầm uất nhất là Thăng Long với tên KẻChợ có 36 phố phường và 8 chợ Phố Hiến (Hưng Yên) ra đời, cũnghoạt động buôn bán tấp nập

- Đàng Trong : Hội An là phố cảng lớn nhất, nhiều thương nhânNhật Bản, Trung Quốc làm nhà và có những khu phố riêng Các thuyềnbuôn nước ngoài cũng thường ra vào buôn bán Thanh Hà cũng là một

đô thị mới bên bờ sông Hương ra đời Ngoài ra, Gia Định, thị tứ NướcMặn (Bình Định) cũng phát triển ở thời kì này

Tuy nhiên, đến cuối thế kỉ XVIII, ngoại thương sa sút ; đầu thế kỉXIX một số đô thị suy tàn

III  PHONG TRÀO NÔNG DÂN TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆPTHỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC, BẢO VỆ TỔ QUỐC CUỐI THẾ KỈXVIII

1 Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước cuối thế

10 năm, nhưng cuối cùng bị đàn áp

- Nửa sau thế kỉ XVIII, chế độ phong kiến Đàng Trong cũng bướcvào khủng hoảng Năm 1771, cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ ở ấpTây Sơn (Bình Định) do 3 anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn

Lữ lãnh đạo Từ Tây Sơn, cuộc khởi nghĩa đã phát triển, lật đổ chínhquyền của họ Nguyễn ở Đàng Trong, làm chủ vùng đất từ Quảng Namtrở vào

- Từ năm 1786 đến năm 1788, phong trào Tây Sơn tiếp tục tiến raĐàng Ngoài, lật đổ chính quyền vua Lê chúa Trịnh, làm chủ đất nước

Sự nghiệp thống nhất đất nước về cơ bản được hoàn thành

2 Các cuộc kháng chiến ở cuối thế kỉ XVIII

Trình bày trên lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Xiêm và quân Thanh :

- Kháng chiến chống Xiêm (1785) :

Trang 28

+ Đầu những năm 80 của thế kỉ XVIII, sau khi chính quyền chúa

Nguyễn bị lật đổ, một người cháu của chúa Nguyễn là Nguyễn Ánh

chạy sang Xiêm (nay là Thái Lan) cầu cứu Vua Xiêm sai tướng đem 5

vạn quân thuỷ, bộ sang xâm lược nước ta

+ Đầu năm 1785, quân Tây Sơn dưới sự chỉ huy của Nguyễn Huệ đã

tổ chức trận Rạch Gầm - Xoài Mút đánh tan quân xâm lược Xiêm, bảo

vệ vững chắc nền độc lập dân tộc

- Kháng chiến chống Thanh (1789) :

+ Sau khi chính quyền vua Lê, chúa Trịnh bị lật đổ, Lê Chiêu Thống

cùng một số cận thần bỏ chạy lên phía Bắc và sang Trung Quốc cầu cứu

nhà Thanh Vua Thanh sai tướng đem 29 vạn quân sang xâm lược nước

ta

+ Được tin đó, Bắc Bình Vương Nguyễn Huệ quyết định lên ngôi

Hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung, chỉ huy quân tiến ra Bắc Chỉ

trong 5 ngày (từ đêm 30 tháng Chạp năm Mậu Thân đến mồng 5 Tết Kỉ

Dậu) với cuộc hành quân thần tốc, nghĩa quân Tây Sơn đã đánh bại hoàn

toàn quân xâm lược và tiến vào Thăng Long Chiến thắng Ngọc Hồi

-Đống Đa còn vang mãi về sau

- Nhận xét về vai trò và nghệ thuật quân sự tài giỏi của Nguyễn Huệ

cũng như nghĩa quân Tây Sơn trong hai lần kháng chiến chống ngoại

xâm

3 Vương triều Tây Sơn

Trình bày được sự thành lập Vương triều Tây Sơn và các chính sách

kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá :

- Sau khi đánh tan quân xâm lược Mãn Thanh, Nguyễn Huệ chính

thức xây dựng một chính quyền mới theo chế độ quân chủ chuyên chế,

thống trị từ Thuận Hoá trở ra Bắc Quang Trung rất có ý thức mời những

người tài giỏi ra giúp nước (3 lần viết thư mời Nguyễn Thiếp làm Viện

trưởng Viện Sùng chính)

- Quang Trung cũng ban chiếu kêu gọi dân phiêu tán về quê sản

xuất Lập lại sổ hộ tịch, địa bạ, không để ruộng đất bỏ hoang

- Mở rộng và phát triển kinh tế công thương nghiệp

- Tổ chức lại giáo dục thi cử, đưa chữ Nôm làm văn tự chính thức

của quốc gia

- Quân đội được tổ chức quy củ và trang bị vũ khí đầy đủ

- Đặt quan hệ tốt đẹp với nhà Thanh cũng như các nước Lào vàChân Lạp

- Năm 1792, Quang Trung đột ngột qua đời

- Năm 1802, trước sự tấn công của Nguyễn Ánh, Vương triều TâySơn sụp đổ

- Quan sát hình 47 - Tượng Quang Trung (Quy Nhơn - Bình Định),tìm hiểu về công lao to lớn của Nguyễn Huệ - Quang Trung đối với đấtnước, dân tộc

IV  TÌNH HÌNH VĂN HOÁ Ở CÁC THẾ KỈ XVI - XVIII

1 Về tư tưởng, tôn giáo

Hiểu được tình hình văn hoá ở các thế kỉ XVI - XVIII : Nho giáo suy thoái, sự du nhập của đạo Thiên Chúa :

- Nho giáo từng bước suy thoái : thi cử không còn nghiêm túc nhưtrước Tôn ti trật tự phong kiến cũng không còn được như thời Lê sơ.Phật giáo, Đạo giáo có điều kiện phục hồi Nhiều chùa, quán được xâydựng thêm, một số chùa được trùng tu lại

- Cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hoá, từ thế kỉ XVI, một số giáo sĩ đạo Thiên Chúa phương Tây theo các thuyền buôn nước ngoài vào Đại Việt truyền đạo Một tôn giáo mới xuất hiện : đạoThiên Chúa

- Thế kỉ XVII, do nhu cầu của việc truyền đạo, chữ Quốc ngữtheo mẫu tự Latinh cũng ra đời Tuy nhiên, bấy giờ chữ Quốc ngữ chưađược phổ cập trong xã hội, phải đến đầu thế kỉ XX, chữ Quốc ngữ mớiđược sử dụng phổ biến

- Các tín ngưỡng truyền thống trong dân gian vẫn được duy trì

và phát huy như tục thờ cúng tổ tiên, thờ những người anh hùng cócông với nước, với làng

2 Phát triển giáo dục và văn học

Biết được sự phát triển của giáo dục văn học chữ Nôm và văn học dân gian :

- Giáo dục :

Trang 29

+ Thay thế nhà Lê, nhà Mạc tiếp tục phát triển giáo dục, tổ chức đều

đặn các kì thi để chọn lựa nhân tài Thời kì nhà Mạc đã tổ chức được 22

kì thi hội lấy được 485 Tiến sĩ

+ Nhà nước Lê - Trịnh được khôi phục, giáo dục Nho học tiếp tục

được duy trì Nhiều khoa thi được tổ chức nhưng số người đỗ đạt và đi

thi không nhiều như trước Ở Đàng Trong, năm 1646 chúa Nguyễn mở

khoa thi đầu tiên

+ Ở triều đại Tây Sơn, với chính sách chăm lo giáo dục của Quang

Trung, chữ Nôm được dùng trong công việc hành chính, thi cử

Mặc dù vậy, nội dung giáo dục vẫn là kinh sử Các bộ môn khoa học

tự nhiên ít được chú ý

- Văn học :

+ Bên cạnh dòng văn học chữ Hán, văn học chữ Nôm phát triển

mạnh hơn trước và chiếm vị trí trọng yếu Các nhà thơ nổi tiếng như

Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ, Phùng Khắc Khoan đã dùng chữ

Nôm để sáng tác

+ Văn học dân gian phát triển rầm rộ, thể hiện ước mơ về một cuộc

sống tự do và thanh bình của người dân lao động

3 Nghệ thuật và khoa học - kĩ thuật

Trình bày được sự phát triển của giáo dục, nghệ thuật và khoa học

kĩ thuật :

- Trong các thế kỉ XVI - XVIII, nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc tiếp

tục phát triển, thể hiện ở các chùa mới được xây dựng như chùa Thiên

Mụ (Huế), tượng Phật ở các chùa

- Nghệ thuật dân gian được hình thành trong các công trình điêu

khắc và kiến trúc

- Nghệ thuật sân khấu phát triển ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài

với nhiều phường tuồng, chèo ở các làng, các làn điệu dân ca ở các địa phương

- Nhiều công trình khoa học trên các lĩnh vực sử học, địa lí, y học, triết

học ra đời

- Kĩ thuật : kĩ thuật đúc súng theo kiểu phương Tây, đóng thuyền,

xây thành luỹ được hình thành và phát triển, nghề làm đồng hồ ra đời

Chủ đề 8

VIỆT NAM Ở NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Biết được dưới triều Nguyễn, nhà nước phong kiến tập quyền đượcxây dựng và củng cố : quyền hành của vua, luật pháp, quân đội ; quan hệngoại giao khép kín

- Nông nghiệp khó khăn, thủ công nghiệp phát triển

- Văn học chữ Nôm, kiến trúc phát triển

- Giải thích được vì sao tình hình xã hội dưới triều Nguyễn không

ổn định, nhiều cuộc đấu tranh, khởi nghĩa đã diễn ra

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I  TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, VĂN HOÁ DƯỚITRIỀU NGUYỄN (NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX)

1 Xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước - chính sách ngoại giao

Biết được dưới triều Nguyễn, nhà nước phong kiến tập quyền được xây dựng và củng cố :

- Sau khi đánh bại Vương triều Tây Sơn, năm 1802, Nguyễn Ánhlên ngôi vua, lấy hiệu là Gia Long, lập ra nhà Nguyễn và đóng đô ở PhúXuân Năm 1804, nhà Nguyễn đổi tên nước là Việt Nam và đến thờiMinh Mạng đổi thành Đại Nam

- Chính quyền trung ương được tổ chức lại theo mô hình của nhà Lêvới quyền hành chuyên chế tuyệt đối của vua Tuy nhiên, triều đình chỉtrực tiếp cai quản 11 dinh, trấn ở Trung Bộ (từ Thanh Hoá đến BìnhThuận) Còn 11 trấn ở Đàng Ngoài và 5 trấn ở vùng Gia Định (Nam Bộngày nay) gọi là Bắc thành và Gia Định thành do một tổng trấn đứngđầu Tổng trấn có quyền quyết định các công việc và chỉ báo cáo vềTrung ương khi có công việc quan trọng

- Năm 1831 - 1832, vua Minh Mạng quyết định bãi bỏ Bắc thành vàGia Định thành, chia cả nước làm 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên Mỗitỉnh đều có Tổng đốc, Tuần phủ cai quản, cùng hai ti Bố chính và Ánsát Dưới tỉnh là các phủ, huyện (châu ở miền núi), tổng và xã

- Nhà Nguyễn cũng chú ý tổ chức thi cử để tuyển dụng quan lại

- Nhà Nguyễn ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ hay còn gọi là LuậtGia Long với gần 400 điều, bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị,

Trang 30

các tôn ti trật tự phong kiến và các vấn đề kinh tế, xã hội, chính trị,

văn hoá

- Quân đội được tổ chức chặt chẽ, khoảng 20 vạn người, được trang

bị vũ khí đầy đủ

- Đối ngoại : đối với nhà Thanh, nhà Nguyễn giữ thái độ hoà hảo

Đối với các nước nhỏ như Lào, Chân Lạp, nhà Nguyễn bắt họ phải thần

phục Đối với các nước phương Tây, nhà Nguyễn có phần dè dặt và hạn

chế trong quan hệ

2 Tình hình kinh tế và chính sách của nhà Nguyễn

Biết được tình hình kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương

nghiệp và các chính sách của nhà Nguyễn :

- Nông nghiệp :

+ Vấn đề ruộng đất và tình hình nông nghiệp ở đầu thế kỉ XIX có

những khó khăn nhất định Do vậy, nhà nước đã có những chính sách để

giải quyết khó khăn

+ Ruộng đất tư phát triển, ruộng đất công bị thu hẹp Diện tích

ruộng đất bỏ hoang tăng lên

+ Nhà nước ban hành chính sách quân điền Ngoài ra, nhà nước

cũng khuyến khích khai hoang với các hình thức khác nhau như lập đồn

điền ; cho dân tự khai hoang và nhà nước cấp một phần kinh phí cho dân

khai hoang (gọi là doanh điền) Nhờ vậy, diện tích trồng trọt phần nào

được tăng lên

+ Việc sửa đắp đê điều, nạo vét kênh mương và đào sông cũng được

nhà nước chú ý

- Các nghề thủ công tiếp tục phát triển :

+ Nghề gốm, dệt vải, làm đường, khai mỏ

+ Trong dân gian các làng, các phường thủ công tiếp tục được duy

trì Nghề mới xuất hiện như nghề in tranh dân gian

+ Bộ phận thủ công nghiệp nhà nước với các ngành nghề như đúc

tiền, chế tạo vũ khí, đóng thuyền, làm đồ trang sức Đặc biệt thợ quan

xưởng thời kì này đã đóng được tàu thuỷ chạy bằng hơi nước

3 Tình hình văn hoá, giáo dục

Biết được nét chính về tình hình văn hoá, giáo dục dưới thời Nguyễn :

- Nhà Nguyễn chủ trương độc tôn Nho giáo, hạn chế hoạt động củaThiên Chúa giáo Nhà nước cũng quan tâm đến việc thờ thần trong cácđình, đền, miếu ở các làng

- Về giáo dục : Giáo dục Nho học được củng cố Nhà nước vẫn tổ

chức đều đặn các kì thi Hương và thi Hội để tuyển người ra làm quan

- Về văn học : Bên cạnh dòng văn học chữ Hán, văn học chữ Nômvới các bài thơ của Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan ; đạt đếnđỉnh cao về nghệ thuật là "Truyện Kiều" của Nguyễn Du

- Về sử học : Các bộ sử do Quốc sử quán biên soạn lần lượt ra đời

như "Đại Nam thực lục" Ngoài ra còn có các bộ sử do các cá nhânbiên soạn như "Lịch triều hiến chương loại chí" của Phan Huy Chú,

"Lịch triều tạp kỉ" của Ngô Cao Lãng, "Gia Định thành thông chí" củaTrịnh Hoài Đức

- Về kiến trúc : Kinh đô Huế được xây dựng và hoàn thiện với hệ

thống cung điện, lăng tẩm thể hiện trình độ phát triển cao của nghệ thuậtkiến trúc và điêu khắc

- Nhã nhạc cung đình Huế cũng là một di sản văn hoá còn lại đếnngày nay Các loại hình ca múa nhạc dân gian được tiếp tục phát triểntrong nhân dân

- Nhận thức được rằng, những thành tựu về văn hoá đạt được dướitriều Nguyễn ở nửa đầu thế kỉ XIX đến nay vẫn còn là những giá trị vănhoá tiêu biểu của dân tộc Di sản văn hoá cố đô Huế, nhã nhạc cung đìnhHuế - một di sản văn hoá phi vật thể Ngoài ra, các thành tựu về khoahọc - kĩ thuật là những thành quả quan trọng Xác định thái độ, tráchnhiệm đối với di sản văn hoá dân tộc

II  TÌNH HÌNH XÃ HỘI Ở NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX VÀPHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN

1 Tình hình xã hội và đời sống nhân dân

Trang 31

Giải thích được vì sao tình hình xã hội dưới triều Nguyễn không ổn

định :

- Về xã hội :

+ Ra đời trong bối cảnh lịch sử mà phong trào nông dân nổ ra liên

tiếp ở thế kỉ XVIII do cuộc khủng hoảng xã hội Bộ máy nhà nước

phong kiến Nguyễn phải gia tăng tính chuyên chế

+ Xã hội có hai giai cấp : giai cấp thống trị gồm vua quan và địa

chủ, cường hào ; giai cấp bị trị gồm các tầng lớp nhân dân lao động mà

đa số là nông dân

+ Nhà Nguyễn đã tìm mọi cách để ổn định tình hình xã hội nhưng tệ

tham quan ô lại vẫn tiếp diễn, đặc biệt là ở nông thôn đã làm cho đời

sống nông dân khổ cực, thêm vào đó là việc bắt dân đi lao dịch xây

dựng các công trình công cộng

- Đời sống nhân dân :

+ Thiên tai, mất mùa, đói kém thường xuyên xảy ra, đời sống nhân

dân khổ cực

+ Những vấn đề trên là nguyên nhân của phong trào đấu tranh của

mọi tầng lớp nhân dân chống lại triều Nguyễn

2 Phong trào đấu tranh của nhân dân và binh lính

Trình bày được phong trào đấu tranh của nhân dân và binh lính

nửa đầu thế kỉ XIX :

- Ngay từ đầu thế kỉ XIX, nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân đã nổ ra

và liên tục phát triển cho đến giữa thế kỉ XIX

- Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của Phan Bá Vành (1821 - 1827) nổ

ra ở trấn Sơn Nam hạ và cuộc khởi nghĩa của Cao Bá Quát

(1854 - 1855) bùng lên ở Ứng Hoà (Hà Tây) Ở Phiên An (Gia Định), nổ

ra cuộc khởi nghĩa của binh lính do Lê Văn Khôi lãnh đạo

(1833 - 1835)

3 Đấu tranh của các dân tộc ít người

Trình bày được các cuộc đấu tranh của các dân tộc ít người :

- Phong trào đấu tranh của các dân tộc ít người cũng diễn ra từ Bắc

đến Nam Tiêu biểu là :

+ Cuộc khởi nghĩa của người Tày ở Cao Bằng, dưới sự lãnh đạo của

Nông Văn Vân (1833 - 1835)

+ Cuộc khởi nghĩa của người Mường ở Hoà Bình và Tây ThanhHoá, dưới sự lãnh đạo của tù trưởng họ Quách (1832 - 1838)

+ Các cuộc khởi nghĩa của người Khơ-me nổ ra ở Tây Nam Kì(1840 - 1848)

- Phong trào đấu tranh của nhân dân chống triều đình Nguyễn nổ raliên tục từ đầu đến giữa thế kỉ XIX đã chứng tỏ sự bất bình của mọi tầnglớp nhân dân đối với chính quyền nhà Nguyễn nói chung và bọn địa chủcường hào ở nông thôn nói riêng

Chủ đề 9

SƠ KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC

ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Các thời kì xây dựng và phát triển đất nước :+ Thời dựng nước đầu tiên Sự ra đời của các quốc gia : Văn Lang,

Âu Lạc ở Bắc Bộ ; tiếp đó là quốc gia Lâm Ấp, Cham-pa ở Nam Trung

Bộ, quốc gia Phù Nam ở Tây Nam Bộ

+ Giai đoạn đầu của nước Đại Việt phong kiến độc lập : Quá trìnhhình thành và phát triển của nhà nước quân chủ Sự phát triển của kinh

tế, xã hội và văn hoá, giáo dục

+ Thời kì đất nước bị chia cắt : Chiến tranh phong kiến bùng nổ vàkéo dài đã dẫn đến sự chia cắt đất nước thành hai miền ; kinh tế sau thờigian khủng hoảng dần phục hồi phát triển ; phong trào Tây Sơn đã bướcđầu thống nhất đất nước

+ Đất nước ở nửa đầu thế kỉ XIX : Chế độ quân chủ dưới thời nhàNguyễn ; tình hình khủng hoảng về kinh tế và xã hội

- Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc

- Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam thời phong kiến.+ Sự hình thành của truyền thống yêu nước Việt Nam và biểu hiệncủa nó

+ Sự phát triển và tôi luyện truyền thống yêu nước trong các thế kỉphong kiến độc lập : các biểu hiện của truyền thống yêu nước trong quátrình dựng nước và giữ nước

Trang 32

+ Nét đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong

kiến : chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc ; vượt mọi khó khăn, trở

ngại, vươn lên trong quá trình dựng nước

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I  QUÁ TRÌNH DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC

1 Các thời kì xây dựng và phát triển đất nước

Biết được các thời kì xây dựng và phát triển đất nước :

- Thời kì dựng nước đầu tiên :

+ Vào khoảng thế kỉ VII TCN, nhà nước Văn Lang đã ra đời

-quốc gia đầu tiên của người Việt cổ, sau đó là nước Âu Lạc Đánh dấu

thời kì dựng nước của dân tộc Nền văn minh sông Hồng mà thực chất là

nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước hình thành với nhiều thành

tựu văn hoá mang bản sắc riêng

+ Đầu thế kỉ II TCN, Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của các triều đại

phương Bắc Trong suốt hơn 1000 năm Bắc thuộc, nhân dân ta đã đấu

tranh anh dũng để giải phóng, xây dựng, phát triển và giữ gìn bản sắc

văn hoá của dân tộc

+ Những thế kỉ đầu Công nguyên, ở Nam Trung Bộ ngày nay, quốc

gia Lâm Ấp - Champa ra đời và phát triển ; ở vùng Tây Nam Bộ, quốc

gia Phù Nam hình thành Cả hai quốc gia này cũng đã xây dựng cho

mình một nhà nước quân chủ với nền kinh tế và văn hoá độc đáo

- Giai đoạn đầu của nước Đại Việt phong kiến độc lập :

+ Đầu thế kỉ X, với sự nghiệp tự cường của họ Khúc, nhà Đường bị

lật đổ, quyền tự chủ, độc lập của đất nước được xác lập Năm 968, quốc

hiệu Đại Cồ Việt thể hiện một nước tự chủ ở phía Nam Trung Quốc

Năm 1054, quốc hiệu được đổi thành Đại Việt và trở thành tên nước đến

cuối thế kỉ XVIII

+ Cùng với nền độc lập của đất nước, nhà nước quân chủ phong

kiến cũng từng bước được xây dựng và củng cố Từ thế kỉ X đến cuối

thế kỉ XV, nhà nước đó ngày càng được hoàn chỉnh, có hệ thống từ

trung ương đến địa phương

+ Kinh tế nông nghiệp cũng có những bước phát triển mới : diện

tích canh tác ngày càng được mở rộng, kĩ thuật sản xuất, hệ thống trị

thuỷ, thuỷ lợi được nhà nước và nhân dân quan tâm Nhờ vậy năng suất

ngày một nâng cao, vừa ổn định đời sống nhân dân vừa góp phần khángchiến chống ngoại xâm thắng lợi

+ Công thương nghiệp phát triển Các sản phẩm thủ công ngày càng

đa dạng với chất lượng cao Sản phẩm thủ công không chỉ phục vụ tiêudùng trong nước mà còn được mang ra trao đổi, buôn bán với nướcngoài Nội thương, ngoại thương từng bước được mở rộng

+ Nền giáo dục Đại Việt chính thức ra đời năm 1070, đã đào tạo cácbậc "hiền tài" cho đất nước và nâng cao dân trí qua các thời kì lịch sử.Phật giáo, Nho giáo từng bước được du nhập vào Đại Việt Tuy nhiên,khi vào nước ta đã phải hiệu chỉnh cho phù hợp với tín ngưỡng và tâmlinh của người Việt

+ Thời kì phong kiến độc lập cũng là thời kì mà văn hoá dân tộc đạtđược những thành tựu rực rỡ trên các lĩnh vực văn học, nghệ thuật vàkhoa học - kĩ thuật

- Thời kì đất nước bị chia cắt :+ Sự suy yếu của quốc gia phong kiến tập quyền ở đầu thế kỉ XVI

đã dẫn đến sự hình thành các thế lực phong kiến khác nhau Chiến tranhphong kiến đã dẫn đến sự chia cắt đất nước thành Đàng Trong và ĐàngNgoài

+ Mặc dù với hai chính quyền khác nhau, nền kinh tế nông nghiệp ởhai miền đều có những bước phát triển mới Các giống lúa có năng suấtcao, kĩ thuật thâm canh trong sản xuất, tạo điều kiện cho năng suất câytrồng ngày càng cao Cùng với nền kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệpcũng được mở rộng Kinh tế hàng hoá trong các thế kỉ XVI - XVII cónhững bước phát triển mới Đây cũng là cơ sở cho việc hình thành vàhưng khởi của các đô thị

+ Cuộc khủng hoảng của xã hội từ giữa thế kỉ XVIII đã làm bùng nổphong trào đấu tranh của nông dân ở Đàng Ngoài và phong trào Tây Sơn

ở Đàng Trong Phong trào Tây Sơn không những đã thực hiện đượcnhiệm vụ đấu tranh giai cấp mà còn thực hiện được nhiệm vụ dân tộc,bước đầu thống nhất đất nước và hai lần chống ngoại xâm bảo vệ độclập dân tộc Vương triều Tây Sơn còn có những chính sách tiến bộ, đặcbiệt về kinh tế, văn hoá, góp phần phát triển đất nước

- Đất nước ở nửa đầu thế kỉ XIX :

Trang 33

+ Sau khi đánh bại được phong trào Tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi

và triều Nguyễn được thành lập Với một đất nước thống nhất từ Bắc

vào Nam và một lãnh thổ rộng lớn, các vua triều Nguyễn đã có những

chính sách để xây dựng nhà nước quân chủ nhằm duy trì nền thống trị

của mình Nhà Nguyễn cũng thực hiện các chính sách về kinh tế, trong

đó vấn đề khẩn hoang, trị thuỷ và thuỷ lợi trong nông nghiệp được chú

trọng Tuy nhiên, cuộc sống của nhân dân, trong đó có nông dân vẫn khổ

cực Vì vậy, một phong trào đấu tranh chống triều đình đã diễn ra suốt

nửa đầu thế kỉ XIX

+ Dưới thời Nguyễn, nền văn hoá dân tộc vẫn phát triển Các thành

tựu về văn học, giáo dục và đặc biệt về nghệ thuật và khoa học - kĩ thuật

là di sản văn hoá quan trọng còn lại đến ngày nay

2 Cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc

Trình bày được các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc :

- Song song với quá trình xây dựng đất nước, nhân dân Việt Nam

phải liên tục cầm vũ khí chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập

dân tộc

- Từ cuối thế kỉ III TCN, nhân dân Lạc Việt và Tây Âu đã hợp lực

với nhau trong cuộc kháng chiến chống quân Tần

- Hơn 1000 năm Bắc thuộc, các cuộc khởi nghĩa chống lại chính

quyền đô hộ để giải phóng của nhân dân ta liên tục nổ ra

- Thế kỉ X, với sự nghiệp tự cường của họ Khúc và chiến thắng

Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 mở đầu cho thời kì phong kiến độc

lập của Việt Nam

- Mặc dù được độc lập, nhưng trong suốt thời Tiền Lê, Lý, Trần, nước

ta vẫn thường xuyên phải đối phó với giặc ngoại xâm : kháng chiến chống

Tống thời Tiền Lê và thời Lý, các cuộc kháng chiến chống Mông

-Nguyên thời Trần, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc

- Đầu thế kỉ XV, phong trào đấu tranh chống quân Minh, mà đỉnh

cao là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, dưới sự lãnh đạo của Lê Lợi đã mang

lại độc lập tự do cho đất nước

- Thế kỉ XVIII, phong trào nông dân Tây Sơn ngoài nhiệm vụ đấu

tranh giai cấp đã vươn lên làm nhiệm vụ dân tộc Với hai cuộc kháng

chiến chống quân Xiêm và quân xâm lược Mãn Thanh, nền độc lập của

Tổ quốc được giữ vững

Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam đãthể hiện tinh thần kiên trung, lòng dũng cảm và ý chí tự lập tự cườngcủa dân tộc

II  TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆTNAM THỜI PHONG KIẾN

1 Sự hình thành của truyền thống yêu nước Việt Nam

Hiểu được cơ sở hình thành truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam :

- Lòng yêu nước bắt nguồn từ những tình cảm đầu tiên của conngười đối với người thân trong gia đình và mở rộng ra là quê hương, làlàng xóm và cao hơn là quốc gia, dân tộc hay Tổ quốc

- Từ mấy nghìn năm trước đây, cộng đồng những người nguyên thuỷtrên đất nước Việt Nam, từ trong lao động đã cùng nhau chinh phục châuthổ các con sông lớn Họ sống quần tụ với nhau, đã sáng tạo nên nền vănminh Việt cổ và xây dựng nên một quốc gia - nước Văn Lang Từ trongquá trình giao lưu, trao đổi và đoàn kết với nhau để chống thiên tai, bảo

vệ cuộc sống đã nảy nở một tình cảm gắn bó với nhau vượt ra khỏikhuôn khổ của một làng, một địa phương thành mức độ rộng lớn hơn màchúng ta gọi là lòng yêu nước

- Sự đoàn kết của con người, của các làng xóm trong cuộc sốngđược phát huy và phát triển ở mức độ cao hơn đó là chống giặc ngoạixâm để bảo vệ những thành quả mà con người đã tạo dựng nên Sự rađời của Nhà nước Âu Lạc từ trong cuộc kháng chiến chống quân Tần đãđánh dấu bước phát triển mới của lòng yêu nước

- Trong hơn 1000 năm Bắc thuộc, nhân dân ta lại đấu tranh khôngngừng để chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, giành lạiquyền tự chủ Đồng thời xây dựng, phát triển đất nước và giữ gìn, pháthuy những di sản văn hoá của tổ tiên để lại chính là đã nâng cao và pháttriển hơn nữa lòng yêu nước Việc thờ cúng những người anh hùng trongcuộc kháng chiến chống xâm lược đã thể hiện lòng tự hào dân tộc vàkhắc ghi lòng yêu nước của người dân Việt để từ đó hình thành truyềnthống yêu nước Việt Nam

Trang 34

2 Phát triển và tôi luyện truyền thống yêu nước trong các thế kỉ

phong kiến độc lập

Biết được truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam được phát

triển và tôi luyện trong các thế kỉ phong kiến độc lập :

- Bối cảnh lịch sử trong 9 thập kỉ độc lập đã tác động đến lòng yêu

nước của mọi người dân Việt Nam

- Việc thể hiện truyền thống yêu nước trong thời kì này vừa ở việc

xây dựng đất nước trên các lĩnh vực, vừa là chống ngoại xâm bảo vệ độc

lập dân tộc

- Từ thế kỉ X, đất nước được độc lập, tự chủ với lãnh thổ, tiếng nói,

phong tục tập quán và tín ngưỡng riêng Nhưng một nhiệm vụ quan

trọng đặt ra cho cả dân tộc là vừa phải xây dựng và phát triển đất nước

để có thể "làm chủ một phương" Mặt khác, vẫn phải thường xuyên đối

phó với âm mưu xâm chiếm các nước phương Nam của các triều đại

phương Bắc

- Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thắng lợi với hàng loạt

chiến công oanh liệt của các anh hùng thời Lý, Trần và chống Minh đã

chứng tỏ tình yêu Tổ quốc đã được khắc sâu ở mọi tầng lớp và mọi

người dân Việt Nam

- Công cuộc xây dựng một chính quyền của riêng mình để chứng tỏ

"Nam, Bắc đều chủ nước mình, không phải noi nhau" và nền kinh tế độc

lập tự chủ với nền văn hoá mang bản sắc dân tộc Điều này đòi hỏi con

người phải lao động, phải kiên trì và sáng tạo, đồng thời phải có lòng

yêu nước Vì xây dựng đất nước vững mạnh cũng là góp phần chiến

thắng giặc ngoại xâm

- Truyền thống yêu nước Việt Nam còn luôn luôn gắn với ý thức

đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân và đoàn kết các tộc người trên đất nước

Việt Nam

- Truyền thống yêu nước dần dần còn mang thêm yếu tố nhân dân,

vì dân và thương dân

3 Nét đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời

phong kiến

Hiểu rõ những đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời

phong kiến với một số nét cơ bản sau :

- Lịch sử Việt Nam là lịch sử dựng nước đi đôi với giữ nước Mởđầu cho thời kì phong kiến độc lập cũng chính là lúc mà nhân dân ta vừaphải đấu tranh gian khổ để giành độc lập Chính vì vậy, ý thức về nền tựchủ, về tình cảm và tinh thần đoàn kết từ giai cấp thống trị đến nhân dânlao động đều được thể hiện và phát huy

- Chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc là nét đặc trưng nổi bậtnhất của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến

- Trong sự nghiệp xây dựng đất nước của thời kì phong kiến độc lập,truyền thống yêu nước tiếp tục được giữ gìn và phát huy

- Truyền thống yêu nước Việt Nam được hình thành từ xa xưa Nóđược phát huy và phát triển ở thời phong kiến Đó là một truyền thốngquý báu của dân tộc Sau đó càng được phát triển mạnh mẽ hơn trong sựnghiệp chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mĩ Ở thời kì hiện tại,truyền thống yêu nước Việt Nam đã và đang được thể hiện một cách rõ rệttrong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước Nhiệm vụ của chúng ta làgìn giữ, phát huy truyền thống dân tộc trong công việc dựng nước và giữnước ngày nay

LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

Chủ đề 10

CÁC CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN

(Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII)

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Khái quát về sự chuyển biến kinh tế, xã hội dẫn đến các cuộc cáchmạng tư sản đầu tiên Nguyên nhân sâu xa, duyên cớ trực tiếp của cáccuộc cách mạng

- Cách mạng Hà Lan giữa thế kỉ XVI

- Cách mạng tư sản Anh giữa thế kỉ XVII

- Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ Tuyênngôn Độc lập, sự thành lập Hợp chúng quốc Mĩ

Trang 35

- Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII:

+ Phân tích tình hình kinh tế và các mâu thuẫn giai cấp xã hội trước

cách mạng

+ Trình bày những diễn biến chính qua các giai đoạn cách mạng

Pháp : nền quân chủ lập hiến, nền cộng hoà, nền chuyên chính dân chủ

cách mạng, chiến tranh cách mạng

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I  CÁCH MẠNG HÀ LAN VÀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN ANH

1 Cách mạng Hà Lan

Biết được những nét chính về vị trí địa lí, tình hình xã hội, kinh tế

của Nê-đéc-lan trước cách mạng và diễn biến chính, ý nghĩa của cuộc

cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới :

- Vào thế kỉ XVI, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Nê-đéc-lan phát

triển mạnh nhất châu Âu Nhưng nhân dân Nê-đéc-lan lại bị Vương

quốc Tây Ban Nha thống trị (từ thế kỉ XII), ngăn cản sự phát triển này

- Chính sách cai trị hà khắc của chế độ phong kiến Tây Ban Nha

càng làm tăng thêm mâu thuẫn dân tộc Nhiều cuộc đấu tranh của nhân

dân Nê-đéc-lan chống lại chính quyền phong kiến Tây Ban Nha đã diễn

ra, đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Bắc

Nê-đéc-lan (8 - 1566)

- Năm 1581, các tỉnh miền Bắc Nê-đéc-lan đã thành lập "Các tỉnh

liên hiệp" (sau là Cộng hoà Hà Lan), nhưng thực dân Tây Ban Nha

không chấp nhận và cuộc đấu tranh vẫn tiếp diễn

- Năm 1648, chính quyền Tây Ban Nha công nhận nền độc lập của

Hà Lan Cuộc cách mạng kết thúc, Hà Lan được giải phóng

- Ý nghĩa :

+ Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên

trên thế giới

+ Cách mạng đã lật đổ ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha, mở

đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

2 Cách mạng tư sản Anh

Biết được những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Anh

trước cách mạng Trình bày diễn biến chính trên lược đồ và ý nghĩa của

cuộc Cách mạng tư sản Anh :

- Nước Anh trước cách mạng :+ Đến thế kỉ XVII, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Anh đã phát triểnmạnh với nhiều công trường thủ công như luyện kim, làm sứ, len dạ, Trong đó, Luân Đôn trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại và tàichính lớn nhất nước Anh

+ Ở nông thôn, nhiều quý tộc phong kiến đã chuyển sang kinhdoanh theo con đường tư bản, bằng cách "rào đất cướp ruộng", biếnruộng đất chiếm được thành những đồng cỏ, thuê công nhân nuôi cừu đểlấy lông cung cấp cho thị trường Họ trở thành tầng lớp quý tộc mới, cònnông dân mất đất thì nghèo khổ

Hình thành khái niệm "rào đất cướp ruộng"

+ Trong khi đó, chế độ phong kiến tiếp tục kìm hãm giai cấp tư sản

và quý tộc mới, ngăn cản họ phát triển theo con đường tư bản

Vì vậy, giai cấp tư sản và quý tộc mới đã liên minh lại với nhau nhằm lật

đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủnghĩa

- Diễn biến chính của cuộc cách mạng :

Cách mạng tư sản Anh được chia làm hai giai đoạn :

+ Giai đoạn 1 (1642 – 1648)

 Năm 1640, vua Sác-lơ I triệu tập Quốc hội Anh (Quốc hội gồmphần lớn là quý tộc mới) nhằm đặt ra thuế mới, thực hiện chính sách caitrị độc đoán của mình Quốc hội được sự ủng hộ của nhân dân đã phảnđối kịch liệt và Sác-lơ I liền chuẩn bị lực lượng chống lại Quốc hội

 Năm 1642, nội chiến bùng nổ, bước đầu thắng lợi nghiêng về phíanhà vua Nhưng từ khi Ô-li-vơ Crôm-oen lên làm chỉ huy quân đội Quốchội, xây dựng đội quân có kỉ luật đã liên tiếp đánh bại quân đội của nhàvua Sác-lơ I bị bắt

+ Giai đoạn 2 (1649 – 1688)

 Ngày 30 – 1 – 1649, trước áp lực của quần chúng nhân dân, vuaSác-lơ I đã bị xử tử Nước Anh chuyển sang nền cộng hoà và cách mạngđạt tới đỉnh cao Tuy nhiên, chỉ có giai cấp tư sản và quý tộc mới đượchưởng quyền lợi Vì vậy, nhân dân tiếp tục đấu tranh

Trang 36

 Để đối phó với cuộc đấu tranh của nhân dân, quý tộc mới và tư

sản lại thoả hiệp với phong kiến, đưa Vin-hem Ô-ran-giơ (Quốc trưởng

Hà Lan và là con rể của vua Giêm II) lên ngôi, thiết lập chế độ quân chủ

lập hiến

Cách mạng tư sản Anh kết thúc

- Ý nghĩa lịch sử :

+ Cuộc cách mạng tư sản Anh do quý tộc mới liên minh với giai cấp

tư sản lãnh đạo, được đông đảo quần chúng nhân dân ủng hộ đã giành

được thắng lợi, đưa nước Anh phát triển theo con đường tư bản chủ

nghĩa

+ Tuy nhiên, đây là cuộc cách mạng không triệt để vì vẫn còn

ngôi vua

+ Cách mạng chỉ đáp ứng được quyền lợi cho giai cấp tư sản và quý

tộc mới, còn nhân dân không được hưởng gì

- Quan sát hình 52 - Ô.Crôm-oen (SGK) và nhận xét về vai trò của

ông đối với cuộc cách mạng

II  CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC THUỘC ĐỊA

ANH Ở BẮC MĨ

1 Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Bắc Mĩ Nguyên nhân

bùng nổ chiến tranh

Biết được sự phát triển kinh tế tư bản ở những thuộc địa này và

mâu thuẫn giữa nhân dân, giai cấp tư sản, chủ nô ở Bắc Mĩ với thực

dân Anh :

- Sau khi Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ, người Anh đến Bắc Mĩ ngày

một nhiều Đến thế kỉ XVIII, họ đã thiết lập 13 thuộc địa và tiến hành

chế độ cai trị, bóc lột nhân dân bản địa (người Indian)

- Giữa thế kỉ XVIII, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở 13 thuộc địa

phát triển mạnh, nhưng thực dân Anh lại tìm mọi cách ngăn cản, kìm

hãm như tăng thuế, độc quyền buôn bán trong và ngoài nước, Vì vậy,

mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân, giai cấp tư sản, chủ nô Bắc Mĩ với

thực dân Anh trở nên gay gắt

- Dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, chủ nô, nhân dân Bắc Mĩ đã

đứng lên đấu tranh để lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, đồng thời

mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

2 Diễn biến chiến tranh và sự thành lập Hợp chúng quốc Mĩ

Trình bày được diễn biến chính của chiến tranh theo lược đồ :

- Tháng 12 – 1773, nhân dân cảng Bô-xtơn tấn công 3 tàu chở chècủa Anh để phản đối chế độ thu thuế Đáp lại, thực dân Anh đã ra lệnhđóng cửa cảng

- Năm 1774, các đại biểu thuộc địa đã họp Hội nghị lục địa Phi-la-đen-phi-a, yêu cầu vua Anh phải xoá bỏ các luật cấm vô lí, nhưngkhông đạt kết quả

- Tháng 4 – 1775, cuộc chiến tranh bùng nổ Nhờ có sự lãnh đạo tàigiỏi của Gioóc-giơ Oa-sinh-tơn, quân 13 thuộc địa đã giành được nhiềuthắng lợi quan trọng

- Ngày 4 – 7 – 1776, bản Tuyên ngôn Độc lập được công bố, xácđịnh quyền của con người và quyền độc lập của 13 thuộc địa Nhưngthực dân Anh vẫn không chấp nhận và cuộc chiến tranh vẫn tiếp diễn

- Tháng 10 – 1777, quân thuộc địa giành thắng lợi lớn ở

Xa-ra-tô-ga, làm cho quân Anh suy yếu Năm 1883, thực dân Anh phải kí Hiệpước Véc-xai, công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa

- Cuộc chiến tranh kết thúc

- Lập niên biểu về diễn biến chiến tranh

- Quan sát hình 55 - G.Oa-sinh-tơn (SGK) và nhận xét về vai trò củaông đối với cuộc chiến tranh

3 Kết quả, ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập

Trình bày được kết quả và ý nghĩa của cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ :

- Ý nghĩa :

+ Cuộc Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

về thực chất cuộc cách mạng tư sản, nó đã thực hiện được hai nhiệm vụ

Trang 37

cùng một lúc : lật đổ ách thống trị của thực dân và mở đường cho chủ

nghĩa tư bản phát triển

+ Tuy nhiên, cũng như Cách mạng tư sản Anh, cuộc cách mạng này

không triệt để vì chỉ có giai cấp tư sản, chủ nô được hưởng quyền lợi,

còn nhân dân lao động nói chung không được hưởng gì

III  CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP CUỐI THẾ KỈ XVIII

1 Nước Pháp trước cách mạng

Biết được những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị - xã hội

của nước Pháp trước cách mạng, hiểu được đây chính là nguyên nhân

sâu xa dẫn tới bùng nổ Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII ; cuộc

đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng là bước dọn đường cho cách mạng bùng

nổ :

a) Tình hình kinh tế, xã hội

- Về kinh tế :

+ Cuối thế kỉ XVIII, Pháp vẫn là nước nông nghiệp, cụng cụ và

phương thức canh tác rất thô sơ (chủ yếu dùng cày, cuốc) nên năng suất

thấp Nạn mất mùa, đói kém thường xuyên xảy ra, đời sống nông dân rất

khổ cực

+ Trong lĩnh vực công thương nghiệp, kinh tế tư bản chủ nghĩa tuy

đã phát triển nhưng lại bị chế độ phong kiến cản trở, kìm hãm Nước

Pháp bấy giờ lại chưa có sự thống nhất về đơn vị đo lường và tiền tệ

- Về xã hội :

+ Trước cách mạng, Pháp vẫn là nước quân chủ chuyên chế do vua

Lu-i XVI đứng đầu Xã hội tồn tại 3 đẳng cấp là Tăng lữ, Quý tộc và

Đẳng cấp thứ ba, mâu thuẫn với nhau rất gay gắt

+ Đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộc có trong tay mọi quyền lợi, không

phải đóng thuế Trong khi đó, Đẳng cấp thứ ba gồm tư sản, nông dân và

dân nghèo thành thị không có quyền lợi chính trị, phải đóng nhiều thứ

thuế Nông dân chiếm 90% dân số, là giai cấp nghèo khổ nhất Hình

thành khái niệm "đẳng cấp", "đẳng cấp Quý tộc", "Tăng lữ", "Đẳng cấp

thứ ba"

- Dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, nông dân Pháp hăng hái

tham gia cách mạng để lật đổ chế độ phong kiến

- Quan sát hình 56 - Tình cảnh nông dân Pháp trước cách mạng(SGK) và nhận xét về đời sống của người nông dân Pháp trước cách mạng

b) Đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng

- Cuộc đấu trên lĩnh vực tư tưởng là bước dọn đường cho cách mạngbùng nổ

- Thời kì này, đại diện cho trào lưu Triết học Ánh sáng Pháp làMông-te-xki-ơ, Vôn-te, Rút-xô đã ủng hộ tư tưởng tiến bộ của giai cấp

tư sản, kịch liệt tố cáo và lên án chế độ quân chủ chuyên chế của Lu-i XVI

- Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng đã thúc đẩy cách mạng sớmbùng nổ

2 Tiến trình của cách mạng

Trình bày được nguyên nhân trực tiếp của cuộc cách mạng và sự thành lập nền quân chủ lập hiến ; diễn biến của cách mạng với việc tư sản công thương cầm quyền - nền cộng hoà được thành lập ; sự thành lập nền chuyên chính dân chủ Gia-cô-banh :

a) Cách mạng bùng nổ Nền quân chủ lập hiến

- Nguyên nhân trực tiếp của cuộc cách mạng :

+ Do ăn chơi xa xỉ, vua Lu-i XVI phải vay của tư sản 5 tỉ livơrơ(1)

(tính đến năm 1789) Số tiền nợ này nhà vua không có khả năng trả nên

đã tìm cách liên tiếp tăng thuế Mâu thuẫn giữa nông dân với chế độphong kiến vì thế càng trở nên sâu sắc

+ Ngày 5 – 5 – 1789, Lu-i XVI lại triệu tập Hội nghị ba đẳng cấp đểtăng thuế Nhưng đại diện của Đẳng cấp thứ ba kịch liệt phản đối và họ

đã tự họp Hội đồng dân tộc, tuyên bố Quốc hội lập hiến, tự soạn thảoHiến pháp, thông qua đạo luật mới về tài chính Ngay lập tức, nhà vua

và quý tộc dùng quân đội để uy hiếp

- Cách mạng bùng nổ Thời kì thống trị của phái đại tư sản tài

chính :+ Ngày 14 – 7 – 1789, dưới sự lãnh đạo của phái Lập hiến, tầng lớpđại tư sản tài chính, quần chúng nhân dân kéo đến tấn công và chiếmpháo đài – nhà ngục Ba-xti Họ đốt các văn tự, khế ước của phong kiến

và làm chủ các cơ quan quan trọng của thành phố

Trang 38

+ Sau khi giành thắng lợi, phái Lập hiến lên nắm quyền và họ đã

làm được hai việc quan trọng đối với cách mạng :

+ Thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền, nêu cao khẩu

hiệu "Tự do – Bình đẳng – Bác ái" (8 – 1789)

+ Ban hành Hiến pháp (9 – 1791), xác lập chế độ quân chủ lập hiến

Theo đó, vua không được nắm thực quyền mà là Quốc hội Vì vậy, Lu-i

XVI đã liên kết với lực lượng phản cách mạng trong nước, cầu cứu thế

lực phong kiến bên ngoài để giành lại chính quyền (Tìm đọc tài liệu lịch

sử trên và nêu những điều chính, một vài nhận xét)

+ Tháng 4 – 1792, liên minh hai nước Áo – Phổ cùng bọn phản

động ở Pháp chống phá cách mạng Phái Lập hiến đã không kiên quyết

chống lại, đất nước trở nên lâm nguy

- Quan sát hình 57 - Tấn công ngục Ba-xti (SGK) và nhận xét về sự

kiện này

b) Tư sản công thương cầm quyền Nền cộng hoà được thành lập

- Ngày 10 – 8 – 1792, phái Gi-rông-đanh - tầng lớp tư sản công

thương đứng lên lãnh đạo nhân dân tiếp tục làm cách mạng, lật đổ phái

Lập hiến và xoá bỏ chế độ phong kiến

- Sau khi lật đổ phái Lập hiến và xoá bỏ chế độ phong kiến, phái

Gi-rông-đanh bầu ra Quốc hội mới, thiết lập nền cộng hoà Ngày 21 – 1 –

1793, vua Lu-i XVI bị xử tử vì tội phản quốc

- Mùa xuân năm 1793, quân Anh cùng quân đội các nước phong

kiến châu Âu tấn công nước Pháp Bọn phản động trong nước ở nhiều

nơi cũng nổi dậy tấn công cách mạng, làm cho tình hình nước Pháp gặp

nhiều khó khăn Trong khi đó, phái Gi-rông-đanh không lo chống ngoại

xâm và nội phản, chỉ lo củng cố chính quyền

- Ngày 2 – 6 – 1793, dưới sự lãnh đạo của phái Gia-cô-banh, đứng

đầu là Rô-be-spie, quần chúng nhân dân đã lật đổ phái Gi-rông-đanh

- Hình thành khái niệm "phái Gi-rông-đanh"

- Quan sát hình 59 - Vua Lu-i XVI bị xử chém (SGK) và nhận xét về

sự kiện này

c) Nền chuyên chính dân chủ Gia-cô-banh Đỉnh cao của

cách mạng

- Sau khi lật đổ phái Gi-rông-đanh, phái Gia-cô-banh được sự ủng

hộ của nhân dân lên nắm chính quyền, thiết lập nền chuyên chính dânchủ do Rô-be-spie đứng đầu Chính quyền cách mạng đã thi hành nhiềubiện pháp quan trọng để trừng trị bọn phản cách mạng, giải quyết nhữngyêu cầu của nhân dân như xoá bỏ mọi nghĩa vụ của nông dân đối vớiphong kiến, chia ruộng đất cho nông dân, quy định giá các mặt hàng báncho dân nghèo,

- Phái Gia-cô-banh cũng ban hành lệnh tổng động viên, xây dựngđội quân cách mạng hùng mạnh, nhờ đó đánh bại ngoại xâm và nội phản

- Vì nội bộ bị chia rẽ, nhân dân lại không ủng hộ như trước (do phái Gia-cô-banh không đem lại đầy đủ quyền lợi cho họ như đãhứa), nên phái tư sản phản cách mạng đã tiến hành đảo chính, bắt Rô-be-spie và tiến hành xử tử vào ngày 27 – 7 – 1794

- Hình thành các khái niệm "phái Gia-cô-banh", "nền chuyên chínhdân chủ"

d) Thời kì thoái trào

Biết được sau cuộc đảo chính ngày 27 - 7 - 1794, cách mạng bướcvào thời kì thoái trào do nhiều thành quả cách mạng bị thủ tiêu Giai cấp

tư sản đã đưa Na-pô-lê-ông lên nắm chính quyền tháng

11 - 1799 Cách mạng tư sản Pháp kết thúc

3 Ý nghĩa của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

Đánh giá về ý nghĩa của Cách mạng tư sản Pháp :

- Cách mạng tư sản Pháp đã lật đổ được chế độ phong kiến, đưa giaicấp tư sản lên cầm quyền, xoá bỏ nhiều trở ngại trên con đường pháttriển của chủ nghĩa tư bản Quần chúng nhân dân là lực lượng chủ yếuđưa cách mạng đạt tới đỉnh cao với nền chuyên chính dân chủ Gia-cô-banh

- Tuy Cách mạng tư sản Pháp được coi là cuộc cách mạng tư sảntriệt để nhất, nhưng nó vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ quyền lợi chonhân dân, vẫn không hoàn toàn xoá bỏ được chế độ phong kiến, chỉ cógiai cấp tư sản là được hưởng lợi

Chủ đề 11

CÁC NƯỚC ÂU - MĨ

Trang 39

(Từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX)

Nội dung 1 CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP Ở CHÂU ÂU

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Tình hình cách mạng công nghiệp ở Anh và lục địa châu Âu

Những phát minh và việc sử dụng máy móc

- Hệ quả của cách mạng công nghiệp Sự hình thành nền sản xuất

mới, tạo ra sự biến đổi về mặt xã hội : hình thành 2 giai cấp cơ bản của

xã hội tư bản (tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp)

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Cách mạng công nghiệp ở Anh

Biết được những tiền đề của cuộc cách mạng công nghiệp, những

phát minh lớn và ý nghĩa của những phát minh đó đối với đời sống

xã hội :

- Cách mạng công nghiệp ở Anh bắt đầu từ những năm 60 của thế kỉ

XVIII và kết thúc vào những năm 40 của thế kỉ XIX Trao đổi : "Vì sao

ở Anh, cách mạng công nghiệp nổ ra sớm (giữa thế kỉ XVIII) ?" (Có đủ

điều kiện để tiến hành cách mạng công nghiệp như vốn, nhân công, sự

phát triển kĩ thuật)

- Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi Gien-ni, nâng

cao năng suất gấp 8 lần Năm 1769, Ác-crai-tơ phát minh ra máy kéo sợi

chạy bằng sức nước

- Năm 1785, Ét-mơn Các-rai chế tạo thành công máy dệt chạy bằng

sức nước, làm nâng cao năng suất lao động tới 40 lần so với dệt vải bằng

tay, nhưng có hạn chế là phải xây dựng nhà máy gần những khúc sông

chảy siết, về mùa đông nước đóng băng nên máy không hoạt động được

- Đặc biệt, năm 1784 Giêm Oát đã phát minh ra máy hơi nước, khắc

phục được tất cả những nhược điểm của các máy móc trước đây, thúc

đẩy nhiều ngành kinh tế khác ra đời như ngành dệt, luyện kim, khai thác

mỏ, tiêu biểu là ngành giao thông vận tải có tàu thuỷ, tàu hoả sử dụng

đầu máy chạy bằng hơi nước

- Kết quả :

+ Nhờ cách mạng công nghiệp, nước Anh sớm diễn ra quá trình

chuyển biến từ sản xuất nhỏ, thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc, là

nước đầu tiên tiến hành công nghiệp hoá

+ Từ một nước nông nghiệp, Anh đã trở thành nước công nghiệpphát triển nhất thế giới, là "công xưởng" của thế giới

- Lập bảng hệ thống kiến thức về quá trình tiến hành cách mạngcông nghiệp

- Quan sát hình 60, 61, 62 (SGK) để biết được những phát minhtrong cuộc cách mạng công nghiệp Anh

2 Cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức

Biết được những nét chính về cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức :

- Năm 1830, cách mạng công nghiệp ở Pháp mới bắt đầu, nhưng tốc

độ lại diễn ra rất nhanh Đến năm 1870, nước Pháp đã có 27000 máy hơinước, giúp công nghiệp Pháp vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới (sauAnh)

- Ở Đức, từ những năm 40 của thế kỉ XIX, dù đất nước chưa đượcthống nhất nhưng quá trình cách mạng công nghiệp đã diễn ra Đượcthừa hưởng kinh nghiệm của các nước đi trước, đến những năm 1850 –

1860, các ngành kinh tế của Đức đều sử dụng máy móc Sau năm 1870,công nghiệp của Đức đã vươn lên đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thếgiới (sau Mĩ)

3 Hệ quả của cách mạng công nghiệp

Rút ra kết luận về hệ quả của cách mạng công nghiệp :

- Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản,như nâng cao năng suất lao động, hình thành các trung tâm kinh tế,thành phố lớn,

- Về xã hội, hình thành hai giai cấp là tư sản và vô sản song lại mâuthuẫn với nhau, dẫn đến các cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội tư bản

- Vẽ sơ đồ về hệ quả của cuộc cách mạng công nghiệp

Nội dung 2 HOÀN THÀNH CÁCH MẠNG TƯ SẢN

Ở CHÂU ÂU VÀ MĨ GIỮA THẾ KỈ XIX

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

- Cuộc vận động thống nhất ở Đức và I-ta-li-a : con đường thốngnhất "từ trên xuống" và "từ dưới lên" ; kết quả và ý nghĩa

- Nội chiến ở Mĩ : diễn biến, kết quả và ý nghĩa

Trang 40

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Cuộc đấu tranh thống nhất Đức

Biết được những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở

Đức giữa thế kỉ XIX và trình bày trên lược đồ quá trình thống nhất nước

Đức :

- Đánh giá được con đường "từ trên xuống" trong quá trình thống

nhất nước Đức và ý nghĩa lịch sử của quá trình thống nhất đó

+ Giữa thế kỉ XIX, Đức từ một nước nông nghiệp đã trở thành nước

công nghiệp Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế tư bản chủ

nghĩa bị kìm hãm bởi tình trạng chia cắt thành nhiều vương quốc Vấn

đề thống nhất đất nước đặt ra vô cùng cấp thiết

+ Bộ phận quý tộc quân phiệt Phổ, đặc biệt là Bi-xmác, được sự ủng hộ

của giai cấp tư sản đã thông qua chiến tranh để thống nhất đất nước :

Chiến tranh với Đan Mạch năm 1864

Chiến tranh với Áo năm 1866

Chiến tranh với Pháp năm 1871

+ Đầu năm 1871, Đức hoàn thành việc thống nhất đất nước, thành

lập Đế chế Đức

+ Tháng 4 - 1871, Hiến pháp mới được ban hành, nước Đức là một

liên bang gồm 22 bang và 3 thành phố tự do Vai trò của quý tộc quân

phiệt Phổ được củng cố

- Việc thống nhất nước Đức mang tính chất là một cuộc cách mạng

tư sản, tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ ở

Đức

- Quan sát hình 63 Ô P Bi-xmác (SGK), nhận xét về vai trò của

Ông đối với quá trình thống nhất nước Đức

- Lập niên biểu quá trình thống nhất Đức

2 Cuộc đấu tranh thống nhất I-ta-li-a

Biết được vài nét về I-ta-li-a giữa thế kỉ XIX, trình bày theo lược đồ

quá trình thống nhất I-ta-li-a, ý nghĩa của cuộc đấu tranh thống nhất

I-ta-li-a :

- Giữa thế kỉ XIX, I-ta-li-a vẫn bị chia cắt thành nhiều vương quốc

nhỏ Ngoài vương quốc Pi-ê-môn-tê là giữ được độc lập với chế độ

chính trị, kinh tế tiến bộ, các vương quốc khác đều chịu sự khống chếcủa đế quốc Áo (sử dụng lược đồ)

- Tại I-ta-li-a, từ năm 1859 đến năm 1870, dưới sự lãnh đạo của quýtộc tư sản hoá, đại diện là Ca-vua, sau đó là người anh hùng dân tộc Ga-ri-ban-đi, các vương quốc I-ta-li-a đã thoát khỏi sự thống trị của đế quốc

Áo và thống nhất quốc gia, mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩađược phát triển

- Cuộc đấu tranh thống nhất I-ta-li-a mang tính chất một cuộc cáchmạng tư sản, lật đổ sự thống trị của đế quốc Áo và các thế lực phongkiến bảo thủ, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển

3 Nội chiến ở Mĩ

Biết được vài nét về tình hình nước Mĩ vào giữa thế kỉ XIX, trình bày được diễn biến chính cuộc nội chiến trên lược đồ và hiểu rõ ý nghĩa của cuộc Nội chiến ở Mĩ :

- Đến giữa thế kỉ XIX, lãnh thổ Mĩ đã mở rộng đến bờ biển TháiBình Dương, bao gồm 30 bang Miền Bắc có nền kinh tế công nghiệp tưbản chủ nghĩa phát triển Miền Nam phát triển kinh tế đồn điền, dựa trên

sự bóc lột sức lao động của nô lệ Sự tồn tại của chế độ nô lệ đã cản trởnền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ở Mĩ Mâu thuẫn giữa tư sản vàtrại chủ ở miền Bắc với chủ nô ở miền Nam ngày càng gay gắt

+ Ngày 12 - 4 - 1861, nội chiến bùng nổ

+ Ngày 1 - 1 - 1863, sắc lệnh bãi bỏ chế độ nô lệ được ban hành.+ Ngày 9 - 4 - 1865, nội chiến kết thúc Thắng lợi thuộc về quân độicủa Liên bang do Tổng thống Lin-côn đứng đầu

- Cuộc Nội chiến 1861 - 1865 có ý nghĩa như một cuộc cách mạng

tư sản Dựa vào lực lượng cách mạng của quần chúng, giai cấp tư sảnmiền Bắc đã xoá bỏ chế độ nô lệ ở miền Nam, tạo điều kiện cho chủnghĩa tư bản phát triển ở khu vực này Nhờ đó, kinh tế Mĩ vươn lênmạnh mẽ vào cuối thế kỉ XIX

Ngày đăng: 14/03/2021, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w