Khái niệm về dự án Về mặt thuật ngữ hiện tại có nhiều khái niệm về dự án: Theo Wikipidia Bách khoa toàn thư mở: Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nh
Trang 1HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG SỐ 2 THÀNH PHỐ BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 2BÙI ĐÌNH QUÝ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG SỐ 2 THÀNH PHỐ BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS TRẦN VĂN BÌNH
Hà Nội - 2018
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn: Bùi Đình Quý
Đề tài luận văn: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng
1 Chỉnh sửa lại tính cấp thiết của đề tài cho rõ hơn
2 Cập nhập số liệu cho mới nhất về công tác QLDA tới năm 2017
3 Rút ngắn nội dung chương 2
4 Chỉnh sửa lại các lỗi trình bày, lỗi chính tả, lỗi pormat
Ngày 30 tháng 12 năm 2018
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
TS Nguyễn Danh Nguyên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng công trình này là do tôi nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trước đó
Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này
Bắc Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn
Bùi Đình Quý
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Bách Khoa cùng các thầy, cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, Khoa Đào tạo Sau đại học đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu Đặc biệt, xin gửi lời cám ơn PGS TS Trần Văn Bình người đã hướng dẫn và đưa ra những lời khuyên hữu ích cho tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành đề tài luận văn này
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ, nhân viên trong Ban Quản
lý dự án Đầu tư xây dựng số 2 thành phố Bắc Giang đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình tìm hiểu thực tế và thu thập số liệu thông tin có liên quan để hoàn thiện luận văn
Đồng thời cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, những người thân và bạn bè
đã chia sẻ, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Với kiến thức có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo vào các bạn đồng nghiệp để có thể đúc rút kinh nghiệm cho những nghiên cứu sau này
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC i
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ SỬ DỤNG viii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU ix
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục đích của đề tài 2
3.Mục tiêu nghiên cứu 2
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5.Phương pháp nghiên cứu 2
6.Cơ sở khoa học, thực tiễn và pháp lý của đề tài 2
7.Những kết quả đạt được và vấn đề còn tồn tại 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4
1.1 Dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.1 Khái niệm về dự án 4
1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 5
1.1.4 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng 6
1.1.5 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng 7
1.1.6 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng 8
1.1.6.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án 8
1.1.6.2 Giai đoạn thực hiện dự án 9
1.1.6.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng 10
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 10
1.2.1 Sự cần thiết của quản lý dự án 10
Trang 71.2.2 Khái niệm về quản lý dự án đấu tư xây dựng 10
1.2.3 Mục tiêu của quản lý dự án dự án đầu tư xây dựng 12
1.2.4 Chức năng và chu trình quản lý dự án 13
1.2.4.1 Chức năng của quản lý dự án 13
1.2.4.2 Chu trình quản lý dự án 14
1.2.5 Yêu cầu và nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng 15
1.2.5.1 Yêu cầu của quản lý dự án 15
1.2.5.2 Nguyên tắc quản lý dự án 15
1.2.6 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 15
1.2.6.1 Quản lý lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng 15
1.2.6.2 Quản lý công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 16
1.2.6.3 Quản lý công tác khảo sát, thiết kế xây dựng 17
1.2.6.4 Quản lý lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng xây dựng 17
1.2.6.5 Quản lý phạm vi, kế hoạch và khối lượng công việc 19
1.2.6.6 Quản lý chất lượng dự án 20
1.2.6.7 Quản lý tiến độ dự án 21
1.2.6.8 Quản lý chi phí dự án 21
1.2.6.9 Quản lý nhân lực dự án 23
1.2.6.10.Quản lý thông tin dự án 23
1.2.6.11.Quản lý rủi ro dự án 24
1.2.6.12.Quản lý an toàn lao động và môi trường trong thi công xây dựng 25
1.2.7 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng 26
1.2.7.1 Hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực 26
1.2.7.2 Hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án 26
1.2.7.3 Hình thức thuê tư vấn quản lý dự án 27
1.2.7.4 Hình thức chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án 27
Trang 81.3 Đặc điểm DAĐTXD và công tác quản lý DAĐTXD sử dụng vốn NSNN 27
1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý DAĐTXD sử dụng vốn NSNN 28
1.4.1 Nhân tố chủ quan 28
1.4.2 Nhân tố khách quan 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 2 THÀNH PHỐ BẮC GIANG - TỈNH BẮC GIANG 31
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ban QLDA ĐTXD số 2 thành phố Bắc Giang 31
2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ Ban QLDA ĐTXD số 2 thành phố Bắc Giang 31 a.Chức năng 31
b.Nhiệm vụ, quyền hạn 32
2.1.2 Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng của Ban QLDA ĐTXD số 2 ……… 33
a.Các loại dự án và đặc điểm DAĐTXD tại Ban QLDA ĐTXD số 2 33
b.Tình hình thực hiện các DAĐTXD của Ban QLDA ĐTXD số 2 34
2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng số 2 34
2.2.1 Đặc điểm quản lý của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng số 2 34
2.2.2 Thực trạng cơ cấu bộ máy quản lý và năng lực quản lý của Ban 35
2.2.2.1 Thực trạng về bộ máy tổ chức Ban và chức năng của phòng 35
2.2.2.2 Thực trạng về nhân lực trong Ban 38
2.2.2.3 Thực trạng về năng lực quản lý của cán bộ trong Ban 41
Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng tin học 43
2.2.3 Thực trạng công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án 44
2.2.4 Thực trạng về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 45
2.2.5 Thực trạng công tác khảo sát, thiết kế xây dựng 47
Trang 92.2.5.1 Công tác khảo sát xây dựng 47
2.2.5.2 Công tác thiết kế xây dựng 49
2.2.6 Thực trạng về công tác quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng 51
2.2.6.1 Công tác quản lý lựa chọn nhà thầu 51
2.2.6.2 Công tác quản lý hợp đồng xây dựng 57
2.2.7 Thực trạng công tác quản lý phạm vi, kế hoạch và khối lượng công việc 57
2.2.8 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng 58
2.2.8.1 Công tác quản lý chất lượng lập dự án 58
2.2.8.2 Công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế xây dựng 59
2.2.8.3 Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng 60
2.2.9 Thực trạng về công tác quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng 61
2.2.9.1 Công tác quản lý tiến độ lập, thẩm định và phê duyệt dự án 62
2.2.9.2 Công tác quản lý tiến độ GPMB 62
2.2.9.3 Công tác quản lý tiến độ khảo sát, thiết kế xây dựng 62
2.2.9.4 Công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng 62
2.2.9.5 Công tác quản lý tiến độ trong giai đoạn kết thúc dự án 64
2.2.10.Thực trạng về công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng 65
2.2.10.1.Công tác quản lý tổng mức đầu tư 65
2.2.10.2.Công tác quản lý dự toán xây dựng công trình, tổng dự toán 65
2.2.10.3.Công tác quản lý thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng 66
2.2.11 Thực trạng quản lý nhân lực 70
2.2.12 Thực trạng về quản lý các nội dung khác 70
2.2.12.1.Thực trạng về quản lý thông tin dự án 70
2.2.12.2.Công tác quản lý rủi ro 70
2.2.12.3.Công tác quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường 71
2.3 Đánh giá tổng hợp thực trạng công tác quản lý của Ban 72
2.3.1 Những kết quả đạt được 72
Trang 102.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 2 THÀNH PHỐ BẮC GIANG 78
3.1 Mục tiêu phát triển và kế hoạch đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Bắc Giang trong giai đoạn 2016 - 2020 78
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Bắc Giang 79
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy và nâng cao năng lực quản lý của Ban 79
3.2.1.1 Sắp xếp, bổ sung cán bộ quản lý của Ban 80
3.2.1.2 Nâng cao trình độ năng lực quản lý của cán bộ trong Ban 84
3.2.1.3 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng tin học 87
3.2.2 Hoàn thiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 88
3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu 92
3.2.3.1 Mở rộng áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi cho tất cả gói thầu 92
3.2.3.2 Mở rộng áp dụng loại hợp đồng theo giá trọn gói và đơn giá cố định 93
3.2.3.3 Kiểm soát chặt chẽ khâu tổ chức đấu thấu để đảm báo tính cạnh tranh 94
3.2.3.4 Áp dụng rộng rãi thuê đơn vị tư vấn trong đấu thầu 95
3.2.3.5 Mở rộng hình thức đấu thầu qua mạng 96
3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác quản lý chi phí 97
3.2.4.1 Nâng cao độ chính xác của tổng mức đầu tư, Dự toán và tổng dự toán 97
3.2.4.2 Nâng cao chất lượng công tác thanh toán hợp đồng 98
3.2.4.3 Nâng cao chất lượng quyết toán dự án hoàn thành 99
3.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng 100
3.2.5.1 Hoàn thiện chất lượng khảo sát, thiết kế xây dựng 100
3.2.5.2 Hoàn thiện quản lý chất lượng thi công xây dựng 101
3.2.5.3 Hoàn thiện công tác nghiệm thu và bàn giao công trình 102
Trang 113.2.6 Hoàn thiện công tác quản lý tiến độ 104
3.2.6.1 Hoàn thiện công tác lập tiến độ tổng thể các dự án theo niên lịch 104
3.2.6.2 Hoàn thiện công tác tổ chức, điều hành thực hiện tiến độ 105
3.2.6.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát, hiệu chỉnh tiến độ 105
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ : An toàn lao động
Ban : Ban QLDA ĐTXD số 2 thành phố Bắc Giang BCNCTKT : Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
BCNCKT : Báo cáo nghiên cứu khả thi
BCKT-KT : Báo cáo kinh tế kỹ thuật
DAĐTXD : Dự án đầu tư xây dựng
ĐTXD : Đầu tư xây dựng
TTTH : Truyền thanh truyền hình
UBND : Ủy ban Nhân dân
XDCT : Xây dựng công trình
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ SỬ DỤNG
Trang
Hình 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 6
Hình 1.2 Các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng 8
Hình 1.3 Sơ đồ trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng 8
Hình 1.4 Các yếu tố hình thành khái niệm về quản lý dự án 12
Hình 1.5: Chu trình quản lý dự án 14 Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Ban quản lý dự án số 2 thành phố Bắc Giang 35 Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy quản lý mới của Ban sau khi hình thành Bộ phận GPMB 81
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Trang
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng của Ban 34
Bảng 2.2: Tổng hợp nhân lực tại các Phòng trong Ban QLDAĐTXD 38
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện công tác quản lý của Phòng Kỹ thuật 39
Bảng 2.4: Cơ cấu về trình độ và kinh nghiệm công tác của cán bộ trong Ban 41
Bảng 2.5: Cơ cấu chuyên môn và chứng chỉ hành nghề của cán bộ trong Ban 42
Bảng 2.6: Tổng hợp tình hình thực hiện GPMB tại Ban 46
Bảng 2.7: Tình hình thực hiện khảo sát xây dựng của Ban 48
Bảng 2.8: Tình hình thực hiện lựa chọn nhà thầu của Ban 55
Bảng 2.9: Tổng hợp chất lượng công tác lập dự án của Ban 59
Bảng 2.10: Tổng hợp tình hình thực hiện quản lý chất lượng thi công xây dựng 60
Bảng 2.11: Tổng hợp việc thực hiện quản lý tiến độ trong thi công xây dựng 63
Bảng 2.12: Một số dự án chậm tiến độ nghiệm thu đưa công trình và sử dụng 64
Bảng 2.13: Tình hình quản lý tổng mức đầu tư tại Ban 65
Bảng 2.14: Bảng so sánh dự toán, tổng dự toán khi lập và sau khi thẩm định 66
Bảng 2.15: Tổng hợp tình hình đảm bảo về cấp vốn cho dự án 66
Bảng 2.16: Tình hình nợ vốn đầu tư xây dựng của Ban 69
Hình 3.1: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án của Ban 79
Bảng 3.1: Đề xuất phương án bổ sung và sắp xếp cán bộ tại Ban 82
Bảng 3.2: Tiến độ thực hiện lấy chứng chỉ hành nghề của cán bộ trong Ban 84
Bảng 3.3: Đề xuất danh mục các trang thiết bị mua sắm 87
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thành phố Bắc Giang nằm cạnh vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (bao gồm 7 tỉnh và thành phố phía Bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Vĩnh Phúc), nằm trong quy hoạch vùng Thủ đô với khoảng cách 50km tới thủ đô Hà Nội - trung tâm kinh tế, văn hóa lớn của cả nước; có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh, quốc phòng Hiện nay, thành phố Bắc Giang đang là một đô thị loại II, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố đang tích cực tổ chức xây dựng thành phố hướng theo hướng hiện đại hóa để đáp ứng được các yêu cầu về thành phố loại I trong tương lai gần Vì vậy số lượng các dự án đầu tư xây dựng (DAĐTXD) sử dụng vốn ngân sách Nhà nước (NSNN) cho phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố là rất lớn
Trong thời gian qua Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng số 2 thành phố Bắc Giang (Ban) đã thực hiện quản lý rất nhiều DAĐTXD và đạt những kết quả đáng khích lệ như: Hệ thống giao thông, hệ thống thủy lợi, hệ thống điện chiếu sáng, hạ tầng kỹ thuật, khuôn viên, công viên, trường học, trạm y tế… được xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa đã đưa vào hoạt động Mặc dù đạt được những kết quả khả quan xong công tác quản lý DAĐTXD vẫn còn tồn tại không ít những hạn chế như:
- Thứ nhất: Chất lượng các DAĐTXD của không ít dự án còn thấp khiến cho
các công trình vừa xây dựng xong đã bị xuống cấp nhanh chóng, phải sửa chữa…
- Thứ hai: Chi phí đầu tư xây dựng chưa được kiểm soát tốt dẫn tới việc gây
lãng phí, thất thoát NSNN, giảm hiệu quả đầu tư
- Thứ ba: Tình trạng nhiều dự án bị kéo dài do thiếu vốn, không giải phóng
được mặt bằng, tiến độ giải ngân quyết toán dự án còn chậm
- Thứ tư: Bộ máy quản lý của Ban chưa hoàn thiện, nhân lực trong Ban vẫn
còn thiếu một vài vị trí và đặc biệt năng lực quản lý của cán bộ Ban chưa đáp ứng yêu cầu thực tế
Với những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Ban quản lý dự án
Trang 16Đầu tư xây dựng số 2 thành phố Bắc Giang” nhằm nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước
2 Mục đích của đề tài
Luận văn đưa ra các đề xuất, giải pháp khắc phục trong công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả các DAĐTXD sử dụng vốn NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Giang
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa và nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý DAĐTXD nói chung
và DAĐTXD sử dụng vốn NSNN nói riêng
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý DAĐTXD sử dụng vốn NSNN của Ban QLDA ĐTXD số 2 thành phố Bắc Giang
- Xác định phương hướng, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý DAĐTXD sử dụng vốn NSNN của Ban QLDA ĐTXD số 2 thành phố Bắc Giang
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
(1) Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý DAĐTXD nói chung và công tác quản
lý DAĐTXD sử dụng vốn NSNN nói riêng
(2) Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý DAĐTXD sử dụng vốn NSNN của Ban
QLDA ĐTXD số 2 thành phố Bắc Giang trong thời gian 2012 - 2016 (05 năm)
5 Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích so sánh, kết hợp với phân tích định tính với phân tích định lượng, phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
6 Cơ sở khoa học, thực tiễn và pháp lý của đề tài
Cơ sở khoa học: Lý luận về quản lý DAĐTXD nói chung và quản lý
DAĐTXD sử dụng vốn nhà nước nói riêng
Cơ sở thực tiễn: Các văn bản pháp luật về quản lý DAĐTXD; Thực trạng
quản lý DAĐTXD sử dụng vốn NSNN của Ban và kinh nghiệm quản lý DAĐTXD của các Ban quản lý dự án khác
7 Những kết quả đạt được và vấn đề còn tồn tại
Trang 17Luận văn đã hệ thống, khái quát được cơ sở lý luận về quản lý DADTXD nói
chung và quản lý DADTXD sử dụng vốn NSNN riêng
Phân tích được thực trạng công tác quản lý DADTXD sử dụng vốn NSNN của
Ban QLDA ĐTXD số 2 thành phố Bắc Giang từ đó đánh giá được các mặt đã làm
tốt, những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân các tồn tại và đề xuất một số giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả các DAĐTXD
Trang 18CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 Dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Khái niệm về dự án
Về mặt thuật ngữ hiện tại có nhiều khái niệm về dự án:
Theo Wikipidia (Bách khoa toàn thư mở): Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định.[1]
Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được Việt Nam chấp thuận trong tiêu chuẩn
TCVN ISO 9000:2000 thì định nghĩa: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm có tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.[11]
Theo “Cẩm nang các kiến thức cơ bản về Quản lý dự án” của Viện Quản lý
dự án (PMI): “Dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.[13]
Như vậy có nhiều khái niệm về dự án, nhưng dù xét ở góc độ nào thì dự án cũng gồm các đặc điểm chính sau:
- Các dự án được thực hiện bởi con người và bị ràng buộc bởi các nguồn lực;
- Có mục đích, mục tiêu rõ ràng, có tính bất định và rủi ro cao;
- Có tính duy nhất, không lặp lại và có vòng đời, thời hạn nhất định
1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 thì: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo
Trang 19nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.[17]
Như vậy có thể hiểu DAĐTXD gồm có hai nội dung là hoạt động đầu tư và hoạt động xây dựng Nhưng do đặc điểm DAĐTXD bao giờ cũng yêu cầu có một diện tích đất, ở tại một địa điểm nhất định
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Việc phân loại dự án được tuân theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [17], Nghị định số 59/2015/NĐ-CP [9] và Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 [16] gồm:
a Phân loại dự án theo quy mô và tính chất
(1) Dự án đầu tư xây dựng quan trọng quốc gia:
DAĐTXD quan trọng quốc gia là dự án đầu tư đặc biệt lớn, có ý nghĩa về kinh tế - xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng, môi trường đặc biệt cao
Để hình thành DAĐTXD quan trọng quốc gia thì quốc hội thông qua chủ trương đầu tư dựa trên cơ sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của dự án
(2) Dự án đầu tư xây dựng nhóm A
DAĐTXD nhóm A là dự án có quy mô lớn, có ý nghĩa cao về kinh tế - xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng và môi trường và được phân làm 02 loại gồm:
- DAĐTXD không phân biệt theo quy mô vốn gồm:
+ DAĐTXD tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt;
+ Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh;
+ Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tính chất bảo mật quốc gia; + Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp,
- DAĐTXD phân chia theo quy mô, nguồn vốn được phân chia thành 04 loại
(3) DAĐTXD nhóm B, nhóm C được phân biệt theo 04 loại dựa theo tính chất, đặc điểm kỹ thuật, quy mô vốn
Chi tiết các dự án nhóm A (04 dự án phân chia theo quy mô, tính chất và nguồn vốn) và dự án nhóm B, dự án nhóm C được nêu cụ thể tại Phụ Lục Nghị định 59 [9]
b Dự án chỉ cần lập báo cáo kinh tế kỹ thuật:
Trang 20- Công trình xây dựng sử dụng mục đích tôn giáo;
- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có TMĐT <15 tỷ
c Phân loại theo vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn nhà nước: vốn NSNN và vốn nhà nước ngoài ngân sách;
- Dự án sử dụng vốn khác
Việc phân loại dự án đầu tư xây dựng chi tiết xem Hình 1.1:
Hình 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
“Nguồn tác giả”
1.1.4 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
Để đảm bảo tính khả thi, DAĐTXD cần phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau: Tính khoa học, tính thực tiễn, tính pháp lý, tính đồng nhất Ngoài ra, theo Điều
51, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [17], DAĐTXD phải đảm bảo các yêu cầu:
- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp;
- Phù hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai tại địa phương;
- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu;
- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan
Phân loại dự án đầu tư
Dự án nhóm B
Dự án nhóm C
(2) Theo nguồn vốn
Vốn ngân sách Nhà nước
Vốn nhà nước ngoài ngân sách
Vốn khác
Trang 211.1.5 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng
(1) Dự án đầu tư xây dựng có tính đa mục tiêu:
DAĐTXD thường có nhiều mục tiêu khác nhau, các mục tiêu ấy có thể đồng nhất hoặc có thể mâu thuẫn với nhau Tuy nhiên mục tiêu chính DAĐTXD gồm:
- Mục tiêu về kỹ thuật - công nghệ: Quy mô, cấp công trình, các yêu cầu về
độ bền chắc, về công năng sử dụng, về công nghệ sản xuất, về mỹ thuật…
- Mục tiêu về kinh tế: Chi phí nguồn lực tối thiểu, thời gian xây dựng ngắn…
- Mục tiêu về xã hội: Cảnh quan đô thị, môi trường sinh thái, khả năng thu
hút lao động, tạo việc làm, tiết kiệm đất đai…
- Các mục tiêu khác: Mục tiêu chính trị, an ninh quốc phòng, an toàn xã hội…
(2) Dự án đầu tư xây dựng có tính duy nhất và gắn liền với đất:
Mỗi công trình xây dựng đều có những đặc điểm kiến trúc, kết cấu, địa điểm xây dựng, không gian và thời gian xây dựng không giống nhau, gắn liền với đất Đặc điểm này đòi hỏi phải có mặt bằng thì mới có thể thực hiện được
(3) Dự án đầu tư xây dựng có thời gian xây dựng dài, vốn đầu tư lớn:
Sản phẩm cuối cùng của DAĐTXD là công trình được xây dựng hoàn thành bàn giao khai thác và sử dụng Do đó khối lượng công việc thực hiện, vốn đầu tư cho XDCT là rất lớn, thời gian xây dựng công trình (XDCT) thường dài
(4) Dự án đầu tư xây dựng chịu sự ràng buộc về thời gian và chi phí:
Các yêu cầu về thời gian, chi phí thực hiện DAĐTXD là hạn hẹp và đã được xác định trước, các chủ đầu tư (CĐT) dự án luôn muốn có những công trình chất lượng cao nhưng với chi phí thấp và thời gian thực hiện là ngắn nhất Những ràng buộc này thường gây sức ép đối với nhà thầu xây dựng (NTXD) trong quá trình thực hiện dự án, mặt khác các yêu cầu của CĐT lại mâu thuẫn với các mục tiêu của NTXD vì thế việc hoàn thành mục tiêu tổng thể (Tiến độ, chất lượng, chi phí) của DAĐTXD thường rất khó khăn trong thực tế
(5) Dự án đầu tư xây dựng luôn tiền ẩn nhiều rủi ro:
DAĐTXD thường phải thực hiện trong khoảng thời gian dài, thậm chí kéo dài nhiều năm và thực hiện trong điều kiện môi trường tự nhiên Vì thế, có rất nhiều
Trang 22yếu tố ảnh hưởng đến DAĐTXD Các yếu tố này có thể làm cho dự án bị tăng chi phí, thời gian kéo dài, chất lượng công trình kém, hiệu quả đầu tư không được tốt
Các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng xem trong Hình 1.2
Hình 1.2 Các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
“Nguồn: Tác giả”
1.1.6 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Trình tự thực hiện DAĐTXD của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị án; thực hiện án; Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác
Quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng xem trong Hình 1.3:
Nghiên cứu
ý tưởng
Lập , thẩm định, phê duyệt dự án Thiết kế
Lựa chọn nhà thầu
Thi công
1.1.6.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án
Là giai đoạn thực hiện các công việc từ lúc hình thành ý tưởng, chủ trương đầu tư, lựa chọn địa điểm, điều tra khảo sát, thu thập tài liệu phục vụ cho công tác lập dự án, thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt dự án Gồm các công việc:
(1) Nhóm công việc phải thực hiện trước khi lập dự án:
Đặc điểm của DAĐTXD
(3) DA ĐTXD có thời gian xây dựng dài và vốn đầu tư lớn
(4) DA ĐTXD chịu sự ràng buộc về thời gian và chi phí nguồn lực
(5) DA ĐTXD tiềm
ẩn nhiều rủi ro
Trang 23Là giai đoạn đầu tiên, có nhiệm vụ phát hiện và hình thành sơ bộ ý tưởng dự
án đầu tư Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư, thu thập các số liệu, khảo sát tìm địa điểm, khảo sát về điều kiện tự nhiên, kinh tế…
(2) Nhóm công việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng:
Nhóm các công việc gồm: Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (BCNCTKT), Lập báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT), hoặc Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật (BCKT-KT); tiến hành thẩm định và phê duyệt DAĐTXD
Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A thì CĐT hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trước khi Lập BCNCKT cần phải lập BCNCTKT để có cơ sở xem xét, quyết định chủ trương ĐTXD
1.1.6.2 Giai đoạn thực hiện dự án
Giai đoạn này CĐT cần phải triển khai các công việc từ giải phóng mặt bằng (GPMB), khảo sát, thiết kế xây dựng, lựa chọn nhà thầu, giám sát…để biến dự án trên giấy tờ thành hiện thực bao gồm 3 nhóm công việc:
(1) Nhóm công việc liên quan đến công tác GPMB và giấy phép xây dựng
Các công việc trong giai đoạn này bao gồm: Thành lập Hội đồng GPMB, tiếp xúc với dân, thỏa thuận phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có), thực hiện bồi thường, GPMB để bàn giao cho NTXD, hoàn thành các thủ tục về đất đai
(2) Nhóm công việc liên quan đến công tác khảo sát, thiết kế xây dựng:
Gồm các công việc như lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng (KSXD), nhiệm vụ thiết kế xây dựng (TKXD), lựa chọn nhà thầu KSXD, TKXD; nghiệm thu, phê duyệt kết quả KSXD, nghiệm thu hồ sơ TKXD, quản lý các hợp đồng tư vấn và công tác chuẩn bị thi công xây dựng
(3) Nhóm công việc liên quan đến công tác thi công xây lắp công trình:
Gồm có các công việc như: Lựa chọn nhà thầu thi công, giám sát thi công, tổ chức thi công xây dựng, tổ chức quản lý và giám sát chất lượng công trình, nghiệm thu từng hạng mục, nghiệm thu giai đoạn và thanh toán khối lượng hoàn thành, thanh quyết toán hợp đồng thi công…
Trang 241.1.6.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng
CĐT thực hiện công tác nghiệm thu chất lượng công trình và bàn giao công trình cho cơ quan quản lý sử dụng Các công việc trong giai đoạn này gồm có:
- Nghiệm thu chất lượng công trình, bàn giao và đưa vào vận hành công trình
- Bàn giao hồ sơ công trình, bảo hành, bảo trì công trình
- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán
Kết luận: Các giai đoạn thực hiện DAĐTXD có mối liên hệ hữu cơ với nhau, mỗi
giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó, không nên đánh giá quá cao hoặc xem
nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.1 Sự cần thiết của quản lý dự án
Công tác QLDA chính là việc áp dụng các phương pháp, công cụ khác nhau phù hợp với các quy định, các văn bản pháp lý của Nhà nước có liên quan, sự phối hợp hoạt động giữa các đối tượng hữu quan của dự án nhằm đạt được mục tiêu hoàn thành dự án với chất lượng cao nhất, thời gian nhanh nhất với chi phí thấp nhất
Một dự án đầu tư thường kéo có thời gian thực hiện dự án kéo dài, nguồn vốn cho dự án lớn…do đó QLDA trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại, thành công hay thất bại của dự án Đặc biệt, đối với DAĐTXD nếu không thực hiện QLDA tốt sẽ gây tác động như: Chất lượng công trình kém, công trình dang dở, chi phí tăng cao, hiệu quả đầu tư không như mong muốn…
Thực tế đã cũng đã chứng minh rằng nhiều dự án trên khắp thế giới đã thất bại, mức độ nghiêm trọng thường tập trung ở các nước đang phát triển vì các kỹ năng cần thiết cho công tác QLDA chưa được trang bị một cách hệ thống cho cán
bộ quản lý Chính vì vậy, hoàn thiện công tác QLDA là nhiệm vụ quan trọng của mọi đối tượng liên quan đến dự án, đặc biệt trong xu thế phát triển hiện nay
1.2.2 Khái niệm về quản lý dự án đấu tư xây dựng
Theo PMBOK của Viện Quản lý dự án (PMI): Quản lý dự án là việc áp dụng các thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án nhằm đạt được các mục tiêu đề ra [13]
Trang 25Theo Wikipedia: Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và mục đích đề ra. [2]
Khái niệm QLDA nói chung và quản lý DAĐTXD nói riêng gồm các nội hàm [12]:
(1) Chủ thể quản lý dự án:
Chủ thể QLDA là chủ của dự án Xác định theo NĐ59/2015/NĐ-CP [9]
(2) Đối tượng của quản lý dự án:
Đối tượng của QLDA là toàn bộ các công việc trong dự án và chủ thể thực hiện các công việc đó
(3) Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý:
Nhóm (I): Tác động chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý: Tác động quản
lý của chủ thể đến đối tượng bị quản lý thông qua chức năng kế hoạch, điều hành,
kiểm tra
Nhóm (V): Tác động đối tượng bị quản lý tới chủ thể quản lý: Tác động thông qua:
- Báo cáo kết quả đạt được của đối tượng bị quản lý đến chủ thể quản lý
- Báo cáo tình huống, những vướng mắc xảy ra mà đối tượng bị quản lý gặp phải khi thực hiện được Việc báo cáo theo định kỳ, thường xuyên hoặc đột xuất
(4) Mục tiêu cần đạt được của quản lý dự án:
Mục tiêu là khi dự án hoàn thành sẽ đáp ứng các kỳ vọng, mong muốn khi lập dự án đã đề ra Cụ thể mục tiêu QLDA ở đây là thực hiện dự án với chi phí thấp nhất, tiến độ ngắn nhất và dự án có chất lượng tốt nhất
Mối quan hệ giữa các nội hàm của QLDA được thể hiện trong Hình 1.4:
Trang 26Hình 1.4 Các yếu tố hình thành khái niệm về quản lý dự án
“Nguồn [12]: Quản lý Nhà nước đối đầu tư xây dựng - TS Đinh Văn Khiên”
Từ các phân tích, tác giả xin tổng hợp khái niệm về quản lý DAĐTXD như sau:
Quản lý DAĐTXD là quá trình chủ thể quản lý thực hiện các chức năng lập
kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra, hiệu chỉnh để tác động đến việc thực hiện DAĐTXD nhằm đảm bảo mục tiêu về phạm vi, chất lượng, chi phí, an toàn trong thực hiện dự án và tiến độ hoàn thiện của dự án theo đúng kế hoạch được phê duyệt
1.2.3 Mục tiêu của quản lý dự án dự án đầu tư xây dựng
Mục tiêu của quản lý DAĐTXD là đảm bảo mục đích ĐTXD, tức là lợi ích mong muốn của CĐT Trong mỗi giai đoạn của trình tự ĐTXD thì QLDA đều nhằm đạt các mục tiêu cụ thể khác nhau Các mục tiêu của QLDA bao gồm:
- Mục tiêu về chất lượng công trình xây dựng; và thời gian thực hiện
- Mục tiêu về chi phí và quản lý rủi ro;
- Mục tiêu về an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Tuy nhiên, mục tiêu cơ bản của quản lý DAĐTXD là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được
duyệt và theo đúng tiến độ cho phép
Các mục tiêu về tiến độ, chất lượng, chi phí, pham vi dự án có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự
án khác nhau, hoặc có thể khác nhau trong các giai đoạn của DAĐTXD
Trang 27Trong quá trình QLDA thường xuyên diễn ra các hoạt động đánh đổi giữa các mục tiêu của dự án Việc đánh đổi giữa các mục tiêu trong dự án là việc hy sinh mục tiêu này để thực hiện và đạt được mục tiêu khác tốt hơn Tuy nhiên, việc thực hiện dự án được theo đúng kế hoạch và mục tiêu đã lập sẵn là tốt nhất
1.2.4 Chức năng và chu trình quản lý dự án
1.2.4.1 Chức năng của quản lý dự án
Chức năng chính của QLDA gồm có: (1) Chức năng lập kế hoạch, (2) Chức năng tổ chức, điều hành (3) Chức năng kiểm tra và hiệu chỉnh [10]
(1) Chức năng lập kế hoạch:
Lập kế hoạch là việc tổ chức dự án theo một trình tự logic, xác định các giai đoạn chính của dự án, xác định công việc, danh sách công việc, trình tự thực hiện các công việc, lập dự toán, tính toán giá trị các nguồn lực cần thiết, xác định về thời gian, chi phí và dự trù nguồn lực đủ để đảm bảo thực hiện các công việc cần thiết để quản lý có hiệu quả các rủi ro trong quá trình thực hiện dự án
Trong chức năng này cần phải xác định cần phải làm cái gì? Nghĩa là phải đi xây dựng mục tiêu, xác định mục tiêu, định hướng chiến lược, xác định công việc, hình thành công cụ để đạt đến mục tiêu trong giới hạn về nguồn lực
(2) Chức năng tổ chức, điều hành thực hiện:
Tổ chức là một cơ cấu có quyền hạn và trách nhiệm bao gồm các yếu tố như: Quyền hạn, chức danh, trách nhiệm và sơ đồ hệ thống tổ chức.[19]
Chức năng tổ chức nghĩa là thông qua việc xây dựng một tổ chức dưới sự
lãnh đạo của giám đốc dự án để đảm bảo dự án được thực hiện theo hệ thống, theo bản hợp đồng, đảm bảo cho mục tiêu dự án được thực hiện theo kế hoạch
Điều hành là việc chỉ đạo thực hiện các công việc theo kế hoạch, thực hiện việc phối hợp nhân viên, xử lý các mâu thuẫn trong tổ chức
Chức năng điều hành: Quá trình QLDA là sự phối hợp của rất nhiều các bộ
phận có mối quan hệ mẫu thuẫn và phức tạp thông qua chức năng điều hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường
Trang 28Chức năng tổ chức, điều hành là quá trình quyết định công việc được thực hiện, tiến hành như thế nào? Cách thức huy động, sắp xếp các nguồn lực một cách hợp lý để thực hiện Trong chức năng này thì cần phải chỉ rõ các vấn đề:
- Làm việc gì? Ai làm? Phối hợp công việc ra sao? Ai báo cáo cho ai?
- Tổ chức bộ máy, phương tiện dự án để giải quyết toàn bộ các công việc trong suốt quá trình triển khai thực hiện dự án, thực hiện mục tiêu chung của QLDA
(3) Chức năng kiểm tra và hiệu chỉnh (nếu có):
Kiểm tra là tiến trình đo lường kết quả thực tế, phân tích tình hình thực hiện
và so sánh với mục tiêu trên cơ sở các kế hoạch, các tiêu chuẩn đã được xác lập nhằm phát hiện sự sai lệch, tìm ra các nguyên nhân của sự sai lệch từ đó có những điều chỉnh cần thiết, đề xuất phương án giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện nhằm đảm bảo các hoạt động được thực hiện theo đúng kế hoạch đã lập Việc kiểm tra bao gồm các nội dung:
- Kiểm tra tình hình thực hiện dự án (tiến độ thực hiện dự án, khối lượng thực hiện, chất lượng, chi phí, và các biến động xung quanh tác động đến dự án)
- Kiểm tra tình hình quản lý thực hiện dự án (Lập kế hoạch triển khai, chi tiết hóa các nội dung QLDA, cập nhập tình hình thực hiện và điều chỉnh kế hoạch)
1.2.4.2 Chu trình quản lý dự án
Trong QLDA mối quan hệ giữa: Lập kế hoạch thực hiện; Tổ chức, điều hành
thực hiện; Kiểm tra và hiệu chỉnh được gọi là chu trình QLDA thể hiện ở Hình 1.5:
Hình 1.5: Chu trình quản lý dự án
Lập kế hoạch
Tổ chức và điều hành Kiểm tra và
hiệu chỉnh
Trang 29“Nguồn: Lý luận cơ sở về Quản trị kinh doanh [10]”
1.2.5 Yêu cầu và nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.5.1 Yêu cầu của quản lý dự án
Ngoài các yêu cầu của dự án ở Mục 1.1.4 thì QLDA cần đảm bảo thêm yêu cầu sau:
- Đạt được mục tiêu dự kiến của dự án;
- Đảm bảo thời gian: Tiến độ của dự án được đảm bảo hoặc được rút ngắn;
- Đảm bảo dự án được thực hiện đúng với chất lượng đề ra với chi phí ít nhất;
- Không sử dụng quá nguồn lực của dự án;
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào xây dựng phát triển kinh tế đất nước để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Sử dụng nguốn vốn cho các DAĐTXD do nhà nước quản lý đạt hiệu quả cao và chống thất thoát, lãng phí
- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước (QLNN) và phân cấp quản lý DAĐTXD Thực hiện quản lý DAĐTXD theo đúng quy hoạch và đúng pháp luật
- Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan QLNN, của người quyết định đầu tư, CĐT và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động ĐTXD
- Đảm bảo thực hiện đúng trình tự ĐTXD theo 3 giai đoạn là chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
- Quản lý thực hiện dự án phải phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư
1.2.6 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.6.1 Quản lý lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
(1) Lập dự án đầu tư xây dựng
Trang 30Lập DAĐTXD là bước đi nghiên cứu, đánh giá nhu cầu về ĐTXD, xác định địa điểm và quy mô DAĐTXD bao gồm lập BCNCKT hoặc BCKTKT.[17]
Trong đó có quy định rõ Hồ sơ BCNCKT và hồ sơ BCKT-KT dự án bao gồm phần thuyết minh và hồ sơ thiết kế cơ sở (đối với lập BCNCKT) hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (đối với lập BCKT-KT)
- BCNCKT là tài liệu trình bày nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc ĐTXD theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định ĐTXD
- BCKTKT: Sự cần thiết ĐTXD, mức độ khả thi và hiệu quả của ĐTXD theo phương án thiết kế bản vẽ thi công XDCT, làm cơ sở xem xét quyết định ĐTXD
(2) Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
Thẩm định DAĐTXD là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, CĐT, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung trong hồ sơ lập dự
án và làm cơ sở xem xét, phê duyệt dự án [17] Việc thẩm định dự án bao gồm các
nội dung chính cần quản lý:
- Quản lý về điều kiện năng lực của tổ chức,cá nhân tham gia lập dự án
- Quản lý nội dung của BCNCKT hoặc BCKT-KT khi lập dự án;
- Quản lý chất lượng, thời gian, chi phí khi lập dự án;
- Quản lý việc thẩm định, phê duyệt dự án;
- Quản lý sử dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật trong lập dự án;
- Quản lý nghiệm thu, bàn giao hồ sơ dự án và các nội dung điều chỉnh
1.2.6.2 Quản lý công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng (GPMB) là quá trình tổ chức thực hiện các công tác liên quan đến di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân
cư trên phần đất được quy hoạch cho các dự án về an ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế, cải tạo, mở rộng các dự án… Quản lý GPMB gồm các nội dung công việc:
- Thành lập hội đồng GPMB;
- Thông báo phương án kế hoạch bồi thường, GPMB như: giá cả bồi thường, mức bồi thường, phương thức tính, tiến độ… đến người dân
Trang 31- Tiếp xúc dân để thống nhất phương án bồi thường như: giá cả, mức bồi thường, tiến độ bồi thường và kế hoạch tái định cư (nếu có);
- Thực hiện việc chi trả tiền bồi thường cho dân và tổ chức tái định cư;
- Thực hiện công việc GPMB bao gồm: Việc phá dỡ nhà cửa, cây trồng trên đất và việc bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công;
1.2.6.3 Quản lý công tác khảo sát, thiết kế xây dựng
Khảo sát xây dựng (KSXD) gồm các công tác liên quan đến khảo sát địa
hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thủy văn, khảo sát hiện trạng công trình và các khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng
Thiết kế xây dựng (TKXD) là việc mô tả hình dáng kiến trúc, nội dung kỹ
thuật và tính kinh tế của các công trình xây dựng trong tương lai với năng lực sản xuất sản phẩm hay dịch vụ và công cụ đã định
Quản lý công tác KSXD, TKXD bao gồm các nội dung chính sau:
- Quản lý năng lực nhà thầu KSXD, TKXD;
- Quản lý việc lập, phê duyệt nhiệm vụ KSXD, TKXD;
- Quản lý việc thực hiện công tác KSXD, TKXD về các mặt như: chất lượng, thời gian và chi phí của công tác khảo sát, thiết kế xây dựng;
- Quản lý việc nghiệm thu, phê duyệt kết quả KSXD, phê duyệt hồ sơ TKXD
1.2.6.4 Quản lý lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng xây dựng
➢ Quản lý lựa chọn nhà thầu
Lựa chọn nhà thầu là quá trình xem xét đánh giá hồ sơ năng lực của bên mời thầu đối với bên dự thầu, nó bao gồm cả việc quản lý các đơn đặt hàng với bên cung ứng, các hợp đồng ký kết và nghĩa vụ hợp đồng của hai bên trong dự án
Quy trình lựa chọn nhà được thực hiện theo như sau: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Phát hành hồ sơ mời thầu (HSMT); Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ
sơ dự thầu (HSDT) và thương thảo hợp đồng; Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng [5]
Việc quản lý lựa chọn nhà thầu được thực hiện với các nội dung chính sau:
- Quản lý các yêu cầu đối với nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây lắp;
Trang 32- Quản lý chặt chẽ từng khâu và tuân thủ quy trình lựa chọn nhà thầu
Chi tiết các nội dung trong quản lý lựa chọn nhà thầu bao gồm các công việc:
(1) Quản lý lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
Nội dung trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu của từng gói thầu bao gồm: Tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn gói thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu, loại hợp đồng và thời gian thực hiện hợp đồng
(2) Quản lý giai đoạn chuẩn bị lựa chọn nhà thầu bao gồm:
- Lập hồ sơ mời thầu (HSMT): Căn cứ để lập HSMT theo quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định dự toán mua sắm và dựa vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu Đồng thời phải phù hợp với pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan Trong HSMT cần có các yêu cầu cụ thể đối với NTTV, NTXD như: Yêu cầu về năng lực; Yêu cầu về hồ sơ kinh nghiệm; Yêu cầu về kỹ thuật; Yêu cầu tài chính thương mại của nhà thầu
- Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
(3) Quản lý tổ chức lựa chọn nhà thầu bao gồm:
- Mời thầu, Phát hành, sửa đổi, làm rõ HSMT;
- Tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;
- Mở thầu
(4) Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu
- Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;
- Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu và xếp hạng nhà thầu
Trang 33Quản lý hợp đồng trong DAĐTXD là quá trình phân công nhân lực cho việc thực hiện quản lý các công việc từ soạn thảo hợp đồng, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, xem xét đánh giá khả năng thực hiện hợp đồng của đơn vị thầu, giám sát thực hiện hợp đồng, kết thúc hợp đồng Nội dung chính quản lý hợp đồng gồm:[5]
- Quản lý việc phân loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói, hợp đồng đơn giá điều chỉnh, hợp đồng đơn giá cố định, hợp đồng theo thời gian;
- Quản lý giá hợp đồng và quản lý việc tạm ứng hợp đồng;
- Quản lý điều chỉnh giá và khối lượng của hợp đồng;
- Quản lý thanh toán hợp đồng và quản lý thanh lý hợp đồng
1.2.6.5 Quản lý phạm vi, kế hoạch và khối lượng công việc
b Quản lý khối lượng
- Khối lượng kế hoạch các công việc dự án phải được thực hiện theo khối lượng dự án được phê duyệt;
- Quản lý khối lượng trong thi công: Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa CĐT, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt
để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng;
- Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý
- Khối lượng phát sinh được CĐT hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình;
Trang 341.2.6.6 Quản lý chất lượng dự án
Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có [11]
Quản lý chất lượng (QLCL) là hệ thống các phương tiện và hoạt động hướng tới việc thực hiện các yêu cầu và mong đợi của khách hàng dự án đối với chất lượng bản thân dự án và sản phẩm của nó
Trong QLCL DAĐTXD bao gồm các nội dung nội dung cần quản lý:
(1) QLCL công tác KSXD,TKXD gồm trình tự thực hiện các công việc: [8]
+ Lập và phê duyệt nhiệm vụ KSXD, TKXD;
+ Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật KSXD, TKXD;
+ QLCL công tác KSXD, TKXD: Kiểm tra năng lực đơn vị nhà thầu như: máy móc, thiết bị, nhân lực phụ vụ cho KSXD, TKXD Đồng thời theo dõi, kiểm tra việc thực hiện KSXD gồm: Vị trị và khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát;
+ Thẩm định, thẩm tra các TKXD;
+ Nghiệm thu và phê duyệt hồ sơ KSXD, TKXD
(2) QLCL công tác thi công xây dựng [8]:
Chất lượng thi công XDCT phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản
xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự QLCL thi
công xây dựng gồm các nội dung sau:
+ Lựa chọn nhà thầu thi công XDCT; Lập và phê duyệt biện pháp thi công; + Kiểm tra điều kiện khởi công dự án, báo cáo cơ quan QLNN có thẩm quyền; + Tổ chức thi công XDCT, giám sát, và nghiệm thu trong quá trình thi công; + Kiểm định chất lượng công trình, hạng mục công trình;
+ Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình
Trang 351.2.6.7 Quản lý tiến độ dự án
Quản lý tiến độ dự án là quá trình thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như thời gian thực hiện toàn bộ dự án Quá trình quản lý tiến độ gồm các công việc cần phải thực hiện:[14]
(1) Lập kế hoạch quản lý tiến độ:
Là việc xây dựng mục tiêu tiến độ của dự án, xác định những công việc, nguồn nhân lực, thiết lập các chính sách, thủ tục, văn bản để xây dựng, quản lý, thực hiện và kiểm soát tiến độ dự án
(2) Tổ chức, điều hành tiến độ thực hiện dự án:
Là quá trình đưa ra quyết định phân công nhân lực thực hiện điều hành quan
lý tiến độ dự án, quyết định công việc được tiến hành như thế nào? Xác định các hoạt động cụ thể cần thực hiện: Ai lãnh đạo? Làm việc gì? Ai làm? Cần phải dự trù các nguồn lực gì? Bao nhiêu?
(3) Kiểm tra và hiệu chỉnh những sai lệch về tiến độ:
Là quá trình theo dõi trạng thái của dự án để cập nhật tiến trình thực hiện tiến
độ dự án và quản lý các thay đổi so với hệ tiến độ cơ sở nhằm mục đích cuối cùng hướng dự án thực hiện theo kế hoạch và mục tiêu ban đầu đề ra
1.2.6.8 Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí (QLCP) dự án là việc thực hiện các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án chắc chắn hoàn thành với chi phí không được vượt quá mức dự trù bị ban đầu Việc quản lý chi phí bao gồm các nội dung quản lý như:[6]
(1) Quản lý tổng mức đầu tư;
TMĐT là toàn bộ chi phí dự tính được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ
sở để CĐT lập kế hoạch vốn và quản lý vốn TMĐT bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có), chi phí QLDA, chi phí tư vấn, chi phí khác và chi phí dự phòng Quản lý TMĐT gồm nội dung chính sau:
+ Quản lý việc lập TMĐT bao gồm: Phương pháp lập TMĐT; Phân bổ TMĐT; Kiểm tra và hiệu chỉnh TMĐT;
+ Quản lý thẩm định và phê duyệt TMĐT
Trang 36(2) Quản lý dự toán, dự toán gói thầu;
Dự toán XDCT là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu khác [6]
Trong dự toán XDCT chia thành các dự toán gói thầu khác nhau bao gồm:
Dự toán gói thầu gồm dự toán gói thầu thi công xây dựng, gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình, dự toán gói thầu tư vấn, dự toán gói thầu hỗn hợp
Việc quản lý dự toán XDCT bao gồm việc quản lý lập dự toán, và quản lý thẩm định, phê duyệt dự toán được tuân thủ theo đúng trình tự của chu trình QLDA
(3) Quản lý định mức dự toán;
Định mức dự toán là định mức kinh tế kỹ thuật xác định mức hao phí lao động xã hội trung bình cần thiết phù hợp với điều kiện kỹ thuật - công nghệ, điều kiện tự nhiên và cả trình độ xã hội của từng nước [20]
Quản lý định mức dự toán là việc đưa ra các quy định và khống chế các hao phí bao gồm 03 yếu tố sản xuất: Vật liệu, lao động và máy thi công
Định mức dự toán xây dựng được Bộ xây dựng lập và công bố, các Bộ, UBND các cấp căn cứ vào định mức của Bộ xây dựng để xây dựng định mức riêng
(4) Quản lý giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng;
Giá xây dựng bao gồm đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp Việc xác định giá xây dựng được CĐT xác định theo hướng dẫn chung của Bộ xây dựng theo các nội dung yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công
Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá XDCT theo thời gian Chỉ số giá xây dựng được tính cho nhóm hoặc một loại công trình xây dựng, chỉ số theo cơ cấu chi phí, chỉ số giá theo yếu tố vật liệu, nhân công…
(5) Quản lý việc thanh toán hợp đồng, quyết toán dự án hoàn thành;
Việc thanh toán cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc phải được thực hiện trên căn cứ khối lượng công việc thực tế hoàn thành và nội dung, phương pháp thanh toán trong bản hợp đồng đã được ký kết
Trang 37Việc quản lý thanh toán hợp đồng và quyết toán dự án hoàn thành bao gồm nội dung các công việc quản lý như:
- Quản lý việc lập hồ sơ thanh toán hợp đồng, quyết toán dự án hoàn thành: Quản lý các giấy tờ văn bản có liên quan đến thanh toán, quyết toán dự án, quản lý thời gian lập thanh toán, quyết toán, quản lý giá trị thanh toán, quyết toán
- Quản lý việc thực hiện thanh toán, quyết toán đúng với hợp đồng như: Tiến độ giải ngân, thời gian thanh toán, quyết toán dự án
1.2.6.9 Quản lý nhân lực dự án
Quản lý nhân lực dự án là quá trình liên quan đến việc tổ chức, quản lý và lãnh đạo dự án Đồng thời nó là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi thành viên trong đội
dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất
Việc thực hiện quản lý nhân lực dự án cần tuân thủ theo đúng chu trình QLDA bao gồm các công việc: [10]
(1) Nhóm kế hoạch: Gồm việc Lập kế hoạch quản lý nhân lực:
(2) Nhóm tổ chức thực hiện: Thành lập đội dự án; Phát triển đội dự án; Quản lý đội dự án;
(3) Kết thúc đội dự án
1.2.6.10 Quản lý thông tin dự án
Quản lý thông tin dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án Nó bao gồm nội dung các công việc cụ thể như sau:
- Quản lý thông tin giai đoạn lập, thẩm định và phê duyệt dự án;
- Quản lý thông tin giai đoạn bồi thường, GPMB và tái định cư;
- Quản lý thông tin giai đoạn khảo sát và thiết kế xây dựng;
- Quản lý thông tin giai đoạn thi công xây dựng và giai đoạn hoàn thành dự án;
Trang 38(1) Lập kế hoạch quản lý rủi ro:
Là quá trình xác định thông tin, xác định các loại rủi ro…phân tích ảnh hưởng các rủi ro đến dự án, xác định các nguồn lực để thực hiện quản lý rủi ro
Lập kế hoạch quản lý rủi ro cần được làm ngay từ khi dự án hình thành và kéo dài đến khi kết thúc dự án
(2) Nhận dạng rủi ro
Là quá trình nghiên cứu khả năng phát sinh rủi ro, nguyên nhân và hậu quả
từ đó tiến hành phân lập rủi ro.[3] Việc nhận dạng rủi ro có thể phân loại theo: Rủi
ro có thể nhận biết trước được và rủi ro có thể biết trước hoặc không biết
(3) Phân tính định tính rủi ro:
Là quá trình sắp xếp thứ tự ưu tiên các rủi ro nhờ việc kết hợp khả năng xảy
ra và ảnh hưởng của chúng, nhằm mục đích phục vụ cho việc phân tích hoặc thực hiện các hoạt động tiếp theo của quản lý rủi ro
(4) Phân tính định lượng rủi ro:
Là quá trình phân tích dưới dạng số về hậu quả, ước lượng mức độ ảnh hưởng các yếu tố rủi ro, độ chính xác và biến động có thể dự báo Việc phân tích định lượng được thực hiện cho các rủi ro đã nhận biết được và sắp xếp theo thứ tự
ưu tiên theo khả năng và mức độ ảnh hưởng của chúng đến các yêu cầu của dự án
(5) Lập kế hoạch đối phó rủi ro:
Là quá trình xây dựng các phương án và hành động để nâng cao cơ hội và giảm thiểu nguy cơ đối với các mục tiêu của dự án Các hoạt động đối phó rủi ro
Trang 39được lập kế hoạch phải phù hợp, phải có hiệu quả về mặt kinh tế, và được tất cả các bên tham gia đồng ý, phải được thực hiện kịp thời và phải có người phụ trách
(6) Kiểm tra rủi ro:
Kiểm tra rủi ro là việc giám sát, theo dõi đo lường quá trình thực hiện các kế hoạch đối phó rủi ro, theo dõi các rủi ro đã được nhận dạng, các rủi ro còn dư, nhận dạng các rủi ro mới, đánh giá hiệu quả của kế hoạch đối phó rủi ro
1.2.6.12 Quản lý an toàn lao động và môi trường trong thi công xây dựng
a Quản lý an toàn lao động (ATLĐ)
Quản lý ATLĐ là quá trình tổ chức, điều hành triển khai các biện pháp kỹ thuật trong thi công xây dựng để đảm bảo an toàn về con người cũng như trang thiết
bị máy móc Việc quản lý ATLĐ được thực hiện theo các nội dung các công việc:
- Quản lý việc lập và phê duyệt phương án đảm bảo ATLĐ của nhà thầu;
- Tổ chức thực hiện phương án đảm bảo ATLĐ;
- Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện phương án đảm bảo ATLĐ của nhà thầu;
- Quản lý các sự cố xảy ra liên quan đến ATLĐ
Trong giai đoạn thi công xây dựng thì NTXD phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường để mọi người được biết và chấp hành
- CĐT, NTXD và các bên liên quan thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác
an toàn lao động trên công trường
- Cơ quan QLNN về xây dựng theo phân cấp quản lý có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý ATLĐ trên công trường của CĐT và các nhà thầu Trường hợp công trình xây dựng thuộc đối tượng cơ quan QLNN kiểm tra công tác nghiệm thu thì công tác kiểm tra ATLĐ được phối hợp kiểm tra đồng thời
b Quản lý môi trường xây dựng
Việc quản lý môi trường xây dựng bao gồm các nội dung chính như:
- Lập và phê duyệt phương án bảo vệ môi trường;
- Tổ chức thực hiện phương án bảo vệ môi trường;
Trang 40- Kiểm tra, kiểm soát và hiệu chỉnh nếu phương án bảo vệ môi trường không đảm bảo;
Ngoài ra trong quá trình thực hiện dự án thì trách nhiệm của toàn bộ các bên liên quan từ CĐT, NTXD, cơ quan QLNN… được quy định như sau:[9]
- NTXD phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường
- CĐT có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng của NTXD, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan QLNN về môi trường Trường hợp NTXD không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì CĐT, cơ quan QLNN về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng
1.2.7 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Hiện nay, căn cứ vào quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án thì người quyết định đầu tư quyết định sẽ lựa chọn áp dụng một trong các hình thức QLDA sau [17] gồm có:
1.2.7.1 Hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực
Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CĐT và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được giao
Hình thức này áp dụng đối với dự án sử dụng vốn NSNN, vốn nhà nước ngoài ngân sách trong các trường hợp sau:
- Quản lý các dự án trong cùng một khu vực hành chính, cùng một địa bàn
- Quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc cùng một chuyên ngành
- Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ
1.2.7.2 Hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
Ban quản lý DAĐTXD một dự án thực hiện các nhiệm vụ QLDA được CĐT giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và CĐT về hoạt động QLDA của mình