Báo cáo Thực Tập Bệnh Viện Đa Khoa KV Thủ Đức sinh viên khoa Dược khóa 15 năm 2020 đạt 9 điểm bao gồm đầy đủ các yêu cầu như phía nhà trường đề ra trong đề cương LỜI CAM ĐOAN ii LỜI CẢM ƠN iii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iv NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v MỤC LỤC vi DANH MỤC BẢNG viii DANH MỤC HÌNH ix DANH MỤC CHỮ VIẾT TẲT x CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1 1.1 TÊN ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA CHỈ THỰC TẬP 1 1.2 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN 1 1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN 3 1.4 NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN TRONG KHOA DƯỢC 4 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP 8 2.1 GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THUỐC TRONG BỆNH VIỆN, HỘI ĐÔNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ 8 2.1.1 Tổ chức và hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện Thông tư 132009TTBYT 8 2.1.2 Tổ chức , nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị Thông tư 212013TTBYT 9 2.2 KHO THUỐC TRONG BỆNH VIỆN THEO HƯỚNG DẪN GSP 10 2.2.1 Ý nghĩa, yêu cầu, nội dung hoạt động của 01 kho bảo quản đạt GSP tại bệnh viện 10 2.2.2 Tổ chức hoạt động bảo quản thuốc tại kho thuốc bệnh viện 20 2.3 VIỆC SẮP XẾP, PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN THUỐC TẠI KHO CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN 21 2.3.1 Hoạt động sắp xếp thuốc, y cụ trong các kho 21 2.3.2 Cách thức theo dõi và đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản tại kho của khoa Dược bệnh viện 23 2.4 Cung ứng và cấp phát thuốc trong bệnh viện 27 2.4.1 Quy trình cung ứng thuốc cho bệnh viện 27 2.4.2 Xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện 38 2.4.3 Cách tổ chức cấp phát thuốc đến tay người bệnh 82 2.4.4 Thuốc tồn trữ và hoàn trả. Cách thức xử lý 86 2.5 NGHIỆP VỤ DƯỢC 86 2.5.1 Các văn bản pháp lý hiện hành và việc triển khai thực hiện trong khoa Dược và các khoa phòng chuyên môn 86 2.5.2 Quy trình thao tác chuẩn trong khoa Dược 88 2.5.3 Phần mềm quản lý khoa Dược 96 CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA DƯỢC - // -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC THỦ ĐỨC
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Như Ý MSSV: 1511540949
Lớp: 15DDS6B Khóa: 2015 - 2020 GVHD: DS Nguyễn Việt Xuân Phương
ThS.DS Ngô Ngọc Anh Thư
Tp Hồ Chí Minh, năm 2020
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC THỦ ĐỨC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Kết hợp với những kiến thức cơ bản đã học ở trường cùng chuyến đi thực tập thực tế tại Bệnh viện Đa Khoa khu vực Thủ Đức, em xin cam đoan bài báo cáo này là
do em tự hoàn thành
Tất cả các tài liệu em có được là dựa trên những tài liệu do giáo viên hướng dẫn cung cấp, sự ghi chép và thu thập được trong quá trình thực tập Nếu có bất kì phản hồi hoặc khiếu nại nào, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Trong quá trình làm bài báo cáo này, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô góp ý và hướng dẫn để em có thể hoàn thiện bài báo cáo cũng như kinh nghiệp thực tế của bản thân mình được tốt hơn
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Người viết cam đoan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập gần 1 tháng tại Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Thủ Đức, địa chỉ: 64 Lê Văn Chí, Khu phố 1, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP.HCM Tuy thời gian không nhiều nhưng em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết
Để có kiến thức và kinh nghiệm thực tế ngày hôm nay, em xin chân thành cảm
ơn các Thầy Cô bộ môn khoa Dược trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã giảng dạy
và trang bị cho em những kiến thức cơ bản vững chắc, đồng thời cũng đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đợt thực tập tại Bệnh viện vừa qua Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của toàn thể Dược sĩ, cán bộ trong khoa Dược của Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Thủ Đức đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập
Do thời gian đi thực tập có giới hạn, trình độ còn nhiều hạn chế và lần đầu đi thực tế còn gặp nhiều bỡ ngỡ nên bài thu hoạch của em còn nhiều sai sót Em rất mong được sự chỉ dẫn, góp ý của Thầy Cô và các Dược sĩ trong ngành Dược Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên)
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẲT x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1
1.1 TÊN ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA CHỈ THỰC TẬP 1
1.2 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN 1
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN 3
1.4 NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN TRONG KHOA DƯỢC 4
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP 8
2.1 GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THUỐC TRONG BỆNH VIỆN, HỘI ĐÔNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ 8
2.1.1 Tổ chức và hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện [Thông tư 13/2009/TT-BYT] 8
2.1.2 Tổ chức , nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị [Thông tư 21/2013/TT-BYT ] 9
2.2 KHO THUỐC TRONG BỆNH VIỆN THEO HƯỚNG DẪN GSP 10
2.2.1 Ý nghĩa, yêu cầu, nội dung hoạt động của 01 kho bảo quản đạt GSP tại bệnh viện10 2.2.2 Tổ chức hoạt động bảo quản thuốc tại kho thuốc bệnh viện 20
2.3 VIỆC SẮP XẾP, PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN THUỐC TẠI KHO CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN 21
2.3.1 Hoạt động sắp xếp thuốc, y cụ trong các kho 21
2.3.2 Cách thức theo dõi và đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản tại kho của khoa Dược bệnh viện 23
2.4 Cung ứng và cấp phát thuốc trong bệnh viện 27
2.4.1 Quy trình cung ứng thuốc cho bệnh viện 27
Trang 82.4.2 Xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện 38
2.4.3 Cách tổ chức cấp phát thuốc đến tay người bệnh 82
2.4.4 Thuốc tồn trữ và hoàn trả Cách thức xử lý 86
2.5 NGHIỆP VỤ DƯỢC 86
2.5.1 Các văn bản pháp lý hiện hành và việc triển khai thực hiện trong khoa Dược và các khoa phòng chuyên môn 86
2.5.2 Quy trình thao tác chuẩn trong khoa Dược 88
2.5.3 Phần mềm quản lý khoa Dược 96
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 DANH MỤC THUỐC TÂN DƢỢC NĂM 2018 40
Bảng 2 2 DANH MỤC CHẾ PHẨM YHCT NĂM 2018 70
Bảng 2 3 DANH MỤC THUỐC CÓ TỈ LỆ, CHỈ ĐỊNH THANH TOÁN HẠN CHẾ NĂM 2018 75
Bảng 2 4 DANH MỤC THUỐC HỘI CHẨN NĂM 2018 77
Bảng 2 5 DANH MỤC THUỐC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT NĂM 2018 78
Bảng 2 6 DANH MỤC THUỐC ĐỘC NĂM 2018 80
Bảng 2 7 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ HIỆN HÀNH 86
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Bệnh viện ĐKKV Thủ Đức 1
Hình 1 2 Sơ đồ tổ chức Bệnh viên ĐKKV Thủ Đức 2
Hình 1 3 Tổ chức nhân sự Khoa Dƣợc Bệnh viện ĐKKV Thủ Đức 3
Hình 2 1 Nhiệt ẩm kế Anymetre 14
Hình 2 2 Phiếu theo dõi nhiệt độ & độ ẩm 15
Hình 2 3 Sơ đồ kho chẵn BV ĐKKV Thủ Đức 22
Hình 2 4 Điều kiện để thùng hàng 23
Hình 2 5 Cách ghi số liệu ngoài thùng 23
Hình 2 6 Qui trình thực hiện khi có hỏa hoạn 25
Hình 2 7 Quy trình đấu thầu thuốc 29
Hình 2 8 Quy trình xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện 38
Hình 2 9 Quy trình cấp phát thuốc ngoại trú 82
Hình 2 10 Nơi cấp phát thuốc ngoại trú (Bảo hiểm y tế) 83
Hình 2 11 Nơi cấp phát thuốc ngoại trú (Dịch vụ) 83
Hình 2 12 Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân nội trú 84
Hình 2 13 Phiếu lĩnh thuốc 85
Hình 2 14 Giao diện phần mềm quản lý thuốc khoa Dƣợc 97
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẲT
GSP: Thực hiện tốt bảo quản thuốc
FIFO: First in – First out (Nhập trước, xuất trước)
FEFO: First expired – First out (Hết hạn trước, xuất trước)
HSMT: Hồ sơ mời thầu
HSYC: Hồ sơ yêu cầu
KLNT: Kho lẻ nội trú
KSL: Khoa lâm sàng
YHCT: Y học cổ truyền
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 TÊN ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA CHỈ THỰC TẬP
Tên đơn vị : Bệnh viện Đa Khoa khu vực Thủ Đức
Địa chỉ: 64 Lê Văn Chí, Khu phố 1, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức,
TP.HCM
Hình 1 1 Bệnh viện ĐKKV Thủ Đức 1.2 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN
Lịch sử hình thành
Bệnh viện được hình thành năm 1978 trên cơ sở tiếp quản tu viện nằm trên địa bàn xã Tân Phú huyện Thủ Đức (nay là phường Linh Trung, quận Thủ Đức) Năm 1994, trở thành Trung tâm Y tế huyện Thủ Đức quy mô 250 giường nội trú theo Quyết định số 725/QĐ-UB-NC của UBND TP Hồ Chí Minh
Đến năm 1999, Trung tâm y tế huyện Thủ Đức được nâng cấp thành bệnh viện
đa khoa khu vực Thủ Đức trực thuộc Sở Y tế TP Hồ Chí Minh theo Quyết định
và điều trị ngoại trú trên 2000 lượt người, điều trị nội trú trên 700 giường bệnh
Bệnh viện có các máy móc, trang thiết bị hiện đại đáp ứng tốt nhu cầu khám chữa bệnh của người dân như: MRI, CT-Scanner, X-quang kỹ thuật số, siêu âm
Trang 13Doppler màu tim và mạch máu, siêu âm 3D, 4D; điện tim gắng sức, đo ECG Holter; nội soi dạ dày; xét nghiệm sinh hóa, huyết học, định lượng HBV-DNA, tầm soát ung thư…
Ngoài ra, Bệnh viện có trên 600 nhân sự với đội ngũ y bác sĩ giỏi, tận tâm, luôn đặt sự an toàn, hài lòng của người bệnh lên hàng đầu và xem đó là tôn chỉ cho mọi hoạt động của Bệnh viện Bệnh viện hợp tác với các bệnh viện đầu ngành trong thành phố, đồng thời là nơi thực tập của sinh viên các trường Y, Dược
Tầm nhìn
Trở thành bệnh viện đa khoa uy tín trong khu vực, có chất lượng chuyên môn
và phục vụ tốt, toàn diện
Cung cấp dịch vụ y tế chuyên sâu đa dạng
Có đội ngũ nhân viên giỏi, nhiều kinh nghiệm, đáp ứng tốt nhất nhu cầu tầm soát, điều trị và chăm sóc sức khỏe của tất cả mọi người
Cơ cấu tổ chức
Hình 1 2 Sơ đồ tổ chức Bệnh viên ĐKKV Thủ Đức
Trang 141.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
Cơ cấu tổ chức của khoa Dược bệnh viện
Tổ chức nhân sự bao gồm:
Giám đốc bệnh viện: TTUT, TS, BS.Cao Tấn Phước
Phó giám đốc: BS CKII.Nguyễn Trường Thọ
BS CKII.Lê Minh Ký
Trưởng khoa Dược: DS CKII.Nguyễn Thị Diễm Chi
Phó khoa Dược: ThS, Ds.Nguyễn Việt Xuân Phương
Trong đó: 11 Dược sĩ Đại học và 29 Dược sĩ Cao đẳng, Trung cấp
Hình 1 3 Tổ chức nhân sự Khoa Dược Bệnh viện ĐKKV Thủ Đức
Trang 15 Chức năng của Khoa Dược
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện
về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Bên cạnh đó Khoa cũng có nhiệm vụ nghiên cứu, pha chế những loại thuốc cần thiết nhằm phục vụ nhu cầu điều trị của các đơn vị
Nhiệm vụ của Khoa Dược
Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
1.4 NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN TRONG KHOA DƯỢC
Nhiệm vụ của Trưởng Khoa Dược
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung của Trưởng khoa trong bệnh viện
Trang 16 Tổ chức hoạt động của khoa theo quy định của Thông tư 22/2011/TT-BYT
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện về mọi hoạt động của khoa và công tác chuyên môn về dược tại các khoa lâm sàng, nhà thuốc trong bệnh viện
Là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thuốc và điều trị, tham mưu cho Giám đốc bệnh viện, Chủ tịch Hội đồng thuốc và điều trị về lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện; làm đầu mối trong công tác đấu thầu thuốc; kiểm tra, giám sát việc kê đơn, sử dụng thuốc nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng thuốc và nâng cao chất lượng điều trị
Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cung ứng, bảo quản và sử dụng thuốc
Tổ chức thực hiện việc nhập, xuất, thống kê, kiểm kê, báo cáo; phối hợp với phòng Tài chính - kế toán thanh quyết toán; theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc đảm bảo chính xác, theo đúng các quy định hiện hành
Theo dõi, kiểm tra việc bảo quản thuốc; nhập, xuất thuốc, đảm bảo chất lượng theo đúng quy định hiện hành
Thông tin, tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế
Chịu trách nhiệm tham gia hội chẩn hoặc phân công dược sỹ trong khoa tham gia hội chẩn khi có yêu cầu của Lãnh đạo bệnh viện
Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện
Tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo chuyên môn dược cho đồng nghiệp và cán bộ tuyến dưới
Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc bệnh viện giao
Nhiệm vụ của cán bộ Nghiệp Vụ Dược
Tối thiểu là dược sĩ đại học đối với bệnh viện hạng 2
Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, các khoa lâm sàng và Nhà thuốc trong bệnh viện
Cập nhật thường xuyên các văn bản về quản lý chuyên môn, tham mưu cho Trưởng khoa Dược trình Giám đốc bệnh viện kế hoạch phổ biến, triển khai thực hiện các quy định này tại các khoa trong bệnh viện
Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc
Định kỳ kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược
Trang 17 Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các khoa lâm sàng
Đảm nhiệm việc kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc (nếu bệnh viện không tổ chức bộ phận kiểm nghiệm thì sau khi pha chế phải gửi mẫu cho các
cơ quan có chức năng kiểm nghiệm thực hiện)
Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
Nhiệm vụ của cán bộ Thống kê Dược
Theo dõi, thống kê chính xác số liệu thuốc nhập về kho Dược, số liệu thuốc cấp phát cho nội trú, ngoại trú và cho các nhu cầu đột xuất khác
Báo cáo số liệu thống kê khi nhận được yêu cầu của Giám đốc bệnh viện hoặc Trưởng khoa Dược Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
Thực hiện báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc trong bệnh viện định kỳ hàng năm (theo mẫu Phụ lục 3, 4, 5, 6) gửi về Sở Y tế, Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Vụ Y Dược cổ truyền đối với các bệnh viện Y học cổ truyền) vào trước ngày 15/10 hàng năm (số liệu 1 năm được tính từ 01/10 đến hết ngày 30/9 của năm kế tiếp) và báo cáo đột xuất khi được yêu cầu
Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
Nhiệm vụ của dược sĩ phụ trách kho và cấp phát thuốc
Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản
thuốc”, đảm bảo an toàn của kho
Hướng dẫn, phân công các thành viên làm việc tại kho thực hiện tốt nội quy của kho thuốc, khoa Dược
Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc theo quy định của công tác khoa Dược và báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất cho Trưởng khoa về công tác kho và cấp phát
Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và các học viên khác theo sự phân công
Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
Trang 18 Nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác Dược lâm sàng
Yêu cầu về trình độ tối thiểu là dược sĩ đại học
Chịu trách nhiệm về thông tin thuốc trong bệnh viện, triển khai mạng lưới theo dõi, giám sát, báo cáo tác dụng không mong muốc của thuốc và công tác cảnh giác dược
Tư vấn về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán bộ
Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công
Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược yêu cầu
Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
Nhiệm vụ của các bộ phận khác
Thực hiện theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược
Trang 19 Nhiệm vụ đơn vị thông tin thuốc của bệnh viện bao gồm:
Thu thập, tiếp nhận thông tin thuốc;
Tổ chức đơn vị thông tin thuốc để phổ biến, theo dõi, tuyên truyền sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả
Tư vấn cho Hội đồng thuốc và điều trị trong việc lựa chọn thuốc đưa vào Danh mục thuốc dùng trong bệnh viện, trong việc xây dựng tiêu chí lựa chọn thuốc trong đấu thầu
Cung cấp thông tin thuốc nhằm đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong phạm vi bệnh viện Cung cấp các thông tin phản hồi đã được xử lý tới bệnh viện tuyến dưới (đối với bệnh viện khu vực và tuyến tỉnh);
Thông tin về thuốc: tên thuốc, hoạt chất, liều dùng, liều độc, quá liều; hiệu chỉnh liều cho các đối tượng người bệnh đặc biệt; chỉ định, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn của thuốc, tương tác thuốc, tương hợp, tương kỵ của thuốc; lựa chọn thuốc trong điều trị; sử dụng thuốc cho phụ
nữ có thai/cho con bú, các lưu ý khi sử dụng thuốc
Thu thập, tổng hợp, báo cáo phản ứng có hại của thuốc tới Hội đồng thuốc
và điều trị của bệnh viện, Trung tâm Quốc gia/Trung tâm khu vực về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc;
Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đơn vị thông tin thuốc bệnh viện tuyến dưới (đối với bệnh viện khu vực và tuyến tỉnh);
Trang 20 Hướng dẫn về sử dụng thuốc cho điều dưỡng, người bệnh nhằm tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; hướng dẫn cách dùng, đường dùng, khoảng cách dùng, thời điểm dùng thuốc; hướng dẫn, theo dõi, giám sát điều trị
Tham gia nghiên cứu khoa học về sử dụng thuốc, về thử nghiệm thuốc trên lâm sàng, đánh giá hiệu quả kinh tế y tế trong bệnh viện
2.1.2 Tổ chức , nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị [Thông
tư 21/2013/TT-BYT ]
Tổ chức Hội đồng thuốc và điều trị:
Hội đồng phải được thành lập ở tất cả bệnh viện, do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập; hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm
Tùy theo hạng bệnh viện, Hội đồng có ít nhất 5 thành viên trở lên, bao gồm các thành phần sau đây:
Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc bệnh viện
Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm ủy viên thường trực là trưởng khoa Dược bệnh viện;
Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
Hội đồng họp định kỳ hai tháng 1 lần hoặc đột xuất do Chủ tịch Hội đồng triệu tập Hội đồng có thể họp đột xuất để giải quyết các vấn đề phát sinh giữa các kỳ họp định kỳ của Hội đồng
Hội đồng xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động và nội dung họp định
kỳ trong 1 năm
Trang 21 Phó Chủ tịch kiêm ủy viên thường trực Hội đồng chịu trách nhiệm tổng hợp tài liệu liên quan về thuốc cho các buổi họp của Hội đồng Tài liệu phải được gửi trước cho các ủy viên Hội đồng để nghiên cứu trước khi họp
Hội đồng thảo luận, phân tích và đề xuất ý kiến, ghi biên bản và trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
Hội đồng thực hiện sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ 6 và 12 tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 8 tháng 8 năm 2013 của Bộ Trưởng Bộ Y tế
Nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị:
Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện
Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện
Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị
Xây dựng và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
Giám sát các phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị
Thông báo và kiểm soát thông tin về thuốc
2.2 KHO THUỐC TRONG BỆNH VIỆN THEO HƯỚNG DẪN GSP
2.2.1 Ý nghĩa, yêu cầu, nội dung hoạt động của 01 kho bảo quản đạt GSP tại bệnh viện
Ý nghĩa
Để đảm bảo cung cấp thuốc có chất lượng đến tay người sử dụng đòi hỏi phải thực hiện tốt tất cả các giai đoạn liên quan đến sản xuất, bảo quản, tồn trữ, lưu thông phân phối thuốc
“Thực hành tốt bảo quản thuốc” (tiếng Anh: Good Storage Practices, viết tắt: GSP) là các biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và phân phối thuốc để đảm bảo cho thành phẩm thuốc có chất lượng đã định khi đến tay người tiêu dùng
Bên cạnh đó các nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” được áp dụng cho các nhà sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán, tồn trữ thuốc, khoa dược bệnh viện, viện nghiên cứu và trung tâm y tế
Yêu cầu
Trang 22 Trình độ và kinh nghiệm
Cơ sở bảo quản phải có đủ nhân viên với trình độ phù hợp để thực hiện các hoạt động liên quan đến xuất nhập, bảo quản, cấp phát thuốc và các hoạt động khác nhằm đảm bảo chất lượng thuốc Trong đó:
a) Đối với thuốc không phải kiểm soát đặc biệt, thủ kho phải đáp ứng các quy định sau:
- Phải có trình độ, hiểu biết cần thiết về dược, về nghiệp vụ bảo quản (phương pháp bảo quản, quản lý sổ sách, theo dõi xuất nhập, chất lượng thuốc…)
- Thủ kho phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học đối với các cơ sở bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế
b) Đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt: Nhân sự phải đáp ứng quy định tại
Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày 10/05/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày
08/05/2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt và các quy định khác có liên quan
Phải có bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có liên quan cho từng cá nhân, được người đứng đầu cơ sở phê duyệt Cá nhân phải hiểu, nắm rõ nhiệm vụ và trách nhiệm được giao
Đào tạo
Tất cả nhân viên phải được đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo quản thuốc, các quy định luật pháp, các quy trình thao tác, các quy định về vệ sinh, an toàn phù hợp với vị trí công việc
Nhân viên tham gia vào các hoạt động tiếp nhận, bảo quản, đóng gói, đóng gói lại thuốc kiểm soát đặc biệt; thuốc, nguyên liệu có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) phải được đào tạo cụ thể cho hoạt động này
Trang 23Nhân viên làm việc trong khu vực bảo quản phải được trang bị và mặc trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động tại kho
Nhà xưởng, trang thiết bị
Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng và không ảnh hưởng tới chất lượng thuốc
Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng sao cho đảm bảo sự thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt
Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và không được có các khe, vết nứt gãy là nơi tích luỹ bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng
Kho bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bố trí các khu vực cho các hoạt động sau:
- Tiếp nhận, kiểm nhập thuốc;
- Bảo quản thuốc;
- Bảo quản thuốc yêu cầu các điều kiện bảo quản đặc biệt;
- Bảo quản thuốc phải kiểm soát đặc biệt hoặc phải bảo quản riêng biệt;
- Biệt trữ hàng chờ xử lý (hàng trả về, hàng thu hồi, hàng bị nghi ngờ là hàng giả, hàng nghi ngờ về chất lượng, …)
- Chuẩn bị, đóng gói và cấp phát thuốc;
Các khu vực của kho phải có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu vực, phải
có diện tích và thể tích phù hợp, đủ không gian để cho phép việc phân loại, sắp xếp hàng hóa theo các chủng loại thuốc khác nhau; phân cách theo từng loại và từng lô thuốc, đảm bảo không khí được lưu thông đều
Phải trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản (ví dụ: quạt thông gió, điều hòa không khí, nhiệt kế, xe nâng, ẩm kế, phòng lạnh,
tủ lạnh, chỉ thị nhiệt độ vaccin, chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag) ) Các thiết bị phải được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hoạt động ổn định, chính
Trang 24xác Các thiết bị đo phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo
Phải có các phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động (như chuông, đèn…) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu đặc biệt
về điều kiện bảo quản (nhiệt độ)
Kho phải được chiếu đủ sáng, cho phép tiến hành một cách chính xác và an toàn tất cả các hoạt động trong khu vực kho Không được để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc
Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng Khoảng cách giữa các giá kệ, giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối chiếu và xếp, dỡ hàng hóa
Phải có đủ các trang thiết bị phòng chữa cháy, bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ như: hệ thống phòng chữa cháy tự động, hoặc các bình khí chữa cháy, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy
Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp (cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc)
Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép
Bảo quản thuốc
Thuốc phải được bảo quản trong điều kiện đảm bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy định của pháp luật Các lô thuốc phải được cấp phát theo nguyên tắc “Hết hạn trước xuất trước” (FEFO- First Expires First Out) hoặc nguyên tắc “Nhập trước xuất trước (FIFO- First In First Out)
Thuốc phải sắp xếp trên giá, kệ, tấm kê panel và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn nhà Các bao, thùng thuốc có thể xếp chồng lên nhau nhưng phải đảm bảo không
có nguy cơ đổ vỡ, hoặc gây hại tới bao bì, thùng thuốc bên dưới
Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản Không sử dụng bao bì đóng gói của loại này cho loại khác
Các khu vực giao, nhận hàng phải đảm bảo bảo vệ thuốc tránh khỏi tác động trực tiếp của thời tiết
Phải có biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt quy định tại Thông tư 20/2017/TT-BYT và quy định sau:
Trang 25a) Khu vực bảo quản thuốc kiểm soát đặc biệt phải có biển thể hiện rõ từng loại thuốc kiểm soát đặc biệt tương ứng
b) Thuốc độc làm thuốc phải được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ trong quá trình vận chuyển
Việc bảo quản thuốc có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm có nguy
cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén)
ở các khu vực riêng biệt, có các biện pháp bảo đảm an toàn và an ninh theo đúng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
Các thuốc có mùi cần được bảo quản trong bao bì kín, tại khu vực riêng, tránh để mùi hấp thụ vào các thuốc khác
Các thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, trong buồng kín hoặc trong phòng tối
Phải bố trí biện pháp cách ly vật lý giữa các khu vực biệt trữ trong kho Các thuốc được biệt trữ ở các khu vực này phải có biển hiệu rõ ràng đối với từng tình trạng biệt trữ và chỉ những người được giao nhiệm vụ mới được phép tiếp cận khu vực này Phải chuyển các thuốc bị vỡ, hỏng ra khỏi kho bảo quản và để tách riêng
Phải thu dọn các sản phẩm bị đổ vỡ, rò rỉ càng sớm càng tốt để tránh khả năng gây ô nhiễm, nhiễm chéo và gây nguy hại tới sản phẩm khác hoặc nhân viên làm việc tại khu vực đó Phải có các quy trình bằng văn bản để xử lý các tình huống này
Hình 2 1 Nhiệt ẩm kế Anymetre
Trang 26Hình 2 2 Phiếu theo dõi nhiệt độ & độ ẩm
Điều kiện bảo quản
Các điều kiện bảo quản thuốc phải tuân thủ theo đúng thông tin trên nhãn đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy định
Hướng dẫn đối với các điều kiện bảo quản:
a) Bảo quản điều kiện thường:
- Bảo quản trong môi trường khô (độ ẩm 75%), ở nhiệt độ từ 15-30°C Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tại một số thời điểm trong ngày, nhiệt độ có thể trên 30°C nhưng không vượt quá 32°C và độ ẩm không vượt quá 80% Phải thoáng khí, tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng mạnh
- Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản thì bảo quản ở điều kiện thường
Trang 27b) Điều kiện bảo quản đặc biệt: Bao gồm các trường hợp có yêu cầu bảo quản khác với bảo quản ở điều kiện thường
c) Hướng dẫn về điều kiện bảo quản cụ thể:
Thông tin trên nhãn Yêu cầu về điều kiện bảo quản
“Không bảo quản quá 30 °C” Từ +2 °C đến +30 °C
“Không bảo quản quá 25 °C” Từ +2 °C đến +25 °C
“Không bảo quản quá 15 °C” Từ +2 °C đến +15 °C
“Không bảo quản quá 8 °C” Từ +2 °C đến +8 °C
“Không bảo quản dưới 8 °C” Từ +8 °C đến +25 °C
“Khô”, “Tránh ẩm” Không quá 75% độ ẩm tương đối trong
điều kiện bảo quản thường; hoặc với điều kiện được chứa trong bao bì chống thấm đến tận tay người bệnh
“Tránh ánh sáng” Bảo quản trong bao bì tránh ánh sáng
đến tận tay người bệnh
Các điều kiện bảo quản được kiểm tra vào những thời điểm phù hợp đã định trước (tối thiểu 2 lần/trong ngày) Kết quả kiểm tra phải được ghi ch p và lưu hồ sơ
Hồ sơ ghi ch p số liệu theo dõi về điều kiện bảo quản phải có sẵn để tra cứu
Thiết bị theo dõi điều kiện bảo quản khi bảo quản và trong quá trình vận chuyển phải được đặt ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều nhất được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho
Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải bảo quản tại kho/tủ riêng đáp ứng quy định tại Điều 4 của Thông tư số
20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
- Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng tâm thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất dùng làm thuốc phải có kho/tủ riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng quy định tại Điều 4 của Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Trang 28- Thuốc độc, thuốc trong Danh mục thuốc bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực phải được bảo quản ở khu vực riêng biệt, không được để cùng các thuốc khác, phải được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ thuốc độc trong quá trình cấp phát
Thuốc yêu cầu điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng (vắc xin, thuốc có yêu cầu bảo quản lạnh, âm sâu… ) phải được bảo quản ở kho lạnh hoặc
tủ lạnh có thể tích phù hợp Kho lạnh hoặc tủ lạnh phải đảm bảo có nhiệt độ đồng nhất trong giới hạn bảo quản cho phép Thiết bị theo dõi nhiệt độ phải được đặt ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều nhất được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá độ đồng nhất nhiệt độ trong kho/tủ lạnh; trong đó phải có ít nhất 01 thiết bị theo dõi nhiệt độ có khả năng tự động ghi lại dữ liệu nhiệt độ đã theo dõi với tần suất ghi phù hợp (thường 01 hoặc 02 lần trong khoảng thời gian 01 giờ, tùy theo mùa)
Phải có các điều kiện, phương tiện phát hiện và cảnh báo (như chuông, đèn…) kịp thời
về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm)
Việc đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho phải được tiến hành theo nguyên tắc được ghi tại Hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới về đánh giá độ đồng đều nhiệt
độ của kho bảo quản (Temperature mapping of storage areas) Kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ phải cho thấy sự đồng nhất về nhiệt độ trong toàn bộ kho bảo quản Việc sắp xếp vắc xin được thực hiện theo quy định tại tài liệu Hướng dẫn bảo quản vắc xin ban hành kèm theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc bảo quản vắc xin
Nội dung hoạt động
Kiểm soát và luân chuyển hàng
Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc trong kho để kiểm soát hạn dùng và đối chiếu so sánh thuốc hiện còn và lượng thuốc còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô thuốc được sử dụng hết
Tất cả các sai lệch, thất thoát khi đối chiếu số lượng thuốc lưu kho phải được điều tra theo quy trình cụ thể để xác định nguyên nhân (do nhầm lẫn, do xuất nhập chưa đúng, do trộm cắp thuốc…) Sổ sách ghi chép về các cuộc điều tra này phải được lưu giữ
Trang 29Không được cấp phát các thuốc có bao bì bị hư hại, không còn nguyên vẹn, mất nhãn hoặc nhãn bị rách, không rõ ràng, hoặc có nghi ngờ về chất lượng Trường hợp này, thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng để xem x t, đánh giá Mọi hành động tiến hành phải được ghi chép lại
Nhập hàng
Cơ sở phải có quy định và biện pháp để đảm bảo thuốc chỉ được mua từ các cơ
sở cung cấp đáp ứng quy định của pháp luật và thuốc phải được cấp ph p lưu hành, sử dụng
Khi nhận thuốc, mỗi chuyến hàng cần được kiểm tra so với lệnh/đơn mua hàng, phải xác nhận tình trạng vật lý của từng thùng hàng, ví dụ: thông tin trên nhãn, số lô, loại thuốc và số lượng Mỗi chuyến hàng phải được kiểm tra về tính đồng nhất (về ngoại quan) của các thùng thuốc theo từng lô thuốc
Mỗi thùng thuốc phải được kiểm tra cẩn thận về khả năng bị nhiễm bẩn, tạp nhiễm, nhầm lẫn, bị can thiệp, bị hư hỏng và phải thực hiện việc cách ly để tiếp tục điều tra nếu có nghi ngờ về các khả năng này Thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng để xem x t, đánh giá Các hành động này phải được ghi chép lại
Tất cả các thùng thuốc bị hư hại, mất dấu niêm phong hoặc bị nghi ngờ có tạp nhiễm thì không được nhập kho, và nếu không được huỷ bỏ ngay thì phải được bảo quản ở khu vực biệt trữ riêng, không được bán, hoặc để lẫn với các thuốc khác
Phải có các quy định và biện pháp đảm bảo thuốc bị loại bỏ không được đưa ra
sử dụng Các sản phẩm này phải được bảo quản tách biệt khỏi các thuốc khác trong khi chờ hủy hoặc gửi trả nhà cung cấp
Hồ sơ tài liệu
Phải có các quy trình thao tác chuẩn bằng văn bản và hồ sơ ghi ch p đối với tất
cả các hoạt động kho, tối thiểu phải có các quy trình sau đây:
- Quy trình nhập thuốc và kiểm tra thuốc nhập kho
Trang 30- Quy trình bảo quản thuốc trong kho
- Quy trình kiểm tra, theo dõi chất lượng thuốc trong kho
- Quy trình vệ sinh kho
- Quy trình kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị bảo quản
- Quy trình kiểm soát mối, mọt, côn trùng, các loài gặm nhấm trong kho
- Quy trình định kỳ đối chiếu thuốc trong kho
Tất cả tài liệu, quy trình phải có nội dung rõ ràng, rành mạch, dễ hiểu, dễ thực hiện và phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền Hồ sơ, tài liệu phải thường xuyên được rà soát và cập nhật
Tất cả các hồ sơ, sổ sách phải lưu giữ để phục vụ việc tra cứu thuận lợi, có biện pháp đảm bảo số liệu không bị sử dụng, tiêu hủy, gây hư hỏng và/hoặc mất mát, sửa chữa một cách bất hợp pháp
Phải tuân thủ quy định pháp luật về thời gian bảo quản hồ sơ Trường hợp không
có quy định, hồ sơ phải được lưu trữ tối thiểu thêm 01 (một) năm kể từ thời điểm hết hạn của lô thuốc
Hồ sơ tài liệu thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất; thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng tâm thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, thuốc trong danh mục bị cấm
sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm có liên quan
Khuyến khích sử dụng máy tính kết nối internet và thực hiện quản lý hoạt động bảo quản thuốc bằng phần mềm Kết nối thông tin hoạt động nhập, cấp phát thuốc; thông tin về chất lượng thuốc từ nhà sản xuất đến bệnh nhân, cũng như việc cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý khi được yêu cầu
Thuốc trả về, thuốc bị thu hồi
Trang 31Thuốc trả về phải được bảo quản tại khu riêng và dán nhãn để phân biệt Chỉ được cấp phát quay trở lại sau khi được xem x t, đánh giá về chất lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng
Thuốc trả về sau khi được đánh giá là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo
an toàn cho người sử dụng phải được xử lý theo qui định
Đối với thuốc bị thu hồi theo thông báo của cơ quan quản lý, nhà sản xuất, nhà cung cấp phải ngừng cấp phát, cách ly và bảo quản ở khu vực biệt trữ, có dán nhãn phân biệt Phải duy trì các điều kiện bảo quản cho đến khi trả lại nhà cung cấp hoặc có quyết định cuối cùng về việc xử lý
2.2.2 Tổ chức hoạt động bảo quản thuốc tại kho thuốc bệnh viện
Hệ thống kho gồm:
Kho Chẵn: Kho lẻ Nội trú:
o Tủ trực Khoa lâm sàng
o Tủ thuốc phòng khám Kho lẻ Ngoại trú:
o BHYT 1
o BHYT 2 (khám dịch vụ)
o BHYT 3 (khám ngoài giờ)
o BHYT 4 (Phòng khám KTX ĐH Quốc Gia)
Chức năng của kho chẵn:
Là nơi tồn trữ, chứa thuốc của Bệnh viện với số lượng lớn nhằm cung cấp, đáp ứng đầy đủ, kịp thời thuốc cho bệnh nhân Nội và Ngoại trú
Là nơi bảo quản thuốc trong điều kiện thích hợp nhằm đảm bảo chất lượng thuốc trước khi tới tay bệnh nhân
Trang 32 Là nơi thực hiện việc xuất nhập thuốc theo đơn vị thùng, hộp, không ra lẻ
Do Dược sĩ Huỳnh Thị Thanh Hằng & 3 nhân viên cấp phát phụ trách , trong đó:
Thủ kho sẽ tổng hợp số lượng dùng thuốc của toàn bệnh viện và lên kế hoạch đặt thuốc dự trù cho hàng tháng
Hàng tháng, bộ phận kho chẵn sẽ kiểm kê hàng tồn cuối tháng để điều tiết và kiểm tra thuốc (số lượng, hạn dùng, chất lượng cảm quan…)
2.3 VIỆC SẮP XẾP, PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN THUỐC TẠI KHO CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
2.3.1 Hoạt động sắp xếp thuốc, y cụ trong các kho
Nguyên tắc sắp xếp thuốc
Các hệ số sắp xếp thuốc trong kho
- Hệ số sử dụng diện tích: α = s/S (α tối ưu = 0,55 – 0,6)
Trong đó: α: Hệ số sử dụng diện tích kho
s: Diện tích để xếp hàng
S: Diện tích kho
- Hệ số sử dụng thể tích kho: k = (h x α) / H (k tối ưu = 0,45 - 0,50)
Trong đó: k: Hệ số sử dụng thể tích kho
h: Chiều cao hợp lý của khối hàng
H: Chiều cao kho
α: Hệ số sử dụng diện tích kho
Nguyên tắc sắp xếp thuốc
- Theo thứ tự alphabet theo tên thương mại
- Nhóm điều trị hoặc nhóm tác dụng Dược lý (theo Khoa)
- Dạng bào chế/ đơn vị đóng gói nhỏ nhất
Trang 33 Kho thuốc phải kiểm soát đặc biệt:
Thuốc Gây nguyện, hướng thần, tiền chất
Thuốc Gây nghiện dạng phối hợp
Thuốc độc, thuốc ung thư
Khu vực thuốc bảo quản lạnh (2-8 ⁰C) (tủ lạnh) (thuốc độc, sinh phẩm y tế,
thuốc ung thư, thuốc thường)
Khu vực bảo quản sinh phẩm y tế (nhiệt độ thường)
Sắp xếp và treo biển cảnh báo tránh nhầm lẫn đối với các thuốc nhìn giống
nhau, đọc giống nhau (LASA)
Các thuốc LASA không được để gần nhau
Phải treo biển cảnh báo: “Thuốc dễ nhầm lẫn” , “Thuốc nhìn giống nhau”,
“Thuốc đọc giống nhau”
Hình 2 3 Sơ đồ kho chẵn BV ĐKKV Thủ Đức
Trang 34 Nguyên tắc sắp xếp thùng carton:
Thùng hàng được sắp xếp trên hoặc kệ Pallet, cách mặt đất ít nhất 10 cm;
Mỗi chồng hàng cách nhau và cách tường ít nhất 30 cm;
Không xếp chồng hàng cao quá 2 m;
Xếp những sản phẩm dạng lỏng ở kệ thấp hơn hoặc dưới cùng của chồng hàng;
Những loại thuốc đựng trong bao bì bằng thủy tinh (chai, lọ) thì phải xếp dưới cùng, không xếp quá cao tránh tình trạng đổ vỡ
Thông tin thuốc - Số lô - hạn sử dụngquay ra ngoài,dễ dàng nhìn thấy nhãn;
Sắp xếp theo nguyên tắc FEFO
Những loại thuốc cần kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc) phải được bảo quản theo qui định hiện hành (hoặc yêu cầu của nhà sản xuất) và phải được sắp xếp trong phòng riêng hoặc tủ riêng (phụ thuộc diện tích kho bệnh viện), có khóa riêng nhằm bảo quản thuốc hợp lý
Các thuốc đặc biệt như: insulin, vắc xin, sinh phẩm phải được bảo quản, trữ riêng trong tủ lạnh với nhiệt độ thích hợp đúng theo yêu cầu điều kiện bảo quản do nhà sản xuất ghi trên nhãn hoặc theo yêu cầu của hoạt chất (với các nhà sản xuất không ghi trên nhãn) để đảm bảo chất lượng của sản phẩm
Hình 2 4 Điều kiện để thùng hàng Hình 2 5 Cách ghi số liệu ngoài thùng 2.3.2 Cách thức theo dõi và đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản tại kho của khoa Dược bệnh viện
Về cách theo dõi thuốc tại kho
Cảm quan
Trang 35 Quan sát thuốc từ bên ngoài nhằm đánh giá thuốc còn được bảo quản trong bao
bì thích hợp không? Có bị ảnh hưởng tới chất lượng của thuốc? Đồng thời bao
bì còn khả năng bảo vệ thuốc khỏi các ảnh hưởng của môi trường, bao gồm cả việc chống nhiễm khuẩn
Đối với bao bì không yêu cầu phải ghi nhãn theo quy định, bao bì phải thể hiện tối thiểu các thông tin sau trên bao bì: tên hàng, số lô, hạn dùng hoặc hạn kiểm tra lại, điều kiện bảo quản cụ thể
Theo dõi nhiệt độ của kho tối thiểu 2 lần/ ngày (tầm 9h và 15h) nhằm đảm bảo thuốc được bảo quản đúng nhiệt độ theo qui định.Các thời điểm này được xác định trên cơ sở theo dõi liên tục điều kiện bảo quản trong kho và theo mùa
Những thùng thuốc nhập trước để ở bên ngoài, những thùng nhập sau để bên trong nhằm đảm bảo lấy đúng thuốc (tuân thủ theo qui tắc FEFO - FIFO)
Luôn để tên, hàm lượng, số lô – hạn sử dụng thuốc quay ra bên ngoài đề dễ theo dõi và kiểm soát
Theo nguyên tắc kho
Cách bảo quản và đảm bảo chất lượng thuốc:
Các điều kiện bảo quản thuốc phải tuân thủ theo đúng thông tin trên nhãn đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy định
Trang 36 Trừ khi có các yêu cầu đặc biệt khác (ví dụ: duy trì liên tục việc bảo quản lạnh), chỉ chấp nhận việc bảo quản nằm ngoài quy định trên trong các quãng thời gian ngắn, ví dụ khi vận chuyển cục bộ trong kho
Bảo quản thuốc tại kho
Giữ rác trong thùng rác luôn có nắp đậy kín
Phân loại rác thải
Tẩy sàn tối thiểu 01 lần/ tháng
b) Phòng cháy chữa cháy
Hình 2 6 Qui trình thực hiện khi có hỏa hoạn
Trang 37 Có bảng hướng dẫn thoát hiểm
Biển báo Dễ gây cháy
Bình chữa cháy đạt tiêu chuẩn Kiểm tra 2-3 tháng/ lần Kiểm tra toàn diện mỗi
12 tháng
Cấm hút thuốc
Tập huấn phòng cháy chữa cháy
c) Phòng chống sâu hại
Bên ngoài kho:
Chuột: sử dụng thùng đựng rác có nắp, bẫy chuột, keo dính chuột, thuốc
chuột,
Chim hoặc dơi: phủ lưới khoảng hở giữa trần hoặc mái nhà,…
Côn trùng: Đảm bảo không có lỗ hổng nào trên tường, sàn hoặc trần nhà,…
Mối mọt: khử mối, thay thế các thiết bị bị hỏng nếu cần thiết,…
Bên trong kho:
Đặt nhiệt kế ở nhiều vị trí khác nhau Kiểm tra định kỳ và hiệu chỉnh khi cần thiết
Có sổ theo dõi công tác bảo quản, kiểm soát, sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tối thiểu 2 lần (sáng, chiều) trong ngày và theo dõi xuất, nhập sản phẩm
Tránh ánh sáng trực tiếp và các tác động khác từ bên ngoài
Máy điều hoà không khí Lưu ý kiểm tra nguồn điện thường xuyên
Thông gió: khoảng cách giữa các chồng hàng Sử dụng quạt thông gió
Tuần hoàn không khí: Sử dụng quạt
d) Điều kiện bảo quản
Nếu nhãn sản phẩm không ghi rõ thì bảo quản ở nhiệt độ bình thường
Bảo quản ở nhiệt độ thường là bảo quản trong môi trường khô (độ ẩm 75%), ở nhiệt độ từ 15-30°C Tại một số thời điểm trong ngày, nhiệt độ có thể trên 30°C nhưng không vượt quá 32°C và độ ẩm không vượt quá 80% Phải thoáng khí, tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng mạnh
Với điều kiện bảo quản cụ thể:
Bảo quản thuốc với điều kiện: “Không bảo quản quá 30°C” là từ 2°C đến 30°C
Bảo quản thuốc với điều kiện: “Không bảo quản quá 25°C” là từ 2°C đến 25°C
Trang 38 Bảo quản thuốc với điều kiện: “Không bảo quản quá 15°C” là từ 2°C đến 15°C
Bảo quản thuốc với điều kiện: “Không bảo quản quá 8°C” là từ 2°C đến 8°C
Bảo quản thuốc với điều kiện: “Không bảo quản dưới 8°C” là từ 8°C đến 25°C
Bảo quản thuốc tại kho mát thì nhiệt độ thích hợp là khoảng 8°C đến 15°C
Bảo quản thuốc tại kho lạnh thì nhiệt độ tối thiểu dưới 8°C
Bảo quản thuốc tại kho đông lạnh thì nhiệt độ không được ph p vượt quá âm 10°C (-10°C)
Bảo quản thuốc với điều kiện “Khô”, “Tránh ẩm” là không quá 75% độ ẩm tương đối trong điều kiện bảo quản thường; hoặc với điều kiện được chứa trong bao bì chống thấm đến tận tay người bệnh
Niêm phong kho vào cuối ngày làm việc
2.4 Cung ứng và cấp phát thuốc trong bệnh viện
2.4.1 Quy trình cung ứng thuốc cho bệnh viện
Lập bảng dự trù mua thuốc
Dự trù thuốc theo 2 bước cơ bản
Bước 1: Theo dõi thuốc
Tổ tiếp liệu và tổ kho theo dõi và thông tin sản phẩm sắp hết hàng (trên thực tế
và trên hệ thống)
Mức độ xuất hàng ở các thời kì trước, lượng tồn kho hiện tại, các hợp đồng mua
đã ký, theo dõi số lượng đã ký, theo dõi số lượng đăng kí ngay từ đầu năm
Nhu cầu về sản phẩm mới: Do các khoa phòng đề xuất và các kho dự trù và được Hội đồng thuốc thông qua và phê duyệt
Các nhu cầu đột xuất (hàng cấp cứu)
Bước 2: Lập kế hoạch mua hàng
Tính toán việc dự trù số lượng thuốc nhập về theo công thức ABC – VEN:
Trang 39 Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện
Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm
và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:
Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
Liều xác định trong ngày (DDD - Defined Dose Daily) là liều trung bình duy trì hàng ngày với chỉ định chính của một thuốc
Tổ cung tiêu lên hàng dự trù số lượng hàng cần mua dựa vào khối lượng hàng tồn kho tối thiểu, lượng xuất trong tháng trước khi báo cáo lên Trưởng khoa Dược
Đấu thầu thuốc tại bệnh viện
Các văn bản pháp lý có hiệu lực:
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013
Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 04 năm 2016
Nghị định 54/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08 tháng 05 năm 2017 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật Dược
Thông tư 15/2019/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 11/07/2019 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập
Trang 40 Thông tư 09/2016/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 05/05/2016 ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá
Quy trình Đấu thầu thuốc
Hình 2 7 Quy trình đấu thầu thuốc Bước 1 Lập kế hoạch chọn nhà thầu
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc do cơ sở y tế trực tiếp lựa chọn nhà thầu lập, trình người có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch được lập hàng năm hoặc khi có nhu cầu tổ chức lựa chọn nhà thầu với các căn cứ sau đây:
Nguồn ngân sách nhà nước
Nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm cả nguồn thu do cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán)
Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế năm kế hoạch đã ký giữa cơ sở
y tế và cơ quan Bảo hiểm xã hội;