TÌM HIỆU HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG XUÂN. Luận văn tốt nghiệp mới nhất 2020. Cao đẳng Công Thương
Trang 1ĐỀ TÀI: TÌM HIỆU HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG XUÂN
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên hướng dẫn: Võ Minh SơnSinh viên thực hiện: Nguyễn Quế Anh
Mã sinh viên: 2116120303 Lớp: CĐ QTKD 2016
TP Hồ Chí Minh, 2020
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trườngCao đẳng Công Thương TPHCM, đặc biệt là các thầy cô khoa quản trị kinh doanh củatrường đã tạo điều kiện cho em thực tập Không thể không nhắc tới sự chỉ đạo của Công tyTNHH Thương mại Dịch vụ Quang Xuân Và em cũng xin chân thành cám ơn thầy Võ MinhSơn đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt bài thực tập
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏi saisót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thựctiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp thầy, cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốthơn bài báo cáo
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP (Dùng cho cán bộ hướng dẫn thực tập tại cơ quan, doanh nghiệp)
Họ và tên cán bộ hướng dẫn thực tập:
Đơn vị thực tập:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Email: Website:
Họ tên sinh viên thực tập: Mã số SV:
Lớp: Khoa: Quản trị kinh doanh Thời gian thực tập: từ ngày đến ngày
I.Tinh thần kỷ luật, thái độ
I.1 Chấp hành nội quy, quy định của cơ quan, chấp
II Khả năng chuyên môn nghiệp vụ
II.2 Tinh thần học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ
II.3 Có đề xuất, sáng kiến, năng động, trong công việc 2
III Ý nghĩa của đề tài báo cáo với thực tiễn doanh
nghiệp
2
, ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
(Ký tên)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 4PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(Sinh viên điền đầy đủ thông tin cá nhân vào mẫu này)
Họ và tên sinh viên:
Lớp: ……… Khoa: ……… Khóa: ………
Trong thời gian từ ngày: … tháng….năm…….đến ngày… tháng…… năm………… …
Thực tập tại:
Địa chỉ:
Sau quá trình thực tập cùa sinh viên, giảng viên hướng dẫn nhận xét đánh giá như sau: ST T Hạng mục Điểm tối đa Điểm đạt được 1 Cấu trúc của đề tài hợp lý, bố cục chặt chẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, không có lỗi chính tả, lỗi in ấn 1.0 2 Nội dung nghiên cứu: Khối lượng công việc hợp lý; tư liệu phong phú, chính xác, phù hợp mục đích nghiên cứu,; nhận xét xác đángm khả năng suy luận, phân tích, tổng hợp tốt 2.5 3 Phương pháp nghiên cứu: Biết vận dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài 1.5 4 Kết quả nghiên cứu: chính xác, có khả năng sáng tạo, phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề; có giá trị thực tiễn, khoa học 2.0 5 Ý thức chấp hành, thái độ, cách cư xử 2.0 6 Trả lời đúng, đáp ứng được yêu cầu câu hỏi đặt ra (từng SV trả lời riêng) 1.0 Cộng 10 Điểm đánh giá về báo cáo thực tập: …… /10 điểm Bằng chữ:………
Ngày ……tháng……năm……
Giảng viên hướng dẫn (Ký, ghi rõ họ tên) MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP ii
Trang 5PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG SỮ DỤNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Không gian nghiên cứu 2
3.2 Thời gian nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 2
4.2 Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu và tổng hợp 2
5 Giới thiệu kết cấu của bài thực tập 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO 3
1.1 Khái niệm cơ bản về Marketing 3
1.1.1 Khái niệm Marketing 3
1.1.2 Khái niệm Marketing Mix 4
1.1.3 Khái niệm chiêu thị 5
1.2 Khái niệm, phân loại và vai trò của quảng cáo 5
1.2.1 Khái niệm về quảng cáo 5
1.2.2 Vai trò và chức năng của quảng cáo 6
1.2.3 Nhiệm vụ của quảng cáo 7
1.3 Tiến trình của chức năng quảng cáo 8
1.4 Các công cụ hoạt động quảng cáo hiện nay 11
1.5 Phương tiện quảng cáo 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ QUANG XUÂN 16
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quang Xuân 16
2.1.1 Tổng quan 16
Trang 62.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 16
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 16
2.1.4 Cơ cấu vốn hoạt động sản xuất kinh doanh 19
2.1.5 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 21
2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quang Xuân 21
2.2.1 Quy mô vốn kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quang Xuân 21 2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quang Xuân trong giai đoạn 2017 – 2019 22
2.3 Thực trạng hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quang Xuân 23
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quang Xuân 23
2.3.2 Quy trình hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quang Xuân 24
2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quang Xuân 26
2.3.4 Các hình thức và phương tiện quảng cáo được sử dụng tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quang Xuân 28
2.4 Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quang Xuân 28
2.4.1 Ưu điểm 28
2.4.2 Hạn chế còn tồn đọng 29
2.4.3 Nhận xét 29
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT Ý KIẾN HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ QUANG XUÂN 30
3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Xuân 30
3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh nói chung của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Xuân 30
3.1.2 Định hướng hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Xuân 30
3.2 Ý kiến đề xuất 31
Trang 73.2.2 Tối ưu hóa quảng cáo trên mạng xã hội Facebook 31
3.2.3 Hoàn thiện công tác thiết kế nội dung, thông điệp quảng cáo cho phù hợp 32
3.3 Bài học kinh nghiệm 32
KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
NHẬT KÝ THỰC TẬP 35
PHỤ LỤC 36
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Công ty Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quang Xuân
Trang 8VKD Vốn kinh doanh
DANH MỤC CÁC BẢNG SỮ DỤNG
Bảng 2.1 Phân bố nhân sự tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quan Xuân 17
Bảng 2.2 Lượng vốn lưu động và vốn cố định của công ty (2014-2019) 20
Bảng 2.3 Ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Xuân 21
Bảng 2.4 Lượng vốn lưu động và vốn cố định của công ty (2014-2019) 21
Đơn vị: tỷ đồng 21
Bảng 2.5 Doanh thu qua các năm 22
Bảng 2.6 Phân loại lao động của phòng marketing theo trình độ 23
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quan Xuân 18Hình 2.2 Quy trình xây dựng thông điệp quảng cáo tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụQuang Xuân 24
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thương mại và dịch vụ tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởng hàng đầu trong 10 năm qua.Nhiều công ty thương mại và dịch vụ thành lập mới do sự hấp dẫn của ngành Doanh thuthương mại và dịch vụ tăng trưởng liên tục trong 2009 từ mức 1,2 tỷ USD lên 12,8 tỷ USDnăm 2019 Kinh tế Việt Nam năm 2018 đạt được nhiều kết quả tích cực nên đã hỗ trợ tốt chongành thương mại và dịch vụ tiếp tục tăng trưởng Với tốc độ phát triển của thương mại vàdịch vụ tại Việt Nam ngày càng lớn, các công ty đã dần khẳng định mình trên thị trường vớinhững chiến lược cạnh tranh Có thể nói tốc độ phát triển của các công ty cũng là một yếu tốảnh hưởng đến thương mại và dịch vụ tại Việt Nam
Với thực trạng như vậy, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Xuân rất dễ bịcác đối thủ cạnh tranh vượt mặt nếu không có chiến lược cạnh tranh phù hợp Hiện nayngoài các chiến lược kinh doanh, marketing thì chiến lược chăm sóc khách hàng chính làmột yếu tố có sức ảnh hưởng vô cùng lớn đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp nào chăm sóckhách hàng của mình tốt hơn thì sẽ giữ chân được khách hàng và chiếm thị phần lớn hơn Vìvậy sự cạnh tranh trong việc chăm sóc khách hàng chính là chìa khóa thành công của nhiềudoanh nghiệp trong ngành xây dựng tại Việt Nam hiện nay
Qua đó nhận thấy việc tối ưu hóa các hoạt động của doanh nghiệp để có thể cạnh tranhtrong thị trường là một việc cấp bách hiện nay Với nhu cầu ngày càng lớn, khách hàng ngàycàng đa dạng, doanh nghiệp muốn giữ chân khách hàng thì phải có những chiến lược đặcbiệt Một trong những hoạt động quan trọng mang tầm ảnh hưởng lớn quyết định đến doanhthu là hoạt động quảng cáo Với tầm quan trọng đó, em đã nghiên cứu bài báo cáo thực tập
của mình với đề tài “Tìm hiểu hoạt động quảng cáo và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Xuân”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: tìm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại Công tyTNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Xuân
Mục tiêu cụ thể: Phân tích môi trường hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH Thươngmại và Dịch vụ Quang Xuân
Trang 11Kiến nghị giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH Thương mại vàDịch vụ Quang Xuân.
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Không gian nghiên cứu
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Xuân: Số 404 Quốc lộ 22, Tổ 1, ấp Tân Lập, Xã Tân Thông Hội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
3.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu đề tài từ 05/11/2020 đến 20/12/2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Thông qua các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo về hoạt động quảng cáo, báo cáo
về tình hình hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Xuân
Từ đó khám phá những điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động quảng cáo nhằm đánh giá tínhhiệu quả của hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Xuân
4.2 Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu và tổng hợp
Phân tích nguồn tài liệu từ tạp chí và báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học, tài liệu lưutrữ thông tin đại chúng Từ đó xác định được các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt độngquảng cáo tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Xuân
Tổng hợp dữ liệu Bổ sung tài liệu, sau khi phân tích phát hiện thiếu hoặc sai lệch Sau
đó lựa chọn tài liệu chỉ chọn những thứ cần, đủ để xây dựng luận cứ Sắp xếp tài liệu theolịch đại nhằm hoàn thiện, đưa ra giải pháp nâng cao hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHHThương mại và Dịch vụ Quang Xuân
5 Giới thiệu kết cấu của bài thực tập
Ngoài tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ,danh mục viết tắt, phần mở đầu, bài thực tập gồm 4 chương:
Chương 1: cơ sở lý luận về hoạt động quảng cáo
Chương 2: thực trạng hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụQuang Xuân
Chương 3: đề xuất ý kiến hoàn thiện hoạt động quảng cáo và bài học kinh nghiệm tạiCông ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Xuân
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
1.1 Khái niệm cơ bản về Marketing
1.1.1 Khái niệm Marketing
Khi nhắc đến Marketing, nhiều người liên tưởng đến những anh chàng, cô nàng tay xáchnhững sản phẩm đi chào hàng, quảng bá Một số khác nghĩ rằng đây là công việc đăng quảngcáo, hoặc các chương trình khuyến mãi Đây là cách nghĩ hoàn toàn sai lầm
Marketing là một thuật ngữ, do đó Marketing không có tên gọi tương đồng trong tiếngViệt Một số sách giáo trình Marketing Việt Nam cho rằng Marketing là "tiếp thị", tuy nhiên,
đó không phải là tên gọi tương đồng chính xác vì "tiếp thị" không bao hàm hết được ý nghĩacủa Marketing
Có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về Marketing, tuy nhiên, định nghĩa của Philip Kotler(theo Principles of Marketing) là định nghĩa mà em cho rằng chính xác nhất "Marketing làquá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằmmục đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã được tạo ra"Ngoài ra, có rất nhiều khái niệm , định nghĩa về Marketing khác mà chúng ta có thểtham khảo: "Marketing là quá trình lên kế hoạch và tạo dựng mô hình sản phẩm , hệ thốngphân phối, giá cả và các chiến dịch promotion nhằm tạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ cókhả năng thỏa mãn nhu câu các cá nhân hoặc tổ chức nhất định" (Khái niệm , định nghĩa vềmarketing này được sử dụng khá phổ biến) - Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ "Marketing
là sự kết hợp của nhiều hoạt động liên quan đến công việc kinh doanh nhằm điều phối sảnphẩm hoặc dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp đến người tiêu dùng" - Theo trườngĐại Học Tài Chính – Marketing "Marketing là việc nhận dạng ra được những gì mà conngười và xã hội cần Một sản phẩm nếu được tạo ra mà không ai có nhu cầu dùng và mua thì
sẽ không bán ra được, từ đó sẽ không có lãi Mà nếu vậy, thì sản xuất sẽ trở thành khôngsinh lợi Do đó, định nghĩa ngắn nhất mà ta có được đó là nhận dạng được nhu cầu một cách
có lợi." – Theo Wikipedia
Tóm lại khi nhắc đến khái niệm , định nghĩa Marketing, chúng ta hiểu rằng đây là mộtthuật ngữ chỉ các hoạt động trong các tổ chức (cả tổ chức kinh doanh và tổ chức phi lợinhuận) bao gồm việc tạo dựng giá trị từ khách hàng, xây dựng mối quan hệ với khách hàng,xây dựng mô hình sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối và chiến dịch promotion với mục
Trang 13đích nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của một hoặc nhiều nhóm khách hàngnhất định và thu về giá trị lợi ích từ những giá trị đã được tạo ra.
1.1.2 Khái niệm Marketing Mix
Marketing mix hay còn gọi là Marketing hỗn hợp chỉ tập hợp các công cụ tiếp thị đượcdoanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu tiếp thị trên thị trường Thuật ngữ này được sửdụng lần đầu tiên vào năm 1953 bởi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳlấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp Một nhàtiếp thị nổi tiếng, E Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960, mà nay đã được
sử dụng rộng rãi Khái niệm 4P được giải thích phần lớn trong sách giáo khoa về marketing
và trong các lớp học
Marketing mix vốn được phân loại theo mô hình 4P gồm có: Product (sản phẩm), Price(giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến) được sử dụng trong hoạt động Marketinghàng hóa Theo thời gian, mô hình này được phát triển thành 7Ps theo sự phức tạp và cải tiếncủa marketing hiện đại Các chuyên gia marketing đã đưa ra 3P bổ sung khác là Process (quytrình), People (con người), và Physical Evidence (bằng chứng vật lý) tăng cường sức mạnhcho hoạt động Marketing khi sản phẩm không còn dừng lại ở hàng hóa hữu hình mà còn lànhững dịch vụ vô hình
Marketing mix là một công cụ kinh doanh được sử dụng trong marketing và bởi cácchuyên gia marketing Marketing mix thường rất quan trọng khi quyết định một sản phẩmhoặc thương hiệu, và thường đồng nghĩa với 4P Marketing - mix là sự tập hợp các phươngthức marketing có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp phối hợp sử dụng để tạo nên sự đápứng cần thiết trong thị trường mục tiêu nhằm đạt được mục tiêu marketing của mình
Có nhiều công cụ khác nhau được sử dụng trong marketing - mix, nhưng theo J McCarthy, có thể nhóm gộp thành 4 yếu tố gọi là 4P : sản phẩm (product), giá cả (price), phânphối (place) và cổ động (promotion) Các doanh nghiệp thực hiện marketing – mix bằngcách phối hợp 4 yếu tố chủ yếu đó để tác động làm thay đổi sức cầu thị trường về sản phẩmcủa mình theo hướng có lợi cho kinh doanh
1.1.3 Khái niệm chiêu thị
Chiêu thị (Promotion) hay truyền thông marketing (Marketing communication) là mộttrong bốn yếu tố của Marketing – mix bao gồm những hoạt động nhằm thông báo, thuyếtphục, khuyến khích thị trường tiêu thụ sản phẩm và quảng bá, giao tế, bảo vệ thị phần
Trang 14Hay nói khác đi, Chiêu thị là sự phối hợp các nỗ lực nhằm thiết lập kênh truyền thông vàthuyết phục khách hàng để bán sản phẩm, dịch vụ hay cổ động cho các ý tưởng Khái niệm
về xúc tiến hỗn hợp Hoạt động xúc tiến hỗn hợp trong marketing là sự kết hợp tổng hợp cáchoạt động sau:
- Quảng cáo
- Khuyến mại
- Chào hàng hay bán hàng cá nhân
- Tuyên truyền
Toàn bộ các hoạt động xúc tiến trên phải được phối hợp để đạt tác dụng truyền thông tối
đa tới người tiêu dùng
Hiệu năng của các công cụ xúc tiến thay đổi tùy theo thị trường Trong thị trường hàngtiêu dùng, quảng cáo được xem là công cụ quan trọng nhất Trong thị trường hàng côngnghiệp, vị trí quan trọng nhất thuộc về chào hàng và bán hàng cá nhân Các hoạt động xúctiến hỗn hợp chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của việc công ty chọn chiến lược đẩy hay chiến lượckéo để tiêu thụ sản phẩm của mình
1.2 Khái niệm, phân loại và vai trò của quảng cáo
1.2.1 Khái niệm về quảng cáo
Quảng cáo là hình thức tuyên truyền được trả phí hoặc không để thực hiện việc giớithiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt động truyềnthông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đó người muốn truyền thông phải trả tiềncho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin đến thuyết phục hay tác độngđến người nhận thông tin
Quảng cáo là những nỗ lực nhằm tác động tới hành vi, thói quen mua hàng của ngườitiêu dùng hay khách hàng bằng cách cung cấp những thông điệp bán hàng theo cách thuyếtphục về sản phẩm hay dịch vụ của người bán
1.2.2 Vai trò và chức năng của quảng cáo
1.2.2.1 Vai trò của quảng cáo
Đối với người sản xuất: Bảo đảm thế lực trong kinh doanh (phần thị trường ngày càng
mở rộng) Chi phí sản xuất sản phẩm thấp ,luân chuyển vốn nhanh ,giảm hàng hóa tồn kho,nâng cao hiệu quả sản xuất Quảng cáo giúp cho lưu thông phân phối đỡ tốn kém
Trang 15Quảng cáo cho phép người sản xuất, thông tin cho thị trường nhanh chóng về bất kể thayđổi nào về sản phẩm hoặc dịch vụ Quảng cáo hỗ trợ người bán hàng, làm giảm nhẹ việc đưahàng hóa vào sử dụng.
Đối với người bán buôn và bán lẻ: Quảng cáo giúp cho việc phân phối và bán hàngthuận lợi Tạo uy tín cho hãng mua và những người bán lẻ đạt được dân số cao
Đối với người tiêu dùng: Quảng cáo cung cấp một số tin tức về sản phẩm mới như tínhnăng, giá cả, chất lượng, Quảng cáo góp phần bảo vệ người tiêu dùng: Nhờ có hoạt độngquảng cáo, các cửa hàng phải thường xuyên cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, chấtlượng phục vụ Hạn chế tình trạng độc quyền về sản phẩm cũng như độc quyền về giá, cóhại cho người tiêu dùng Quảng cáo trang bị cho người tiêu dùng những kiến thức cần thiết
để có sự lựa chọn cho mình
1.2.2.2 Chức năng của quảng cáo
Đặc trưng hóa sản phẩm: Trong một môi trường canh tranh gay gắt, các doanh nghiệpluôn luôn cố gắng làm cho sản phẩm của mình có những tính năng khác so với các sản phẩmcủa các đối thủ cạnh tranh thông qua hoạt động quảng cáo Bên cạnh đó, Hoạt động quảngcáo không chỉ nhằm lôi cuốn sự chú ý, sự thích thú của khách hàng hiện tại cũng như cáckhách hàng tiềm năng đối với các sản phẩm đã được đặc trưng hoá mà còn nâng cao hơn nữa
uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp Đặc trưng hóa sản phẩm dẫn đến đặc trưng hóa nhãnhiệu, tên tuổi của doanh nghiệp trên thương trường là một trong những chức năng cơ bảnnhất của hoạt động quảng cáo Nó giúp cho doanh nghiệp tạo dựng được lòng tin từ phíakhách hàng, thực hiện được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá doanh thubán hàng, đồng thời đạt được mức lợi nhuận cao nhất
Cung cấp thông tin về sản phẩm: Hoạt động quảng cáo là công cụ hiệu quả nhất mà cácdoanh nghiệp sử dụng để thực hiện chức năng thông tin sản phẩm Đối với một sản phẩmmới, việc cung cấp các thông tin chính xác về sản phẩm là vô cùng cần thiết Mặt khác,không một công cụ yểm trợ, xúc tiến hỗ trợ kinh doanh nào lại tác động cùng một lúc đếnđông đảo khách hàng với đạt hiệu quả lan truyền nhanh như ở hoạt động quảng cáo Bêncạnh đó, việc tuyên truyền các thông tin về sản phẩm thông qua hoạt động quảng cáo còn cótác dụng lôi kéo một lượng lớn cách khách hàng tiềm năng chưa sử dụng sản phẩm hay cáckhách hàng đang sử dụng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh chuyển sang sử dụng các sảnphẩm của doanh nghiệp
Trang 16Hướng dẫn sử dụng sản phẩm: Đối với một số sản phẩm có tính năng sử dụng tương đốiphức tạp hoặc cần phải có một số những hiểu biết nhất định mới có thể sử dụng được nhưmáy móc, mỹ phẩm thì hoạt động quảng cáo là phương tiện tốt nhất để tiếp cận với mộtlượng lớn khán giả trong một thời gian ngắn Hoạt động quảng cáo thực hiện chức nănghướng dẫn cách sử dụng sản phẩm thực chất là nhằm tạo cho khách hàng cảm thấy an tâmhơn khi mua sản phẩm của công ty Và đây cũng là con bài để nâng cao uy tín hình ảnh củacông ty trước mắt người tiêu dùng.Chẳng hạn như các chương trình quảng về dược phẩmthường nêu ra một số hướng dẫn cũng như cấm chỉ định đối với một số trường hợp như “không cho trẻ em dưới 2 tuổi và phụ nữ mang thai sử dụng” hay “ không sử dụng khi láixe”
Mở rộng mạng lưới phân phối: Mục đích của các hoạt động và xúc tiến kinh doanh lànhằm đẩy nhanh lượng bán và mở rộng hơn nữa mạng lưới bán hàng, tăng thị phần của mìnhtrên thị trường Bằng việc thực hiện các chương trình quảng cáo, doanh thu từ việc bán hàng
sẽ tăng lên thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng hơn nữa số lượng các nhà phân phối, các đại
lý, các nhà bán buôn, bán lẻ để đáp ứng được tốt nhất nhu cầu của khách hàng
1.2.3 Nhiệm vụ của quảng cáo
Quảng cáo không chỉ tạm thời hỗ trợ cho sản phẩm hoặc dịch vụ Đây còn là công cụ đểxây dựng một thương hiệu mạnh “Người ta nói về sản phẩm và dịch vụ của bạn còn tốt hơn
là nói về mẫu quảng cáo của bạn”
Quảng cáo là một trong những phương tiện, những công cụ giúp doanh nghiệp hoànthành những mục tiêu của mình Tùy vào mục tiêu cụ thể mà hoạt động quảng cáo có nhữngnhiệm vụ sau:
- Làm cho sản phẩm khác biệt với các đối thủ cạnh tranh, làm cho người tiêu dùngphân biệt được sản phẩm của công ty và đâu là sản phẩm cạnh tranh Đây là chứcnăng rất quan trọng của quảng cáo, nó quyết định tính sống còn của sản phẩm trên thịtrường
- Để thông tin, hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm Chức năng này thường được sửdụng cho những sản phẩm phức tạp, cần có hiểu biết nhất định mới có thể sử dụngđược như thuốc, mỹ phẩm, máy móc Chức năng này được trình bày qua cácbrochure, tờ bướm, catalog
Trang 17- Mở rộng mạng lưới phân phối Nếu chúng ta thấy sản phẩm được quảng cáo trên báochí hoặc tivi mà sản phẩm đó không xuất hiện ở tiệm tạp hoá gần nhà, chúng ta cóthể sẽ hỏi người chủ tiệm về sản phẩm này, từ nhu cầu của người tiêu dùng mà cácđiểm bán lẻ sẽ có nhu cầu trữ hàng và cũng có thể xin được làm đại lý cho một nhàsản xuất nào đó.
- Gia tăng sự yêu chuộng và gắn bó với sản phẩm Hàng điện tử Sony có rất nhiều đốithủ cạnh tranh tại Việt Nam nhưng danh tiếng của nhãn hiệu rất phổ biến trong giớitiêu thụ hàng video và audio nhờ các hoạt động quảng cáo liên tục và rộng khắp
1.3 Tiến trình của chức năng quảng cáo
Mục tiêu của chương trình quảng cáo: Đây là bước đầu tiên trong quá trình xây dựngmột chương trình quảng cáo Những mục tiêu này phải xuất phát từ những quyết định trước
đó về thị trường mục tiêu, định vị thị trường và Marketing mix Các chiến lược định vị vàmarketing mix quyết định nhiệm vụ mà quảng cáo thực hiện trong chương trình marketingtoàn diện Có thể phân loại các mục tiêu quảng cáo theo mục đích của nó là thông tin thuyếtphục hay nhắc nhở
Quyết định ngân sách cho quảng cáo: Sau khi xác định xong mục tiêu quảng cáo công ty
có thể bắt tay vào xác định ngân sách quảng cáo cho từng sản phẩm của mình Vai trò củaquảng cáo là nâng cao đường cong nhu cầu của sản phẩm Công ty muốn chi đúng số tiềncần thiết để đạt được chỉ tiêu tiêu thụ đó nhưng làm thế nào để biết số tiền mà mình chi cóđúng số tiền cần thiết đó Nếu công ty chi quá ít ,hiệu quả không đáng kể lại chuyển sang chiquá nhiều một cách phi lý Mặt khác nếu công ty chi quá nhiều cho quảng cáo, thì một phần
số tiền đó đáng ra có thể sử dụng vào mục đích khác có lợi hơn Một số người phê phán chorằng những công ty hàng tiêu dùng đóng gói lớn có xu hướng chi quá mức cho quảng cáo,còn các công ty hàng tư liệu sản xuất thì không chi đủ cho quảng cáo
Quyết định thông điệp quảng cáo: Yếu tố sáng tạo trong quảng cáo là một yếu tố rấtquan trọng và không thể thiếu trong một chương trình quảng cáo có chất lượng Chỉ sau khithu hút được sự chú ý thì quảng cáo mới góp phần làm tăng mức tiêu thụ của nhãn hiệu Cómột câu châm ngôn của quảng cáo là"chừng nào còn chưa hấp dẫn thì vẫn còn chưa bánđược hàng" Những người quảng cáo khi xây dựng chiến lược sáng tạo phải trải qua babước:hình thành thông điệp ,đánh giá và lựa chọn thông điệp và thực hiện thông điệp
Trang 18Các chiến dịch quảng cáo có mức độ sáng tạo khác nhau Rõ ràng là tác dụng của yếu tốsáng tạo trong một chiến dịch quảng cáo có thể quan trọng hơn số tiền đã chi ra Chỉ sau khi
đã thu hút được sự chú ý thì quảng cáo mới có thể góp phần làm tăng mức tiêu thu của nhãnhiệu
Hình thành thông điệp: Về nguyên tắc, thông điệp của sản phẩm cần được quyết địnhnhư một bộ phận của quá trình phát triển khái niệm của sản phẩm Nó biểu hiện ích lợi chủyếu mà nhãn hiệu đó đem lại Ngay cả trong phạm vi khái niệm đó vẫn có thể có một khoảngrộng lớn cho một số thông điệp mà không thay đổi sản phẩm, đặc biệt là nếu người tiêu dùngđang tìm kiếm những lợi ích mới hay khác của sản phẩm đó
Những người sáng tác sử dụng một số phương pháp để tạo ra sức hấp dẫn cho quảngcáo Nhiều người sáng tác đã lấy nguồn cảm hứng từ những cuộc chuyện trò với người tiêudùng, đại lý, chuyên gia và đối thủ cạnh tranh Người tiêu dùng là một nguồn chủ yếu cungcấp những ý tưởng hay Cảm giác của họ về những ưu điểm và nhược điểm của nhãn hiệuhiện có cho những gợi ý quan trọng để hoạch định chiến lược sáng tạo Một công ty sản xuấtbình xịt tóc hàng đầu tiến hành nghiên cứu thường xuyên người tiêu dùng để xác định mức
độ hài lòng của người tiêu dùng đối với những nhãn hiệu và tính chất hiện có Nếu ngườitiêu dùng muốn sức giữ nếp tóc mạnh hơn, thì công ty sẽ nghiên cứu thay đổi công thức sảnphẩm của mình và sử dụng sức hấp dẫn mới đó
Đánh giá và lựa chọn thông điệp: Người quảng cáo cần đánh giá các phương án thôngđiệp khác nhau Quảng cáo hay thường tập trung vào một vấn đề cốt lõi của việc bán hàng.Twedt đã đề nghị đánh giá các thông điệp theo tính chất phù hợp với mong muốn, tính độcđáo và tính trung thực Trước hết thông điệp phải nói lên được một điều gì đó đang đượcmong muốn hay quan tâm về sản phẩm Thông điệp cũng phải nói lên được một điều gì đóđộc đáo hay đặc biệt mà tất cả những nhãn hiệu khác cùng loại sản phẩm đó không có Cuốicùng, thông điệp phải trung thực hay có bằng chứng Người quảng cáo cần thử nghiệm trướccác phương án quảng cáo để xác định mẫu nào có tác dụng hành vi mạnh nhất
Thực hiện thông điệp: Tác dụng của thông điệp không chỉ phụ thuộc vào nội dungtruyền đạt, mà còn phụ thuộc vào cả cách truyền đạt nữa Một số quảng cáo nhằm xác định
vị trí lý trí, còn số khác thì nhằm xác định vị trí tình cảm Các quảng cáo ở Mỹ thường giớithiệu tính chất hay ích lợi nổi bật để hấp dẫn những người nặng về lý trí: "Làm cho quần áo
Trang 19gián tiếp hơn và nhằm gợi lên những suy nghĩ về tình cảm: ví dụ quảng cáo xe Infiniti củahãng Nissan không có hình ảnh chiếc xe, mà lại làm một phong cảnh tự nhiên nên thơ để tạo
ra một sự liên tưởng và kích thích phản ứng đáp lại
Quyết định về phương tiện truyền thông: Nhiệm vụ tiếp theo của người quảng cáo là lựachọn phương tiện quảng cáo để tải thông điệp quảng cáo Quá trình này gồm các bước:Quyết định phạm vi mong muốn, tần suất và cường độ tác động; lựa chọn những phươngtiện truyền thông chủ yếu; lựa chọn phương tiện truyền thông cụ thể; quyết định lịch sử dụngphương tiện truyền thông; và quyết định phân bố phương tiện truyền thông theo địa lý.Quyết định về phạm vi, tần suất và cường độ tác động: Việc lựa chọn phương tiện truyềnthông là vấn đề tìm kiếm những phương tiện truyền thông có hiệu quả của chi phí cao nhất
để đảm bảo số lần tiếp xúc mong muốn với công chúng mục tiêu Thế nhưng số lần tiếp xúcmong muốn có nghĩa là gì? Chắc chắn là người quảng cáo muốn có được một sự phản ứngđáp lại nhất định của công chúng mục tiêu, chẳng hạn như việc dùng thử sản phẩm ở mộtmức độ nhất định Khi đó tỷ lệ dùng thử sản phẩm sẽ phụ thuộc vào mức độ biết nhãn hiệucủa công chúng và những yếu tố khác nữa
Cách dung hòa trong kế hoạch sử dụng phương tiện như sau Với một ngân sách đã cho,thì cách kết hợp phạm vi, tần suất và cường độ tác động như thế nào là có hiệu quả chi phícao nhất? Phạm vi là quan trọng hơn khi tung ra những sản phẩm mới, những nhãn hiệu chesườn, những nhãn hiệu nổi tiếng, hay những nhãn hiệu mua thường xuyên, hay khi theo đuổimột thị trường mục tiêu chưa xác định Tần suất quan trọng hơn khi có những đối thủ cạnhtranh, có một câu chuyện phức tạp cần kể, sự phản đối của người tiêu dùng mạnh, hay chu
kỳ mua thường xuyên Giả sử người lập kế hoạch sử dụng phương tiện muốn sử dụngphương tiện có cường độ tác động trung bình Điều này chỉ hợp lý khi giải quyết vấn đề tầnsuất trước tiên Một thành viên trung bình trong công chúng mục tiêu cần phải tiếp xúc baonhiêu lần để quảng cáo có thể thúc đẩy đến hành vi? Một khi tần suất mục tiêu này đã đượcquyết định, thì phạm vi cũng sẽ được xác định Lựa chọn phương tiện truyền thông cụ thể:Bây giờ người lập kế hoạch sử dụng phương tiện truyền thông phải tìm kiếm những phươngtiện truyền thông có hiệu quả của chi phí cao nhất Người lập kế hoạch phương tiện truyềnthông phải đứng trước quá nhiều khả năng lựa chọn Có rất nhiều phương tiện truyền thông,mỗi phương tiện đều có những lợi ích và những chi phí nhất định Trước hàng loạt phương
Trang 20tiện như vậy ta phải chọn những phương tiện phù hợp với mục tiêu quảng cáo của doanhnghiệp, ngân sách dành cho quảng cáo, thông điệp mà công ty muốn gửi tới khách hàng.
1.4 Các công cụ hoạt động quảng cáo hiện nay
Banner quảng cáo: Website là một môi trường mà ở đó không thể phủ nhận rằng cácchương trình quảng cáo có thể sẽ mang lại kết quả ngay lập tức, điều này hoàn toàn khác vớicác hình thức quảng cáo truyền thống khác Chính vì vậy, việc theo dõi hiệu quả quảng cáobanner trên web là hết sức cần thiết, và có thể thay đổi ngay được chiến dịch quảng cáo bất
kỳ khi nào mà số lượng truy cập không tăng thêm Để thiết kế một banner quảng cáo hiệuquả đòi hỏi rất nhiều thời gian và sự kiên nhẫn, điều quan trọng là việc phác thảo kế hoạchban đầu cho chiến dịch quảng cáo thực sự là tối ưu Tiếp theo, sau khi doanh nghiệp đã lênđược kế hoạch thiết kế banner thì cần phải tìm kiếm một vị trí tốt nhất để đặt quảng cáo củabạn Một vị trí tốt tức là nó phải phù hợp với "đối tượng" quảng cáo của doanh nghiệp, cócùng một thị trường mục tiêu, và điều quan trọng là với một chi phí hợp lý nhất Tuy nhiên
để tìm kiếm được một vị trí như thế hoàn toàn không dễ dàng Doanh nghiệp có thể đặtquảng cáo trên một trang web bất kỳ hay của một nhà chuyên cung cấp các khoảng khôngquảng cáo trên web, thậm chí bạn có thể tham gia vào các chương trình Banner ExchangePrograms, điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào sự cân nhắc và lựa chọn của doanh nghiệp Cóhàng trăm nghìn trang web, bản tin điện tử, các nhóm diễn đàn và các danh sách những địachỉ nhận thông tin thường xuyên hoạt động trong môi trường mạng internet Đó cũng là cơhội tốt để tìm kiếm một vị trí cho quảng cáo của mình Doanh nghiệp cần phải cân nhắc vàxác định được đối tượng độc giả của các trang web đó có phù hợp với thị trường mục tiêucủa mình hay không, nội dung của nó có hữu ích và có giá trị để thu hút người đọc haykhông, đó có phải là trang web chất lượng với số lượng người truy cập lớn hay không Thứhai, tất nhiên doanh nghiệp cũng không thể bỏ qua vấn đề "chi phí" cho việc đặt quảng cáo.Chi phí đó có thể thay đổi, không chỉ phụ thuộc vào nội dung và tính phổ biến của trang webdoanh nghiệp định đặt quảng cáo, mà còn phụ thuộc vào các điều kiện khác như: vị trí xuấthiện quảng cáo của trên màn hình: phía trên, ở giữa hay phía dưới; các website, tạp chí điện
tử với lượng danh sách đăng ký ít tất nhiên sẽ chấp nhận đặt quảng cáo của chúng ta với mộtchi phí thấp, không đáng kể
Có 3 loại hình quảng cáo banner phổ biến:
Trang 21- Quảng cáo banner truyền thống (traditional banner ads): là hình thức quảng cáobanner thông dụng nhất, có dạng hình chữ nhật, chứa những đoạn text ngắn và baogồm cả hoạt ảnh GIF và JPEG, có khả năng kết nối đến một trang hay một websitekhác Quảng cáo banner truyền thống là một hình thức quảng cáo phổ biến nhất vàđược nhiều người lựa chọn nhất bởi vì thời gian tải nhanh, dễ thiết kế và thay đổi, dễchèn vào website nhất.
- Quảng cáo In-line (In-line ads) : Hình thức quảng cáo này được định dạng trong mộtcột ở phía dưới bên trái hoặc bên phải của một trang web Cũng như quảng cáobanner truyền thống, quảng cáo in-line có thể được hiển thị dưới dạng một đồ hoạ vàchứa một đường link, hay có thể chỉ là là một đoạn text với những đường siêu liênkết nổi bật với những phông màu hay đường viền
- Quảng cáo pop -up (Pop up ads): Phiên bản quảng cáo dưới dạng này sẽ bật ra trênmột màn hình riêng, khi bạn nhắc chuột vào một đường link hay một nút bất kỳ nào
đó trên website Sau khi nhấn chuột, bạn sẽ nhìn thấy một cửa sổ nhỏ được mở ra vớinhững nội dung được quảng cáo Tuy nhiên một số khách hàng tỏ ra không hài lòng
về hình thức quảng cáo này, bởi vì họ phải nhắc chuột để di chuyển hay đóng cửa sổ
đó lại khi muốn quay trở lại trang cũ
Logo: Logo không phải là thương hiệu mà Logo chỉ tượng trưng cho thương hiệu Logochính là ấn tượng bên ngoài đại diện cho thương hiệu, nó làm cho người khác tìm đến, nhớđến và nhận rõ doanh nghiệp trong hàng triệu những công ty kinh doanh khác Khi người tanghĩ đến một thương hiệu nào đó, hình ảnh đầu tiên thường chính là logo (biểu trưng)
Trong khi logo không phải là thương hiệu thì việc sử dụng mẫu mã và hình dáng của nó
sẽ ảnh hưởng đến thương hiệu của doanh nghiệp Một logo tuyệt vời có thể mang đến chodoanh nghiệp một sức mạnh không tưởng và đóng góp trực tiếp vào doanh thu Mặt khác,một logo tệ hại rất có thể dẫn đến sự thất bại to lớn của doanh nghiệp Một logo tượng trưngcho những lời hứa mà công ty thực hiện với khách hàng Khi thay đổi hay thay thế logo cóthể gây thiệt hại cho việc tiếp thị, thương hiệu, quảng cáo của doanh nghiệp, lòng trungthành của khách hàng và việc bán hàng tức thời, ngắn hay dài hạn Sự khẳng định thì vẫnnằm ngoài việc thành công hay thất bại của logo mới Một logo mới hiệu quả thông thường
sẽ làm lu mờ đi di sản công ty Một điều chắc chắn rằng: một logo mới làm cho doanh
Trang 22nghiệp trông như một doanh nhân mới kinh doanh, và bị đánh giá là thiếu kinh nghiệm.Được nhận diện đầu tiên bởi hình dạng rồi đến màu sắc.
Những logo đẹp thì đơn giản, chúng phải được nhận ra nhanh chóng giữa biển logo đượcthấy mỗi ngày Hình dạng logo phải giản dị, dễ đọc và nhạy cảm Những logo phức tạpthường khó nhận biết Những thiết kế rất đơn giản, độc nhất vô nhị thì có hiệu quả nhấtnhưng rất khó thiết kế Mục đích của logo là để người ta nhớ đến nó, giống như từ, càng đơngiản càng tốt
Ngoài ra, có những ngoại lệ đơn giản trong việc thiết kế logo Một logo phức tạp nhưngđẹp thì yếu tố chính vẫn phải rõ ràng Chúng ta nhận biết logo bởi hình dáng rồi mới đếnmàu sắc vì vậy, khi doanh nghiệp muốn thiết kế logo phức tạp thì hình dáng logo vẫn phải
dễ dàng nhận ra bởi cái nhìn thoáng qua
Việc xây dựng và lựa chọn logo không phải là đơn giản Dưới đây là bảy bí quyết chọnlogo Đừng chọn biểu trưng quá sai lệch
Đam mê và thích thú: Vì đây là hình ảnh gắn bó lâu dài với thương hiệu, nên bạn khôngthể thích trong chốc lát Sự đam mê và tâm đắc mãnh liệt dồn hết vào logo sẽ làm sáng bừngthương hiệu Dễ nhận biết, đưa ra một hình ảnh đơn giản nhưng ấn tượng và dễ nhớ
Uyển chuyển: Màu sắc phải gây ấn tượng mạnh, luôn giữ được bản gốc Kích thước củalogo có thể dễ dàng phóng to, thu nhỏ Đặc biệt, hãy tạo ra một hình ảnh ấn tượng trong mọibối cảnh xuất hiện: quảng cáo báo đài, quà khuyến mại, website
Thu thập ý kiến: đưa logo cho bạn bè, người thân xem để họ cho ý kiến Những phản hồi
sẽ giúp nhìn lại logo sáng suốt hơn
1.5 Phương tiện quảng cáo
Quảng cáo được chia thành các nhóm khác nhau, như:
Quảng cáo ngoài trời: Quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển: sơn hình sản phẩm
và tên công ty lên thành xe bus, xe taxi và các phương tiện vận chuyển công cộng khác
Quảng cáo trên xe: trang trí bên ngoài xe cá nhân với các thương hiệu sản phẩm, nhằm
thu hút người cùng đi trên đường hoặc những người đi bộ trong khu vực xe có dán quảngcáo chạy ngang
Quảng cáo trên tờ rơi, áp phích, pano hay băng-rôn: Tờ rơi là hình thức công ty
thường dùng, cho đội ngũ nhân viên tiếp thị đi đến các ngã tư, nơi công cộng phát giấy in