Bài giảng Melioidosis căn bệnh bị lãng quên trình bày bệnh Melioidosis, đường lây bệnh Melioidosis, kết quả cấy bệnh phẩm với B. Pseudomallei quyết định chẩn đoán xác định; kháng sinh điều trị Melioidosis...
Trang 1MELIOIDOSIS CĂN BỆNH BỊ LÃNG QUÊN
Trang 2QUÝ VỊ ĐỒNG NGHIỆP ĐÃ BAO GIỜ NGHE NÓI VỀ
BỆNH NÀY CHƢA?
Trang 3Bệnh Melioidosis
Thuyền trưởng, nhà bệnh lý học
Alfred Whitmore và trợ lý của ông CS
Krishnaswami, mô tả melioidosis:
1911-1912
Vi khuẩn Gram âm Burkholderia
pseudomallei được phân lập từ
người nghiện ma túy tại Rangoon
Myanma
Indian Medical Gazette 1912;47:262–267
Trang 4Bệnh Melioidosis
Bệnh Melioidosis có ở động vật và con
người
B pseudomallei được phân loại là
chất độc sinh học cấp 1 bởi Trung tâm
chất độc sinh học của Mỹ (US Federal
Select Agent Program) (ngang hàng
với Bacillus anthracis, virus Ebola…)
Trang 5- Viêm phổi nhiều hơn trong mùa mưa
- VK có trong nước
- Ổ dịch bùng phát do ô nhiễm cây trồng trong nước
- Viêm tuyến mang tai cấp tính ở trẻ em và người lớn
Trang 6Cơ địa
Gặp nhiều ở người lớn hơn trẻ em
Các cơ địa thường gặp: đái tháo đường, nghiện rượu, bệnh thận mạn, bệnh phổi mạn, bệnh ác tính, suy giảm miễn dịch, nghiện ma túy…
Ở trẻ em chưa xác định yếu tố nguy cơ Nghiên cứu ở Malaysia cho thấy những trẻ thalassemia dễ mắc bệnh hơn
Trang 7Thể bệnh
88% cấp tính + bán cấp
Thời gian bệnh 1-21 ngày (trung bình 9 ngày)
9% bệnh mãn tính
Thời gian bệnh > 2 tháng
3% hoạt hóa lại từ ổ tiềm ẩn nhiễm trùng trước đây
Trang 8Bệnh Melioidosis
Lá lách bị
rách
Khối u??
Trang 9Bệnh Melioidosis
Nốt ở phổi không có triệu chứng? Và kết quả cấy bệnh phẩm sinh thiết bằng kim
Trang 10Lâm sàng
23% sốc nhiễm khuẩn
75% viêm phổi là ổ nguyên phát
Biểu hiện lâm sàng rất đa dạng: thường gặp áp xe
Viêm phổi 53%
Tiết niệu 12%
Sang thương da (micro áp xe) 12%
Nhiễm trùng thần kinh, xương khớp, hạch… 11%
Nhiễm trùng huyết đơn thuần 12%
Trang 11Viêm phổi
Lao phổi???
Trang 12Úc:
Áp xe tiền liệt tuyến chiếm 20%
Nhiễm trùng tiết niệu
Trang 13Nhiễm trùng da
Trang 14Viêm khớp và tủy xương
22 tháng tuổi, viêm tủy xương hộp sọ
Trang 15Viêm khớp và tủy xương
Trang 16Viêm não – màng não
Trang 17Viêm hạch
Trang 18Áp xe tạng
Lách
gan
Thượng thận Thắt lưng chậu
Trang 19Viêm – Áp xe tuyến mang tai
• 40% trẻ em Thái lan và
Campuchia, ít gặp ở Úc
Trang 20Viêm – Áp xe tuyến mang tai
Bệnh nhi 11 tháng; nhập viện tại khoa
RHM - BV Hà Tĩnh với chẩn đoán: Viêm
tuyến mang tai
Sau 24h: cấy máu (+) B pseudomallei
Trang 21Chẩn đoán xác định
Kết quả cấy bệnh phẩm với B pseudomallei
quyết định chẩn đoán xác định
Trang 22Vi sinh
• Cấy máu
• Mủ
• Dịch vô trùng (khớp…)
• Đàm hoặc phết họng
– Nuôi cấy chọn lọc
• Nước tiểu
– Nuôi cấy chọn lọc sau khi
quay ly tâm
Trang 23Vi sinh
• Nên thực hiện ở BN nghi mắc
bệnh melioidosis, ngay cả khi không bị viêm hầu, họng
• Độ nhạy 25-36% (đặc biệt là
viêm phổi và vãng khuẩn huyết)
• Có thể là mẫu dương tính duy
nhất
Wuthiekanun et al J Clin Microbiol, 2001
Trang 24Vi sinh
Trang 25Định danh B.pseudomallei
Khuẩn lạc có ánh kim trên môi trường thạch
(sau 48 giờ nuôi cấy)
Gram âm, hình que, oxidase dương
Kháng gentamicin và colistin; nhạy augmentin
Trang 26NHẬY CẢM KHÁNG SINH THẠCH Mueller - Hinton 37°C 1 NGÀY
Sử dụng CLSI_2014 phiên giải cho P aeruginosa và Enterobacteriaceae (Hodgson và cs, 2009)
Định danh B.pseudomallei
Trang 27MẦU SẮC KHUẨN LẠC THẠCH MÁU COLUMBIA 37°C 2 NGÀY
NHÌN NGHIÊNG Có ánh kim loại NHÌN THẲNG Khuẩn lạc tròn, trong, nhỏ, kích thước khoảng 1 mm
nghiêng
Vi sinh
Trang 28MẦU SẮC KHUẨN LẠC THẠCH MacConkey 37°C 2 NGÀY
nghiêng
NHÌN NGHIÊNG Có ánh kim NHÌN THẲNG Khuẩn lạc tròn, trong, nhô cao ở vị trí trung tâm, kích thước khoảng 3 mm
Vi sinh
Trang 29MẦU SẮC KHUẨN LẠC THẠCH UTI 37°C 2 NGÀY
nghiêng
NHÌN NGHIÊNG Khuẩn lạc nhô ở vị trí trung tâm, có ánh kim NHÌN THẲNG Khuẩn lạc tròn, trong, nhô cao ở vị trí trung tâm, kích thước khoảng 3 mm
Vi sinh
Trang 30Khó khăn
Lâm sàng
BS không nghi ngờ bệnh melioidosis nên
không gửi mẫu cấy vi khuẩn
Không lặp lại xét nghiệm nuôi cấy khi bệnh nhân vẫn còn sốt
Vi sinh
Không thực hiện nuôi cấy đủ 48 giờ
Nhầm lẫn với tạp nhiễm
Không có kỹ năng bắt khuẩn lạc khi bội nhiễm
Máy xét nghiệm thường định danh sai
Trang 32Kháng sinh điều trị Melioidosis
Chia làm giai đoạn tấn công và dự phòng tái phát (thải trừ)
Ceftazidime (IV) là lựa chọn đầu tay trong giai đoạn tấn công
Meropenem, Imipenem dùng trong trường hợp nhiễm trùng nặng (ICU)
Cotrimoxazole
Nên phối hợp nếu nhiễm trùng nhiều cơ quan (bao gồm cả nhọt ngoài da) hoặc trong trường hợp nhiễm trùng tiết niệu, xương, khớp hoặc thần kinh trung ương
Không khuyến cáo trong trường hợp viêm phổi hoặc nếu nhiễm trùng huyết không tổn thương cơ quan
Trang 33Kháng sinh điều trị Melioidosis
Giai đoạn tấn công Ceftazidime Liều Darwin
50mg/kg, tối đa 2g mỗi 6 giờ
Liều Thái Lan
120mg/kg/ngày chia 3 lần
Meropenem: 25mg/kg tối đa 1g mỗi 8h
Imipenem: 25mg/kg tối đa 1g 6h
Cotrimoxazole: 8/40 mg/kg/liều đến 320/1600mg mỗi 12h
Từ 2015: 6/30 mg/kg/liều đến 320/1600mg mỗi 12h
Trang 34Kháng sinh điều trị Melioidosis
Thời gian khuyến cáo điều trị tối thiểu:
– Áp xe da: 2 tuần
– Nhiễm khuẩn huyết không tổn thương cơ quan: 2 tuần – Viêm phổi: 2 tuần hoặc 4 tuần nếu nằm ICU
– Áp xe tạng sâu: 4 tuần
– Viêm xương tủy: 6 tuần
– Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương: 8 tuần
Trang 35Kháng sinh điều trị Melioidosis
Thời gian điều trị dự phòng
Tối thiểu 3 tháng, nếu viêm tủy xương hoặc nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương thì 6 tháng
Kháng sinh
Lựa chọn đầu tay là Cotrimoxazole (liều như liều tấn công), nếu dị ứng Cotrimoxazole thay thế bằng Doxycycline hoặc
Amoxycillin-clavulanic acid
Trang 36Dự báo phân bố toàn cầu vi khuẩn B pseudomallei
và gánh nặng của bệnh melioidosis (Nature
Microbiology, 2016)
Tổng hợp 22.338 hồ sơ bệnh melioidosis trên người và động vật
được định vị theo địa lý và sự tồn tại của vi khuẩn B ps trong môi
trường từ các báo cáo từ năm 1910 đến 2014
Evidence consensus was developed as published previously [Brady et al, PLoS NTD,2012;6(8):e1760]
Trang 37Environmental suitability
Burkholderia pseuodmallei
1
0
Các mô hình cây hồi quy nâng cao (BRT) đã được sử dụng để ước
tính tính phù hợp môi trường đối với vi khuẩn B pseudomallei với phân giải 5km x 5km
Bhatt et al, Nature,2013;496:504-507]
Dự báo phân bố toàn cầu vi khuẩn B pseudomallei
và gánh nặng của bệnh melioidosis (Nature
Microbiology, 2016)
Trang 38 Mô hình hồi quy nâng cao (BRT) đã được sử dụng để ước
tính tính phù hợp môi trường đối với vi khuẩn B pseudomallei
với phân giải 5km x 5km
Mô hình nhị thức âm và mô hình hồi quy logistic đã được sử dụng để dự báo số mắc mới và tử vong do bệnh melioidosis
trên toàn cầu vào năm 2015
Dự báo phân bố toàn cầu vi khuẩn B pseudomallei
và gánh nặng của bệnh melioidosis (Nature
Microbiology, 2016)
Trang 39Ước tính có 165,000 (95%CI 68,000-412,000) ca bệnh melioidosis ở người mỗi năm trên toàn thế giới, trong đó có 89,000 (95%CI
36,000-227,000) trường hợp tử vong
Biểu đồ diện tích tỷ lệ mắc như một tỷ lệ diện tích địa lý quốc gia năm 2015; 44% là ở Nam Á
Dự báo phân bố toàn cầu vi khuẩn B pseudomallei
và gánh nặng của bệnh melioidosis (Nature
Microbiology, 2016)
Trang 40Ước tính số ca melioidosis và số ca tử vong vào năm 2015
* Có lưu hành nhưng chưa báo cáo đầy đủ
Tên nước Số mắc dự báo Tử vong dự báo
Ấn độ * 52506 (22335 - 124652) 31425 (13404 - 75601) Indonesia * 20038 (7859 - 52812) 10224 (3944 - 27524) Bangladesh * 16931 (7814 - 37794) 9454 (4325 - 21621) Nigeria * 13481 (4839 - 38348) 8324 (2959 - 23933)
Việt Nam* 10430 (4097 - 27480) 4703 (1827 - 12631) Philippines * 9116 (4819 - 18999) 4510 (2369 - 9739)
Thái Lan* 7572 (3396 - 17685) 2838 (1259 - 6678) Trung Quốc* 7174 (3099 - 15752) 2614 (1148 - 5828) Myanmar * 6247 (2513 - 15400) 3687 (1449 - 9299)
Dự báo phân bố toàn cầu vi khuẩn B pseudomallei
và gánh nặng của bệnh melioidosis (Nature
Microbiology, 2016)
Trang 41Nghiên cứu bệnh Melioidosis tại Darwin Triển khai từ 1 tháng 10 năm 1989
Darwin
1049 ca cấy dương tính trong hơn 27 năm
126 ca tử vong (12%)
Bogor
Melioidosis ở Úc
Trang 42Tại một bệnh viện 1.000 giường bệnh ở Đông BắcThái Lan
~300 ca được xác định mỗi năm
~100 ca tử vong mỗi năm
https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2877420/
Melioidosis ở Thái Lan
Trang 43Tại một bệnh viện 1.000 giường bệnh ở Đông BắcThái Lan
Melioidosis ở Thái Lan
Trang 44Melioidosis ở Lào
Trước năm 1999 chưa bao giờ được chẩn đoán
Trang 46Melioidosis ở Campuchia
39 ca bệnh melioidosis được chẩn đoán từ tháng 10/2005 – 12/2008
173 ca bệnh melioidosis được chẩn đoán từ 2009 đến 2013; 51/173 viêm –
áp xe tuyến mang tai
Trang 471911 1921 1931 1941 1951 1961 1971 1981 1991 2001 2011 2021
Pons & Advier
Stanton & Fletcher
Hanoi-Vietnam
Vaucel et al.,
Alain et al.,
Chambon al., Leclerc & Sureau
Nguyen Ba Luong
Stein et al., Guillermand et al.,
Duroux Borchardt et al.,
Mo & Cuong Diamond & Pastore Pastterson et al., Spotnitz et al.,
McCormick et al., Ruff et al.,
Beck et al.,
Le Van Phung et al.,
Le Van Phung et al., Parry et al.,
Phuong, Trung et al.,
Trung et al.,
Tài liệu công bố Quốc tế về bệnh
melioidosis ở Việt Nam
Kết thúc chiến tranh
Trang 48Melioidosis ở Việt Nam
Miền Trung??
Trang 49Melioidosis ở Việt Nam
Bệnh melioidosis ở
Việt Nam chỉ còn là
quá khứ??
Trang 50Melioidosis ở Việt Nam
70 ca melioidosis từ 06/2015 đến 12/2015 tại Bắc
Trung Bộ
Trung và cs., Clinical Microbiology and Infection 2017
Trang 51Melioidosis ở Việt Nam
Trước 2015, chưa có số liệu bệnh melioidosis, từ 1/2015 - 8/2017, có 22 bệnh nhi cấy các bệnh phẩm
dương tính với Burkholderia pseudomallei.
Trang 52Melioidosis ở Việt Nam
2012-2015, có 64 ca
melioidosis
01-12/2015, phát hiện 25
ca melioidosis
Trang 53Melioidosis ở Việt Nam
2016-2017, có 6 ca
melioidosis
5/2015 - 4/2016: 31
ca melioidosis
Trang 54Melioidosis ở Việt Nam
Từ 01/2009 đến 08/2017: 123 ca
melioidosis
Trang 55Melioidosis ở Việt Nam
Số ca melioidosis thật sự ở Việt Nam?
Melioidosis cần đƣợc “nhớ lại” sau một thời gian bị
lãng quên!!
Trang 56CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ
THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP!