1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý TRONG MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

20 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 53,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương trình Hóa học phổ thông mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ. chiếm một vị trí quan trọng từ THCS đến THPT liên quan đến nhiều câu hỏi, bài tập gắn liền với thực tiễn đời sống hằng ngày như môi trường không khí, nước, đất, vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT ……….

TRƯỜNG THCS ………

-BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

Tên giải pháp:

“NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý TRONG MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI

HỢP CHẤT VÔ CƠ”

Môn: Hóa học

Tổ: Khoa học tự nhiên

Mã: 31

Người thực hiện:

Điện thoại: ……….

Email: ………

……… năm 2020-2021

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP

1 Lời giới thiệu:

Trong quá trình dạy học, việc nâng cao chất lượng dạy và học là một vấn đề được quan tâm hàng đầu Để đạt được vấn đề đó đòi hỏi phải có sự

nổ lực về cả 2 phía: thầy và trò Bởi vì dạy học vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật, để nâng cao chất lượng giảng dạy đòi hỏi người giáo viên phải có năng lực sư phạm vững vàng, có những phương pháp(PP) giảng dạy phù hợp, theo hướng tích cực giúp học sinh (HS) chủ động trong việc tìm kiếm lĩnh hội kiến thức Việc nâng cao chất lượng giảng dạy nói chung và dạy học môn Hóa học nói riêng cần có những phương pháp đặc trưng riêng Ngoài việc lên lớp, người giáo viên (GV) phải không ngừng học hỏi, tìm kiếm tham khảo những tài liệu có liên quan để làm sao có thể truyền đạt những kiến thức cho học sinh một cách nhẹ nhàng, dể hiểu Sự tiếp thu của học sinh nhiều hay ít, nhanh hay chậm là yếu tố quyết định cho chất lượng học tập

Hóa học là bộ môn khoa học tự nhiên mà học sinh được tiếp cận muộn nhất nhưng nó lại có vai trò quan trọng trong nhà trường phổ thông Môn hóa học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực, rèn cho học sinh tư duy sáng tạo, khả năng trực quan nhanh nhạy, đặc biệt

là rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng thực hành thí nghiệm Vì vậy, giáo viên

bộ môn hóa học cần hình thành ở các em các kỹ năng cơ bản, thói quen học tập

và làm việc khoa học

Học hóa học hiện nay không những học sinh học lý thuyết mà còn đòi hỏi học sinh vận dụng lý thuyết được học vào giải các bài tập lý thuyết, thực tiễn và đặc biệt là kĩ năng thực hành thí nghiệm

Trong chương trình Hóa học phổ thông mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô

cơ chiếm một vị trí quan trọng từ THCS đến THPT liên quan đến nhiều câu hỏi,

bài tập gắn liền với thực tiễn đời sống hằng ngày như môi trường không khí, nước, đất, vệ sinh an toàn thực phẩm …

Trang 3

Nhiều năm gần đây đã có một số tác giả nghiên cứa về mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ và mắt gốc Chính vì vậy tôi nghĩ cần phân loại các mối

quan hệ và nghiên cứu sâu về các mối quan hệ có sử dụng phản ứng trao đổi để kết hợp một cách lô gic kiến thức về tính chất hóa học , những chuyển đổi hóa học có liên quan đến phản ứng trao đổi trong dung dịch.Và tôi quyết định thực

hiện đề tài nghiên cứa mang tên “Những điểm cần lưu ý trong mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ” để nghiên cứa, hy vọng sẽ là tài liệu tham khảo

của giáo viên và học sinh để thu được kết quả cao nhất trong mảng kiến thức này và góp phần vào thắng lợi của dạy học môn hóa ở cấp THCS

2 Tên sáng kiến:

“Những điểm cần lưu ý trong mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ”

3 Tác giả sáng kiến

- Họ và tên:

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THCS

- Số điện thoại:

E_mail:

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

- Áp dụng trong giảng dạy môn hóa học cho các trường THCS

6 Ngày đề tài được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:

- Sáng kiến được áp dụng thử cho học sinh khối 9 trường THCS

- Thời gian từ 25/08/2018 đến 15/05/2020

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

Trang 4

A ĐẶT VẤN ĐỀ

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong chương trình Hóa học THCS thì Hóa học vô cơ chiếm một phần rất quan trọng Trong hóa học vô cơ thì Chương 1.- Các loại hợp chất vô cơ chiếm một thời lượng và tầm quan trọng đặc biệt Trong chương này học sinh được học về tính chất hóa học của các loại hợp chất vô, sau khoảng 15 học là các em phải nhớ tới khoảng 20 tính chất của 4 loại hợp chất vô cơ Điều này cũng không quá khó với đối tượng học sinh giỏi nhưng đối với đối tượng khác thì quả là không dễ dàng, càng nhiều tính chất thì các e càng bị nhầm lẫn Vậy

để giúp các em nhớ được các tính chất đó thì các thầy cô bên cạnh việc giảng dạy theo đúng tiến trình bài học thì còn tìm nhiều cách, phân thành nhiều mảng kiến thức để giúp các em khắc sâu kiến thức Cũng với ý tưởng đó thì bản thân tôi cũng muốn khai thác trong mỗi mối quan hệ tìm ra điểm đáng lưu ý giúp các

em ghi nhớ kiến thức sâu sắc , tránh sự nhàm chán Để đạt mục đích nhớ được tính chất của chất và ứng dũng đẻ giải các dạng bài tập liên quan và các vấn đề liên quan đến thực tiễn đời sống hằng ngày như môi trường không khí, nước, đất, vệ sinh an toàn thực phẩm

Qua tham khảo ý kiến của các đồng nghiệp, đặc biệt là qua quá trình trực

tiếp giảng dạy nhiều năm qua về mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ và các phản ứng Tôi quyết định chọn đề tài: “Những điểm cần lưu ý trong mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ” để nghiên cứu và thể nghiệm chuyên đề

trong mấy năm học gần đây và kết quả đem lại là rất tốt

Cụ thể kết quả học tập của học sinh trong năm học 2016 – 2017 như sau:

Năm học Điểm 8 - 10

Điểm 6,5 -7,5 Điểm 5 - 6,5 Điểm < 5

2016 - 2017

Trang 5

Qua kết quả khảo sát ở trên, chúng ta thấy được tỷ lệ học sinh khá giỏi còn thấp, số học sinh yếu, kém còn nhiều

Từ thực trạng học sinh như vậy, tôi đã dành thời gian để thử nghiệm phương pháp riêng của mình và bước đầu đã cho kết quả khả quan

II MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

1 Mục đích:

- Hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về các hợp chất vô cơ

- Phương pháp tư duy phát hiện điều kiện để phản ứng trao đổi trong dung dịch xảy ra, giải bài tập liên quan đến phản ứng trao đổi trong dung dịch

- Một số bài tập vận dụng và những điểm cần lưu ý khi xét phản ứng giữa các loại hợp chất vô cơ

- Rèn kĩ năng giải bài tập về dung dịch và nồng độ dung dịch

- Nâng cao chất lượng học sinh khá, giỏi thi vào trường chuyên, lớp chọn

- Làm tài liệu chuyên môn áp dụng giảng dạy cho các đối tượng học sinh, đặc biệt là trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi

2 Nhiệm vụ của đề tài:

- Hệ thống hóa những kiển thức cơ bản về các loại hợp chất vô cơ

- Bước đầu sử dụng việc phân loại các loại các dạng toán trong dung dịch

và cách khắc phục những sai lầm mắc phải khi làm dạng bài này Từ đó giúp học sinh lĩnh hội các kiến thức một cách chủ động, hiểu rõ bản chất của phản ứng Rèn luyện cho tính độc lập suy nghĩ, khả năng vận dụng để tiến hành làm đúng và nhanh nhất , rèn luyện và phát triển kĩ năng thực hành thí nghiệm

- Tiến hành điều trà tình hình nắm vững kiến thức cơ bản của học sinh

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu:

- Học sinh lớp 9 trường tôi công tác (trong quá trình dạy học trên lớp và trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi)

- Thời gian: Từ năm 2016 đến 2020

2 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 6

- Vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: điều tra cơ bản, kiểm tra bằng phiếu trắc nghiệm, dùng phiếu học tập (bài tập điền khuyết, bài tập nêu hiện tượng xảy ra, bài tập xét phản ứng hóa học xảy ra hay không ), phân tích lý thuyết, tổng kết kinh nghiệm, sử dụng một số phương pháp thống kê trong việc phân tích kết quả thực nghiệm

- Tìm hiểu thông tin trong quá trình dạy và học, đúc rút kinh nghiệm cho bản thân qua nhiều năm dạy học

- Nghiên cứu kĩ chương trình sách giáo khoa hóa 8 và các tài liệu tham khảo, nâng cao

- Phương pháp dạy học kiểu bài nghiên cứu kiến thức mới, bài thực hành thí nghiệm

- Trao đổi ý kiến, học hỏi kinh nghiệm một số đồng nghiệp

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I CƠ SỞ KHOA HỌC

1 Cơ sở lý luận:

- Các dạng bài tập hóa học về các loại hợp chất vô cơ đều có liên quan đến dung dịch

+ Dạng Viết PTPU – Giải thích hiện tượng Điều chế chất vô cơ: HS chỉ làm tốt dạng bài tập dạng này nếu biết và nắm được tính chất hóa học chung của mỗi loại hợp chất vô cơ , viết đúng được phương trình hóa học

+ Dạng nhận biết – tách chất – tinh chế chất vô cơ bằng phương pháp hóa học cũng liên quan đến dung dịch

+ Các dạng toán tính theo phương trình hóa học cũng thường xảy ra trong dung dịch

- Trong khi đó các phản ứng giứa các hợp chất vô cơ thì phần lớn thuộc phản ứng trao đổi.Do vậy cần lập được PTHH của phản ứng trao đổi

2 Cơ sở thực tiễn:

Để đạt được mục đích của việc dạy – học hóa học trong trường THCS thì người giáo viên dạy hóa học là nhân tố tham gia quyết định chất lượng Do vậy,

Trang 7

ngoài những hiểu biết về hóa học, người giáo viên cần phải có phương pháp truyền đạt thu hút, gây hứng thú học tập cho học sinh

Xuất phát từ thực tiễn dạy học hiện nay là đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của người học Tăng cường và hiệu quả việc sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học, khai thác triệt để phòng học bộ môn, người giáo viên cần có kĩ năng thực hành thí nghiệm Đặc biệt là các kì thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh hiện nay đỏi hỏi học sinh có kiến thức sâu, rộng Vì vậy, giáo viên cần thể hiện rõ vai trò là người tổ chức, điều khiển cho học sinh hoạt động một cách chủ động, sáng tạo Khi dạy bài học có liên quan đến thí nghiệm thực hành, giáo viên cần rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hành, thí nghiệm

Qua thực tế giảng dạy mấy năm qua, tôi nhận thấy đa số học sinh không

tự giải quyết được các dạng bài tập hóa học Trong đó, dạng bài tập dung dịch nói chung và dạng bài tập phản ứng trao đổi nói riêng, học sinh thường rất bỡ ngỡ, khó khăn và không làm được Trong thời gian đó tôi đã đi sâu tìm hiểu nguyên nhân để tìm ra biện pháp khắc phục Tôi nhận thấy có một số nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến tình trạng trên:

- Trường tôi đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế tương đối ổn định nhưng mức độ nhận thức của phụ huynh học sinh còn nhiều hạn chế, chưa thực

sự quan tâm đến việc học tập của con em mình

- Mặt trái của thời đại công nghệ thông tin tác động không nhỏ tới HS, các trò chơi điện tử, các ứng dụng Zalo, facebook chiếm rất nhiều thời, nhiều học sinh còn ham chơi, lười học

- Việc học tập của học sinh chủ yếu ở giờ học chính khóa, thời gian ôn tập, củng cố cũng như hướng dẫn các dạng bài tập cho học sinh không có Đặc biệt đối với bộ môn hóa học, học sinh chưa có khái niệm học phụ đạo thêm

- Một số giáo viên chưa thực sự nhiệt tình trong giảng dạy, chưa có sự đầu

tư nhiều trong giảng dạy

Trang 8

- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên về các hợp chất vô cơ ở chương trình hóa học lớp 8 đa số học sinh nắm chưa vững, dẫn đến các em không nhận biết được một chất cụ thể thuộc loại oxit, axit, bazơ hay là muối

- Khi lập PTHH loại phản ứng trao đổi, học sinh do không nắm vững các

điều kiện để một phản ứng trao đổi trong dung dịch xảy ra Vì thế mà học sinh vẫn viết các PTHH xảy ra theo như tính chất hóa học mà các em được học nhưng nhiều phản ứng thực chất nó không xảy ra Đây được xem là sai lầm mắc phải nhiều nhất của học sinh mà tôi thấy được trong mấy năm học vừa qua

- Học sinh chưa biết hay là rất ít khi sử dụng bảng tính tan trong nước của một số axit, bazơ và muối Mặc dù nội dung bảng này rất quan trọng cho học sinh cũng như cho giáo viên sử dụng trong việc xét một phản ứng hóa học thuộc loại phản ứng trao đổi xảy ra hay không?

- Một nguyên nhân khách quan nữa là kiến thức cũng như thời gian nghiên cứu loại phản ứng trao đổi còn rất hạn chế Nội dung chương trình mà

Bộ GD & ĐT quy định cho "Dung dịch" thuộc chương trình hóa học THCS rất ngắn

Vì các nguyên nhân trên, dẫn đến chất lượng học tập của học sinh đối với môn hóa còn rất thấp Học sinh không tự lập được các PTHH nói chung và PTHH loại phản ứng trao đổi trong dung dịch nói riêng Học sinh không biết cách xem xét phản ứng nào xảy ra và phản ứng nào không xảy ra

Từ thực trạng học sinh như vậy, tôi đã dành thời gian để thử nghiệm phương pháp riêng của mình và bước đầu đã cho kết quả khả quan

II NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

II.1 Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

Oxit bazơ Oxit axit

+ Axit + bazơ

H2O oxit axit + oxit bazơ H2O

oxit axit+ MUỐI + oxit bazơ

axit +axit + bazơ

+oxitbazơ + kim loại

+ dd muối +muối

Trang 9

Bazơ (8) Axit

1 Oxit bazơ  Muối 6 Bazơ  Muối

2 Oxit axit  Muối 7 Muối  Bazơ

3 Oxit bazơ  Bazơ 8 Muối  Axit

4 Bazơ  Oxit bazơ 9 Axit  Muối

5 Oxit Axit  Axit

Các phản ứng hóa học để thực hiện các mối quan hệ đó :

II.2 Các mối quan hệ sử dụng phản ứng thế:

(9) Axit  Muối

(10) Muối  Muối

II.2.1.Những điểm cần lưu ý khi thực hiện phản ứng:

Axit+ Kim Loại  Muối

Muối + Kim Loại  Muối

- Hoc sinh cần nhớ dãy hoạt động hóa học của một số kim loại :

K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pb, Au

* Chú ý:

-Kim loại đứng trước hidro phản ứng được với một số dung dịch axit giải phóng khí hiđro

- Kim loại đứng trước (trừ Na, K ) đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối

II.3 Các mối quan hệ sử dụng phản ứng phân hủy:

(4) Bazơ  Oxit bazơ

* Chú ý: Chỉ những bazơ không tan mới có khả năng nhiệt phân tạo oxit bazơ

II.5 Các mối quan hệ sử dụng phản ứng trao đổi:

II.5.1 Điều kiện của phản ứng trao đổi:

II.5.1.1 Điều kiện cần: ( Áp dụng cho chất phản ứng, điều này không nhắc lại ở

những phần sau):

Trang 10

- Phản ứng được thực hiện trong dung dịch.

II.5.1.2 Điều kiện đủ: ( Áp dụng cho các chất sản phẩm, điều này không nhắc

lại ở những phần sau):

- Sản phẩm của phản ứng phải có ít nhất một trong ba điều kiện sau:

* Phản ứng tạo thành chất kết tủa (↓)

* Phản ứng tạo thành chất khí (↑)

* Phản ứng tạo thành chất điện li yếu ( với HS bậc THCS chỉ cần biết chất điện

li yếu ở đây là H2O)

từ “Sản phẩm của phản ứng phải có ít nhất một trong ba điều kiện sau:”

II.5.2.Điều kiện cụ thể của từng loại phản ứng:

II.5.2.1 Phản ứng giữa Axit với Oxit bazơ

a Điều kiện cần:

- Oxit bazơ tan hoặc không tan đều phản ứng

b Điều kiện đủ:

↓, ↑, H2O

c Cách thực hiện:

- Loại phản ứng này luôn luôn xảy ra vì sản phẩm có H 2 O là chất điện ly yếu.

d Các ví dụ cụ thể:

- Oxit bazơ tan

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O

K2O + H2SO4 → K2SO4 + H2O

- Oxit bazơ không tan

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O

e Lưu ý đối tượng HS khá, giỏi:

- Fe3O4 khi tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng tạo thành 2 muối:

Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

Trang 11

Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

II.5.2.2 Phản ứng giữa Axit với bazơ

a Điều kiện cần:

- Bazơ tan hoặc không tan đều phản ứng

b Điều kiện đủ:

↓, ↑, H2O

c Cách thực hiện:

- Loại phản ứng này luôn luôn xảy ra vì sản phẩm có H 2 O là chất điện ly yếu.

d Các ví dụ cụ thể:

- Bazơ tan

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2H2O

- Bazơ không tan

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

Fe(OH)2 + H2SO4 → FeSO4 + 2H2O

II.5.2.3 Phản ứng giữa Axit với Muối

a Điều kiện cần:

- Muối có thể tan hoặc không tan

b Điều kiện đủ:

↓, ↑, H2O

c Cách thực hiện:

- Bỏ qua điều kiện cần chỉ cần xét điều kiện đủ nếu đảm bảo thì phản ứng xảy ra

d Các ví dụ cụ thể:

- Phản ứng sau xảy ra vì đảm bảo điều kiện đủ

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

- Phản ứng sau không xảy ra vì không đảm bảo điều kiện đủ

Ngày đăng: 13/03/2021, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w