Luận văn được hoàn thành với mục tiêu nhằm phân tích đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Lệ Thuỷ Quảng Bình giai đoạn 2016- 2018. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Lệ Thuỷ Quảng Bình trong thời gian tới.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
/ ./
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN THỊ HUYỀN TRANG
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ĐÌNH DŨNG
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp … , Nhà - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Số:… - Đường……… - Quận……… -
TP………
Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện
Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình được thành lập năm 1992 tại huyện
Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình Từ đó đến nay đã có những bước phát triển vượt bậc, đạt được nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn tồn tại những khó khăn và thách thức mà ngân hàng vẫn đang còn phải đối mặt như: Nguồn vốn huy động chưa
ổn định, kết quả huy động vốn chưa đạt gây nhiều hạn chế cho khả năng đầu tư mở rộng quy mô tín dụng Làm thế nào để phát triển hoạt động huy động vốn, tạo nguồn vốn dồi dào, chất lượng cao đáp ứng hoạt động của Chi nhánh và góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế của địa phương đang là vấn đề được lãnh đạo Chi nhánh rất quan tâm Xuất phát từ những lý do trên mà tôi muốn đi sâu
nghiên cứu để hiểu rõ hơn về“Huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình”
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Là một đề tài nghiên cứu không còn xa lạ, các tác giả đã có những phương hướng và giải pháp tích cực để không ngừng hoàn thiện chính sách huy động vốn của ngành Ngân hàng nói chung Tuy nhiên, nền kinh tế đang phát triển từng ngày, việc cập nhật và không ngừng thay đổi cách thức để phù hợp với các xu thế của thị trường là điều rất cần thiết
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu cụ thể:
Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Lệ Thuỷ Quảng Bình giai đoạn 2016- 2018
Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Lệ Thuỷ Quảng Bình trong thời gian tới
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến hoạt động
huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Lệ Thuỷ tỉnh Quảng Bình
Trang 4- Phạm vi nghiên cứu: Về mặt không gian: Nghiên cứu tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện
Lệ Thuỷ tỉnh Quảng Bình; Về mặt thời gian: Nghiên cứu trong 3 năm
từ năm 2016 đến năm 2018 và giải pháp đến năm 2023
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
- Thông tin số liệu thứ cấp
- Số liệu sơ cấp
5.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Số liệu thứ cấp:
+ Phương pháp so sánh số tương đối
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối
+ Phương pháp phân tích thống kê tổng hợp
- Số liệu sơ cấp
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Lệ thuỷ, Quảng Bình
Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Lệ thuỷ, Quảng Bình
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNGI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Cho đến nay, ở mỗi nước khác nhau có khái niệm khác nhau
về NHTM Ở Việt Nam, theo điều 4, khoản 3 Luật các tổ chức tín dụng (Luật số 47/2010/QH12) có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/01/2011 có đưa ra khái niệm như sau: “Ngân hàng thương mại
là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân
Trang 5hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” và “Hoạt động ngân hàng là việc
kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” [5,tr.12]
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
- Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại
và phát triển của ngân hàng.Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác
- Chức năng trung gian thanh toán
Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng.Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại
- Chức năng "tạo tiền"
Với chức năng "tạo tiền", hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội
1.1.3 Hoạt động của ngân hàng thương mại
- Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là hoạt động thường xuyên của Ngân hàng thương mại.Một Ngân hàng thương mại bất kì nào cũng bắt đầu hoạt động của mình bằng việc huy động nguồn vốn.Đối tượng huy động của Ngân hàng thương mại là nguồn tiền nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, dân cư Nguồn vốn quan trọng nhất,và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là tiền gửi của khách hàng
- Hoạt động sử dụng vốn
Khi đã huy động được vốn rồi, nắm trong tay một số tiền nhất định thì các Ngân hàng thương mại phải làm như thế nào để hiệu quả hoá những nguồn này, nghĩa là tìm cách để những khoản tiền đó
Trang 6được đầu tư đúng nơi, đúng chỗ, có hiệu quả, an toàn, đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng
- Ngân hàng thực hiện các dịch vụ trung gian
Ngoài hai hoạt động cơ bản là hoạt động huy động vốn và hoạt động sử dụng vốn thì Ngân hàng thương mại cũng thực hiện các dịch
vụ trung gian cho khách hàng của mình Các dịch vụ này được coi là hoạt động trung gian bởi vì khi thực hiện các hoạt động này Ngân hàng không đứng vai trò là con nợ hay chủ nợ mà đứng ở vị trí trung gian để thoả mãn nhu cầu khách hàng về dịch vụ mà khách hàng cần
1.2 HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nguyên tắc thứ ba: Ngân hàng không được phát hành trái phiếu mà việc phát hành trái phiếu đó tạo cho các chủ sở hữu giành được quyền quản lý trực tiếp và gián tiếp đối với Ngân hàng
1.2.2 Phân loại vốn của ngân hàng thương mại
- Vốn điều lệ và các quỹ: Vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng được gọi là vốn tự có của ngân hàng
- Vốn huy động:Đây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng
thương mại,thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải có nghĩa vụ hoàn
Trang 7trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất
- Vốn tiếp nhận:Đây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài
chính ngân hàng,từ ngân sách nhà nước… để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh… nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định
- Vốn khác:Đó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng…)
1.2.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại
a) Phân loại theo đối tượng huy động
- Huy động vốn từ dân cư
Dân cư được xem là đối tượng huy động vốn của NHTM là đối tượng có những “nguồn tài chính” tạm thời “nhàn rỗi” và NHTM với vai trò trung gian tài chính
Vì dân cư là đối tượng đông nhất trong nền kinh tế do đó về tổng thể thì tập trung nguồn vốn này sẽ tạo ra một nguồn vốn có quy
- Huy động trung hạn
Đây là nguồn huy động vốn ngân hàng qua phát hành các công
cụ nợ trung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ 1 đến 5 năm)
- Huy động dài hạn
Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng trên thị trường vốn, với nguồn huy động này ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao (từ 5 năm trở lên)
c) Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn
- Theo loại tiền
+ Tiết kiệm nội tệ: Là các khoản tiền gửi bằng VNĐ, loại tiết
Trang 8kiệm này được hưởng lãi suất cao và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tiền gửi của ngân hàng
+ Tiết kiệm ngoại tệ: Người dân có thể gửi tiền vào ngân hàng bằng các ngoại tệ mạnh như USD
- Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi
+ Huy động tiền gửi không kỳ hạn
+ Huy động tiền gửi có kỳ hạn
+ Huy động tiền gửi tiết kiệm
- Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay
+ Vay từ các tổ chức tín dụng
+ Vay từ ngân hàng trung ương
- Huy động vốn qua phát hành các công cụ nợ
+ Trái phiếu ngân hàng
- Đối với NHTM:
Tạo nguồn vốn chủ lực cho hoạt động kinh doanh.Không có nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình
Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Từ đó ngân hàng thương mại có biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng
- Đối với nền kinh tế:
Là kênh chu chuyển nguồn vốn Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho các doanh nghiệp có cơ hội để tiếp cận nguồn vốn; từ đó thúc đẩy đầu tư sản xuất tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội
Góp phần kiểm soát lạm phát
Trang 91.2.5 Chỉ tiêu đánh giá công tác huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1.2.5.1 Chỉ tiêu định lượng
Có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả huy động vốn từ tiền gửi của NHTM, trong đó có một số chỉ tiêu chính sau đây:
Tốc độ tăng trưởng > 100: Quy mô vốn huy động của NHTM tăng;
Tốc độ tăng trưởng < 100: Quy mô vốn huy động của NHTM giảm
Đối với các Chi nhánh của NHTM, việc đánh giá theo chỉ tiêu này phải so sánh với tốc độ tăng trưởng chung của các Chi nhánh NHTM trên địa bàn, so với kế hoạch, so với năm trước và so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp
- Thị phần huy động vốn
Chi phí trả lãi được coi là chi phí lớn nhất trong các chi phí của Ngân hàng
- Tính sát thực của kế hoạch huy động vốn
- Tính hợp lý trong công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch huy động vốn
Có thể đánh giá tính hợp lý trong tổ chức, sắp xếp cán bộ căn
cứ vào năng suất huy động vốn của từng cán bộ trong ngân hàng theo công thức:
- Công tác kiểm tra, đánh giá công tác quản lý huy động vốn 1.2.5.2 Chỉ tiêu định tính
Đánh giá về lãi suất và phí
Mức lãi suất Agribank huyện Lệ Thủy áp dụng hiện tại có tính cạnh tranh;
Mức lãi suất mà Agribank huyện Lệ Thủy áp dụng hiện tại quy định rõ ràng
Phí dịch vụ thấp, thay đổi phù hợp, kịp thời
Trang 10và cải tiến để đáp ứng nhu cầu khách hàng;
Thủ tục hồ sơ, giao dịch đơn giản, dễ hiểu;
Tài liệu giới thiệu sản phẩm (tờ gấp, giới thiệu ) rõ ràng và đầy đủ
Đánh giá về đội ngũ nhân viên
Đội ngũ nhân viên của Agribank huyện Lệ Thủy chuyên nghiệp, năng động;
Đội ngũ nhân viên của Agribank huyện Lệ Thủy nắm vững các thao tác và quy trình nghiệp vụ;
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.6.1 Nhân tố khách quan
a Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội
b Hệ thống pháp luật và chính sách tiền tệ của Nhà nước:
c Môi trường cạnh tranh giữa các NHTM
d Nhân tố tiết kiệm trong nền kinh tế
1.2.6.2 Nhân tố chủ quan
a Chính sách lãi suất và sản phẩm
b Chiến lược khách hàng
c Chiến lược của marketing
d Trình độ của đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất, kỷ thuật công nghệ
e Thương hiệu và nhân tố tâm lý xã hội
f Mạng lưới hoạt động của ngân hàng:
g Thiết bị Công nghệ phục vụ hoạt động của ngân hàng:
1.3 KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VỐN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH
1.3.1 Kinh nghiệm của một số NHTM nước ngoài:
Ngân hàng Grameen (GB) - Bangladesh
GB do Giáo sư Muhammad Yunus khởi xướng vào năm 1974 như một dự án cung cấp dịch vụ ngân hàng cho những hộ gia đình nghèo nhất, giúp họ tự tạo việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp tràn lan ở nông thôn Bangladesh Mục tiêu của
dự án là hỗ trợ vốn để người nghèo đầu tư vào các hoạt động kinh doanh nhỏ nhằm tăng thu nhập (GB, 2010)
Trang 11 Ngân hàng Rakyat Indonesia
Ngân hàng Rakyat Indonesia (BRI) chuyển từ ngân hàng hợp tác (cooperative bank) thành ngân hàng thương mại nhà nước năm
1950 Trong những năm 1970, 3600 đơn vị Desas BRI (ngân hàng làng) được tạo ra để thực hiện chương trình hỗ trợ phát triển nông nghiệp của chính phủ và trở thành đại lý cho các chương trình cho vay
có trợ cấp của chính phủ, nhưng các đơn vị này không đạt được tính bền vững Năm 1984, đơn vị Desas được tái cơ cấu và tiếp cận tài chính vi mô theo hướng thương mại, áp dụng mức lãi suất bền vững, không có trợ cấp, gia tăng hiệu quả quản lý và nỗ lực huy động tiết kiệm, giúp BRI có lợi nhuận tài chính ngay năm sau đó Năm 2003, BRI niêm yết, và trở thành ngân hàng vi mô lớn về bền vững tài chính hàng đầu Indonexia và khu vực
Ngân hàng CARD - Philippines
Do linh hoạt trong nhận tiết kiệm, Ngân hàng CARD thu nhận được nguồn tiết kiệm khá lớn từ người nghèo, cụ thể, từ năm 2009, khoản gửi tiết kiệm chiếm trên 50% tổng tài sản tại CARD, trong khi lượng tiền gửi tại CARD chưa nhiều, chiếm tỷ trọng khá nhỏ
1.3.2 Kinh nghiệm của một số NHTM trong nước
Kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình
Marketing: Tại mỗi phòng giao dịch đều tổ chức bộ phận chăm
sóc khách hàng, luôn tạo cho khách hàng cảm giác được tôn trọng mối khi đến với ngân hàng
Chính sách khách hàng của Vietinbank bao gồm cả chính sách
phát triển các dịch vụ hỗ trợ (phí dịch vụ chuyển tiền, phí mua bán ngoại tệ, lãi suất tiền vay) nhằm lôi kéo khách hàng hiện hữu, tiềm năng sử dụng các sản phẩm huy động vốn của Vietinbank
Kinh nghiệm từNgân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình
BIDV chính thức đi vào hoạt động đa năng như một NHTM từ năm 1995 Từ thời điểm này, chi nhánh đã phát triển mạnh mẽ các sản phẩm dịch vụ như huy động vốn, thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, chuyển tiền kiều hối…Hoạt động huy động vốn được chú trọng trong quá trình phát triển với việc thực hiện hiện đại hóa ngân hàng, đưa ra nhiều sản phẩm tiền gửi như tiền gửi tích lũy, bậc
Trang 12thang, tiết kiệm dự thưởng, chứng chỉ tiển gửi, tiền gửi lãi suất linh hoạt…
1.3.3 Bài học rút ra đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình
Thứ nhất,đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường, đáp ứng
nhu cầu khách hàng Nâng cao chất lượng dịch vụ và hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
Thứ hai,xây dựng hình thức huy động vốn đa dạng, phù hợp
với từng đối tượng khách hàng, nhằm khai thác tốt nhất mọi nguồn lực tiềm tàng trong dân cư
Thứ ba, cần có chính sách lãi suất phù hợp, linh hoạt để
khuyến khích người dân gửi tiết kiệm và thu hút vốn theo cơ cấu có lợi cho ngân hàng
Thứ tư,đa dạng kênh phân phối và phát triển kênh phân phối
hiện đại Việc làm này giúp mở rộng mạng lưới, giúp cho các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng dễ dàng tiếp cận với khách hàng hơn
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN LỆ THUỶ TỈNH QUẢNG BÌNH
2.1.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH
Trang 132.1.3 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam– chi nhánh huyện Lệ Thuỷ tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2018
và dài hạn gần xấp xỉ với các khoản tín dụng ngắn hạn.Qua số liệu có thể thấy năm 2017 mức nợ tín dụng trung và dài hạn tăng đến 51.1%
so với năm 2016, con số đó tiếp tục tăng mạnh trọng năm 2018 khi đạt mức 635,290 (triệu đồng), tức là tăng 47.9% so với 2017
Về thu nhập: Năm 2016, tổng thu nhập của Ngân hàng là
140,676(triệu đồng), đến năm 2017 tổng thu nhập của Ngân hàng đạt 162,613(triệu đồng), tăng so với năm 2016 là 21,937(triệu đồng), tương ứng 15.6% Năm 2018, tổng thu nhập của ngân hàng đạt 196,677 (triệu đồng), tăng so với năm 2017 là 34,064 (triệu đồng), tương ứng tăng 20.9% Nhờ vậy, thu từ hoạt động tín dụng không ngừng tăng lên: năm 2016 đạt 134,671 (triệu đồng), đến năm 2017 đạt 156,990 (triệu đồng) và đến năm 2018 là 190,884 (triệu đồng) Thu từ hoạt động tín dụng trong qua 3 năm 2015-2017 chiếm trên 90% tổng thu nhập của chi nhánh
Về chi phí, năm 2016 là 98,037 (triệu đồng), năm 2017 là
120,466 (triệu đồng), tăng so với năm 2016 là 22,429 (triệu đồng), tương ứng tăng 22.9 %.Năm 2018, tổng chi phí là 137,368 (triệu đồng), tăng so với năm 2017 là 16,902 (triệu đồng), tương ứng tăng 14%
2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH
Cơ cấu nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016-2018 được trình bày ở bảng sau: