Mục tiêu chung của đề tài là trên cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn của Ngân hàng thương mại, luận văn phân tích đánh giá đúng thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Lệ Thuỷ tỉnh Quảng Bình; đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác động huy động vốn tại ngân hàng trong thời gian tới.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
…………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN THỊ HUYỀN TRANG
ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN
LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN ĐÌNH DŨNG
THỪA THIÊN HUẾ- NĂM 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Đình Dũng.Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trung thực và chưa công bố bất kỳ dưới hình thức nào trước đây Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được tác giả thu thập trong quá trình nghiên cứu
Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu
của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Thị Huyền Trang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành đề tài:“Huy động vốn
tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình” Trong suốt quá trình thực hiện, tôi đã nhận được sự hướng dẫn
và hỗ trợ nhiệt tình từ Quý Thầy Cô, đồng nghiệp Tôi chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô và cán bộ công chức của Trường Học viện Hành chính Quốc Gia đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Đình Dũng - Thầy trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Lệ Thủy, các Phòng chức năng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn này
Cuối cùng, chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè cùng lớp, đồng nghiệp những người đã luôn tạo mọi điều kiện, cổ vũ và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tác giả luận văn
Trần Thị Huyền Trang
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂNHÀNG
Họ và tên học viên: TRẦN THỊ HUYỀN TRANG
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng, Niên khóa: 2017 - 2019
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ĐÌNH DŨNG
Tên đề tài: HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH
1 Tính cấp thiết của đề tài
Agribank huyện Lệ Thủy là chi nhánh ngân hàng đóng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, một vùng đất nhỏ hẹp chủ yếu phát triển nhờ nông nghiệp Nguồn vốn huy động chủ yếu là tiền gửi dân cư, công tác huy động vốn qua 3 năm 2016-2018 gặp không ít khó khăn do địa bàn nhỏ hẹp, sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thị phần huy động có xu hướng ngày càng bị thu hẹp do nhiều nguyên nhân như lãi suất không hấp dẫn; sản phẩm huy động đơn điệu; nguồn nhân lực làm công tác huy động thiếu kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách hàng; cơ sở vật chất
và mạng lưới huy động trên địa bàn phát triển chậm, cho dù Agribank là thương
hiệu có uy tín Vì vậy, nghiên cứu đề tài: “Hay động vốn tại Ngân hàng nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình”là
hết sức cấp thiết
2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp thu thập số liệu; tổng hợp và xử lý số liệu; phương pháp thống kê mô tả, so sánh, hạch toán kinh tế, Phân tích nhân tố và phân tích hồi quy
3 Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn từ tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại Phân tích, đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016-2018 Đề xuất giải pháp tăng cường huy động vốn từ tiền gửi dân
cư tại Agribank huyện Lệ Thủy trong thời gian tới
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu luận văn 4
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 6
1.1.3 Hoạt động của ngân hàng thương mại 9
1.2 HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1.2.1 Khái quát về huy động vốn của ngân hàng thương mại 11
1.2.2 Phân loại vốn của ngân hàng thương mại 12
1.2.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại 14
1.2.4 Vai trò hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 20
1.2.5 Chỉ tiêu đánh giá công tác huy động vốn của Ngân hàng thương mại 21
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại 25
1.3 KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VỐN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH 32
Trang 61.3.2 Kinh nghiệm của một số NHTM trong nước 36
1.3.3 Bài học rút ra đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình 39
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN LỆ THUỶ TỈNH QUẢNG BÌNH 41
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH 41
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 41
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 42
2.1.3 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam– chi nhánh huyện Lệ Thuỷ tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2018 44
2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH 53
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐÁNHGIÁ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH THEO CÁC TIÊU CHÍ 55
2.3.1 Chỉ tiêu định lượng 55
2.3.2 Chỉ tiêu định tính 80
2.2 KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH 93
2.2.1 Những kết quả đạt được 93
2.2.2 Những tồn tại, hạn chế 95
2.2.3 Nguyên nhân hạn chế 97
Trang 7TÓM TẮT CHƯƠNG 2 99
CHƯƠNG 3:ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH 100
3.1 ĐỊNH HƯỚNG ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH 100
3.1.1 Định hướng chung 100
3.1.2 Định hướng đẩy mạnh huy động vốn 101
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH 102
3.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi 102
3.2.2 Phát triển các dịch vụ đa dạng liên quan đến huy động vốn 105
3.2.3 Xây dựng và thực hiện chính sách khách hàng có hiệu quả 106
3.2.4 Nâng cao uy tín, thương hiệu và thực hiện tốt marketing ngân hàng 110
3.2.5 Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên của ngân hàng 112
3.2.6 Tăng cường công tác quản lý, điều hành; quản trị rủi ro và thanh tra kiểm tra trong hoạt động huy động vốn 116
3.2.7 Tăng cường cơ sở vật chất, hiện đại hóa hệ thống công nghệ và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động huy động vốn 119
KẾT LUẬN 121
1 Kết luận 121
2 Kiến nghị 122
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
Trang 8NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTW : Ngân hàng Trung ương
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình dư nợ tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn huyện Lệ Thủyqua 3 năm 2016- 2018 44 Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016 - 2018 49 Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
huyện Lệ Thủy 54 Bảng 2.4: Nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
huyện Lệ Thủy 55 Bảng 2.5: Vốn huy động trên tổng nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn huyện Lệ Thủy 56 Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016-2018 60 Bảng 2.7 Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016-2018 63 Bảng 2.8 Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo loại hình huy động tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016-2018 67 Bảng 2.9 Cơ cấu nguồn tiền gửi dân cư theo lãi suất huy động tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016-2018 71 Bảng 2.10: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo địa bàn của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn huyện Lệ Thủygiai đoạn 2016-2018 73 Bảng 2.11 Thị phần huy động vốn từ tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016-2018 74 Bảng 2.12:Dư nợ trên vốn huy động 76 Bảng 2.13 Chênh lệch lãi suất đầu vào, đầu ra của Agribank huyện Lệ Thủy so với
hệ thống Agribank tỉnh Quảng Bình qua 3 năm 2016-2018 78 Bảng 2.14: Chi phí huy động vốn/quy mô huy động vốn tại Agribank huyện Lệ
Thủy qua 3 năm 2016-2018 78 Bảng 2.15 Tình hình thực hiện huy động vốn từ tiền gửi dân cư theo kế hoạch tại
Agribank huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016-2018 79 Bảng 2.16 Năng suất huy động tại Agribank huyện Lệ Thủyqua 3 năm 2016-2018 80 Bảng 3.1: Quy định các bậc lãi suất cố định 103 Bảng 3.2: Quy định lãi suất được hưởng tương ứng với thời gian gửi 104
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biều đồ 2.1: Tổng dƣ nợ tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016- 2018 45 Biều đồ 2.2: Tình hình dƣ nợ tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Lệ Thủy theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2016-
2018 46 Biều đồ 2.3: Tình hình dƣ nợ tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Lệ Thủy theo ngành kinh tế qua 3 năm 2016- 2018 47 Biều đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016- 2018 48 Biều đồ 2.5: Tổng thu nhập của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016- 2018 50 Biều đồ 2.6: Tổng chi phí của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016- 2018 51 Biều đồ 2.7: Lợi nhuận của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện
Lệ Thủy qua 3 năm 2016- 2018 52 Biều đồ 2.8: Vốn huy động theo thành phần kinh tế của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016- 2018 58 Biều đồ 2.9: Nguồn tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016 - 2018 61 Biều đồ 2.10: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016 - 2018 63 Biều đồ 2.11: Vốn huy động nội tệ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016- 2018 65 Biều đồ 2.12: Vốn huy động ngoại tệ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016- 2018 66 Biều đồ 2.13: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016 - 2018 68
Trang 11Biều đồ 2.14: Cơ cấu tiền gửi thanh toán của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016 - 2018 70 Biều đồ 2.15: Cơ cấu nguồn tiền gửi dân cư theo lãi suất huy động tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016-2018 72 Biều đồ 2.16: Thị phần huy động vốn từ tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Lệ Thủy qua 3 năm 2016-2018 75 Biều đồ 2.17: Mức độ quan tâm theo đối tượng của khách hàng đối với Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Lệ Thủy 83 Biều đồ 2.18: Yếu tố quyết định gửi tiền vào ngân hàng của khách hàng 84 Biều đồ 2.19: Đánh giá của khách hàng về uy tín và thương hiệu Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn 87 Biều đồ 2.20: Đánh giá của khách hàng về trang thiết bị, cơ sở vật chất Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 88 Biều đồ 2.21: Đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn 90 Biều đồ 2.22: Đánh giá của khách hàng tác phong đội ngũ nhân viên Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 91 Biều đồ 2.23: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Lệ Thủy 93
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình phát triển kinh tế với mong muốn có thể phát triển cao ngang tầm với các nước trên thế giới Để có được những thành tựu phát triển to lớn thì bắt buộc chúng ta phải huy động một lượng vốn lớn có khả năng đáp ứng cho nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh Vốn chính là một yếu tố quan trọng và là điều kiện quyết định để phát triển kinh tế nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng Nhưng trên thực tế, Việt Nam chưa thực sự huy động hết mọi nguồn vốn có thể huy động mặc dù lượng vốn trong nước đặc biệt là nguồn vốn trong dân
cư là rất lớn mà chúng ta chưa khai thác hiệu quả.Với vai trò trung gian tài chính, các ngân hàng thương mại (NHTM) cần thiết phải có chiến lược và giải pháp để tăng cường khả năng huy động vốn của mình
Lý luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng, vai trò của các định chế tài chính trung gian, trong đó có NHTM là hết sức quan trọng trong việc huy động và sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội Hoạt động huy động vốn là hoạt động
cơ bản và có ý nghĩa to lớn đối với bản thân NHTM và đối với xã hội, bởi các nguồn vốn mà NHTM huy động được sẽ chuyển thành nguồn vốn để ngân hàng cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lời, chủ yếu là hoạt động tín dụng Nói cách khác, kết quả của hoạt động huy động vốn là tạo ra nguồn “tài nguyên” để NHTM đáp ứng các nhu cầu cho nền kinh tế Hiện nay, hầu hết các NHTM đều ở tình trạng thiếu vốn ổn định với chi phí hợp lý và phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn
Do vậy, yêu cầu về tăng trưởng vốn huy động với quy mô và chất lượng cao là hết sức cần thiết cho các NHTM
Trong giai đoạn hiện nay, các ngân hàng đều xem huy động vốn là mục tiêu hoạt động cơ bản nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn ngày càng nhiều cho tăng trưởng kinh tế.Nghiệp vụ huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của mỗi ngân hàng.Nguồn vốn huy động được chính là “nguyên liệu đầu vào”,
từ đó ngân hàng sẽ luân chuyển và điều phối để tạo ra những sản phẩm thiết thực
Trang 13cho thị trường.Đảm bảo nguồn đầu vào được đều đặn và ít tốn chi phí nhất luôn là mong muốn của mọi ngân hàng.Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc duy trì được nguồn vốn đầu vào giá rẻ ổn định không những là cần thiết mà còn hết sức cấp bách
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình được thành lập năm 1992 tại huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình Từ
đó đến nay đã có những bước phát triển vượt bậc, đạt được nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn tồn tại những khó khăn và thách thức mà ngân hàng vẫn đang còn phải đối mặt như: Nguồn vốn huy động chưa ổn định, kết quả huy động vốn chưa đạt gây nhiều hạn chế cho khả năng đầu tư mở rộng quy mô tín dụng Làm thế nào để phát triển hoạt động huy động vốn, tạo nguồn vốn dồi dào, chất lượng cao đáp ứng hoạt động của Chi nhánh và góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế của địa phương đang là vấn đề được lãnh đạo Chi nhánh rất quan tâm Xuất phát từ những lý do trên mà tôi muốn đi sâu
nghiên cứu để hiểu rõ hơn về“Huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn chi nhánh huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình”
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Đến thời điểm này, đã có nhiều đề tài nghiên cứu ở những cấp độ khác nhau
về phát triển, nâng cao hiệu quả huy động vốn được công bố và thể hiện qua sách, các đề tài nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn như:
- Giáo trình Ngân hàng thương mại của PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (2009)
- Cuốn sách Nghiệp vụ ngân hàng thương mại của PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
- Tác giả Hoàng Hà với đề tài “ Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế” vào năm 2012
- Tác giả Trần Thị Thùy Linh với đề tài “Huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế” vào năm 2016
- Tác giả Dương Nguyễn Xuân Hà với đề tài “Hoàn thiện chính sách huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế” vào năm 2018
Trang 14- Tác giả Lê Hồng Hạ Dạ Thu với đề tài “Huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình” năm 2017
Là một đề tài nghiên cứu không còn xa lạ, các tác giả đã có những phương hướng và giải pháp tích cực để không ngừng hoàn thiện chính sách huy động vốn của ngành Ngân hàng nói chung Tuy nhiên, nền kinh tế đang phát triển từng ngày, việc cập nhật và không ngừng thay đổi cách thức để phù hợp với các xu thế của thị trường là điều rất cần thiết
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn của Ngân
hàng thương mại, luận văn phân tích đánh giá đúng thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Lệ Thuỷ tỉnh Quảng Bình; đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác động huy động vốn tại ngân hàng trong thời gian tới
- Mục tiêu cụ thể:
Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Lệ Thuỷ Quảng Bình giai đoạn 2016- 2018
Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Lệ Thuỷ Quảng Bình trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến hoạt động huy động vốn
của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Lệ Thuỷ tỉnh Quảng Bình
- Phạm vi nghiên cứu: Về mặt không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Lệ Thuỷ tỉnh Quảng Bình; Về mặt thời gian: Nghiên cứu trong 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018 và giải pháp đến năm 2023
Trang 155 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
- Thông tin số liệu thứ cấp: được thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Lệ Thuỷ tỉnh Quảng Bình và các tài liệu có liên quan khác
- Số liệu sơ cấp: Được thu thập từ điều tra, khảo sát ý kiến khách hàng đến giao dịch tiền gửi tại Ngân hàng bằng bảng câu hỏi được chuẩn bị từ trước theo các nội dung cần nghiên cứu của đề tài
5.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Số liệu thứ cấp:
+ Phương pháp so sánh số tương đối
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối
+ Phương pháp phân tích thống kê tổng hợp
Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, lượng tăng giảm tuyệt đối và phương pháp
so sánh để xem xét, đánh giá các vấn đề liên quan đến công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Lệ Thuỷ tỉnh Quảng Bình
- Số liệu sơ cấp: Được xử lý bằng phương pháp nghiên cứu phổ biến của khoa học kinh tế như phương pháp khảo sát, thống kê, tổng hợp, phân tích trên cơ sở số liệu thu thập được và sau đó rút ra kết luận…
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Lệ thuỷ, Quảng Bình
Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Lệ thuỷ, Quảng Bình
Trang 16NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNGI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Để đưa ra được một khái niệm chính xác và tổng quát nhất về NHTM, người ta thường phải dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính,
và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động Ví dụ: Theo Luật Ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: “Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính” Hay theo như Luật Ngân hàng của ấn Độ năm 1959 đã nêu: “ Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư”
Như vậy, mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau về định nghĩa NHTM, nó tuỳ thuộc vào tập quán pháp luật của từng quốc gia, từng vùng lãnh thổ nhưng khi
đi sâu phân tích, khai thác nội dung của từng định nghĩa đó, người ta dễ dàng nhận thấy rằng: Tất cả các NHTM đều có chung một tính chất đó là việc nhận tiền ký thác - tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các dịch vụ kinh doanh khác của chính Ngân hàng
Ngân hàng thương mại (NHTM) đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá.Sự phát triển hệ thống NHTM
đã tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá.Ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được
NHTM là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế
Trang 17Cho đến nay, ở mỗi nước khác nhau có khái niệm khác nhau về NHTM Ở Việt Nam, theo điều 4, khoản 3 Luật các tổ chức tín dụng (Luật số 47/2010/QH12)
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 có đưa ra khái niệm như sau: “Ngân
hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” và “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng
thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” [5,tr.12]
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
- Chức năng trung gian tín dụng
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn
Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế.Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay
Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
• Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi
• Đối với người đi vay, họ sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp
Trang 18• Đối với ngân hàng thương mại, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới.Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại
• Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất Với chức năng này, ngân hàng thương mại đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay
để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.Đồng thời nó cũng
là cơ sở để thực hiện các chức năng khác
- Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là người "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ
Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiện chức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng chính là một phần tiền gửi trước đó.Việc các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế.Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanh toán an toàn Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm
Trang 19được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền
Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng.Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại
- Chức năng "tạo tiền"
Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng phát hành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa.Nhưng với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch Ban đầu từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, ngân hàng thương mại sử dụng để cho vay bằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lại ngân hàng thương mại một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn Quá trình này tiếp diễn trong hệ thống ngân hàng
và tạo nên một lượng tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi Hệ số này, đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức
và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng
Với chức năng "tạo tiền", hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành ra mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ.Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại
Trang 20cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng
Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung,
hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng
Nguồn: Ths Đặng Thị Việt Đức - Ths Phan Anh Tuấn (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)
1.1.3 Hoạt động của ngân hàng thương mại
- Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng kinh doanh ngoại tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác.Hoạt động vay - hoạt động tạo nguồn vốn cho Ngân hàng thương mại - đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của Ngân hàng thương mại.Hoạt động huy động vốn là hoạt động thường xuyên của Ngân hàng thương mại.Một Ngân hàng thương mại bất kì nào cũng bắt đầu hoạt động của mình bằng việc huy động nguồn vốn.Đối tượng huy động của Ngân hàng thương mại là nguồn tiền nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, dân cư Nguồn vốn quan trọng nhất,và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là tiền gửi của khách hàng
Các Ngân hàng thương mại nhận tiền gửi của các cá nhân, các tổ chức kinh tế
xã hội, thậm chí cả nguồn tiền của các Ngân hàng khác
Các hoạt động huy động nguồn vốn hình thành nên tài sản nợ của Ngân hàng
và Ngân hàng phải có trách nhiệm chi trả đối với tất cả các nguồn vốn huy động được theo yêu cầu của khách hàng Quy mô và cơ cấu nguồn vốn quyết định đến hoạt động của Ngân hàng Do đó quản lí nguồn vốn phù hợp và sử dụng vốn có hiệu quả là một vấn đề mang tính chiến lược đối với mỗi Ngân hàng
- Hoạt động sử dụng vốn
Trang 21Khi đã huy động được vốn rồi, nắm trong tay một số tiền nhất định thì các Ngân hàng thương mại phải làm như thế nào để hiệu quả hoá những nguồn này, nghĩa là tìm cách để những khoản tiền đó được đầu tư đúng nơi, đúng chỗ, có hiệu quả, an toàn, đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng Và hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng bằng những cách sau: Ngân hàng đã tài trợ lại cho nền kinh tế dưới dạng các thành phần kinh tế vay, hoặc Ngân hàng đầu tư trực tiếp, Ngân hàng tham gia góp vốn cùng kinh doanh hay cho thuê tài sản,Ngân hàng gửi tiền tại các Ngân hàng khác- tại Ngân hàng Nhà nước- những tổ chức tín dụng khác, Ngân hàng đầu
tư trên thị trường chứng khoán , Ngân hàng nắm giữ chứng khoán vì chúng mang lại thu nhập cho Ngân hàng và có thể bán đi để ra tăng ngân quỹ khi cần thiết Những đối tượng tài trợ không chỉ có các tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động trong lĩnh vực thương mại mà còn có cả các cá nhân tiêu dùng, thậm chí Chính phủ cũng được Ngân hàng tài trợ dưới những hình thức : Ngân hàng thương mại mua tín phiếu kho bạc, trái phiếu của chính phủ trên thị trường tiền tệ Sự phát triển của hoạt động cho vay, đã giúp Ngân hàng có vị trí ngày càng quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế.Hơn nữa thông qua hoạt động cho vay, Ngân hàng thương mại có khả năng “tạo tiền” hay mở rộng lượng tiền cung ứng.Tuy nhiên hoạt động cho vay của Ngân hàng chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro nên Ngân hàng thường áp dụng các nguyên tắc hoạt động và quản lý tiền vay một cách chặt chẽ
Lãi thu được từ hoạt động cho vay, Ngân hàng sẽ dùng nó để trả lãi suất cho nguồn vốn đã huy động và đi vay, thanh toán những chi phí trong hoạt động, phần còn lại sẽ là lợi nhuận của Ngân hàng Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của Ngân hàng thương mại để tạo ra lợi nhuận, chỉ có lãi suất thu được từ cho vay mới bù nổi chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và chi phí rủi ro đầu tư
- Ngân hàng thực hiện các dịch vụ trung gian
Ngoài hai hoạt động cơ bản là hoạt động huy động vốn và hoạt động sử dụng vốn thì Ngân hàng thương mại cũng thực hiện các dịch vụ trung gian cho khách hàng của mình Các dịch vụ này được coi là hoạt động trung gian bởi vì
Trang 22khi thực hiện các hoạt động này Ngân hàng không đứng vai trò là con nợ hay chủ
nợ mà đứng ở vị trí trung gian để thoả mãn nhu cầu khách hàng về dịch vụ mà khách hàng cần
Ba lĩnh vực hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, thực hiện các dịch vụ trung gian là các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại.Ba dịch vụ đó có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau phát triển, tạo uy tín cho Ngân hàng Có huy động vốn thì mới có nghiệp vụ cho vay, cho vay có hiệu quả phát triển kinh tế thì mới có nguồn vốn để huy động vào, đồng thời muốn cho vay và huy động vốn tốt thì Ngân hàng phải làm tốt vai trò trung gian, chính sự kết hợp đồng
bộ đó tạo thành quy luật trong hoạt động của Ngân hàng và tạo thành xu hướng kinh doanh tổng hợp đa năng của các Ngân hàng thương mại
1.2 HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái quát về huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm vốn và huy động vốn của ngân hàng thương mại
- Khái niệm vốn: Thực chất, vốn của Ngân hàng là một bộ phận của thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, người chủ sở hữu của tiền gửi vào Ngân hàng với mục đích thanh toán, tiết kiệm hay đầu
tư Nói cách khác, họ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho Ngân hàng, để Ngân hàng trả lại cho họ một khoản thu nhập
- Khái niệm huy động vốn: Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng
1.2.1.2 Nguyên tắc huy động vốn
Nguyên tắc thứ nhất: Việc huy động vốn phải trên cơ sở nhu cầu cho vay Ngân hàng phải tính toán nhu cầu cho vay để xác định số vốn cần huy động Phải đảm bảo cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn về qui mô, về thời hạn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng
Nguyên tắc thứ hai: Ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng (bao gồm các Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, các cơ quan nhà nước, đoàn thể xã hội
Trang 23và các tầng lớp dân cư) phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn lãi lãi theo thoả thuận trước giữa Ngân hàng và khách hàng Để đảm bảo khả năng chi trả theo nguyên tắc trên, pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính quy định các NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước và duy trì trên tài khoản đó số tiền dự trữ bắt buộc (do Ngân hàng nhà nước qui định), Ngân hàng không được huy động quá 20 lần tổng số vốn tự có và quỹ dự trữ của mình
Nguyên tắc thứ ba: Ngân hàng không được phát hành trái phiếu mà việc phát hành trái phiếu đó tạo cho các chủ sở hữu giành được quyền quản lý trực tiếp và gián tiếp đối với Ngân hàng
1.2.2 Phân loại vốn của ngân hàng thương mại
Huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội.NHTM được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm: Vốn điều lệ; Các quỹ dự trữ; Vốn huy động; Vốn
đi vay; Vốn tiếp nhận; Vốn khác;
- Vốn điều lệ và các quỹ: Vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng được gọi là vốn
tự có của ngân hàng
+ Nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu khi ngân hàng mới thành lập; Nguồn vốn bổ sung hàng năm từ lợi nhuận kinh doanh, từ vốn góp thêm của chủ sở hữu + Mục đích sử dụng:
Vốn điều lệ của ngân hàng trước hết được dùng để: Xây dựng nhà cửa, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản, trang thiết bị nhằm tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, số còn lại để đầu tư, liên doanh, cho vay trung và dài hạn
Các quỹ dự trữ của ngân hàng: đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng, các quỹ này được trích lập theo tỷ lệ quy định trên số lợi nhuận ròng của ngân hàng, bao gồm: Quỹ dự trữ : được trích từ lợi nhuận ròng hằng năm để bổ sung vốn điều lệ; Quỹ dự phòng tài chính: Quỹ này
để dự phòng bù đắp rủi ro, thua lỗ trong hoạt động của ngân hàng; Quỹ phát triển kỹ
Trang 24thuật nghiệp vụ; Quỹ khen thưởng phúc lợi; Lợi nhuận để lại để phân bổ cho các quỹ Chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản, nguồn vốn đầu tư XDCB
+ Đặc điểm:
Vốn tự có là nguồn vốn có tính ổn định cao và không ngừng gia tăng
Vốn tự có của ngân hàng là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất tuy nó chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ, nó vừa cho thấy quy mô của ngân hàng vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của ngân hàng đối với khách hàng
- Vốn huy động:Đây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại,thực
chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và
sử dụng nhưng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất
+ Nguồn hình thành
Nhận tiền gửi: Bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân; Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn ; Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn;
Phát hành giấy tờ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu;
Các khoản tiền gửi khác
Vay các ngân hàng thương mại khác thông qua thị trường liên ngân hàng (Interbank Market)
Trang 25+ Vốn vay ngân hàng nước ngoài
- Vốn tiếp nhận:Đây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng,từ
ngân sách nhà nước… để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế
xã hội, cải tạo môi sinh… nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định
- Vốn khác:Đó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng…)
1.2.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại
Vốn vừa mang tính chất tiền đề vừa là vấn đề xuyên suốt cho quá trình hình thành và phát triển của NHTM Mục tiêu tổng quát của NHTM là an toàn và sinh lời trong kinh doanh Do đó, việc tạo lập một nguồn vốn vững chắc, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của ngân hàng là điều rất cần thiết Mỗi ngân hàng hoạt động trong một môi trường, điều kiện cụ thể sẽ có những nghiệp vụ huy động vốn khác nhau Song nhìn chung, các NHTM đều có các hình thức huy động vốn sau:
a) Phân loại theo đối tượng huy động
- Huy động vốn từ dân cư
Dân cư được xem là đối tượng huy động vốn của NHTM là đối tượng có những “nguồn tài chính” tạm thời “nhàn rỗi” và NHTM với vai trò trung gian tài chính.Trong công tác huy động vốn cho nền kinh tế thì huy động vốn dân cư là một kênh huy động vốn rất quan trọng, là nền tảng vốn vững chắc, mặt khác nó có tác dụng phát huy mọi lực kinh tế Vốn huy động trong dân cư thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn tự huy động ,góp phần vào việc kinh doanh có hiệu quả
và góp phần tăng tổng tài sản của Ngân hàng
Vì dân cư là đối tượng đông nhất trong nền kinh tế do đó về tổng thể thì tập trung nguồn vốn này sẽ tạo ra một nguồn vốn có quy mô lớn cho các NHTM Đối với ngân hàng thì đó là những nguồn mà ngân hàng tổ chức huy động từ dân cư để được từ tái đầu tư sinh lời thông qua ngân hàng Vì vậy, chi phí huy động của vốn huy đồng từ dân cư sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí huy động chung của tổng
Trang 26nguồn vốn huy động và là một trong những chỉ tiêu quan trọng để NHTM quyết định lãi suất cho vay
Vốn dân cư lại là nguồn ổn định nhất, là cơ sở để NHTM quyết định tỷ lệ dự trữ
và tỷ lệ cho vay Vốn huy động từ các tổ chức tín dụng khác, của các tổ chức kinh tế xã hội thường không ổn định do sự chuyển động liên tục của dòng tiền trong nền kinh tế; còn vốn chủ sở hữu có chi phí huy động rất lớn nên không cho hiệu quả cao khi cho vay Trong khi đó, vốn huy động từ dân cư có được tính chất ổn định cho người dân khi gửi tiền vào NHTM thường do mục đích tích lũy để tiêu dùng những việc lớn hơn trong tương lai, do đó có kế hoạch và có thể dự báo được thời điểm tăng giảm
Do là nguồn ổn định và có quy mô lớn nên vốn huy động từ dân cư có vai trò chủ chốt trong việc các NHTM ra quyết định khối lượng vốn cung cấp cho nền kinh
tế Nếu nguồn vốn nhỏ, các NHTM không thể cho vay được nhiều cũng như thực hiện các hoạt động đầu tư khác Tuy nhiên, nếu nguồn vốn này quá lớn trong khi khả năng cho vay của NHTM có hạn sẽ đẩy chi phí hoạt động của NHTM lên cao
do đó mà ảnh hưởng đến lợi nhuận của NHTM
- Huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội
Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong Ngân hàng.Các doanh nghiệp khi bán được hàng đều gửi tiền vào Ngân hàng và rút ra khi cần.Chu kỳ rút tiền của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau Vì vậy, Ngân hàng luôn có trong tay một khoản tiền lớn có thể sử dụng một cách tương đối thuận lợi Tuy nhiên, độ lớn khoản tiền này phụ thuộc nhiều vào các dịch vụ, các tiện ích mà Ngân hàng mang lại khi khách hàng sử dụng các dịch vụ Điều này khiến cho việc huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội gắn liền với việc mở rộng, cải tiến các dịch vụ Ngân hàng
- Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Trong quá trình hoạt động các ngân hàng thường có các khoản tiền gửi lẫn nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa các ngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động Điều này tuy không thường xuyên
Trang 27song là cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng thương mại Khi xuất hiện việc thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe doạ các ngân hàng thương mại có thể vay lẫn nhau Quá trình tăng vốn huy động này có thể được thực hiện ở trên thị trường nội tệ hay thị trường ngoại tệ Trong số những người cho ngân hàng vay có một người đặc biệt đó là ngân hàng Trung ương.Ngân hàng trung ương đóng vai trò là người cho vay cuối cùng để cứu cho các ngân hàng thương mại khỏi các trục trặc xảy ra.Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác tuy cũng khá dễ dàng nhưng số lượng thường không nhiều và chi phí huy động thường cao hơn Do vậy, hình thức này các ngân hàng sử dụng không nhiều
b) Phân loại căn cứ theo thời gian
Phân loại theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì nó liên quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lợi của nguồn vốn huy động cũng như thời gian phải hoàn trả khách hàng Theo thời gian, hình thức huy động được chia thành:
- Huy động ngắn hạn
Đây là hình thức huy động chủ yếu trong các ngân hàng thương mại thông qua việc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ và các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán Phần lớn số này được dùng để cho vay ngắn hạn (dưới 1 năm) hoặc được chuyển hoán kỳ hạn để thực hiện cho vay trung hạn Do thời gian ngắn vậy nên lãi suất huy động ngắn hạn thường thấp, tuy nhiên tính ổn định lại kém
- Huy động trung hạn
Đây là nguồn huy động vốn ngân hàng qua phát hành các công cụ nợ trung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ 1 đến 5 năm).Vốn huy động này ngân hàng có thể sử dụng tương đối dài và thuận tiện.Tuy nhiên lãi suất huy động nguồn này thường cao hơn nguồn ngắn hạn.Nguồn huy động trung hạn rất quan trọng và cần thiết để ngân hàng thực hiện các hoạt động đầu tư, thay đổi công nghệ và cho vay trung, dài hạn với lãi suất cao
- Huy động dài hạn
Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng trên thị trường vốn, với
Trang 28nguồn huy động này ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao (từ 5 năm trở lên) Nguồn cung cho hình thức huy động vốn này nhỏ hơn nhiều lần so với hình thức huy động kỳ hạn ngắn và nó chủ yếu có được do phát hành trái phiếu ngân hàng, vốn uỷ thác Ngoài ra, tiền gửi tiết kiệm dài hạn thông thường, tiết kiệm hưu trí, tiết kiệm chi tiêu trong tương lai của dân cư cũng đóng góp một tỷ lệ không nhỏ, lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng rất cao
Ở nước ta, vốn huy động trong thời hạn dưới 1 năm được gọi là vốn ngắn hạn,
từ 1 năm đến dưới 3 năm gọi là vốn trung hạn và từ 3 năm trở lên được gọi là vốn dài hạn Mặc dù NHTM có thể sử dụng một phần vốn ngắn hạn để cho vay đối với các kỳ hạn dài hơn nhưng điều này dễ đẩy ngân hàng đến tình trạng mất khả năng thanh toán Do vậy, các món cho vay của NHTM nên được tài trợ từ các nguồn vốn huy động có kỳ hạn tương ứng hoặc dài hơn một chút Cách làm này làm giảm rủi
ro thanh khoản đối với ngân hàng
c) Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn
Hình thức phân loại này là hình thức chủ yếu được các ngân hàng thương mại
sử dụng hiện nay Phân loại theo nghiệp vụ huy động vốn rõ ràng tạo sự thuận tiện cho ngân hàng khi tiến hành huy động Các hình thức huy động bao gồm:
- Theo loại tiền
+ Tiết kiệm nội tệ: Là các khoản tiền gửi bằng VNĐ, loại tiết kiệm này được
hưởng lãi suất cao và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tiền gửi của ngân hàng + Tiết kiệm ngoại tệ: Người dân có thể gửi tiền vào ngân hàng bằng các ngoại
tệ mạnh như USD Do tính ổn định của ngoại tệ so với nội tệ và do tâm lý của người dân nên số tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ có xu hướng tăng lên trong khi người vay lại e ngại vay ngoại tệ Vì vậy, nhiều ngân hàng áp dụng phân biệt lãi suất cho nội tệ và ngoại tệ theo hướng lãi suất của ngoại tệ thấp hơn lãi suất nội tệ
- Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi
+ Huy động tiền gửi không kỳ hạn
Đây là phần tiền huy động tương đối quan trọng ở những nước phát triển có
tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao.Mục đích của các khoản tiền gửi này
Trang 29không phải là để lấy lãi mà chủ yếu dùng để thanh toán Khách hàng gửi tiền phần lớn là những tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các cá nhân làm ăn buôn bán phải thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ liên tục Người gửi tiền có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào hoặc để trả cho người thứ ba.Hình thức rút có thể là tiền mặt hay lấy qua hình thức thanh toán bằng séc.Đặc biệt người gửi tiền có thể không cần trực tiếp đến ngân hàng lấy mà có thể rút qua các máy rút tiền tự động (máy ATM) Ngân hàng thường bảo quản loại tiền gửi này trên hai tài khoản: tài khoản thanh toán và tài khoản vãng lai:
Tài khoản thanh toán là loại tài khoản tiền gửi mà chủ tài khoản có toàn quyền sử dụng số tiền trên tài khoản nhưng chỉ trong phạm vi số dư tiền gửi Loại tài khoản này luôn luôn có số dư có
Tài khoản vãng lai là tài khoản có thể dư có hoặc dư nợ, thường được sử dụng cho các tổ chức kinh tế Số dư có thể hiện tiền gửi của khách hàng còn số dư
nợ thể hiện khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng vay
+ Huy động tiền gửi có kỳ hạn
Là các tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng và rút ra sau một thời hạn nhất định Khoản này thường gắn với các tổ chức kinh tế có chu
kỳ kinh doanh gần như xác định, thời gian thanh toán tiền ổn định, ít có sự biến động Phần tiền gửi này ngân hàng sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng cao hơn.Người gửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn có mục đích kiếm lời Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh
và rõ nét đối với nguồn vốn huy động của ngân hàng
+ Huy động tiền gửi tiết kiệm
Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu đời nhất của các ngân hàng thương mại Bao gồm các loại sau:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Hình thức này gần giống như huy động tiền gửi không kỳ hạn Tuy nhiên so với tiền gửi không kỳ hạn thì số dư của phần này ổn định hơn, ít biến động hơn nên ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Trang 30Đây là loại hình tiết kiệm phổ biến nhất, quen thuộc nhất ở nước ta Người gửi tiền gửi vào ngân hàng và rút ra sau những thời hạn xác định: 3 tháng, 6 tháng Người gửi không được rút trước, nếu rút trước hạn thì sẽ bị phạt.Đây là những khoản tiền có tính ổn định rất cao nên ngân hàng phải trả khách hàng với lãi suất gần như là cao nhất Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay, để tăng sức cạnh tranh, thu hút được vốn các ngân hàng đã rất linh hoạt trong việc khách hàng rút ra trước thời hạn
Có ngân hàng thì tính lãi cho khách hàng với lãi suất không kỳ hạn, có ngân hàng vẫn tính với lãi suất đó với số ngày gửi thực tế
Tiền gửi tiết kiệm có thời hạn dài
Loại hình này khá phổ biến ở những nước phát triển hang ở nước ta còn khá mới mẻ gười gửi có thể gửi tiền vào bất cứ lúc nào và chỉ được rút ra khi đến hạn (thời hạn tương đối dài) Loại hình này giúp cho ngân hàng có nguồn vốn ổn định
để có thể đầu tư trung và dài hạn
- Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay
Hình thức này ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay Các ngân hàng thương mại có thể vay từ nhiều nguồn:
+ Vay từ các tổ chức tín dụng
Đó là các khoản vay thông thường mà các ngân hàng vay lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng hay thị trường tiền tệ Các ngân hàng thường xây dựng các mối quan hệ tốt để khi thiếu hụt vốn có thể vay lẫn nhau chứ không vay ngân hàng trung ương
+ Vay từ ngân hàng trung ương
Khi ngân hàng thương mại xảy ra tình trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay mất khả năng thanh toán thì người cuối cùng mà các ngân hàng có thể cầu cứu là ngân hàng trung ương Ngân hàng trung ương cho vay dưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu.Các ngân hàng thương mại có thể mang các thương phiếu lên ngân hàng trung ương để vay Tuy nhiên việc vay này cũng có một số khó khăn do ngân
Trang 31hàng trung ương chỉ cho ngân hàng thương mại một hạn mức tái chiết khấu và việc cho vay này lại nằm trong định hướng của chính sách tài chính quốc gia
- Huy động vốn qua phát hành các công cụ nợ
Đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả khá cao của các ngân hàng thương mại.Trong quá trình hoạt động, ở những thời điểm nhất định, ngân hàng thấy cần phải huy động thêm vốn trước những cơ hội kinh doanh đầy hấp dẫn.Điều đó có nghĩa là ngân hàng huy động vốn ở thế chủ động, có đầu ra mới tính đầu vào Ngân hàng xác định rõ quy mô vốn huy động, loại tiền huy động và đưa ra các mức chi phí hợp lý làm cho việc tạo vốn của ngân hàng thành công nhanh chóng Để vay trên thị trường, ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu và trái phiếu
Trái phiếu ngân hàng là một loại giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ của khách hàng đối với người chủ ngân hàng với những cam kết như thanh toán một số tiền xác định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định cho trước.Trái phiếu được phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, chủ yếu là để huy động vốn trung và dài hạn
Kỳ phiếu: kỳ phiếu ngân hàng là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ cho những kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trình kinh tế
1.2.4 Vai trò hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn đóng vai trò hết sức quan trọng và có ý nghĩa đối với hoạt động kinh doanh của NHTM nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung
- Đối với khách hàng:
Trang 32Cung cấp cho khách hàng kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi
Cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy nguồn tiền nhàn rỗi
Tiếp cận được các dịch vụ tiện ích của ngân hàng: dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, tiêu dùng
- Đối với NHTM:
Tạo nguồn vốn chủ lực cho hoạt động kinh doanh.Không có nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Từ đó ngân hàng thương mại có biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng
- Đối với nền kinh tế:
Là kênh chu chuyển nguồn vốn Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho các doanh nghiệp có cơ hội để tiếp cận nguồn vốn; từ đó thúc đẩy đầu tư sản xuất tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội
Số dư nguồn vốn huy động BQ 12 tháng năm trước
Tốc độ tăng trưởng > 100: Quy mô vốn huy động của NHTM tăng;
Tốc độ tăng trưởng < 100: Quy mô vốn huy động của NHTM giảm
Trang 33Đối với các Chi nhánh của NHTM, việc đánh giá theo chỉ tiêu này phải so sánh với tốc độ tăng trưởng chung của các Chi nhánh NHTM trên địa bàn, so với kế hoạch, so với năm trước và so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp
- Cơ cấu nguồn vốn huy động
Cơ cấu vốn huy động =
Nguồn vốn huy động loại i
* 100 Tổng nguồn vốn huy động
Sự biến động về cơ cấu nguồn vốn huy động sẽ ảnh hưởng đến sự thay đổi trong lợi nhuận, sự chủ động về nguồn vốn của NHTM Chỉ tiêu này được sử dụng
để nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu vốn huy động theo thời gian, đánh giá tính hợp lý của sự biến động trong cơ cấu nguồn vốn huy động của NHTM
- Lãi suất, chi phí và lợi nhuận huy động vốn
Chi phí trả lãi được coi là chi phí lớn nhất trong các chi phí của Ngân hàng Trong đó lớn nhất là chi phí trả lãi đầu vào cho tiền gửi có kỳ hạn và trả lãi trái phiếu và kỳ phiếu Định kỳ Ngân hàng lập biểu về số dư và lãi suất tương ứng để xác định vốn huy động bình quân và tính toán chi phí trả lãi Thông thường có ba cách trả lãi : Trả lãi trước, trả lãi khi đến hạn và trả lãi nhiều lần theo định kỳ Mỗi cách trả lãi khác nhau sẽ ảnh hưởng đến chi phí khác nhau
Quản lý chi phí trả lãi là hoạt động thường xuyên và quan trọng của các Ngân hàng Mỗi sự thay đổi về lãi suất hay cơ cấu nguồn vốn đều có thể làm thay đổi chi phí trả lãi, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập của Ngân hàng Việc tính chi phí của từng nguồn vốn cụ thể cho phép các nhà quản lý xác định nguồn vốn nào rẻ hơn, có nên thay đổi lãi suất hay không, thu nhập từ tài sản tăng thêm có đủ bù đắp chi phí của nguồn vốn tăng thêm hay không Về nguyên tắc, những nguồn vốn có thời hạn càng ngắn và tính ổn định thấp thì chi phí nguồn vốn cũng phải thấp tương ứng.Tuy nhiên nguồn rẻ thì lại đồng nghĩa với giảm tính cạnh tranh của Ngân hàng Tính chi phí một cách chính xác
Trang 34cho phép Ngân hàng chủ động lựa chọn những nguồn vốn khác nhau và đảm bảo doanh thu đủ bù đắp chi phí và đem lại tỷ lệ thu nhập mong đợi
Chi phí trả lãi bình
100% Tổng nguồn vốn huy động bình quân
- Tính sát thực của kế hoạch huy động vốn
Đây là căn cứ để nhà quản lý kiểm chứng lại xem những mục tiêu, kế hoạch đã đưa ra để thực hiện có đúng hướng hay không, có đạt kết quả như mong đợi không
Từ đó, giúp nhà quản lý có những đánh giá, điều chỉnh kịp thời, hoặc rút kinh nghiệm cho những kế hoạch tiếp theo
Tính sát thực của kế hoạch =
Kế hoạch thực tế
* 100
Kế hoạch đặt ra
- Tính hợp lý trong công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch huy động vốn
Việc xem xét đánh giá công tác tổ chức sắp xếp nhân sự huy động vốn cũng như việc giao chỉ tiêu kế hoạch cho các phòng, ban, cá nhân đã hợp lý hay chưa? Có phát huy được hiệu quả huy động vốn hay không? Đây là những yếu tố rất quan trọng, bởi nó giúp cho nhà quản lý có những biện pháp hướng dẫn, khuyến khích cán bộ kịp thời, cũng như phân công đúng người, đúng việc
Có thể đánh giá tính hợp lý trong tổ chức, sắp xếp cán bộ căn cứ vào năng suất huy động vốn của từng cán bộ trong ngân hàng theo công thức:
Năng suất
huy động vốn =
Tổng nguồn vốn huy động
* 100 Tổng số nhân sự trong huy động vốn
- Công tác kiểm tra, đánh giá công tác quản lý huy động vốn
Đánh giá phải căn cứ vào việc tuân thủ các quy trình nghiệp vụ về huy động vốn của ngân hàng, chính sách tiếp thị khuyến mại mà ngân hàng áp dụng đã hợp lý hay chưa? Những sai sót, rủi ro trong quá trình tác nghiệp của cán bộ về công tác huy động vốn có được phát hiện khai báo và điều chỉnh kịp thời để có biện pháp điều chỉnh, khắc phục kịp thời chưa?
1.2.5.2 Chỉ tiêu định tính
Trang 35Đảm bảo chất lượng dịch vụ huy động vốn là một vấn đề phức tạp Chỉ tiêu này
là một chỉ tiêu định tính, không thể phản ánh thông qua một tiêu thức cụ thể mà đánh giá nó qua quan điểm chủ quan của khách hàng, những tín hiệu mà cán bộ ngân hàng nhận biết được thông qua quá trình giao dịch như sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm dịch vụ huy động; lãi suất và phí, cơ sở vật chất, uy tín thương hiệu, cảm tình
và thông cảm của khách hàng
Thông qua việc tìm hiểu, phân tích lý thuyết có liên quan, kết hợp với thực trạng huy động vốn từ trên địa bàn, nghiên cứu đã phác thảo nên thang đo lường cho
đề tài Tiếp đến, nghiên cứu tiến hành bước điều tra định tính phỏng vấn chuyên gia
là các cán bộ ngân hàng chuyên trách thực hiện huy động vốn tại ngân hàng và khách hàng tại đây có tính đại diện cao Nghiên cứu đã hiệu chỉnh và xây dựng nên bộ tiêu chí đánh giá chính sách huy động vốn từ tiền gửi dân cư, bao gồm 6 nhân tố, với 23 tiêu chí đánh giá được trình bày dưới đây
Đánh giá về lãi suất và phí
Mức lãi suất Agribank huyện Lệ Thủy áp dụng hiện tại có tính cạnh tranh;
Mức lãi suất mà Agribank huyện Lệ Thủy áp dụng hiện tại quy định rõ ràng
Phí dịch vụ thấp, thay đổi phù hợp, kịp thời
Thủ tục hồ sơ, giao dịch đơn giản, dễ hiểu;
Tài liệu giới thiệu sản phẩm (tờ gấp, giới thiệu ) rõ ràng và đầy đủ
Đánh giá về đội ngũ nhân viên
Đội ngũ nhân viên của Agribank huyện Lệ Thủy chuyên nghiệp, năng động;
Đội ngũ nhân viên của Agribank huyện Lệ Thủy nắm vững các thao tác và
Trang 36quy trình nghiệp vụ;
Đội ngũ nhân viên của Agribank huyện Lệ Thủy có phong cách giao dịch tốt;
Đánh giá về cơ sở vật chất
Trụ sở của Agribank huyện Lệ Thủy khang trang;
Cơ sở vật chất, phương tiện điểm giao dịch tốt (máy móc thiết bị hiện đại, đầy đủ tiện nghi…);
Điểm giao dịch có bãi đậu xe rộng rãi, an toàn;
Điểm giao dịch rộng rãi, thoáng mát và bố trí hợp lý;
Đánh giá về mạng lưới giao dịch
Mạng lưới phòng giao dịch trực thuộc Agribank huyện Lệ Thủy nhiều;
Địa điểm phòng giao dịch thuận tiện trong đi lại;
Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch của Agribank rộng khắp cả nước, tiện lợi cho giao dịch gửi rút nhiều nơi;
Agribank huyện Lệ Thủy có nhiều kênh phân phối để tiếp cận (qua mạng internet, chi nhánh, các phòng giao dịch trực thuộc)
Đánh giá về thương hiệu và uy tín
Hoạt động marketing của Agribank huyện Lệ Thủy đa đạng, phong phú;
Chính sách chăm sóc khách hàng của Agribank huyện Lệ Thủy tốt;
Agribank huyện Lệ Thủy là thương hiệu uy tín;
Agribank huyện Lệ Thủy đã tạo được niềm tin cho khách hàng khi đến giao dịch
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại
Trong cả môi trường tự nhiên và xã hội, mỗi sự vật, hiện tượng đều có những tác động đến sự vật, hiện tượng khác và đồng thời cũng phải chịu những tác động ngược trở lại.Việc huy động vốn của các ngân hàng cũng vậy.Vấn đề đặt ra cho chúng ta là phải nhận thức được những yếu tố tác động đến việc huy động vốn.Những tác động này rất phong phú, đa dạng.Dựa vào bản chất của các tác động
ta chia các yếu tố đó thành những yếu tố khách quan và các yếu tố chủ quan
1.2.6.1 Nhân tố khách quan
a Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội
Trang 37Có thể nói đây là yếu tố khách quan đối với tất cả các ngành nghề kinh tế, không riêng gì ngân hàng.Sự ổn định chính trị cả trong và ngoài nước có tác động rất rõ Các cuộc bãi công, biểu tình, sụp đổ chính phủ luôn kéo theo tình trạng huy động vốn của ngân hàng bị trì trệ bởi người dân không còn tin tưởng Ngược lại, sự đồng tâm, nhất trí, ổn định trong bộ máy lãnh đạo sẽ làm cho các ngân hàng thương mại huy động vốn được dễ dàng
Nền kinh tế ở vào trạng thái tăng trưởng hay suy thoái đã tác động tới việc huy động vốn của ngân hàng Ở tình trạng tăng trưởng, người dân cần nhiều vốn để đầu
tư mở rộng quy mô, trang thiết bị Các ngân hàng phải huy động nhiều vốn và càng
có điều kiện để huy động do tích luỹ được nhiều hơn Ngược lại ở tình trạng suy thoái, sản xuất đình trệ, đầu tư bị thu hẹp, ngân hàng huy động vốn khó khăn
Môi trường văn hóa cũng là một một yếu tố của môi trường kinh doanh có tính quyết định đến các tập quán sinh hoạt và thói quen sử dụng tiền của người dân Tùy theo đặc trưng văn hóa của mỗi quốc gia, người dân có tiền nhàn rỗi sẽ quyết định lựa chọn hình thức giữ tiền ở nhà, gửi vào ngân hàng hay đầu tư vào các lĩnh vực khác Ở các nước phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt và sử dụng các dịch vụ ngân hàng đã khá quen thuộc, nhưng ở những nước đang phát triển như Việt Nam, người dân có thói quen giữ tiền hoặc tích trữ dưới dạng vàng, ngoại tệ mạnh làm cho lượng vốn được thu hút vào ngân hàng còn hạn chế
b Hệ thống pháp luật và chính sách tiền tệ của Nhà nước:
Pháp luật được đặt ra là để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội Do vậy tất cả mọi hoạt động của ngân hàng đều chịu sự điều chỉnh của luật pháp Cụ thể là Luật các tổ chức tín dụng (1997), Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính (1990), Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1998), các văn bản pháp luật khác như: chỉ thị, thông tư Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng là vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, vì vậy các hoạt động của ngân hàng luôn được Nhà nước quản lý chặt chẽ bằng các văn bản pháp quy Mỗi văn bản đều có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của Ngân hàng, cụ thể là hoạt động huy động vốn
Trang 38Chính phủ đề ra chính sách tiền tệ quốc gia và hệ thống ngân hàng là công cụ đắc lực để thực hiện Chẳng hạn khi nền kinh tế lạm phát tăng, Nhà nước có chính sách thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng lãi suất tiền gửi để thu hút tiền ngoài xã hội thì lúc đó ngân hàng thương mại huy động vốn dễ dàng hơn Hoặc khi Nhà nước có chính sách khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất thì ngân hàng khó huy động vốn hơn vì người có tiền nhàn rỗi họ bỏ tiền vào sản xuất có lợi hơn gửi ngân hàng Các quy định của pháp luật đòi hỏi các ngân hàng thương mại luôn phải tuân thủ.Pháp luật quy định số tiền huy động của ngân hàng không được lớn hơn 20 lần vốn chủ sở hữu.Hay thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc chính phủ điều chỉnh việc cung ứng tiền cho nền kinh tế
c Môi trường cạnh tranh giữa các NHTM
Các ngân hàng hiện nay đều hoạt động công bằng theo quy luật của thị trường, nhưng trong cuộc đua tranh giành thị phần lại có kết quả chênh lệch là do mỗi ngân hàng có một lợi thế, vị trí khác nhau và đều vận dụng linh hoạt tất cả các biện pháp nhằm tối đa hóa nguồn vốn huy động về mình
Để thu hút nguồn vốn, việc sử dụng lãi suất là chiêu bài quan trọng được các ngân hàng thường dùng, nhưng nhằm đảm bảo các ngân hàng hoạt động công bằng
và vẫn hiệu quả, ngân hàng nhà nước căn cứ theo tình hình kinh tế của từng thời điểm mà đưa ra các mức trần lãi suất huy động phù hợp Tránh tình trạng các ngân hàng tự nâng lãi suất huy động lên cao để thu hút khách hàng làm ảnh hưởng đến hệ thống, loạn thị trường gây hoang mang cho khách hàng Tuy nhiên, bên cạnh hình thức tăng, giảm lãi suất các ngân hàng còn sử dụng nhiều biện pháp để lôi kéo khách hàng về phía mình như tặng quà, bốc thăm trúng thưởng, khuyến mại những ngày lễ tết Ngoài những yếu tố trên, còn một nguyên nhân rất quan trọng dẫn đến
sự chênh lệch về thị phần như hiện tại.Đó là các ngân hàng nhà nước có lợi thế là đã xây dựng được uy tín lâu dài, mạng lưới sâu, rộng, quen thuộc với người dân và hơn nữa là dân ta vốn ngại thay đổi, vẫn tin tưởng hơn khi gửi tiền vào các tổ chức tín dụng có liên quan đến Nhà nước
d Nhân tố tiết kiệm trong nền kinh tế
Trang 39Tập quán tiêu dùng của người dân có tầm ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc huy động vốn của ngân hàng Rõ ràng ở những vùng, người dân thường có thói quen gửi tiền vào ngân hàng thì ngân hàng sẽ huy động được dễ dàng hơn nhiều ở những vùng người dân thường hay cất trữ tiền trong nhà bằng vàng, bất động sản Đồng thời ngay thói quen thanh toán khi mua hàng hoá cũng góp phần làm tăng hay giảm nguồn vốn huy động của ngân hàng.Ở nhiều nước phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt là phổ biến, hầu như người dân nào cũng có tài khoản trong ngân hàng và ngân hàng là cái gì đó không thể thiếu trong cuộc sống Một trong những lý do nữa là người dân chưa hiểu biết nhiều về các hoạt động của ngân hàng, các tiện ích mà ngân hàng có thể cung cấp Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải tăng cường tuyên truyền sâu rộng, quảng cáo, quảng bá về các hoạt động của mình, các lợi ích của người gửi tiền cũng như các thủ tục cần thiết
1.2.6.2 Nhân tố chủ quan
a Chính sách lãi suất và sản phẩm
Chiến lược kinh doanh có thể nói là đường lối, phương hướng hoạt động cho một ngân hàng.Mỗi ngân hàng có một chiến lược kinh doanh khác nhau.Điều này phụ thuộc vào từng điểm mạnh, điểm yếu, khả năng cũng như hạn chế của ngân hàng Chiến lược kinh doanh xác định quy mô huy động có thể mở rộng hay thu hẹp, cơ cấu vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn, chi phí hoạt động có thể là
sẽ tăng hay giảm
Chiến lược kinh doanh có liên quan đến huy động vốn bao gồm: Chính sách
về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ Đây là các yếu tố quan trọng Với việc lãi suất huy động tăng thì sẽ dẫn đến nguồn vốn vào ngân hàng tăng, rất lớn Nhưng đồng thời thì hiệu quả của việc huy động vốn có thể giảm do chi phí huy động tăng Do đó số lượng nguồn vốn huy động được sẽ phụ thuộc chủ yếu vào chiến lược kinh doanh hay đúng hơn là phụ thuộc vào chính bản thân ngân hàng
b Chiến lược khách hàng
Khách hàng không phải ai cũng như ai, mỗi người có một đặc điểm, một tính cách, mong muốn, nhu cầu khác nhau.Chính vì thế, điều quan trọng là hiểu mọi điều
Trang 40nhất Do đó, các NHTM thường phân khúc khách hàng thành nhiều nhóm để từ đó lựa chọn cách phục vụ phù hợp nhất đối với từng nhóm khách hàng
c Chiến lược của marketing
Hoạt động của ngân hàng gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế và trở thành bộ phận quan trọng trong cơ chế vận hành kinh tế của mỗi quốc gia.Giống như các doanh nghiệp, các ngân hàng cũng phải lựa chọn và giải quyết những vấn
đề kinh tế cơ bản của hoạt động kinh doanh với sự hỗ trợ đắc lực của Marketing.Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Marketing ngân hàng là tạo vị thế cạnh tranh trên thị trường Quá trình tạo lập vị thế cạnh tranh của ngân hàng có liên quan chặt chẽ đến việc tạo ra những sản phẩm dịch vụ ở thị trường mục tiêu, thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi từ trong xã hội Từ đó, có được sự chủ động trong nguồn vốn huy động của ngân hàng
d Trình độ của đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ
Không chỉ riêng ngân hàng mà trong bất cứ hoạt động nào, ngành nghề nào, yếu tố con người cũng phải được đặt lên hàng đầu Các cán bộ nhân viên ngân hàng
có năng lực sẽ phán đoán, xử lý chính xác các tình huống sẽ làm cho các hoạt động huy động vốn được thực hiện một cách tốt đẹp Trình độ của cán bộ ngân hàng cao
sẽ làm cho các thao tác nghiệp vụ được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả Thái độ trong tiếp xúc của nhân viên với khách hàng cũng rất quan trọng Nó có thể lôi kéo khách hàng làm tăng nguồn vốn huy động đồng thời cũng có thể làm khách hàng rời
bỏ gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng trong hoạt động của ngân hàng, trước hết là trong khâu huy động vốn Các nhân viên ngân hàng là những người mang hình ảnh cho cả ngân hàng Do đó, để tăng cường huy động vốn thì một điều cực kỳ quan trọng là các nhân viên ngân hàng phải có đủ những tiêu chí của một nhân viên ngân hàng chuyên nghiệp: Hiểu biết khách hàng, Hiểu biết nghiệp vụ, Hiểu biết quy trình, Hoàn thiện phong cách phục vụ
Bên cạnh đó, sự thay đổi về công nghệ cũng tác động mạnh mẽ đến hoạt động của các NHTM.Có thể nói công nghệ ngân hàng hiện đại khác xa so với trước đây.Việc áp dụng máy tính là một cuộc cách mạng trong hoạt động của ngân hàng