Nội dung các chính sách định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương ..... Đánh giá chung về thực trạng chính sách đ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
VƯƠNG ĐỨC DŨNG
CHÍNH SÁCH ĐỊNH HƯỚNG NÔNG DÂN SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ SẠCH TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
VƯƠNG ĐỨC DŨNG
CHÍNH SÁCH ĐỊNH HƯỚNG NÔNG DÂN SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ SẠCH TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mã số: 60 34 04 12
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thanh Bình
Hà Nội - 2016
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 6
PHẦN MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8
3 Mục tiêu nghiên cứu 12
4 Phạm vi nghiên cứu 13
5 Mẫu khảo sát 13
6 Câu hỏi nghiên cứu 14
7 Giả thuyết nghiên cứu 14
8 Phương pháp nghiên cứu 14
9 Kết cấu của luận văn 15
CHƯƠNG 1 16
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ SẠCH VÀ CHÍNH SÁCH 16
ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ SẠCH 16
TRONG NGÀNH NÔNG NGHIỆP 16
1.1 Cơ sở lý luận về công nghệ sạch 16
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 16
1.1.2 Nội dung quy trình công nghệ sạch 19
1.1.3 Công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp 21
1.2 Cơ sở lý luận về chính sách sử dụng công nghệ sạch 25
1.2.1 Khái niệm “chính sách” 25
1.2.2 Khái niệm “Chính sách sử dụng công nghệ sạch” 29
1.2.3 Vai trò của chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp 29
1.2.4 Nội dung các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp 30
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp 32
Trang 4Tiểu kết chương 1 37
CHƯƠNG 2 39
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐỊNH HƯỚNG NÔNG DÂN 39
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ SẠCH TRONG SẢN XUẤT 39
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẨM GIÀNG, 39
TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2014 39
2.1 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu: huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 39
2.1.1 Tổng quan về tiềm năng phát triển kinh tế xã hội 39
2.1.2 Đánh giá về tiềm năng phát triển kinh tế xã hội 40
2.2 Thực trạng chính sách định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 – 2014 42
2.2.1 Nội dung các chính sách định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 42
2.2.2 Thực trạng chính sách định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2014 45
2.3 Đánh giá chung về thực trạng chính sách định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2014 57
2.3.1 Những kết quả đạt được 58
2.3.2 Những hạn chế tồn tại 58
2.3.3 Cơ hội và thách thức 59
Tiểu kết chương 2 61
CHƯƠNG 3 64
ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH ĐỊNH HƯỚNG NÔNG DÂN 64
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ SẠCH TRONG SẢN XUẤT 64
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN 64
HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG 64
Trang 53.1 Định hướng phát triển kinh tế, xã hội của huyện Cẩm Giàng, Hải Dương đến
năm 2020 64
3.1.1 Định hướng chính sách định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương giai đoạn tới 66
3.2 Đề xuất một số chính sách định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương giai đoạn tới 68
3.2.1 Chính sách định hướng công tác xây dựng nội dung các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp 68
3.2.2 Chính sách định hướng hoàn thiện cơ chế thực hiện chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp 71
3.2.3 Chính sách định hướng hoàn thiện quy trình ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp 72
3.2.4 Chính sách định hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp 73
3.2.5 Chính sách liên kết giữa người sản xuất – doanh nghiệp – nhà đầu tư để đưa công nghệ sạch vào sản xuất nông nghiệp 75
3.2.6 Giải pháp hỗ trợ khác 79
Tiểu kết chương 3 87
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Công nghệ sạch được xem là hệ thống quy trình công nghệ hoặc giải pháp kỹ thuật giúp các ngành nông, công nghiệp và một số ngành khác thải, phát ra các chất gây ô nhiễm môi trường ở mức thấp nhất, từ đó giúp giảm tối
đa hiện tượng ô nhiễm môi trường từ các chất thải này
Trong ngành công nghiệp, quy trình công nghệ sạch đã được áp dụng khá nhiều và với quá trình sản xuất, công nghệ sạch sẽ giúp giảm thiểu các tác động môi trường và an toàn của các sản phẩm trong suốt chu trình sống của sản phẩm Hơn nữa, quy trình công nghệ sạch còn giúp bảo toàn nguyên liệu, nước, năng lượng, loại bỏ các nguyên liệu độc hại, nguy hiểm, giảm độc tính của các khí thải, chất thải ngay từ khâu đầu của quy trình sản xuất Điều này cho thấy rằng, công nghệ sạch ngày càng có một vị trí quan trọng trong các ngành sản xuất của quốc gia, trong đó có ngành nông nghiệp
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, các chính sách liên quan đến sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, từ đó dẫn đến hạn chế trong hiệu quả sử dụng công nghệ sạch Đứng trước những hạn chế này, việc
đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách định hướng việc sử dụng công nghệ sạch là rất quan trọng
Là một huyện nằm ở phía tây- bắc tỉnh Hải Dương, huyện Cẩm Giàng được coi là một trong những huyện có kết quả phát triển kinh tế xã hội hiệu quả tại địa bàn tỉnh Hải Dương Với sự cố gắng và chỉ đạo sát sao của Ban lãnh đạo huyện, từ năm 2005 đến nay, nền kinh tế của huyện nhà tiếp tục phát triển với nhịp độ khá, tốc độ tăng trưởng bình quân là 12,2%/năm Cơ cấu nền kinh tế có những chuyển biến theo hướng tích cực theo chiều hướng giảm dần
tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ
Trang 8Mặc dù cơ cấu nền kinh tế chuyển dần theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tuy nhiên, các chính sách về phát triển ngành nông nghiệp vẫn luôn được chú trọng tại địa bàn huyện, nhằm phát huy truyền thống nông nghiệp lâu đời của người dân Cẩm Giàng, đồng thời vẫn tiếp thu những quy trình, công nghệ mới, giúp ngành nông nghiệp huyện nhà phát triển một cách toàn diện hơn Việc sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp cũng
là một trong những cố gắng mà huyện Cẩm Giàng đang đưa vào ứng dụng trong nền nông nghiệp của huyện nhà
Tuy nhiên hiện nay, các chính sách định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế, nội dung chính sách chưa đi sát vào thực tiễn, các cơ chế, chính sách chưa thật sự định hướng hiệu quả người nông dân trong việc sử dụng công nghệ sạch Điều này đặt ra câu hỏi cho các nhà quản lý, Ban lãnh đạo huyện về các chính sách mới sao cho định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch một cách hiệu quả
Nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ sạch đối với sự phát triển bền vững của nền nông nghiệp và nhìn vào thực tế khách quan các chính sách định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông
nghiệp tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, tác giả lựa chọn đề tài “Chính sách định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp - Nghiên cứu trường hợp huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương” làm đề
tài Luận văn thạc sĩ khoa học chuyên ngành Quản lý KH&CN
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, xu hướng sử dụng công nghệ sạch nói chung và sử dụng công nghệ sạch trong nông nghiệp nói riêng là xu hướng được nhiều quốc gia
áp dụng thành công Theo đó, số lượng các công trình nghiên cứu ngoài nước
Trang 9về đề tài này cũng khá nhiều Tiêu biểu, có thể kể đến một số đề tài, công trình nghiên cứu sau đây:
- Cuốn "The Clean Tech Revolution: The Next Big Growth and Investment Opportunity" xuất bản tháng 06 năm 2007 của hai tác giả Ron
Pernick và Clint Wilder Với độ dài 320 trang, cuốn sách tập trung nói về cuộc cách mạng công nghệ sạch và những tác động của nó đối với sự phát triển của các quốc gia, các nền kinh tế, đặc biệt là những lợi ích, cơ hội mà nó mang lại
- Cuốn "The Clean Tech Revolution: Discover the Top Trends, Technologies, and Companies to Watch" của Ron Pernick and Clint Wilder,
xuất bản tháng 09 năm 2008 Cuốn sách kế thừa những nội dung đã được mô
tả trong cuốn "The Clean Tech Revolution: The Next Big Growth and Investment Opportunity" xuất bản tháng 06 năm 2007, bên cạnh đó, làm rõ
hơn về những xu hướng, công nghệ mới và cách nhìn nhận của các đơn vị doanh nghiệp trong việc sử dụng công nghệ sạch
- Cuốn "The Clean Tech Revolution: Winning and Profiting from Clean Energy", ấn hành tại nhà xuất bản Kindle Edition năm 2009, của hai tác giả
Ron Pernick và Clint Wilder Với độ dài 336 trang, cuốn sách tập trung khai thác các nội dung về sự chiến thắng và những lợi ích mà năng lượng sạch đã đem lại cho các quốc gia sử dụng công nghệ này, tạo nên một cuộc cách mạng mạnh mẽ trên toàn cầu
- Cuốn "Clean Tech Nation: How the U.S Can Lead in the New Global Economy" của Ron Pernick and Clint Wilder, xuất bản tháng 09 năm 2012
Cuốn sách tập trung khai thác các khía cạnh của nền công nghệ sạch và nghiên cứu ví dụ minh họa của Hoa Kỳ trong kinh nghiệm vận dụng loại hình công nghệ này trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia
Trang 10- Cuốn "Clean Tech Intellectual Property" của tác giả Eric L Lane, ấn
hành vào tháng 03 năm 2013, tại nhà xuất bản LexisNexis Với tổng số 276 trang, cuốn sách đã làm rõ một số nội dung liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ trong quá trình sử dụng công nghệ sạch ở các quốc gia
- Cuốn "Clean Tech, Clean Profits: Using Effective Innovation and Sustainable Business Practices to Win in the New Low-carbon Economy", ấn
hành tại nhà xuất bản Kogan Page, tái bản lần hai vào tháng 07 năm 2014, của tác giả Adam Jolly Với tổng số 264 trang, cuốn sách đã làm rõ nhiều nội dung liên quan đến những lợi ích mà nền công nghệ sạch mang lại, đặc biệt là trong quá trình hướng đến môi trường có lượng cacbon thấp ở các quốc gia trên thế giới hiện nay
Như vậy, có thể thấy, những công trình nghiên cứu về đề tài công nghệ sạch trên thế giới khá là đa dạng, trong đó, tập trung khai thác nhiều khía cạnh liên quan đến đề tài này
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về đề tài công nghệ sạch nói chung và đề tài chính sách định hướng sử dụng công nghệ sạch nói riêng, số lượng đề tài liên quan không quá nhiều Có thể kể một số đề tài như sau:
- Luận án tiến sĩ kỹ thuật “Nghiên cứu nguyên liệu và công nghệ xử lý hóa học nhằm nâng cao chất lượng lụa tơ tằm Việt Nam” của tác giả Nguyễn
Văn Thông từ Đại học Bách khoa Hà Nội, bảo vệ năm 2000
Luận án đã tập trung nghiên cứu nguyên liệu và một số công nghệ xử lí hóa học như công nghệ chuội tơ tằm, xử lý chống nhàu nhăn nâng cao chất lượng lụa tơ tằm Việt Nam và ứng dụng chúng trong sản xuất công nghiệp
Xem xét mức độ liên quan với đề tài tác giả đang nghiên cứu, cả hai đề tài đều đề cập đến khía cạnh nguyên liệu và công nghệ sạch, hay công nghệ
xử lý hóa học, tuy nhiên đề tài của tác giả Nguyễn Văn Thông khai thác khía
Trang 11cạnh cụ thể hơn trong ngành công nghệ tơ tằm Việt Nam, còn tác giả luận văn tập trung khai thác rộng hơn trong cả ngành nông nghiệp Phạm vi không gian nghiên cứu cũng khác nhau, một đề tài nghiên cứu trên toàn Việt Nam, đề tài còn lại nghiên cứu ở địa bàn huyện Cẩm Giàng, Hải Dương
- Luận án tiến sĩ kỹ thuật “Nghiên cứu công nghệ tia nước áp suất cao trong làm sạch công nghiệp” của tác giả Trần Anh Quân từ Viện Máy và
dụng cụ công nghiệp, bảo vệ năm 2003
Luận án này đã khái quát chung về làm sạch công nghiệp và công nghệ tia nước sạch áp suất cao thuần tuý, tập trung khai thác nội dung ảnh hưởng
của thông số công nghệ đến hiệu quả làm sạch bằng tia nước áp suất cao
Xem xét mức độ liên quan với đề tài tác giả đang nghiên cứu, cả hai đề tài đều đề cập đến khía cạnh nguyên liệu và công nghệ sạch, hay như trong đề tài của tác giả Trần Anh Quân đề cập là “làm sạch công nghiệp”, tuy nhiên đề tài của tác giả Trần Anh Quân khai thác khía cạnh công nghệ tia nước áp suất cao trong làm sạch công nghiệp, còn tác giả luận văn này khai thác rộng hơn trong cả ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, Hải Dương
- Luận án tiến sĩ hóa học “Nghiên cứu xử lý nước ô nhiễm bằng khoáng diatomit biến tính” của tác giả Nguyễn Ngọc Khang từ thư viện luận án Đại
học Kinh tế quốc dân Hà Nội, bảo vệ năm 2001
Luận án đã tìm ra và chế tạo sử dụng các mẫu khoáng xốp vào mục đích xử lý nước ô nhiễm, nước thải và nước tự nhiên, đồng thời nghiên cứu cơ
sở khoa học và định hướng rút ra qui luật để chế tạo, chuyển hoá và biến tính các khoáng chất xốp tự nhiên thành các loại chất hấp thụ
Cả hai đề tài đều nghiên cứu về công nghệ sạch, tuy nhiên, tác giả Nguyễn Ngọc Khang khai thác khía cạnh xử lý nước ô nhiễm bằng khoáng diatomit biến tính trong ngành công nghiệp, còn tác giả luận văn khai thác
Trang 12khía cạnh tổng quát hơn là sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp
Ngoài ra, còn một số báo cáo khoa học, luận văn thạc sĩ và công trình nghiên cứu khác liên quan đến đề tài công nghệ sạch nói chung
Như vậy, hầu như các công trình nghiên cứu trước đây tập trung khai thác khía cạnh công nghệ sạch trong sản xuất công nghiệp là phần nhiều Xét
về một đề tài nghiên cứu về công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trên địa bàn Cẩm Giàng, Hải Dương nói riêng thì chưa có đề tài
nghiên cứu nào Vì vậy, lựa chọn đề tài “Chính sách định hướng nông dân
sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp - Nghiên cứu trường hợp huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương” sẽ không gặp phải tính trùng lặp đề
tài nghiên cứu Đồng thời, đề tài này cũng có ý nghĩa thực tiễn cao đối với địa bàn huyện Cẩm Giàng, Hải Dương
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đề xuất các chính sách định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Cẩm Giàng, Hải Dương trong giai đoạn tới
3.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công nghệ sạch và chính sách định hướng sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp;
- Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Cẩm Giàng, Hải Dương;
- Đề xuất nội dung chính sách định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Cẩm Giàng, Hải Dương
Trang 135 Mẫu khảo sát
Mẫu khảo sát tác giả lựa chọn bao gồm hai mẫu:
- Cán bộ trực tiếp thực hiện quản lý việc thực hiện áp dụng chính sách
sử dụng công nghệ sạch trong nông nghiệp tại địa bàn huyện Cẩm Giàng, Hải Dương Các cán bộ này được lựa chọn tại UBND huyện Cẩm Giàng, cụ thể là
từ các phòng ban:
+ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường
Số lượng mẫu khảo sát lựa chọn bao gồm: 06 cán bộ và 30 hộ nông dân
Trang 14Căn cứ để tác giả lựa chọn các mẫu khảo sát là phẩm chất đạo đức, kinh nghiệm, thâm niên công tác và mức độ liên quan đến việc thực hiện áp dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong nông nghiệp tại địa bàn huyện Cẩm Giàng, Hải Dương của các cán bộ quản lý Đối với các hộ nông dân, căn cứ lựa chọn là từ gợi ý từ phía các cán bộ quản lý làm việc tại UBND huyện Cẩm Giàng, và là các hộ nông dân đã, đang được áp dụng thực hiện thí điểm chính sách sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, Hải Dương
6 Câu hỏi nghiên cứu
Cần xây dựng chính sách với những nội dung gì nhằm định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp?
7 Giả thuyết nghiên cứu
Cần xây dựng chính sách nhằm định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp, với những nội dung: định hướng hoàn thiện quy trình ứng dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sạch, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
8 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp, bao gồm:
1 Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu:
- Phân tích tài liệu do Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Cẩm Giàng ban hành;
- Phân tích kết quả thực hiện dự án đưa công nghệ sạch vào sản xuất nông nghiệp tại huyện Cẩm Giàng;
2 Phương pháp điều tra bảng hỏi với số lượng mẫu khảo sát lựa chọn bao gồm: 06 cán bộ và 30 hộ nông dân Các câu hỏi điều tra tập trung vào thực trạng chính sách định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch trong sản
Trang 15xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương giai đoạn
2010 - 2014 và đề xuất các chính sách mới đến năm 2020
9 Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu,
sơ đồ, hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục, luận văn được kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan về công nghệ sạch và chính
sách định hướng sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng chính sách định hướng nông dân sử dụng
công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2014
Chương 3: Đề xuất một số chính sách định hướng nông dân sử dụng
công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương giai đoạn tới
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ SẠCH VÀ CHÍNH SÁCH
ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ SẠCH
TRONG NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về công nghệ sạch
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
* Công nghệ
Về nguồn gốc công nghệ (technologia, hay τεχνολογια, trong tiếng Hy Lạp; techne có nghĩa là thủ công và logia có nghĩa là "châm ngôn") là một thuật ngữ rộng dùng để chỉ đến các công cụ và cách thức làm chủ công cụ của con người
Tùy vào từng ngữ cảnh mà thuật ngữ công nghệ có thể được hiểu:
- Công cụ hoặc máy móc giúp con người giải quyết các vấn đề;
- Các kỹ thuật bao gồm các phương pháp, vật liệu, công cụ và các tiến trình để giải quyết một vấn đề;
- Các sản phẩm được tạo ra hàng loạt và giống nhau;
- Sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ
Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
(ESCAP) định nghĩa: Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin Nó bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ
Từ đó có thể thấy công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm Như vậy công nghệ là việc phát triển và ứng dụng các dụng
cụ, máy móc, nguyên liệu và quy trình để giúp đỡ giải quyết những vấn đề
Trang 17của con người Với tư cách là hoạt động con người, công nghệ diễn ra trước khi có khoa học và kỹ nghệ Nó thể hiện kiến thức của con người trong giải quyết các vấn đề thực tế để tạo ra các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu hoặc quy trình tiêu chuẩn Việc tiêu chuẩn hóa như vậy là đặc thù chủ yếu của công nghệ Khái niệm về kỹ thuật: Kỹ thuật được hiểu là bao gồm toàn bộ những phương tiện lao động và nhưng phương pháp tạo ra cơ sở vật chất
Các thành phần của công nghệ:
Mỗi công nghệ đều bao gồm 4 thành phần chính:
- Kỹ thuật (T): bao gồm các máy móc thiết bị Thành phần kỹ thuật là cốt lõi của bất kỳ công nghệ nào Nhờ máy móc, thiết bị, phương tiện mà con người tăng được sức mạnh cơ bắp và trí tuệ trong hoạt động sản xuất
- Con người (H): Bao gồm kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích lũy được trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tố chất của con người như tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp, đạo đức lao động
- Thông tin (I): Bao gồm các dữ liệu về phần kỹ thuật, về con người và
tổ chức Các thông số về đặc tính của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị, để duy trì và bảo dưỡng, dữ liệu để nâng cao và dữ liệu để thiết kế các bộ phận của phần kỹ thuật Thành phần thông tin biểu hiện các tri thức được tích lũy trong công nghệ, nó giúp trả lời câu hỏi "làm cái gì" và "làm như thế nào"
Trang 18Quan niệm của tác giả Luận văn về công nghệ:
Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm
* Công nghệ sạch
"Công nghệ sạch" là thuật ngữ được nhắc đến khá nhiều trong những năm gần đây, đặc biệt là khi các nền kinh tế đã phát triển mạnh mẽ dẫn đến yêu cầu đòi hỏi phải đi đôi với quá trình phát triển bền vững, phát triển một cách toàn diện, song hành với sự phát triển của đời sống con người ngày càng cao
Như vậy, "công nghệ sạch" là gì?
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD: Organization for
Economic Co-operation and Development), "công nghệ nào được áp dụng để giảm thiểu hay loại bỏ quá trình phát sinh chất thải hay ô nhiễm tại nguồn, tiết kiệm được nguyên liệu và năng lượng đều được gọi là công nghệ sạch (CNS)"
Theo đó, các biện pháp kỹ thuật này có thể được áp dụng từ khâu thiết
kế để thay đổi quy trình sản xuất hoặc áp dụng trong các dây chuyền sản xuất nhằm tái sử dụng sản phẩm phụ để tránh thất thoát CNS đã được phát triển trong nhiều lĩnh vực như: nông nghiệp, thực phẩm, không khí và môi trường, nước sạch, tiết kiệm và dự trữ năng lượng, hóa chất, vận tải, công nghệ thông tin, tái chế và xử lý chất thải, năng lượng tái tạo, lưới điện,…
Theo Cleantech Group, một tổ chức quốc tế chuyên về điều tra, thu thập dữ liệu, cho rằng: "CNS bao gồm những lĩnh vực các sản phẩm, dịch vụ, quá trình của các ngành công nghiệp mũi nhọn với chi phí thấp, giảm tác động tiêu cực đến môi trường, cải thiện năng suất và có trách nhiệm trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên"
Trang 19Theo Cleantech Group, đến 18 lĩnh vực của CNS bao gồm:
Hình 1.1 18 lĩnh vực của công nghệ sạch
Nguồn: [Anh Tùng, 2014]
Về cơ bản, có thể hiểu, "công nghệ sạch" là quy trình công nghệ hoặc giải pháp kỹ thuật không gây ô nhiễm môi trường, thải hoặc phát ra ở mức thấp nhất chất gây ô nhiễm môi trường Hoặc, "công nghệ sạch" là quy trình công nghệ hoặc giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu các tác động môi trường
và an toàn của các sản phẩm trong suốt chu trình sống của sản phẩm, bảo toàn nguyên liệu, nước, năng lượng, loại bỏ các nguyên liệu độc hại, nguy hiểm, giảm độc tính của các khí thải, chất thải ngay từ khâu đầu của quy trình sản xuất Công nghệ sạch có thể áp dụng đối với bất cứ quy trình sản xuất trong bất kỳ ngành công nghiệp nào hay bất kỳ sản phẩm công nghiệp nào
1.1.2 Nội dung quy trình công nghệ sạch
Quy trình là trình tự (thứ tự, cách thức) thực hiện một hoạt động đã được quy định, mang tính chất bắt buộc, đáp ứng những mục tiêu cụ thể của hoạt động quản trị, quản lý Theo đó, quy trình công nghệ sạch là trình tự (thứ
tự, cách thức) thực hiện giải pháp kỹ thuật không gây ô nhiễm môi trường, thải hoặc phát ra ở mức thấp nhất chất gây ô nhiễm môi trường Quy trình
Trang 20công nghệ sạch là quy trình công nghệ, trình tự thực hiện các giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu các tác động môi trường và an toàn của các sản phẩm trong suốt chu trình sống của sản phẩm, bảo toàn nguyên liệu, nước, năng lượng, loại bỏ các nguyên liệu độc hại, nguy hiểm, giảm độc tính của các khí thải, chất thải ngay từ khâu đầu của quy trình sản xuất
Nội dung quy trình công nghệ sạch thường bao gồm nhiều công đoạn khác nhau, tùy thuộc vào từng lĩnh vực Có thể lấy ví dụ minh họa như sau:
Hình 1.2 Quy trình công nghệ sạch trong chế biến tiêu sạch
(Hạt tiêu đen)
Nguồn: Website Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
Theo đó, quy trình công nghệ sạch trong chế biến tiêu sạch sẽ chia thành trình tự các công đoạn để thực hiện các giải pháp chế biến tiêu sạch, đó là: (1) Làm sạch, (2) Phân loại theo kích cỡ, (3) Tách đá sạn, (4) Phân loại theo khí động học, (5) Phân loại tỷ trọng xoắn ốc, (6) Rửa và xử lý vi sinh bằng hơi nước, (7) Sấy, (8) Làm nguội sau sấy và phân loại và (9) Cân định lượng tự động
Trang 211.1.3 Công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
* Khái niệm
Nông nghiệp hữu cơ: Nông nghiêp hữu cơ hay còn gọi canh tác hữu
cơ là một hệ thống nông nghiệp luân canh có nguồn gốc từ thế kỷ 20 ra đời trong sự thay đổi nhanh chóng các hệ thống canh tác trên thế giới Nông nghiệp hữu cơ liên tục được phát triển bởi tổ chức Nông nghiệp hữu cơ khác nhau cho đến ngày hôm nay Canh tác này chủ yếu dựa vào phân bón có nguồn gốc hữu cơ như phân từ gia súc gia cầm, phân xanh, phân trộn, bột sương, … tăng độ phì cho đất bằng nhóm cây trồng có tác dụng cải tạo đất Nhấn mạnh vào các kỹ thuật luân canh giống cây trồng, kiểm soát dịch hại sinh học, sử dụng xen canh cây trồng khắc chế dịch hại hoặc khuyến khích sự tồn tại động vật là thiên địch của sâu bệnh dịch hại Nhìn chung, mặc dù có những ngoại lệ, tiêu chuẩn hữu cơ được biên soạn để cho phép người canh tác
sử dụng các hợp chất tự nhiên chất và nghiêm cấm hoặc hạn chế các chất tổng hợp trong canh tác Ví dụ, thuốc trừ sâu tự nhiên như pyrethrin và rotenon được phép, trong khi phân bón tổng hợp và thuốc trừ sâu là nói chung là bị cấm Một số chất tổng hợp được phép sử dụng như: đồng sunfat, bột lưu huỳnh và ivermectin Cây trồng vật nuôi biến đổi gen, vật liệu na-nô, chất thải của người, chất điều hòa sinh trưởng thực vật, hoóc-môn, chất kháng sinh trong chăn nuôi đều bị cấm
Phương pháp nông nghiệp hữu cơ quốc tế quy định và thực thi trong khuôn khổ pháp luật của nhiều quốc gia, dựa phần lớn vào các tiêu chuẩn của Liên đoàn Quốc tế về nông nghiệp hữu cơ (IFOAM), một quốc tế tổ chức bảo trợ cho các tổ chức nông nghiệp hữu cơ được thành lập vào năm 1972
Nông nghiệp hữu cơ có thể được định nghĩa:
“Là một hệ thống kỹ thuật nuôi trồng kết hợp hướng đến sự bền vững, tăng cường độ phì của đất và sự đa dạng sinh học.Nông nghiệp hữu cơ cấm
Trang 22sử dụng thuốc trừ sâu bệnh tổng hợp, thuốc kháng sinh, phân bón tổng hợp, sinh vật biến đổi gen, hoóc-môn tăng trưởng mà phấn đấu cho sự bền vững, tăng cường độ phì của đất và sự đa dạng sinh học trong khi, với những ngoại
lệ hiếm hoi, cấm thuốc trừ sâu tổng hợp, thuốc kháng sinh, phân bón tổng hợp, sinh vật biến đổi gen, và hormone tăng trưởng”
Từ khái niệm "công nghệ sạch" có thể đưa ra khái niệm "công nghệ
sạch trong ngành nông nghiệp" như sau:
"Công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp" là quy trình công nghệ hoặc giải pháp kỹ thuật được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp mà không gây ô nhiễm môi trường, thải hoặc phát ra ở mức thấp nhất chất gây ô nhiễm môi trường từ các hoạt động sản xuất, chế biến các sản phẩm nông nghiệp
"Công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp" là quy trình công nghệ hoặc giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu các tác động môi trường và an toàn của các sản phẩm chế biến trong nông nghiệp trong suốt chu trình sống của sản phẩm, bảo toàn nguyên liệu, nước, năng lượng, loại bỏ các nguyên liệu độc hại, nguy hiểm, giảm độc tính của các khí thải, chất thải ngay từ khâu đầu của quy trình sản xuất các sản phẩm nông nghiệp "Công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp" áp dụng đối với quy trình sản xuất các sản phẩm trong ngành nông nghiệp và áp dụng đối với bất kỳ sản phẩm nông nghiệp nào
Trang 23- Giải pháp kỹ thuật được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, giảm thiểu các tác động môi trường và an toàn của các sản phẩm chế biến trong nông nghiệp trong suốt chu trình sống của sản phẩm, bảo toàn nguyên liệu, loại bỏ nguyên liệu độc hại, giảm độc tính của các khí, chất thải ngay từ khâu đầu của quy trình sản xuất các sản phẩm nông nghiệp
Thứ hai, công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt vòng đời của sản phẩm nông nghiệp, từ khâu gieo trồng, chăn nuôi đến khi thu hoạch
Thứ ba, công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp giúp mở ra nhiều cơ hội tại thị trường mới, sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có chất lượng và giá bán cao, giúp chi phí sản xuất giảm đi, từ đó cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên thị trường nội địa và đối với cả thị trường quốc tế
Thứ tư, công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp giúp cộng đồng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp thoát khỏi những công nghệ thấp, giá rẻ từ các quốc gia khác, đặc biệt là Trung Quốc Từ đó, công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp giúp thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu phát triển tự thân trong mỗi doanh nghiệp nông nghiệp, tạo tiền đề cho một nền sản xuất nông nghiệp "xanh" và phát triển bền vững hơn nữa
Trang 24Tiêu chuẩn thực phẩm sạch:
Về bản chất là giấy chứng nhận cấp cho người sản xuất trong việc đảm bảo một số tiêu chí về canh tác và sản xuất sạch, đủ để được phép dán nhãn thực phẩm sạch khi bán trên thị trường Nó có ý nghĩa hai chiều để bảo vệ cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng Một mặt, nhãn “thực phẩm sạch” giúp khách mua hàng phân biệt được thực phẩm sạch với thực phẩm thông thường trên kệ hàng siêu thị, mặt khác nó cũng mang lại lợi thế so sánh cho những người sản xuất chấp nhận thực hiện chuẩn sạch so với các phương pháp sản xuất không được kiểm định khác
Một số tiêu chuẩn người tiêu dùng cần biết
+Tiêu chuẩn GAP (Good Agricultural Practices): Tiêu chuẩn thực
hành nông nghiệp tốt Theo tài liệu của FAO 2003 - GAP là “các quá trình thực hành canh tác chế biến tại trang trại hướng tới sự bền vững về môi trường, kinh tế - xã hội và kết quả là an toàn và chất lượng của thực phẩm và các sản phẩm nông nghiệp không phải là thực phẩm” Mỗi quốc gia thường có một bộ tiêu chuẩn, nguyên lý và quy định thực hiện GAP khác nhau, của Việt Nam gọi là VIETGAP còn của khu vực châu Âu được đưa lên thành GlobalGAP Ðây là hai tiêu chuẩn GAP được dùng phổ biến nhất ở nước ta hiện nay Khi tham gia các tiêu chuẩn này, ngýời làm nông nghiệp phải chấp nhận một hệ thống kiểm tra và giám sát an toàn thực phẩm xuyên suốt trong quá trình sản xuất của họ, từ lúc chuẩn bị chuồng trại, đất, hạt giống, dụng cụ… cho đến lúc thu hoạch và đóng gói
+ Tiêu chuẩn ISO 14001: Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường
ISO 14001 được xây dựng nhằm tạo ra một hệ thống quản lý để giúp các tổ chức giảm bớt những tác động tiêu cực của mình tới môi trường Tiêu chuẩn này cung cấp một khung chuẩn cho các tổ chức nhằm chứng minh những cam kết của mình về các vấn đề môi trường Tiêu chuẩn ISO 14001 được áp dụng
Trang 25rộng rãi cho mọi công ty, tổ chức, nhà sản xuất trên toàn thế giới Đối với thực phẩm thì nó không hẳn là một tiêu chuẩn chứng nhận về chất lượng mà chỉ chứng nhận nơi sản xuất thực phẩm đó thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo
vệ môi trường mà thôi
+ Tiêu chuẩn thực phẩm hữu cơ: Tiêu chuẩn về thực phẩm hữu cơ
liên quan đến việc tư liệu sản xuất và nguyên liệu sản xuất của toàn bộ hệ thống canh tác phải là các sản phẩm hữu cơ Tiêu chuẩn này giúp loại bỏ các loại cây, con giống biến đổi gien và các loại phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn hóa học Trên thế giới hiện nay có 3 tiêu chuẩn organic khó nhất là USDA Organic của cục nông nghiệp Mỹ, EU Organic Farming của liên minh châu
Âu, và Organic JAS của Nhật Bản Theo đó các quy định của Mỹ và Châu Âu chỉ chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm hữu cơ với các sản phẩm có thành phần hữu cơ trên 97%
Hiện nay ở Việt Nam, phổ biến nhất vẫn là các tiêu chuẩn VIETGAP
và GlogalGAP, các tiêu chuẩn về thực phẩm hữu cơ vô cùng hiếm và chủ yếu chỉ tìm được ở các sản phẩm nhập khẩu Tiêu chuẩn ISO 14001 mang mục đích tham khảo nhiều hơn, nhất là cho các loại thực phẩm chế biến vì nó có liên quan đến hệ thống cơ sở hạ tầng nhiều hơn là ở phương diện trồng trọt, sản xuất
1.2 Cơ sở lý luận về chính sách sử dụng công nghệ sạch
1.2.1 Khái niệm “chính sách”
Trong mục này, Luận văn sử dụng tài liệu của Vũ Cao Đàm1 Có nhiều cách tiếp cận để xem xét khái niệm chính sách, trong đó có: tiếp cận chính trị học, tiếp cận nhân học và nhân học xã hội, tiếp cận tâm lý học, tiếp cận kinh
tế học, tiếp cận đạo đức học, tiếp cận hệ thống, tiếp cận khoa học pháp lý, tiếp
1Vũ Cao Đàm (2012), Khoa học chính sách, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 26chủ thể quyền lực mong đợi
- Chính sách bao giờ cũng tạo ra một sự phân biệt đối xử của chủ thể
quyền lực hoặc chủ thể quản lý đối với các nhóm xã hội khác nhau Trong sự phân biệt đối xử đó, chủ thể quyền lực có sự ưu đãi đối với một (hoặc một số) nhóm xã hội nào đó
- Các biện pháp ưu đãi phải có tác dụng kích thích động cơ hoạt động
của nhóm được ưu đãi, là nhóm có vai trò then chốt trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển hệ thống, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển của hệ thống theo chiến lược mà nhóm chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra
- Chính sách luôn tạo ra một bất bình đẳng xã hội, rất có thể, đồng thời
khắc phục một bất bình đẳng xã hội đang tồn tại, rất có thể khoét sâu thêm những bất bình đẳng vốn có, nhưng cuối cùng phải nhằm mục đích tối thượng, là thoả mãn những nhu cầu cơ bản của mục tiêu phát triển toàn hệ thống (hệ thống xã hội)
- Toàn bộ những biện pháp đó phải đạt đến một kết quả là tạo ra một
đòn ứng phó với một tình huống của cuộc chơi, có khi là rất bất lợi cho chủ
thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý
Tổng hợp từ trên tất cả các cách tiếp cận trên, có thể đưa ra định nghĩa:
Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hoá, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ, định hướng hoạt động
Trang 27của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội” “Hệ thống xã hội” ở đây được hiểu theo một
ý nghĩa khái quát, đó có thể là một quốc gia, một khu vực hành chính, một doanh nghiệp, một nhà trường,
Như vậy, nói về một quyết định chính sách, người quản lý có thể hiểu theo những khía cạnh như sau:
- Chính sách là một tập hợp biện pháp Đó có thể là một biện pháp kích
thích kinh tế, biện pháp động viên tinh thần, một biện pháp mệnh lệnh hành chính hoặc một biện pháp ưu đãi đối với các cá nhân hoặc các nhóm xã hội
- Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hoá dưới dạng các
đạo luật, pháp lệnh, sắc lệnh; các văn bản dưới luật, như nghị định, chỉ thị của chính phủ; thông tư hướng dẫn của các bộ, hoặc các văn bản quy định nội bộ của các tổ chức (doanh nghiệp, trường học, )
- Chính sách phải tác động vào động cơ hoạt động của các cá nhân và
nhóm xã hội Đây phải là nhóm đóng vai trò động lực trong việc thực hiện một mục tiêu nào đó Ví dụ, nhóm quân đội trong chính sách bảo vệ Tổ quốc, nhóm giáo viên trong chính sách giáo dục, nhóm khoa học gia trong chính sách khoa học, nhóm các nhà kinh doanh trong chính sách kinh tế, Mỗi nhóm được đặc trưng bởi những thang bậc giá trị khác nhau về nhu cầu Đó là
cơ sở tâm lý học giúp chúng ta vận dụng các bậc thang nhu cầu trong việc tạo động cơ cho đối tượng chính sách
- Chính sách phải hướng động cơ của các cá nhân và nhóm xã hội nói
trên vào một mục tiêu nào đó của hệ thống xã hội Chẳng hạn, mục tiêu kinh
doanh của doanh nghiệp, mục tiêu đào tạo của nhà trường, mục tiêu phát triển của một địa phương, mục tiêu bảo vệ Tổ quốc của một quốc gia,
Trong quá trình chuẩn bị một quyết định chính sách, người quản lý cần xác định rõ các đặc điểm sau:
Trang 28- Cho ra đời một chính sách chính là tung ra một giải pháp ứng phó trong một cuộc chơi Giải pháp đó phải lựa chọn sao cho chủ thể quản lý luôn
thắng trong cuộc chơi, nhưng với chú ý rằng luôn thắng trong điều kiện mà đối tác cảm thấy được chia sẻ lợi ích thoả đáng (cân bằng Nash), không dồn đối tác vào đường cùng để đón lấy những mối hoạ tiềm ẩn trong các vòng chơi tiếp sau
- Cuối cùng, một chính sách đưa ra chính nhằm khắc phục một yếu tố bất đồng bộ nào đó trong hệ thống, nhưng đến lượt mình, chính sách lại làm xuất hiện những yếu tố bất đồng bộ mới Như vậy, quá trình làm chính sách thực chất là tạo ra những bước phát triển hệ thống, từ những bất đồng bộ này tới những bất đồng bộ khác Trong quá trình phát triển hệ thống, không bao giờ ảo
tưởng sự đồng bộ ổn định tuyệt đối ổn định, có nghĩa là không còn phát triển
- Kết quả cuối cùng cái mà chính sách phải đạt được là tạo ra những
biến đổi xã hội phù hợp mục tiêu mà chủ thể chính sách vạch ra Khái niệm
“Mục tiêu biến đổi xã hội” ở đây được sử dụng với một nghĩa hoàn toàn trung lập, có thể là một biến đổi “tốt đẹp” theo một nghĩa nào đó, nhưng lại là “tồi tệ” theo một nghĩa nào đó 2
Tất nhiên, khi nói sử dụng tiếp cận tổng hợp để xem xét một chính sách, không nhất thiết phải xem xét đủ mọi hướng tiếp cận như trên, mà chỉ
có thể một vài cách tiếp cận trong đó
Định nghĩa của tác giả Luận văn:
Từ những phân tích trên đây, Luận văn sử dụng định nghĩa Chính sách
là một tập hợp biện pháp được thể chế hoá, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ, định hướng hoạt động của họ nhằm
2 Vũ Cao Đàm (2012), Sách đã dẫn
Trang 29thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội
1.2.2 Khái niệm “Chính sách sử dụng công nghệ sạch”
Từ khái niệm "chính sách" và khái niệm "công nghệ sạch", có thể hiểu
"chính sách sử dụng công nghệ sạch" là những sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định là sử dụng hợp lý và hiệu quả các quy trình công nghệ hoặc giải pháp kỹ thuật không gây ô nhiễm môi trường, thải hoặc phát ra ở mức thấp nhất chất gây ô nhiễm môi trường "Chính sách sử dụng công nghệ sạch" là các chủ trương và các biện pháp nhằm sử dụng hiệu quả, hợp lý các quy trình công nghệ hoặc giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu các tác động môi trường và an toàn của các sản phẩm trong suốt chu trình sống của sản phẩm, bảo toàn nguyên liệu, nước, năng lượng, loại bỏ các nguyên liệu độc hại, nguy hiểm, giảm độc tính của các khí thải, chất thải ngay từ khâu đầu của quy trình sản xuất
1.2.3 Vai trò của chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
Vai trò của chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp được thể hiện ở những khía cạnh sau đây:
Trước tiên, chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp giúp tạo tiền đề và điều kiện thuận lợi để tiến hành các hoạt động sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp, giúp ngành nông nghiệp đi lên theo định hướng nông nghiệp xanh, nông nghiệp bền vững
Tiếp theo, các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp là một trong những yếu tố cấu thành chiến lược phát triển công nghệ sạch nói chung và chiến lược phát triển công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp nói riêng
Trang 30Bên cạnh đó, các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp là căn cứ để các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp dựa vào đó để sử dụng hiệu quả và hợp lý các quy trình công nghệ hoặc giải pháp kỹ thuật không gây ô nhiễm môi trường, thải hoặc phát ra ở mức thấp nhất chất gây ô nhiễm môi trường Một chính sách hiệu quả sẽ là tiền đề để thực hiện các hoạt động sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp một cách nhanh chóng và đem lại hiệu quả tối đa
1.2.4 Nội dung các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
Nội dung các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp được thể hiện ở bốn nội dung chính sau đây: (1) Xây dựng nội dung các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp, (2) Cơ chế thực hiện chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp, (3) Quy trình ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp, (4) Đội ngũ cán bộ thực hiện ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp Cụ thể:
Hình 1.3 Nội dung các chính sách sử dụng công nghệ sạch
trong ngành nông nghiệp
Nội dung các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông
nghiệp
Xây dựng nội dung các chính
sách sử dụng công nghệ sạch
trong ngành nông
nghiệp
Cơ chế thực hiện chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
Quy trình ứng dụng chính sách
sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
Đội ngũ cán bộ thực hiện ứng dụng chính sách
sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
Trang 31và quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp nói riêng ở từng địa phương, từng quốc gia Xây dựng tốt các nội dung chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các hoạt động sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
(2) Cơ chế thực hiện chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
Cơ chế thực hiện chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp là nội dung thứ hai của các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp Sau khi đã xây dựng được các nội dung của chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp, bước tiếp theo là xây dựng cơ chế thực hiện chính sách đó Cơ chế phải được xây dựng căn cứ trên các nội dung chính sách công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp và hướng đến việc tạo ra cơ chế triển khai, thực hiện chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp với sự gắn bó, thống nhất từ trung ương đến địa phương
và trong các đơn vị khác nhau
Trang 32(3) Quy trình ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
Quy trình ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp là nội dung thứ ba của các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp Quy trình ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp thông thường bao gồm đầy đủ cả 04 nội dung,
từ xây dựng kế hoạch ứng dụng chính sách, đến khâu triển khai ứng dụng chính sách, kiểm tra – giám sát ứng dụng chính sách và đánh giá kết quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
Trong đó, khâu kiểm tra, giám sát trong quy trình phải gắn liền với quá trình triển khai và cuối mỗi giai đoạn phải có đánh giá cụ thể về những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình ứng dụng chính sách để có kế hoạch khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
(4) Đội ngũ cán bộ thực hiện ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
Đội ngũ cán bộ thực hiện ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp là nội dung thứ tư của các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp Đây là nội dung quan trọng quyết định
sự thành bại của quá trình ứng dụng các chính sách ứng dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp Yếu tố con người được khai thác triệt để sẽ là tiền
đề giúp quá trình thực hiện ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp diễn ra một cách thông suốt, hiệu quả cao
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp bao gồm các nhân tố chính sau đây:
Trang 33(1) Nhân tố khách quan: (1.1) Tình hình kinh tế, xã hội, (1.2) Hành lang pháp lý và chính sách vĩ mô của Nhà Nước, (1.3) Môi trường hoạt động của ngành nông nghiệp, (1.4) Thói quen sử dụng công nghệ trong ngành nông nghiệp,
(2) Nhân tố chủ quan: (2.1) Quan điểm, định hướng, mục tiêu thực hiện
sử dụng công nghệ sạch nói chung và sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp nói riêng của Chính phủ và Nhà nước, (2.2) Nội dung chính sách
sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp, (2.3) Năng lực của các đơn
vị, các doanh nghiệp sử dụng công nghệ sạch hoạt động trong ngành nông nghiệp, (2.4) Chất lượng nguồn nhân lực thực hiện xây dựng và thực hiện triển khai các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
Cụ thể:
Trang 34Hình 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng chính sách
sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp (Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn)
Nội dung cụ thể của các nhân tố như sau:
* Nhân tố khách quan
(a) Tình hình kinh tế, xã hội
Tình hình kinh tế, xã hội là nhân tố khách quan đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp Nền kinh tế có ổn định, phát triển bền vững, thu nhập bình quân đầu người có cao, trình độ học vấn của dân cư có cao, xã hội ổn định thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động và phát triển ngành nông nghiệp nói chung,
từ đó quá trình ứng dụng công nghệ sạch trong nông nghiệp có nhiều điều kiện thuận tiện hơn để thực hiện, triển khai trong thực tiễn
(b) Hành lang pháp lý và chính sách vĩ mô của Nhà Nước
Hành lang pháp lý và chính sách vĩ mô của Nhà Nước là nhân tố khách quan thứ hai ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp Ở các quốc gia, các hoạt động sử dụng công nghệ nói chung và sử dụng công nghệ sạch trong nông nghiệp nói riêng đều phải chịu sự điều tiết của các chế tài của luật pháp, và sự điều hành giám sát
và quản lý từ phía Nhà nước, để phục vụ những mục đích mà Chính phủ ban hành hay Nhà nước đề ra nhằm phát triển ngành nông nghiệp cũng như thúc đẩy quá trình sử dụng công nghệ sạch trong nông nghiệp Hành lang pháp lý càng hoàn thiện và chính sách vĩ mô của Nhà nước càng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ứng dụng công nhệ sạch thì hiệu quả ứng dụng công nghệ sạch trong nông nghiệp sẽ tăng lên và ngược lại
(c) Môi trường hoạt động của ngành nông nghiệp
Trang 35Môi trường hoạt động của ngành nông nghiệp là nhân tố khách quan thứ ba ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp Môi trường thuận lợi sẽ tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp và ngược lại
(d) Thói quen sử dụng công nghệ trong ngành nông nghiệp
Thói quen sử dụng công nghệ trong ngành nông nghiệp là nhân tố khách quan thứ tư ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp Ở nhiều quốc gia, trong nông nghiệp, người dân có thói quen sử dụng công nghệ, tuy nhiên việc sử dụng công nghệ đôi khi dẫn đến những nguy hại cho môi trường và làm tăng chi phí cũng như giảm giá trị bền vững từ việc sử dụng công nghệ đó Điều này dẫn đến hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp giảm xuống
* Nhân tố chủ quan
(a) Quan điểm, định hướng, mục tiêu thực hiện sử dụng công nghệ sạch nói chung và sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp nói riêng của Chính phủ và Nhà nước
Quan điểm, định hướng, mục tiêu thực hiện sử dụng công nghệ sạch nói chung và sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp nói riêng của Chính phủ và Nhà nước là nhân tố chủ quan đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp Quan điểm, định hướng, mục tiêu thực hiện sử dụng công nghệ sạch nói chung và
sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp nói riêng của Chính phủ và Nhà nước càng hoàn thiện, rõ ràng và đi sát mục tiêu thì hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp sẽ cao hơn, và ngược lại
Trang 36(b) Nội dung chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
Nội dung chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
là nhân tố chủ quan thứ hai ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp Các nội dung chính sách sử dụng CNS trong ngành nông nghiệp càng hoàn thiện thì hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp sẽ tăng lên, và ngược lại Trong đó, các nội dung chính sách sử dụng CNS trong nông nghiệp bao gồm các nội dung về (1) Xây dựng nội dung các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp, (2) Cơ chế thực hiện chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp, (3) Quy trình ứng dụng chính sách
sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp, (4) Đội ngũ cán bộ thực hiện ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp Theo đó, nếu xây dựng tốt các nội dung chính sách, xây dựng hiệu quả các cơ chế thực hiện, các quy trình ứng dụng cũng như chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện ứng dụng chính sách được nâng cao sẽ là điều kiện thuận lợi, giúp nâng cao hiệu quả ứng dụng chính sách và ngược lại
(c) Năng lực của các đơn vị, các doanh nghiệp sử dụng công nghệ sạch hoạt động trong ngành nông nghiệp
Năng lực của các đơn vị, các doanh nghiệp sử dụng công nghệ sạch hoạt động trong ngành nông nghiệp là nhân tố chủ quan thứ ba ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp Các đơn vị, các doanh nghiệp sử dụng công nghệ sạch hoạt động trong ngành nông nghiệp có năng lực cạnh tranh càng cao thì hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp cũng càng cao, và ngược lại
Trang 37(d) Chất lượng nguồn nhân lực thực hiện xây dựng và thực hiện triển khai các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
Chất lượng nguồn nhân lực thực hiện xây dựng và thực hiện triển khai các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp là nhân tố chủ quan thứ tư ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp Đội ngũ cán bộ, chất lượng nguồn nhân lực thực hiện xây dựng và thực hiện triển khai các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp càng cao thì các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp mới đem lại hiệu quả cao Ngược lại, yếu
tố con người không được khai thác tốt, nguồn nhân lực thiếu kiến thức, kỹ năng, sẽ không phải là điều quyết định trong việc nâng cao hiệu quả ứng dụng CNS trong ngành nông nghiệp
Tiểu kết chương 1
Trong chương I, tác giả đã đưa ra lý luận cơ bản về phát triển nông
nghiệp công nghệ sạch, đó là công nghệ được áp dụng để giảm thiểu hay loại
bỏ quá trình phát sinh chất thải hay ô nhiễm tại nguồn, tiết kiệm được nguyên liệu và năng lượng đều được gọi là công nghệ sạch Quy trình của công nghệ sạch”.Phân tích quy trình sử dụng công nghệ sạch trong nông nghiệp
Tác giả đã phân tích lý luận của “Chính sách sử dụng công nghệ sạch”
và vai trò của “Chính sách sử dụng công nghệ sạch” với phát triển nông nghiệp Phân tích Nội dung các chính sách sử dụng công nghệ sạch trong
ngành nông nghiệp được thể hiện ở bốn nội dung chính Tác động của các
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng chính sách sử dụng công nghệ sạch trong ngành nông nghiệp
Trong chương 1, Luận văn đã phân tích các khái niệm cơ bản có liên quan đến chủ đề nghiên cứu, bao gồm khái niệm chính sách, chính sách
Trang 38KH&CN, công nghệ, công nghệ sạch, vai trò của công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp
Chương 1 cũng cho thấy cần có chính sách định hướng nông dân sử dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp
Trang 39CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐỊNH HƯỚNG NÔNG DÂN
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ SẠCH TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẨM GIÀNG,
TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
2.1 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu: huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
2.1.1 Tổng quan về tiềm năng phát triển kinh tế xã hội
Về trồng trọt, toàn huyện đã tích cực đẩy mạnh việc ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, đưa các giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất, quy hoạch vùng sản xuất lúa lai, lúa chất lượng gạo cao đi đôi với việc bố trí mùa vụ hợp lý, phòng trừ sâu bệnh kịp thời Các khâu trong sản xuất nông nghiệp đã được cơ giới hoá đạt 78,5% Nhờ đó, năng suất lúa bình quân đạt 127,2 tạ/năm, Cẩm Giàng là huyện nhiều năm liền đứng trong tốp đầu của tỉnh về năng suất lúa; sản lượng lương thực bình quân đầu người đạt
428 kg/năm; giá trị sản xuất trên một ha đất nông nghiệp bình quân đạt 130,5 triệu đồng (năm 2015), trong đó gần 20,6% diện tích đất nông nghiệp đạt giá trị sản xuất trên 200 triệu đồng/ha, điển hình như các xã: Cẩm Văn, Đức Chính, Cẩm Sơn, Tân Trường, Cẩm Hưng
Về chăn nuôi, thuỷ sản, giá trị sản xuất tăng bình quân 7,8%/năm, nhân rộng mô hình chăn nuôi tập trung quy mô lớn theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp; tích cực chuyển đổi diện tích cấy lúa kém hiệu quả sang trồng cây, thả cá với diện tích gần 1.300 ha Tổng sản lượng thực phẩm đạt kết quả cao với hơn 15.500 tấn, trong đó sản lượng thịt hơi các loại gần 9.000 tấn, sản lượng cá hơn 6.500 tấn, bình quân đầu người đạt 121,6kg/năm
Trang 40Thu ngân sách Nhà nước năm 2005 đạt 17,4 tỉ đồng thì đến năm 2010
đã lên tới 75 tỉ đồng, tăng 31%/năm so với kế hoạch Tỉnh giao Chi ngân sách đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng luật Trong 5 năm qua, tỉ lệ chi cho đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước là 193 tỉ đồng, chiếm 26,3% tổng chi ngân sách Thực hiện việc kiểm soát chi ngân sách theo đúng quy định của Nhà nước
Đi đôi với phát triển kinh tế, công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên môi trường luôn được chú ý Từ năm 2010 - 2014, huyện đã thu hồi, bàn giao đất cho phát triển công nghiệp, dịch vụ 1.060 ha; tăng cường công tác kiểm tra,
xử lý, từng bước ngăn chặn việc khai thác vận chuyển cát trái phép trên địa bàn; thường xuyên tuyên truyền nhằm nâng cao kiến thức và nhận thức trong nhân dân về bảo vệ môi trường, kiểm tra và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về môi trường Đồng thời, triển khai có hiệu quả đề án “Thu gom, xử lý rác thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường” Toàn huyện đã có 120/132 thôn, khu dân cư quy hoạch được bãi chôn lấp rác và có tổ thu gom rác hoạt động khá hiệu quả
2.1.2 Đánh giá về tiềm năng phát triển kinh tế xã hội
Những thuận lợi
Huyện Cẩm Giàng có vị trí địa lý khá thuận lợi, giáp danh với các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên Là huyện chuyển tiếp giữa khu vực đô thị và khu vực nông thôn thuần tuý do đó có nhiều cơ hội để tiếp thu những thành tựu về khoa học công nghệ, những tiến bộ về xã hội
Là huyện có diện tích đất nông nghiệp màu mỡ, vấn đề thủy lợi, tưới tiêu tương đối chủ động, là địa phương có truyền thống thâm canh sản xuất Tất cả những yếu tố trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp chất lượng cao, cung cấp lương thực, thực phẩm sạch cung cấp cho thị trường tiêu thụ lớn như
Hà Nội