Câu có chứa các động từ trao - nhận là một trong những dạng câu khó đối với ng-ời n-ớc ngoài học tiếng Nhật.. Đối t-ợng nghiên cứu của luận văn là: Dạng câu có chứa các động từ trao - nh
Trang 1đại học quốc gia hà nội tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
==============
Đào Thị Hồng Hạnh
câu có chứa các động từ trao - nhận trong tiếng nhật
Chuyên ngành : Lý luận ngôn ngữ
Mã số : 5.04.08
Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ học
Ng-ời h-ớng dẫn:
PGS.TS: Nguyễn Thị Việt Thanh
Hà Nội - 2003
Trang 2Mục lục
Mở đầu 1
Ch-ơng 1: Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đến đối t-ợng nghiên cứu 6
1.1.Động từ trong tiếng Nhật 6
1.2 Phân loại động từ trong tiếng Nhật 8
1.2.1 Phân loại động từ theo nghĩa 8
1.2.2 Phân loại động từ theo đặc điểm biến đổi 11
1.2.3 Phân loại động từ theo cấu tạo 12
1.2.4 Phân loại động từ theo khả năng tạo câu 14
1.2.5 Phân loại động từ theo chức năng 14
1.3 Động từ trao - nhận trong mối liên hệ với các động từ nói chung trong tiếng Nhật 18
1.4 Sự ảnh h-ởng của yếu tố văn hoá trong việc sử dụng các động từ trao - nhận 22
1.4.1 Quan niệm về cấp bậc trên - d-ới 23
1.4.2 Quan niệm về sự đối lập thân - sơ 24
Ch-ơng 2: Hoạt động của các động từ trao - nhận trong câu 26
2.1 Vai trò của vị trí quan sát khi sử dụng các động từ trao - nhận 26
2.1.1 Vai trò của vị trí quan sát khi sử dụng các động từ chuyển dịch 26
2.1.2 Động từ trao - nhận và mối quan hệ giữa ng-ời nói, ng-ời trao và ng-ời nhận 29
2.2 Hoạt động của các câu có chứa động từ trao - nhận 37
2.2.1 Hoạt động của các câu có chứa động từ mang nghĩa trao 37
2.2.2 Hoạt động của các câu có chứa động từ mang nghĩa nhận 61
2.2.3 Mối quan hệ giữa dạng câu biểu thị hoạt động trao và hoạt động nhận 72
Trang 3Ch-ơng 3: Sự t-ơng đồng và khác biệt giữa dạng câu có chứa các động từ
trao - nhận trong tiếng Nhật và tiếng Việt 78
3.1 Dạng câu có chứa các động từ mang nghĩa trao 79
3.1.1 Dạng câu biểu thị hoạt động trao trực tiếp 81
3.1.2 Dạng câu biểu thị hoạt động trao gián tiếp 87
3.2 Dạng câu có chứa các động từ mang nghĩa nhận 99
3.2.1 Dạng câu biểu thị hoạt động nhận trực tiếp 100
3.2.2 Dạng câu biểu thị hoạt động nhận gián tiếp 104
3.3 Một số ứng dụng trong dịch thuật và giảng dạy 109
3.3.1 ứng dụng trong dịch thuật 109
3.3.2 ứng dụng trong việc giảng dạy tiếng Nhật ở trình độ sơ cấp và trung cấp 114
Kếtluận 122
Tài liệu tham khảo 124
Trang 4Mở đầu
Lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu:
Mối giao l-u Việt Nhật ngày càng đ-ợc mở rộng trên nhiều ph-ơng diện, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật Để mối giao l-u ấy thêm bền vững
và sâu sắc, việc tìm hiểu tiếng Nhật với t- cách là một ngoại ngữ đối với ng-ời Việt Nam là nhu cầu thiết yếu
Tiếng Nhật đ-ợc coi là một ngôn ngữ giàu tính văn hóa Dạng câu có chức các động từ trao - nhận là một biểu hiện của đặc điểm này Các yếu tố văn hóa, xã hội ảnh h-ởng trực tiếp tới cách thức cấu tạo cũng nh- cách sử dụng dạng câu này Đây là một trong những vấn đề đ-ợc các nhà ngôn ngữ học Nhật Bản cũng nh- những ng-ời n-ớc ngoài học tiếng Nhật quan tâm
Teramura là một trong những nhà ngữ pháp hiện đại của Nhật bản, đã dành một sự quan tâm đáng kể đến nhóm động từ mang nghĩa trao - nhận Theo ông thì các động từ biểu thị ý nghĩa trao - nhận đ-ợc chia làm 4 nhóm:
- Nhóm động từ biểu thị ý nghĩa trao bao gồm các động từ nh-:与える
[ataeru] (cho); 教える[oshieru] (dạy); 見せる[miseru] (cho xem); 売る[uru] (bán); 貸す[kasu] (cho vay, cho m-ợn); 預ける[azukeru] (giữ)
- Nhóm các động từ biểu thị ý nghĩa nhận bao gồm các động từ nh-: 受
ける [ukeru] (nhận); 教わる[oshowaru] (học); 買う[kau] (mua); 借りる [kariru] (vay, m-ợn); 預かる[azukaru] (gửi)
- Nhóm các động từ biểu thị ý nghĩa mệnh lệnh bao gồm các động từ
nh-: 命じる[meiziru] (ra lệnh); 要求する[yokyusuru] (yêu cầu); 要請する [yoseisuru] (đề nghị); 頼 む [tanomu] (nhờ); 説 明 す る [setsumeisuru] (thuyết minh)
- Nhóm các động từ やる[ yaru] (cho), もらう[morau] (nhận), くれる [kureru] (cho tôi) Nhóm này bao gồm 7 động từ:やる[yaru], あげる[ageru],
さ し あ げる [sashiageru], くださる[kudasaru], くれる[kureru], もらう [morau] và いただく[itadaku]
Trang 5Sỡ dĩ ông tách các động từ này thành nhóm riêng bởi ngoài ý nghĩa chuyển dịch, những động từ này còn là những động từ có khả năng thể hiện ph-ơng h-ớng của sự chuyển dịch Hơn nữa, việc sử dụng các động từ này chịu sự quy định của các mối quan hệ giữa ng-ời nói, ng-ời trao và ng-ời nhận Ông chỉ nghiên cứu tính chất và cấu trúc của nhóm động từ này chứ không đi vào nghiên cứu ý nghĩa của loại câu có sử dụng các động từ mang nghĩa trao - nhận
Ngoài ra một số tác giả khác nh- Miyazi (1965), Kuno (1978) lại tìm hiểu cách biểu hiện của các động từ trao - nhận Hay Okuda (1983) thì nghiên cứu các động từ trao nhận trên bình diện ý nghĩa luận
ở Việt Nam, số l-ợng các công trình khoa học nghiên cứu về tiếng Nhật vẫn còn là một con số ít ỏi so với các ngoại ngữ khác nh- tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc Những năm gần đây, một vài cuốn sách về ngữ pháp tiếng Nhật của các tác giả ng-ời Việt Nam đã giới thiệu khái quát về ngữ pháp căn b°n trong tiếng Nhật Chẳng h³n như: Cuốn “Ngữ ph²p tiếng Nhật hiện
đ³i” cða tiến sĩ Trần Sơn(1993) ; Cuốn “Ngữ ph²p tiếng Nhật” cða PGS.TS Nguyễn Thị Việt Thanh(2000) Một số luận án tiến sĩ và thạc sĩ đã thực hiện
so s²nh, đối chiếu về một số lĩnh vực như: “So s²nh c²ch cấu t³o thuật ngữ kinh tế thương m³i trong tiếng Nhật v¯ tiếng Việt hiện đ³i” (Nguyễn Thị Bích
Hà - 2000); “Động từ phức với c²c biểu thức tương đương trong tiếng Việt” (Trần Thị Chung Toàn - 2001); “ Bước đầu kh°o s²t trợ từ c²ch trong tiếng Nhật” (Ngô Hương Lan -1997); “Ph³m trù kính ngữ cða tiếng Nhật” (Nguyễn Thu H-ơng 1997)
Câu có chứa các động từ trao - nhận là một trong những dạng câu khó
đối với ng-ời n-ớc ngoài học tiếng Nhật Nh-ng cho đến nay, ch-a có một công trình khoa học chính thức nào nghiên cứu hiện t-ợng ngôn ngữ này Đây
đó rải rác một vài bài tham luận mang tính chất giới thiệu cách sử dụng của dạng câu này mà thôi Do vậy, chúng tôi rất mong muốn với những kết quả và kinh nghiệm đã thu thập đ-ợc trong quá trình học tập và công tác sẽ đ-ợc thể hiện trong luận văn, mặc dù ch-a thực sự đi sâu vào những vấn đề mang tính
lý luận, nh-ng sẽ giúp những ng-ời học, cũng nh- làm công tác giảng dạy tiếng Nhật có đ-ợc một cái nhìn t-ơng đối đầy đủ về dạng câu này, đồng thời,
Trang 6có thể hiểu đúng và sử dụng đúng dạng câu này trong quá trình giao tiếp và giảng dạy Hơn nữa, chúng tôi cũng mong muốn rằng những kết quả của luận văn có thể đóng góp phần nào vào việc nghiên cứu các ph-ơng pháp phân tích nghĩa đối với động từ tiếng Nhật
Đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên cứu.
Đối t-ợng nghiên cứu của luận văn là: Dạng câu có chứa các động từ trao - nhận trong tiếng Nhật và thực hiện so sánh, đối chiếu với tiếng Việt
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là:
+ Tìm hiểu những yếu tố có ảnh h-ởng tới việc sử dụng các động từ mang nghĩa trao - nhận trong tiếng Nhật
+ Mô tả các dạng cấu trúc câu thể hiện hoạt động trao- nhận trong tiếng Nhật
+ Tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa dạng câu biểu thị hoạt động trao -nhận trong tiếng Nhật và tiếng Việt
Ph-ơng pháp nghiên cứu.
Tr-ớc đối t-ợng và nhiệm vụ nghiên cứu nh- trên, luận văn áp dụng các ph-ơng pháp nghiên cứu sau:
- Khảo sát sự hoạt động của các động từ mang nghĩa trao - nhận trong tiếng Nhật trong bối cảnh cụ thể của các văn bản, lập thành các file dữ liệu về bối cảnh xuất hiện của các động từ nhóm này
- Tiến hành phân tích ý nghĩa của các động từ mang nghĩa trao - nhận trong các kết hợp với động từ mang nghĩa đứng tr-ớc để phân nhóm các cấu trúc của dạng câu biểu thị hoạt động trao - nhận trong tiếng Nhật
- Ph-ơng pháp thống kê, lấy tần số sử dụng của các động từ trao - nhận
đ-ợc áp dụng để góp phần khẳng định thêm cho các nhận định của luận văn trong các b-ớc mô tả
- Luận văn áp dụng ph-ơng pháp mô tả đồng đai để mô tả các hình thức
sử dụng, các dạng cấu trúc biểu thị hoạt động trao - nhận trong tiếng Nhật và tiếng Việt
-Ph-ơng pháp so sánh, đối chiếu đ-ợc thực hiện nh- sau:
Thực hiện so sánh, đối chiếu câu trao - nhận trong hai ngôn ngữ trên các ph-ơng diện:
Trang 7+ Tính chất, ý nghĩa của hoạt động trao - nhận
+ Cấu trúc ngữ pháp thể hiện hoạt động trao - nhận
+ Khả năng kết hợp của các động từ mang nghĩa trao - nhận
- Luận văn áp dụng ph-ơng pháp chuyển dịch dựa vào cấu trúc nhằm thể hiện đ-ợc các quan hệ ngữ pháp cũng nh- trật tự các yếu tố tham gia cấu tạo câu trong tiếng Nhật Tuy nhiên ph-ơng pháp dịch này dẫn đến một số cách nói không tự nhiên trong tiếng Việt Nh-ng tiếng Nhật và tiếng Việt là hai ngôn ngữ khác nhau về đặc điểm loại hình nên chúng tôi đã chọn cách chuyển dịch này trong một số tr-ờng hợp cần phân biệt sự giống và khác nhau
về mặt cấu trúc câu giữa hai ngôn ngữ để tiện theo dõi
T- liệu
Nguồn t- liệu của luận văn gồm:
- 20 cuốn giáo trình đang đ-ợc dùng để giảng dạy tiếng Nhật cho ng-ời n-ớc ngoài ở Việt Nam và Nhật Bản
- 5 cuốn từ điển về từ, mẫu câu, cách hành văn
- Một số băn bản khác nh-: sách,báo, tiểu thuyết, tạp chí đ-ợc viết bằng tiếng Nhật và tiếng Việt
- Ngoài ra luận văn còn sử dụng một số t- liệu của các nhà nghiên cứu
đi tr-ớc về các động từ mang nghĩa trao - nhận trong tiếng Nhật
Giải thích thuật ngữ.
Trong luận văn chúng tôi có sử dụng thuật ngữ “trợ từ”( 助詞 ), tuy nhiên kh²i niệm “trợ từ” trong tiếng Nhật v¯ tiếng Việt không ho¯n to¯n giống nhau
Theo Nguyễn Kim Th°n thì trợ từ trong tiếng Việt “l¯ một lo³i ngữ th²i phục vụ cho việc tỏ rõ hơi câu (nghi vấn, mệnh lệnh, cảm thán) hoặc việc tỏ thái độ của người nói”
“Trợ từ” trong tiếng Nhật không ho¯n to¯n trùng với kh²i niệm về từ loại này trong tiếng Việt mà có chức năng rộng hơn nhiều Đây là một từ loại
đặc biệt, có tính đặc tr-ng của một ngôn ngữ thuộc loại hình chắp dính nh- tiếng Nhật “Trợ từ” giữ vai trò là những phân từ đánh dấu chức năng ngữ pháp, hay biểu thị các kiểu quan hệ ngữ nghĩa của những từ mà chúng đi kèm trong câu Trong câu, trợ từ không có khả năng đứng độc lập mà luôn tồn tại
Trang 8bên c³nh một từ n¯o đó v¯ trở th¯nh một c²i “nh±n” cða từ đó Sau khi đ-ợc
“d²n nh±n”, mỗi từ ngo¯i ý nghĩa từ vựng cða b°n thân nó, còn biểu thị ý nghĩa ngữ pháp, ý nghĩa quan hệ, ý nghĩa tình thái mà chúng đảm nhiệm trong câu
Kh²i niệm “trợ từ” được sử dụng trong luận văn l¯ kh²i niệm “trợ từ” trong tiếng Nhật
Đóng góp của luận văn
Câu có chứa các động từ trao-nhận trong tiếng Nhật là một hiện t-ợng ngôn ngữ đ-ợc các nhà nghiên cứu Nhật bản quan tâm và đề cập đến khá nhiều trong các sách ngữ pháp tiếng Nhật Loại câu này đ-ợc xếp ngang hàng với một số dạng câu quan trọng, cần đ-ợc l-u ý nh-: câu bị động, câu giả
định Trong khi đó ở Việt Nam mới chỉ có những nghiên cứu mang tính chất giới thiệu về nhóm động từ mang nghĩa trao - nhận mà ch-a có một công trình khoa học nào thực hiện việc nghiên cứu, tìm hiểu về dạng câu này cũng nh- so sánh sự giống và khác nhau giữa dạng câu biểu thị hoạt động trao-nhận trong tiếng Nhật và tiếng Việt Tr-ớc tình hình nghiên cứu tiếng Nhật còn lẻ tẻ,ch-a sâu, ch-a trở thành hệ thống nh- các ngoại ngữ khác ở Việt Nam, chúng tôi
hy vọng luận văn sẽ đóng góp phần nào vào việc nghiên cứu tiếng Nhật trên lĩnh vực lý thuyết và thực hành:
- Thông qua việc tìm hiểu các câu có chứa động từ trao-nhận về mặt tính chất, ý nghĩa, cách sử dụng và mối quan hệ với các loại câu khác trong tiếng Nhật có thể rút ra đặc điểm của nhóm động trao - nhận từ nói riêng trong
sự so sánh với các động từ khác trong tiếng Nhật
- Sự giống nhau và khác nhau giữa dạng câu có chứa các động từ trao-nhận trong tiếng Nhật và tiếng Việt đ-ợc thực hiện so sánh trong luận văn sẽ góp phần vào việc tìm hiểu sự giống và khác nhau về mặt cấu trúc ngữ pháp giữa hai ngôn ngữ có đặc điểm loại hình khác nhau
- Việc khảo sát và tìm hiểu những yếu tố ngoài ngôn ngữ quy định việc
sử dụng các động từ trao - nhận trong câu là cơ sở để nghiên cứu bình diện ngữ dụng học trong ngôn ngữ
- Việc sắp xếp, hệ thống và liệt kê những cấu trúc và cách sử dụng của từng loại cấu trúc câu có chứa các động từ trao - nhận phần nào giúp ng-ời học và ng-ời giảng dạy tiếng Nhật sử dụng dễ dàng hơn loại câu này trong giao tiếp
Trang 9Tài liệu tham khảo
Tiếng việt
1 Diệp Quang Ban (1992), “B¯n góp về quan hệ chð ngữ - vị ngữ phần đề - phần thuyết”, Ngôn ngữ, (4/1992)
2 Diệp Quang Ban, Hoàng Văn Thung (1996), Ngữ pháp tiếng Việt I, Nxb
Giáo dục, hà Nội
3 Lê Biên (1999), Từ loại tiếng Việt hiện đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội
4 Kasevich V.B (1998), Những yếu tố cơ sở của ngôn ngữ học đại c-ơng,
Nxb Giáo dục, Hà Nội
5 Nguyễn Tài Cẩn (1996), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb ĐHQG Hà Nội
6 Đỗ Hữu Châu (1986), Các bình diện của từ và tiếng Việt, Nxb Khoa học xã
hội, Hà Nội
7 Đỗ Hữu Châu (1998), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb Giáo dục, Hà Nội
8 Đỗ Hữu Châu (1999), Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội
9 Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến (1992), Cơ sở ngôn
ngữ học và tiếng Việt, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội
10 Nguyễn Đức Dân (1998), Lô gích và tiếng Việt, Nxb Giáo dục
11 Phạm Đức D-ơng (2000), Văn hóa Việt Nam trong bối cảnh Đông Nam á,
Nxb Khoa học xã hội Hà Nội
12 Hữu Đạt, Trần Trí Dõi, Đào Thanh Lan (1998), Cơ sở tiếng Việt, Nxb
Giáo dục
13 Đinh Văn Đức (1986), Ngữ pháp tiếng Việt Từ loại, Nxb Đại học và
Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội
14 Lê Đông (1991), “Ngữ nghĩa, ngữ dụng học cða hư từ tiếng Việt ý nghĩa
đ²nh gi² cða c²c hư từ”, Ngôn ngữ 2/1991
Trang 1015 Nguyễn Thiện Giáp (1996), Từ và nhận diện từ tiếng Việt, Nxb Giáo dục,
Hà Nội
16 Nguyễn Thiện Giáp (1998), Từ vựng học tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội
17 Nguyễn Thiện Giáp, Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết (1996),
Dẫn luận ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục, Hà Nội
18 Nguyễn Thị Bích Hà (2000), So sánh cấu taọ thuật ngữ kinh tế th-ơng mại
trong tiếng Nhật và tiếng Việt Luận án tiến sĩ Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn, Hà Nội
19 Cao Xuân Hạo (1991), Tiếng Việt - Sơ thảo Ngữ pháp chức năng , Nxb
Khoa học xã hội, Hà Nội
20 Nguyễn Thu H-ơng (1997), Phạm trù kính ngữ của tiếng Nhật Luận văn
Cao học Tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
21 Nguyễn Văn Hiệp (1997), “Khởi ngữ v¯ vấn đề nghiên cứu th¯nh phần câu tiếng Việt”, T³p chí KHXH ĐHQG, 1/1997
22 Nguyễn Văn Khang (1999), Ngôn ngữ học xã hội - Những vấn đề cơ bản,
Nxb Khoa học xã hội
23 Ngô H-ơng Lan (1997), B-ớc đầu khảo sát trợ từ cách trong tiếng Nhật
Luận văn Cao học Tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
24 Hồ Lê (1976), Vấn đề về cấu tạo từ của tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội
Hà Nội
25 John lyons (1996), Nhập môn ngữ học lý thuyết, Nxb Giáo dục, Hà Nội
26 Trịnh Thị Kim Ngọc (1999), Ngôn ngữ và văn hóa: Tri thức nền và việc
giảng dạy tiếng n-ớc ngoài, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội
27 Ferdinand de Saussure (1973), Giáo trình ngôn ngữ học đại c-ơng, Nxb
Khoa học xã hội, Hà Nội
28.Trần Sơn (1993), Ngữ pháp tiếng Nhật hiện đại, Tr-ờng Đại học Ngoại
th-ơng, Hà Nội
29.Nguyễn Kim Thản (1997), Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục,
Hà Nội