II- Nhiệm vụ và nội dung: Nghiên cứu thực hiện sẽ giúp cho các ban lãnh đạo Ủy ban Nhân dân thấy được các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
Trang 1PHẠM THỊ THANH TRANG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ GẮN BÓ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 12 năm 2020
Trang 2PHẠM THỊ THANH TRANG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ GẮN BÓ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Phạm Thị Thanh Trang Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 20/9/1983 Nơi sinh: Khánh Hòa
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 18110002
I- Tên đề tài:
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nghiên cứu thực hiện sẽ giúp cho các ban lãnh đạo Ủy ban Nhân dân thấy được các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc
Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa và mức độ tác động của chúng Từ đó, nghiên cứu đưa ra những hàm ý quản trị với mục đích nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tương lai
III- Ngày giao nhiệm vụ:
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V- Cán bộ hướng dẫn: TS Võ Thị Thu Hồng
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN VIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa” do tác giả Phạm Thị Thanh Trang thực hiện
Tôi xin cam đoan đây là kết quả quá trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn của Tiến sĩ Võ Thị Thu Hồng Các số liệu, kết quả trong luận văn là chính xác, trong thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác./
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày tháng năm 2020
Người thực hiện luận văn
Phạm Thị Thanh Trang
Trang 5Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp ở Ủy ban Nhân dân thành phố
Bà Rịa đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ trong quá trình thu thập số liệu để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày tháng năm 2020
Người thực hiện luận văn
Phạm Thị Thanh Trang
Trang 6TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các yếu tố tác động đến sự gắn bó của các đối tượng lao động đối với tổ chức; đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến
sự gắn bó với tổ chức và đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao sự gắn bó của
họ đối với tổ chức tại Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa
Tác giả sử dụng mô hình nghiên cứu gồm 6 thành phần: Bản chất công việc, Thu nhập và phúc lợi, Môi trường làm việc, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Cơ hội đào tạo và thăng tiến với 6 giả thuyết tương ứng với từng thành phần được phát triển dựa trên cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của cán bộ, công chức, người lao động làm việc tại cơ quan Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm điều chỉnh, bổ sung biến quan sát cho các thang đo Nghiên cứu định lượng thực hiện với 210 cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
Tác giả đã tiến hành phân tích, đánh giá các thang đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của cán bộ, công chức, người lao động làm việc tại các cơ quan Nhà nước tại thành phố Bà Rịa thông qua phương pháp thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính Kết quả nghiên cứu trong phân tích hồi quy đã xác định được 6 yếu
tố ảnh hưởng đến sự gắn bó đối với tổ chức của các đối tượng lao động tại Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa Trong đó yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến Sự gắn bó là Môi trường làm việc, yếu tố đứng thứ hai là Lãnh đạo, thứ ba là yếu tố Đồng nghiệp, thứ
tư là yếu tố Cơ hội đào tạo và thăng tiến, thứ năm là yếu tố Bản chất công việc và cuối cùng là yếu tố Thu nhập và phúc lợi Từ đó tác giả đưa ra các hàm ý chính sách cần thiết và phù hợp để nâng cao các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó với tổ chức của các đối tượng lao động trong công việc, góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả tổ chức
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do thực hiện đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu 4
1.7 Cấu trúc đề tài 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 Cơ sở lý thuyết 6
2.1.1 Khái niệm sự gắn bó nhân viên 6
2.1.2 Phân loại mức độ gắn bó với công việc của nhân viên 7
2.1.3 Vai trò của việc xây dựng và duy trí gắn bó của người lao động trong tổ chức 8
2.1.4 Các thành phần của sự gắn bó của người lao động trong tổ chức 9
2.2 Một số lý thuyết liên quan đến đề tài 9
2.2.1 Lý thuyết mô hình ba thành phần sự gắn bó với tổ chức của Meyer và Allen (1991) 9
2.2.2 Lý thuyết bậc thang nhu cầu của Maslow (1943) 11
Trang 82.3 Giới thiệu về đội ngũ nhân sự Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa 13
2.3.1 Giới thiệu về thành phố Bà Rịa 13
2.3.2 Giới thiệu về Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa 15
2.3.3 Thực trạng công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa 19
2.4 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 20
2.4.1 Nghiên cứu nước ngoài 20
2.4.2 Nghiên cứu trong nước 24
2.5 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 25
2.5.1 Mô hình nghiên cứu 25
2.5.2 Giả thuyết nghiên cứu 27
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Quy trình nghiên cứu 32
3.2 Nghiên cứu định tính 33
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu hoàn thiện mô hình 33
3.2.2 Nghiên cứu định tính xây dựng thang đo 34
3.3 Nghiên cứu định lượng 40
3.3.1 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 40
3.3.2 Nghiên cứu định lượng chính thức 44
3.4 Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu 44
3.5 Phương pháp xử lý thông tin 46
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 50
4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 51
4.2.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo Bản chất công việc 52
4.2.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo Thu nhập và phúc lợi 52
4.2.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo Môi trường làm việc 53
4.2.4 Kiểm định độ tin cậy thang đo Lãnh đạo 54
4.2.5 Kiểm định độ tin cậy thang đo Đồng nghiệp 54
Trang 94.2.6 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cơ hội đào tạo và thăng tiến 55
4.2.7 Kiểm định độ tin cậy thang đo Sự gắn bó 56
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 57
4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập 57
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc 59
4.4 Phân tích tương quan 61
4.5 Phân tích hồi quy tuyến tính 62
4.5.1 Đánh giá sự phù hợp của mô hình 62
4.5.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 62
4.5.3 Kết quả mô hình hồi quy và thảo luận kết quả 63
4.5.4 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 66
4.5.5 Kiểm tra vi phạm các giả định hồi quy 69
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 73
5.1 Kết luận 73
5.2 Hàm ý chính sách 73
5.2.1 Cải thiện yếu tố “môi trường làm việc” 74
5.2.2 Nâng cao yếu tố “lãnh đạo” 75
5.2.3 Nâng cao yếu tố “đồng nghiệp” 76
5.2.4 Nâng cao yếu tố “cơ hội đào tạo và thăng tiến” 77
5.2.5 Nâng cao yếu tố “bản chất công việc” 79
5.2.6 Nâng cao yếu tố “thu nhập và phúc lợi” 80
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 AJDI Adjust Job Discriptive Index
2 ANOVA Analysis of variance (phân tích phương sai)
3 JDI Job Discriptive InDex
4 KMO Kaiser Meyer Olkin (chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp
của phân tích nhân tố)
5 SPSS Statistical Package for the Social Sciences (phần mềm
SPSS hỗ trợ xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp)
6 VIF Variance Inflation Factor (Hệ số phóng đại phương sai)
7 EFA Explorary factor analysis (Nhân tố khám phá)
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Lý thuyết ba thành phần 11
Hình 2.2: Các cấp bậc của nhu cầu Maslow 12
Hình 2.3: Bản đồ thành phố Bà Rịa 14
Hình 2.4: Sơ đồ Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa 17
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất 27
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 32
Hình 4.1: Mô hình kết quả nghiên cứu 69
Hình 4.2: Biểu đồ phân tán 70
Hình 4.3: Biểu đồ histogram phần dư chuẩn hóa 71
Hình 4.6: Đồ thị P-P plot phần dư chuẩn hóa 71
Trang 12
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự phân bổ cho từng phòng, ban, đơn vị 18
Bảng 3.1: Diễn đạt và mã hóa thang đo nháp 35
Bảng 3.2: Thang đo hiệu chỉnh sau thảo luận 37
Bảng 3.3: Phân bổ mẫu khảo sát dự kiến 45
Bảng 4.1: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 50
Bảng 4.2: Kiểm định độ tin cậy thang đo Bản chất công việc 52
Bảng 4.3: Kiểm định độ tin cậy thang đo Thu nhập và phúc lợi 53
Bảng 4.4: Kiểm định độ tin cậy thang đo Môi trường làm việc 53
Bảng 4.5: Kiểm định độ tin cậy thang đo Lãnh đạo 54
Bảng 4.6: Kiểm định độ tin cậy thang đo Đồng nghiệp 55
Bảng 4.7: Kiểm định độ tin cậy thang đo Cơ hội đào tạo và thăng tiến 55
Bảng 4.8: Kiểm định độ tin cậy thang đo Sự gắn bó 56
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett các biến độc lập 57
Bảng 4.10: Tổng phương sai trích các biến độc lập 57
Bảng 4.11: Ma trận xoay nhân tố các biến độc lập 59
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett biến phụ thuộc 60
Bảng 4.13: Tổng phương sai trích biến phụ thuộc 60
Bảng 4.14: Ma trận xoay nhân tố các biến phụ thuộc 60
Bảng 4.15: Ma trận hệ số tương quan 61
Bảng 4.16: Sự phù hợp mô hình 62
Bảng 4.17: ANOVA 63
Bảng 4.18: Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến 64
Bảng 4.19: Mức độ tác động của các yếu tố 64
Bảng 4.20: Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 67
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do thực hiện đề tài
Như chúng ta đều biết, sự tồn tại và phát triển của một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đều dựa trên ba nguồn lực cơ bản: nhân lực, vật lực và tài lực Và cũng đối với một cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp nào nguồn nhân lực cũng đóng vai trò then chốt Từ những năm 1980, con người đã được xem là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Cho đến những năm 1990, con người được xem là tài sản quý báu của doanh nghiệp Muốn thu hút và giữ chân được nguồn nhân lực tri thức cao để tạo nên hiệu quả tốt cho hoạt động của doanh nghiệp thì người đứng đầu tổ chức phải quan tâm đến nguồn nhân lực, đây là loại tài nguyên đặc biệt mà nếu biết cách khai thác sẽ tận dụng được tối đa giá trị của nó
Để nhân viên có thể mang lại giá trị cao nhất cho sự thành công của công việc thì cần phải có sự gắn kết chặt chẽ của nhân viên với công việc của họ Các nhân viên cũng có những giá trị, mục tiêu và chiến lược cho sự thành công của riêng mình Phải gắn kết được những giá trị, mục tiêu và chiến lược cho thành công của nhân viên hoàn toàn với công việc của họ thì khi đó họ sẽ có sự hài lòng và đóng góp cao nhất cho tổ chức của mình Đa số các nhân viên chưa thực sự gắn kết với công việc của
họ Kết quả khảo sát toàn cầu của Blessing White (2011) cho thấy khoảng 31% nhân viên chưa thực sự gắn kết với công việc Họ vẫn luôn tìm kiếm cơ hội mới bên ngoài
tổ chức, tìm kiếm một môi trường tốt hơn, phù hợp hơn Đặc biệt là những nhân viên tài năng, tri thức cao
Thành phố Bà Rịa đã trở thành trung tâm hành chính chính trị, văn hóa, an ninh, quốc phòng của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, trung tâm chuyên ngành cấp quốc gia, trung tâm tổng hợp vùng Ngày 24/7, Đại hội đảng bộ thành phố Bà Rịa lần thứ VI đã thông qua mục tiêu phát triển của thành phố giai đoạn 2020-2025 Thành phố Bà Rịa tiếp tục khẳng định vai trò là thành phố Đô thị trung tâm, đạt chuẩn Đô thị loại một trong
5 năm tới Với quy định tại Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 52-KH/TU ngày 09/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tinh
Trang 14giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động yêu cầu các cơ quan, đơn vị đều phải đề ra lộ trình tinh giản biên chế cho riêng mình đồng thời với việc xác định lại vị trí việc làm trong các cơ quan chưa hoàn thiện Việc sáp nhập cơ quan, đơn vị đang dần được diễn ra dẫn đến một số vị trí bị dôi dư từ lãnh đạo cho đến các nhân viên phục vụ dẫn đến một nỗi lo lắng trong một bộ phận cán bộ, công chức trong thành phố Bà Rịa
Ngoài ra, thời gian qua số lượng cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc để thay đổi công việc khác diễn ra khá nhiều tại thành phố Bà Rịa dẫn đến hệ lụy gia tăng áp lực công việc lên một bộ phận lao động tại các cơ quan, đơn vị, công việc tồn đọng, chậm trễ Điều đó dẫn đến một yêu cầu cấp bách của tổ chức là phải làm sao giải quyết được những vấn đề đang diễn ra, tạo ra một số giải pháp nâng cao sự gắn bó của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Ủy ban Nhân dân thành phố
Đó là lý do tác giả thực hiện đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa”
Hơn nữa với nghiên cứu này, tác giả mong muốn khám phá ra các yếu tố nhằm giúp cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động của Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa gắn
bó hơn nữa với công việc hay tổ chức và làm tăng tính hấp dẫn của môi trường làm việc Nhà nước trong tương lai
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 15- Thứ nhất, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó đối với công việc của cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa;
- Thứ hai, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự gắn bó đối với công
việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa;
- Thứ ba, đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao sự gắn bó đối với công
việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, nghiên cứu sẽ trả lời các câu hỏi sau:
- Câu hỏi 1: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự gắn bó đối với công việc của cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa?
- Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự gắn bó đối với công việc của
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa như thế nào?
- Câu hỏi 3: Hàm ý chính sách nào nhằm nâng cao sự gắn bó đối với công việc của
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của cán bộ, công
chức, viên chức người lao động thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Ủy
ban Nhân dân thành phố Bà Rịa (không kể đối tượng cán bộ, công chức, viên chức đơn
vị sự nghiệp giáo dục, y tế, các đơn vị sự nghiệp khác, các đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố)
Trang 16- Phạm vi thời gian: Các dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 8/2020 đến tháng 9/2020
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Bà Rịa
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu kết hợp hai phương pháp: phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
- Phương pháp nghiên cứu định tính: thực hiện nhằm hiệu chỉnh mô hình, thang đo
và bảng khảo sát
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: dựa trên nguồn thông tin thu thập từ các
phiếu điều tra khảo sát và sự hỗ trợ của công cụ xử lý số liệu phần mềm SPSS để thực hiện phân tích kết quả nghiên cứu
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu
- Về mặt lý thuyết, nghiên cứu đóng góp và củng cố lý thuyết về sự gắn bó đối với
công việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa, tạo điều kiện cho các nghiên cứu sâu hơn
- Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các lãnh đạo tại Ủy ban Nhân
dân thành phố Bà Rịa hiểu được những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự gắn bó của cán
bộ, công chức và người lao động làm việc tại đây Từ đó đưa ra hàm ý chính sách nhằm gia tăng sự gắn bó của họ
1.7 Cấu trúc đề tài
Chương 1 Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 17Chương 4 Kết quả nghiên cứu
Chương 5 Kết luận và đề xuất hàm ý chính sách
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về lý do chọn đề tài, tổng quan các đề tài đã nghiên cứu, mục tiêu, phạm vi, đối tượng, phương pháp và ý nghĩa nghiên cứu Tiếp theo, chương 2 sẽ hệ thống cơ sở lý thuyết khái niệm về sự gắn bó của nhân viên, tầm quan trọng của sự gắn bó của nhân viên, tổng kết các nghiên cứu có liên quan nhằm
hệ thống hóa lý thuyết, tiền đề cho mô hình đề xuất nghiên cứu
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Khái niệm sự gắn bó nhân viên
Amstrong (2011) định nghĩa sự gắn bó là “tình trạng của nhân viên với công việc, với tổ chức và được thúc đẩy để đạt thành tích cao Những người gắn bó năng động, quan tâm, hào hứng và chuẩn bị những nỗ lực cho thực hiện công việc”
Theo Porter và cộng sự (1974), gắn bó thái độ là sức mạnh tương đồng về sự đồng nhất của nhân viên với tổ chức và sự tham gia tích cực của nhân viên trong một
tổ chức nhất định
Sự gắn bó còn được hiểu là sự gắn kết Theo đó, gắn kết công việc được định nghĩa là trạng thái tinh thần tích cực, thỏa mãn có liên quan đến công việc được đặc trưng bởi các thuộc tính sự hăng hái cống hiến và say mê (Schaufeli và Bakker, 2010; Schaufeli và cộng sự, 2002)
Gắn kết được đề cập đến ở đây nhằm chỉ trạng thái tác động mang tính nhận thức
và liên tục chứ không phải mang tính tức thời, không tập trung vào đối tượng, cá nhân hay sự kiện, hành vi nào
Những nhân viên gắn kế với công việc là những người đầy sinh lực, tự tin vượt qua những sự kiện xảy ra trong cuộc sống của họ (Bakker và cộng sự, 2009) Với mức độ hoạt động và trạng thái tích cực, những nhân viên này nhận được sự cảm kích, công nhận và thành công Họ cũng tận hưởng những hoạt động khác của cuộc sống ngoài công việc (Gorgievski, Schaufeli và Bakker, 2010)
Các tổ chức cần những người nhân viên thật sự kết nối về tâm lý trong công việc, những người năng động và luôn hướng đến những chuẩn mực công việc có chất lượng cao Họ cần những nhân viên gắn kết thực sự với công việc (Leiter và Bakker, 2010)
Trang 19Tóm lại, mặc dù rất nhiều nghiên cứu đưa ra khái niệm “gắn bó”, tuy chưa có sự nhất quán nhưng cơ bản đều đồng ý gắn bó là mối quan hệ giữa nhân viên và người
sử dụng lao động, đồng thời, sự gắn bó với tổ chức là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả, hiệu quả làm việc của nhân viên Trong nghiên cứu này, tác giả cho rằng các khái niệm “gắn bó” và “gắn kết” được hiểu như nhau Sự gắn bó với tổ chức được hiểu là sự gắn bó, duy trì tham gia công việc, sự cống hiến cho tổ chức nhằm hướng tới một mục tiêu chung làm cho tổ chức phát triển bền vững, tạo dựng cho thương hiệu tổ chức có uy tín
2.1.2 Phân loại mức độ gắn bó với công việc của nhân viên
Theo tổ chức tư vấn Gallup (2004), liên quan đến sự gắn bó với công việc, họ chia nhân viên thành 3 nhóm:
- Nhóm nhân viên gắn bó với công việc: Đây là những người có tinh thần xây
dựng Họ muốn biết kết quả mong đợi trong vai trò của họ để họ có thể đạt được và gặt hái kết quả vượt trên cả sự mong đợi đó Họ quan tâm một cách tự nhiên đến công
ty và vai trò của họ ở công ty Hiệu quả làm việc của họ luôn ở mức cao, làm việc với sự đam mê và họ muốn sử dụng tài năng và điểm mạnh của họ vào công việc mỗi ngày Họ hướng đến sự đổi mới và giúp cho tổ chức của họ phát triển
- Nhóm nhân viên không gắn bó với công việc: Là có những người có xu hướng
tập trung vào những nhiệm vụ cụ thể hơn là những mục tiêu và kết quả mong đợi trong vai trò của họ Họ muốn được chỉ bảo, hướng dẫn cụ thể những việc cần phải làm và tập trung vào hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể chứ không phải việc gặt hái được kết quả mong muốn Những nhân viên không gắn kết với tổ chức có xu hướng cảm thấy sự đóng góp của mình bị bỏ qua và tiềm năng của mình không được biết đến bởi vì họ không có mối quan hệ tốt với quản lý và đồng nghiệp của mình
- Nhóm thứ ba là những nhân viên chủ động không gắn bó với công việc: Đó là
những người “ly khai” Họ hầu như nhất quyết chống lại mọi thứ Họ không chỉ không
Trang 20cảm thấy hạnh phúc tại nơi làm việc mà còn luôn thể hiện thái độ không hạnh phúc của mình Mỗi ngày, nhóm người này đều tìm cách ngầm phá hoại những thành công của những đồng nghiệp gắn bó với công việc
2.1.3 Vai trò của việc xây dựng và duy trí gắn bó của người lao động trong tổ chức
Đội ngũ nhân viên luôn được xem là nguồn tài nguyên quý giá của bất kì tổ chức nào Do vậy, các tổ chức dù là hoạt động vì mục đích lợi nhuận hay phi lợi nhuận đều
có các kế hoạch chiến lược để đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ nhân viên của mình Cùng với đó, các tổ chức cũng luôn chú trọng đến việc duy trì được đội ngũ nhân viên ổn định, gắn bó lâu dài với tổ chức
Duy trì nguồn nhân lực là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nguồn nhân lực Trần Kim Dung (2009) Kết quả của nghiên cứu: “Age and tenure in relation on organizational commitment: A meta-analysis”, tạm hiểu: “tuổi tác và nhiệm kỳ ảnh hưởng đến sự cam kết với tổ chức” Một siêu nghiên cứu (Cohen, 1993) đã cho thấy ảnh hưởng của sự gắn bó đến hành vi của nhân viên, đó là khi ý thức của nhân viên được nâng cao thì nó sẽ làm giảm đi khả năng vắng mặt của họ, kết quả tương tự cũng được Barber và cộng sự (1999) nêu ra trong nghiên cứu: “From people to profits”, tạm hiểu là từ nhân lực đến lợi nhuận Nhân tố con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu, có ý nghĩa quyết định cho sự thành công của tổ chức Meyer và Allen (1991) đã xác định cam kết của tổ chức như một kết nối cảm xúc cao mà ở đó nhân viên cảm thấy gắn bó bới các mục tiêu và giá trị của tổ chức - nhân viên lựa chọn tham gia vào các hoạt động của tổ chức mình Sự gắn bó của nhân viên cũng liên quan đến những tính cách nội tâm, theo đó nhân viên sẽ thể hiện tốt và gắn
bó với tổ chức khi họ có thái độ tích cực đối với công việc, đồng nghiệp và bản thân
họ (Saks và cộng sự, 2006) Ngoài ra, Saks và cộng sự (2006) cũng xem xét nghiên cứu liên quan đến kết quả kinh doanh tích cực của các tổ chức trong nhiều khía cạnh, chẳng hạn như sự hài lòng trong công việc, cam kết của tổ chức, tỷ lệ nghỉ việc và hành vi nhân viên
Trang 21Đánh giá chung, kết quả và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của nhân viên được quy định bởi năng lực, điều kiện làm việc, và mức độ động viên (Nguyễn Hữu Lam, 2012), theo đó việc duy trì sự gắn bó của nhân viên là nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng quyết định sự thành công tổ chức
2.1.4 Các thành phần của sự gắn bó của người lao động trong tổ chức
Qua các nghiên cứu đã được thừa nhận trên thế giới và ở Việt Nam, tác giả nhận thấy rằng mục đích của các nghiên cứu là đo lường mức độ gắn bó của nhân viên đối với tổ chức Tuy nhiên, mỗi một nghiên cứu đã có kết quả đề xuất các thành phần khác nhau về sự gắn bó của nhân viên với tổ chức, tác giả sẽ trình bày các nghiên cứu theo thứ tự về thời gian như sau:
Mowday và cộng sự (1979) đã đề xuất ba thành phần của sự gắn bó: Sự đồng nhất: có niềm tin mạnh mẽ và chấp nhận mục tiêu, giá trị của tổ chức; Lòng trung thành: mong muốn một cách mạnh mẽ duy trì vai trò thành viên của tổ chức; Sự cố gắng nỗ lực: dấn thân vào các hoạt động của tổ chức và luôn cố gắng tự nguyện vì tổ chức
Meyer và Allen (1991) đề xuất ba thành phần gắn bó: Gắn bó vì tình cảm: cảm xúc gắn bó, đồng nhất và dấn thân vào trong tổ chức; Sự gắn bó để duy trì: nhân viên nhận thấy sẽ mất mát chi phí khi rời bỏ tổ chức; Sự gắn bó vì đạo đức: cảm giác có nghĩa vụ tiếp tục công việc
Trần Kim Dung (2005) đã thực hiện nghiên cứu điều chỉnh và kiểm định thang
đo ý thức gắn bó với tổ chức của Mowday và cộng sự (1979) vào điều kiện Việt Nam, theo đó kết quả nghiên cứu đã đề xuất 03 thành phần (1) ý thức nỗ lực cố gắng, (2)
lòng trung thành, và (3) lòng tự hào yêu mến về tổ chức
2.2 Một số lý thuyết liên quan đến đề tài
2.2.1 Lý thuyết mô hình ba thành phần sự gắn bó với tổ chức của Meyer và Allen
Trang 22(1991)
Lý thuyết về sự gắn bó của Meyer và Allen (1991) là lý thuyết nền tảng để đo lường
sự gắn bó của nhân viên với tổ chức Các nghiên cứu sau này đều dựa trên mô hình gốc của Meyer và Allen (1991) để phát triển Meyer và Allen (1991) cho rằng có những yếu
tố khác nhau là những đặc điểm thể hiện sự gắn bó với tổ chức của cá nhân nhân viên, gồm 3 thành phần chính: Gắn bó do ảnh hưởng, Gắn bó do tiếp tục và Gắn bó do chuẩn mực Hướng nghiên cứu của Meyer và Allen được nhiều nhà nghiên cứu tán đồng Sự gắn bó do ảnh hưởng, sự gắn bó do tiếp tục, sự gắn bó do chuẩn mực được xem là những thành phần tạo nên sự gắn bó, tránh hiểu sai là những hình thức khác nhau của sự gắn
bó Cá nhân cán bộ, nhân viên có mức độ gắn bó do ảnh hưởng cao sẽ tiếp tục công việc hiện tại với tổ chức vì họ thực sự cảm thấy họ muốn như vậy Trong khi đó, mức độ gắn
bó do tiếp tục cao tương ứng với sự nhận thức được khả năng đánh đổi những lợi ích từ công việc mà xác suất bị thiệt hại cao Đối với gắn bó do chuẩn mực, cá nhân cán bộ, nhân viên cảm thấy có trách nhiệm phải tiếp tục gắn bó với tổ chức, điều này khác biệt hoàn toàn với điều mà họ muốn làm
Trang 23Hình 2.1: Lý thuyết ba thành phần
(Nguồn: Meyer và Allen, 1991)
Cảm giác của một cá nhân với tổ chức luôn tồn tại 3 thành phần nêu trên để hình thành nên khái niệm sự gắn bó Một người có thể cảm thấy thật sự mong muốn tiếp tục công việc hiện tại với tổ chức, tuy nhiên cảm giác về trách nhiệm gắn bó lại không cao, và theo suy nghĩ của họ nếu thay đổi sẽ dẫn đến những rủi ro cho bản thân Trong khi đó, một người khác lại không thực sự muốn tiếp tục công việc, họ có sẵn những nguồn việc tương đương hoặc tốt hơn để thay đổi, tuy nhiên người đó cảm nhận được trách nhiệm phải tiếp tục công việc trong thời điểm hiện tại
2.2.2 Lý thuyết bậc thang nhu cầu của Maslow (1943)
Trang 24Trước nghiên cứu của Maslow, đã có nhiều tác giả đưa ra những lý thuyết từ những nghiên cứu về nhu cầu của con người và động lực thúc đẩy con người trong hoạt động thường nhật Có thể kể đến James và Dewey (1880), Freud (1930), Adler (1925), tuy nhiên có nhiều sự khác nhau giữa các tác giả nên vẫn chưa đạt được một công thức chung, tổng quát
Hình 2.2: Các cấp bậc của nhu cầu Maslow
(Nguồn: Maslow, 1943)
Maslow (1943) cho rằng con người có rất nhiều nhu cầu khác nhau mà họ khao khát được thỏa mãn Vì vậy, để nâng cao sự gắn bó của người lao động, nhà quản trị cần tìm hiểu nhu cầu của người lao động và tìm cách thỏa mãn các nhu cầu đó Nhu cầu của họ được sắp xếp từ thấp đến cao như sau:
Nhu cầu sinh lý: là các nhu cầu cơ bản của con người nói chung và của người lao
động nói riêng Những nhu cầu cơ bản này đều là các nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Nếu con người không được đáp ứng đủ những nhu cầu này thì họ sẽ không thể tồn tại Chính vì nhu cầu cơ bản này, con người mới đấu tranh để sinh tồn, mới
cố gắng hết mình để làm việc với mong muốn được tồn tại trong cuộc sống này
Trang 25Nhu cầu an toàn: khi con người đã được đáp ứng các nhu cầu cơ bản, họ sẽ có
nhu cầu cao hơn Đó là nhu cầu được ổn định, được an toàn, công việc, sức khỏe, tính mạng và gia đình Nhu cầu an toàn này thể hiện trong cả thể chất lẫn tinh thần
Nhu cầu xã hội: là những nhu cầu về tình yêu, được chấp nhận, mong muốn được
tham gia vào một tổ chức hay một đoàn thể nào đó Con người là tế bào của xã hội nên họ cần được chấp nhận, cần sự quan tâm, cần sự chăm sóc, cần sự hợp tác, cần
sự giao lưu với những người xung quanh
Nhu cầu được tôn trọng: khi con người bắt đầu thỏa mãn nhu cầu xã hội thì họ
muốn được người khác công nhận và tôn trọng bản thân cũng như nhu cầu tự tôn trọng mình Nhu cầu loại này dẫn tới sự thỏa mãn về quyền lực, uy tín, địa vị và lòng
tự tin
Nhu cầu tự thể hiện: là nhu cầu được trưởng thành và phát triển, nhu cầu sáng
tạo, nhu cầu muốn chứng tỏ năng lực của bản thân mình
Như vậy, nhu cầu của con người là vô hạn bởi khi một nhu cầu được thỏa mãn, con người lại khát khao nhu cầu cao hơn Vì thế để người lao động gắn bó với tổ chức, nhà quản trị cần tìm hiểu xem người lao động đó đang ở đâu trong hệ thống nhu cầu này và hướng sự gắn bó ấy vào các nhu cầu có thứ bậc cao hơn
2.3 Giới thiệu về đội ngũ nhân sự Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa
2.3.1 Giới thiệu về thành phố Bà Rịa
Thành phố Bà Rịa có tọa độ địa lý từ 10030' đến 10050' vĩ độ Bắc, từ
107010' đến 107017' kinh độ Đông, cách thành phố Hồ Chí Minh 90km về hướng Đông Bắc, cách thành phố Vũng Tàu 25km về hướng Nam Là đầu mối giao thông đường bộ quan trọng của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, có vai trò kết nối các đô thị trong
hệ thống đô thị hành lang Quốc lộ 51 của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam như thành phố Biên Hòa - Nhơn Trạch - Đô thị mới Phú Mỹ với thành phố Vũng Tàu,
Trang 26đồng thời do Bà Rịa có vị thế là tâm điểm của 03 tuyến Quốc lộ quan trọng là Quốc
lộ 51, Quốc lộ 56, Quốc lộ 55 nên thành phố còn là trung tâm kết nối vùng trung du Đông Nam Bộ, có thể tiếp cận với hệ thống cảng biển đang phát triển của Vũng Tàu
và Phú Mỹ
Hình 2.3: Bản đồ thành phố Bà Rịa
(Nguồn: Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa)
Thành phố Bà Rịa có địa giới hành chính:
- Phía Bắc giáp huyện Châu Đức và một phần huyện Tân Thành;
- Phía Nam giáp thành phố Vũng Tàu;
- Phía Đông giáp huyện Long Điền và Đất Đỏ;
- Phía Tây giáp huyện Tân Thành
Thành phố Bà Rịa có 11 đơn vị hành chính gồm 08 phường và 03 xã Tổng diện tích tự nhiên của toàn thành phố là 9.146,50 ha
Trang 27+ Khu vực nội thành gồm 8 phường: Phước Hưng, Phước Trung, Phước Hiệp, Phước Nguyên, Long Hương, Long Toàn, Kim Dinh, Long Tâm
+ Khu vực ngoại thành gồm 3 xã: Hòa Long, Long Phước, Tân Hưng
Thành phố Bà Rịa là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Là hạt nhân thúc đẩy quá trình đô thị hoá của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Tính chất của thành phố được khẳng định:
- Là trung tâm thương mại dịch vụ của tỉnh và của tiểu vùng
- Là trung tâm giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học của tỉnh và của tiểu vùng
- Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng
Thành phố Bà Rịa có vai trò quan trọng trong việc kết nối về không gian kinh tế giữa các trung tâm công nghiệp của tỉnh và thực hiện vai trò cung ứng các sản phẩm dịch vụ cho các khu công nghiệp, cung ứng vật tư đồng thời tiêu thụ nông sản cho sản xuất nông nghiệp, cung ứng hàng hóa tiêu dùng cho các huyện lân cận
2.3.2 Giới thiệu về Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa
2.3.2.1 Đặc điểm chung
- Tên đơn vị: Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa
- Địa chỉ: Số 137, đường 27/4 phường Phước Hiệp, thành phố Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Điện thoại: 0254 3825105
Ngày 02/6/1994, thị xã Bà Rịa được thành lập (tách ra từ huyện Châu Thành) theo Nghị định số 45/CP của Chính phủ Trải qua 19 năm xây dựng và phát triển thành phố không ngừng đổi mới và đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên mọi lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và bộ mặt đô thị của thành phố
Trang 28ngày một khang trang hiện đại, xứng đáng là đô thị tỉnh lỵ của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày 02/05/2012, Trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được chuyển từ thành phố Vũng Tàu về thị xã Bà Rịa (nay là thành phố) Ngày 22/8/2012, Chính phủ ra Nghị quyết số 43/NQ-CP về việc thành lập thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa là cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện của thành phố Hình thành cùng lúc với sự hình thành của thị xã Bà Rịa từ những ngày đầu (nay là thành phố Bà Rịa)
2.3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa là cơ quan hành chính nhà nước thuộc thành phố Bà Rịa, có chức năng: Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn; quyết định những vấn đề của thành phố trong phạm vi được phân quyền, phân cấp; quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế
- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố theo quy định của Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019
2.3.2.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy
Thường trực và các Ủy viên Ủy ban nhân dân
Là đô thị loại 2, Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa có 3 Thường trực Ủy ban Nhân dân thành phố (01 Chủ tịch và 02 Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố)
Trang 29Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an
Các đơn vị trực thuộc
Trực thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố có 12 cơ quan chuyên môn, 6 đơn vị sự nghiệp, 11 Ủy ban Nhân dân xã, phường
Hình 2.4: Sơ đồ Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa
(Nguồn: Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa)
Số lượng biên chế, cơ cấu
Hiện tại có 121 biên chế cấp huyện, 204 biên chế cấp xã, 111 viên chức, 20 hợp đồng theo Nghị định 161/NĐ-CP của Chính phủ, 49 cán bộ không chuyên trách (không kể viên chức ngành giáo dục)
Về trình độ chuyên môn: 12 thạc sỹ, 250 trình độ đại học, 08 cao đẳng, 11 trung cấp; 20 lao động phổ thông
Về trình độ lý luận chính trị: 26 cao cấp; 47 trung cấp, 148 sơ cấp
Theo ngạch công chức: Hiện có 04 chuyên viên chính; 115 chuyên viên; 16 cán
Ủy ban Nhân dân các phường, xã
Trang 30Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự phân bổ cho từng phòng, ban, đơn vị
ST
Số lượng biên chế
Số lượng hợp đồng theo Nghị định 161
Số lượng cán bộ không chuyên trách
a Cơ quan chuyên môn
7 Phòng Tài nguyên và Môi trường 6
b Đơn vị sự nghiệp trực thuộc thành phố
1 Trung tâm Phát triển Quỹ đất 32
4 Trung tâm Văn hóa Thông tin và Thể thao 32
5 Ban Quản lý dự án và Đầu tư xây dựng 1 19
6 Ban Quản lý dự án và Đầu tư xây dựng 2 11
c Ủy ban Nhân dân các phường, xã
(Nguồn: Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa)
Trang 312.3.3 Thực trạng công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa
Hàng năm, phòng Nội vụ thành phố tham mưu Ủy ban Nhân dân thành phố thực hiện các chức năng, nhiệm vụ thuộc công tác cán bộ theo quy định của pháp luật, các chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ có liên quan đến công tác cán bộ Các công việc bao gồm: Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; phân bổ chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn và nâng lương trước thời hạn trong năm do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với công chức, viên chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố và Ủy ban Nhân dân các phường, xã; điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh đối với các đối tượng theo chỉ đạo; rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ quản lý; giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm; trình Sở Nội vụ phê duyệt Kế hoạch thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý tại cơ quan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp; phê duyệt kế hoạch, nhu cầu tuyển dụng và phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã;…
Thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: Ủy ban Nhân dân thành phố đã triển khai các biện pháp đồng thời nhằm thực hiện có hiệu quả chính sách tinh giản biên chế Từ nằm 2019 đến nay, Ủy ban Nhân dân thành phố đã thực hiện sáp nhập một số phòng, ban đơn vị như Trung tâm Văn hóa thông tin và Thể thao thành phố với Đài Truyền thanh thành phố, Văn phòng Thành ủy với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, hoàn thành đề án sáp nhập Ủy ban Kiểm tra Thành ủy với Thanh tra thành phố, Ban Tổ chức Thành ủy với phòng Nội
vụ thành phố…Song song với việc thực hiện sáp nhập cơ quan là việc bố trí lại cán
bộ từ lãnh đạo đến nhân viên; rà soát, thực hiện giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm và các điều kiện, tiêu chuẩn khác Đối với các vị trí mới tuyển dụng bằng hình thức thi tuyển, đều có
Trang 32bảng mô tả công việc cụ thể cho chức danh tuyển chọn, thực hiện sát hạch đối với công chức cấp xã chuyển thành công chức cấp huyện, thực hiện tổ chức thi tuyển chức danh lãnh đạo đối với Trung tâm Văn hóa – Thông tin và Thể thao và các đơn
vị sự nghiệp giáo dục khác Ủy ban Nhân dân thành phố cũng triển khai rà soát các thông tin cần thiết để thực hiện sáp nhập khu phố, ấp trên địa bàn để tiến tới thực hiện sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã theo các quy định để có cơ sở để tinh giản cán
bộ tại các khu phố, ấp Trong năm, Ủy ban Nhân dân thành phố cũng đã ban hành kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp xã Công tác rà soát, đào tạo, bồi dưỡng cũng là các công việc thường xuyên của Ủy ban Nhân dân thành phố nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ đáp ứng tốt hơn yêu cầu công tác và phù hợp quy hoạch cán bộ
Công tác chăm lo đời sống, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động luôn được thành phố quan tâm chỉ đạo và thực hiện đảm bảo theo quy định hiện hành Theo đó, tùy theo tính chất hoạt động, các phòng, ban, đơn vị đều có các giải pháp nhằm thực hiện tăng thu nhập cho người lao động của cơ quan Các đơn
vị hành chính đã thực hiện tiết kiệm từ khoán chi phí hoạt động; các đơn vị sự nghiệp
có nguồn thu đảm bảo thực hiện tốt các nguồn thu; đồng thời quản lý tốt kinh phí và trích kinh phí chi trả cho người lao động
Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Bà Rịa diễn ra trong tháng 7 năm 2020 đã hoàn thành nhiệm vụ tổng kết thành quả 05 năm nhiệm kỳ 2015-2020 và chọn ra các đồng chí ưu tú để tham gia vào Ban Chấp hành Đảng bộ khóa mới 2020-2025 của thành phố Đại hội xác định “Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là người đứng đầu có trình độ, năng lực, tâm huyết, trách nhiệm, tận tụy với công việc được giao”
là một trong ba khâu đột phá của thành phố phải thực hiện trong nhiệm kỳ tới để đạt được các mục tiêu đã được thành phố đặt ra
2.4 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.4.1 Nghiên cứu nước ngoài
Trang 33Roll và Ingrid (2003) nghiên cứu mô hình sự gắn bó của người lao động ERC (Employee Retention Connection’s model) Đây là mô hình của James Roll và Ingrid Ben nghiên cứu ra nhằm tập trung kinh nghiệm ứng dụng của tổ chức vào 3 nhân tố chính tạo nên sự gắn bó của người lao động Công việc có thể thúc đẩy bởi sự đa dạng của các nhiệm vụ, hỗ trợ để ra quyết định, nguồn lực và hỗ trợ cung cấp để làm công việc tốt hơn, cơ hội được học hỏi, phản hồi kết quả và thấu hiểu sự quan trọng của đóng góp một cá nhân Sự quan tâm lãnh đạo giúp giữ nhân viên do đó lãnh đạo nên thay đổi và phải trở nên cởi mở về ý tưởng mới Họ nên truyền cảm hứng về tầm nhìn của doanh nghiệp, phát triển năng lực của mọi người và trở nên hình mẫu của một hành vi có tầm ảnh hưởng to lớn tổ chức Công ty nên nhận thấy và tôn vinh công việc đã được thực hiện tốt và nên tiếp thêm sức mạnh đối với các cư xử mong muốn
và tạo ra điểm nhấn và sức hút trong quá trình nhận diện Họ nên tuyên dương thành
công để tạo dựng sự tin tưởng bản thân và thúc đẩy công việc tổ chức
Nghiên cứu của Botterweck (2007) về tác động của các yếu tố động viên lên sự gắn bó của nhân viên với tổ chức Nghiên cứu này khám phá mối quan hệ giữa các yếu tố tạo động lực làm việc và sự gắn bó của nhân viên với tổ chức Sự gắn bó của nhân viên với tổ chức được thể hiện qua lòng trung thành và sự cống hiến đối với tổ chức Trong đó, các yếu tố động viên được tác giả quan tâm gồm: nhận thức sự đa dạng về kỹ năng, nhận thức về mạng lưới xã hội tại nơi làm việc, nhận thức về cơ hội phát triển bản thân, nhận thức sự gần gũi với nhân viên của người quản lý Đối tượng khảo sát là các nhân viên làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nghiên cứu được thực hiện dựa trên kết quả phỏng vấn 66 nhân viên Thang đo sự gắn bó được tác giả
sử dụng gồm 3 thành phần của Meyer và Allen (1991), các yếu tố thuộc về động lực nội tại theo thang đo của Hackman và Oldham (1975) Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố động viên có tương quan dương với động lực nội tại, sự thay đổi này có tác động tích cực lên sự gắn bó do ảnh hưởng
Nghiên cứu của Vandemberghe và Tremblay (2008) về ảnh hưởng của sự thỏa mãn thù lao đến sự gắn bó với tổ chức, qua đó xem xét tác động này đến xu hướng
Trang 34thay đổi công việc Trong nghiên cứu này, Vandenberghe và Tremblay sử dụng thang
đo Thỏa mãn thù lao PSQ của Heneman và Schwab (1985) phối hợp cùng thang đo gắn bó với tổ chức của Meyer va cộng sự (1993) Các giả thuyết được các tác giả đưa
ra trong nghiên cứu gồm 3 nhóm: (1) tương quan của sự thỏa mãn thù lao với các thành phần cấu thành (Mức lương; Phúc lợi; Tăng lương; Cơ chế tăng lương); (2) tương quan của sự thỏa mãn thù lao đến sự gắn bó với tổ chức; (3) tương quan giữa
sự gắn bó tổ chức và xu hướng thay đổi công việc Nghiên cứu tiến hành dựa trên 2 mẫu khảo sát tại Bỉ, mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện Mẫu 1 gồm các trình dược viên đến từ các công ty dược phẩm trong nước Mẫu 2 gồm các nhân viên thuộc mọi cấp bậc từ các tổ chức khác nhau Kết quả nghiên cứu cho thấy
có sự tác động rất lớn của các yếu tố như Mức lương, Tăng lương, Phúc lợi, Cơ chế tăng lương đến sự thỏa mãn thù lao của nhân viên theo hướng tích cực Đồng thời sự thay đổi của sự thỏa mãn thù lao cũng kéo theo sự thay đổi về sự gắn bó với tổ chức, trong đó thành phần gắn bó do ảnh hưởng và Gắn bó do chuẩn mực là tương quan dương, còn lại đối với Gắn bó do tiếp tục (bao gồm hai thành phần Sự hi sinh quyền lợi và Thiếu sự thay thế) là tương quan âm
Theo Zinger (2009) với mô hình Zinger thì sự gắn bó của người lao động là nghệ thuật liên kết mọi người và kết nối với chiến lược, vai trò, công việc, tổ chức, sự giao thiệp, mối quan hệ, khách hàng, sự phát triển, năng lượng và các hành vi ứng xử cũng như nguồn vốn tự có, khả năng duy trì công ty và chuyển biến công việc thành kết quả Theo như mô hình này, sự gắn bó của người lao động hướng trực tiếp việc đạt được kết quả của tổ chức từ các phòng ban, đội nhóm hay cá nhân muốn đạt được
Mô hình đề cập nhiều tới nhân viên nên rút kinh nghiệm sự phát triển cá nhân và chuyên nghiệp thông qua các khóa đào tạo và tự học phát triển năng lực, giá trị, tầm nhìn và sự gắn bó cũng như liên quan tới các yếu tố của tổ chức về tâm lý, tinh thần, cảm xúc, cảm hứng và năng lượng doanh nghiệp Tóm lại, mô hình Zinger này có 12 nhân tố chính: phải đạt được thành quả, chiến lược tập thể, cảm nhận được sự quan trọng của cá nhân với tổ chức, động lực trong công việc, tạo sự gắn kết, đáng tin cậy,
sự thừa nhận, cam kết hoàn toàn, sự gắn bó chặt chẽ với tổ chức, thỏa mãn khách
Trang 35hàng, sự thăng tiến của cá nhân trong công việc, đạt được niềm vui trong công việc Zinger đã suy xét tất cả các nhân tố quan trọng này đều tạo sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp hay tổ chức họ đang làm việc
Nghiên cứu của Mail (2012) về mối quan hệ giữa các nguồn lực và yêu cầu công việc với sự gắn kết với công việc của những người làm công tác giảng dạy tại khu vực Pietermairitzbug, Kuazulunatal cho kết quả rằng những yếu tố thuộc nguồn lực công việc bao gồm: cơ hội phát triển, sự giúp đỡ trong tổ chức (người quản lý trực tiếp và đồng nghiệp), sự kiểm soát công việc tác động tích cực đến sự gắn kết với công việc của họ Đồng kết quả với những nghiên cứu trên, kết quả nghiên cứu của Rothman và Joubert (2007) về mô hình JD-R với đối tượng là những người quản lý thuộc ngành khai khoáng tỉnh Tây Bắc của nước Cộng hòa Nam Phi chỉ ra rằng các yếu tố giao tiếp, sự rõ ràng trong việc phân việc, sự tự chủ trong công việc), những nguồn lực (sự giúp đỡ từ đồng nghiệp, trang thiết bị phục vụ công việc, nguồn lực tài chính), cơ hội thăng tiến (phát triển, thăng chức, sự cải thiện về thu nhập), sự an toàn trong công việc (việc giữ được công việc hiện tại và cấp bậc công việc hiện tại trong những năm tiếp theo), tác động tích cực đến sự gắn bó với công việc cử những người quản lý trong nghiên cứu trên
Nghiên cứu của Alimohamaddi và Neyshabor (2013) về tác động của các yếu tố động viên đến sự gắn bó của nhân viên với tổ chức Nghiên cứu được tiến hành ở Tehran, Iran nhằm mục đích phân tích mối quan hệ giữa động lực làm việc và sự gắn
bó của nhân viên với tổ chức Tác giả chọn phỏng vấn 195 nhân viên từ 10 công ty Phương pháp áp dụng là phân tích tương quan Hơn nữa, dữ liệu được phân tích bởi gói phần mềm LISREL để xem xét tương quan giữa các biến Kết quả phân tích cho thấy động lực làm việc có tác động tích cực đến sự gắn bó với tổ chức của nhân viên Trong nghiên cứu này, thang đo sự gắn bó được áp dụng đủ 3 thành phần gồm Gắn
bó do tiếp tục – CCS (Continuance Commitment Scale), Gắn bó do ảnh hưởng – ACS (Affective Commitment Scale) và Gắn bó do chuẩn mực – NCS (Normative Commitment Scale) Cụ thể hơn, đối với thành phần gắn bó do tiếp tục, tác giả quan
Trang 36tâm đến tâm lý ngại rủi ro của nhân viên khi có ý muốn nghỉ việc; đối với gắn bó do chuẩn mực, tác giả quan tâm đến mức độ tiếp thu mục tiêu, giá trị và sứ mạng tổ chức của các nhân viên; đối với gắn bó do ảnh hưởng, tác giả quan tâm đến lòng trung thành, sự nhiệt tình vì tổ chức và mức độ cảm nhận mình thuộc về tổ chức của nhân viên
2.4.2 Nghiên cứu trong nước
Trần Kim Dung (2005) thực hiện nghiên cứu về “Nhu cầu, sự thỏa mãn của nhân viên và mức độ gắn kết với tổ chức” thực hiện điều chỉnh và kiểm định thang đo JDI (Job Descriptive Index) của Smith và cộng sự (1969) được bổ sung thêm một thành phần (thỏa mãn với phúc lợi) tạo thành thang đo AJDI (Adjust Job Discriptive Index) với sáu yếu tố: Bản chất công việc, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Tiền lương, Phúc lợi tác động đến sự gắn bó với tổ chức của nhân viên Nghiên cứu đã kiểm định được ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê của sáu yếu tố nêu trên trong thành phần AJDI của các nhóm nhân viên khác nhau
Nghiên cứu của Đỗ Phú Trần Tình và cộng sự (2012) về “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn bó lâu dài của nhân viên trẻ với doanh nghiệp” ứng dụng linh hoạt các lý thuyết về sự động viên của Taylor (1915), Herzberg (1976), lý thuyết về nhu cầu của Maslow (1943) để xây dựng các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn bó lâu dài của nhân viên trẻ đối với doanh nghiệp Mô hình nghiên cứu đề xuất tám nhân tố cần quan tâm: Thu nhập, Mục tiêu nghề nghiệp, môi trường làm việc, Quan hệ với đồng nghiệp, Quan hệ với lãnh đạo, Mức độ trao quyền, Khen thưởng phúc lợi, Cơ hội thăng tiến tác động đến sự gắn bó của nhân viên đối với tổ chức Kết quả nghiên cứu cho thấy có năm nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn bó lâu dài của nhân viên đối với
tổ chức mà họ làm việc đó là: Cơ hội thăng tiến, Chính sách khen thưởng và phúc lợi, Quan hệ với lãnh đạo, Môi trường làm việc, và Mức độ phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp Trong đó, cơ hội thăng tiến là yếu tố tác động mạnh nhất Kết quả có được từ nghiên cứu là một gợi ý quan trọng cho các tổ chức trong việc xây dựng các chiến
Trang 37lược và kế hoạch phù hợp nhằm duy trì tốt hơn nguồn nhân lực trẻ cho đơn vị của mình
Nguyễn Cẩm Vân và Trương Bá Thanh (2015), với đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên đối với Công ty Cổ phần Vinaconec-VNC” Mô
hình nghiên cứu đề xuất 9 nhân tố cần quan tâm: Lương và thưởng; Môi trường làm việc; Sự phù hợp mục tiêu; Sự trao quyền; Văn hóa tổ chức; Sự hỗ trợ từ cấp trên; Sự ủng hộ của đồng nghiệp; Thương hiệu tổ chức; và Tính bất ổn môi trường kinh doanh tác động đến sự gắn bó của nhân viên đối với tổ chức Kết quả phân tích hồi quy bội
đã xác định được sự gắn bó của nhân viên Công ty cổ phần Vinaconex-VNC chịu sự ảnh hưởng của 4 yếu tố gồm: Sự hỗ trợ của cấp trên; Môi trường làm việc; Môi trường kinh doanh; và Lương và thưởng, trong đó yếu tố lương thưởng có tác động nhiều nhất đến sự gắn bó của nhân viên, tiếp đó là sự hỗ trợ của cấp trên, môi trường làm việc và cuối cùng là môi trường kinh doanh, tất cả đều tác động cùng chiều với sự gắn bó, trừ biến môi trường kinh doanh có tác động ngược chiều với sự gắn bó của nhân viên với công ty
Trong nghiên cứu này, tác giả cũng sẽ kế thừa phương pháp tiếp cận như các nghiên cứu trên, đặc biệt là các nghiên cứu tại Việt Nam để tìm hiểu các yếu tố quan trọng và sự tác động của các yếu tố đó đến sự gắn bó của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa Các nghiên cứu trước cho thấy các thành phần thang đo của các tác giả là khác nhau nhưng nhìn chung có nhiều thành phần giống nhau, đó là các yếu tố liên quan mật thiết đến công việc và đời sống hàng ngày của nhân viên như thu nhập và phúc lợi, cơ hội thăng tiến, đồng nghiệp, quan hệ với lãnh đạo, môi trường làm việc, bản chất công việc Đây là cơ sở để xác định các yếu tố tạo nên sự gắn bó trong công việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa
2.5 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
2.5.1 Mô hình nghiên cứu
Trang 38Theo lý thuyết đã đề cập trên, gắn bó với tổ chức đạt được bằng sự thỏa mãn các nhu cầu của nhân viên Thang đo mức độ thỏa mãn với các thành phần của công việc phổ biến nhất hiện nay là Chỉ số mô tả công việc – JDI (Job Descriptive Index) của Smith và cộng sự (1969) Giá trị và độ tin cậy của JDI được đánh giá rất cao trong cả thực tiễn lẫn lý thuyết (Schoorman và Mayer, 2008) Smith đánh giá sự thỏa mãn công việc dựa trên năm (5) yếu tố, bao gồm:
1 Bản chất công việc: Liên quan đến những thách thức công việc, cơ hội để sử dụng các năng lực cá nhân và cảm nhận thú vị khi thực hiện công việc
2 Cơ hội đào tạo và thăng tiến: liên quan đến nhận thức của nhân viên về các cơ hội được đào tạo, phát triển năng lực cá nhân và cơ hội được thăng tiến trong tổ chức
3 Lãnh đạo: liên quan đến các mối quan hệ giữa nhân viên và lãnh đạo cấp trên trực tiếp, sự hỗ trợ của cấp trên, phong cách lãnh đạo và khả năng lãnh đạo thực hiện các chức năng quản trị trong tổ chức
4 Đồng nghiệp: liên quan đến các hành vi, quan hệ đồng nghiệp tại nơi làm việc
5 Thu nhập và phúc lợi: liên quan đến cảm nhận của nhân viên về tính công bằng trong trả lương và khả năng chi trả cho cuộc sống
Mô hình lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa bao gồm biến phụ thuộc
là Sự gắn bó; Biến độc lập bao gồm 6 biến: Bản chất công việc, Thu nhập và phúc lợi, Môi trường làm việc, lãnh đạo, đồng nghiệp, cơ hội đào tạo và thăng tiến Tác giả bổ sung thêm yếu tố “Môi trường làm việc” vì các nghiên cứu tại Việt Nam cùng chủ đề cho thấy yếu tố này thực sự có ảnh hưởng đến sự gắn bó của nhân viên (Đỗ Phú Trần Tình, 2012; Nguyễn Cẩm Vân và Trương Bá Thanh, 2015) Do đó, mô hình nghiên cứu được tác giả đề xuất như sau:
Trang 39Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất
(Nguồn: Đề xuất của tác giả)
2.5.2 Giả thuyết nghiên cứu
Bản chất công việc
Bản chất công việc liên quan đến những thách thức công việc, cơ hội để sử dụng các năng lực cá nhân và cảm nhận thú vị khi thực hiện công việc Trong nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005) đã cho thấy sự ảnh hưởng mạnh mẽ của thực tế công việc đến sự thỏa mãn chung và sự gắn bó của nhân viên Một công việc thú vị, có nhiều
cơ hội, thách thức để nhân viên có sự say mê, gắn bó lâu dài với tổ chức, với những công việc mình đang làm Yousef (2000), Bellingham (2004) cho rằng một công việc mang lại sự thỏa mãn nói chung, tăng cường sự gắn bó của nhân viên với tổ chức khi thiết kế công việc đó thỏa mãn các yếu tố sau: (1) Sử dụng các kỹ năng khác nhau, (2) Nhân viên nắm rõ được quy trình thực hiện công việc, (3) Công việc có tầm quan trọng nhất định đối với tổ chức, (4) Công việc cho phép nhân viên thực hiện một số quyền nhất định và chịu trách nhiệm khi thực hiện quyền đó, (5) Công việc phải có
cơ chế phản hồi đánh giá từ cấp trên Một khi thực hiện tốt các điều trên thì sẽ có sự gắn bó của nhân viên đối với tổ chức Giả thuyết H1 được phát biểu như sau:
H2 +
H3 + H4+
H5 + H6 + H1 +
Trang 40Giả thuyết H1: Bản chất công việc có ảnh hưởng tích cực đến sự gắn bó của cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa
Thu nhập và phúc lợi
Thu nhập và phúc lợi bao gồm các yếu tố như lương, thưởng, tăng lương, bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe, y tế là yếu tố được các tổ chức đưa ra để chào mời, thu hút nhân viên Theo Artz (2009), chế độ đãi ngộ có vai trò quan trọng trong việc xác định mức thỏa mãn công việc và do đó ảnh hưởng đến sự gắn bó của nhân viên với
tổ chức Yousef (2000) cho rằng sự gắn bó với tổ chức chịu tác động của các yếu tố trong thành phần công việc khác nhau trong đó có cơ chế đãi ngộ Điều này cũng được thể hiện rõ trên tháp nhu cầu của Maslow (1943) ứng dụng trong thực tế cán bộ, nhân viên sẽ gắn bó với nơi nào có sự thỏa mãn nhu cầu được tôn trọng, được đánh giá cao nhất Theo Rothwell và Sullivan (2007), cán bộ, nhân viên sẽ gắn bó lâu dài với tổ chức khi họ có một chế độ phúc lợi phù hợp, tương xứng với đóng góp của họ Giả thuyết H2 được phát biểu như sau:
Giả thuyết H2: Thu nhập và phúc lợi có ảnh hưởng tích cực đến sự gắn bó của
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Bà Rịa
Môi trường làm việc
Môi trường làm việc luôn được người lao động quan tâm bởi vì môi trường làm việc liên quan tới sự thuận tiện cá nhân song đồng thời nó cũng là yếu tố giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ Người lao động không thích những môi trường làm việc nguy hiểm, bất lợi và không thuận tiện Nhiệt độ, ánh sáng, tiếng ồn và các yếu tố yếu tố môi trường khác phải phù hợp Người lao động cũng thích môi trường làm việc sạch sẽ, hiện đại, các trang thiết bị phù hợp Nghiên cứu của Gumbus và Johnson (2003) chỉ ra rằng cải thiện các biện pháp tác động vào mối quan hệ giữa công việc -