Ngoài ra, công ty còn được tổ chức QMS của Australia đánh giá và chứngnhận phù hợp với các yêu cầu của: TQM hệ thống quản lý chất lượng toàndiện; CP chương trình sản xuất sạch hơn, tiết
Trang 1CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ Ở CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XUÂN HOÀ
2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xuân hoà
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xuân Hoà:
Công ty TNHH NN MTV Xuân Hoà tiền thân là “Xí nghiệp xe đạp XuânHoà” thuộc Bộ Cơ khí luyện kim quản lý Năm 1977, xí nghiệp xe đạp Xuân hoàđược Cộng hoà Pháp giúp đỡ đầu tư về thiết bị và công nghệ
Ngày 19/03/1980, theo quyết định số 1031 của UBND Thành phố Hà Nội,
xí nghiệp xe đạp Xuân Hoà được chuyển giao cho liên hiệp Xí nghiệp xe đạp HàNội quản lý Từ năm 1981 - 1984, xí nghiệp có nhiệm vụ sản xuất phụ tùng xeđạp như xích, nan hoa, ổ giữa, ghi đông xe đạp Cũng trong thời gian này, xínghiệp kéo ống thép Kim Anh từ Minh Trí - Sóc Sơn chuyển về sát nhập vàomột phân xưởng của Xí nghiệp xe đạp Xuân Hoà Tháng 03/1989, xí nghiệp xeđạp Xuân Hoà sát nhập vào xí nghiệp phân khoáng Hà Nội Từ năm 1989 trở đi,
xí nghiệp bắt đầu chuyển sang sản xuất theo cơ chế thị trường
Năm 1990, kỷ niệm 10 năm thành lập, xí nghiệp đã được liên đoàn laođộng Việt Nam trao cờ thưởng đơn vị thi đua xuất sắc, được Nhà nước tặng huânchương lao động hạng hai
Để tạo điều kiện cho các xí nghiệp sản xuất kinh doanh, đến tháng10/1993, UBND thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 5614/QĐ-UB, đổi tên xínghiệp xe đạp Xuân Hoà thành Công ty Xuân Hoà, lấy tên giao dịch quốc tế làXuanhoacompany
Nhờ có sự đổi mới như vậy nên từ năm 1991 đến nay Công ty đã có nhữngtiến bộ đáng kể, sản xuất ổn định, liên tục được phát triển, đảm bảo việc làm chocán bộ công nhân viên với mức lương bình quân hàng năm là cao so với các xínghiệp trong liên hiệp Xe đạp Xe máy Hà Nội và các xí nghiệp khác cùng đóng
Trang 21994 công ty đặt thêm chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và nhiều đại lý trênkhắp các tỉnh, thành phố trên cả nước.
Năm 1995, tập thể cán bộ công nhân viên công ty được Chủ tịch nướctặng thưởng huân chương độc lập hạng nhất
Tháng 06/1996, Công ty TNHH NN MTV Xuân Hoà mở rộng đầu tư, liêndoanh (liên doanh 3 bên) với công ty TAKANICHI và công ty MISU
Tháng 03/1998, UBND Thành phố Hà Nội giải thể xí nghiệp xuất khẩuđông lạnh Cầu Diễn và sát nhập vào Công ty TNHH NN MTV Xuân Hoà Việc sátnhập này cơ sở này là chiến lược phát triển mở rộng của công ty
Tháng 01/1999, công ty tiếp tục sát nhập thêm Công ty sản xuất kinhdoanh ngoại tỉnh và tên pháp nhân của công ty Xuân Hoà vẫn được giữ vững
Từ ngày thành lập đến nay, công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch,năm 1999 sản phẩm của công ty nhiều lần được người tiêu dùng bình chọn là sảnphẩm “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, tháng 06/2000 đã đạt chứng chỉ ISO-9002 của QMS (Australia) và trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩnQUACERT, uy tín của công ty không ngừng tăng lên Công ty đã có nhiều sảnphẩm đạt chất lượng cao và giảm thiểu tối đa tỷ lệ sản phẩm hỏng và phế phẩm
Thị trường xuất khẩu đã hình thành và phát triển mạnh mẽ Năm 2000, công
ty đã xuất khẩu sản phẩm sang các nước như Hàn Quốc, Nhật Bản, khu vực TrungĐông và Châu Âu Bằng cách tham gia vào các kì hội chợ, triển lãm Công ty đãquảng bá sản phẩm của mình một cách rộng rãi hơn, tăng cường xuất khẩu để sảnphẩm của công ty được người tiêu dùng biết đến rộng rãi hơn
Ngày 15/08/2002, công ty đón nhận tiêu chuẩn ISO 9001:2000 (hệ thốngquản lý chất lượng)
Ngày 25/05/2003, công ty đón nhận tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 (hệ thống
Trang 3Ngoài ra, công ty còn được tổ chức QMS của Australia đánh giá và chứngnhận phù hợp với các yêu cầu của: TQM (hệ thống quản lý chất lượng toàndiện); CP (chương trình sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng); IWAY (tiêuchuẩn tích hợp của tập đoàn IKEA Thuỵ Điển) và 4 sip của khách hàng IREA.
Là thành viên trực thuộc LIXEHA, Công ty TNHH NN MTV Xuân Hoàluôn là con chim đầu đàn trong mọi lĩnh vực hoạt động cả về sản xuất kinhdoanh lẫn hoạt động phong trào đoàn thể Năm 1999, Công ty Xuân Hoà đã đượcNhà nước trao tặng huân chương độc lập hạng ba Tháng 01/2005, Công ty XuânHoà được chính thức đổi tên thành Công ty TNHH NN MTV Xuân Hoà Đếntháng 12/2005, Công ty Xuân Hoà được Thủ tướng Chính phủ trao tặng huânchương độc lập hạng hai
Những cố gắng đó của công ty đã có tác động tích cực đến quá trình sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm, Công ty đã khẳng định được vị trí tồn tại của mình vàngày càng phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường
Gần 30 năm kể từ ngày thành lập đến nay công ty đã không ngừng lớnmạnh, điều này được minh chứng qua một số chỉ tiêu:
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp thực hiện sản xuất các năm
(Đơn vị tính: Cái)T
T
Giá kệ,giường, tủ
Váchngăn
Xeđạp
Phụ tùng
ô tô, xemáy
Mạ giacông, phụtùng ô tô,
Trang 41 Giá trị sản xuất CN triệu 107.000 110.000 113.200 239.954
2 Doanh thu (chưa thuế) triệu 108.000 115.500 123.284 235.229
Doanh thu xuất khẩu triệu 28.000 32.000 17.896 50.301
3 Nộp ngân sách (đã nộp) triệu 3.220 3.230 3.926 6.208
- Thuế GTGT (doanh thu) triệu 2.800 2.900 3.511 5.490
2.1.2.1 Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính:
Bao gồm các hoạt động sau:
- Sản xuất kinh doanh trang thiết bị nội thất văn phòng, trường học, thư
viện, hội trường,… lắp ráp xe đạp, xe máy, ống thép và phụ tùng xe đạp, xe máy,nội thất ô tô phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Tư vấn thiết kế và thi công nội ngoại thất cho các công trình công cộng,
công trình văn hoá theo mục đích và yêu cầu sử dụng của khách hàng,…
- Được liên doanh, liên kết: hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế trong và
ngoài nước để mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty Được nhập khẩu nguyênliệu, máy móc thiết bị, phụ tùng cho nhu cầu sản xuất của công ty và thị trường
Trang 5- Làm đại lý: mở cửa hàng giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của công ty và
sản phẩm liên doanh liên kết
- Dịch vụ cho thuê bến bãi đỗ xe, văn phòng làm việc, nhà ở, siêu thị,…
- Kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh các ngành nghề khác căn cứ vào năng lực của công ty, nhucầu của thị trường và được pháp luật cho phép
Phạm vi hoạt động: Trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
Tổng số vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký kinh doanh: 35 tỷ đồng
2.1.2.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH NN MTV Xuân Hoà làquy trình sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục Chính vì vậy, để sản xuất ramột sản phẩm hoàn chỉnh phải trải qua nhiều giai đoạn Để tổ chức sản xuất phùhợp với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, công ty đã chia các giai đoạn đóthành các bộ phận, mỗi bộ phận lại tương ứng với một phân xưởng sản xuất, mỗixưởng thực hiện một hoặc hai công đoạn Các phân xưởng này có mối quan hệmật thiết với nhau Và toàn bộ quy trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở cácphân xưởng sản xuất như sau:
- Phân xưởng ống thép: Chuyên sản xuất ống thép từ Φ15,9 ÷ Φ32, giacông cắt ống, chạy ống phục vụ cho sản xuất xe đạp, bàn ghế của công ty, làkhâu đầu tiên của quá trình tạo ra sản phẩm Ngoài ra, ống thép còn được sảnxuất để bán ra ngoài
- Phân xưởng phụ tùng I: Chuyên gia công cơ khí ban đầu như uốn, hàn
khung bàn ghế, xử lý bề mặt kim loại của sản phẩm dở, phục vụ cho công đoạnsơn và mạ
- Phân xưởng Phụ tùng II: chuyên đánh bóng các loại khung bàn, khung ghế
để chuyển sang mạ Ngoài ra còn sản xuất thêm sản phẩm khác như vành xeđạp, đinh tán rivê rỗng v.v
- Phân xưởng mạ: Chỉ chuyên về mạ như: mạ điện, mạ Cromiken, mạ
kẽm
- Phân xưởng cơ dụng: là phân xưởng lớn nhất có nhiệm vụ trọng yếu
trong công tác duy trì sự hoạt động cho các phân xưởng khác, gồm có hai dây
Trang 6chuyền sơn tĩnh điện và sơn nước, thực hiện công đoạn sơn đối với các sản phẩmyêu cầu sơn và các công việc về cơ, điện, sửa chữa,… Ngoài ra còn có nhiệm vụlắp ráp hoàn chỉnh các đồ nội thất gia đình, trường học, văn phòng công sở; bọcmút hoàn chỉnh các loại sản phẩm để bán như ghế sơn, ghế mạ; chế tạo các bộkhuôn cối dụng cụ, phụ tùng thay thế để cung cấp cho các phân xưởng sản xuấtchính; sửa chữa bảo dưỡng thiết bị cơ, điện cho toàn công ty (sữa chữa cơ, sửachữa điện, cung cấp năng lượng như nén khí, nước, phát điện khi mất điện v.v )
…
- Phân xưởng khung + sơn: nhiệm vụ sản xuất chính là sơn các sản phẩm
sơn như khung bàn ghế các loại, khung xe đạp và một số sản phẩm sơn khác.Ngoài ra phân xưởng còn sản xuất một số loại sản phẩm mà phân xưởng Phụtùng I không sản xuất được mà các sản phẩm này chế tạo ra đem sơn ngay
- Phân xưởng mộc: Chuyên các công việc về mộc của sản phẩm nội thất,
như: bàn văn phòng, bàn họp, dát giường, …
- Phân xưởng lắp ráp: có nhiệm vụ lắp ráp hoàn chỉnh các loại sản phẩm
bàn ghế và một số các sản phẩm khác đã được sơn, mạ hoàn chỉnh
- Phân xưởng cơ khí: Chuyên sản xuất các loại tủ sắt, két sắt có chất lượng
cao theo tiêu chuẩn Châu Âu trên dây chuyền công nghệ ITALIA
Ngoài ra còn có phân xưởng ghế xoay cao cấp nằm ở cơ sở II Cầu Diễnchuyên sản xuất các loại ghế xoay cao cấp dùng cho các văn phòng và gia đình
Để việc quản lý sản xuất ở từng phân xưởng được chặt chẽ, công ty bố trímỗi phân xưởng một Giám đốc điều hành, bên cạnh đó có các đốc công cùnggiúp đỡ Giám đốc trong công tác điều hành Các đốc công này có nhiệm vụ theodõi, giám sát và đôn đốc sản xuất để đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng sản phẩmcũng như việc quản lý chi phí để tránh lãng phí trong sản xuất sản phẩm
* Năng lực công nghệ - thiết bị
Ngoài một số dây chuyền sản xuất xe đạp có từ những năm 1980 như dâychuyền sơn, dây chuyền mạ, dây chuyền sản xuất xích, ổ giữa nan hoa và ecunan hoa, dây chuyền sản xuất vành xe đạp, do có sự mở rộng sản xuất, đa dạnghoá các mặt hàng đặc biệt là các loại mặt hàng bàn ghế bằng khung sắt sơn, mạ
Trang 7chủ động trong sản xuất Tổng vốn đầu tư cho đến nay đã lên hơn 50 tỷ đồng Cụthể một số dây chuyền lớn như sau:
- Dây chuyền sản xuất ống thép (gồm kéo ống thép và máy cắt đoạn ống cácloại)
- 2 dây chuyền mạ tự động
- 2 dây chuyền Sơn tự động
- 12 máy uốn chuyên dùng
Ngoài ra, công ty còn có 395 thiết bị khác: bao gồm các thiết bị chuyênngành phục vụ cho sản xuất hàng nội thất của các nước: Cộng hoà Pháp, Đức,ITALIA, Nhật Bản và Đài Loan
Với các trang thiết bị trên, công ty có thể sản xuất hàng triệu sản phẩmbàn, ghế, giá, kệ, tủ, giường,… các loại/năm
2.1.2.3 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm tới
* Những thuận lợi
Với tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ trên toàn cầu và sự liên kết giữa cácquốc gia trên toàn thế giới, nhu cầu về hàng hoá nói chung, đồ nội thất, sắtthép nói riêng ngày càng gia tăng Người tiêu dùng cũng đang dần ưa chuộng
và sử dụng dùng đồ nội thất cao cấp nhiều hơn
Bắt kịp xu thế đó, Công ty Xuân Hoà với dây chuyền công nghệ đồ sộ vàhiện đại có khả năng cung cấp nhiều loại sản phẩm đa dạng, mẫu mã đẹp, chấtlượng đảm bảo Công ty đã nhiều lần được người tiêu dùng bình chọn là “Hàng
Trang 8Việt Nam chất lượng cao”, chứng nhận “Thương hiệu dẫn đầu”, chứng nhận của
hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001:2000), chứng nhận của hệ thống quản lýmôi trường (ISO 14001:2004) tạo được niềm tin cho người tiêu dùng
Bên cạnh đó Công ty có một đội ngũ cán bộ có trình độ cao, quản lý giỏi,dày dạn kinh nghiệm và phần lớn đã được đào tạo qua các trường chuyênnghiệp, cao đẳng, trung cấp, đại học, trên đại học Có đội ngũ công nhân lànhnghề được đào tạo có bài bản, có thể sử dụng được các máy móc thiết bị côngnghệ cao
Công ty không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước,mạng lưới tiêu thụ rộng khắp Công ty còn cử các cán bộ, nhân viên sang cácnước bạn để học hỏi kinh nghiệm nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sảnphẩm, cải tiến mẫu mã, bắt kịp xu thế phát triển toàn cầu
Với những thuận lợi trên đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của Công
ty Tuy nhiên, bên cạnh đó Công ty cũng gặp phải một số khó khăn nhất định
* Những khó khăn
Hiện nay Công ty đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt ở cả trong
và ngoài nước, nhu cầu của khách hàng về sản phẩm nội thất ngày càng cao, đòihỏi Công ty phải không ngừng nỗ lực để điều chỉnh và cải tiến về mẫu mã cũngnhư chất lượng sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
Chi phí vận chuyển ngày càng tăng gây ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ.Bên cạnh đó ở các nước phát triển trên thế giới các sản phẩm nội thất của
họ đã có sự phát triển vượt bậc, điều đó đặt ra cho Công ty một thách thức lớnđối với các sản phẩm nội thất xuất khẩu Công ty cần có một tầm nhìn xa vàlượng vốn lớn để đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu hơn nữa
2.1.3 Đặc điểm về bộ máy quản lý của Công ty:
Nền kinh tế thị trường đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế nước ta, đểtồn tại và phát triển theo xu hướng chung, nhất là trong điều kiện vừa chuyển từmột mô hình xí nghiệp lên mô hình công ty có nhiều phân xưởng, Công ty TNHH
NN MTV Xuân Hoà đã cố gắng hết sức và từng bước điều chỉnh hoàn thiện bộmáy quản lý sao cho gọn nhẹ và hợp lý, đáp ứng được yêu cầu quản lý của công
Trang 9xuất, tăng năng suất và hiệu quả lao động Vì vậy để đứng vững trên thị trường,Công ty TNHH NN MTV Xuân Hoà đã ngày càng mở rộng quy mô sản xuất đểtăng thêm tiềm lực của mình, cạnh tranh với các đối thủ khác trên thương trường.
Đến nay, tổng số lao động của công ty có trên 1000 người, trong đó côngnhân trực tiếp sản xuất là 860 người, chiếm gần 86%
Bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ số 2.1
Trong đó:
- Tổng giám đốc công ty: là người đại diện hợp pháp của công ty, chịu
trách nhiệm trước nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,đồng thời cũng chịu trách nhiệm trước toàn thể cán bộ công nhân viên của công
ty về các vấn đề đảm bảo quyền lợi của người lao động
- Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất: Phụ trách toàn bộ lĩnh vực sản
xuất, điều hành sản xuất của công ty, để đảm bảo cho quá trình sản xuất đượcthực hiện với tiến độ nhịp nhàng giữa các phân xưởng
- Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật: Phụ trách toàn bộ khâu thiết kế,
cải tiến mẫu mã sản phẩm của công ty
* Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
- Phòng kỹ thuật: Phụ trách những vấn đề về mặt kỹ thuật sản xuất, cải tiến và
xây dựng quy trình công nghệ, áp dụng những sáng kiến vào quy trình công nghệ
- Phòng QC: Có chức năng nhiệm vụ kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản
phẩm trên từng công đoạn để kịp thời xử lý những khuyết điểm
- Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
sản xuất kinh doanh và điều động hàng hoá cho các phân xưởng có liên quan
- Phòng vật tư - XNK: Nhập các loại vật tư thiết bị dùng cho sản xuất và
xuất khẩu những sản phẩm của công ty ra thị trường nước ngoài
- Phòng bán hàng: Chuyên quản lý hàng hoá, thành phẩm, đẩy mạnh thông
tin quảng cáo, mở rộng thị trường tiêu thụ và bảo hành sản phẩm
- Phòng kế toán - thống kê: Thu thập, phân loại và xử lý tổng hợp số liệu,
từ đó cung cấp số liệu một cách trung thực, chính xác, kịp thời cho các nhà quản
lý có liên quan
Trang 10- Văn phòng: Quản lý hành chính, quản lý nhà ở, các công trình làm việc
phục vụ đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty, tham gia đảm bảo anninh trật tự cho công ty, …
Các phòng trên cùng với các phân xưởng sản xuất đều có mối quan hệkhăng khít với nhau trong sản xuất kinh doanh của công ty
Ngoài ra, công ty còn có các cơ quan đoàn thể dưới sự chỉ đạo của Banchấp hành Đảng uỷ của công ty, gồm:
ty tổ chức công tác quản lý, phân tích hoạt động kinh tế, hướng dẫn chỉ đạo vàkiểm tra các bộ phận trong công ty, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ dưới sự lãnhđạo và chỉ đạo tập trung thống nhất trực tiếp của kế toán trưởng, đảm bảo sựchuyên môn hoá lao động của cán bộ kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, và để phù hợp với điềukiện và trình độ quản lý, công ty đã tổ chức kế toán theo hình thức nhật ký chứng
từ Trong hình thức này, phòng kế toán - thống kê đặt dưới sự lãnh đạo của giámđốc công ty, trong đó các nhân viên kế toán (bao gồm 10 người) đặt dưới sự lãnhđạo của Giám đốc tài chính
Phòng kế toán giúp ban giám đốc tổ chức tốt chế độ hạch toán kế toán vàthông tin kinh tế trong công ty, qua đó giúp ban giám đốc quản lý chặt chẽ việc
sử dụng vật tư, tiền vốn trong sản xuất kinh doanh, thực hiện các chỉ tiêu đạthiệu quả tốt nhất
Trang 11- Lập và thực hiện tốt kế hoạch tài chính nhằm đảm bảo mọi yêu cầu củacông ty giao cho.
- Tổ chức thống kê ghi chép sổ sách ban đầu chính xác, thống nhất biểubáo cáo tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất, phân tích,đánh giá, báo cáo Tổng giám đốc và cung cấp cho các bộ phận chức năng theoquy định của công ty
Trang 12- Tính toán, ghi chép chính xác về nguồn vốn và tình hình sử dụng tài sản
cố định, vật tư, các loại vốn bằng tiền,… phản ánh chính xác kịp thời chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm
2.1.4.2 Bộ máy kế toán của công ty:
Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thốngnhất và trực tiếp của kế toán trưởng, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sảnxuất, tổ chức quản lý, quy mô sản xuất của công ty mà phòng Kế toán - Tài vụđược biên chế 12 người bộ máy kế toán của công ty và được tổ chức như sau:(Sơ đồ 2.2)
Trong đó:
- Giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung mọi việc ở phòng kế
toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước về quản lý kinh tế - tài chínhcủa công ty và những thông tin kinh tế khác
- Phó giám đốc tài chính: là tham mưu cho giám đốc tài chính, thay thế cho
giám đốc tài chính khi đi vắng, và có sự uỷ quyền, thực hiện nhiệm vụ do giámđốc tài chính phân công
- Kế toán thanh toán và kế toán tiền lương: Theo dõi công nợ với khách
hàng và công nợ với cá nhân trong nội bộ, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, tiền lương và các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT,KPCĐ Chịu trách nhiệm về số dư công nợ các tài khoản 141, 331, 111, 334
- Kế toán NVL và TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn NVL, theo
dõi TSCĐ và tình hình khấu hao TSCĐ của toàn công ty
- Kế toán thành phẩm và công nợ: Theo dõi các khoản phải thu, phải trả,
đối chiếu công nợ,…
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
- Thủ quỹ: Căn cứ vào các phiếu thu, chi tiền mặt để nhập xuất tiền mặt,
báo cáo thu chi hàng ngày, làm nhiệm vụ quản lý quỹ, chịu trách nhiệm vật chấtđối với tiền mặt của công ty và lập báo cáo quỹ
2.1.4.3 Hình thức kế toán của công ty
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung để thực hiện hạch toán
Trang 13Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N
Đồng tiền sử dụng: VNĐ
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệpban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính
Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao tuyến tính
Phương pháp tính thuế: Nhà máy nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
* Các loại báo cáo được lập:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
* Hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty sử dụng gồm 54 tài khoản theo quyđịnh của chế độ kế toán hiện hành, có thể mở đến tài khoản cấp 2
Công ty đã sử dụng các tài khoản như: 111, 112, 131, 141, 151, 152,153,
154, 333, 211, 334, 621, 622, 627,…
* Tổ chức công tác kế toán tài chính tại công ty:
Để đảm bảo công tác kiểm tra kế toán trong công ty thực hiện đúng nhiệm
vụ, yêu cầu, chức năng của mình nhằm cung cấp các thông tin một cách trungthực, chính xác, cũng như cần thực hiện đúng chế độ, chính sách của Nhà nướcnói chung và của chế độ kế toán nói riêng thì cần thiết phải thực hiện thườngxuyên công tác kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp Công tác kiểm tra kếtoán trong nội bộ doanh nghiệp được tiến hành theo các nội dung sau:
- Kiểm tra việc ghi chép, phản ánh trên chứng từ kế toán, sổ sách kế toán,báo cáo tài chính; kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách về quản lý kế toánkinh tế tài chính, chế độ thể lệ kế toán
- Kiểm tra tài chính, chỉ đạo công tác kế toán trong doanh nghiệp là tráchnhiệm của kế toán trưởng, kết quả công tác của bộ máy kế toán
Trang 14- Kiểm tra kế toỏn trong nội bộ cụng ty do giỏm đốc và kế toỏn trưởngchịu trỏch nhiệm, phương phỏp chủ yếu để tiến hành kiểm tra là kiểm tra đốichiếu số lượng chứng từ với sổ sỏch kế toỏn cú khớp nhau khụng, đối chiếu giữa
sổ chi tiết với sổ tổng hợp
- Kiểm tra cú ý nghĩa quan trọng trong cụng tỏc quản lý kế toỏn của cụng ty
Vỡ vậy cần thiết phải thực hiện đỳng chế độ của việc kiểm tra, phải được lập biờnbản hoặc bỏo cỏo kiểm tra, trong đú cú nờu rừ nội dung tiến hành kiểm tra, thời giantiến hành kiểm tra, những kết luận nhận xột, đề nghị của ban tiến hành kiểm tra
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ mỏy kế toỏn của cụng ty
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luõn chuyển chứng từ
GIáM Đốc tài chính
P.Giám đốc Tài Chính
kế toán CCDC
kế toán NVL
và TSCĐ
kế toán giá thành
kế hoạch
kế toán thành phẩm và công nợ
kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành
thủ quỹ
Trang 15Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin theo hình thức
“Nhật ký chung” trên máy
Ghi hµng ngµyGhi cuèi th¸ng:
Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp số liệu chi tiết
Sổ nhật ký đặc biệt
Trang 16đó là: Danh mục tài khoản; Danh mục vật liệu, sản phẩm, hàng hoá; Danh mụcđơn vị khách hàng, danh mục phân xưởng.
* Giao diện phần mềm mã hoá vật liệu, sản phẩm, hàng hoá:
Trang 17* Giao diện phần mềm mã hoá đơn vị khách hàng:
155 155 155 155 155 155 155 155 155 155 155 155 155 155 155 155 155 Phiếu nhập mua thành phẩm
Trang 182.1.4.5 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Hiện nay công tác kế toán của công ty Xuân Hoà được thực hiện trên máy
vi tính Phần mềm kế toán công ty sử dụng là phần mềm Effect, ngoài ra công tycòn sử dụng một số phần mềm khác như: Microsoft Word, Microsoft Excel, đểtrợ giúp thêm cho công tác kế toán hàng ngày
* Giới thiệu chung về phần mềm Effect
Effect là phần mềm tự động hoá kế toán, trợ giúp trong việc quản lý điềuhành doanh nghiệp Effect quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp, giúp cho kếtoán viên quản lý có hiệu quả hơn công tác kế toán của doanh nghiệp mình
Màn hình giao diện chính của phần mềm như sau:
Trang 192.2 Tình hình thực tế về công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả ở công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xuân Hoà
Trang 20Theo mục đích sử dụng thì sản phẩm của công ty bao gồm:
- Bán thành phẩm: như một số phụ tùng xe đạp (vành, ghi đông, khung xeđạp, các loại ống thép từ Φ15 ÷ Φ32)
- Thành phẩm: gồm xe đạp nam hoàn chỉnh, xe đạp nữ hoàn chỉnh, các loạighế như GM - 01, GM - 02, GS - 01, GS - 02 v.v , các loại bàn như: BVP - 01,BVP - 02, BVT - 02 v.v và nhiều sản phẩm khác đều có in chụp hình ở catalogcủa công ty)
* Cách mã hoá thành phẩm của công ty
Thành phẩm của công ty gồm có nhiều chủng loại, đa dạng, phong phú, dovậy để thuận tiện cho việc nhận diện, tìm kiếm nhanh và chính xác tùng loạithành phẩm trong quá trình xử lý thông tin, và nhất là trong kế toán máy là có thểgiảm thời gian nhập liệu và tiết kiệm bộ nhớ, ngay từ khi bắt đầu áp dụng phầnmềm kế toán EFFECT, công ty đã tiến hành mã hoá các loại thành phẩm và đượccài sẵn trong máy
Ví dụ, cách mã hoá của một số thành phẩm như sau:
Bàn vi tính khung gỗ màu ghi BVT - 03 - 00 ghiBàn văn phòng gỗ công nghiệp BVP - 01 - 00B
Trang 21Ghế gấp khung ống thộp Φ22,2 mạ GM 01- 00
* Nội quy, quy chế trong việc nhập, xuất thành phẩm:
Sản phẩm sản xuất ra phải được QC kiểm tra, sau đú nhập kho thành phẩm
- Thành phẩm nhập, xuất phải được phản ỏnh vào chứng từ một cỏch kịpthời, trong ngày, khụng được ghi số õm (-)
- Chứng từ chỉ cú giỏ trị khi cú đầy đủ cỏc chữ ký của những người cú liờnquan
- Thành phẩm trong kho phải tuõn thủ theo tiờu chuẩn hệ thống quản lýchất lượng ISO-9002
* Tỡnh hỡnh tổ chức cụng tỏc hạch toỏn thành phẩm ở Cụng ty Xuõn Hoà:
Việc hạch toỏn chi tiết và hạch toỏn tổng hợp thành phẩm do kế toỏn viờncủa phũng kế toỏn thực hiện Để hoàn thành tốt nhiệm vụ này, phũng kế toỏn đóphối hợp chặt chẽ với phũng vật tư, xuất nhập khẩu, cỏc thủ kho của phũng vàthủ kho cỏc phõn xưởng để đảm bảo quản lý và hạch toỏn tốt nhất, thuận tiệnnhất đối với thành phẩm của cụng ty, trỏnh hiện tượng mất mỏt, lóng phớ
STT Tên thành phẩm Giá thành đơn vị (đ)1
23
GM - 15 - 07BVP - 01BBVT - 01
238.300632.700405.600
Trang 22Do bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế nhập kho của
từng loại thành phẩm chuyển sang cho kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.Giá thành này thờng đợc đánh giá theo giá thành sản xuất thực tế, bao gồm: Chiphí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp và chi phí sản xuất chung Hàng tháng, căn
cứ vào số tổng cộng các loại thành phẩm nhập kho ở các thẻ kho và giá thành thực
tế nhập kho đơn vị, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tính ra giá thực tếtừng loại thành phẩm đơn vị
Ví dụ : Tổng hợp số liệu trên các thẻ kho với loại GM - 15 - 07 tháng
03/2008 có 590 sản phẩm GM - 15 - 07 nhập kho và giá thành đơn vị công xởngthực tế nhập kho là: 205.080đ Kế toán tính ra giá thành thực tế nhập kho là:
590c x 205.080đ = 120.997.200đ
- Giá thành thực tế xuất kho:
Việc tính giá thành thực tế xuất kho là cơ sở để kế toán ghi Có TK 155 và làcơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng Ngoài ra nócòn là cơ sở để xác định giá bán hợp lý vừa đảm bảo bù đắp chi phí, có lợi nhuận,nhng lại phù hợp với sức mua của thị trờng Giá bán của công ty thay đổi dựa trêncơ sở giá thành thực tế xuất kho Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho của công
ty đợc tính theo đơn giá bình quân gia quyền, căn cứ vào giá thành thực tế tồn đầu
kỳ, giá thành thực tế nhập trong kỳ, số lợng thành phẩm nhập trong kỳ, với các chỉtiêu tơng ứng của từng loại thành phẩm, kế toán tổng hợp thành phẩm và tiêu thụthành phẩm sẽ tính giá thành thực tế xuất kho theo công thức:
ZTT tồn kho ZTT nhập kho
Trang 23kho
xuất kho trong kỳ
tồn kho đầu kỳ +
Số lợng thành phẩmnhập kho trong kỳ
Theo phơng pháp này, giá xuất kho của thành phẩm đợc tính vào cuối thángsau khi kế toán đã cập nhật xong tất cả các chứng từ nhập, xuất kho trong tháng.Thành phẩm tồn đầu tháng nằm trên báo cáo thành phẩm tồn kho đầu tháng
Ví dụ: Tổng hợp các thẻ kho đối với GM - 15 - 07 tháng 03/2008 có 2.300
GM - 15 - 07 xuất kho
Tồn đầu kỳ 2.280 GM - 15 - 07 với giá trị 467.325.586đ
Nhập trong kỳ 590GM - 15 - 07 với giá trị 120.997.200đ
Kế toán tổng hợp thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tính toán nh sau:
động trên hệ thống phần mềm EFFECT ngay từ đầu niên độ kế toán
2.2.1.3 Chứng từ kế toán, thủ tục nhập xuất kho thành phẩm và trình tự luân chuyển chứng từ
Về chứng từ kế toán, Công ty sử dụng một số chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho
- Hoá đơn GTGT
* Chứng từ liên quan đến nhập kho thành phẩm
Chế độ kế toán quy định, với mọi sự biến động của thành phẩm đều phải đợcghi chép vào chứng từ ban đầu phù hợp theo đúng nội dung quy định Chứng từ đ-
ợc sử dụng làm căn cứ để hạch toán các nghiệp vụ nhập, xuất thành phẩm do sảnxuất hoàn thành là Phiếu nhập kho mẫu 01-VT ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
x 2300
=
Trang 24- Quy trình luân chuyển chứng từ Phiếu nhập kho
Sau khi kết thúc quá trình sản xuất, những sản phẩm đã hoàn thành đượcnhân viên QC kiểm tra chất lượng, công nhận đạt yêu cầu chất lượng thì mớiđược phép nhập kho thành phẩm Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm chất lượngsản phẩm, tiến hành nhập kho thành phẩm, giao cho thủ kho thành phẩm quản lý.Việc nhập kho thành phẩm phải được diễn ra giữa thống kê phân xưởng, thủ kho
và kế toán Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
+ Liên 1: Do đơn vị nhập giữ
+ Liên 2: Do kho nhận thành phẩm giữ
+ Liên 3: Thủ kho sau khi vào thẻ kho sẽ chuyển lên cho phòng kế toán đểvào sổ theo dõi chi tiết và được lưu tại phòng kế toán
* Chứng từ liên quan đến xuất kho thành phẩm
Để phản ánh việc xuất kho thành phẩm, khi hạch toán ban đầu công ty sửdụng phiếu xuất kho và hoá đơn GTGT
Phiếu xuất kho và hoá đơn GTGT được phòng kinh doanh tiêu thụ (bộphận tiêu thụ viết phiếu xuất kho là căn cứ để viết hoá đơn GTGT Khách hàngcăn cứ vào hoá đơn nộp tiền cho thủ quỹ (nếu thanh toán ngay) hoặc kế toán ghi
nợ TK 131 (chi tiết cho khách hàng - nếu chưa thanh toán), rồi đem hoá đơnxuống kho Thủ kho sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ tiếnhành xuất kho theo hoá đơn Sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho chuyển hoá đơnGTGT lên phòng kế toán để kế toán doanh thu làm cơ sở nhập liệu vào máy
Trong phần mềm kế toán EFFECT chia làm 2 nghiệp vụ xuất kho: Xuất códoanh thu và xuất không có doanh thu
* Xuất có doanh thu: khi phát sinh các nghiệp vụ về xuất bán vật tư, hàng
hoá, thành phẩm kế toán chọn các chứng từ thuộc nhóm “Hóa đơn” để nhập liệu(thường là hoá đơn GTGT có tính thuế GTGT)
* Xuất không có doanh thu: thường là xuất vật tư dùng cho sản xuất hoặc
xuất chuyển kho, kế toán chọn các chứng từ thuộc nhóm “Phiếu xuất” (kế toánthường sử dụng các chứng từ có chứa xâu “Gvtđ” - Giá vốn tự động, phần mềmchương trình sẽ tự động tính ra đơn giá xuất kho của hàng hoá trong kho vừa
Trang 25chọn) Thông thường phiếu xuất này công ty sử dụng chính là hoá đơn GTGT(không tính thuế GTGT)
Phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT đều được lập 3 liên:
+ Liên 1: Do phòng kế hoạch giữ
+ Liên 2: Giao cho khách hàng
+ Liên 3: Thủ kho sau khi vào thẻ kho chuyển lên cho phòng kế toán
Ngoài ra còn có: Biên bản kiểm kê, biên bản đánh giá xác định chấtlượng, giấy đề nghị giảm giá
Trên cơ sở những chứng từ ghi chép từ ban đầu kế toán tiến hành ghi sổchi tiết thành phẩm
Mẫu phiếu nhập kho: biểu 2.1
Mẫu hoá đơn GTGT: biểu 2.2
Biểu 2.1:
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 05/03/2008 Số: 88
Họ tên người giao hàng: Bà Cù Thị Phúc
Đơn vị: Phân xưởng lắp ráp
Địa chỉ:
Nội dung: Nhập kho thành phẩm
Tại kho: Thành phẩm - Kho Xuân Hoà
Thựcnhập
Tổng số tiền viết bằng chữ:
Trang 26Người giao hàng(Ký tên)
Thủ kho(Ký tên)
Thủ trưởng đơn vị(Ký tên, đóng dấu)
Biểu 2.2:
hoá đơn (gtgt)
Liên 1: (Lưu) NK/2008B
Ngày 0 6 tháng 03 năm 2008 Số: 0032314
Đơn vị bán hàng: Công ty Xuân Hoà
Địa chỉ: Vĩnh Phúc Số tài khoản:
Điện thoại: 0211 877 126
Họ tên người mua hàng: Chị Hà
Đơn vị: Đại lý Đào Duy Hảo- Hạnh
Địa chỉ: Tổ 9 phố Phan Đình Phùng TN Số tài khoản:
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 219.600.000
Trang 27Tổng cộng tiền thanh toán: 241.560.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm bốn mốt triệu, năm trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
* Quy trình nhập liệu đối với phiếu nhập kho
Kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho trên, tiến hành nhập liệu như sau:
Kế toán chọn chứng từ “Phiếu nhập kho thành phẩm”
Trang 28Ô kho: Kho số 7 Yên Thế
Ô số lượng: 300.000
Khi nhấn nút “Lưu” chương trính sẽ thông báo “Có thể thiếu dữ liệu ở ô
PS Nợ, PS Có, bạn có muốn ghi lại?(C/K)”, nhấn phím C để lưu Đối với cácthành phẩm còn lại nhập vào màn hình nhập liệu tương tự
* Quy trình nhập liệu đối với xuất kho thành phẩm
Do công ty sử dụng hoá đơn GTGT kèm theo phiếu xuất kho nên chứng từxuất thành phẩm ở đây chính là hoá đơn GTGT
Căn cứ vào hoá đơn GTGT (biểu 2.2), kế toán doanh thu tiến hành nhập
dữ liệu vào máy Khi thực hiện các lệnh trên máy, máy sẽ tự động chạy chươngtrình và cho phép kiết xuất, in ra các sổ chi tiết thành phẩm với từng mã thànhphẩm trong danh mục thành phẩm đã cài đặt Phòng kế toán mở sổ chi tiết thànhphẩm theo từng thành phẩm để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn thành phẩmtheo cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị
Khi nhận được hoá đơn GTGT, kế toán tập hợp phân loại theo từng nơi phátsinh và tiến hành nhập liệu như sau:
Ta có màn hình nhập liệu của hoá đơn GTGT trên như sau:
Trang 29Dựa vào hoá đơn GTGT trên, kế toán bán hàng chọn chứng từ thuộc nhóm
“Hoá đơn bán H.hoá, vtư, TP VAT (Gvtđ)” và vào màn hình nhập liệu tiến hànhcác bước nhập liệu như sau:
Ô VLSPHH: chọn mã SPGM 16002
Ô kho: Kho số 7 Yên Thế
Ô số lượng: 900.000
Ô đơn giá: 244.000
Trang 30Để xem dữ liệu liên quan đến doanh thu bán hàng hay kết quả kinh doanh,trước tiên kế toán từng phần hành mở phần mềm kế toán bằng mật khẩu riêng Cócác nội dung hiển thị chọn mục “Sổ sách báo cáo”trên cây chức năng hoặc nhấnnút có biểu tượng “Báo cáo”, nhấn Enter, sau đó chọn loại sổ sách báo cáo cầntìm.
2.2.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm:
2.2.2.1 Tình hình tiêu thụ thành phẩm ở Công ty Xuân Hoà:
Trong những năm chuyển đổi cơ chế (từ năm 1990 đến nay), Công ty rấtcoi trọng công tác tiêu thụ thành phẩm Điều này ảnh hưởng đến sự sống còn củadoanh nghiệp Vì vậy, công ty đã đầu tư rất nhiều cho công tác tiêu thụ, trong đókhông thể không kể đến việc công ty đã đầu tư nghiên cứu phương thức tiêu thụnhằm đem lại hiệu quả cao cho công tác tiêu thụ thành phẩm, sau đó là đầu tưnguồn nhân lực dồi dào, có trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm trongcông tác tiếp thị bán hàng, đầu tư cơ sở vật chất như: mua nhà làm trụ sở củaTrung tâm Thương Mại tại Hà Nội, mở thêm nhiều các đại lý ở các tỉnh trong
Trang 31Dương, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Thành Phố HCM v.v ) Công ty không ngừng đổimới công tác tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm, tạo ra các kênh phân phối phù hợpvới thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng.
Ngoài ra, Công ty còn thực hiện quảng cáo qua các phương tiện thông tinđại chúng của Trung Ương cũng như địa phương, như trên các báo, tạp chí, đài,truyền hình, internet nhằm mục đích làm cho người tiêu dùng hiểu về sản phẩmcủa Công ty Đặc biệt, hàng năm Công ty thường tham gia các hội chợ lớn củatoàn quốc tại một số nơi đăng cai mở với quy mô lớn như: Hội chợ Hàng côngnghiệp Việt Nam, hội chợ Thương Mại quốc tế tại Việt Nam, Hội chợ Chấtlượng cao Bên cạnh đó, Công ty cũng tham gia các hội chợ nước ngoài, như ởNhật Bản, Thái Lan, Úc, Chính nhờ có sự quan tâm, đầu tư vào công tác tiêuthụ mà sản phẩm của Công ty ngày càng có sức tiêu thụ cao hơn ở trong nướccũng như Quốc tế
Trong công tác tiêu thụ giữa phòng Kế hoạch, phòng Kế toán, phòng Vật
tư - Xuất nhập khẩu và Trung tâm Thương Mại phải có sự phối hợp chặt chẽ vớinhau, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng về thủ tục mua hàng, rút ngắn thờigian mua hàng và thanh toán tiền hàng Hiện nay, Công ty đã có xe ô tô chởhàng giao tận nơi cho người mua, cho các đại lý… Áp dụng hình thức bán hàngnày doanh thu bán hàng của công ty đã tăng so với trước rất nhiều
Để kích thích tiêu thụ ở từng vùng khác nhau, Công ty áp dụng cácphương thức thanh toán, chiết khấu phù hợp với từng vùng Ưu tiên những kháchhàng thanh toán tiền ngay
Ví dụ, các khách hàng ở Hà Nội và các tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc, PhúThọ, Hà Nam, Bắc Ninh… được chiết khấu 5%, từ Thanh Hoá đến Huế, ĐàNẵng 7%, từ Thành phố HCM, Cần Thơ 9% Khách hàng nào mua nhiều hơn 50triệu đến 100 triệu có khuyến mại chở hàng miễn phí Mặt khác, Công ty còn ápdụng khuyến mại vào những dịp ngày lễ, Tết như 30/4 - 1/5, 2/9…
Công ty còn đề ra chính sách chăm sóc khách hàng bằng nhiều hình thứckhác nhau như bảo hành sản phẩm miễn phí, lắp đặt sản phẩm tại nhà, thăm hỏikhách hàng trong các dịp lễ, tết, mở hội nghị khách hàng hàng năm v.v…
Trang 32Ví dụ : Việc điều chỉnh giá bán của một số sản phẩm như sau:
- Bán buôn: áp dụng với khách hàng mua hàng với khối lượng lớn, đã kýhợp đồng dài hạn với công ty
Trang 33- Hình thức đại lý: Đây là hình thức tiêu thụ chủ yếu của công ty Hiện tạicông ty có trên 90 đại lý trên khắp các tỉnh thành.
* Các phương thức thanh toán tiền của Công ty:
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, séc hoặc ngân phiếu
Áp dụng đối với khách hàng không thường xuyên, khách hàng cần muadứt điểm, khách hàng mua với số lượng ít Với phương thức thanh toán nàyđảm bảo cho công ty thu hồi được vốn nhanh, tránh bị chiếm dụng vốn
- Trả trước tiền hàng: Áp dụng với những khách hàng đặt hàng theo yêucầu hoặc mua với số lượng lớn, hoặc cần chi tiền mua trước trả hàng sau
- Thanh toán trả chậm: Áp dụng đối với các khách hàng có quan hệ thanhtoán thường xuyên, sòng phẳng và có uy tín đối với công ty, được áp dụng đốivới các đại lý (lấy hàng chuyến sau thì phải thanh toán chuyến trước, hoặc thanhtoán chậm nhất sau 1 tháng)
Những phương thức bán hàng và phương thức thanh toán có ảnh hưởngtác động không nhỏ đến công tác kế toán doanh thu bán hàng của công ty Tổchức tốt công tác tiêu thụ thành phẩm sẽ tạo cơ sở để tăng doanh thu bán hàng,
từ đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho công ty Đó chính là mục tiêu cuối cùng củacông ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy kế toán doanh thu bán hàngphải quan tâm đến công tác tổ chức tiêu thụ thành phẩm nhằm đạt được tối đamục tiêu đó
2.2.2.2 Kế toán các nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH NN MTV Xuân Hoà
Công ty Xuân Hoà có rất nhiều đơn vị khách hàng, do vậy để thuận tiệncho việc nhận diện tìm kiếm một cách nhanh chóng khi sử dụng phần mềm, công
ty đã tiến hành mã hoá các đơn vị khách hàng như sau: