1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN LỚP 3 CẢ NĂM

278 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 278
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính tả: Nghe viết Ôn luyện Ai có lỗi, điền vào chỗ trống I/ Mục tiêu: - Kiến thưc: Viết đúng đoạn Văn chính tả Ai có lỗi đoạn 1,.tìm và biết đựoc các từ ngũ chứa tiếng có vần uêc

Trang 1

KT- HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói.

KN- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng Tàu thuỷ cân đối.

*HS khéo tay: Gấp được tàu thuỷ hao ống khói Các nếp gấp thẳng, phẳng Tàu thuỷ cân đối TĐ- Yêu thích gấp hình.

II/ Đồ dùng dạy học:

Hs- Tờ giấy nháp.

Gv:

- Mẫu tàu thuỷ hai ống khói được gấp bằng giấy có kích thước lớn.

- Tranh quy trình gấp tàu thuỷ hai ống khói.

- Giấy nháp, giấy thủ công.

- Bút màu, kéo thủ công.

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài: (1-2’)

Gấp tàu thuỷ hai ống khói.

- Giải thích : Hình mẫu chỉ là đồ chơi được

gấp gần giống như tàu thuỷ Trong thực tế tàu

thuỷ được làm bằng sắt, thép để chở hàng hoá.

- Mở từ từ cái tàu cho HS quan sát.

Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu: (20-22’)

Bước 1 : Gấp, cắt tờ giấy hình vuông.

Bước 2 : Gấp giấy giữa và hai đường dấu gấp

giữa hình vuông, gấp tờ giấy 4 phần bằng nhau

để lấy điểm O và hai đường dấu gấp giữa hình

vuông mở ra.

Bước 3 : Gấp thành tàu thuỷ hai ống khói.

- Đặt tờ giấy hình vuông lên bàn , mặt kẻ ô ở

phía trên, gấp lần lượt 4 đỉnh tiếp giáp nhau ở

điểm O và các cạnh gấp vào phải nằm giữa

- Lật ra mặt sau và tiếpa tục gấp 4 đỉnh của

hình vuông vào đỉnh O.

- Lật mặt sau và tiếp tục gấp lần lượt4 đỉnh của

hình 4 vào điểm O.

- Lật hình 5 ra mặt sau.

- Trên hình 6 có 4 ô vuông Mỗi ô vuông có

hai tam giác.

+ Cho HS lên bảng thao tác lại các bước gấp

tàu thuỷ hai ống khói.

+ Giúp đỡ, uốn nắn nếu HS lúng túng.

+ Cho cả lớp gấp thử bằng giấy nháp.

- Quan sát.

- Lắng nghe.

- Lắng nghe, theo dõi.

- Hai em lên thao tác lại.

Trang 2

+ Theo dõi giúp đỡ HS.

3 Củng cố, dặn dò: (1-2’)

- Nhận xét tiết học.

- Tiết sau mang giấy thực hành gấp tàu thuỷ

hai ống khói.

- Cả lớp cùng gấp thử.

Toán : ÔN LUYỆN

ĐỌC , VIẾT SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (không nhớ)

I

Mục tiêu :

-Kiến thức : Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số và cộng trừ các số có ba chữ số(không nhơ) trong vở bài tạp toán.

- kĩ năng : Làm tính và giải toán có lời văn , kĩ năng vẽ hình theo mẫu.

- Thái độ: Rèn kĩ năng đọc viết

II

Đồ dùng dạy - học :

- Vở BT toán

III

Các hoạt động dạy -học :

1 Giới thiệu bài -ghi bảng

2 Hướng dẫn hs luyện tập - thực hành.

2.2 Hướng dẫn hs làm làm bài lần lượt

Bài 1 :

- Yêu cầu hs nêu kết quả tính nhẩm.

- Gọi HS Nêu cách viết số cách đọc số.

- GV nhận xét bổ sung.

GV kèm HS yêu kém.

- GV hướng dẫn làm vào vở BT

- Câu 2: Số.

VG hướng dẫn HS Viết số theo mẫu :

- Câu 3: >

<

=

GV gọi 3 em lên bảng làm: GV nhận xét bổ sung - HS theo dõi - HS mở vở bài tập toán ra - HS cá nhân nêu cách đọc số, viết số - cả lớp nhận xét - HS lần lượt viết vào bảng theo mẫu trong vở bài tập Đọc số Viết số Hai trăm ba mươi mốt Bảy tăm sau mươi một trăm mươi lăm Ba trăm hai mươi tu Chín trăm chín mươi chín 231 Đọc số Viết số ………

………

………

………

………

404 777 615 505 900 420 421 500 499 - 3 em lên bảng làm: Cả lớp nhận xét 404 … 440 200 + 5 … 250

765 … 756 440 – 40 … 399

Trang 3

Câu 3: Trường thắng lợi có 350 học sinh nam, số

học sinh nữ của trường dó nhiều hơn số học sinh

nam là 4 học sinh Hỏi trong trương Thắng Lợi có

bao nhiêu học sinh nữ?

Câu 4: Giá tiền một tem thư là: 800 đồng, giá tiền

một phong bi ít hơn một tem thu 600 đồng Hỏi

giá tiền phong bi là bao nhiêu?

Câu 5: Với ba số 542, 500 , 42 và các dâu +; - ; =

em viết được các phép tính đúng là:

- Củng cố dặn dò

899 … 900 500 + 50 + 5 ….555

- HS tự hoàn thành bài của mình.

- HS tự hoàn thành bài tập này.

Bài giải:

Giá tiền một phong bi là:

800 – 600 = 200 (đồng) Đáp số: 200 đồng

- 500 + 42 = 542; 42 + 500 = 542

542 – 42 = 500 ; 542 – 500 = 42

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Tiếng việt : ÔN LUYỆN

Chính tả: Tập chép, Hai bàn tay em Điền vào chỗ trống l/n hoặc an / ang, 10 chữ và tên của 10 chữ.

I/

Mục tiêu :

- Kiến thức: Chép đúng đoạn Văn chính tả Hai bàn tay em.Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ

đó vào ô trống trong bảng bài tập 2

- Kĩ năng: Viết đúng số thứ tự chữ, tên chữ

- Thái độ: Rèn kỹ năng viết đúng các âm vần và đẹp.

- Hướng dẫn HS viết vào vở bài tập TV

-Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu của bài

- Tập chép chính tả: Hai bàn tay em.

- a) Cho hs điền vào ô trống l hoặc n.

- GV: Hệ thống câu hỏi từng câu

b) đàng… hoàng đ àn ông , s… loáng

- Cả lớp làm vào vở BT bài 1 câu a.

- HS tự hoàn thành bài tập của mình.

Trang 4

Luyện tập (tiết 2)

Câu 3: Khối lớp một và khối lớp hai có tất cả 468

học sinh, trong đó khối lớp một có 260 học sinh

hỏi khối lớp hai có bao nhiêu học sinh ?

GV gọi 4 – 5 em đọc yêu cầu của bài:

- HS đọc yêu cầu của bài 4 – 5 em.

- HS giải: tTự hoàn thành (BT) của mình.

Thứ năm ngày 20 tháng 8 năm 2014

KẾ HOẠCH BÀI HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Ôn luyện

Ôn về từ chỉ sự vật so sánh

I/ Mục tiêu:

-Kiến thức: Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật(BT1)

- Kĩ năng: Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn câu thơ( BT2)

-Thái độ: Nêu được hình ảnh mà mình thích và lý do vì sao tích hình ảnh đó.

trong các khổ tho sau:

-GV gọi 3-4 HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn làm vào VBT, TV

_ GV kèm HS yếu kếm.

- Câu 2: Tìm và viết lại tên những sự vật

được so sánh với nhau trong các câu thơ

Câu văn trong vở bài tập.

- HS làm bài hoàn thành.

-HS làm vào vở ( BT) Và tự hoàn thành bài tập của minh.

a) Hai bàn tay em Như hoa đầu cành

Trang 5

- GV kèm cặp HS yếu kém.

4 GV chấm chữa bài cho HS.

5 Củng cố dặn dò ở nhà:

……… c) Cánh diều như dấu “á”

Ai vừa tung lên trời

……… d) Ơ,cái dấu hỏi

Trông ngộ ngộ ghe.

Như vành tai nhỏ Hỏi rồi lắng nghe.

………

Chính tả: (Nghe viết) Ôn luyện

Đơn xin vào Đội

Điền các âm,vần, tiếng vào chỗ trống

I Mục tiêu :

- Kiến thức: Viết đúng đoạn chính tả Đơn xin vào Đội Điền đúng các âm: l hoặc n, vần,ao/oao

Kĩ năng : Điền đúng các tiếng, lành, nổi, liềm, ngang, hạn, đàn Vào chỗ tỷống

- Thái độ: Rèn luyện cho các em tìm được các từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa.

II.Đồ dùng dạy -học :

- GV và HS

- Vở bài tập tiếng việt.

III.Các hoạt động dạy -học :

1.Ổn định tổ chức

2 Dạy bài mới :

2.1 Giới thiệu bài : Chính tả : Nghe viết

Bài 1: Điền ao hoặc oao vào chỗ trống.

GV gọi 3 – 4 em đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn mẫu rồi cho các em làm

- 1 em đọc đoạn cuối Đơn xin vào Đội

- HS viết đúng đoạn Văn chính tả vào vở

- Cùng nghĩa với hiền lành…

- Không chìm dưới nước nổi…

- Vật dùng để gắt lúa, cắt cỏ …liềm…

- HS làm vào vở câu b.

- Trái nghĩa với dọc: …ngang…

- Nắng lâu, không mưa, làm đất nứt nẻ vì thiếu

Trang 6

- Kiến Thưc: Làm đầy đủ các bài tập trong vở (BT)

- Kĩ năng: Rèn luyện cho các em biết cách tính cộng, trừ các số(không nhớ)

- Thái độ: Làm đúng giải toán có lời văn.

B Giới thiệu bài - ghi bảng

2.Hướng dẫn HS làm các bài tập trong (VBT)

Câu 3: Khối lớp một và khối lớp hai có tất cả

458 học sinh trong đó khối lớp một có 260 học

sinh Hỏi khối lớp hai có bao nhiêu học sinh?

GV gọi 4 – 5 em đọc yêu cầu của bài:

432 617 52

205 352 714

637 969 766 b) 547 – 243 666 – 333 482 – 71

- HS đọc yêu cầu của bài 4 – 5 em.

- HS giải: tTự hoàn thành (BT) của mình.

Trang 7

Thứ sáu ngày 21 tháng 8 năm 2014

Toán : Luyện tập

Cộng trừg các số có ba chữ số ( có nhớ một lần)

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp các em thực hiện đúng phép cộng các số có ba chữ số ( có nhớ một lần)

- Kĩ năng: Đặt tính rồi tính, thực hiện các bài toqán giải có lời văn, rèn kỹ năng tính nhẩm.

- Thái độ: Rèn kỹ năng tính toán nhanh, gọn.

- HS tự hoàn thanh 2 bài tập còn lại.

432 + 205 ; 617 + 352 ; 547-243 ; 482-71

432 617 547 482 + 205 + 352 - 243 - 71

Trang 8

C âu 3:

Khối lớp 1 và lớp 2 có tất cả 468 HS Trong

đó khối lớp 1 có 260 HS Hỏi khối lớp hai có

bao nhều HS?

5 Nhận xét dặn dò:

637 969 304 411

a X – 322 = 415

X = 415 + 322 X = 737 b 204 + X = 355 X = 355 – 204 X = 151 Bai giải Số HS khối hai có là: 468 – 260 = 208 (HS) Đ áp s ố = 208

Tập làm văn: Ôn luyện Nói về Đội TNTP Điền vào tờ giấy in sẵn I/ Mục tiêu : - Kiến thức :Trình bày được một số thông tin về tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh (BT1) - Kĩ Năng : Điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách - Thái độ: Các em rèn kỹ năng viết đơn từ. II/ Đồ dùng dạy học: GV và HS: - Vở bài tập TV in sẵn. III/ Hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS ỔN đỉnh ttổ chức: Hoạt động 1: 1 Nêu câu hỏi : 2 GV đọc mẫu: Đơn xin cấp thẻ đọc sách 3 Yêu cầu hs 3 – 4 em đọc mẫu đơn Đơn xin cấp thẻ đọc sách. -Hoạt động 2: 4 Hướng dẫn HS làm vào vở BT - GV kèm cặp em yếu kém - HS hát bài - HS nghe - HS 3 – 4 em đọc mẫu đơn trong VBT - Cả lớp nhận xét - HS làm vào vở BT in sẵn ĐƠN XIN CẤP THẺ ĐỌC SÁCH Kính gửi: ……….

Em tên là: ………

Sinh ngày: ………

Nơi ở: ……….

Học sinh lớp: … Trường : ……….

Em làm đơn này xin đề nghị thư viện cấp cho em thẻ đọc sách năm: ……….

Được cấp thẻ đọc sách, em xin hứa thực hiện đúng mọi quy địnhcủa thư viện Em xin trân trọng cám ơn Người làm đơn

Trang 9

- HS đọc cá nhân bài làm của mình vừa viết.

TUẦN 2: Thứ ba ngày 26 tháng 8 năm 2014

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Thủ công :

GẤP TÀU THUỶ HAI ỐNG KHÓI ( tiết 2 )

I/ Mục tiêu :

Kt- HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói.

Kn- Nhắc lại cách gấp và gấp được tàu thuỷ hai ống khói đúng quy trình kỹ thuật.

*Hs khéo tay gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp, thẳng, phẳng Tàu thuỷ cân đối Tđ- Yêu thích sản phẩm mình làm ra.

II/ Đồ dùng dạy học:

Hs- giấy thủ công, kéo, hồ dán

Gv- Tranh quy trình gấp tàu thuỷ hai ống khói.

III/ Các hoạt động dạy học :

A.Bài cũ : (3-4’)

Kiểm tra đồ dùng của HS.

B.Bài mới :

1.Giới thiệu bài :(1’)

Gấp tàu thuỷ hai ống khói ( tiết 2 ).

2 Cho HS thực hành (26-28’)

- Cho HS thực hành gấp tàu thuỷ hai ống khói.

- Gọi HS làm theo các bước đã hướng dẫn.

- Cho cả lớp quan sát lại mẫu và nhắc lại quy

trình gấp tàu thuỷ hai ống khói.

- Gợi ý cho HS : Sau khi gấp được tàu thuỷ

các em có thể dán vào vở, dùng bút chì trang

trí tàu

- Tổ chức cho HS thực hành.

- Quan sát, uốn nắn cho HS còn lúng túng.

- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.

- Đánh giá kết quả thực hành của HS.

Bước 1 : Gấp, cắt tờ giấy hình vuông.

Bước 2 : Gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu gấp giữa hình vuông.

Bước 3 : Gấp hình tàu thuỷ hai ốnh khói.

- Cả lớp cùng thực hành.

- Trưng bày sản phẩm.

- Cùng giáo viên nhận xét sản phẩm được trưng bày.

Trang 10

- Kĩ năng: Thực hiện đầy đủ các bài tập: Về số, vè bài toán giải có lời văn, trong vở in sẵn.

- Thái độ: Rèn luyện kỹ năng cách tính và đặt tính.

Khối lớp hai có 215 HS khối lớp ba có ít hơn khối

lớp hai là 40 HS hỏi khối lớp ba có bao nhiêu h ọc

Trang 11

Ngày thứ nhất bán : 115 kg đường

Ng ày thứ hai bán: 125 kg đường

- SH đọc yêu yều bài:

Cả lớp làm vào vở in sẵn

637 + 215 , 372 18485, + 967 + 108 Bài giải:

Số lít xăng bán trong hai buổi là:

315 + 458 = 773 (l) Đáp số: 773 lít xăng

- HS tự hoàn thành.

Chính tả: (Nghe viết) Ôn luyện

Ai có lỗi, điền vào chỗ trống

I/ Mục tiêu:

- Kiến thưc: Viết đúng đoạn Văn chính tả Ai có lỗi đoạn 1,.tìm và biết đựoc các từ ngũ chứa

tiếng có vần uêch / uyu trong bảng in sẵn.

- Kĩ năng: Chọn các chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống.

- Thái độ: Rèn kĩ năng điền vào ô trống

tay b) các từ ngữ có

vần uyu M: ngã khuyu.- Ngã khủyu tay

- HS tự hoàn thành bài tập của mình

Trang 12

Thứ năm ngày 27 tháng 8 năm 2014

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Luyện từ và câu: Ôn luyện

Từ ngữ về thiếu nhi: Ôn tập câu ai là gì?

I Mục tiêu:

- Kiến thức :Tìm được một vai từ ngữ về trẻ em

- Kĩ năng : Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai ( cái gì, con gì) là gì? BT 2

-Thái độ: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm BT 3

- GV gọi 2 – 4 em đọc yêu câu của bài

- GV hệ thống câu hỏi, hướng dẫn HS làm

vào vở BT.

- GV kèm HS yếu kém.

* Hoạt động 2:

3 Gạch 1 gạch ( ) dưới bộ phận câu trả lời

câu hỏi “Ai(cái gì, con gì)?”,

gạch 2 gạch ( ) dưới bộ phận câu trả lời

câu hỏi “Là gì?” trongcác câu sau:

- GV hướng dẫn HS làm Vào VBT

- GV kèm HS yếu kém

* hoạt động 3:

4 Đặt câu hỏi cho bộ phận n đậm dưới đây:

- GV gọi HS 3 – 4 em đọc nội dung đoạn văn

trong VBT in sẵn.

- HS nghe.

- HS đọc yêu câu của bài:

- HS cá nhân làm vào VBT của mình

a) chỉ trẻ em M: thiếu niên

…thiếu nhi…nhi đồng… trẻ em…trẻ nhỏ trẻ con …trẻ em

b) Chỉ tính nết của trẻ em M: ngoan ngoãn, …lễ phép …ngây

thơ, hiền lành … thật thà

c) Chr tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em.

M: Thương yêu … yêu quý …quý mến

…quan tâm …chăm sóc …lo lắng … nâng đỡ.

Trang 13

a) Cây tre là hinh ảnh thân thuộc của làng

quê Việt Nam.

…Cái gì………

b) Thiếu nhi là nhũng chủ nhân tương lai

của tổ quốc.

….Ai………

c) Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh là

tổ chức tập hợp và rèn luyện thiếu nhi Việt Nam.

………là gì

……….

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Chính tả: (Nghe viết) Ôn luyện

Viết đoạn văn Cô giáo tí hon (từ Bé lại kẹp tóc đến chào cô).

- Kĩ năng: Rèn luyện tư duy sáng tạo của các em.

- Thái độ: Xây dựng bài tốt.

3 Vào bài mới ôn luyện.

- Giới thiệu bài: Chính tả ôn luyện chép chính tả

đoạn văn, Cô giáo tí hon.

Tìm và viết vào chỗ trống những tiếng có thể

1 em đọc đoạn từ Bé lại kẹp tóc đến chào cô

- HS viết đúng đoạn Văn chính tả vào vở

Trang 14

b) gắn bó gắn hàn gắn gắn kết nặn tượng nặn nhào nặ nặn óc nghĩ khó khăn khăn khăn tay khăn quàng

cố gắng gắng gắng sức gắng công nặng nề nặng nặng nhọc nặg cân khăng khăng khăng khăng khít khăng khiu

Trang 15

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Toán : Ôn tập

Các bảng nhân

I Mục tiêu :

- Kiến thức: ôn các bảng nhân 2,3,4,5.

- Kĩ năng: biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức

- Thái độ: Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn,

2 Vào bài mới ôn tập:

- Giới hiệu bài : Ôn tập các bảng nhân

- GV ghi bài lên bảng:

3 Hướng dẫn giải các bài tập

- GV hướng dẫn HS làm vào VBT toán:

3 Trong một buổi họp, người ta xếp 8 hàng

ghế, mỗi hàng có 5 người Hỏi buổi họp đó có

bao nhiều người họp?

4 Tính chu vi hình vuông ABCD có kích thước

ghi trên hình vẽ

5 Nối phép tính với kết quả đúng:

- Gv hướng dẫn làm vào BVT toán

- GV chấm chữa bài của HS.

- HS tự hoàn thành 2 (BT 4,5)

Trang 16

5.Củng cố dặn dò:

Thứ sáu ngày 28 tháng 8 năm 2014

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Toán: Ôn tập

Các bảng chia

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức : Ôn lại các bảng chia cho 2,3,4,5.

- Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính nhẩm thương của các số tròn trăm khi chia hết cho 2,3,4 (phép chia hết).

- Thái độ : Giải các bài toán có lời văn đầy đủ.

Có 20 cái bánh được xếp đều vào 5 hộp.

Hỏi mỗi hộp có mấy cái bánh?

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài:

GV tóm tắt bài toá:

Bài 3:

- Cứ 4 ghế xếp vào một bàn ăn Hỏi có 32 cái ghế

thì xếp đủ được mấy bàn ăn?

Bài giả

Số bàn ăn xếp được là:

32 : 4 = 8 (người) Đáp số: 8 người

- HS tự hoàn thành bài tập này

Trang 17

Tập làm Văn: Ôn luyện

Viết đơn

I Mục tiêu :

- Kiến thức: Rèn cho các em có kỹ năng viết đơn theo mẫu dựa vào SGK

- Kĩ năng: Biết cách sắp xếp trình tự, đầy đủ.

- Thái độ: Xây dựng bài tập tốt

II

Đồ dùng dạy - học :

- GV và HS.

- Vở BT TV có in sẵn.

III Các hoạt động dạy -học :

- Ổn định lớp

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em trả lời câu hỏi:

H: TLV tuần trước chúng ta ôn bài gì?

H: Hãy nêu sơ lược đầu đê của một tờ đơn xin

cấp thẻ đọc sách?

- GV nhận xét ghi điêm cho HS.

2 Vào bài mới ôn tập: Ôn TLV

- Hãy điền các nội dung cần thiết vào chỗ trống

mẫu đơn: Gv ghi bài lên bảng.

- GV gọi 4 – 5 em đọc mẫu đơn trong VBT in

sẵn:

3 GV hướng dẫn HS làm vào VBT TV.

- GV hướng dẫn, kèm cặp HS yều kém.

5 Chấm chũa bài của học sinh

- Bài hát

- 2 em đứng dậy trả lời

- HS quan sát va mở bài tập làm văn (tr10)

- HS 4 – 5 em đọc mẫu đơn trong VBT TV in sẵn.

- Cá nhân làm vào vơ TLV in sẵn.

ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH

……….ngày … Tháng năm….

ĐƠN XIN VÀO ĐỘI

KÍNH GỬI : ………

………

Em tên là: ……….

Sinh ngày : ………

Học sinh lớp : …… Trường ………

………

………

……….

………

………

……….

………

………

Người làm đơn ………

Trang 18

KN-Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp tương đối phẳng, thẳng.

*Hs khéo tay gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp phẳng, thẳng Con ếch cân đối Làm cho ếch nhảy được.

TĐ-yêu quý sản phẩm do tay mình làm ra

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (2-3’)

Kiểm tra đồ dùng hs.

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1-2’)

Nêu yêu cầu tiết học.

-Yêu cầu hs lên bảng mở dần con ếch.

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu

(14-15’)

Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông

Bước 2: Gấp tạo hai chân trước con ếch

Bước 3: Gấp tạo hai chân sau và thân con ếch.

Trang 19

Toán: Ôn luyện

Ôn tập về hình học

I/ Mục tiêu:

- Tính được độ dài đường gấp khúc

- Tính chu vi tam giác, chu vi tứ giác

- Đo độ dài mỗi cạnh rồi tính chu vi

a) Hình tứ giác ABCD

(tiết 2) Luyện tập

Ôn tập về giải toán

1 Một cửa hàng buổi sáng bán được 525kg gạo

, buổi chiều bán ít hơn buổi sáng 135kg Hỏi

buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiều

Độ dài đường gấp khúc ABCD la:

42 + 26 + 34 = 102 (em) Đáp số = 102 em

Bài giải Chu vi hình hinh tam giác MNP là:

42 + 26 + 34 = 102 (em) Đáp số = 102 em

Bài giải Chu vi hình tứ giác ABCD là:

3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số = 10 cm

Bài giải Chu vi hình tứ giác MNPQ là:

(2 + 3) x 2 = 10 (cm) Đáp số = 10 cm

Trang 20

lô-gam gạo?

Tóm tắt

Buổi sáng bán:

Buồn chiều:

2 Đội một trồng được 345kg cây , đội hai

trồng được nhiều hơn đội một 83 cây Hỏi:

a) Đội hai trồng được bao nhiều cây?

b) Hai đội trồng được tất cả bao nhiều cây?

3 Khối lớp ba có 85 bạn nam và 92 bạn nữ

Hỏi:

a) Khối lớp ba có tất cả bao nhiều bạn?

b) Số bạn nữ nhiều hơn bạn nam là bao nhiều?

5 Nhận xét dăn dò:

Bài giải a) Số cây cả hai trồng được là:

345 + 429 = 428 (cây)

Số cây cả hai đội trồng được là:

345 + 428 = 773 (cây) Đáp số: a) 428 cây b) 773 cây

Bài giải a) Số bạn của khối lớp Ba là:

85 + 92 = 177 (bạn) b) Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:

92 – 85 = 7 (bạn) Đạp số: a) 177 bạn b) 7 bạn

Chính tả: (nghe viết) Ôn luyện

Chiếc áo len Điền vào chỗ trống

Câu 1: Tập chép: Chiếc áo len

- a) Điền vào chỗ trống tr hoặc ch

-b) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm:

- Ghi lời giải câu đố vào chỗ trống trong bảng

Câu 2:

Viết những chữ và tên chữ còn thiếu:

- bài hát

1 em đọc đoạn 2 chiếc áo len

- HS viết đúng đoạn Văn chính tả vào vở

Trang 21

- GV nhận xét bổ sung

5 Nhận xét dặn dò:

Thứ năm ngày 4 tháng 9 năm 2014

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Luyện từ và câu: Ôn luyện

So sánh hình ảnh câu thơ, câu văn

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp các em tìm và viết hình ảnh so sánh, trong những câu thơ, câu văn được in sẵn trong vở

- Kĩ năng: Ghi lại các từ chỉ so sánh đó

- Thái độ: Chép lại đoạn văn đó và đánh dấu cham vào chỗ trống

- Ghi lại các từ chỉ so sánh, trong những câu

thơ, câu văn ở BT 1:

d) Dòng sông là một đường trăng lung linh dạt vàng.

- Kĩ năng: Viết đúng các thanh hỏi, thanh ngã

- Thái độ: Tìm các từ cùng nghĩa, trái nghĩa

II/ Đồ dùng:

GV – HS

Trang 22

Vở BT chính tả in sẵn.

III/ Các hoạt động dạy:

(1 tiết 35 / ) Ổn định lớp

2: Giới thiệu bài viết chính tả

- Trái nghĩa với riêng: chung

- Cùng nghĩa với leo: treo

- Kiến thức: Giúp các em các em xem đồng hồ chính xác, kim giờ, kim phút

- Kĩ năng: Phân biệt được hai loại đồng hồ

- Thái độ: Đồng hồ có kim giờ, kim phút, đồng hồ điện tử về số

- 2 giờ 35 phút hoặc 3 giờ kém 25 phút

- 12 giờ 50 phút hoặc 1 giờ kém 25 phút

Trang 23

- 8 giờ 55 phút hoặc 9 giờ kém 5 phút

- HS tự vẽ vào để hoàn thành ở câu này

- HS tự vẽ vào để hoàn thành ở câu này

Thứ sáu ngày 5 tháng 9 năm 2014

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Toán: Ôn luyện

Xem đồng hồ (tiếp theo) I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp các em các em xem đồng hồ chính xác, kim giờ, kim phút

- Kĩ năng: Phân biệt được hai loại đồng hồ

- Thái độ: Đồng hồ có kim giờ, kim phút, đồng hồ điện tử về số

- HS tự vẽ vào để hoàn thành ở câu này

- 6 giờ 15 phút ; 2 giờ 30 phút ; 9 giờ kém 5 phút ; 8 giơ 10 phút.

Bài giải

Số người có trên 5 quyển là:

5 x4 = 20 (người)

Trang 24

Đúng ghi Đ sai ghi S.

Tập làm Văn: Ôn luyện

Kể về gia đình điền vào tơ giấy in sẵn

- Viết 5 đến 7 câu chuẩn bị cho bài kể về gia

đình em với một người bạn mới quen

- GV nhận xét bổ sung.

Câu 2:

Hãy điền nội dùng cần thiết vào chỗ trống

trong mẫu đơn sau:

- Học sinh tự hoàn thành ở câu này.

- Học sinh tự hoàn thành ở câu này.

Trang 25

Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2014

Tuần: 4 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Thủ công:

GẤP CON ẾCH (tiết 4)

I Mục tiêu:

KT-Biết cách gấp con ếch.

KN-Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp tương đối phẳng, thẳng.

*Hs khéo tay gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp phẳng, thẳng Con ếch cân đối Làm cho ếch nhảy được.

TĐ-yêu quý sản phẩm do tay mình làm ra

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (2-3’)

Kiểm tra đồ dùng hs.

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1-2’)

Nêu yêu cầu tiết học.

-Yêu cầu hs lên bảng mở dần con ếch.

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu

(14-15’)

Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông

Bước 2: Gấp tạo hai chân trước con ếch

Bước 3: Gấp tạo hai chân sau và thân con ếch.

Trang 26

Toán: Ổn luyện

Luyện tập chung

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Biết làm cộng trứ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng

- Kĩ năng: Biết giải toán có lời văn (iên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị)

- Thái độ: Rèn kỹ năng cộng, trừ các số có ba chữ số.

Một đội công nhân ngày thứ nhật sửa được 75

mét đường,ngày thứ hai sửa được 100m đường.

Hỏi ngày thứ hai sửa được nhiêu hơn ngày thứ

nhất bao nhiều mét đường:

X = 40 : 5 X = 5 x 4 X = 6 + 4

X = 8 X = 20 X = 10 a) 5 x 4 + 117 = 20 + 117

= 173 b) 200 : 2 – 75 = 100 – 75 = 25

Baig giả:

Số mét đường ngày thứ hai sửa được nhiều hơn ngày thứ nhất la:

100 – 75 = 25 (m) Đáp số = 25 mét

671 590

471 63

146 527

Trang 27

Câu 2:

Tìm X:

Câu 3:

Một đội công nhân ngày thứ nhất sửa được

75m đường, ngày thứ hai sửa được nhiều hơn

ngày thứ nhất 100m đường Hỏi ngày thứ hai

sửa được nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu

= 137 b) 200 : 2 – 75 = 100 – 75 = 25

Bài giải:

Ngày thứ hai sửa được nhiêu hơn ngày thứ nhất là:

100 – 75 = 25 (m) Đáp số = 25 mét đường

Chính tả: (Nghe viết) Ôn luyện

Người mẹ, đoạn 2 Điền vào chỗ trống

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Viết đúng chính tả Người mẹđoạn 2.Điền d hoặc r vào chỗ trống, ghi lời giải câu đố.

- Kĩ năg: Tìm và viết vào chỗ trống các từ chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r có nghĩa như sau:

- Thái độ: Chứa tiếng có vần ân hoặc âng có nghĩa.

2: Giới thiệu bài viết chính tả

- Điền d hoặc r vào chỗ trống:

- ghi lờ giải câu đố:

Câu 2:

Tìm và viết vào chỗ trống các từ:

a) các từ chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r

có nghĩa như sau:

- Bài hát

- 1 em đọc đoạn đoạn 2

- HS viết vào bảng con

- HS viết đúng đoạn Người mẹ, đoạn 2 chính tả vào vở

Trang 28

b) Chứa tiếng có vần ân hoặc âng có nghiã

Ghi các thanh ngữ sau vào nhóm thích hợp:

- Cha mẹ đối với con cái

- Con cháu đối với ông bà, cha mẹ:

- Anh chị đối với nhau:

- Câu 3:

- Dựa theo nội dung các bài tập đọc ở tuần 3

tuần 4 theo mẫu Ai là gì ?

a) Bạn Tuấn trong truyện chiếc áo len

b) Bạn nhỏ trong bài thơ quạt cho bà ngủ:

c) Bà mẹ trong truyện người mẹ.

d) Chú chim se trong truyện chú sẻ và bông

hoa băng lăng

- Ông bà, chú cháu, cha ông, cha chú, cha anh,

cô chú, cậuu mợ, chú bác, chú cháu, di cháu, cha mẹ, cha con, anh em, chị em, dì dượng, bác cháu.

- Con có cha như nhà có nóc

- Con có mẹ như măng ấp bẹ

- Chị ngã em nâng, anh em như thế tay chân, rách lành đùm bọc

- M: Tuấn là anh của Lan

- Tuấn là người anh biết nhượng nhịn em

- Bạn nhỏ cô bé rất ngoan.

- Bà mẹ là người sẵn sàng hy sinh thân mình vì con.

- Sẻ non là người bạn rất tốt

Chính tả : (Nghe viết) Ôn luyện

Ông ngoại, điền vào chỗ trống

Trang 29

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp HS ôn lại viết chính tả: Ông ngoại, viết vào ô trống tiếng có vần oay vào chỗ trống

- Kĩ năng: Tìm và viết vào chỗ trống các từ, chưa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r, có nghĩa

- Thái độ: Chúa tiếng có vần ân hoặc âng có nghĩa

Chứa tiếng có vần ân hoặc âng có nghĩa.

2: Giới thiệu bài viết chính tả

- GV chấm chũa bài cho học sinh

3.Vào bài ôn luyện:

4 Hướng dẫn làm BT vào vở BT in sẵn

- Câu 1: Tập chép chính tả: Ông ngoại

Viết thêm 3 tiếng có vần oay vào chỗ trống

- GV nhận xét bổ sung

Câu 2:

Tìm và viết vào chỗ trống các từ:

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r có

nghĩa như sau:

- Làm cho ai việc gì đó:

- Trái nghĩa với hiền lành:

- Trái nghĩa với vào:

b) Chứa tiếng có vần ân hoặc âng có nghĩa

như sau?:

- Khoáng đất trống trước hoặc sau nhà:

- Dùng tay đưa một vật lên:

c) Cùng nghĩa với chăm chỉ, chịu khó:

5 Củng cố dặn dò:

- Bài hát

- 1 em đọc đoạn đoạn 2

- HS viết vào bảng con

- HS viết đúng đoạn Người mẹ, đoạn 2 chính tả vào vở

- Kiến thức: Rèn kỹ năng thực hiện phép cộng, trừ các số có ba chữ số có nhớ ( một lần)

- Kĩ năng: Khả năng phân biệt số phần ¼ và giải bài toán có lời văn

- Thái độ: Ôn lại bảng nhân 6.

Trang 30

HĐGV HĐHS (Tiết 1: 35 / ):

Một đội đông diễn thể dục có 45 người xếp thanh

các hàng, mỗi hàng 5 người Hỏi đội đó xếp được

bao nhiều hàng

Câu 4: a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCDEG:

b) đường gấp khúc trên có độ dài là mấy mét

B 20cm C E 20cm 20cm 20cm 20cm

A D G Bài giải:

Độ dài đường gấp khuc ABCDEG là:

20 + 20 + 20 + 20 + 20 = 100 (cm) Đáp số = 1000

- Độ dài đường gấp khúc trên có độ dài là: 1m

Thứ sáu ngày 12 tháng 9 năm 2014

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Toán : Ôn luyện

Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhơ)

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Ôn lại làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chũ số có nhớ

- Kĩ năng: Vân dụng giải toán có lời văn, phép nhân

- Thái độ: Rèn luyện kỹ năng làm phép toán về phép nhân

Trang 31

Một phút hoa đi được 54m Hỏi 5 phút Hoa đi

được bao nhiêu mét.

X = 25 x 3 X = 28 x 5

X = 75 X = 140

- HS tự hoàn thành BT này.

Tập làm văn: Ôn luyện

Dại gì mà đổi, trả lời câu hỏi

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Ôn lại kể câu chuyện dại gì mà đổi

- Kĩ năng: Điền vào giấy tờ in sẵn

- Thái độ: Rèn luyện kỹ năng điền vào chỗ trống trong mẫu điện báo.

A) Vì sao mẹ dọa đối cậu bé ?

b) Cậu bé trả lời mẹ như thế nào ?

c) Vì sao cậu bé nghỉ như vậy ?

Câu 2:

Em được đi chơi xa Đến nơi, em muốn gửi

điện báo tin cho gia đình biết Hãy điền các nội

dung cần thiết vào chỗ trống trong mẫu điện

báo dưới đây:

- Mẹ sẽ chẳng dối được đâu

- Cậu bé cho không ai muốn đổi một đứa con ngoan, lấy một đứa con nghịch ngợm

- HS tự hoàn thành câu BT này

Trang 32

Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2014

Tuần 5: KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Thủ công : GẤP, CẮT, DÁN NGÔI SAO NĂM CÁNH

VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG (tiết 5)

I/ Mục tiêu :

KT-Hs gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng.

KN- Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng quy trình kĩ thuật.

*Hs khéo tay gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi sao đều nhau Hình dán phẳng, cân đối.

TĐ- Yêu thích sản phẩm.

II/ Đồ dùng dạy học:

Hs-giấy, kéo, hồ,

Gv-ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng mẫu.

III/ Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ :(3’)

Kiểm tra đồ dùng của HS

B.Bài mới :

1.Giới thiệu bài (2’)

Nêu yêu cầu tiết học.

- Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng năm cánh.

- Cắt ngôi sao vàng năm cánh.

- Dán ngôi sao vàng năm cánh vào giữa tờ giấy màu đỏ.

- Cả lớp thực hành.

- Trưng bày sản phẩm.

Toán : Ôn luyện

Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhơ (TT)

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Ôn lại làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chũ số có nhớ

- Kĩ năng: Vân dụng giải toán có lời văn, phép nhân

- Thái độ: Rèn luyện kỹ năng làm phép toán về phép nhân

Trang 33

Một phút hoa đi được 54m Hỏi 5 phút Hoa đi

được bao nhiêu mét.

3 Mỗi tá khăn mặt có 12 chiếc Hỏi 4 tá khăn

như thế có bao hiêu chiếc khăn mặt?

- HS tự hoàn thành bài tập này.

Chính tả : (Nghe viết) Ôn luyện

Ngươig lính dũng cảm đoạn 2, điền vào chỗ trống

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp các em viết đúng bài chính tả Người lính dũng cảm đoạn 2, điền vào chỗ trống

n hoặc l, en hoặc eng

Kĩ năng: Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau:

- Thái độ : Điền đúng các âm vần.

2 Giới thiệu bài viết chính tả

- GV đọc mẫu lần 1

- Bài hát

- HS đọc bài

Trang 34

- GV chấm chũa bài cho học sinh

3.Vào bài ôn luyện:

4 Hướng dẫn làm BT vào vở BT in sẵn

- Câu 1: Tập chép bài: Người lính dũng cảm.

a) Điền vào chỗ trống n hoặc l

- HS viết vào bảng con

- HS viết đúng đoạn Người mẹ, đoạn 2 chính tả vào vở

Ghi lại các hình ảnh so sánh trong nhưng khổ thơ I/ Mục tiêu:

-Kiến thức: Luyện cho các em kiểu so sánh mới, so sánh hơn kém.

- Kĩ năng: Nêu được các từ so sánh trong khổ thơ

- Thái độ: Biết thêm từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh.

a) Cháu so sánh với ông

- Ông so sánh với trời chiều

Trang 35

Câu 3: Tìm và ghi lại tên những sự vật được

so sánh với nhau trong các khổ thơ sau:

- Tàu dừa( như như là

- Như như là , giống giống như, tựa tựa như là Chiếc lượng chải vào mây xanh

Chính tả : (Tập chép) Ôn luyện

Cuộc họp chũ viết, (tù đầu đến mồ hôi, điền vào chỗ trống

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp các em chép đúng chính tả Cuộc họp chũ viết, điền vào chỗ trống oam

- Kĩ năng: Tìm và viết vào chỗ trống các từ, chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n

- Thái độ: Vần en hoặc eng

2 Giới thiệu bài viết chính tả

- GV đọc mẫu lần 1

Gọi 1 em đọc đoạn chính tả

- Hướng dẫ luyện viết đúng

3 GV đọc chính tả, Cuộc họp chũ viết:

- GV chấm chũa bài viết

3.Vào bài ôn luyện:

4 Hướng dẫn làm BT vào vở BT in sẵn

- Câu 1:Chính tả Mùa thu của em:

Điền tiếng có vần oam vào chỗ trống:

- HS viết vào bảng con

- HS viết đúng Cuộc họp chũ viết

- HS do bài

HS chép vào vở tập chép

HS mở vở BT chính tả in sẵn a) Sóng vỗ oam oap

b) Mèo ngoạm miếng thịt c) Đùng nhai nhồm nhoàm

- nắm, lắm, gạo nếp.

Trang 36

b) Chứa tiếng có vần en hoặc eng có nghĩa như

Bảng chia 6

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp các em ôn lại bảng chia 6

- Kĩ năng: Vận dụng trong giải toán có lời văn, có một phép chia 6

- Thái độ: Rèn kĩ năng tính nhẩm bảng chia 6

Có 30kg muối chia đều vào 6 túi hỏi mỗi túi có

mấy ki-lô-gam muối ?

GV nhận xét bổ sung

Câu 4:

Có 30kg muối chia vào các túi mỗi túi có 6kg

muốimấy Hỏi tất cả mấy túi muối ?

Câu 5:

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

trong phép chia có thương bé nhất là:

Bài giả:

Số túi muối có tất cả là:

30 : 6 = 5 (túi) Đáp số = 5 túi

A 12 : 2 ; B 12 : 3 ; C 12 : 4 ; D 12 : 6

Thứ sáu ngày 21 tháng 9 năm 2012

Trang 37

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Toán : Ôn luyện

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp các em ôn lại bảng chia 6

- Kĩ năng: Vận dụng trong giải toán có lời văn, có một phép chia 6

- Thái độ: Rèn kĩ năng tính nhẩm bảng chia 6

Có 30l dầu lạc, đựng đều vào 6 can Hỏi mỗi

can có bao nhiêu l dầu lạc ?

- HS tự hoàn thành BT này

Tập làm văn: Ôn luyện

Tập hợp về tổ chức cuộc họp I/ Mục tiêu:

- Kiến thức : Giúp các em biết xác định nội dung cuộc họp

- Kĩ năng: tập tổ chức cuộc họp theo gởi ý cho trước

- Thái độ: Rèn kĩ năng tổ chức cuộc họp

Trang 38

c) Trang trí lớp học d) Giữ vệ sinh chung

- Họp bàn về chuẩn bị văn nghệ 20/11

- Đóng góp 3 tiết mục, đơn ca, tốp ca, múa

- do chúng ta chưa họp bàn đề nghị các bạn cung bàn bạc xem.

- Tổ sẽ góp thêm 2 tiết mục, độc đáo múa, kịch.

- 3 bạn sẽ múa 6 bạn dừng hoạt cảnh

Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2014

Tuần 6: KẾ HOẠCH BÀI HỌC

GẤP, CẮT, DÁN NGÔI SAO NĂM CÁNH

VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG (tiết 6)

I/ Mục tiêu :

KT-Hs gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng.

KN- Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng quy trình kĩ thuật.

*Hs khéo tay gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi sao đều nhau Hình dán phẳng, cân đối.

TĐ- Yêu thích sản phẩm.

II/ Đồ dùng dạy học:

Hs-giấy, kéo, hồ,

Gv-ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng mẫu.

III/ Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ :(3’)

Kiểm tra đồ dùng của HS

B.Bài mới :

1.Giới thiệu bài (2’)

Nêu yêu cầu tiết học.

- Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng năm cánh.

- Cắt ngôi sao vàng năm cánh.

- Dán ngôi sao vàng năm cánh vào giữa tờ giấy màu đỏ.

- Cả lớp thực hành.

- Trưng bày sản phẩm.

Trang 39

- Chuẩn bị cho tiết học sau.

Toán: Ôn luyện

Tìm một trong các phần bằng nhau

của một số I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp các em ôn lại tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Kĩ năng: Vận dụng được để giải toán có lời văn

- Thái độ: Rèn kĩ năng tìm một phần bằng nhau:

Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu)

Mẫu: 1 của 10 bông hoa là: 10 : 2 = 5

2 (bông hoa)

Câu 2:

Một cửa hàng có 42 kg táo và đã bán được 1 số

táo đó Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu ki-lô-gam

- HS tự hoan thanh BT này

- HS tự hoàn thành BT này

Bài giải:

Số kg nho đã bán được là: 16: 4 = 4 (kg) Đáp số = 4 kg nho

Trang 40

Viết số thích hợp vào chỗ chấm rồi giải bài toán

trong hình vẽ trên có 18 con gà.

a) Tìm 1số con gà trong hình trên

1 của 18 con gà là:

3 18: 3 = 6 (con gà)

Đáp số a) 3 con gà b) 6 con gà

Chính tả: (Nghe viết) Ôn luyện

Bài tập làm văn đoạn 1,điền vào chõ trống I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp các em viết chính tả, bài tập làm văn đoạn 1, chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống

- Kĩ năng: Điền x hoặc s vào chỗ trống

- Thái độ: Ghi dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những chữ in đậm:

- Hướng dẫ luyện viết đúng

3 GV đọc chính tả, Bài tập làm văn đoạn 1:

- GV chấm chũa bài viết

3.Vào bài ôn luyện:

4 Hướng dẫn làm BT vào vở BT in sẵn

- Câu 1: Chính tả Bài tập làm văn

- Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào

chỗ trống

GV nhận xét bổ sung

Câu 2 :

a) Điền x hoặc s vào chỗ trống

b) Ghi dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những chữ in

- HS viết vào bảng con

- HS viết đúng Bài tập làm văn đoạn 1.

- HS do bài

- HS viết vào vở tập chép

HS mở vở BT chính tả in sẵn a) (Kheo, khoeo): Kheo chân b) (Khẻo, khoẻo): người lẻo khoẻo c) (ngéo ngoéo): ngoéo tay

- Siêng, sáng

- Trẻ, tổ, biển, của, những

- HS tự hoàn thành:

Thứ năm ngày 25 tháng 9 năm 2014

Luyện từ và câu: Ôn luyện

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w