PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúcChư Prông, Ngày 16 tháng 09 năm 2019 TỜ TRÌNH V/v xin đăng ký thực hiện đề tài Giải pháp kỹ thuật trong Chế biến mủ cao su THAM GIA HỘ
Trang 1PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Chư Prông, Ngày 16 tháng 09 năm 2019
TỜ TRÌNH V/v xin đăng ký thực hiện đề tài Giải pháp kỹ thuật trong Chế biến mủ cao su THAM GIA HỘI THI Ý TƯỞNG SÁNG TẠO VRG Kính gửi: - Tổng Giám Đốc Công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm tốt, cần phải kiểm tra tất cả chấtlượng mủ nguyên liệu đầu vào của từng đơn vị nhập về Trong khi đó việc kiểm tra chỉ sốVFA theo phương pháp định lượng Acid béo bay hơi theo TCVN 6321-1997 sử dụng cho sảnphẩm latex cô đặc là rất chính xác, có sai số rất nhỏ, nhưng với phương pháp này đem sửdụng cho việc kiểm tra nguyên liệu đầu vào thì chỉ kiểm tra đại diện một số mẫu ngẫu nhiên,hoặc lấy mẫu chung tại các bồn tổng hợp để kiểm tra, vì thời gian xác định một mẫu phải mất
45 phút, nên không đủ thời gian để test kiểm tra toàn bộ các mẫu/ngày, với cách làm này thìkhông loại bỏ được những nguồn nguyên liệu xấu Vì vậy nếu không kiểm tra hết tất cả cácmẫu mủ thì vô tình chúng ta tiếp nhận nguồn nguyên liệu xấu để sản xuất
Việc kiểm soát chỉ tiêu VFA và NH3 là rất quan trọng, vì chỉ tiêu VFA cao có nghĩa lànguyên liệu đã bị nhiễm khuẩn cao và khi độ nhiễm khuẩn cao thì rất khó tách và sẽ ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm sau lưu trữ, sau một thời gian chỉ số VFA sẽ tăng nhanh dần
sẽ không đạt TCVN 6314:2013, Vì vậy việc kiểm soát chỉ tiêu VFA phải được kiểm soát chặtchẽ có ý nghĩa rất quan trọng trong sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm
Nhằm mục đích kiểm tra toàn bộ chất lượng nguyên liệu đầu vào để sản xuất sản phẩmlatex cô đặc 60% đạt chất lượng tốt nhất Tôi đã tìm hiểu và đưa ra Giải pháp kỹ thuật đã ápdụng tại công ty trong thời gian qua “Dự báo nhanh chỉ số VFA và Amoniac bằng phương
pháp đo chỉ số pH của Latex ”
Kính đề nghị Công ty quan tâm phê duyệt, đề tài tham gia Hội thi ý tưởng sáng tạoVRG lần thứ 1 năm 2019
PHÊ DUYỆT Chư prông, ngày 20 tháng 09 năm 2019
Trang 2NGUYỄN HOÀNG TUẤN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI HỘI THI Ý TƯỞNG SÁNG TẠO VRG
Lần thứ 1 năm 2019
Kính gửi: BAN TỔ CHỨC HỘI THI Ý TƯỞNG SÁNG TẠO VRG
Tôi tên: NGUYỄN HOÀNG TUẤN
Học hàm, học vị: Cử nhân Hóa học Quốc tịch: Việt Nam
Ngày tháng năm sinh: 10/10/1964
Đơn vị công tác: Phòng Quản lý Chất lượng – Công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông Địa chỉ liên hệ: Công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông – Gia Lai
Điện thoại: 0983 490 654 Email: hoangtuanqlcl.cpr@gmail.com
Là tác giả của giải pháp dự thi: “Dự báo nhanh chỉ số VFA và Amoniac bằng
phương pháp đo chỉ số pH của Latex ”
Lĩnh vực dự thi: (đánh dấu x vào ô trống của mục):
1) Sáng kiến về kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác cao su º2) Sáng kiến về Chế biến cao su và bảo vệ môi trường º3) Sáng kiến về Sản xuất kinh doanh, phát triển các sản phẩm cao su º4) Sáng kiến về sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm gỗ º5) Sáng kiến về Công tác kinh doanh hạ tầng trên đất cao su º6) Sáng kiến Phát triển Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao º7) Sáng kiến Quản lý điều hành (Công tác hành chính, văn phòng, tài chính kế toán, tổ chức,nhân sự, kế hoạch đầu tư, xây dựng cơ bản º8) Sáng kiến về Công tác Đoàn – Hội º
Hồ sơ gồm có:
1) Phiếu đăng ký dự thi Ý TƯỞNG SÁNG TẠO VRG º2) Bản BÁO CÁO mô tả giải pháp dự thi º3) Mô hình, hiện vật, sản phẩm mẫu º4) Các tài liệu tham khảo khác º
Tôi xin được tham gia Hội thi “Ý TƯỞNG SÁNG TẠO VRG” năm 2019 Tôi cam
đoan giải pháp trên là do tôi nghiên cứu, sáng tạo và các tài liệu gửi kèm là hoàn toàn phù
Trang 3hợp với bản gốc mà tôi đang giữ Tôi cam kết không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ
ai Nếu sai tôi xin chụi hoàn toàn trách nhiệm
(Hoặc Chính quyền Địa phương) Đại diện Tác giả
Nguyễn Hoàng Tuấn
Trang 4M ỤC L ỤC
LỜI MỞ ĐẦU : GIỚI THIỆU CÔNG TY
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của giải pháp Trang 5
PHẦN I: Những căn cứ để xây dựng giải pháp kỹ thuật
2 Căn cứ bảng tiêu chuẩn của Latex cô đặc theo TCVN 6314-2013 Trang 8
3 Căn cứ vào TCCS 107:2012/ TĐCNCSVN Trang 8
4 Căn cứ vào quy trình sản xuất mủ ly tâm Latex HA và Latex LA Trang 9
5 Căn cứ vào PP định lượng chỉ số Acid béo bay hơi TCVN 6321:1997 Trang 10,11
6 Đánh giá phương pháp định lượng đã sử dụng Trang 12,13
PHẦN II NỘI DUNG CỦA GIẢI PHÁP
2 Lập phương trình hồi quy tuyến tính để xây dựng công thức tính VFA Trang 15
- Đặt vấn đề và mục tiêu của giải pháp Trang 15
- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Trang 15
2.3 Thống kê số liệu và lập phương trình Trang 16,17,18,192.3.1 Phương trình ước lượng VBa(OH)2 19,20,21,22,23,242.3.2 Phương trình ước lượng VHCl 24,25,26,27,28,29
PHẦN III THỬ NGHIỆM VÀ ÁP DỤNG VÀO SẢN XUẤT
1 Bảng thống kê số liệu thực đo và ước lương qua phương trình Trang 31
2 Biểu đồ VFA thực đo và VFA ước lượng theo pH Trang 32
3 Biểu đồ NH3 thực đo và NH3 ước lượng theo pH Trang 33
PHẦN IV ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP DỰ THI
Trang 5và trưởng thành cùng nỗ lực biến một vùng núi hoang tàn sau chiến tranh thành vùng kinh tế
xã hội phát triển Hiện nay, Công ty có Tổng diện tích 9.021,6 ha
Trong đó: Diện tích khai thác: 5.356,6 ha
Diện tích KTCB: 3.665,0 ha
Tổng số CBCNV: 2.480 người
Công ty TNHH MTV cao su Chư Prông có 7 phòng chức năng, với hệ thống quản lýchất lượng ISO 9001:2015, trong đó với phòng QLCL có nhiệm vụ Quản lý kiểm tra giám sátchất lượng nguyên liệu mủ và sản phẩm cao su, phòng Quản lý chất lượng có một bộ phậnkiểm nghiệm đạt chứng nhận ISO/IEC 17025:2017 với LAB 526, kiểm nghiệm các chỉ tiêusản phẩm sau sản xuất bao gồm tất cả sản phẩm hiện có của Công ty
Công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông có 7 nông trường, 3 xí nghiệp, 1 trung tâm y
tế Xí nghiệp Chế biến vận tải là đơn vị phụ thuộc Công ty TNHH MTV cao su Chư Prông cónhiệm vụ sản xuất sơ chế mủ cao su, công ty không ngừng đầu tư phát triển xây dựng nhàmáy trở thành một đơn vị vững mạnh góp phần vào sự phát triển chung của toàn công ty Sauhơn 33 năm xây dựng và phát triển, Xí nghiệp Chế biến – Vận tải là một tập thể đoàn kết luônluôn không ngừng đổi mới kỹ thuật trong sản xuất, áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹthuật tiên tiến, tìm kiếm những giải pháp kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm
Xí nghiệp hiện có 3 dây chuyền sản xuất: Dây chuyền 1 mủ cốm (SVR3L, SVR5)công suất 6000 tấn/năm Dây chuyền 2 mủ cốm (SVR10, SVR20) công suất 4.500 tấn/năm.Dây chuyền mủ ly tâm (mủ latex cô đặc 60%) công suất 3000 tấn/năm Tổng công suất củanhà máy 13.500 tấn/năm
Tính cấp thiết của Giải pháp: Năm 2010 khi dây chuyền sản xuất mủ Latex cô đặc
đưa vào hoạt động, đối với công ty là một dòng sản phẩm mới, mủ Latex là cấp hạng đòi hỏitính kỹ thuật cao Sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị y tế chẳng hạn như dùng
để gây mê (thở tuần hoàn, ống dẫn, đường hô hấp…), dùng cho nha khoa, cho y tế nói chung (găng tay y tế, chai nước nóng, vòng găng huyết áp…), cho phẫu thuật giải phẫu (ống động mạch và tĩnh mạch, găng tay phẫu thuật ), và trong nhiều lĩnh vực khác, chính vì vậy chất
lượng sản phẩm đòi hỏi phải đạt các thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6314-2013 và nhất là phải đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Thực tế cho thấy, để sản xuất sản phẩm đạt chất lượng không đơn giản chỉ phụ thuộc ởmột khâu nào đó, mà nó đòi hỏi được giám sát và thực hiện theo một chuỗi toàn bộ các côngđoạn liên quan để sản xuất ra một sản phẩm Với sản phẩm cao su, đó là từ khâu khai thác,
Trang 6trút mủ, bảo quản mủ (khâu nguyên liệu đầu vào) đến hệ thống xử lý, chế biến, đóng gói, bảo
quản… Đối với nhà máy chúng tôi đã thực hiện những biện pháp như thường xuyên kiểm trachỉ số VFA của nguyên liệu và sản phẩm, nguyên nhân là do VFA mủ nguyên liệu khi nhập
về nhà máy không ổn định, cao thấp quá chênh lêch so với quy định (nguồn nguyên liệu tốt
có chỉ số VFA ≤ 0,03), phân loại nguồn nguyên liệu xấu để sản xuất riêng bồn riêng (nguồn nguyên liệu xấu 0,03 ≤ VFA ≤ 0.05) nguồn nguyên liệu bị nhiểm khuẩn do khai thác quá sớm,
bị nước mưa, hoặc công tác vệ sinh quá kém làm cho chỉ số VFA cao > 0,05 được loại bỏkhông sản xuất mủ Latex cô đặc Vì thế việc kiểm tra chỉ tiêu VFA mủ nguyên liệu là một đòihỏi cấp thiết cần đặt ra Test chỉ tiêu VFA nguyên liệu nếu thực hiện theo quy trình tốn rất
nhiều thời gian, thực hiện qua các gian đoạn đánh đông – chiết lấy serum – đem chưng cất – chuẩn độ rồi mới tính được kết quả, thời gian ít nhất cho một mẫu là 45 phút với tổng số Đôi nhập nguyên liệu latex hiện nay thì không thể kiểm soát hết được mà chỉ test ngẫu nhiên một hai đội với cách làm này không thể loại bỏ được những nguyên liệu xấu.
Từ ý nghỉ và những yêu cầu cấp thiết trong sản xuất Trên cơ sở tính chất vật lý – hóahọc của mủ cao su Chúng tôi chọn giải pháp kỹ thuật “Dự báo nhanh chỉ số VFA và
Amoniac bằng phương pháp đo chỉ số pH của Latex ”
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của giải pháp:
+ Đối tượng nghiên cứu của giải pháp: Là mủ cao su thiên nhiên.
+ Phạm vi nghiên cứu của giải pháp: Giải pháp này chỉ nghiên cứu trong phạm vi kiểm
tra nguyên liêu đầu vào, không sử dụng cho việc Test kiểm nghiệm sản phẩm theo tiêu chuẩnISO
Phần I
NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:
1 Căn cứ Tính dẫn điện
Trang 7Từ năm 1940, Van Gils là người đầu tiên đo được độ dẫn điện của latex Ông đã chứngminh độ dẫn điện của latex tỷ lệ nghịch với hàm lượng cao su Hiển nhiên, chính Serum làchất ảnh hưởng trực tiếp đến trị số của độ dẫn điện, đặc biệt do các hợp chất ion hóa mà có.Van Gils cũng cho thấy độ dẫn điện của một latex tươi được bảo quản với một lượng amoniac
sẽ có mV cực thấp hoặc không có amoniac mV sẽ tăng cực nhanh Vào năm 1955, A.S Cook
và K.C Sekar đã lập được tương quan giữa tính dẫn điện của latex tươi và latex đã ly tâm.Đặc biệt họ chứng minh sự bảo quản latex không tốt trước khi đem ly tâm là nguy hiểm, vìmột phần axit béo bay hơi này sẽ tự tạo trở lại ở latex đã ly tâm Ngày nay, con người đã biết
rõ ảnh hưởng xấu của các axit béo bay hơi tới độ ổn định cơ lý và tới chỉ số KOH của latex đã
Có thể giải thích như sau: Về khả năng tích điện của các hạt tử cao su, ta biết các phần tử cao
su được bao bọc bởi một lớp protein Chính nó xác định tính ổn định và sự kết hợp thể giaotrạng của latex, và để nghiên cứu sự kết hợp này, chúng ta khảo sát tính chất của protein Đểcho rõ hơn, ta viết phân tử protein qua công thức tổng quát:
NH2 – Pr – COOH
Trang 8(Trong đó: NH 2 là gốc amine; COOH là gốc acid; Pr là một chuỗi protein.)
Theo thuyết hiện nay, người ta trình bày phân tử ở điểm đẳng điện qua ion hỗn hợp
+NH3 – Pr – COO - và ta thừa nhận có một sự cân bằng giữa hai trạng thái:
NH2 – Pr – COOH +NH3 – Pr – COO -
Trong cùng những điều kiện:
- Với dung dịch acid ta có :
Ngược lại pH < 7 công thức +NH3 – Pr – COOH chiếm ưu thế và hạt tử cao su mang điện
tích dương (vùng latex ổn định) Như vậy sự ảnh hưởng chỉ số pH tới điện tích hạt tử của
latex rất là nhiều
Trong latex người ta tìm được rất nhiều loại vi khuẩn (ít nhất là 27 loại), có loại tác
dụng vào glucid, loại thì tác dụng gây hư thối protein Ở nơi yếm khí, loại tác dụng vào glucid
sẽ gây lên men thành acid acetic, acid lactic, acid butyric và carbonic, những acid này làmcho pH latex bị giảm gây đông đặc cho latex
Tại các điểm thu gom mủ của các nông trường, người ta thường nâng cao chỉ số pHcủa latex bằng cách thêm amoniac vào để tránh cho latex bị đông đặc, trước khi xử lý nó ởnhà máy Amoniac là chất được dùng phổ biến, nó chủ yếu có tác dụng như chất sát trùng vànhư chất kiềm làm cho latex không bị ảnh hưởng bởi điểm đẳng điện của nó Nó cũng có tác
dụng gây ra sự hydrat hóa khởi đầu ở Protein và Lipit các vi khuẩn tác dụng vào protein (vi khuẩn proteolytic), hoạt động và tạo ra một chất phân tiết màu vàng trên mặt latex.
2 Căn cứ Bảng Tiêu chuẩn kỹ thuật của Latex cô đặc theo TCVN 6314-2013
1 Tổng lượng chất rắn trong cao su TSC %
TCVN6315:1997
2 Hàm lượng cao su khô
TCVN4858:1997
Trang 93 Chất phi cao su
TCVN4858:1997
5 Tính ổn định cơ học MST/giây,
TCVN6316:1997
6 Trị số acid béo bay hơi (VFA), không
TCVN6316:1997
7 Trị số KOH %, không lớn hơn 0,70 0,70 TCVN 4856:1997
3 Căn cứ vào TCCS 107:2012/TĐCNCSVN về quy trình công nghệ chế biến Latex ly tâm cao
su thiên nhiên cô đặc Latex dùng để chế biến latex cô đặc được khai thác từ vườn cây cao su về nhà máy phải đạt loại 1, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của Latex như sau
1 Trạng thái Lỏng tự nhiên, lọc qua lưới 60 mesh dể dàng khác
2 Màu sắc Trắng như sữa hoặc hơi vàng, không có mùi Khác
5 Hàm lượng NH3 Không nhỏ hơn 0,3% trên khối lượng Latex Khác
7 Độ PH của latex Không nhỏ hơn 9 (ở môi trường kiềm) Khác
8 Thời gian tiếp nhận Không lớn hơn 7 giờ kể từ khi cạo Khác
4 Căn cứ Qui trình sản xuất mủ ly tâm LA – HA
Trang 10- Kiểm tra : NH3, Mg2+ , VFA, KOH, DRC, TSC
- Xử lý : NH3, AmmoniumLaurat ( HA)
- Xử lý : NH3, TMTD/ZnO, AmmoniumLaurat (LA)
- Kiểm tra : NH3, VFA, KOH, DRC, TSC, MST, PH
- Kiểm tra (theo yêu cầu khách hàng)
Hàm lượng chất đông kết, Đồng, Man gan, cặn
-Công nhân tiếp nhận
Trang 115 Căn cứ Phương pháp định lượng chỉ số acid Béo bay hơi theo tiêu chuẩn 6321 : 1997
5.1 Nguyên tắc:
Mẩu thử được làm đông đặc bằng Amonisunfat, một phần serum tạo thành được tách ra
và được acid hóa bằng acid Sumfuaric Serum đã được acid hóa đem chưng cất lôi cuốn hơinước và xác định hàm lượng acid béo bay hơi có mặt trong mẫu thử bằng cách chuẩn độ chấtngưng tụ với dung dịch Ba(OH)2 chuẩn (nồng độ của Ba(OH)2 (dung dịch Bari hydroxyt tiêu chuẩn), c[Ba(OH) 2 ]=0,0005 mol/lít được chuẩn hóa bằng cách định phân với Kali hydro phtalat và được bảo quản trong điều kiện không có cacbon dioxyt)
5.2 Chuẩn bị:
Dụng cụ và thiết bị:
Bộ chưng cất Markham
Dụng cụ gia nhiệt có thể duy trì nhiệt độ 70 0C
Buret 25 ml, giá buret, pipet 5,10,25 ml, quả bóp cao su
- Khuấy đều dung dịch Latex
- Cân 50g latex cho vào cốc mỏ 250 ml
- Đủa thủy tinh, cốc mỏ 250 ml
- Dung dịch đồng nhất
2 Làm đông đặc mẫu:
- Đong 50 ml dung dịch (NH4)2SO4 30 %
cho vào mẫu
- Đặt cốc chứa mẫu lên bể chưng cách thủy
ở nhiệt độ 70 0C đến khi đông tu hoàn toàn
- Ống đong 50ml , bể chưng cách thủy
- Mủ đông tu hoàn toàn
Trang 12ml ,bóp cao su
- Thể tích các dng dịch phải chính xác
4 Chưng cât:
- Hút 10 ml Serm đã acid hóa cho vào thiệt
bị chưng cất
-Điều chỉnh bếp sao cho vận tốc nhỏ giọt
của chất ngưng tu khoảng 3ml/phút
- Chưng cất lấy 100 ml chất ngưng tụ vào
bình tam giác 250 ml
- Pipet 10ml, bóp cao su, bộ chưng cất, ống đong 100ml
- Thể tích các dng dịch phải chính xác
- Nhỏ 1 – 2 giọt chỉ thị vào bình tam giác
chứa chất ngưng tụ trên
- Rót dung dịch Ba(OH)2 0,005M vào Buret
và hiệu chỉnh ngang vạch 0
- Mở khóa cho dung dịch Ba(OH)2 0,005M
chảy vào bình chứa dung dịch ngưng tụ cho
đến khi dung dịch chuyển màu hồng nhạt
- Ghi thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,005M đã
dùng
- Bình tam giác
250 ml , buret 25 ml
- Ngay vạch
- Dung dịch chuyển mầu hồng nhạt
- C: nông độ thực tế của Ba(OH)2 (mol/lít)
- V: là thể tích dung dịch Ba(OH)2 cần thiết để trung hòa hợp chất đã ngưng tụ (ml)
- DRC: là hàm lượng cao su khô của latex cô đặc (% m/m)
- ∂: là tỷ khối của Serum (g/ml) ∂ = 1,02 g/ml
- M: là khối lượng của mẫu thử nghiệm
- TSC: là tổng hàm lượng chất rắn của Latex cô đặc
Trang 13- 134,64 là hệ số xuất phát từ khối lượng phân tử tương đối của KOH và các phầnkhác của serum đã được acid hóa và chưng cất.
6) Đánh giá phương pháp định lượng đã sử dụng:
Chất lượng mủ nước vườn cây có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm Có vàithông số quan trọng cần được xem xét để đánh giá mủ nước vườn cây dùng cho sản xuất mủLatex cô đặc đó là:Chỉ số Acid béo bay hơi (VFA)
Chú thích:
- VFA là chỉ số acid béo bay hơi, Acid béo bay hơi được thấy trong mủ nước là Acid Foocmic, acetic, Propinic… Sự hình thành của các acid này là do vi khuẩn tấn công vào cấu trúc hạt cao su, lên men và chuyển hóa đường thành acid bay hơi, người ta xác định chỉ số VFA xác định mức độ nhiểm khuẩn của latex, là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong chế biến mủ Latex cô đặc
- Chỉ số pH: pH là chỉ số đo độ hoạt động (hoạt độ) của các ion H 3 O + (H + ) trong dung dịch và
vì vậy pH là độ axít hay bazơ của nó Trong các hệ dung dịch nước, có pH xấp xỉ 7 Các dung dịch nước có giá trị pH nhỏ hơn 7 được coi là có tính axít, trong khi các giá trị pH lớn hơn 7 được coi là có tính kiềm.
Công tác vệ sinh vườn cây, vệ sinh chén hứng mủ rất quan trọng trong thu gom mủ sẽlàm giảm đáng kể sự gia tăng các acid béo bay hơi, nếu vệ sinh sạch có thể kéo dài được thờigian tồn tại của mủ nước không bảo quản Acid béo bay hơi được tìm thấy trong mủ nước làAcid Foocmic, Acetic, Propinic… Sự hình thành của các acid này là do vi khuẩn tấn công vàocấu trúc hạt cao su lên men chuyển hóa đường thành acid bay hơi, serum của mủ nước là môitrường lý tưởng cho vi khuẩn sản sinh và thông thường vi khuẩn sẽ tăng số lượng của mình lêngắp đôi trong thời gian 20 phút khi mủ nước không được bảo quản
Các acid béo bay hơi của latex tươi và nhất là các acid béo xuất hiện vào lúc tiến hành lytâm latex, chúng ảnh hưởng đến các tính chất của latex đã ly tâm như:
- Chúng ảnh hưởng một phần về sự tăng chỉ số (Chỉ số KOH)
- Chúng có tác dụng xấu tới tính ổn định cơ học (chỉ số MST)
- Chúng tham gia trong quá trình hòa tan oxide kẽm mà nhà sản xuất cho vào latex
Như vậy để đảm bảo cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm tốt, cần phải kiểm tra tất cảchất lượng mủ nguyên liệu đầu vào của từng đơn vị nhập về Trong khi đó việc định lượng chỉ
số Acid béo bay hơi theo TCVN 6321-1997 sử dụng cho sản phẩm latex cô đặc là rất chính xác,
có sai số rất nhỏ, phương pháp định lượng này dùng kiểm tra xác định chỉ số VFA của nguyênliệu đang được sử dụng ở hầu hết các công ty cao su có sản xuất mủ ly tâm, với phương phápnày chỉ sử dụng test đại diện một số mẫu ngẫu nhiên, hoặc lấy mẫu tại các bồn tổng hợp đểkiểm tra, vì thời gian xác định một mẫu phải mất 45 phút không đủ thời gian để test kiểm tratoàn bộ các mẫu/ngày, với cách làm này thì không loại bỏ được những nguồn nguyên liệu xấu
Trang 14Vì vậy nếu không kiểm tra hết tất cả các mẫu mủ thì vô tình chúng ta tiếp nhận nguồn nguyênliệu xấu vào bồn tổng hơp để sản xuất.
Việc kiểm soát chỉ tiêu VFA và NH3 là rất quan trọng, vì chỉ tiêu VFA cao có nghĩa lànguyên liệu đã bị nhiễm khuẩn cao và khi độ nhiễm khuẩn cao thì rất khó tách và sẽ ảnh hưởngđến chất lượng sản phẩm sau lưu trữ một thời gian chỉ số VFA sẽ tăng, nhưng khi có NH3 tốt
mà mủ vẩn bị nhiễm khuẩn là do việc sử dụng NH3 vào mủ nguyên liệu để diệt khuẩn quá trễ
(thời gian cạo và thu trút quá dài thời gian hay công tác vệ sinh chén quá kém, mủ đã bị nhiễm khuẩn cao, NH 3 không còn giá trị để diệt khuẩn nữa.) Vì vậy việc kiểm soát chỉ tiêu VFA phải
được kiểm soát chặt chẽ có ý nghĩa rất quan trọng trong sản xuất và nâng cao chất lượng sảnphẩm
Phần II NỘI DUNG GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
Qua nghiên cứu tìm hiểu và dựa vào những căn cứ trên là điều kiện cần để chúng tôi tìmmột hướng đi để kiểm tra nhanh chỉ số VFA và NH3% mủ nguyên liệu cho tất cả nguồn nguyênliệu nhập về Tôi đưa phương pháp test nhanh chỉ tiêu VFA và NH3% bằng phương pháp đo chỉ
số pH của Latex Bằng những thí nghiệm và cách đặt vấn đề như sau:
1 CÁC THÍ NGHIỆM:
Thí nghiệm 1: Lấy tại vườn cây 1 lít nguyên liệu xác định TSC % =25,71% đo pH = 6,93 đemmẫu chia làm 2 và thực hiện 2 nghiệm thức sau:
Nghiệm thức 1 đem mẫu xử lý bằng dung dịch amoniac 15% để đạt nồng độ 0,35%
* Tại thời điểm 13 giờ 36 phút đo pH = 11 đem mẫu để ngoài không khí
* Tại thời điểm 14 giờ 36 phút đo pH = 10,85
* Tại thời điểm 16 giờ 21 phút đo pH = 10,79
Nhận xét: Qua thí nghiệm và quan trắc của nghiệm thức 1 ta thấy nếu mẫu mủ đem xử lý diệtkhuẩn bằng dung dịch NH3 kịp thời, thì đo pH ở các khoảng thời gian kéo dài khác nhau, khi đochỉ số pH cho thấy thay đổi rất nhỏ và như vây một điều chắc chắn rằng chỉ số VFA thấp (VFA
= 0,018318 %) mặc dù mẫu mủ đem ra để ngoài không khí nhưng cho thấy sự thay đỗi pH rất chậm và rất nhỏ.
Nghiệm thức 2 mẫu không xử lý amoniac đem mẫu để ngoài không khí
*Tại thời điểm 13 giờ 36 phút đo pH = 6,93 có VFA = 0,055075%
*Tại lúc 14 giờ 36 phút đo pH =6,6 có VFA = 0,056963 %
* Tại lúc 15 giờ 28 phút đo pH = 6,58 có VFA = 0,057144 %
Trang 15* Tại lúc 16 giờ 30 phút đo pH = 6,43 có VFA = 0,059294 %
* Tại lúc 16 giờ 45 phút đo pH = 6,42 có VFA = 0,0593311 %
* Tại lúc 17 giờ đo pH = 6,41 có VFA = 0,061084 %
* Tại lúc 17 giờ 15 đo pH = 6,39 mủ bắt đầu có hạt đông li ti
Tại thời điểm này Chúng tôi tiến hành cấp dung dịch NH3 (số lượng và nồng độ NH3 lượng vànồng độ thêm vào cũng giống như phần nghiệm thức 1 đem xác định nồng độ NH3 bằng 0,19%
(đọc kết quả cho thấy nồng độ NH 3 = 0,19 % < nồng độ NH 3 ở nghiệm thức 1 = 0,35%) sử dụng
NH3 muộn sẽ không còn giá trị cho việc diệt khuẩn
Nhận xét: Qua cách thí nghiệm trên và được lập lại ta thấy pH giảm dần cũng có nghĩa là khi
để mủ trong môi trường không bảo quản vi khuẩn xâm nhập làm tăng acid béo bay hơi giảm pHnhư vây tại thời điểm 17 giờ 15 thì mẫu mủ của nghiệm thức 2 đã nhiểm khuẩn, có chỉ số VFAcao, lúc này ta mới dùng NH3 để diệt khuẩn và quan trắc thì pH lúc này đã quá thấp, VFA lớn
Thí nghiệm 2:
Lần 1: Lấy mẫu 1 lít mủ nguyên liêu chưa xử lý amoniac đo PH = 6,67 chia làm 3 nghiệm thức
(mẫu được tiến hành thí nghiệm vào lúc 16 giờ ngày 25 /09/2011)
Nghiệm thức 1: Không xác định khối lượng mẫu, tiến hành đo pH = 6,67
Nghiệm thức 2: Khối lượng mẫu m = 50 g tiến hành đo pH = 6,67
Nghiệm thức 3: Khối lượng mẫu m = 100 g tiến hành đo pH = 6,66
Lần 2: Lấy mẫu 1 lít mủ nguyên liêu chưa xử lý amoniac đo PH = 6,98 chia làm 3 nghiệm thức
(mẫu được tiến hành thí nghiệm vào lúc 13 giờ 45 ngày 30 /09/2011)
Nghiệm thức 1: Khối lượng mẫu không xác định m= ∞ tiến hành đo pH=6,97
Nghiệm thức 2: Khối lượng mẫu m=50g tiến hành đo pH = 6,97
Nghiệm thức 3: Khối lượng mẫu m = 100 g tiến hành đo pH = 6,97
Cách tính này được lập lại nhiều lần trên nhiều loại mẫu khác nhau Chúng tôi xét thấy kết qủa
đo pH của latex nguyên liệu không phụ thuộc vào khối lượng mẫu mủ khi đo và qua 2 lần đotrên 2 ngày khác nhau kết quả cho thấy mức độ nhiểm khuẩn của latex khác nhau Kết quả ngày25/9 cho thấy pH =6,67 kết quả đo ngày 30/9 pH = 6,97 Nên VFA lần 1 > VFA lần 2
Trang 16Thí nghiệm 3:
Lần 1: Mẫu được thí nghiệm vào ngày 22 tháng 09 năm 2011.
Mẫu của Đơn vị Đã xử lý NH 3 Hàm lượng TSC% V Ba(OH)2 (ml) Ghi chú
Lần 2: Mẫu được thí nghiệm vào ngày 30 tháng 09 năm 2011
Mẫu của Đơn vị Đã xử lý NH 3 Hàm lượng TSC% V Ba(OH)2 (ml) Ghi chú
Lần 3: Mẫu được thí nghiệm vào ngày 21 tháng 10 năm 2011
Mẫu của Đơn vị Đã xử lý NH 3 Hàm lượng TSC% V Ba(OH)2 (ml) Ghi chú
Với kết quả thí nghiệm 3 cho thấy khi chúng tôi xử lý mủ bằng NH3 cùng số lượng vànồng độ như nhau, nhưng chỉ số pH đo được khác nhau vì mức độ nhiểm khuẩn của từng Đội có
sự khác nhau, mặt khác cũng vì TSC% khác nhau (chỉ số VFA phụ thuộc vào TSC%) Kết quả
kiểm tra lần 3 cho thấy Mủ đội 19 có hàm lượng cao là 31,15% nhưng đo pH = 10,51 nhỏ hơn
pH các đội khác cùng nông trường, đem test mẫu thấy VFA = 0,0256% ta thấy pH càng thấp thìthể tích Ba(OH)2 càng lớn, nói cách khác chỉ số pH tỷ lệ nghịch với VBa(OH)2 (ml) trong côngthức tính VFA
Từ những thí nghiệm trên Chúng tôi thấy rằng chỉ số pH có mối liên hệ đến nồng độ vàthể tích của Ba(OH)2 và từ đó chúng tôi tiến hành quan trắc thống kê qua công thức Định lượngchỉ số Acid Béo bay hơi theo TCVN 6321-1997
Thể tích V Ba(OH)2 và Thể tích V HCl
Đặt vấn đề & Mục tiêu: Ước lượng chỉ số acid béo bay hơi trong mủ nguyên liêu để sản xuất mủ
latex cô đặc một cách tương đối chính xác và nhanh chóng có kết quả, luôn là mục tiêu mong muốncủa chúng tôi, nhằm để loại trừ nguồn nguyên liệu xấu để sản phẩm sau cùng đạt chất lượng cao
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Dùng máy đo pH, máy đo hiệu HANNA của Đức (máy cầm tay)
2.1 Xác đình chỉ số acid béo bay hơi VFA :
Chúng tôi dựa vào công thức định lương chỉ số acid béo bay hơi VFA:
Trang 17C nồng độ của Ba(OH)2 bằng 0,00058M (mol/lít)
V là thể tích dung dịch Ba(OH)2 cần thiết để trung hòa hợp chất đã ngưng tụ (ml)
DRC là hàm lượng cao su khô của latex cô đặc (% m/m)
∂ là tỷ khối của Serum (g/ml) ∂ = 1,02 g/ml
m là khối lượng của mẫu thử nghiệm
TSC là tổng hàm lượng chất rắn của Latex cô đặc
134,64 là hệ số xuất phát từ khối lượng phân tử tương đối của KOH và các phần khác của serum
đã được acid hóa và chưng cất