1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIẢI THÍCH NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ NGUỒN SỐ LIỆU CÁC CHỈ TIÊU (CHỈ SỐ) ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI. PGS, TS Tăng Văn Khiên

36 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 353,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯGIẢI THÍCH NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ NGUỒN SỐ LIỆU CÁC CHỈ TIÊU CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Người biên soạn: PGS, TS Tăng Văn Khiên HÀ NỘI, THÁN

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

GIẢI THÍCH NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP TÍNH

VÀ NGUỒN SỐ LIỆU CÁC CHỈ TIÊU (CHỈ SỐ) ĐÁNH GIÁ

PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Người biên soạn: PGS, TS Tăng Văn Khiên

HÀ NỘI, THÁNG 11 NĂM 2007

PHẦN MỘT

NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ

PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Trang 2

Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế xã hội cần phải tuân thủtheo các nguyên tắc chủ yếu sau:

1 Chọn những chỉ tiêu đặc trưng nhất cho quá trình phát triển kinh tế xã hội,thể hiện đầy đủ các mục tiêu phấn đấu ở mỗi thời kỳ của một quốc gia hay mộttỉnh, thành phố Số lượng chỉ tiêu cần vừa đủ Nếu ít quá sẽ không phản ánh đượctoàn diện các mặt chủ yếu về phát triển kinh tế xã hội Ngược lại nếu lựa chọn quánhiều chỉ tiêu thì việc thu thập, tổng hợp, tính toán số liệu sẽ trở nên phức tạp, mặtkhác việc nhận định đánh giá có thể sẽ phân tán rời rạc, nhiều khi còn bị trùng chéo

vì có những chỉ tiêu khác nhau nhưng cùng biểu hiện một kết quả đạt được và phảnánh chung một xu thế biến động

2 Các chỉ tiêu lựa chọn để đánh giá phải trên cơ sở các chỉ tiêu ban hànhtheo quyết định số 555/2007/QD-BKH của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư vềviệc ban hành khung theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả thực hiện kế hoạch pháttriển kinh tế – xã hội 5 năm 2006 – 2010, đồng thời phải phù hợp với các chỉ tiêuđặc trưng cho phát triển kinh tế xã hội của từng tỉnh, thành phố thực tế đã được xâydựng và thực hiện

3 Cùng một chỉ tiêu đánh giá giữa các tỉnh, thành phố cũng như giữa cácnăm với nhau phải thống nhất về nội dung, phương pháp tính, phạm vi thu thập sốliệu, các loại phân tổ, đảm bảo tính chất so sánh theo thời gian và không gian

4 Các chỉ tiêu lựa chọn phải có mối liên hệ với nhau và được sắp xếp theothứ tự phù hợp tạo thành hệ thống các chỉ tiêu Trong các chỉ tiêu lựa chọn, có chỉtiêu để đánh giá trực tiếp, có những chỉ tiêu là cơ sở để tính toán ra các chỉ tiêukhác phục vụ cho yêu cầu đánh giá

5 Các chỉ tiêu lựa chọn phải được giải thích đầy đủ về nội dung, có phươngpháp và quy trình tính toán khoa học tạo, điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng thựchiện cũng như quản lý và sử dụng thông tin

Trang 3

6 Các chỉ tiêu lựa chọn phải trên cơ sở nguồn số liệu có thể thu thập hoặckhai thác để tổng hợp được thuận tiện, đảm bảo độ tin cậy cần thiết, tức là phải cótính khả thi cao.

PHẦN HAI

GIẢI THÍCH NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ NGUỒN SỐ LIỆU CỦA CÁC CHỈ TIÊU (CHỈ SỐ) ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

I DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG

1.01 Dân số thời điểm và dân số trung bình

Dân số là tất cả những người sống trong phạm vi một địa giới nhất định (mộtnước, một vùng kinh tế, một đơn vị hành chính, ) có đến một thời điểm nhất địnhhay được tính bình quân trong một khoảng thời gian nhất định

Để chỉ một người hoặc một nhóm người cụ thể, người ta thường dùng từ

"nhân khẩu" (ví dụ, nhân khẩu hộ gia đình, nhân khẩu nông nghiệp, nhân khẩunông thôn, nhân khẩu thành thị, ) Dân số được xác định theo thời điểm và tínhtrung bình theo thời gian

1 Dân số thời điểm

Trong điều tra dân số, có các khái niệm về dân số thời điểm sau đây:

1.1 Dân số có mặt Là những người đang có mặt tại một địa điểm dân cư

vào thời điểm điều tra, không kể những người đó là nhân khẩu thường trú hay tạmtrú và có thời gian cư trú là bao lâu

1.2 Dân số tạm trú Là những người vốn ở thường xuyên tại một nơi khác,

nhưng có mặt tại địa điểm dân cư đang đăng ký dân số trong thời điểm điều tra

1.3 Dân số thường trú Là những người thực tế cư trú thường xuyên theo

thời gian quy ước ở một địa điểm nhất định Tại mỗi điểm dân cư, số nhân khẩuthực tế thường trú thường khác với số nhân khẩu có mặt tại thời điểm điều tra, vìkhông bao gồm nhân khẩu tạm trú, nhưng lại có thêm nhân khẩu tạm vắng

Trang 4

Trong Tổng điều tra dân số , một người được coi là "nhân khẩu thực tếthường trú” tại hộ nếu họ thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1.4 Dân số tạm vắng Là những người thường trú của đơn vị ở một địa điểm

nhất định, nhưng vào thời điểm điều tra tạm thời vắng mặt ở đơn vị đó

Trong phạm vi toàn quốc, số nhân khẩu tạm vắng xấp xỉ bằng số nhân khẩutạm trú

Giữa nhân khẩu có mặt, nhân khẩu thường trú, nhân khẩu tạm trú và nhânkhẩu tạm vắng có mối liên hệ sau:

Nhân khẩu thường trú = Nhân khẩu có mặt - Nhân khẩu tạm trú + Nhân khẩutạm vắng

Chỉ tiêu nhân khẩu thường trú phản ánh quy mô dân số của một đơn vị lãnhthổ

Trang 5

P

n n

Ptb - Dân số trung bình trong kỳ;

P0,1, ,n - Dân số ở các thời điểm 0, 1, , n;

n - Số thời điểm cách đều nhau

- Nếu có số liệu ở nhiều thời điểm không cách đều nhau:

Ptb = Ptb1t1 + Ptb2tt2+ + Ptbntn

i

Trong đó:

Ptb - Dân số trung bình của cả thời kỳ;

Ptb1 - Dân số trung bình của khoảng thời gian thứ nhất;

Ptb2 - Dân số trung bình của khoảng thời gian thứ 2;

Ptbn - Dân số trung bình của khoảng thời gian thứ n;

t1, t2, … tn - Độ dài của khoảng thời gian thứ nhất, thứ hai, … thứ n;

 ti - Độ dài của cả thời kỳ để tính bình quân

- Nếu có số liệu ở hai thời điểm cách nhau tương đối xa (5-10 năm):

Ptb = P1 - P0

lnP1 - lnP0

Trong đó:

Trang 6

Ptb - Dân số trung bình của cả thời kỳ dài;

P0 - Dân số đầu kỳ;

P1 - Dân số cuối kỳ;

lnP1 và lnP0 - Lôgarit tự nhiên của P1 và P0

Số lượng dân số theo thời điểm và bình quân thời kỳ phản ánh quy mô vàtình hình phân bố dân số , là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu cơ cấu dân số, mật độdân số, sự biến động về dân số, các chỉ tiêu đặc trưng quan hệ giữa dân số và pháttriển kinh tế , đời sống xã hội… như GDP bình quân đầu người, điện năng tiêu thụbình quân đầu người, thu nhập bình quân đầu người vv…

Dân số thường được phân tổ theo các tiêu thức: giới tính; tuổi tác; trình độvăn hoá (Chuyên môn kỹ thuật); tình trạng hôn nhân; khu vực (Thành thị và nôngthôn); đơn vị hành chính; dân tộc; tôn giáo

Nguồn số liệu: Tổng hợp từ kết quả tổng điều tra dân số, điều tra dân số giữa

kỳ và điều tra biến động dân số thường xuyên, có tham khảo báo cáo tổng hợp vềdân số và gia đình của Bộ y tế

CBR- Tỷ lệ sinh thô;

B - Tổng số trẻ em được sinh trong năm xác định;

P - Dân số trung bình của năm đó

Tỉ lệ sinh thô là chỉ tiêu đo lường mức sinh của dân số, là một trong haithành phần của tăng tự nhiên dân số Rất cần thiết và có ý nghĩa khi nghiên cứubiến động dân số

Trang 7

Tỷ lệ sinh thô dân số được tính toán theo các đơn vị lãnh thổ (vùng địa lý,các đơn vị hành chính, thành thị/nông thôn).

- Nguồn số liệu: từ kết quả của các cuộc điều tra chọn mẫu (mẫu kết hợptrong tổng điều tra dân số , điều tra chọn mẫu biến động dân số hàng năm, điều tranhân khẩu học và sức khỏe, ) và từ các hồ sơ hành chính (đăng ký hộ tịch, hộkhẩu; đăng ký dân số)

D - Tổng số người chết trong năm xác định;

Ptb - Dân số trung bình trong cùng năm

Tỷ lệ chết thô là chỉ tiêu đo lường mức độ chết của dân số, là một trong haithành phần của biến động tự nhiên dân số, rất có ý nghĩa và cần thiết khi nghiêncứu biến động dân số

Tỷ suất chết thô được tính toán theo các đơn vị lãnh thổ (vùng địa lý, các đơn

vị hành chính)

- Nguồn số liệu: tính từ kết quả của các cuộc điều tra chọn mẫu (mẫu kết hợptrong tổng điều tra dân số và nhà ở, điều tra chọn mẫu biến động dân số hàng năm,điều tra nhân khẩu học và sức khỏe, ) và từ hồ sơ hành chính (đăng ký hộ tịch, hộkhẩu, đăng ký dân số)

1.04 Tỷ lệ nhập cư, xuất cư, di cư thuần

1 Tỷ lệ nhập cư

Trang 8

Tỷ lệ nhập cư (IMR) là tỷ lệ giữa số người nhập cư(số người từ đơn vị lãnhthổ khác nhập cư đến một đơn vị lãnh thổ trong năm) và dân số trung bình trongnăm của đơn vị lãnh thổ đó.

I - Số người nhập cư trong năm;

Ptb - Dân số trung bình trong năm

2 Tỷ lệ xuất cư:

Tỷ lệ xuất cư (OMR) tỷ lệ giữa số người xuất cư (số người ra khỏi một đơn

vị lãnh thổ trong năm) và dân số trung bình của đơn vị lãnh thổ đó

Công thức tính:

OMR (‰) = PO x 1000

tb

Trong đó:

OMR - Tỷ lệ xuất cư;

O - Số người xuất cư trong năm;

Ptb - Dân số trung bình trong năm

2.3 Tỷ lệ di cư thuần

Tỷ lệ di cư thuần (NMR) là tỷ lệ giữa số chênh lệch về người xuất cư vànhập cư của đơn vị lãnh thổ trong năm và dân số trung bình trong năm của đơn vịlãnh thổ đó

Công thức tính:

NMR (‰) = I - OP X 1000

tb

Trong đó:

Trang 9

NMR - Tỷ suất di cư thuần;

I - Số người nhập cư trong năm;

O - Số người xuất cư trong năm;

Ptb - Dân số trung bình trong năm

Hoặc: NMR (‰) = IMR (%o) – OMR (‰)

Tỷ lệ nhập cư, tỷ lệ xuất cư và tỉ lệ di cư thuần phản ánh tình hình biến động

cơ học của dân số, là cơ sở để tính tỉ lệ tăng chung của dấn số

Tỷ lệ nhập cư, xuất cư và tỷ lệ di cư thuần được tính toán theo các đơn vịlãnh thổ (vùng địa lý, các đơn vị hành chính, thành thị/nông thôn)

Nguồn số liệu được lấy từ kết quả tổng điều tra dân số (số liệu điều tra toànbộ), điều tra chọn mẫu biến động dân số hàng năm, điều tra nhân khẩu học và sứckhỏe, ) và từ hồ sơ hành chính (đăng ký hộ tịch, hộ khẩu; đăng ký dân số)

1.05 Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số

Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số (NIR) là tỷ lệ giữa dân số chênh lệch số sinh (caohơn hoặc thấp hơn) so với số chết trong một năm và dân số trung bình của năm đó

Công thức tính:

NIR (‰) = B - DP x 1000

tb

Trong đó:

NIR - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

B - Số sinh trong năm;

D - Số chết trong năm;

Ptb - Dân số trung bình trong năm (hoặc dân số có đến giữa năm).Công thức trên biến đổi sẽ có:

NIR (‰) = CBR (‰) – CDR (‰)Trong đó:

CBR - Tỷ lệ sinh thô;

Trang 10

CDR - Tỷ lệ chết thô.

Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phản ánh chênh lệch giữa tỷ lệ sinh thô và tỷ lệchết thô Đây là chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá sự bền vững tự nhiên về dân số

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên được tính toán theo các đơn vị lãnh thổ (vùng địa

lý, các đơn vị hành chính, thành thị/nông thôn)

Nguồn số liệu: từ kết quả diều tra chọn mẫu (mẫu kết hợp trong tổng điềutra dân số , điều tra chọn mẫu biến động dân số hàng năm, điều tra nhân khẩu học

và sức khỏe, ) và từ hồ sơ hành chính (đăng ký hộ tịch, hộ khẩu, đăng ký dân số)

1.06 Tỷ lệ tăng chung dân số

Tỉ lệ tăng chung dân số (GR) là tỷ lệ giữa dân số tăng chung và dân số trungbình trong năm

Dân số tăng chung bằng dân số sinh trong năm - dân số chết trong năm+dân

số nhập cư trong năm – dân số di cư trong năm

Tỷ lệ tăng chung dân số được tính trên cơ sở các tỷ lệ tăng giảm dân số cólien quan theo công thức

GR = CBR - CDR + IMR – OMR (%)Trong đó:

GR - Tỷ lệ tăng dân số chung;

Trang 11

Tỷ lệ tăng dân số chung được tính toán theo các đơn vị lãnh thổ (vùng địa lý,các đơn vị hành chính, thành thị/nông thôn).

Nguồn số liệu để tính tỉ lệ tăng chung dân số là kết quả điều tra chọn mẫu(mẫu kết hợp trong tổng điều tra dân số, điều tra chọn mẫu biến động dân số hàngnăm, điều tra nhân khẩu học và sức khỏe, ) và tư các hồ sơ hành chính (đăng ký

hộ tịch, hộ khẩu; đăng ký dân số)

1.07 Lực lượng lao động

Lực lượng lao động (còn gọi là dân số hoạt động kinh tế) bao gồm nhữngngười trên một độ tuổi tối thiểu xác định (thường quy định là 15 tuổi ) có việclàm/làm việc và những người thất nghiệp trong thời gian quan sát

1 Người có việc làm/làm việc Bao gồm những người trên một độ tuổi tối

thiểu xác định (thường quy định là 15 tuổi), trong khoảng thời gian quy ước (mộttuần hoặc một ngày), thuộc một trong các loại sau đây:

Có việc làm được trả lương/trả công: đang làm việc, nghỉ việc tạm thờinhưng vẫn được trả lương và có thỏa thuận trở lại làm việc sau khi nghỉ tạm thời…

(2) Tự làm/làm chủ: những người trong thời gian quy ước đã tự làm một sốcông việc để có thu nhập cho gia đình (bằng tiền hay hiện vật), những người hiệnđang làm chủ cơ sở sản xuất kinh doanh nhưng họ đang nghỉ việc tạm thời trongkhoảng thời gian quy ước vì một số lý do cụ thể

Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã quy định tại thời điểm quan sát mộtngười có thể được xem xét có việc làm (làm việc) khi họ có là một giờ làm việctrong 7 ngày qua

2 Người thất nghiệp Bao gồm tất cả những người trên một độ tuổi xác định

(thường được quy định là 15 tuổi), trong khoảng thời gian qui ước tối thiểu mộttuần, thuộc một trong các loại sau đây:

- Không làm việc, nhưng mong muốn và sẵn sàng việc làm;

-Đang chuẩn bị nhận công việc, được trả lương/trả công hoặc công việc tựlàm/tự chủ;

-Đang tìm việc làm

Trang 12

Số liệu về lực lượng lao động là nguồn thông tin quan trọng phục vụ chonghiên cứu quy mô và cơ cấu lao động, là cơ sở để tính tỷ lệ lao động có việc làm

và tỷ lệ thất nghiệp, là căn cứ để lập kế hoạch và đánh giá chuyển dịch cơ cấu laođộng theo ngành thành phần kinh tế theo ngành và địa phương

Chỉ tiêu lực lượng lao động thường được phân tổ theo giới tính, độ/nhómtuổi, thành thị/nông thôn, tình/thành phố, các vùng địa lý Cũng có thể phân tổ theocác nhóm dân số có đặc trưng như: trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, dân tộc,tôn giáo …

Nguồn số liệu để tổng hợp lực lượng lao động lấy từ tổng điều tra dân số 10năm/ một lần; điều tra mẫu về dân số - nguồn lao động hàng năm; điều tra doanhnghiệp, cơ sở cá thể; điều tra lao động việc làm

Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu phục vụ cho đánh giá mức độ tận dụng lao động ,

có ý nghĩa đánh giá chất lượng cuộc sống của một đơn vị, phục vụ công tác kếhoạch hoá về phát triển kinh tế xã hội

Phân tổ và nguồn số liệu của chỉ tiêu này như chỉ tiêu lực lượng lao động(108)

II ĐẦU TƯ

2.01 Vốn đầu tư

Vốn đầu tư là toàn bộ những chi tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chấttrong một thời kỳ nhất định Vốn đầu tư thường thực hiện qua các dự án đầu tư vàmột số chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích chủ yếu là làm tăng tài sản cốđịnh, và bổ xung tài sản lưu động

Trang 13

a Phân theo nguồn vốn, vốn đầu tư gồm có: vốn ngân sách Nhà nước; vốn đivay; vốn tự có ;vốn đầu tư nước ngoài và vốn khác.

- Vốn ngân sách nhà nước: Là vốn do ngân sách Nhà nước đầu tư cho chủđầu tư (bao gồm vốn ngân sách Trung ương và vốn ngân sách địa phương)

- Vốn đi vay: Bao gồm vốn tín dụng đầu tư của nhà nước, vốn vay ngân hàngthương mại và vốn vay từ các nguồn khác:

- Vốn tự có: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của của chủ đầu được hình thành từlợi nhuận của chủ đầu tư , từ tiền thanh lý tài sản, từ khấu hao tài sản cố định, từcác quỹ, từ huy động cổ phần, góp vốn liên doanh của các bên đối tác liên doanh

-Vốn đầu tư nước ngoài thực hiện gồm vốn đầu tư trực tiếp, vốn đầu tư giántiếp, vốn hỗ trợ phát triển chính thức

-Vốn khác: Là nguồn vốn huy động ngoài các nguồn vốn trên Chẳng hạn:Vốn do cơ quan tiết kiệm chi phí ở các công trình khác, hoặc từ các tổ chức, cánhân ủng hộ, vốn của các đơn vị sự nghiệp có thu để lại đầu tư

b Phân theo loại hình kinh tế, vốn đầu tư gồm có: vốn đầu tư của khu vựckinh tế Nhà nước; vồn đầu tư của khu vực kinh tế ngoài nhà nước và vốn đầu tưcủa khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài;

c Phân theo ngành kinh tế, vốn đầu tư gồm có: vốn đầu tư vào các ngànhcông nghiệp; ngành nông nghiệp; ngành thủy sản; ngành thương nghiệp; ngànhkhách sạn, nhà hàng ;

d Phân tổ theo khoản mục đầu tư, vốn đầu tư gồm có: vốn đầu tư xây dựng

cơ bản; vốn sửa chữa lớn tài sản cố định; vốn lưu động bổ sung; vốn đầu tư khác

Trong đó vốn đầu tư xây dựng cơ bản là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất.

Vốn đầu tư là chi tiêu phản ánh quy mô đầu tư cho phát triển kinh tế xã hộicủa một quốc gia hay một đơn vị hành chính Là cơ sở dể tính chỉ tiêu hiêu quả sửdụng vốn đầu tư và nhiều chỉ tiêu quan trọng khác như tỷ lệ VDT so với GDP , tỉ lệFDI trong VDT

2.02 Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP

Trang 14

Tỷ lệ vốn đầu tư

so với GDP =

Vốn đầu tư (Giá thực tế)

x 100GDP(Giá thực tế)

Chỉ tiêu này nói lên, so với GDP vốn đầu tư chiếm bao nhiêu % Trị số củachỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội Tỷ lệ vốn đầu tư

so với GDP là cơ sở để tính ICOR

Chỉ tiêu tỷ lệ VDT so với GDP được tính cho toàn quốc và các tính, thànhphố Nguồn số liệu trên cơ sở 2 chỉ tiêu VĐT và GDP

2.03 Tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài so với tổng số vốn đầu tư.

FDI được phân tổ theo nghành, lĩnh vực đầu tư, và địa phương Nguồn sốliệu lấy từ báo cáo của cơ quan quản lý dự án đầu tư và báo cáo của các đơn vị cơ

sở

2.04 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Hiệu quả sủ dụng vốn đầu tư (ICOR) là chỉ tiêu kinh tế tổ hợp phản ánh hiệuquả sử dụng vốn đầu tư của một quốc gia, một tỉnh, thành phố, hay một nghànhkinh tế

Có 2 cách tính hiểu quả sử dụng vốn đầu tư:

- Cách tính thứ nhất theo công thức

Trang 15

V ICOR

G G

Trong đó

ICOR – Hệ số sủ dụng vốn đầu tư;

V1 – Tổng vốn đầu tư của năm nghiên cứu

G1- Tổng sản phẩm trong nước cảu năm nghiên cứu

G0- Tổng sản phẩm trong nước của năm trước nghiên cứu;

ICOR theo công thức 1 nói lên để tăng thêm một đơn vị giá trị GDP, cầntăng thêm bao nhiêu đơn vị vốn đầu tư

Trong công thức 1 vốn đầu tư và GDP có thể tính theo giá thực tế hoặc giá sosánh nhưng phải đảm bảo các đại lượng trong đó đều cùng 1 loại giá

- Cách tính theo 2 công thức:

(%)

; (%)

v ct

I ICOR

ICOR thường được tính cho toàn nền kinh tế quốc dân và nguồn số liệu làtrên cơ sở số liệu đã có về GDP và vốn đầu tư

Trang 16

III TÀI KHOẢN QUỐC GIA

3.01 Giá trị sản xuất

Giá trị sản xuất là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của sảnphẩm vật chất (thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang) và sản phẩm dịch

vụ sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định

Theo cơ cấu giá trị, giá trị sản xuất có giá trị hàng hoá và dịch vụ sử dụng hếttrong quá trình sản xuất; và giá trị mới tăng thêm trong quá trình sản xuất (gồm thunhập của người lao động từ sản xuất, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùngtrong sản xuất và thặng dư sản xuất.)

Giá trị sản xuất có sự tính trùng giá trị hàng hóa và dịch vụ giữa các đơn vịsản xuất, mức độ tính trùng phụ thuộc vào mức độ chuyên môn hóa của tổ chức sảnxuất

Giá trị sản xuất được tính theo giá thực tế và giá so sánh và tính cho tất cảcác ngành kinh tế quốc dân Tổng giá trị sản xuất chung toàn nền kinh tế bằng tổnggiá trị sản xuất của tất cả các ngành

- Giá trị sản xuất tính theo giá thực tế

*Đối với loại hình doanh nghiệp:

a Loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâmnghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng, vận tải, bưu điện, khách sạn nhà hàng,phục vụ cá nhân cộng đồng, dịch vụ tư vấn được tính

(1) Giá trị sản xuất theo giá cơ bản:

Giá trị sản xuất theo giá cơ bản =(bằng) Giá trị sản xuất theo giá cơ bảndoanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ + (cộng) thu do bán sản phẩmphụ (nếu chưa được hạch toán trong doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịchvụ) + (cộng) thu do cho thuê thiết bị máy móc có người điều khiển và các tài sảnkhác (không kể đất) + (cộng) thu do bán phế liệu thu hồi, sản phẩm tận thu trongquá trình sản xuất + (cộng) giá trị các mô hình công cụ là tài sản cố định trang bị

Trang 17

tự chế + (cộng) chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, sảnphẩm dở dang.

Hoặc:

Giá trị sản xuất theo giá cơ bản = (bằng) tổng chi phí sản xuất, kinh doanhtheo yếu tố + (cộng) trợ cấp sản phẩm +(cộng) lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh - (trừ) lợi nhuận từ hoạt động tài chính + (cộng) lãi vay phải trả + (cộng) giátrị các mô hình, công cụ là tài sản cố định tự trang, tự chế ( nếu có)

(Lưu ý: Nếu doanh nghiệp đã hạch toán mục “Lãi vay phải trả” vào “chi phísản xuất kinh doanh theo yếu tố” thì không cộng mục này khi tính toán)

(2) Giá trị sản xuất theo giá sản xuất

Giá trị sản xuất theo giá sản xuất = (bằng) Giá trị sản xuất theo giá cơ bản +(cộng) thuế sản phẩm phát sinh phải nộp, (bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất khẩu )

b Loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương nghiệp, phânphối điện, du lịch, kinh doanh bất động sản được tính:

(1) Giá trị sản xuất theo giá cơ bản: Giá trị sản xuất theo giá cơ bản = (bằng)doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ -(trừ) trị giá vốn hàng bán ra( hoặc trị giá vốn hàng chuyển bán hoặc vốn tài chính đã đầu tư) + (cộng) trợ cấpsản phẩm ( nếu có)

Hoặc:

Giá trị sản xuất = (bằng) Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố +(cộng) lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - (trừ) lợi nhuận từ hoạt động tàichính + (cộng) trợ cấp sản phẩm ( nếu có) + (cộng) lãi vay phải trả + (cộng) giá trịcác mô hình, công cụ là tài sản cố định tự trang, tự chế (nếu có)

( Lưu ý: Nếu doanh nghiệp đã hạch toán mục “lãi vay phải trả” vào “chi phísản xuất kinh doanh theo yếu tố” thì không cộng mục này khi tính toán)

(2) Giá trị sản xuất theo giá sản xuất:

Trang 18

Giá trị sản xuất theo giá sản xuất = (bằng) Giá trị sản xuất theo giá cơ bản +(cộng) thuế sản phẩm phát sinh phải nộp, bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

c Loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương nghiệp, phânphối điện, du lịch, kinh doanh bất động sản

(1) Giá trị sản xuất theo giá cơ bản:

Giá trị sản xuất theo giá cơ bản = (bằng) doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ - (trừ) Trị giá vốn hàng bán ra (hoặc trị giá vốn hàng chuyển bánhoặc vốn tài chính đã đầu tư + (cộng) trợ cấp sản phẩm (nếu có)

Hoặc:

Giá trị sản xuất theo giá cơ bản = (bằng) tổng chi phí sản xuất, kinh doanhtheo yếu tố + (cộng) lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - (trừ) Lợi nhuậnhoạt động tài chính + (cộng) Trợ cấp sản phẩm (nếu có) + (cộng) Lãi phải trả

(Lưu ý: Nếu doanh nghiệp đã hạch toán mục “lãi vay phải trả” vào “chi phísản xuất kinh doanh theo yếu tố” thì không cộng mục này khi tính toán

(2) Giá trị sản xuất theo giá sản xuất

Giá trị sản xuất theo giá sản xuất = (bằng) Giá trị sản xuất theo giá cơ bản +(cộng) thuế sản phẩm phát sinh phải nộp (bao gồm: thuế giá trị gi tăng, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất khẩu )

*Đối với loại hình cơ quan hành chính, sự nghiệp

Giá trị sản xuất = (bằng) tổng chi thường xuyên trong năm – (trừ) các khoảnchi sửa chữa lớn tài sản cố định và các công trình cơ sở hạ tầng – (trừ) các khoảnchi chuyển nhượng thường xuyên + (cộng) số trích hao mòn tài sản cố định trongnăm

*Đối với loại hình sản xuất kinh doanh khác

a Hộ sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản được tính

Giá trị sản xuất = (bằng) sản lượng sản phẩm ( theo từng loại) x (nhân) Đơngiá thực tế bình quân trong năm ( của từng loại tương ứng)

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w