1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO TRÌNH: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN SỬ DỤNG MÁY VI TÍNH

62 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 7,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ nhớ trong : gồm 2 loại ROM và RAM- ROM – Read Only Memory : là bộ nhớ chỉ cho đọc, không cho ghi,lưu trữ chương trình khởi động máy tính - RAM – Random Access Memory : Lưu trữ mọi t

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

III Khái niệm phần cứng, phần mềm 5

III Khối xuất – Ouput Device 6

VI Các thao tác với chuột 7

VII Câu hỏi 8

I Khái niêm 9

II Khởi động windows 9

III.Giao diện hệ điều hành windows 9

II Khởi động và thoát chương trình 12

BÀI 2 : CÁC THAO TÁC CƠ BẢN 15

I Thiết lập môi trường 15

II Các thao tác quản lý tập tin 16

III Thao tác soạn thảo văn bản 17

IV Câu hỏi 18

BÀI 3 : ĐỊNH DẠNG 19

II Định dạng đoạn – paragraph 20

III Định dạng tab dừng 21

IV Định dạng cột - column 23

V Drop cap – Ký tự hoa lớn 23

VI Symbol – ký tự đặc biệt 23

VII Bullet and numbering 24

VIII Câu hỏi 24

QUÊ HƯƠNG 25

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 25

ĐƠN XIN VIỆC 25

BÀI 4 : BẢNG BIỂU 28

I Thao tác tạo bản và hiệu chỉnh bảng 28

II Định dạng đường viền và nền cho bảng 28

IV Chuyển đổi bảng biểu sang văn bản 29

VI Chuyển đổi từ văn bản sang bảng 29

Trang 2

VII Câu hỏi 29

I Hình ảnh 31

II Vẽ hình 32

III Word Art 32

IV Câu hỏi 33

BÀI 6 : TRỘN THƯ, IN ẤN TÀI LIỆU 34

I Trộn thư 34

II In ấn 35

III Câu hỏi 35

PHẦN III : MICROSOFT EXCEL 36

I Khởi động Microsoft excel 36

II Màn hình giao diện Microsoft excel 36

III Quản lý tập tin trong Excel 36

IV Câu hỏi 37

BÀI 2 : CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG BẢNG TÍNH 38

I Các thao tác trên workbook 38

II Các thao tác trên work sheet 38

III Các thao tác trên bảng tính 38

IV Câu hỏi 39

BÀI 3 : CÔNG THỨC 43

I Khái niệm 43

II Cách lập công thức 43

III Sao chép công thức 43

IV Sửa đổi công thức 44

V Công thức chứa địa chỉ ô tuyệt đối, tương đối 44

VI Câu hỏi 44

BÀI 4 : HÀM VÀ CÁCH SỬ DỤNG HÀM 46

II Các hàm thông dụng 46

III Nhóm hàm luận lý ( logic ) 50

IV Nhóm hàm thống kê có điều kiện 52

V Câu hỏi 52

BÀI 5 : CÁC THAO TÁC TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU 55

Trang 3

I Sắp xếp dữ liệu (sort) 55

II Trích lọc dữ liệu ( filter ) 55

III Câu hỏi 55

PHẦN IV: MICROSOFT POWERPOINT VÀ TIỆN ÍCH 56

BÀI 1 : CÁC THAO TÁC VÀ KỸ THUẬT CƠ BẢN 56

I Khởi động chương trình 56

II Màn hình PowerPoint 56

III Câu hỏi 57

BÀI 2 : TẠO BÀI THUYẾT TRÌNH CƠ BẢN 58

I Tạo bài thuyết trình 58

II Tạo bài thuyết trình từ mẫu có sẵn 58

III Lưu bài thuyết trình 58

III Các thao tác với Slide 58

IV Câu hỏi 59

BÀI 3: XÂY DỰNG NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH 60

I Tạo slide tựa đề 60

II Tạo slide chứa văn bản 60

III Chèn hình vào slide 61

IV Trình chiếu 61

V Câu hỏi 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 4

PHẦN I : KHÁI NIỆM CĂN BẢN VỀ CNTT VÀ MÁY TÍNH

BÀI 1: THÔNG TIN, DỮ LIỆU

I Khái niệm về thông tin

Trong đời sống hàng ngày, chúng ta tiếp nhận và sử dụng nhiều thông tin Thông tinđem lại cho chúng ta sự hiểu biết, giúp chúng ta nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tựnhiên và xã hội Cũng nhờ thông tin ta có được những hành động hợp lý nhằm đạt đượcnhững mục đích trong cuộc sống

Chúng ta đều thấy được sự cần thiết của thông tin và cảm nhận được thông tin là gì.Nhưng để đưa ra một định nghĩa chính xác về thông tin thì hầu hết chúng ta đều lúngtúng bởi thông tin là một khái niệm khá trừu tượng và nó được thể hiện dưới nhiều dạngthức khác nhau Tuy nhiên, người ta có thể tạm đưa ra khái niệm sau đây:

"Thông tin thường được hiểu là nội dung chứa trong thông báo nhằm tác động vào

nhận thức của một số đối tượng nào đó".

Thông báo được thể hiện bằng nhiều hình thức: văn bản, lời nói, hình ảnh, cử

chỉ ; và các thông báo khác nhau có thể mang cùng một nội dung Trong lĩnh vực tin

học, thông tin có thể được phát sinh, được lưu trữ, được biến đổi trong những vật mang

tin; thông tin được biến đổi bởi các dữ liệu và các dữ liệu này có thể được truyền đi, được

sao chép, được xử lý hoặc bị phá hủy.

Con người hiểu được thông tin qua lời nói, chữ viết… và diễn tả thông tin thànhngôn ngữ để truyền đạt cho nhau Thông tin được chuyển tải qua các môi trường vật lý khácnhau như ánh sáng, sóng âm, sóng điện từ…

1 Phân loại thông tin.

Dựa trên đặc điểm liên tục hay gián đoạn về thời gian của các tín hiệu thể hiệnthông tin, người ta chia thông tin làm hai loại:

Thông tin liên tục: Các tín hiệu thể hiện loại thông tin này thường là các loại đại

lượng được tiếp nhận liên tục

Ví dụ: Thông tin về mức thuỷ triều lên xuống của nước biển, thông tin về các tia

bức xạ từ ánh sáng mặt trời

Thông tin rời rạc: Các tín hiệu thể hiện loại thông tin này thường là các đại lượng

được tiếp nhận có giới hạn

Ví dụ: Thông tin về các tai nạn giao thông tại TP Hà Nội.

2 Đơn vị đo thông tin:

Trang 5

Trong tin học, đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là Bit (viết tắt của Binary digit - số nhịphân) - được biểu diễn với 2 giá trị 0 và 1, viết tắt là b.

Trong thực tế người ta thường dùng đơn vị lớn hơn là byte Byte là một nhóm 8 bittrong bảng mã ASCII Ngoài ra người ta còn dùng các bội số của byte như sau:

II Khái niệm về dữ liệu.

Dữ liệu (Data) là hình thức thể hiện của thông tin trong mục đích thu thập, lưu trữ

và xử lý Dữ liệu là đối tượng xử lý của máy tính Thông tin luôn mang một ý nghĩa xácđịnh còn dữ liệu là các dữ kiện không có ý nghĩa rõ ràng nếu nó không được tổ chức và xửlý

III Khái niệm phần cứng, phần mềm

tự động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó Hay nói cách khác

là các chương trình máy tính dùng để điều khiển máy tính hoạt động

Máy tính hoạt động được -> đòi hỏi phải đầy đủ 2 yếu tố : phần cứng + phần mềm

IV Câu hỏi

1 Thế nào là dữ liệu, thông tin? Sự khác nhau của dữ liệu và thông tin là gì?

2 Phần cứng là gì? Phần mềm là gì? Cho ví dụ?

Trang 6

BÀI 2: CẤU TẠO MÁY TÍNH

II Khối Nhập – Input Device

1 Chức năng : Nhập dữ liệu cho máy tính

2 Thiết bị : Bàn phím – Keyboard( nhập chuẩn ) chuột – Mouse,

Máy quét – Scanner , Chụp ảnh

III Khối xuất – Ouput Device

1. Chức năng: Xuất dữ liệu đã xử lý ra ngoài

2. Thiết bị: Màn hình – Monitor , máy in – Printer

IV Khối lưu trữ – bộ nhớ – Memory

1 Chức năng : Lưu trữ thông tin

2 Phân loại : 2 loại

Khối nhập, xuất Input - Output

Khối bộ nhớ Memory

Khối xử lý ( CPU ) Central Processing

Bộ nhớ RAM(Random Access Memory)( các đĩa lưu trữ : đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD….)

Trang 7

3 Bộ nhớ trong : gồm 2 loại ROM và RAM

- ROM – Read Only Memory : là bộ nhớ chỉ cho đọc, không cho ghi,lưu trữ chương trình khởi động máy tính

- RAM – Random Access Memory : Lưu trữ mọi thông tin mà

người dùng nhập vào và đang xử lý Đặc điểm ( nếu mất điện -> mất thông tin )

4 Bộ nhớ ngoài

- Các đĩa lưu lưu trữ, dùng để lưu trữ những thông tin người dùng nhập vào máy

- Dung lượng lưu trữ lớn, Nếu mất điện -> không mất thông tin

- Các đĩa này có tên: A, B C, D, …

Lưu ý: Để đề phòng mất thông tin khi làm việc với máy tính -> người dùng

phải thường xuyên làm công việc lưu dữ liệu (SAVE )

B1: Nhấn nút Power trên hộp Case ( hộp CPU ) -> đèn trên Case sẽ sáng

B2: Kiểm tra đèn trên màn hình : nếu chưa sáng -> nhấn nút Power trên màn hình

B3: đợi cho đến khi xuất hiện màn hình hệ điều hành Windows

VI Các thao tác với chuột

1 Cấu tạo chuột

2 Rê chuột - Drag

Bộ nhớ RAM

Bộ nhớ ngoài

Thiết bị nhập

Bộ vi xử lý ( CPU )

Lưu ( Save )

Nhập dữ

liệu

Bộ nhớ RAM

Bộ nhớ ngoài

Thiết bị nhập

Bộ vi xử lý ( CPU )

Lưu ( Save )

Nhập dữ

liệu

Bộ nhớ RAM

Bộ nhớ ngoài

Thiết bị nhập

Bộ vi xử lý ( CPU )

Lưu ( Save )

Nhập dữ

liệu

Bộ nhớ RAM

Bộ nhớ ngoài

Thiết bị nhập

Bộ vi xử lý ( CPU )

Lưu ( Save )

Nhập dữ

liệu

Bộ nhớ RAM

Bộ nhớ ngoài

Lưu ( Save ) Nhập dữ liệu

Nút trái ( Left Button)

Các thao tác :

Click ( Single click)

Double Click

Drag and Drop

Nút phải ( Right Button)

Các thao tác :Right ClickDrag and Drop

Trang 8

- Cầm chuột và thả lỏng các ngón tay -> rê theo các hướng (←↑→↓ ) :

3 Các thao tác nút trái – Left Button

a Click – single Click

- Nhấn 1 lần -> thả ra

- Chức năng : Mở menu lệnh -> cho thi hành lệnh trong menu, thao tác với

nút lệnh

b Double Click

- Nhấn nút trái 2 lần liên tiếp -> thả ra

- Chức năng : cho thi hành lệnh trên màn hình Desktop, vào sâu bên trong 1 ổ

đĩa, 1 thư mục trong cửa sổ windows

a Drag and Drop

- Giữ đè nút phải trên 1 biểu tượng ( Icon ) -> rê thả

- Chức năng : Di chuyển đối tượng, thường ứng dụng để di chuyển hình vẽ

- Thực hành : My Computer > Open -> C -> Open -> Program File -> Open

-> Microsoft Office -> Open -> Office -> Open -> Microsoft Word -> Open-> Trên thanh tiêu đề của Microsoft Word -> Close ( 50 lần )

b Right Drag and Drop

Giữ chuột phải trên 1 biểu tượng -> rê -> đối tượng đi theo -> thả ra -> xuất hiệnmenu lệnh -> chọn lệnh -> Click

VII Câu hỏi

1 Có bao nhiêu loại bộ nhớ? Bộ nhớ nào khi mất điện không mất thông tin?

2 Công dụng của chuột trái, chuột phải?

3 CPU là gì? Thiếu nó có ảnh hưởng gì đến quá trình hoạt động của máy tính không?

Trang 9

+ Chia sẻ các tài nguyên máy tính ( CPU, Memory,

ngoại vi … ) cho các chương trìinh

Một số phần mềm có tên sau là hệ điều hành

- Microsoft Windows : Các version ( phiên bản ) :

Windows 3.0, 3.1, 3.11, Windows 95, Windows 97,

Windows 98, Windows 2000, Windows XP,

Windows NT, Windows 7, Windows 8, Windows 10

- Novell Netware

- Linux, Unix

- OS/2 – cho máy IBM

2 Hệ điều hành Windows

Windows = Window Operating System

- Hệ điều hành Giao diện đồ hoạ

- Giao tiếp với người sử dụng thông qua các cửa sổ ( Window ) và các hình tượng( Icon )

- Trước khi Windows ra đời -> Có hệ điều hành MS.DOS ( Microsoft Disk OperatingSystem ) : Giao tiếp với người sử dụng thông qua giao diện dòng lệnh -> người sửdụng phải nhớ lệnh, khi giao tiếp -> gõ lệnh

- Hệ điều hành Windows hỗ trợ Multi Media ( truyền thông đa phương tiện ), hỗ trợ đanhiệm ( tại 1 thời điểm có nhiều chương trình được thi hành )

II Khởi động windows

Đồng nghĩa với khởi động máy, khởi động máy xong -> xuất hiện màn hình hệ điềuhành Windows

III.Giao diện hệ điều hành windows

1 Màn hình DeskTop

Trên DeskTop chứa các biểu tượng(shortcut) giúp người dùng thực thi cácchương trình nhanh chóng hơn

Xoá các Shortcut này không làm mấttập tin trên đĩa

Lưu ý : Trong quá trình lưu tập tin ->nếu chọn Desktop làm nơi lưu -> khi xoá trên Desktop -> bị mất

Màn hình Desktop

Trang 10

a My Computer

Là Shorcut chương trình của Windows, Nhấp đôi chuột lên shortcut này để mở -> xuấthiện cửa sổ My Computer -> thấy được các ổ đĩa lưu trữ trên máy ( A, C, D … ) -> sẽ thực hiện được các thao tác trên đĩa

Are you sure you want to removed ( Send ) …… To Recycle Bin ( Yes / No )

( Bạn có chắc là bạn muốn xoá không ( Yes / No )

B3: chọn Yes

2. Phục hồi tập tin bị xoá từ Recyle Bin

B1: Mở Recyle Bin (Nhấp đôi chuột)

4 Đặt chế độ bảo vệ màn hình – Screen Saver

B1: Right Click vào khoảng trống trên Desktop -> Properties

B2: Click thẻ Screen Saver

B3: Trong hộp Screen Saver -> Click chọn 1 chương trình

B4: Trong hộp Wait -> Đăt thời gian để chương trình này thi hành ( chương trình

chỉ thi hành khi ứng khoàng thời gian đó chúng ta không thao tác máy )

B5: OK

Trang 11

Các chương trình đặt vào

máyTìm kiếm thông tin

Tắt máy, khởi động lại máy

2 Thanh tác vụ – Taskbar

a Start Menu

Là nơi lưu trữ các lệnh điều khiển máy, các

chương trình được cài vào máy

Để mở menu Start -> Click chuột vào Start

b Thanh tác vụ

đang mở ra trên máy ( có một số chương trình thường trú )

Dễ dàng chuyển đổi qua lại giữa các chương trình

Tuỳ biến thanh tác vụ

B1: Right Click tại 1 khoảng trắng trên Taskbar ->

Properties

Hoặc Start -> Setting -> Taskbar and Start menu

B2: Đặt các thuộc tính cho Taskbar ( Click v )

Lock the Taskbar : khoá Taskbar không cho di chuyển

Auto Hide : ẩn Taskbar nếu không sử dụng

Keep the Taskbar on top of other windows : giữ

Taskbar luôn nổi trên các cửa sổ khác

Group similar tasbar buttons : những nút nào giống

nhau trên Taskbar -> nhóm thành 1 nhóm

Show Clock : xuất hiện đồng hồ báo giờ ở góc phải.

B3: OK

IV Câu hỏi

1 Shortcut là gì?

2. Trình bày cách thay đổi và đặt chế độ màn hình chờ Desktop?

3 Trình bày cách tùy biến thanh tác vụ?

Trang 12

PHẦN II : MICROSOFT WORD BÀI 1 : BẮT ĐẦU SỬ DỤNG MICROSOFT WORD

I Giới thiệu

Microsoft Word (gọi tắt là Word) là một chương trình soạn thảo văn bản đa năng

cung cấp cho bạn một lượng lớn các tính năng độc đáo và đa dạng Các công việc bạn có

thể làm trong phạm vi của Word bao gồm từ việc các tài liệu đơn giản như thư từ đến việc

tạo ra các ấn phẩm chuyên nghiệp như sách, báo, tạp chí … Bạn cũng có thể sử Word đểtạo các trang Web sinh động và nổi bật cho Word Wide Web hay cho Intranet cục bộ

Vì Word là một phần của Microsoft Office, do đó nó có thể chia sẻ dữ liệu với

Microsoft Excel, Microsoft PowerPoint, Microsoft Access, Microsoft Outlook

Hiện nay, ở nước ta đa số các văn bản dùng trong giao dịch, các ấn phẩm văn hóa,tạp

chí, giáo trình đều sử dụng Word để soạn thảo và in ấn.

II Khởi động và thoát chương trình

Khởi động và thoát khỏi Word được thực hiện giống như các chương trình khác chạy

trong môi trường Windows

1 Khởi động Word

Có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:

- Nhấp đôi chuột trên biểu tượng của chương trình Word trên màn hình nền

- Nhấp đôi chuột trên tên tập tin văn bản do Word tạo ra.

- Chọn lệnh Start/ All Programs/Microsoft office/ Microsoft Word.

2 Thoát khỏi Word

Trước khi thoát cần phải lưu các tập tin đang làm việc vào đĩa, nếu không thì sẽ bị

mất dữ liệu Tuy nhiên, nếu bạn chưa lưu lại các tập tin thì Word sẽ hiện thông báo nhắc nhở

trước khi thoát:

- Yes: lưu dữ liệu và thoát khỏi chương trình ứng dụng.

- No: thoát khỏi chương trình ứng dụng mà không lưu dữ liệu.

- Cancel: hủy bỏ lệnh, trở về chương trình ứng dụng

Có thể thoát khỏi Word bằng một trong các cách:

- Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

- Chọn lệnh File/ Exit.

- Nhấp chuột vào nút có chữ X nằm ở góc trên, bên phải của thanh tiêu đề

- Nhấp đôi chuột vào biểu tượng của Word ở góc trên bên trái của thanh tiêu đề

Trang 13

III Các thành phần của Microsoft Word

+ S

- Close: Đóng tập tin

- Print: in tập tin

- Options: tùy chọn thiết lập cấu hình

- Exit: thoát khỏi word

- Recent: những tập tin mới nhất

b Home

- Copy: sao chep văn bản

- Cut: di chuyển văn bản

- Past: chép văn bản sau khi copy hoặc cut

- Format Painter: sao chép định dạng

- Font: thiết lập chữ

- Paragraph: thiết lập đoạn

Vùng soạn thảo văn bản

Thanh ribbon

Thanh cuộn

Trang 14

IV Câu hỏi

1 Trình bày cách thức khởi động Word ?

2 Trình bày các cách thoát khỏ Word ?

3 Các thành phần cơ bản trên Word là gì ?

Trang 15

BÀI 2 : CÁC THAO TÁC CƠ BẢN

I Thiết lập môi trường

1.Tùy chỉnh đơn vị đo lường:

Trình tự thực hiện

File  Options  Advanced  Tìm đến

dòng Show measurements in units of  chọn

loại đơn vị đo lường  OK

2.Cài đặt trang in:

Cách 1:

Trình thự thực hiện: Chọn tab Page

Layout  sau đó chọn các thuộc tính

Margins, Orientation, Size để thiết lập cho

trang

Cách 2:

Click vào (biểu tượng bên dưới góc phải tab Page Layout) và thực hiện các thaotác:

B1: Chọn thẻ Margin sau đó thiết lập cho các thuộc tính của trang

B2: Chọn thẻ Paper: chọn loại giấy in

B3: Chọn thẻ Layout để thiết lập thông số cho header và footer

3.Thiết lập bộ gõ tiếng việt

a Khởi động chương trình Unikey/Vietkey

B1: Click vào biểu tượng trên font của thẻ Home

B2: Trên cửa sô Font  Kéo thanh trượ chọn loại font, style và kích thước (size) B3: Click Set As Default  OK

Trang 16

5.Gõ dấu tiếng việt

bu7o71c to71i d9e2o ngang bo1ng xe61 ta2

co3 ca6y chen d9a1 la1 chen hoa

II Các thao tác quản lý tập tin

1 Tạo mới tập tin

Cách 1: File -> New -> blank document -> Create

Cách 2: Ctrl + N

2 Lưu tập tin

Trang 17

: FILE -> SAVE

B2 : Tại hộp File name : gõ tên tập tin

B3 : Chọn ổ đĩa ( C, D, A, … ) ( nếu lưu vào thư mục -> Double vào thư mục )

B4 : Click Save

Lưu ý : Trong quá trình làm  máy không tự lưu thêm phần chúng ta nhập vào 

khoảng 2 phút  click biểu tượng ( Save ) hoặc Ctrl + S

3 Mở tập tin đã tồn tại

B1 : File -> Open hoặc Click biểu tượng

B2 : Chọn ổ đĩa đã lưu -> click tập tin -> Open

III Thao tác soạn thảo văn bản

1 Di chuyển trỏ nháy ( trỏ chèn )

- Trỏ nháy cho biết vị trí chúng ta đang nhập liệu

- Để thay đổi vị trí nhập liệu -> di chuyển trỏ nháy đến nơi đó

+ Phím Ctrl + Home : về đầu văn bản

+ Phím Ctrl + End : về cuối văn bản

+ Phím Page Up : lên 1 trang màn hình

+ Phím Ctrl + Page Up : lên 1 trang in

+ Phím Page Down : xuống 1 trang màn hình

+ Phím Ctrl + Page Down : xuống 1 trang in

2 Chọn văn bản

Chọn văn bản nghĩa là : bôi đen phần văn bản cần chọn

Phải chọn văn bản trước khi định dạng ( font, font size, màu sắc, đoạn, ….)

a Chuột – Mouse

- Chọn 1 từ: Double Click vào từ

- Chọn 1 đoạn: Double Click vào lề trái của đoạn

- Chọn 1 câu: Giữ Ctrl  Click trong câu

- Chọn cả văn bản: Three times Click vào lề trái văn bản

- Chọn khối văn bản: Giữ chuột trái  rê

- Chọn khối dọc: Giữ Alt  Giữ chuột trái rê.

Trang 18

- Chọn 1 khối bất kỳ: Click đầu khối  giữ SHIFT click cuối khối

B2: Giữ chuột trái trong văn bản được chọn -> Rê -> thả.

IV Câu hỏi

1 Trình bày cách thiết lập đơn vị đo lường?

2 Để gõ dấu tiếng việt cần những điều kiện gì?

3 Có những cách thức nào để sao chép – cắt dán nội dung trong MicrosoftWord

4 Thực hiện thiết lập đơn vị đo lường, gõ dấu tiếng việt, tạo và cắt dán nội dungbất kì trong 1 tập tin Word

Trang 19

BÀI 3 : ĐỊNH DẠNG

I Định dạng kí tự

1 Các thuộc tính của kí tự

a Kiểu chữ – Font, kiểu chữ khi định dạng -> chọn VNI – Tên kiểu

Ví dụ : VNI – Times, VNI – Present, VNI – Park …

b Kích thước chữ – Size : chọn từ 11 -> 13 là bình thường

e Gạch chân chữ – Underline style

f Màu gạch chân – Underline color

g Các thuộc tính đặc biệt khác :

- StrikeThrough 1 đường gạch ngang

- Double StrikeThrough 2 đường gạch ngang

- SupperScript chữ nhỏ lại và nổi lên trên: m2 ( phím tắt : Ctrl + Shift+ (+) )

- SubScirpt chữ nhỏ lại thụt xuống dưới: H2S04 ( phím tắt Ctrl + (+) )

- All Caps CHỮ HOA LỚN

- Small Caps CHỮ HOA NHỎ

h Khoảng cách giữa các kí tự: Character Spacing

- Scale: tỉ lệ co giãn khoảng cách ( 100% là bình thường, <100% và >100%

không bình thường )

- Spacing: khoảng cách giữa các ký tự

+ E x p a n d e d – giãn ra ? pt ( point - điểm ảnh )

Trang 20

b Dùng hộp thoại font

B1 : Chọn văn bản cần định dạng

B2 : Click vào mũi tên góc dưới bên phải của vùng Font

B3 : Click thẻ Font -> định dạng ký tự hoặc Click thẻ Character Spacing -> giãn

khoảng cách

B4 : thay đổi 1 thông số -> OK

II Định dạng đoạn – paragraph

1 Khái niệm đoạn – Paragraph

- Trong Word -> Khi ta Enter xuống hàng -> Qua đoạn mới

- Qua dòng -> word tự qua dòng

Đoạn thơ

- Đoạn thơ là 1 khổ thơ gồm nhiều dòng

- Qua dòng trong đoạn thơ -> Giữ Shift -> nhấn Enter

- Qua đoạn -> Nhấn Enter

Ví dụ:

QUÊ HƯƠNG ( Enter )

Quê hương là chùm khế ngọt ( Shift + Enter )

Cho con trèo hái mỗi ngày ( Shift + Enter )

Quê hương là đường đi học ( Shift + Enter )

Con về rợp bướm vàng bay ( Enter )

Quê hương là con diều biếc ( Shift + Enter ) Tuổi thơ con hát trên đồng ( Shift + Enter ) Quê hương là con đò nhỏ ( Shift + Enter )

Em đềm khua nứơc ven sông ( Enter )

1 Các thuộc tính định dạng đoạn

a Canh lề đoạn – Alignment

- Canh lề trái : Left

- Canh lề phải : Right

- Canh lề giữa : Center

- Canh đều 2 bên : Justified

b So lề – Indentation

So lề nghĩa là : So với lề trái – Left hoặc lề phải –

Right -> Cả đoạn văn bản dịch vào ? cm

c Giãn khoảng cách giữa các đoạn - Spacing

Nhằm mục đích -> tách các đoạn ra -> đẹp và dễ

phân biệt đoạn

- Giãn trước đoạn: Before ? pt

- Giãn sau đoạn: After ? pt

d Giãn khoảng cách giữa các dòng – Line Spacing

- Single : cách dòng cách nhau 1 dòng trắng

- 1,5 line: 1 dòng rưỡi

- Double: 2 dòng

Trang 21

- At least: nhỏ nhất là ? pt

- Exactly: chính xác là ? pt

- Multiple: >2 dòng ( chỉ định bởi hộp At ? )

e Định dạng đặc biệt – Special

- Dòng đầu tiên trong đoạn: Frist line dịch vào ? cm

- Các dòng tiếp theo: Hanging dịch vào ? cm

2 Trình tự định dạng

a Dùng các nút canh trên thước ngang

-

Đặt trỏ nháy trong đoạn -> Giữ chuột trái trên các nút canh -> rê ( vào/ ra )

b Dùng hội thoại Format -> Paragraph

- B1 : Chọn n đoạn cần định dạng (n>=1)

- B2 : Page Layout -> PARAGRAPH -> Click chuột trái vào mũi tên

- B3 : Thay đổi một trong các thông số ( Alignment, Indentation, Line Spacing, Special)

- B4 : OK

III Định dạng tab dừng

1 Khái niệm Tab dừng

- Phím Tab trên bàn phím, cứ mỗi lần nhấn -> trỏ nháy dịch vào 1,27cm ( ½ Inch )

- Để tăng khoảng cách này lên khi nhấn tab -> đặt 1 tab dừng trên thước ngang tại vị trí muốn dừng trỏ nháy

- Như vậy : Tab dừng là công cụ để dừng trỏ nháy khi nhấn tab

- Ứng dụng của Tab dừng -> để làm các văn bản dạng cột

2 Phân loại Tab dừng

- Tab trái : Left

- Tab phải : Right

- Tab giữa : Center

- Tab bar : thanh dọc

Ví dụ :

- Tab trái ( left Tab )

+ Tab phải ( Right Tab)

So lề trái Hanging

Thước ngang

Thước ngang

Trang 22

Stt họ và tên ngày sinh nơi sinh

3 Hoàng Lan Anh 4/7/1985 Đức Trọng Lâm Đồng

+ Tab giữa ( Center Tab )

3 Các thao tác trên tab dừng

- Giữ chuột trái trên tab dừng đã đặt -> rê xuống -> thả

- Xoá tất cả các Tab trên 1 dòng -> Ctrl + Q

d Di chuyển Tab dừng

- Giữ chuột trái trên Tab -> rê ngang -> thả

e Di chuyển trỏ nháy đến vị trí đặ Tab dừng: Nhấn phím Tab

4 Định dạng tab leader

a Khái niệm

Tab Leader ứng dụng để định dạng các văn bản dạng mẫu Form nhập liệu ( chừa

những chỗ trống -> người dùng điền thêm thông tin vào )

B4: Click chuột vào vị trí đặt tab bất kỳ

B5: Tại hộp Tab Stop Positions -> Click chọn vị trí

Trang 23

B7: OK

B8: Click trỏ nháy tại vị trí cần nhấn tab -> nhấn phím Tab

IV Định dạng cột - column

1 Thuộc tính của văn bản cột

- Số lượng cột – Number of Column ( từ 1 – 12 )

- Khoảng cách giữa các cột: Spacing ? cm

- Độ rộng cột : Column Width ( Nếu chọn Equal

Column Width – các cột có độ rộng bằng nhau

- Đường kẻ giữa các cột : Line Between

2.Trình tự định dạng:

B1: Nhập văn bản bình thường

B2: Chọn những đoạn văn bản cần chia cột

B3: Page Layout -> Columns -> More Columns

B4: Thay đổi các thông số thuộc tính cột

B1: Đặt trỏ nháy trong đoạn văn bản

B2: Insert -> Drop Cap

B3: Chọn loại áp dụng

Cách 2:

B1: Đặt trỏ nháy trong đoạn văn bản

B2: Insert -> Drop Cap

B3: Chọn Drop Cap Options

B4: Tại hộp Line to Dropped Tăng số dòng trên Drop lên

B5: Tại hộp Font -> thay đổi Font

B6: Tại hộp Distance from Text: thay đổi khoảng cách đến văn bản

B7: OK

VI Symbol – ký tự đặc biệt

1 Khái niệm: Symbol là những kí tự mà không có trên bàn phím cần chèn vào văn

bản

2.Các bước thực hiện

B1: Đặt trỏ nháy tại vị trí cần chèn

B2: Insert -> Symbol -> More Symbol

B3: Tại hộp Font -> Click tam giác -> Chọn Font

có tên : Webdings hoặc Wingdings

Trang 24

B4: Double Click vào ký tự cần chèn ( hoặc Click ký tự -> Insert )

+ Số : A B, C I II, III, 1 2 3 a b c

+ Các ký tự đầu dòng ( Bullet ), -, *, các ký tự đặc biệt khác

2 Đánh đề mục

a Gõ trực tiếp

- SỐ : Gõ số -> gõ dấu chấm -> cách 1 khoảng trắng -> gõ nội dung -> Enter

- -, *: Gõ -, * -> cách khoảng trắng -> gõ nội dung -> Enter.

- Muốn bỏ : Nhấn BackSpace

b Dùng nút công cụ

B1: Chọn những dòng cần đánh đề mục

B2: Click nút : Trên thẻ Home -> Paragraph

VIII Câu hỏi

1 Trình bày sự khác nhau giữa SupperScript và Possition?

2 Có bao nhiêu cách định dạng văn bản? Trình bày cách mà bạn cho là phù hợp với bạn

nhất?

3 Có bao nhiêu loại tab dừng cơ bản? Mô tả cụ thể từng loại?

4 Các bước đặt leader cho tab dừng?

5 Trình bày trình tự chia cột?

6 Drop Cap là gì? Cách định dạng?

7 Trình bày các cách tạo đề mục cho văn bản?

8 Thực hiện định dạng văn bản sau:

N H

Ong kính máy ảnh đều có hình mặt cầutròn bằng thủy tinh tinh kiết hoặc b ằ n g t h ạ c h a n h ( Quaritz)

đã có tính độ chính xác theo qui định về quang học để ghi hình ảnh trung thực

Năm 1550 Wellaston, nhà vật lý người aAnh phân tích vật lý về quang sai để hình thành một ống kính dựa vào nguyên tắc là đặt vật kính trước một lỗ nhỏ để thu hình ảnh từ gần đến xa, góc độ hình ảnh NÀY CÓ ĐỘ RỘNG 50O, GÓC CỦA HÌNH HỌc TUY THỂ NGHIỆM NÀY VẬN nằm trong nghiên cứu.

9 Định dạng đoạn theo mẫu sau :

QUA ĐÈO NGANG

Bước tới đèo ngang bóng xế tà

Cỏ cây chen đá lá chen hoa

Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

Trang 25

Nhớ nước đau lòng con quốc quốcThương nhà mỏi miệng cái da daDừng chân đứng lại trời non nướcMột mảnh tình riêng ta với ta

Bà Huyện Thanh Quan

QUÊ HƯƠNG

Quê hương là chùm khế ngọtCho con trèo hái mỗi ngàyQuê hương là đường đi họcCon về rợp bướm vàng bay

Quê hương là con diều biếcTuổi thơ con hát trên đồngQuê hương là con đò nhỏ

Em đềm khua nước ven sông

10 Sử dụng tab, leader, Symbol thực hiện:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

và chấp hành các chủ trương chính sách của Nhà nước và chế độ nội qui,

kỷ luật của cơ quan xí nghiệp

Kính mong cơ quan xí nghiệp chấp nhận

ngày tháng năm 2010KÍNH ĐƠN KÝ TÊN

XÁC NHẬN

của UBND Phường, xã

Ngày….tháng….năm 200

11 Nhập liệu và định dạng theo mẫu

QUA ĐÈO NGANG

Trang 26

ước tới đèo ngang bóng xế

Cỏ cây chen đá lá chen

hoa

Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

B

Nhớ nước đau lòng con quốc quốc

Thương nhà mỏi miệng cái da da

Dừng chân đứng lại trời non nước

Một mảnh tình riêng ta với ta

Bà Huyện Thanh Quan

QUÊ HƯƠNG

Quê hương là chùm khế ngọtCho con trèo hái mỗi ngàyQuê hương là đường đi họcCon về rợp bướm vàng bayQuê hương là con diều biếcTuổi thơ con hát trên đồngQuê hương là con đò nhỏ

Em đềm khua nước ven sôngQuê hương là cầu tre nhỏ

Mẹ về nón lá nghiêng cheQuê hương là đêm trăng tỏHoa cau rụng trắng ngoài vườn

Trang 27

12 Sử dụng đề mục thực hiện theo mẫu sau

Trang 28

BÀI 4 : BẢNG BIỂU

I Thao tác tạo bản và hiệu chỉnh bảng

1 Tạo bảng

B1: Đặt con trỏ vào trang nơi muốn tạo bảng

B2: Chọn tab Insert trên vùng Ribbon.

B3: Chọn vào nút Tables trên nhóm Tables Có thể tạo một bảng theo một trong 4 cách

Chọn bảng và chọn tab Layout Tab Layout này cho phép thực hiện:

+ Xem Gridlines và Các thuộc tính (có trên nhóm Table)

+ Chèn dòng và cột (có trên nhóm Row & Columns).

+ Xóa bảng, Dòng và cột (nhóm Rows & Columns).

+ Trộn hoặc tách các ô (có trên nhóm Merge).

+ Tăng và giảm kích thước ô (có trong nhóm Cell Size).

+ Canh lề văn bản trong các ô và thay đổi hướng văn bản (nhóm Alignment).

II Định dạng đường viền và nền cho bảng

1 Định dạng đường viền cho bảng

Tạo đường viền cho Tables ta làm các bước sau:

B1: Tô khối cả bảng và chọn Tab Design

B2: Nhấn vào nút Border chọn các kiểu đường viền và nhấp OK

2 Tô nền cho bảng

Phối hợp màu sắc để tạo nền cho Tables Có thể thực hiện theo các bước sau:

B1: Chọn các ô cần tô màu, sau đó nhấn vào Tables Tools chọn Design

B2: Chọn tiếp mục Shading và chọn màu nền cho ô đó

Trang 29

III Hiệu chỉnh bảng

1 Trộn ô: Chọn những ô cần trộn  Layout  Merge Cells

2 Tách ô: Chọn ô cần tách  Split cells  Chọn số cột, số hàng cần tách  Ok

3 Thêm

Thêm cột: Đặt nháy chuột tại vị trí ô trong bảng  Chọn Layout  Chọn Insert

Left hoặc Insert Right để thêm cột bên trái hay bên phải

Thêm dòng (hàng): Đặt nháy chuột tại vị trí ô trong bảng  Chọn Layout  Chọn

Insert Above hoặc Insert Below để thêm hàng trên hoặc dưới vị trí đặt con nháy.

4 Xóa

Đặt con trỏ tại vị trí trong bảng  Layout  Delete  Chọn xóa ô (Delete cells)/Xóa cột (Delete Columns)/ Xóa hàng ( Delete Rows)/ Xóa bảng (Delete Table)

IV Sắp xếp dữ liệu (Sort)

1 Mục đích: Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần

2 Cách thực hiện:

B1: Chọn bảng thực hiện

B2: Layout  Sort

B3: Tại hộp Sort by -> chọn cột làm tiêu chí

thứ nhất -> chọn Ascending hoặc Descending

B4: Tại hộp Then by -> chọn cột làm tiêu chí

thứ 2-> chọn Ascending hoặc Descending

B5: Tại hộp My list has : chọn Header row

( không sắp dòng tiêu đề)

B6: OK

IV Chuyển đổi bảng biểu sang văn bản

B1: Chọn bảng

B2: Layout  Convert to Text (Đoạn, Tab, dấu phẩy, khác)  OK

VI Chuyển đổi từ văn bản sang bảng

B1: Chọn nội dung

B2: Insert  Table  Convert Text to Table  OK

VII Câu hỏi

1 Các bước tạo bảng?

2 Trình bày cách cách tạo đường viền và tô nền cho bảng biểu?

3 Các bước sắp xếp (sort) dữ liệu trong bảng?

4 Trình bày cách chuyển văn bản sang bảng biểu và ngược lại?

Trang 30

5 Thực hiện nhập liệu và định dạng theo mẫu:

BÁO CÁO BÁN HÀNG THÁNG 10 NĂM 2015

1 0001Nguyễn Quốc Trung 09/01/2003Ti vi 225

2 0002Trần Văn Hoà 09/02/2003Máy lạnh 587

3 0003Hoàng Thu Hương 09/02/2003Máy giặt 455

4 0004Lý Thị Tươi 09/05/2003Máy tính 584

5 0005Lê Vũ Anh 09/07/2003Máy giặt 564

6 0006Hoàng Thanh Hùng 09/08/2003tủ lạnh 656

7 0007Văn Quốc Nam 09/12/2003Máy giặt 9787

8 0008Võ Hải Đăng 15/09/2003Ti vi 556

9 0009Phạm Văn Trung 16/09/2003Máy giặt 5556

10 0010Lê Tuyết Trinh 17/09/2003tủ lạnh 1100

11 0011Hoàng Ngọc Hà 20/09/2003Máy giặt 987

12 0012Vũ Thanh Hằng 25/09/2003Ti vi 258

TỔNG CỘNG

BÁO CÁO BÁN HÀNG THÁNG 10 NĂM 2015

Trang 31

BÀI 5 : HÌNH ẢNH

I Hình ảnh

1 Chèn hình Clip Art

B1: Insert  Clip Art (Hình do Word cung cấp)

B2: Gõ nội dung vào ô Search for bên tay phải  Bấm Go để chọn hình phù hợp B3: Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn hình  Click chuột trái vào hình thích hợp vừa tìm

b Thay đổi màu: Chọn hình  Format  Color  Chọn thuộc tính

c Cắt xén: Chọn hình  Format  Crop  Chọn thuộc tính

d Thay đổi kích thước: Chọn hình  Giữ chuột trái tại các hình vuông xung quanh hình

- Square: Văn bản bao quanh -> hình vuông

- Tight: văn bản phủ lấp những chỗ trống xung quanh hình

- Through = Tight

- Top and Bottom: văn bản ở phía trên và phía dưới hình

- Behind Text: hình ở sau văn bản

- In Front Of Text: hình ở trước văn bản

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w