Ngành giáo dục và đào tạo nói chung và bạchọc mầm non cũng đã tiếp cân, khai thác được những ứng dụng của cntt và nguồntài nguyên mạng vô cùng vô tận trên internet trong nhiều năm
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN ĐÔNG ANH
TRƯỜNG MẦM NON HOA SỮA
-
-SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
KINH NGHIỆM KHAI THÁC TÀI NGUYÊN MẠNG INTERNET PHỤC VỤ HĐGD CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON HOA SỮA
Lĩnh vực: giáo dục mẫu giáo Tác giả: Lê Thị Uyên
Đơn vị: Trường mầm non Hoa Sữa
Năm học: 2012 - 2013
Trang 2MỤC LỤC
I Đặt vấn đề……… ………… 2
II Giải quyết vấn đề….……….……… 4
1 Nội dung lý luận…… ……….4
2 Cơ sở thực tiễn……… ……… 4
3 Các biện pháp tổ chức……….………6
3.1 Khai thác tranh ảnh, tranh vẽ ………6
3.2 Phối hợp với phụ huynh…… ……… 13
3.3 Khai thác tranh để tô màu……… ………… 16
3.4 Khai thác nhạc thiếu nhi … ……….……….19
3.5 Khai thác video………… ……… ……… ……… 23
3.5 Khai thác tranh vẽ dành cho thiếu nhi……….24
III Kết luận và khuyến nghị………26
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ :
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡ củaCNTT và mạng internet Nó ồ ạt thổi vào từng lĩnh vực của đời sống xã hội, đếnvới từng người dân, từng người quản lý, nhà khoa học, người nông dân, bà nội trợ,người giáo viên và cả học sinh….Không có lĩnh vực nào, không có nơi nào khôngcó internet Công nghệ thông tin và mạng internet là một trong các động lực quantrọng nhất của sự phát triển, trở thành nguồn tài nguyên vô cùng phong phú và hữuích đối với con người, góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thầncủa con người
Tất cả các ngành, các cơ quan, doanh nghiệp đều tập trung khai thác triệt đểnhững ích lợi to lớn mà mạng internet mang lại Trong lĩnh vực Giáo dục, đào tạoviệc ứng dụng CNTT và khai thác mạng internet đã góp phần nâng cao chất lượngdạy và học ở các cấp, các bậc học Ngành giáo dục và đào tạo nói chung và bạchọc mầm non cũng đã tiếp cân, khai thác được những ứng dụng của cntt và nguồntài nguyên mạng vô cùng vô tận trên internet trong nhiều năm trở lại đây Có rấtnhiều những phần mềm hữu ích cho người giáo viên mầm non như Bộ Violet,powerpoirt, Flash, Photoshop, Converter, Kismas,…Các phần mềm này rất tiện ích
và trở thành một công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc thiết kế giáo án điện tử và giảngdạy trên máy tính, máy chiếu cũng như trên các thiết bị hỗ trợ khác như Tivi, đầuVideo…vừa tiết kiệm được thời gian cho người giáo viên mầm non, vừa tiết kiệmđược chi phí cho nhà trường mà vẫn nâng cao được tính sinh động, hiệu quả củagiờ dạy Như vậy công nghệ thông tin cùng mạng internet phát triển đã mở ranhững hướng đi mới cho nghành giáo dục trong việc đổi mới phương pháp và hìnhthức dạy học
Bên cạnh việc ứng dụng các phần mềm thì việc khai thác và ứng dụng tàinguyên mạng cũng đóng vai trò quyết định đến việc tổ chức các hoạt động giáodục trẻ.Nếu trước đây giáo viên mầm non phải rất vất vả để có thể tìm kiếm nhữnghình ảnh, biểu tượng, làm đồ dùng phục vụ bài giảng thì hiện nay với ứng dụngcông nghệ thông tin giáo viên có thể sử dụng Internet để chủ động khai thác tàinguyên giáo dục phong phú, trên mạng internet Chỉ cần vài cái “nhấp chuột” giáoviên có ngay những hình ảnh những con vật ngộ nghĩnh, những bông hoa đủ màusắc và những thước phim chuyên ngành khiến những con mắt trẻ thơ sáng ánh lenniềm thích thú cũng như một môi trường lớp học đầy hấp dẫn với trẻ
Năm học 2013-2014, tiếp tục phong trào Đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin vào các trường học, các giáo viên mầm non đã từng bước khai thácnguồn tài nguyên mạng vô cùng phong phú và hữu ích Song không phải “cứ muốn
là được, cứ tìm là thấy” Trong cái kho đồ sộ, khổng lồ không giới hạn đó, làm thếnào mà tìm được thể tìm được những hình ảnh tư liệu như ý mà không mất quánhiều thời gian và công sức Đó còn là một vấn đề nan giải với một số lượngkhông nhỏ các giáo viên mầm non Là một giáo viên đứng lớp mẫu giáo lớn,đứng trước hiệu quả to lớn của mạng internet, tôi đã luôn trăn trở: làm thế nào đểkhai thác thật tốt nguồn tài nguyên không giới hạn này để có thể tạo cho trẻ một
Trang 4môi trường học tập hấp dẫn, làm thế nào để có được những tư liệu tốt nhất cho cáchoạt động giáo dục? Tôi đã tìm tòi, tiến hành những thử nghiệm trong việc khaithác mạng internet và thu được những kết quả đáng ghi nhận Tôi đã nghĩ tới việctập trung lại thành sáng kiến với đề tài “Kinh nghiệm khai thác tài nguyên mạngphục vụ hoạt động giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm non Hoa Sữa” - Mụcđích nghiên cứu: tìm ra các biện pháp để khai thác hiệu quả tài nguyên mạng.
- Đối tượng nghiên cứu: mạng internet
- Đối tượng khảo sát, thực nghiệm: lớp mẫu giáo lớn A1 khu Đình Tràng –trường mầm non Hoa Sữa
- Phương pháp nghiên cứu: + Phương pháp thử nghiệm
+ Phương pháp quan sát+ Phương pháp khảo sát, đánh giá+ Phương pháp thực nghiệm
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2013 đến tháng 4 năm 2014
Sau một năm áp dụng các biện pháp đã nghiên cứu, tích luỹ được, giáo dụccủa lớp tôi đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Tôi đã tập hợp lại và viếtthành sáng kiến kinh nghiệm với đề tài: “Kinh nghiệm khai thác tài nguyên mạngphục vụ hoạt động giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm non Hoa Sữa” để chia sẻcùng các đồng nghiệp
Trang 5II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Nội dung lý luận
Internet (thường được đọc theo khẩu âm tiếng Việt là "in-tơ-nét") là một hệ thống
thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu
(packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức
IP) Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trườngđại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu
Rất nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội sử dụng Internet như giáo dục, y tế, thương mại,ngoại giao, ….Chúng ta có thể thấy được Internet đã và đang chi phối hầu như mọi lĩnh vực, từ bác sĩ, kĩ sư, thầy giáo đến những nhân viên làm việc văn phòng Internet thật sự đã hỗ trợ rất nhiều cho công việc của đại bộ phận các cá thể đó Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trong
các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat), công cụ tìm kiếm (search engine), các dịch vụ thương mại và chuyển
ngân và các dịch vụ về y tế giáo dục như là chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức các lớp học ảo Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ trên
Internet
Với giáo dục mầm non, mạng internet cung cấp kho tư liệu phong phú vềhình ảnh, tranh vẽ, giáo án điện tử, câu truyện, bài hát bất tận cho cô và trẻ.Nógiúp cho những giáo viên không sẵn “hoa tay” cũng có thể tạo được môi trườnglớp học thật đẹp nếu biết tìm kiếm, lựa chọn những hình ảnh hợp lý Có nhữnghình ảnh đẹp, thước phim lý thú phục cho các hoạt động học, mà người giáo viênkhông thể tạo ra hoặc rất vất vả, tốn kém cả về thời gian, công sức và tiền bạc mớitạo ra được hay phải vất vả tìm kiếm tranh ảnh ở các cửa hàng, hiệu sách, các tiệmbăng đĩa vừa tốn thời gian, chi phí cao mà sản phẩm tìm kiếm có thể không nhưmong muốn, chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng nhưng có thể dễ dàng khai tháctrên mạng internet chỉ bằng những từ khóa và vài cái nhấp chuột
2 Cơ sở thực tiễn
Trường mầm non Hoa Sữa nơi tôi công tác là một ngôi trường nhỏ nằm ởngoại ô thành phố Hà Nội Trường gồm năm khu lẻ nằm rải rác quanh xã với hơnbốn mươi giáo viên và cô nuôi cùng hơn sáu trăm học sinh.Trong năm học 2012 –
2013, tôi được ban giám hiệu phân công chủ nhiệm lớp mẫu giáo lớn A1 khu
Trang 6Đình Tràngvới số trẻ là bốn mươi mốt trẻ Trong quá trình dạy học tôi đã có đượcnhững thuận lợi to lớn.
* Thuận lợi:
- Được sự quan tâm, giúp đỡ của ban giám hiệu: đầu tư trang thiết bị hiệnđại: máy vi tính, máy in
- Có máy phô tô cóppy tại phòng văn thư
- Máy tính được kết nối mạng internet
- Giáo viên có kỹ năng sử dụng máy tính, tin học trình độ B
- năng động, chịu khó tìm tòi, biết khai thác tài nguyên mạng
* Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi đã có, tôi cũng gặp một số khó khăn:
- Nhà trường chưa có máy in màu
- Kiến thức về tiếng anh còn nhiều hạn chế
- Giáo viên hạn chế về khả năng vẽ tranh, trang trí lớp
Đứng trước những thuận lợi và khó khăn như vậy, để thực hiện tốt nhiệm vụgiáo dục trẻ nói chung và yêu cầu của hoạt động học làm quen với chữ cái nóiriêng ngay vào đầu năm học khi học sinh đã khảo sát lại môi trường lóp học và đồdùng học tập và thấy
- Hình ảnh trang trí lớp đã cũ, chưa đẹp cần thay thế
- Nhiều bài dạy mới cần tư liệu, hình ảnh mới
- Lơp có sẵn nguyên vật liệu: xốp, đề can, màu nước, sáp nhưng khả năngtạo hình của giáo viên thì rất hạn chế
Sau khi khảo sát, nắm được những vấn để còn khiếm khuyết, cần bổ xungtôi đã quyết định tìm tư liệu cần thiết trên mạng internet
Tìm kiếm hỉnh ảnh
Tìm kiếm video
Tìm một số trang web dành cho trẻ mầm non.
Phối hợp với phụ huynh
3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học LQCC
3.1 Tim ảnh, tranh vẽ
Trên mạng internet có vô vàn các hình ảnh để người giáo viên lựa chọ Điều quantrọng là làm thế nào để ta tìm được những hình ảnh phù hợp nhất và tốn ít thờigian nhất Việc đầu tiên mà bạn cần làm là vào trang google.com để tiến hành tìmkiếm Thông thường ta gõ từ khóa cần tìm và chọn mục hình ảnh sau đó lựa chọnhình ảnh ưng ý Ví dụ bạn gõ “hình ảnh con mèo” sau đó nhấp chuột vào mục hìnhảnh thì kết quả thu được sẽ là
Trang 7Hình ảnh đưa ra thưởng là ảnh chụp những chú mèo rất xinh xắn và đáng yêu.Những hình ảnh này thường phù hợp với các tiết học khám phá, bài hát về chúmèo hay giờ học làm quen chữ cái tùy theo ý định của bạn
3.1.1: Tìm tranh vẽ
Có một cách khác để bạn tìm kiếm hình ảnh thay vì gõ các từ tiêng Việt bạn hãynhập từ khóa bằng các từ tiếng anh Thay vì gõ con mèo bạn hãy gõ “cats” hìnhảnh bạn thu được từ mạng nước ngoài thậm chỉ còn đồ sộ hơn hẳn kho hình ảnhtrong nước
Trang 8Sẽ là thách đố với những bạn hạn chế về tiếng anh nhưng bạn đừng quêncông cụ dịch hữu hiệu trên google Để tiện cho việc tra cứu và sử dụng tôi đã tìm
và tập hợp được một lượng các từ tiếng anh cho các chủ đề mà tôi hay sử dụng
Chủ đề trường cơ thể con người
he Body - Thân mình 1 face /feɪs/ - khuôn mặt
2 mouth /maʊθ/ - miệng
Trang 913 waist /weɪst/ - thắt lưng/ eo
14 abdomen /ˈæb.də.mən/ - bụng
15 buttocks /'bʌtək/ - mông
16 hip /hɪp/ - hông
17 leg /leg/ - phần chân
18 thigh /θaɪ/ - bắp đùi
19 knee /niː/ - đầu gối
20 calf /kɑːf/ - bắp chân
The Hand - Tay
21.wrist /rɪst/ - cổ tay
24 thumb /θʌm/ - ngón tay cái
27 ring finger /rɪŋ ˈfɪŋ.gəʳ/ - ngón đeo nhẫn
22.knuckle /ˈnʌk.ļ/ - khớp đốt ngón tay
25 index finger /ˈɪn.deks ˈfɪŋ.gəʳ/ - ngón trỏ
28 little finger /ˈlɪt.ļ ˈfɪŋ.gəʳ/ - ngón út
23.fingernail /ˈfɪŋ.gə.neɪl/ - móng tay
26 middle finger /ˈmɪd.ļˈ fɪŋ.gəʳ/ - ngón giữa
29 palm /pɑːm/ - lòng bàn tay
The Head - Đầu
30 hair /heəʳ/ - tóc
Trang 1048 pupil /ˈpjuː.pəl/ - con ngươi
The Foot – Chân
49 ankle /ˈæŋ.kļ/ - mắt cá chân
50 heel /hɪəl/ - gót chân
51 instep /ˈɪn.step/ - mu bàn chân
52 ball /bɔːl/ - xương khớp ngón chân
53 big toe /bɪg təʊ/ - ngón cái
54 toe /təʊ/ - ngón chân
55 little toe /ˈlɪt.ļ təʊ/ - ngón út
56 toenail /ˈtəʊ.neɪl/ - móng chân
Trang 118 Mango : Xoài
9 Pineapple : Dứa, Thơm
10 Mangosteen : Măng Cụt
11 Mandarin (or Tangerine) : Quýt
12 Kiwi fruit : Kiwi
13 Kumquat : Quất
14 Jackfruit : Mít
15 Durian : Sầu Riêng
16 Lemon : Chanh Vàng
17 Lime : Chanh Vỏ Xanh
18 Papaya (or Pawpaw) : Đu Đủ
19 Soursop : Mãng Cầu Xiêm
20 Custard-apple : Mãng Cầu (Na)
34 Watermelon : Dưa Hấu
35 Lychee (or Litchi) : Vải
36 Longan : Nhãn
37 Pomegranate : Lựu
38 Berry : Dâu
39 Strawberry : Dâu Tây
40 Passion fruit : Chanh Dây
47 green almonds : quả hạnh xanh
48 passion-fruit :quả lạc tiên
49 ugli fruit : quả chanh vùng tây ấn
50 citron : quả thanh yên
51 kumquat : quả quất vàng
Trang 12CÁc loại rau
1 (head of ) cauliflower /ˈkɒ.lɪˌflaʊ.əʳ/ - súp lơ
2 broccoli /ˈbrɒ.kə.l.i/ - súp lơ xanh
3 cabbage /ˈkæ.bɪdʒ/ - cải bắp
4 Brussels sprouts /ˌbrʌ.səlzˈspraʊts/ - cải bluxen
5 watercress /ˈwɔː.tə.kres/- cải xoong
6 lettuce /ˈle.tɪs/ - xà lách
7 escarole /ˈɛs.kə.roʊl/ - rau diếp mạ
8 spinach /ˈspɪ.nɪtʃ/ - rau cải bó xôi
9 herb(s) /hɜːb/ - rau thơm
10 celery /ˈse.lə.ri/ - cần tây
11 artichoke /ˈɑː.tɪ.tʃəʊk/ - atisô
12 (ear of) corn /kɔːn/ - ngôcob /kɒb/ - lõi ngô
13 kidney bean(s) /ˈkɪd.ni biːn/ - đậu tây
14 black bean(s) /blæk biːn/ - đậu đen
15 string bean(s) /strɪŋ biːn/ - quả đậu tây
16 lima bean(s) /ˌlaɪ.məˈbiːn/ - đậu lima
17 pea(s) /piː/ -đậu pod /pɒd/ - vỏ đậu
18 asparagus /əˈ.spæ.rə.gəs/ - măng tây
19 tomato(es) /təˈmɑː.təʊ/ - cà chua
20 cucumber(s)/ˈkjuː.kʌm.bəʳ/ - dưa chuột
21 eggplant /ˈeg.plɑːnt/ - cà tím
22 pepper(s) /ˈpe.pəʳ/- ớt
23 potato(s) /pə.ˈteɪ.təʊ/- khoai tây
24 yam /jæm/- khoai mỡ
25 garlic /ˈgɑː.lɪk/ - tỏiclove /kləʊv/ - tép tỏi
26 pumpkin /ˈpʌmp.kɪn/ - bí ngô
27 zucchini /zʊ.ˈkiː.ni/ - bí ngồi
28 acorn squash /ˈeɪ.kɔːn skwɒʃ/ - bí đấu
Areca spadix : hoa cau
Carnation : hoa cẩm chướng
Daisy : hoa cúc
Peach blossom : hoa đào
Trang 13Gerbera : hoa đồng tiền
Rose : hoa hồng
Lily : hoa loa kèn
Orchids : hoa lan
Gladiolus : hoa lay ơn
Lotus : hoa sen
Marigold : hoa vạn thọ
Apricot blossom : hoa mai
Cockscomb : hoa mào gà
Tuberose : hoa huệ
Sunflower : hoa hướng dương
Narcissus : hoa thuỷ tiên
Snapdragon : hoa mõm chó
Dahlia : hoa thược dược
Day-lity : hoa hiên
Camellia : hoa trà
Tulip: hoa uất kim hương
Chrysanthemum: hoa cúc (đại đóa)
Forget-me-not: hoa lưu ly thảo (hoa đừng quên tôi)
Violet: hoa đổng thảo
Pansy: hoa păng-xê, hoa bướm
Morning-glory: hoa bìm bìm (màu tím)
Orchid : hoa lan
Water lily : hoa súng
Magnolia : hoa ngọc lan
Hibiscus : hoa râm bụt
Jasmine : hoa lài (hoa nhài)
Flowercup : hoa bào
Hop : hoa bia
Banana inflorescense : hoa chuối
Ageratum conyzoides: hoa ngũ sắc
Horticulture : hoa dạ hương
Confetti : hoa giấy
Tuberose : hoa huệ
Honeysuckle : hoa kim ngân
Jessamine : hoa lài
Apricot blossom : hoa mai
Cockscomb: hoa mào gà
Peony flower : hoa mẫu đơn
White-dotted : hoa mơ
Phoenix-flower : hoa phượng
Milk flower : hoa sữa
Climbing rose : hoa tường vi
Marigold : hoa vạn thọ
Trang 14Chủ đề động vật
Cow : con bò
Buffalo : con trâu
Goat : con dê
Dog : con chó
Cat : con mèo
Horse : con ngựa
Pig : con lợn
Ox : con bò đực
Camel : con lạc đà
Donkey : con lừa
Deer : con nai
Lion : con sư tử
Tiger : con hổ
Elephant : con voi
Bear : con gấu
Hippo : hà mã
Kangaroo : căng-cu-ru
Rhino : tê giác
Fox : con cáo
Duck :con vịt
Penguin : chim cách cụt
Wolf : chó sói
Monkey : con khỉ
Cheetah : con báo
Giraffe : con hươu cao cổ
Zebra : con ngựa vằn
Bee : con ong
Dophin : cá heo
Frog : con ếch
Rooster : gà trống
1 Abalone : bào ngư
5 Ass : con lừa
6 Baboon : khỉ đầu chó
7 Bat : con dơi
14 Bunny : con thỏ (tiếng lóng)
15 Butterfly : bươm bướm
Trang 1522 Chamois : sơn dương
23 Chihuahua : chó nhỏ có lông mượt
24 Chimpanzee : con tinh tinh
25 Chipmunk : sóc chuột
26 Cicada : con ve sầu
27 Cobra : rắn hổ mang
28 Cockroach : con gián
29 Cockatoo : vẹt mào
30 Crab : con cua
31 Crane : con sếu
32 Cricket : con dế
33 Crocodile : con cá sấu
34 Dachshund : chó chồn
35 Dalmatian : chó đốm
36 Donkey : con lừa
37 Dove, pigeon : bồ câu
38 Dragonfly : chuồn chuồn
39 Dromedary : lạc đà 1 bướu
40 Duck : vịt
41 Eagle : chim đại bàng
42 Eel : con lươn
43 Elephant : con voi
44 Falcon : chim ưng
45 Fawn : nai, hươu nhỏ
46 Fiddler crab : con cáy
47 Firefly : đom đóm
48 Flea : bọ chét
49 Fly : con ruồi
50 Foal : ngựa con
51 Fox : con cáo
52 Frog : con ếch
53 Gannet : chim ó biển
54 Gecko : tắc kè
55 Gerbil : chuột nhảy
56 Gibbon : con vượn
57 Giraffe : con hươu cao cổ
58 Goat : con dê
59 Gopher : chuột túi, chuột vàng hay rùa đất