Kiến thức: Ôn tập các kiến thức đã học về tính chất đối xứng của đường tròn, liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây; tiếp tuyến của đường tròn; vị trí tương đối của đường thẳng
Trang 1Ngày soạn: 6/1/2014
Ngày dạy: 8/1/2014
Tuần 20
Tiết 33
VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
I MỤC TIÊU : Qua bài này, HS cần:
Kiến thức: Nắm được ba vị trí tương đối của 2 đường tròn , tính chất của 2 đường tròn
tiếp xúc nhau ( tiếp điểm nằm trên đường nối tâm)
Kỹ năng: Biết vận dụng tính chất của hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau vào các
bài tập về tính toán và chứng minh Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu, vẽ hình
và tính toán
Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ :
GV: một đường tròn bằng dây thép, compa, thước thẳng, êke
HS: compa, thước thẳng, êke Giải trước ?1, ?2
III.PHƯƠNG PHÁP: nêu và giải quyết vấn đề
Dùng 1 đường tròn bằng dây
thép để giúp HS trả lời được
câu hỏi ở đề bài Từ đó GV
giới thiệu bài
HS giải ?1
GV hoàn chỉnh lại
GV yêu cầu HS vẽ 2 đường
tròn có hai điểm chung
HS nghiên cứu SGK và cho
biết thế nào là 2 đường tròn cắt
nhau
HS tìm các giao điểm, dây
chung trong hình 1
GV hoàn chỉnh lại
Yêu cầu HS vẽ 2 đường tròn
có 1 điểm chung HS nghiên
cứu SGK và cho biết 2 đường
Lắng nghe
Nếu đường tròn có từ
3 điểm chung trở lên thì chúng trùng nhau,
vì qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất 1 đường tròn.vậy
2 đường tròn phân biệtkhông có quá 2 điểm chung
Vẽ hình
1 Ba vị trí tương đối của 2 đường tròn:
a) Hai đường tròn cắt nhau:
Hai đường tròn có hai điểm chungđược gọi là hai đường tròn cắtnhau Hai điểm chung đó gọi là haigiao điểm Đoạn thẳng nối haigiao điểm đó gọi là dây chung
A, B gọi là giao điểm
Đoạn AB gọi là dây chung
b) Hai đường tròn tiếp xúc nhau:
Trang 2tròn thế nào gọi là tiếp xúc
nhau Thế nào là tiếp điểm
HS tìm tiếp điểm trong hình
2a, 2b
Yêu cầu HS vẽ 2 đường tròn
không có điểm chung
HS nghiên cứu SGK và cho
biết 2 đường tròn thế nào là 2
đường tròn không giao nhau
Hoạt động 2:
2 Tính chất đường nối tâm:
HS nghiên cứu và chỉ ra đoạn
nối tâm giữa hai đường tròn
(O) và (O’)
Hai đường tròn (O) và (O’)
phải thỏa mãn điều kiện gì thì
mới xác định được đường nối
tâm, đoạn nối tâm Hướng dẫn
GV yêu cầu HS làm bài ?2
theo hoạt động nhóm
Đại diện nhóm trình bày lời
giải
Vẽ hình
Vẽ hìnhCó O # O’
Hoạt động nhóm
b)Hai đường tròn chỉ có 1 điểmchung được gọi là tiếp xúc nhau.Điểm chung được gọi là tiếp điểm Điểm chung A gọi là tiếp điểm.c) Hai đường tròn không giao nhau:
Hai đường tròn không có điểmchung được gọi là hai đường trònkhông giao nhau
ở ngoài nhau
đựng nhau
2 Tính chất đường nối tâm:
Hai đường tròn (O) và (O’) có O
O’
Đường thẳng OO’ được gọi làđường nối tâm, đoạn thẳng OO’gọi là đoạn nối tâm
Đường nối tâm của hai đường tròn
là trục đối xứng của hình gồm cảhai đường tròn đó
Trang 3A
Trang 4Ngày soạn: 6/1/2014
Ngày dạy: 8/1/2014
Tuần 20
Tiết 34
VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN(TT)
I MỤC TIÊU : Qua bài này, HS cần:
Kiến thức: Nắm được hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của 2 đường tròn ứng
với từng vị trí tương đối Hiểu được khái niệm tiếp tuyến chung
Kỹ năng: Biết vẽ hai đường tròn tiếp xúc ngoài, tiếp xúc trong, biết vẽ tiếp tuyến
chung của 2 đường tròn Biết xác định vị trí tương đối của 2 đường tròn dựa vào hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính Thấy được hình ảnh của một số vị trí tương đốicủa 2 đường tròn trong thực tế
Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ :
GV: vẽ sẵn các vị trí tương đối của hai đường tròn, tiếp tuyến chung của hai đường
tròn, co,pa, thước thẳng
HS: compa, thước thẳng.
III PHƯƠNG PHÁP: nêu và giải quyết vấn đề.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1.ổn định lớp:
2.Bài cũ: Nêu các vị trí tương đối của 2 dường tròn Phát biểu định lý về tính chất
đường nối tâm của 2 đường tròn
B O A O'
Trang 55a,b trên bảng phụ và treo
tương đối của 2 đường tròn
cùng các hệ thức giữa đoạn
phụ và treo lên để giới thiệu
tiếp tuyến chung của hai
đường tròn
HS nêu đặc điểm của tiếp
tuyến chung
( không cắt đoạn nối tâm)
HS nêu đặc điểm của tiếp
tuyến chung trong
( cắt đoạn nối tâm)
Tiếp tuyến chung của hai đường tròn
là đường thẳng tiếp xúc với cả hai đường tròn đó
d1, d2 không cắt OO’ ta nói d1, d2 : tiếp tuyến chung ngoài
r R
Trang 6 Kỹ năng: HS luyện kỹ năng vận dụng mối liên quan trên để giải bài tập Rèn luyện tư
duy tích cực, độc lập, sáng tạo trong quá trình giải bài tập
II CHUẨN BỊ:
GV: giáo án, thước thẳng, compa
HS: giải bài tập trước ở nhà
III.PHƯƠNG PHÁP: luyện tập thực hành
Hướng dẫn, gọi HS tham gia trả
lời câu hỏi
Muốn chứng minh BAC�
=90 0 Cần chứng minh tam giác
ABC vuông tại đâu?
Theo đề, xét xem IA, IB, IC thế
nào?
Từ đó suy ra tam giác ABC
vuông tại A dựa vào định lí nào?
Nên: AI = IB = IC = ½ BC Suy ra: ABC vuông tại A
Trang 7GV gợi ý để HS khái quát hóa
IA = 6 Mà: BC = 2 IA (c/m câu a) Vậy: BC = 12cm
4 Củng cố:
Nhắc lại các vị trí tương đối của 2 đường tròn
5 Dặn dò:
- Xem lại các bài tập đã giải
- Ôn tập các câu hỏi 7, 8, 9, 10 SGK/126
- Ôn lại phần tóm tắt các kiến thức cần nhớ trang 126, 127
- Đọc và ghi nhớ “Tóm tắt các kiến thức cần nhớ”
Trang 81 Kiến thức: Ôn tập các kiến thức đã học về tính chất đối xứng của đường tròn, liên hệ giữa
dây và khoảng cách từ tâm đến dây; tiếp tuyến của đường tròn; vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, của hai đường tròn
2 Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập, rèn kĩ năng trình bày lời giải.
3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ:
GV: Máy chiếu, sgk, sgv, giáo án, compa, thước kẻ,
HS: Sgk, kiến thức về đường tròn, dụng cụ học tập,
III PHƯƠNG PHÁP: Ôn tâp, luyện tập thực hành.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Ôn tập lại các kiến thức của
chương II
Hoạt động 1: Ôn tập lí
thuyết.
1 Các khái niệm.
Nêu các khái niệm về: đường
tròn ngoại tiếp, đường tròn
nội tiếp, tâm đối xứng, trục
đường kính và dây, quan hệ
vuông góc giữa đường kính
và dây, liên hệ giữa dây và
khoảng cách từ tâm đến dây
Trang 9Nhận xét.
4 Tiếp tuyến của đường
tròn.
Nêu các dấu hiệu nhận biết
tiếp tuyến của đường tròn
5 Vị trí tương đối của hai
đường tròn.
Đưa bài tập cơ bản
Yêu cầu HS thực hiện
HS nêu hướng giải câu a
Nêu các vị trí tương đối của
2 đường tròn
Vị trí tương đối của (I) và
(O), (K) và (O), (I) và (K)
Gọi HS lên bảng trình bày
EF là tiếp tuyến của (I)
EF là tiếp tuyến của (K)
EF là tiếp tuyến của (I) cần
4 Tiếp tuyến của đường tròn.
5 Vị trí tương đối của hai đường tròn.
II Bài tập.
Bài 41/sgk.
H
2 1
2 1 G
K I
F E
*Ta có: IK = IH + KH Nên: (I) tiếp xúc ngoài với (K)b) Trong ∆ ABC, có OA là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
Nên:∆ ABC vuông tại A
�A 90 0
E F
Trang 10Gọi HS lên bảng trình bày.
Nhận xét
Tứ giác AEHF là hình chữ nhật nên GH = GF
- Xem lại các bài tập đã giải và làm tiếp bài 42; 43/sgk
- Chuẩn bị kiến thức chương III
- Tiết sau đem sách tập hai để học chương III
Trang 11GIÁO ÁN THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG
GV: Huỳnh Thị Ty Môn: Toán ( hình học) 9 Năm học: 2013 - 2014.
2 Kĩ năng: Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tương ứng
giữa số đo (độ) của cung ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nửa đường tròn HS biết suy ra số đo (độ) của cung lớn (có số đo độ lớn hơn 1800 hoặc bằng
3600)
Biết so sánh hai cung trên cùng một đường tròn căn cứ vào số đo độ của chúng
Hiểu và vận dụng được định lý về “cộng số đo hai cung”
Biết phân chia trường hợp để tiến hành chứng minh
3 Thái độ: Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp logic.
II CHUẨN BỊ:
GV: máy chiếu, sgk, thước, compa
HS: nghiên cứu trước bài mới, compa, thước kẻ
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:
- Giới thiệu nội dung chương III: "Góc với đường tròn"
- Giới thiệu bài mới: "Góc ở tâm Số đo cung"
O
B A
Ở hình vẽ trên, góc AOB có quan hệ gì với cung AB ? Để trả lời được câu hỏi này, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 1: "Góc ở tâm Số đo cung"
Trang 12ở sgk.
Nghiên cứu phần 1, hình 1
sgk rồi trả lời câu hỏi sau:
- Góc AOB và góc COD có số
đo khác nhau, hãy tìm đặc
điểm chung của góc AOB và
góc COD ?
Chốt lại
- Góc ở tâm là gì ?
Chốt lại, ghi bảng
- Số đo (độ) của góc ở tâm có
thể là những giá trị nào? Mỗi
góc ở tâm ứng với mấy cung ?
Hoạt động 2: Số đo cung
Giới thiệu định nghĩa về số đo
cung
Quan sát hình vẽ 1a/sgk
Đo góc AOB ở h.1a rồi điền
vào chỗ trống: �AOB = ?
Suy nghĩ, trả lời
Lắng nghe, ghi vào vở
a b
Hình 1
* Định nghĩa: Góc có đỉnh trùng
với tâm đường tròn được gọi là góc
ở tâm
* Kí hiệu:
Cung AB: �AB
Cung nhỏ: �AmB , cung lớn: �AnB
* Cung nằm bên trong góc là cung
Trang 13hơn khi nào?
Chốt lại, ghi bảng
Nêu kí hiệu, ghi bảng
Vẽ 1 đường tròn rồi vẽ hai
cung bằng nhau
Nhận xét
Quan sát hình vẽ, và trả lời
câu hỏi sau:
Nói đúng hay sai ?
Vì sao?
Chốt lại
Nếu nói số đo cung AB bằng
số đo cung CD đúng không ?
Vì sao?
GV nhấn mạnh: việc so sánh
2 cung chỉ được xét trong 1
đường tròn hoặc 2 đường tròn
Lấy một điểm trên cung AB,
em dự đoán xem phải vẽ mấy
Yêu cầu HS thực hiện
Lắng nghe, ghi vào vở
Trang 14Nhận xét Ghi bài vào vở.
(Vì tia OC nằm giữa 2 tia OA và OB)
Trang 15 Kiến thức: Hiểu sâu các khái niệm góc ở tâm, số đo cung Hiểu sâu mối liên hệ giữa
góc ở tâm và cung nhỏ, giữa cung nhỏ và cung lớn
Kỹ năng: Luyện kỹ năng tính số đo của cung bị chắn khi biết số đo của góc ở tâm.
Thái độ: cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.
II.CHUẨN BỊ:
GV: thước đo góc, compa, thước thẳng, vẽ sẵn hình 7; 8 SGK
HS: compa, thước thẳng, êke, các bài tập
III.PHƯƠNG PHÁP: luyện tập, thực hành.
Gợi mở: góc AÔB (cần
tính) có liên quan gì với giả
thiết của bài toán?
AOI là tam giác gì
Gợi ý: ta biết số đo của góc
nào của tứ giác AMBO?
A
Giải:
Ta có: AOI vuông cân tại A
Nên: AÔB = 450.Suy ra: sđ�AB (cung nhỏ) = 450.Vậy: sđ�AB (cung lớn) = 3600 - 450 =
3150
Bài 5/sgk
a TínhAOB� Xét tứ giác AMBO :
Ta có : OAM OBM� � = 900 (t/c tiếp
35
O A
B
M
Trang 16 � AOB 360 OAM OBM AMB 0 � � �
= 3600 - (900 + 900 + 350) = 1450
sđ �AB = sđ AÔB = 1450 (góc ở tâm)
sđ �AnB = 3600 - 1450 = 2150
4.Củng cố: Nhắc lại số đo góc ở tâm.
5.Dặn dò:
- Giải lại các bài tập đã giải
- Nghiên cứu trước bài 2 Liên hệ giữa cung và dây
Trang 17 Kiến thức: Biết sử dụng các cụm từ “cung căng dây” và “dây căng cung” Phát biểu
được các định lý 1,2 và c/m được định lý Hiểu được vì sao định lý 1; 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn hay trong 2 đường tròn bằng nhau
Kỹ năng: Biết vận dụng các định lý vào giải toán qua việc so sánh hai cung, hai dây.
Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.
II.CHUẨN BỊ:
GV: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài, thước, compa.
HS: Thước thẳng, compa, thước đo góc, bài cũ.
III.PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2.Bài cũ:
3.Bài mới:
* Đặt vấn đề: Chuyển việc so sánh hai cung sang việc so sánh hai dây và ngược lại Để
tìm hiểu vấn đề này, ta cùng tìm hiểu qua bài 3: “liên hệ giữa cung và dây”
Trang 18Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV giới thiệu cụm từ
“cung căng dây”, “dây
căng cung”
Đưa hình 9, giới thiệu dây
AB căng hai cung AmB và
b) Xét OAB và OCD, có:
OA = OC
OB = OD
AB = CDNên: OAB = OCD (c- g- c)Suy ra:�AOB COD � (2 góc tương ứng)
Trang 19- Học kỹ các định lý Định lý 2 cung chắn giữa 2 dây song song (bài 13) và định lý quan
hệ giữa đường kính với cung và dây.(bài 14)
Kiến thức: Nhận biết được góc nội tiếp trên một đường tròn và phát biểu được định
nghĩa về góc nội tiếp Phát biểu và chứng minh được định lý về số đo của góc nội tiếp
Kỹ năng: Nhận biết (bằng cách vẽ hình) chứng minh được các hệ quả của định lý trên
Biết cách phân biệt các trường hợp
Thái độ: cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ :
GV: hướng dẫn HS nghiên cứu trước bài mới, compa, thước
HS: ôn tập về góc ở tâm, tính chất góc ngoài của tam giác
III PHƯƠNG PHÁP: nêu và giải quyết vấn đề.
Trang 20Hoạt động 1:
1 Định nghĩa
Xem hình 13/sgk
Cho HS biết góc ACB
được gọi là góc nội tiếp
Góc nội tiếp là gì?
* Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên
đường tròn và hai cạnh chứa hai dâycung của đường tròn đó
* Cung nằm bên trong góc được gọi làcung bị chắn
C
B B
O C
O
A A
BÂC là góc nội tiếp
Trang 21 Kiến thức : nhận biết góc nội tiếp và vận dụng tính chất góc nội tiếp để giải bài tập
Kĩ năng: Nâng cao kỹ năng phân tích và tổng hợp để tìm tòi và trình bày lời giải một
bài toán hình
Thái độ: cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ :
GV: compa, thước thẳng, hướng dẫn HS chuẩn bị bài.
HS: compa, thước thẳng, êke Giải trước các bài tập về nhà.
III PHƯƠNG PHÁP: luyên tập thực hành.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.ổn định lớp:
2.Bài cũ: Phát biểu định lý về góc nội tiếp và cung bị chắn Phát biểu các hệ quả về
định lý góc nội tiếp
B
O'
D C
Trang 22ta c/m bằng cách nào?
? ˆ
4.Củng cố: Bài tập cơ bản.
5.Dặn dò:
o HS giải tiếp các bài 22; 26/sgk
o Nghiên cứu trước bài 4.”Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung”
Trang 23 Kiến thức: Nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, nhận biết được cung
tròn bị chắn bởi góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Phát biểu và chứng minh được định lý về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Biết phân chia các trường hợp để tiến hành, chứng minh định lý Phát biểu được định lý đảo và biết cách chứng minh định lý đảo
Kỹ năng: Biết vận dụng định lý vào thực hành giải toán.
Thái độ: cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ:
GV: thước đo góc, thước thẳng, compa
HS: thước thẳng, compa Nắm vững định lý và cách chứng minh định lý về góc nội tiếp
1 Khái niệm góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung:
Cho HS quan sát hình
22/sgk
Cho HS biết góc BÂx gọi là
góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
minh trong sgk sau đó chứng
minh lại Nêu hướng chứng
minh
Hướng dẫn HS về nhà chứng
Quan sat hình 22/sgk
Thực hiện theo yêucầu
Phát biểu
Tham khảo sgk, nêu cách chứng minh
1 Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung:
2 Định lý: số đo của góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung bằng nữa số
đo của cung bị chắn
* Chứng minh: SGK.
A
B
Trang 24tính chất gì giữa góc tạo bởi
tia tiếp tuyến và một dây với
góc nội tiếp cùng chắn một
4.Củng cố: Định lý và hệ quả về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, chứng minh
định lý
5.Dặn dò: Làm bài 27; 28/sgk.
Trang 25 Kiến thức: Nhận biết góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung trong từng trường hợp cụ
thể và biết áp dụng định lý (hoặc hệ quả) để giải quyết vấn đề Khắc sâu kiến thức về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
Kỹ năng: Nâng cao kỹ năng phát hiện và trình bày lời giải một bài toán hình Nắm và
chứng minh được định lý đảo
Thái độ: cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ:
GV: Cho bài tập về nhà và hướng dẫn trước Compa, thước thẳng, êke.
HS: Nắm vững định lý và hệ quả về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Giải trước
các bài tập về nhà Compa, thước thẳng, êke
III.PHƯƠNG PHÁP: nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp
HS nêu hướng giải
Gợi mở: trên hình vẽ có
T = ½ sđ BP(cung nhỏ)(t/c góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây)
Mà BÔP = sđ BP (t/c góc ở tâm)Suy ra: BÔP = 2T Pˆ B
Lại có: B Tˆ P+BÔP= 900 (vì OPT vuông tại P)suy ra: B Tˆ P + 2T Pˆ B= 900 (đpcm)
B M
Trang 26o Đọc trước bài 5: Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn.
Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
Trang 27I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn Phát
biểu và chứng minh được định lý về số đo của góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn Chứng minh đúng, chặt chẽ Trình bày chứng minh rõ ràng
Kỹ năng: HS biết vận dụng định lý vào giải toán.
Thái độ: cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ:
GV: sgk, giáo án, thước kẻ, compa.
HS: bài cũ, thước thẳng, compa Nghiên cứu trước bài mới.
III PHƯƠNG PHÁP: nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
cứu lại phần 1 và chỉ ra góc
có đỉnh ở bên trong đường
1 Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn:
m
n
C B
D A
* C/m: Nối DB.
Ta có:
E Dˆ
B = ½ sđ B nC E
Bˆ
D = ½ sđA mD (góc nội tiếp)
Trang 28Giới thiệu đó là các góc có
đỉnh nằm bên ngoài đường
E C
E C
Trang 29 Kiến thức: Nhận biết góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường tròn.
Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng áp dụng các định lý về số đo của góc có đỉnh ở trong, ở
ngoài đường tròn vào giải một số bài tập Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, trình bày lời giải,
tư duy hợp lý
Thái độ: cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ:
GV: giáo án, sgk,thước kẻ
HS: thước, compa, các bài tập về nhà
Ôn định lý về góc có đỉnh ở bên trong, ngoài đường tròn
III PHƯƠNG PHÁP: nêu và giải quyết vấn đề.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
sđ RB = ½ sđ AB (gt) sđBP = ½ sđ BC (gt)Nên: AKQ� = ½ sđ (AC + AB + BC)
Trang 30Gọi HS lên bảng trình bày.
Chứng minh tam giác CPI cân,
o Nghiên cứu bài trước “Cung chứa góc”
o Nắm lại cách tìm tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác, tính chất tiếp tuyến, tính chất góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và hệ quả Nắm các bước giải bài toán quỹ tích
Trang 31 Kiến thức: Hiểu quỹ tích cung chứa góc, biết vận dụng cặp mệnh đề thuận, đảo của
quỹ tích để giải bài toán Nắm được các bước dựng cung chứa góc và các bước giải bài toán quỹ tích
Kỹ năng: HS biết sử dụng thuật ngữ cung chứa góc dựng trên một đoạn thẳng Biết
dựng cung chứa góc và biết áp dụng cung chứa góc vào bài toán dựng hình Biết trình bày lời giải một bài toán quỹ tích bao gồm phần thuận, phần đảo và kết luận
Thái độ: cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ:
GV: sgk, giáo án, thước kẻ
HS: nghiên cứu trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP: nêu và giải quyết vấn đề.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
“Trung tuyến của một tam
giác bằng nữa cạnh ấy” để vẽ
ON1 = ON2 = ON3 = ½ CD (t/c tam giác vuông)
Trang 32 :
Qua c/m muốn vẽ cung chứa
góc trên đoạn AB cho
Qua bài toán vừa học trên,
muốn c/m quỹ tích các điểm
CD (t/c tam giác vuông)
Các điểm N1 , N2 , N3 cùng thuộcđường tròn (O,
O
B y
x
Trang 331 Kiến thức: Củng cố cách giải 1 bài toán qũy tích là cung chứa góc
2 Kỹ năng: Vận dụng cung chứa góc vào bài toán qũy tích và dựng hình đơn giản
3 Thái độ: HS nghiêm túc, tự giác tích cực, chủ động trong học tập.
II CHUẨN BỊ:
GV: giáo án, sgk, thước kẻ.
HS: sgk, thước kẻ, kiến thức cũ.
III PHƯƠNG PHÁP: nêu và giải quyết vấn đề.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
di động nhưng có quan hệ
với đoạn AB cố định như thế
gọi O’ là 1 điểm bất kỳ thuộc
đường tròn đường kính AB
C’, D’ lần lượt là điểm đối
A
B
Trang 344 Củng cố:
Nhắc lại các bước giải bài toán quỹ tích
5 Dặn dò:
Bài tập về nhà 49; 51; 52/sgk
Trang 35GV: HUỲNH THỊ TY MÔN: TOÁN (hình học)
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là một tứ giác nội tiếp đường tròn Biết rằng có những tứ giác nội
tiếp được và có những tứ giác không nội tiếp được bất kỳ đường tròn nào ? Nắm được điều kiện để một tứ giác nôi tiếp được đường tròn
2 Kỹ năng: Sử dụng tính chất của tứ giác nội tiếp và dấu hiệu nhận biết trong làm toán.
3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án, sgk, thước kẻ, compa, máy chiếu.
HS: Thước kẻ, compa, êke, thước đo góc Ôn các loại góc với đường tròn.
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
b) Triển khai bài mới:
Quan sát hình vẽ
Lắng nghe
1 Khái niệm tứ giác nội tiếp:
* Định nghĩa: sgk.
Trang 36hình vẽ gọi là tứ giác nội tiếp.
Yêu cầu HS nêu định nghĩa tứ
giác nội tiếp
Yêu cầu HS hãy đo và tính
tổng các góc đối diện của tứ
giác nội tiếp ở hình 45
Nhận xét
Yêu cầu HS rút ra nhân xét về
tổng số đo hai góc đối của tứ
giác
Đó là nội dung của định lí
Yêu cầu HS phát biểu định lí
Yêu cầu HS nêu GT, KL của
C B A
Trang 37Nêu các dấu hiệu nhận biết tứ
giác nội tiếp
Lắng nghe, ghi bài vào vở
* Dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp:
a) Tứ giác có tổng hai góc đối bằng1800
b) Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm
c) Tứ giác có hai đỉnh kề nhau cungnhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới 1 góc
d) Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện
4 Củng cố: Bài 53/sgk
5 Dặn dò:
+ Nắm vững định lí, định nghĩa về tứ giác nội tiếp
+ Vận dụng các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp để giải bài tập
+ Làm các bài tập 54; 55/sgk
+ Chuẩn bị để tiết sau luyện tập
Ngày soạn: 18/3/2014
Trang 38 Kỹ năng: Nâng cao kỹ năng phân tích, tổng hợp để tìm và trình bày bài toán hình học
Sử dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp trong làm toán và thực hành
Thái độ: cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ:
GV: giáo án, thước kẻ, compa
HS: giải trước bài tập ở nhà
III.PHƯƠNG PHÁP: nêu và giải quyết vấn đề.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Mà: ABˆC = Ê + x (góc ngoài của
ADˆC = Fˆ + x (góc ngoài của
DCF) Nên: ABˆC + ADˆC = 2 x + 600
40 0
Trang 40 Kiến thức: Hiểu được định nghĩa , khái niệm, tính chất của 1 đường tròn ngoại tiếp,
đường tròn nội tiếp đa giác Biết bất kì một đa giác đều nào cũng có 1 đường tròn ngoạitiếp và đường tròn nội tiếp
Kỹ năng: Biết vẽ tâm của đa giác đều ( đó là tâm của đường tròn ngoại tiếp, đồng
thoìư là tâm của đường tròn nội tiếp), từ đó vẽ được đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của 1 đa giác đều cho trước
Thái độ: cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ:
GV: giáo án, sgk, thước kẻ, compa
HS: Ôn: khái niệm đa giác đều, khái niệm tứ giác nội tiếp, định lý góc nội tiếp, góc có đỉnh ở trong hay ngoài đường tròn, tỉ số lượng giác của góc 450, 300, 600
III PHƯƠNG PHÁP: nêu và giải quyết vấn đề.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Cho hình vuông ABCD Ta
nói, ABCD nội tiếp đường
tròn Hãy vẽ đường tròn đi
Vẽ đường tròn tiếp xúcvới tất cả các cạnh của hình vuông ABCD
F