TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Nêu đặc điểm của các loại vật liệu kĩ thuật điện và phân loại đồ dùng điện?. GV: Cho HS kể tên một số đồ dùng loại điện nhiệt được dùng trong gia HS: Tìm h
Trang 1Ngày giảng:………
Tiết 37
CHƯƠNG VII ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
TIẾT 37: VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN
- Không kiểm tra
3 Dạy học bài mới:
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
HĐ1.Tìm hiểu vật liệu dẫn điện.
GV: Cho học sinh quan sát hình 36.1
dây dẫn điện có phích cắm và ổ lấy
HĐ2.Tìm hiểu vật liệu cách điện.
GV: Thế nào là vật liệu cách điện?
II Vật liệu cách điện.
- Những vật liệu không cho dòng điện chay qua gọi là vật liệu cách điện
- Đặc tính của vật liệu cách điện là cách điện tốt vì có điện trở suất lớn ( Từ 108đến 1013 ômmét )
-Công dụng: dùng để chế tạo các thiết bị điện,các phần tử cách điện của các thiết
bị điện
- Phần tử cách điện có chức năng cách ly các phần tử mang điện với nhau và cách
ly giữa phần tử mang điện với phần tử không mang điện
III Vật liệu dẫn từ.
- Vật liệu mà đường sức từ trường chạy qua được gọi là vật liệu dẫn từ
Trang 3GV: Ngoài tác dụng làm lõi để quấn
dây điện, lõi thép còn có tác dụng gì?
HS: Trả lời
- Đặc tính của vật liệu dẫn từ (dùng cho đường sức từ trường chạy qua) là dẫn từ tốt
- Công dụng: Thép kỹ thuật điện được dùng làm lõi dẫn từ của nam châm điện, lõi của máy biến áp,…
4 Củng cố:
- GV: Hướng dẫn học sinh điền đặc tính và công dụng vào bảng.
- GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- GV nhấn mạnh đặc tính và công dụng của mỗi loại, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 38 - 39 SGK
KIẾN THỨC CẦN BỔ SUNG:
-Ngày giảng:………
Tiết 38
ĐỒ DÙNG ĐIỆN - QUANG ĐÈN SỢI ĐỐT – ĐÈN HUỲNH QUANG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
Trang 4- Hiểu được các đặc điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.
- HS: Nghiên cứu bài, sưu tầm mẫu vật
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Nêu đặc điểm của các loại vật liệu kĩ thuật điện và phân loại đồ dùng điện ?
3 Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
GV: Cho học sinh quan sát hình
38.1 và đặt câu hỏi về phân loại và
Trang 5GV: Vì sao phải hút hết không khí
( Tạo chân không ) và bơm khí trơ
vào bóng ?
HS: Trả lời, nhận xét, kết luận
GV: Đuôi đèn được làm bằng gì ?
có mấy loại đuôi đèn ?
HS: Xác định: có hai loại đuôi,
đuôi xoáy và đuôi ngạch
GV: Giải thích về nguyên lý làm
việc của đèn sợi đốt
HS: Tìm hiểu, ghi nhớ
GV: Giải thích đặc điểm của đèn
sợi đốt yêu cầu học sinh rút ra ưu,
- Có hai loại đuôi, đuôi xoáy và đuôi gài
Trang 6nhược điểm, công dụng, số liệu kỹ
thuật của đèn sợi đốt
đèn ống huỳnh quang
? Đèn ống huỳnh quang có cấu tạo
gồm mấy bộ phận chính ?
HS: Trả lời: đèn ống huỳnh quang
có hai bộ phận chính, ống thuỷ tinh
- Điện cực làm bằng dây vonfram có dạng lò
xo xoắn Điện cực được tráng một lớp bari – Oxít để phát ra điện tử
2 Nguyên lý làm việc.
SGK
3 Đặc điểm đèn ống huỳnh quang.
a) Hiện tượng nhấp nháyb) Hiệu suất phát quang cao gấp khoảng 5 lầnđèn sợi đốt
c) Tuổi thọ:lớn hơn đèn sợi đốt nhiều lần.d) Mồi phóng điện:dùng chấn lưu đện cảm vàtắc te hoặc chấn lưu điện tử
Trang 7GV: Bóng đèn huỳnh quang có
những đặc điểm gì ?
HS: Trả lời: hiện tượng nhấp nháy,
hiệu suất phát quang lớn, tuổi thọ
cao và cần mồi phóng điện
GV: Thống nhất, yêu cầu HS tìm
hiểu về số liệu kỹ thuật và sử dụng
đèn ống huỳnh quang
HS: Tìm hiểu, trả lời và đưa ra kết
luận
GV: Bổ sung và giới thiệu về đèn
compac huỳnh quang
GV: Bổ sung, thống nhất và lấy
một số ví dụ trong thực tế để minh
4) Các số liệu kỹ thuật.SGK5) Sử dụng.SGK
IV So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong bảng 39.1
Loại đèn Ưu điểm Nhược điểmĐèn sợi đốt
Đèn huỳnh quang
Trang 8- Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị bài: Thực hành: Đèn ống huỳnh quang.
KIẾN THỨC CẦN BỔ SUNG:
Phần kiểm tra của TTCM-BGH
Hải Lựu, ngày tháng năm 2019Ngày giảng: … …… ……….………
Trang 9II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bộ đèn ống huỳnh quang 220V loại 0,6m, bút thử điện, kìm điện( nếu có)
2 Học sinh:
- Đọc và xem trước bài, chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Nêu cấu tạo mguyên lý làm việc của đèn sợi đôt và đèn huỳnh quang ?
2 So sánh ưu nhược điểm của đèn sợi đôt và đèn huỳnh quang ?
3 Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu
GV: Nêu mục tiêu bài học
HS: Tìm hiểu, ghi nhớ
GV: Hướng dẫn HS cách thực hiện
thông
qua các thao tác mẫu, giải thích
- GV cho HS quan sát và tìm hiểu
cấu tạo , chức năng các bộ phận
chính của đèn ống huỳnh quang
- HS thảo luận và ghi kết quả vào
báo cáo thực hành
I Chuẩn bị
- Vật liệu:SGK
- Dụng cụ, thiết bị: SGK
II Nội dung và trình tự thực hành.
1 Giải thích ý nghĩa các số liệu kỹ thuật
2 Tìm hiểu cấu tạo, chức năng các bộ phận
3 Tìm hiểu sơ đồ mạch điện
- Sơ đồ SGK H.40.1
Trang 10- GV cho HS tìm hiểu sơ đồ mạch
điện :
? Mạch điện gồm các phần tử gì ?
? Chấn lưu và tác te được mắc với
nhau ntn
? Hai đầu dây ra ngoài của bộ đèn
được nối vào đâu
HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
GV: Tổ chức cho các nhóm HS thực
hiện
HS: Nhận dụng cụ, thực hiện theo
hướng dẫn và yêu cầu của GV
GV: Lưu ý cho HS khi thực hiện cần
đảm bảo đúng quy trình và an toàn
- Báo cáo, nhận xét
- Các nhóm báo cáo kết qủa
- Đánh giá, nhận xét kết qủa đạt được củatiết thực hành
Trang 11- Tiếp tục tìm hiểu về đèn ống huỳnh quang.
- Chuẩn bị bài sau: Đồ dùng loại điện – nhiệt, bàn là điện
KIẾN THỨC CẦN BỔ SUNG:
-Ngày giảng: … …… ……….………
Tiết 40 ĐỒ DÙNG ĐIỆN - NHIỆT BÀN LÀ ĐIỆN I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện – nhiệt 2 Kỹ năng: - Cách sử dụng bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện 3 Thái độ: - Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện, có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật II CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo 2 Học sinh: Đọc và xem trước bài học III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1 Tổ chức: Sĩ số: 8A:
8B:
Trang 122 Kiểm tra:
- GV trả bài báo cáo thực hành, nhận xét một số bài làm của HS
3 Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu đồ dùng loại
điện nhiệt.
GV: Cho HS kể tên một số đồ dùng
loại điện nhiệt được dùng trong gia
HS: Tìm hiểu trả lời các câu hỏi của
I Đồ dùng loại điện – nhiệt.
1 Nguyên lý làm việc
- Do tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng
2 Dây đốt nóng
a) Điện trở của dây đốt nóng
- SGK
b) Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng
- Dây đốt nóng làm bằng vật liệu dẫn điện
có điện trở suất lớn; dây niken – crom f = 1,1.10-6Ωmm
- Dây đốt nóng chịu được nhiệt độ cao dây niken – crom 1000oC đến 1100oC
II Một số đồ dùng loại điện nhiệt.
Trang 13? Bàn là điện có cấu tạo như thế nào ?
? Chức năng của dây đốt nóng và đế
của bàn là điện là gì?
HS: Trả lời: gồm có dây đốt nóng và
đề bàn là
GV: Bổ sung thống nhất
? Nhiệt năng là năng lượng đầu vào
hay đầu ra của bàn là điện và được sử
- Đế làm bằng gang hoặc đồng mạ crom
- Nắp bằng đồng hoặc bằng nhựa chịu nhiệt
- Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, núm điều chỉnh.b) Nguyên lý làm việc
- Khi đóng điện dòng điện chạy trong dâyđốt nóng, làm toả nhiệt, nhiệt được tích vào đế bàn là làm bàn là nóng lên
c) Số liệu kỹ thuật
- ( SGK)d) Sử dụng
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị bài sau: Đồ dùng loại điện cơ : quạt điện
KIẾN THỨC CẦN BỔ SUNG:
Trang 14Phần kiểm tra của TTCM-BGH
Hải Lựu, ngày tháng năm 2019
Ngày giảng: … …… ……….………
1 Giáo viên: Giáo án bài giảng,đọc SGK,SGV.tài liệu tham khảo
2 Học sinh: Đọc và xem trước bài học,phiếu báo cáo thực hành.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Tổ chức:
Sĩ số: 8A:
8B:
Trang 152 Kiểm tra:
1 Nêu nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt và các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng
2 Nêu cấu tạo ,nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện
3 Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
GV: ? Rôto có cấu tạo như thế nào ?
HS: Trả lời: gồm lõi thép và dây quấn
GV: ? Tác dụng từ của dòng điện được
biểu hiện như thế nào ?
? Năng lượng đầu vào và đầu ra của
- Gồm lõi thép và dây quấn
- Lõi thép stato làm bằng lá thép kỹ thuật điện, có các rãnh để quấn dây điện từ.b) Rôto ( phần quay )
- Rôto gồm lõi thép và dây quấn
2 Nguyên lý làm việc.
- Tác dụng từ của dòng điện đã được ứng dụng nam châm điện và các động cơ điện…
Trang 16GV: Động cơ điện được ứng dụng ở
HS: Trả lời: động cơ và cánh quạt
GV: ? Chức năng của động cơ điện là
gì, chức năng cánh quạt là gì?
HS: Trả lời, nhận xét, kết luận
GV: Hướng dẫn và giải thích cho HS
về nguyên lý làm việc của quạt điện
- Ngoài ra còn có: lưới bảo vệ, nút điều chỉnh tốc độ, hen giờ
- HS: Đọc ghi nhớ và nêu cấu tạo của động cơ điện một pha
- GV tổng kết nội dung bài, hướng dẫn HS tìm hiểu máy bơm nước
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi trang 155 sgk
- Hoàn thành báo cáo thực hành
- Chuẩn bị bài: Máy biến áp một pha
KIẾN THỨC CẦN BỔ SUNG:
Trang 17
-Ngày giảng: … …… ……….………
Tiết 42 MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - Hiểu được cấu tạo của máy biến áp một pha - Hiểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp một pha - Hiểu được các số liệu kĩ thuật máy biến áp một pha 2 Kỹ năng: - Có ý thức tuân thủ các nguyên tắc an toàn khi sử dụng máy biến áp một pha 3 Thái độ: - Sử dụng được máy biến áp đúng yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn II CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: - Giáo án bài giảng, máy biến áp một pha 2 Học sinh: - Sách giáo khoa, đọc và xem trước bài học III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1 Tổ chức: Sĩ số: 8A:
8B:
Trang 182 Kiểm tra:
Nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ điện 1 pha?
Nêu cấu tạo và cách sử dụng của quạt điện?
3 Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu máy biến áp
một pha.
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu về máy
biến áp một pha
HS: Quan sát, tìm hiểu, trả lời các câu
hỏi theo yêu cầu của GV
? Máy biến áp một pha có cấu tạo gồm
mấy bộ phận ?
HS: Trả lời: lõi thép và dây quấn
? Lõi thép làm bằng vật gì ?
? Dây quấn làm bằng vật liệu gì ?
? Chức năng của lõi thép và dây quấn
GV: Nêu các đại lượng định mức của
máy biến áp một pha
I.Máy biến áp một pha.
- Máy biến áp một pha là thiết bị dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều một pha
- Dây quấn sơ cấp:
+ Nối với nguồn điện, có điện áp là U1 và số vòng dây là N1
- Dây quấn thứ cấp:
+ Lấy điện ra, có điện áp là U2 và số vòngdây là N2
- Ngoài ra còn có võ máy, đồng hồ, núm điều chỉnh
3 Các số liệu kĩ thuật
- Công suất định mức: Pđm (VA, KVA)
Trang 19HS: Giải thích ý nghĩa của các số liệu
kĩ thuật máy biến áp một pha
GV: Bổ sung, thống nhất
HS: Ghi nhớ
GV: Yêu cầu HS nêu công dụng và sử
dụng của máy biến áp một pha
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị bài: Sử dụng hợp lý điện năng.
KIẾN THỨC CẦN BỔ SUNG:
Phần kiểm tra của TTCM-BGH
Hải Lựu, ngày tháng năm 2019
Trang 20Ngày giảng: … …… ……….………
-Tiết 43
SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐIỆN NĂNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là giờ cao điểm, những đặc điểm của giờ cao điểm
- Học sinh biết sử dụng điện năng hợp lí
- Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình và ở lớp học
- Sách giáo khoa, đọc và xem trước bài học
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Tổ chức:
Sĩ số: 8A:
8B:
8C:
Trang 212 Kiểm tra:
Nêu cấu tạo và ứng dụng của máy biến áp một pha ?
3 Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng
hợp lý điện năng
GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu cách sử
dụng hợp lý điện năng
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
? Giờ cao điểm là gì ?
? Giờ cao điểm có đặc điểm gì ? cho ví
dụ minh hoạ ?
HS: Trả lời, nhận xét, kết luận
? Cần phải làm gì để sử dụng hợp lý và
tiết kiệm điện năng ?
HS: Trả lời: giảm bớt tiêu thụ điện
GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu điện
năng tiêu thụ của đồ dùng điện
HS: Quan sát, tìm hiểu, trả lời các câu
hỏi theo yêu cầu của GV
b) Đặc điểm của giờ cao điểm
- Điện năng tiêu thụ lớn
- Điện áp mạng điện giảm xuống
2 Sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng.a) Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm
b) Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao.c) Không sử dụng lãng phí điện năng
II Tính toán điện năng tiêu thụ trong gia đình.
1 Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện
- A= P.t
- VD: sgk
2 Tính toán điện năng tiêu thụ
- Liệt kê đồ dùng điện
Trang 22- Xem bài chuẩn bị giờ sau thực hành.
KIẾN THỨC CẦN BỔ SUNG:
Ngày giảng: … …… ……….………
- Học sinh biết được cấu tạo và chức năng của quạt điện
- Hiểu được các số liệu kĩ thuật
2 Kỹ năng:
- Tính toán được tiêu thụ điện năng trong gia đình
Trang 23- Nghiên cứu bài, đồ dùng học tập.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
? Cấu tạo động cơ điện gồm những bộ phận cơ bản nào?
? Động cơ điện được sử dụng để làm gì? Em hãy nêu các ứng dụng của động cơ điện?
? Hãy nêu tên, chức năng các bộ phận chính của quạt điện?
3 Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Định hướng lí thuyết
HS: Đọc mục tiêu bài
GV: Khẳng định lại
HS: Đọc SGK, nêu nội dung và trình tự thực hành
GV: Hướng dẫn cách thực hiện nội dung bài
Trang 24Nội dung 1: - Đọc số liệu kĩ thuật trên động cơ
- Ghi số liệu kĩ thuật, giải thích ý nghĩa
GV: Đọc và giải thích ví dụ 1 số liệu
Nội dung 2: - Quan sát, tìm hiểu cấu tạo và chức năng của các bộ phận
- Ghi tên, chức năng vào mục 2
? Trước khi cho quạt điện lamf việc cần làm gì?
- Trả lời câu hỏi về an toàn sử dụng quạt điện
- Quan sát, tìm hiểu cách sử dụng
GV: Cho VD các loại quạt khác nhau, sử dụng có phần khác nhau
- Kiểm tra toàn bộ bên ngoài
- Kiểm tra về cơ: Dùng tay quay cánh quạt để thử độ trơn
- Kiểm tra thông mạch, cách điện bằng đồng hồ vạn năng
- Ghi kết quả kiểm tra vào mục 3
Nội dung 3: Đóng điện cho quạt làm việc
- Điều chỉnh tốc độ
- Thay đổi hướng gió
- Theo dõi tiếng ồn
- Ghi vào mục 4 báo cáo thực hành
Nội dung 4 : Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình
Tính đIện năng tiêu thụ của bóng đèn 220v-40w Trong một tháng (30 ngày) Mỗi ngày bật đèn 4 giờ
HS: Thực hiện tính toán
I Điện năng tiêu thụ của đồ dùng đIện
A=P.t (wh)
1kwh=1000wh
Trang 25Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình
1 Quan sát tìm hiểu công suất
- Liệt kê tên đồ dùng
- Tính tiêu thụ điện năng
2 Tính tiêu thụ điện năng của gia đình
3 Tính điện năng tiêu thụ trong một tháng
Hoạt động 2: Thực hành:
GV: Chia nhóm - 2 bàn/1 nhóm
- Phát đồ dùng, thiết bị
- Nhắc nhở nội quy thực hành
- Thực hiện lần lượt từng nội dung
GV: Theo dõi, uốn nắn
Hoạt động 3: Hướng dẫn kết thúc:
Ngừng làm bài
Kiểm tra chéo
Báo cáo kết quả
Cùng H nhận xét, đánh giá, cho điểm 1 nhóm
Căn cứ vào nhận xét mẫu tự đánh giá bài của nhóm
Nộp thu hoạch, thu rọn chỗ thực hành
Nhận xét chung
Trang 264 Củng cố:
- GV: Nhận xét buổi thực hành
- Thu báo cáo thực nhành
5 Hướng dẫn về nhà:
- Tính toán điện năng tiêu thụ thực tế của gia đình.
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra.
KIẾN THỨC CẦN BỔ SUNG:
Phần kiểm tra của TTCM-BGH
Hải Lựu, ngày tháng năm 2019
Trang 27Kết hợp trong giờ ôn tập
3 Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV cho học sinh hệ thống lại kiến thức
theo sơ đồ
GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời
?Nêu nguyên nhân xảy ra tai nạn điện ,
biện pháp xảy ra tai nạn điện
I Hệ thống hoá kiến thức
Sơ đồ tóm tắt SGK T 17
1.An toàn điện:
+Nguyên nhân xảy ra tai nạn điện+ Một số biện pháp an toàn điện+Dụng cụ bảo vệ an toàn điện + Cứu người bị tai nạn về điện
Trang 28?Nêu các biện pháp cứu người bị tai
nạn về điện
? Nêu khái niệm, đặc tính, công dụng
của các loại vật liệu kỹ thuật điện
GV cho HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi trong SGK
HS thảo luận và trả lời vào vở
GV hướng dẫn HS trả lời một số câu
4.Sử dụng hợp lý điện năng
+Nhu cầu tiêu thụ điện năng+ Sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng+Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình
II Câu hỏi , bài tập Câu 2
+ Nguyên nhân
- Chạm trực tiếp vào vật mang điện
- Vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao áp và trạm biến áp
- Đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đất
+ Biện pháp :
- Trong sử dụng :