1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 8 HỌC KỲ 2

56 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 479 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Nêu đặc điểm của các loại vật liệu kĩ thuật điện và phân loại đồ dùng điện?. GV: Cho HS kể tên một số đồ dùng loại điện nhiệt được dùng trong gia HS: Tìm h

Trang 1

Ngày giảng:………

Tiết 37

CHƯƠNG VII ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH

TIẾT 37: VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN

- Không kiểm tra

3 Dạy học bài mới:

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

HĐ1.Tìm hiểu vật liệu dẫn điện.

GV: Cho học sinh quan sát hình 36.1

dây dẫn điện có phích cắm và ổ lấy

HĐ2.Tìm hiểu vật liệu cách điện.

GV: Thế nào là vật liệu cách điện?

II Vật liệu cách điện.

- Những vật liệu không cho dòng điện chay qua gọi là vật liệu cách điện

- Đặc tính của vật liệu cách điện là cách điện tốt vì có điện trở suất lớn ( Từ 108đến 1013 ômmét )

-Công dụng: dùng để chế tạo các thiết bị điện,các phần tử cách điện của các thiết

bị điện

- Phần tử cách điện có chức năng cách ly các phần tử mang điện với nhau và cách

ly giữa phần tử mang điện với phần tử không mang điện

III Vật liệu dẫn từ.

- Vật liệu mà đường sức từ trường chạy qua được gọi là vật liệu dẫn từ

Trang 3

GV: Ngoài tác dụng làm lõi để quấn

dây điện, lõi thép còn có tác dụng gì?

HS: Trả lời

- Đặc tính của vật liệu dẫn từ (dùng cho đường sức từ trường chạy qua) là dẫn từ tốt

- Công dụng: Thép kỹ thuật điện được dùng làm lõi dẫn từ của nam châm điện, lõi của máy biến áp,…

4 Củng cố:

- GV: Hướng dẫn học sinh điền đặc tính và công dụng vào bảng.

- GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- GV nhấn mạnh đặc tính và công dụng của mỗi loại, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài

5 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước bài 38 - 39 SGK

KIẾN THỨC CẦN BỔ SUNG:

-Ngày giảng:………

Tiết 38

ĐỒ DÙNG ĐIỆN - QUANG ĐÈN SỢI ĐỐT – ĐÈN HUỲNH QUANG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang

Trang 4

- Hiểu được các đặc điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.

- HS: Nghiên cứu bài, sưu tầm mẫu vật

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Nêu đặc điểm của các loại vật liệu kĩ thuật điện và phân loại đồ dùng điện ?

3 Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1:

GV: Cho học sinh quan sát hình

38.1 và đặt câu hỏi về phân loại và

Trang 5

GV: Vì sao phải hút hết không khí

( Tạo chân không ) và bơm khí trơ

vào bóng ?

HS: Trả lời, nhận xét, kết luận

GV: Đuôi đèn được làm bằng gì ?

có mấy loại đuôi đèn ?

HS: Xác định: có hai loại đuôi,

đuôi xoáy và đuôi ngạch

GV: Giải thích về nguyên lý làm

việc của đèn sợi đốt

HS: Tìm hiểu, ghi nhớ

GV: Giải thích đặc điểm của đèn

sợi đốt yêu cầu học sinh rút ra ưu,

- Có hai loại đuôi, đuôi xoáy và đuôi gài

Trang 6

nhược điểm, công dụng, số liệu kỹ

thuật của đèn sợi đốt

đèn ống huỳnh quang

? Đèn ống huỳnh quang có cấu tạo

gồm mấy bộ phận chính ?

HS: Trả lời: đèn ống huỳnh quang

có hai bộ phận chính, ống thuỷ tinh

- Điện cực làm bằng dây vonfram có dạng lò

xo xoắn Điện cực được tráng một lớp bari – Oxít để phát ra điện tử

2 Nguyên lý làm việc.

SGK

3 Đặc điểm đèn ống huỳnh quang.

a) Hiện tượng nhấp nháyb) Hiệu suất phát quang cao gấp khoảng 5 lầnđèn sợi đốt

c) Tuổi thọ:lớn hơn đèn sợi đốt nhiều lần.d) Mồi phóng điện:dùng chấn lưu đện cảm vàtắc te hoặc chấn lưu điện tử

Trang 7

GV: Bóng đèn huỳnh quang có

những đặc điểm gì ?

HS: Trả lời: hiện tượng nhấp nháy,

hiệu suất phát quang lớn, tuổi thọ

cao và cần mồi phóng điện

GV: Thống nhất, yêu cầu HS tìm

hiểu về số liệu kỹ thuật và sử dụng

đèn ống huỳnh quang

HS: Tìm hiểu, trả lời và đưa ra kết

luận

GV: Bổ sung và giới thiệu về đèn

compac huỳnh quang

GV: Bổ sung, thống nhất và lấy

một số ví dụ trong thực tế để minh

4) Các số liệu kỹ thuật.SGK5) Sử dụng.SGK

IV So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.

- Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong bảng 39.1

Loại đèn Ưu điểm Nhược điểmĐèn sợi đốt

Đèn huỳnh quang

Trang 8

- Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk

- Chuẩn bị bài: Thực hành: Đèn ống huỳnh quang.

KIẾN THỨC CẦN BỔ SUNG:

Phần kiểm tra của TTCM-BGH

Hải Lựu, ngày tháng năm 2019Ngày giảng: … …… ……….………

Trang 9

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Bộ đèn ống huỳnh quang 220V loại 0,6m, bút thử điện, kìm điện( nếu có)

2 Học sinh:

- Đọc và xem trước bài, chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Nêu cấu tạo mguyên lý làm việc của đèn sợi đôt và đèn huỳnh quang ?

2 So sánh ưu nhược điểm của đèn sợi đôt và đèn huỳnh quang ?

3 Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu

GV: Nêu mục tiêu bài học

HS: Tìm hiểu, ghi nhớ

GV: Hướng dẫn HS cách thực hiện

thông

qua các thao tác mẫu, giải thích

- GV cho HS quan sát và tìm hiểu

cấu tạo , chức năng các bộ phận

chính của đèn ống huỳnh quang

- HS thảo luận và ghi kết quả vào

báo cáo thực hành

I Chuẩn bị

- Vật liệu:SGK

- Dụng cụ, thiết bị: SGK

II Nội dung và trình tự thực hành.

1 Giải thích ý nghĩa các số liệu kỹ thuật

2 Tìm hiểu cấu tạo, chức năng các bộ phận

3 Tìm hiểu sơ đồ mạch điện

- Sơ đồ SGK H.40.1

Trang 10

- GV cho HS tìm hiểu sơ đồ mạch

điện :

? Mạch điện gồm các phần tử gì ?

? Chấn lưu và tác te được mắc với

nhau ntn

? Hai đầu dây ra ngoài của bộ đèn

được nối vào đâu

HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

GV: Tổ chức cho các nhóm HS thực

hiện

HS: Nhận dụng cụ, thực hiện theo

hướng dẫn và yêu cầu của GV

GV: Lưu ý cho HS khi thực hiện cần

đảm bảo đúng quy trình và an toàn

- Báo cáo, nhận xét

- Các nhóm báo cáo kết qủa

- Đánh giá, nhận xét kết qủa đạt được củatiết thực hành

Trang 11

- Tiếp tục tìm hiểu về đèn ống huỳnh quang.

- Chuẩn bị bài sau: Đồ dùng loại điện – nhiệt, bàn là điện

KIẾN THỨC CẦN BỔ SUNG:

-Ngày giảng: … …… ……….………

Tiết 40 ĐỒ DÙNG ĐIỆN - NHIỆT BÀN LÀ ĐIỆN I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện – nhiệt 2 Kỹ năng: - Cách sử dụng bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện 3 Thái độ: - Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện, có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật II CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo 2 Học sinh: Đọc và xem trước bài học III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1 Tổ chức: Sĩ số: 8A:

8B:

Trang 12

2 Kiểm tra:

- GV trả bài báo cáo thực hành, nhận xét một số bài làm của HS

3 Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu đồ dùng loại

điện nhiệt.

GV: Cho HS kể tên một số đồ dùng

loại điện nhiệt được dùng trong gia

HS: Tìm hiểu trả lời các câu hỏi của

I Đồ dùng loại điện – nhiệt.

1 Nguyên lý làm việc

- Do tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng

2 Dây đốt nóng

a) Điện trở của dây đốt nóng

- SGK

b) Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng

- Dây đốt nóng làm bằng vật liệu dẫn điện

có điện trở suất lớn; dây niken – crom f = 1,1.10-6Ωmm

- Dây đốt nóng chịu được nhiệt độ cao dây niken – crom 1000oC đến 1100oC

II Một số đồ dùng loại điện nhiệt.

Trang 13

? Bàn là điện có cấu tạo như thế nào ?

? Chức năng của dây đốt nóng và đế

của bàn là điện là gì?

HS: Trả lời: gồm có dây đốt nóng và

đề bàn là

GV: Bổ sung thống nhất

? Nhiệt năng là năng lượng đầu vào

hay đầu ra của bàn là điện và được sử

- Đế làm bằng gang hoặc đồng mạ crom

- Nắp bằng đồng hoặc bằng nhựa chịu nhiệt

- Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, núm điều chỉnh.b) Nguyên lý làm việc

- Khi đóng điện dòng điện chạy trong dâyđốt nóng, làm toả nhiệt, nhiệt được tích vào đế bàn là làm bàn là nóng lên

c) Số liệu kỹ thuật

- ( SGK)d) Sử dụng

Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk

- Chuẩn bị bài sau: Đồ dùng loại điện cơ : quạt điện

KIẾN THỨC CẦN BỔ SUNG:

Trang 14

Phần kiểm tra của TTCM-BGH

Hải Lựu, ngày tháng năm 2019

Ngày giảng: … …… ……….………

1 Giáo viên: Giáo án bài giảng,đọc SGK,SGV.tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Đọc và xem trước bài học,phiếu báo cáo thực hành.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tổ chức:

Sĩ số: 8A:

8B:

Trang 15

2 Kiểm tra:

1 Nêu nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt và các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng

2 Nêu cấu tạo ,nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện

3 Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

GV: ? Rôto có cấu tạo như thế nào ?

HS: Trả lời: gồm lõi thép và dây quấn

GV: ? Tác dụng từ của dòng điện được

biểu hiện như thế nào ?

? Năng lượng đầu vào và đầu ra của

- Gồm lõi thép và dây quấn

- Lõi thép stato làm bằng lá thép kỹ thuật điện, có các rãnh để quấn dây điện từ.b) Rôto ( phần quay )

- Rôto gồm lõi thép và dây quấn

2 Nguyên lý làm việc.

- Tác dụng từ của dòng điện đã được ứng dụng nam châm điện và các động cơ điện…

Trang 16

GV: Động cơ điện được ứng dụng ở

HS: Trả lời: động cơ và cánh quạt

GV: ? Chức năng của động cơ điện là

gì, chức năng cánh quạt là gì?

HS: Trả lời, nhận xét, kết luận

GV: Hướng dẫn và giải thích cho HS

về nguyên lý làm việc của quạt điện

- Ngoài ra còn có: lưới bảo vệ, nút điều chỉnh tốc độ, hen giờ

- HS: Đọc ghi nhớ và nêu cấu tạo của động cơ điện một pha

- GV tổng kết nội dung bài, hướng dẫn HS tìm hiểu máy bơm nước

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi trang 155 sgk

- Hoàn thành báo cáo thực hành

- Chuẩn bị bài: Máy biến áp một pha

KIẾN THỨC CẦN BỔ SUNG:

Trang 17

-Ngày giảng: … …… ……….………

Tiết 42 MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - Hiểu được cấu tạo của máy biến áp một pha - Hiểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp một pha - Hiểu được các số liệu kĩ thuật máy biến áp một pha 2 Kỹ năng: - Có ý thức tuân thủ các nguyên tắc an toàn khi sử dụng máy biến áp một pha 3 Thái độ: - Sử dụng được máy biến áp đúng yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn II CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: - Giáo án bài giảng, máy biến áp một pha 2 Học sinh: - Sách giáo khoa, đọc và xem trước bài học III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1 Tổ chức: Sĩ số: 8A:

8B:

Trang 18

2 Kiểm tra:

Nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ điện 1 pha?

Nêu cấu tạo và cách sử dụng của quạt điện?

3 Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu máy biến áp

một pha.

- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu về máy

biến áp một pha

HS: Quan sát, tìm hiểu, trả lời các câu

hỏi theo yêu cầu của GV

? Máy biến áp một pha có cấu tạo gồm

mấy bộ phận ?

HS: Trả lời: lõi thép và dây quấn

? Lõi thép làm bằng vật gì ?

? Dây quấn làm bằng vật liệu gì ?

? Chức năng của lõi thép và dây quấn

GV: Nêu các đại lượng định mức của

máy biến áp một pha

I.Máy biến áp một pha.

- Máy biến áp một pha là thiết bị dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều một pha

- Dây quấn sơ cấp:

+ Nối với nguồn điện, có điện áp là U1 và số vòng dây là N1

- Dây quấn thứ cấp:

+ Lấy điện ra, có điện áp là U2 và số vòngdây là N2

- Ngoài ra còn có võ máy, đồng hồ, núm điều chỉnh

3 Các số liệu kĩ thuật

- Công suất định mức: Pđm (VA, KVA)

Trang 19

HS: Giải thích ý nghĩa của các số liệu

kĩ thuật máy biến áp một pha

GV: Bổ sung, thống nhất

HS: Ghi nhớ

GV: Yêu cầu HS nêu công dụng và sử

dụng của máy biến áp một pha

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk

- Chuẩn bị bài: Sử dụng hợp lý điện năng.

KIẾN THỨC CẦN BỔ SUNG:

Phần kiểm tra của TTCM-BGH

Hải Lựu, ngày tháng năm 2019

Trang 20

Ngày giảng: … …… ……….………

-Tiết 43

SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐIỆN NĂNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu thế nào là giờ cao điểm, những đặc điểm của giờ cao điểm

- Học sinh biết sử dụng điện năng hợp lí

- Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình và ở lớp học

- Sách giáo khoa, đọc và xem trước bài học

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tổ chức:

Sĩ số: 8A:

8B:

8C:

Trang 21

2 Kiểm tra:

Nêu cấu tạo và ứng dụng của máy biến áp một pha ?

3 Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng

hợp lý điện năng

GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu cách sử

dụng hợp lý điện năng

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

? Giờ cao điểm là gì ?

? Giờ cao điểm có đặc điểm gì ? cho ví

dụ minh hoạ ?

HS: Trả lời, nhận xét, kết luận

? Cần phải làm gì để sử dụng hợp lý và

tiết kiệm điện năng ?

HS: Trả lời: giảm bớt tiêu thụ điện

GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu điện

năng tiêu thụ của đồ dùng điện

HS: Quan sát, tìm hiểu, trả lời các câu

hỏi theo yêu cầu của GV

b) Đặc điểm của giờ cao điểm

- Điện năng tiêu thụ lớn

- Điện áp mạng điện giảm xuống

2 Sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng.a) Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm

b) Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao.c) Không sử dụng lãng phí điện năng

II Tính toán điện năng tiêu thụ trong gia đình.

1 Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện

- A= P.t

- VD: sgk

2 Tính toán điện năng tiêu thụ

- Liệt kê đồ dùng điện

Trang 22

- Xem bài chuẩn bị giờ sau thực hành.

KIẾN THỨC CẦN BỔ SUNG:

Ngày giảng: … …… ……….………

- Học sinh biết được cấu tạo và chức năng của quạt điện

- Hiểu được các số liệu kĩ thuật

2 Kỹ năng:

- Tính toán được tiêu thụ điện năng trong gia đình

Trang 23

- Nghiên cứu bài, đồ dùng học tập.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

? Cấu tạo động cơ điện gồm những bộ phận cơ bản nào?

? Động cơ điện được sử dụng để làm gì? Em hãy nêu các ứng dụng của động cơ điện?

? Hãy nêu tên, chức năng các bộ phận chính của quạt điện?

3 Dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Định hướng lí thuyết

HS: Đọc mục tiêu bài

GV: Khẳng định lại

HS: Đọc SGK, nêu nội dung và trình tự thực hành

GV: Hướng dẫn cách thực hiện nội dung bài

Trang 24

Nội dung 1: - Đọc số liệu kĩ thuật trên động cơ

- Ghi số liệu kĩ thuật, giải thích ý nghĩa

GV: Đọc và giải thích ví dụ 1 số liệu

Nội dung 2: - Quan sát, tìm hiểu cấu tạo và chức năng của các bộ phận

- Ghi tên, chức năng vào mục 2

? Trước khi cho quạt điện lamf việc cần làm gì?

- Trả lời câu hỏi về an toàn sử dụng quạt điện

- Quan sát, tìm hiểu cách sử dụng

GV: Cho VD các loại quạt khác nhau, sử dụng có phần khác nhau

- Kiểm tra toàn bộ bên ngoài

- Kiểm tra về cơ: Dùng tay quay cánh quạt để thử độ trơn

- Kiểm tra thông mạch, cách điện bằng đồng hồ vạn năng

- Ghi kết quả kiểm tra vào mục 3

Nội dung 3: Đóng điện cho quạt làm việc

- Điều chỉnh tốc độ

- Thay đổi hướng gió

- Theo dõi tiếng ồn

- Ghi vào mục 4 báo cáo thực hành

Nội dung 4 : Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình

Tính đIện năng tiêu thụ của bóng đèn 220v-40w Trong một tháng (30 ngày) Mỗi ngày bật đèn 4 giờ

HS: Thực hiện tính toán

I Điện năng tiêu thụ của đồ dùng đIện

A=P.t (wh)

1kwh=1000wh

Trang 25

Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình

1 Quan sát tìm hiểu công suất

- Liệt kê tên đồ dùng

- Tính tiêu thụ điện năng

2 Tính tiêu thụ điện năng của gia đình

3 Tính điện năng tiêu thụ trong một tháng

Hoạt động 2: Thực hành:

GV: Chia nhóm - 2 bàn/1 nhóm

- Phát đồ dùng, thiết bị

- Nhắc nhở nội quy thực hành

- Thực hiện lần lượt từng nội dung

GV: Theo dõi, uốn nắn

Hoạt động 3: Hướng dẫn kết thúc:

Ngừng làm bài

Kiểm tra chéo

Báo cáo kết quả

Cùng H nhận xét, đánh giá, cho điểm 1 nhóm

Căn cứ vào nhận xét mẫu tự đánh giá bài của nhóm

Nộp thu hoạch, thu rọn chỗ thực hành

Nhận xét chung

Trang 26

4 Củng cố:

- GV: Nhận xét buổi thực hành

- Thu báo cáo thực nhành

5 Hướng dẫn về nhà:

- Tính toán điện năng tiêu thụ thực tế của gia đình.

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra.

KIẾN THỨC CẦN BỔ SUNG:

Phần kiểm tra của TTCM-BGH

Hải Lựu, ngày tháng năm 2019

Trang 27

Kết hợp trong giờ ôn tập

3 Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV cho học sinh hệ thống lại kiến thức

theo sơ đồ

GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời

?Nêu nguyên nhân xảy ra tai nạn điện ,

biện pháp xảy ra tai nạn điện

I Hệ thống hoá kiến thức

Sơ đồ tóm tắt SGK T 17

1.An toàn điện:

+Nguyên nhân xảy ra tai nạn điện+ Một số biện pháp an toàn điện+Dụng cụ bảo vệ an toàn điện + Cứu người bị tai nạn về điện

Trang 28

?Nêu các biện pháp cứu người bị tai

nạn về điện

? Nêu khái niệm, đặc tính, công dụng

của các loại vật liệu kỹ thuật điện

GV cho HS thảo luận nhóm trả lời các

câu hỏi trong SGK

HS thảo luận và trả lời vào vở

GV hướng dẫn HS trả lời một số câu

4.Sử dụng hợp lý điện năng

+Nhu cầu tiêu thụ điện năng+ Sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng+Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình

II Câu hỏi , bài tập Câu 2

+ Nguyên nhân

- Chạm trực tiếp vào vật mang điện

- Vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao áp và trạm biến áp

- Đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đất

+ Biện pháp :

- Trong sử dụng :

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w